1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)

138 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian h c tập và nghiên cứu đến nay uận văn Thạc s : “Đảng bộ huyện Từ Sơn Bắc Ninh lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội 1999 - 2008”

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

NGU N THỊ TH NH HƯ NG

)

(1999-2008)

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

NGU N THỊ TH NH HƯ NG

)

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, VĂN HOÁ CỦA HUYỆN TỪ SƠN 7

1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Từ Sơn 7

1.2 Truyền thống văn hoá - lịch sử của huyện Từ Sơn 8

1.3 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Từ Sơn trước năm 1999 13

Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ, THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Ở TỪ SƠN TỪ 1999 ĐẾN 2008 24

2.1 Chủ trương, đường lối phát triển kinh tế, xã hội của Đảng, Nhà nước và sự vận dụng của Đảng bộ huyện Từ Sơn 24

2.1.1 Chủ trương, đường lối phát triển kinh tế, xã hội của Đảng, Nhà nước 24

2.1.2 Sự vận dụng của Đảng bộ huyện Từ Sơn 27

2.2 Quá trình tổ chức thực hiện phát triển kinh tế ở Từ Sơn sau khi tái lập huyện 30

2.3 Đảng bộ Từ Sơn lãnh đạo thực hiện một số chính sách xã hội từ năm 1999 đến năm 2008 38

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ QUÁ TRÌNH ĐẢNG BỘ HUYỆN TỪ SƠN LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀTHỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỪ 1999 ĐẾN 2008 58

3.1 Kết quả quá trình Đảng bộ huyện Từ Sơn lãnh đạo phát triển kinh tế từ 1999 đến 2008 58

3.2 Kết quả quá trình Đảng bộ huyện Từ Sơn lãnh đạo thực hiện các chính sách xã hội từ 1999 đến 2008 73

3.3 Một số kinh nghiệm rút ra từ quá trình Đảng bộ huyện Từ Sơn lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội từ 1999 đến 2008 95

KẾT LUẬN 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 4

DANH MỤC CH VIẾT T T TRONG LUẬN VĂN

BCH: an ch p hành BHYT: ảo hiểm y tế CLB: C u lạc bộ CNXH: Chủ ngh a xã hội

KHHGĐ: Kế hoạch h a gia đình KHKT: Khoa h c k thuật KTXH: Kinh tế - xã hội LĐTB-XH: ao động - Thương binh và ã hội MTTQ: M t trận Tổ quốc

THCS: Trung h c cơ sở THPT: Trung h c phổ th ng TNHH: Trách nhiệm h u hạn TNXH: Tệ nạn xã hội

TTCN: Tiểu thủ c ng nghiệp UBND: y ban nh n d n XDCB: y dựng cơ bản XHCN: ã hội chủ ngh a XNK: u t nhập kh u

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ Đ

Sơ đ 2.1: Cơ c u tổ chức Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đ i giảm

nghèo 46

ảng 2.1: Số liệu liệt s huyện Từ Sơn trong các thời kỳ kháng chiến 55

ảng 2.2: anh sách à mẹ Việt Nam anh hùng huyện Từ Sơn 56

ảng 2.3: Danh sách các xã anh hùng 57

ảng 2.4: anh sách anh hùng lao động, anh hùng lực lư ng vũ trang 57

ảng 3.1: Tổng sản ph m trên địa bàn theo giá trị hiện hành ph n theo ngành kinh tế (2000 - 2005) 59

ảng 3.2: Cơ c u giá trị sản xu t n ng nghiệp (giá cố định 1994) 60

ảng 3.3: iện tích gieo tr ng và năng su t lúa bình qu n các năm 1999 - 2005 61

ảng 3.4: Cơ c u các ngành chăn nu i chủ yếu 62

ảng 3.5: Giá trị sản xu t ngành c ng nghiệp (tính theo giá cố định năm 1994) 64

ảng 3.6: Tổng giá trị kim ngạch xu t nhập kh u năm 2003 – 2005 66

ảng 3.7: Tình hình sử dụng qu “Vì người nghèo” huyện Từ Sơn đến năm 2008 79

ảng 3.8: Các văn bản huyện Từ Sơn đã ban hành để triển khai thực hiện Chỉ thị 06 - CT/TW về hoàn thiện củng cố màng lưới y tế cơ sở 81

ảng 3.9: Tổng h p trang thiết bị y tế tại Trạm y tế các xã, thị tr n 83

ảng 3.10: Hệ thống tổ chức bộ máy tuyến Y tế cơ sở 86

ảng 3.11: Tổng h p chỉ tiêu và nh n lực y tế xã, thị tr n trên địa bàn Từ Sơn năm 2008 87

ảng 3.12: anh sách gia đình c c ng với cách mạng hiện nay đang hưởng chế độ ưu đãi 91

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian h c tập và nghiên cứu đến nay uận văn Thạc s :

“Đảng bộ huyện Từ Sơn (Bắc Ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 - 2008)” đã đư c hoàn thành

T i xin bày tỏ lòng biết ơn tới các th y, c giáo, các cán bộ của Trung

t m Đào tạo, i dưỡng giảng viên luận chính trị (Đại h c Quốc gia Hà Nội) đã tạo điều kiện giúp đỡ cho t i hoàn thành bản uận văn này

T i xin ch n thành cảm ơn các đ ng chí lãnh đạo và các cán bộ thuộc các phòng, ban của Thị ủy, U N Thị xã Từ Sơn, Trung t m i dưỡng chính trị Thị xã đã cung c p th ng tin, tư liệu, tạo m i điều kiện và đóng góp kiến qu báu cho t i trong quá trình thực hiện đề tài này

T i xin ch n thành cảm ơn bạn bè, nh ng người th n trong gia đình đã hết lòng động viên, khích lệ và giúp đỡ t i hoàn thành khoá h c và bản uận văn này

Đ c biệt, t i xin bày tỏ lòng biết ơn s u sắc nh t đến PGS.TS Nguyễn Viết Thảo - người đã r t tận tình hướng dẫn và giúp đỡ t i hoàn thành bản uận văn này./

, tháng 9 ăm 2012

Tác giả

Nguyễn Th Th nh Hương

Trang 7

và bệnh tật hiểm nghèo ngày càng gia tăng Đ là nh ng v n đề nhức nhối đang thách thức chúng ta àm sao phải giải đư c bài toán c n bằng gi a phát triển kinh tế và gi v ng ổn định xã hội là yêu c u đ t ra cho các quốc gia trong giai đoạn hiện nay

Đối với mỗi quốc gia trên thế giới, v n đề kết h p gi a phát triển kinh

tế và thực hiện các chính sách xã hội lu n đư c xem là ưu tiên hàng đ u trong chiến lư c phát triển Trong sự nghiệp x y dựng đ t nước, Đảng và Nhà nước

ta lu n coi phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ tr ng tâm, hàng đ u Đảng

ta chủ trương kết h p ch t chẽ, h p l các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu

xã hội trong phạm vi cả nước; thực hiện c ng bằng xã hội ngay trong từng chính sách phát triển Thực hiện tốt các chính sách xã hội trên cơ sở phát triển kinh tế sẽ tạo động lực mạnh mẽ để phát triển đ t nước

Tháng 9 năm 2000, cùng với 189 vị lãnh đạo Nhà nước và Chính phủ các quốc gia thành viên iên H p Quốc, Việt Nam long tr ng cam kết thực

hiện “Mụ t êu t ê ê kỷ” (M G) Từ đ đến nay, các Mục tiêu Thiên

niên kỷ đư c thực hiện ở Việt Nam đã gắn kết ch t chẽ với hệ thống các mục

tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đ t nước Đ c biệt, C ế lượ p át tr ể

Trang 8

k tế - xã ộ 2001 - 2010 của Việt Nam đã đề ra các mục tiêu phát triển về

cơ bản phù h p với Mục tiêu Thiên niên kỷ và đư c thế giới đánh giá cao

Với quyết t m hoàn thành Chiế lượ p át tr ể k tế - xã ộ 10 năm

đ u thế kỷ I, Đảng đã lãnh đạo toàn d n đ y mạnh toàn diện c ng cuộc đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển Để đạt đư c mục tiêu chung đ , từng Đảng bộ, từng địa phương phải g p ph n thực hiện tốt chiến

lư c mà Đảng đã đề ra

Huyện Từ Sơn, tỉnh ắc Ninh là một đơn vị hành chính mới đư c tái lập năm 1999 Trong nh ng năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phát huy truyền thống của quê hương và tiếp tục khai thác

nh ng tiềm năng, thế mạnh vốn c , Đảng bộ và nh n d n Từ Sơn kh ng ngừng ph n đ u vươn lên, thực hiện đạt và vư t các chỉ tiêu kinh tế - xã hội

đã đề ra Nh ng thành tựu đạt đư c trong quá trình x y dựng và phát triển đã

g p ph n tích cực đưa Từ Sơn phát triển theo hướng x y dựng một thị xã

c ng nghiệp tr ng điểm phía Nam tỉnh ắc Ninh, g p ph n hoà chung nhịp đập của đ t nước trong tiến trình đổi mới và phát triển, vì mục tiêu “d n giàu, nước mạnh, xã hội c ng bằng, d n chủ và văn minh”

Ngày 24 tháng 9 năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 01/NĐ-CP về việc thành lập Thị xã Từ Sơn, thành lập các phường trực thuộc thị xã Từ Sơn, tỉnh ắc Ninh à một thị xã trẻ trên đường phát triển, Từ Sơn đang đứng trước nh ng cơ hội lớn, đ ng thời cũng c kh ng ít nh ng khó khăn và thách thức đòi hỏi Đảng bộ và nh n d n thị xã tiếp tục đ y mạnh hơn

n a sự nghiệp c ng nghiệp hoá, hiện đại hoá, đảm bảo tăng trưởng kinh tế gắn với thực hiện tốt các chính sách xã hội Đ chính là động lực đưa Từ Sơn tiến bước mạnh mẽ, v ng chắc trong hành trình hội nhập và phát triển

Chính vì thế, việc nghiên cứu, đánh giá, tổng kết quá trình Đảng bộ huyện Từ Sơn lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện các chính sách xã hội

từ khi tái lập huyện đến nay là một v n đề đ t ra c p bách

Trang 9

Đề tài luận văn thạc s “Đảng bộ huyện Từ Sơn (Bắc Ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 - 2008)” là

một đ ng g p nhỏ giới thiệu về Từ Sơn và nh ng thành tựu mà Đảng bộ,

nh n d n Từ Sơn đã đạt đư c trong quá trình x y dựng huyện cũng như rút ra

nh ng bài h c kinh nghiệm c n thiết cho nh ng giai đoạn phát triển tiếp theo

2 Tình hình nghiên cứu liên qu n đến đề tài

ãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện các chính sách xã hội đư c Đảng và Nhà nước xác định là nhiệm vụ hàng đ u trong chiến lư c phát triển

đ t nước hiện nay Đ y là v n đề đư c các nhà quản l quan t m, nghiên cứu trên nhiều g c độ khác nhau như lịch sử, kinh tế, xã hội h c…

iên quan đến v n đề này c nhiều bài n i, bài viết của các đ ng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước; nhiều c ng trình khoa h c và một số luận văn Tiến

s , Thạc s tìm hiều về đường lối phát triển kinh tế và thực hiện các chính sách xã hội ở Việt Nam

Cuốn Lị sử Đả g bộ uyệ Từ Sơ do an ch p hành Đảng bộ huyện

xu t bản năm 2004; Từ Sơ t ị xã trẻ trê đườ g p át tr ể , xu t bản năm

2008 chủ yếu đề cập đến lịch sử, văn hoá và truyền thống đ u tranh cách mạng của nh n d n trong huyện Các cuốn sách này chỉ đưa ra một số thành tựu cơ bản, mang tính khái quát chứ chưa nêu đư c nh ng nội dung cụ thể trong việc x y dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở Từ Sơn từ năm 1999 đến năm 2008

Một số bài viết trên các báo; trên Website của Đảng cộng sản: Từ Sơ ( ) ệu quả ơ sau 2 ăm t ự ệ g ị quyết Đạ ộ Đả g bộ uyệ , ngày 30/7/2008; T ị trấ Từ Sơ p át tr ể k tế xã ộ đ đô vớ xây dự g ệ t ố g í trị vữ g mạ - đăng trên áo ắc Ninh số ra ngày

01/3/2007…

Đ c biệt uận văn thạc s của Chu Thị Thanh T m - chuyên ngành ịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, trường Đại h c Khoa h c xã hội và Nhân

Trang 10

văn, Đại h c Quốc gia Hà Nội: “Đả g bộ Từ Sơ ỉ đạo quá trì uyể

dị ơ ấu k tế tro g ữ g ăm 1999 - 2005” đã nghiên cứu khá k về

sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện với v n đề chuyển dịch cơ c u kinh tế, đ c biệt là chuyển dịch cơ c u kinh tế n ng nghiệp, n ng th n từ khi tái lập huyện đến năm 2005

Tuy vậy, chưa c c ng trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về chủ trương, đường lối lãnh đạo phát triển kinh tế và giải quyết các chính sách xã hội ở Từ Sơn từ năm 1999 đến nay (2008) Trên cơ sở kế thừa nh ng c ng trình nghiên cứu trên về cơ sở l luận, ngu n tư liệu, phương pháp nghiên cứu… tác giả trình bày một cách c hệ thống vai trò của Đảng bộ huyện Từ Sơn trong lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội từ năm 1999 đến năm 2008

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu các chủ trương về phát triển kinh tế, thực hiện một số chính sách xã hội từ năm 1999 - 2008 của Đảng bộ huyện Từ Sơn; đánh giá kết quả việc thực hiện các chủ trương đ từ khi tái lập huyện đến nay; rút ra nh ng kinh nghiệm quan tr ng để vận dụng trong giai đoạn mới

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ àm rõ quá trình Đảng bộ Thị xã Từ Sơn quán triệt và vận dụng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào thực tiễn; chỉ đạo phát triển kinh tế và thực hiện các chính sách xã hội ở địa phương từ năm 1999 đến năm

2008

+ Đánh giá các thành tựu, hạn chế và rút ra nh ng bài h c kinh nghiệm từ thực tiễn lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội ở Từ Sơn trong giai đoạn hiện nay nhằm đạt kết quả cao hơn trong nh ng giai đoạn tiếp theo

Trang 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: uận văn tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo,

chỉ đạo của Đảng bộ huyện Từ Sơn ( ắc Ninh) về v n đề phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội

5 Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu

* Nguồn tài liệu: Để thực hiện luận văn này, tác giả đã sử dụng ngu n

tài liệu chủ yếu từ H Chí Minh toàn tập, các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng cộng sản Việt Nam liên quan đến v n đề phát triển kinh tế, thực hiện chính sách xã hội Văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh ắc Ninh Các Văn kiện, Nghị quyết, áo cáo của Thị uỷ, U N và các Phòng, an ngành, đoàn thể của huyện Từ Sơn trong nh ng năm từ 1999 đến 2008 và một số tác ph m, bài viết về Từ Sơn Ngoài ra luận văn còn sử dụng các c ng trình khoa h c, các luận văn, luận án, nh ng bài n i, bài viết của các vị lãnh đạo Đảng, Nhà nước liên quan đến v n đề phát triển kinh tế và thực hiện chính sách xã hội

* Phương pháp nghiên cứu: Để tìm hiểu sự lãnh đạo phát triển kinh tế

và thực hiện chính sách xã hội một cách khách quan, luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ ngh a duy vật biện chứng và chủ ngh a duy vật lịch sử; sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, nhưng chủ yếu là phương pháp lịch sử, phương pháp l gic và sự kết h p hai phương pháp đ Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu, điều tra xã hội h c…

Trang 12

6 Đóng góp củ luận văn

- Trước hết là tập h p, hệ thống các tư liệu về đảng bộ huyện Từ Sơn trong quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội Hệ thống hoá nh ng chủ trương, chính sách, biện pháp, cách thức mà Đảng bộ huyện Từ Sơn đã thực hiện để lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện các chính sách xã hội

- Khẳng định sự lãnh đạo tập trung, c hiệu quả của Đảng bộ huyện Từ Sơn trong phát triển kinh tế - xã hội

- Tổng kết, đúc rút nh ng kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ huyện Từ Sơn lãnh đạo phát triển kinh tế, thực hiện một số chính sách xã hội từ khi tái lập huyện đến nay

- uận văn c thể là ngu n tài liệu tham khảo trong việc nghiên cứu, giảng dạy về lịch sử địa phương trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh ắc Ninh

7 Kết cấu luận văn

Ngoài ph n mở đ u, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn

g m 3 chương, 9 tiết:

C ươ g 1: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn h a

C ươ g 2: Chủ trương và sự chỉ đạo phát triển kinh tế, thực hiện chính

sách xã hội ở Từ Sơn

C ươ g 3: Kết quả và một số kinh nghiệm

Trang 13

Chương 1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, VĂN HOÁ CỦA HUYỆN TỪ SƠN

1.1 Điều kiện tự nhiên củ huyện Từ Sơn

Huyện Từ Sơn là một trong 8 huyện, thị, thành phố của tỉnh ắc Ninh, nằm ở cửa ngõ phía bắc của thủ đô Hà Nội Phía Bắc giáp huyện Yên Phong (có dòng sông Ngũ Huyện Khê làm ranh giới; phía Đ ng giáp huyện Tiên Du; phía Tây và Nam giáp các huyện Đ ng Anh, Gia Lâm (Hà Nội)

Diện tích đ t tự nhiên của huyện là 6140 ha, g m 07 phường: Đình Bảng, Đ ng Ngàn, Đ ng Nguyên, Đ ng Kỵ, Châu Khê, Tân H ng, Trang Hạ

và 05 xã: Hương Mạc, Phù Ch n, Phù Khê, Tam Sơn, Tương Giang

Từ Sơn nằm trong vùng đ ng bằng châu thổ sông H ng, đư c b i đắp bởi phù sa của các con sông lớn: sông H ng, sông Đuống… Địa hình bằng phẳng, có dòng sông Ngũ Huyện Khê chảy qua vùng phía Tây và Bắc huyện Sông Ngũ Huyện Khê có lưu lư ng nước vừa phải, rộng khoảng 100 - 150m,

là ngu n cung c p nước cho sản xu t nông nghiệp ở nhiều xã trong huyện Từ Sơn có nh ng ng n núi th p, tiêu biểu là núi Tiêu (còn có tên g i là núi Bà Tiêu hay Tiêu Sơn)

Từ Sơn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa với 4 mùa: xuân, hạ, thu, đ ng; trong đ hai mùa chính là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 (tập trung vào các tháng 7,8,9, chiếm 70% lư ng mưa của cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau (trong đó tháng 1 và tháng 2 là thời kỳ mưa phùn m ướt, cộng với giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đ t gió mùa đ ng bắc)

Nhiệt độ trung bình năm 23,30C; độ m trung bình năm 84%, lư ng mưa trung bình 1.386,8mm/năm; hướng gió chủ đạo là gió Đ ng và Đ ng Bắc, mùa hạ có gió Nam và Đ ng Nam Sự phân hoá khí hậu theo mùa đã tạo

Trang 14

điều kiện cho huyện phát triển một nền nông nghiệp phong phú, đa dạng về cây tr ng, vật nuôi

Huyện Từ Sơn có sông Ngũ Huyện Khê là nhánh của sông C u, cách trung tâm huyện 1,5km về phía Tây Bắc, chảy qua khu vực phường Châu Khê, Trang Hạ, Đ ng Kỵ, các xã Phù Khê, Hương Mạc Từ Sơn có h lớn (Loa H - thường g i là khu Đền Đ m) nằm ở khu vực phường Tân H ng, rộng khoảng 25 ha Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có nhiều h , ao nhỏ nằm rải rác ở các xã trong huyện

1.2 Truyền thống văn hoá - l ch sử củ huyện Từ Sơn

Huyện Từ Sơn đư c hình thành từ r t sớm, đư c đánh giá là vùng đ t

có bề dày văn hoá và lịch sử Từ thời đại Hùng Vương, vùng đ t Từ Sơn đã

có nhiều bộ tộc người Việt sinh sống d c theo bờ sông Tiêu Tương (nay thuộc địa phận phường Đình Bảng, phường Đ ng Nguyên, xã Tam Sơn, Tương Giang ưới thời Hùng Vương, nước Văn Lang đư c chia thành 15 bộ, Từ Sơn nằm trong bộ Vũ Ninh; đời nhà Đường đ hộ, Từ Sơn thuộc địa phận của Long Châu; thời Lê Đại Hành (989 - 1005) g i là Cổ Pháp, thời nhà Lý (1010

- 1225) đổi thành phủ Thiên Đức; thời Tr n (1225 - 1400) đư c g i là huyện

Đ ng Ngàn, r i huyện Từ Sơn Thời Lê (1428 - 1788) phủ Từ Sơn đư c thành lập Đến thời H ng Đức, Từ Sơn thuộc tr n Kinh Bắc

Huyện Từ Sơn là một vùng quê c truyền thống Nho h c và khoa bảng

nổi tiếng trong tỉnh ắc Ninh và cả nước Sách dư địa í của Đỗ

Tr ng V ghi nhận: ở phủ Từ Sơn, từ xưa Đ ng Ngàn là đ t văn hiến hơn cả Các xã đều c văn h c Nhưng trong đ bảy tổng Phù ưu, Tam Sơn, Ngh a

ập, Mẫn á, ục Tú, Hội Phụ, Hạ ương c nhiều nh t

Theo sách T ề am lị tr ều truyệ đă g k oa của Phan Hòa Phủ có

ghi chép về số người đỗ đại khoa, bắt đ u từ khoa thi đ u tiên năm 1075 (thời ) cho đến năm 1788 (thời ê Trung Hưng), số người đỗ đại khoa ở xứ Kinh ắc: 593, phủ Từ Sơn: 282, riêng huyện Đ ng Ngàn chiếm 138 người đỗ tiến

Trang 15

s , trong đ c 4 người đỗ trạng nguyên: Nguyễn Quán Quang (Tam Sơn), Nguyễn Giản Thanh (Hương Mạc), Ng Miễn Thiệu (Tam Sơn), Nguyễn

u n Chính (Phù Ch n)

Từ lâu, Từ Sơn nổi tiếng với nhiều ngành nghề truyền thống Theo sách

“ ắc Ninh phong thổ tạp ký” thì ở vùng Đ ng Ngàn - Từ Sơn thời kỳ trước cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã nổi tiếng với nhiều ngành nghề thủ công truyền thống, gắn liền với nh ng địa danh như: Nghề th mộc, chạm khắc trên gỗ ở các xã Phù Khê, Hương Mạc, Đ ng Quang, Tân H ng; nghề th sơn, sơn mài, nhuộm thâm ở xã Đình Bảng, Tân H ng; nghề rèn sắt ở Đa Hội (Châu Khê); nghề dệt vải, dệt lụa ở Tam Sơn, Tương Giang…

H u hết các ngành nghề thủ c ng truyền thống trên gắn với các sản

ph m từ bao đời nay đã nổi tiếng cả nước Trong đ , nghề mộc, chạm khắc

gỗ xu t hiện trên đ t Phù Khê c từ bao giờ, đến nay chưa c tài liệu để xác minh, nhưng qua một số c ng trình kiến trúc c giá trị do nh ng người th ở

Từ Sơn đ c biệt người Phù Khê làm còn để lại như chùa T y Phương (Hà Tây - Hà Nội), chùa út Tháp (Thuận Thành), chùa im (Tiên u) cho đến đình iềm ã, đình Đình ảng C thể th y nghề mộc - chạm khắc ở đ y đã

xu t hiện từ khá sớm, đ c biệt vào thời Hậu ê (thế kỷ VII - XVIII), làng nghề chạm khắc ở Phù Khê đã nổi tiếng khắp nơi và n đư c phát triển sang nhiều địa phương khác quanh vùng như Đ ng Kỵ, Hương Mạc, Tam Sơn… Sản ph m của h gắn b từ nh ng đ gia dụng trong gia đình cho đến đ thờ cúng, tạc tư ng, đ c biệt là nh ng c ng trình kiến trúc lớn như đình, chùa, miếu, phủ, lăng t m chạm khắc r ng, phư ng lộng lẫy o c n cù, chịu kh , cộng với c th m m tinh tế và đ i bàn tay khéo léo, người d n các địa phương Phù Khê, Hương Mạc, Đ ng Kỵ đã phát triển nghề mộc vớí nhiều loại hình như: hàng ngang (làm nhà cửa, đ gia dụng); hàng chạm (hương

án, long khám, long ch u, hoành phi, c u đối, tủ, xa l ng, tủ chè…) Ở loại hình nào, người Phù Khê, Hương Mạc, Đ ng Kỵ cũng cho ra đời nh ng sản

Trang 16

ph m đạt đến trình độ khéo léo, tinh xảo và th m m cao Nghề mộc, nghề rèn sắt chủ yếu ở Đa Hội (Ch u Khê) cũng khá phát triển Nghề này chuyên cung c p c ng cụ lao động và sinh hoạt cho cả một vùng Kh ng nh ng thế, các sản ph m của các ngành nghề trên r t đư c ưa chuộng và đư c bán ra khắp các thị trường trong huyện, trong tỉnh và trong cả nước, thậm chí xu t

kh u sang một số nước l n cận

Hiện nay, do nhu c u của thị trường, các nghề sản xu t này ngày một phát triển Ngoài ra một số nghề khác như nghề dệt vải, sản xu t gạch ngói… cũng đư c người dân duy trì và phát triển Bên cạnh đ , người dân Từ Sơn còn mạnh dạn đ u tư, mở mang thêm một số ngành nghề mới như: sơn mài, làm ghế mây, mành trúc, thảm, tre nan… phục vụ cho việc tiêu dùng và xu t

kh u Các nghề trên ra đời không chỉ tạo công ăn việc làm mà đã trở thành

nh ng nghề sản xu t mang lại thu nhập chính của người dân địa phương,

đ ng thời nó còn đư c phát triển rộng rãi sang các vùng lân cận

Vào nh ng năm đ u của thế kỷ , Từ Sơn là một trong nh ng địa phương đã nhạy bén tiếp thu đường lối cách mạng mới do đ ng chí Nguyễn

Ái Quốc truyền bá th ng qua Hội Việt Nam cách mạng thanh niên Các hội viên ở Từ Sơn đã tích cực hoạt động, nhanh ch ng x y dựng cơ sở cách mạng

đ u tiên Chi hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đư c thành lập tại làng Tam Sơn, huyện Từ Sơn là chi hội đ u tiên của tỉnh ắc Ninh Đ y là “chi hội thử nghiệm” của Ng Gia Tự về c ng tác tuyên truyền, vận động các trí thức yêu nước ở n ng th n đi theo con đường cách mạng v sản Từ thành c ng này, các chi hội đã đư c phát triển rộng trên địa bàn huyện Từ Sơn và tỉnh

ắc Ninh Đến tháng 6 - 1927, tỉnh ắc Ninh c 6 chi hội g m khoảng 40 hội viên Tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tiếp tục phát triển ở huyện

Từ Sơn và tỉnh ắc Ninh Thời kỳ cách mạng 1930 - 1931 và 1936 - 1939, ở

Từ Sơn, các làng Phù ưu, C m Giang, Trang iệt… cũng c các tổ chức phường, hội với hàng trăm qu n chúng tham gia, c phong trào đ c sách báo

Trang 17

tiến bộ, phong trào truyền bá ch quốc ng Tiêu biểu cho các phong trào này

c Đình ảng, Phù ưu… Th ng qua các hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, nh n d n Từ Sơn sớm giác ngộ cách mạng, phát huy nhiệt tình yêu nước Nhiều qu n chúng ở hàng chục làng x m, phố phường đã tham gia đ u tranh chống thực d n, phát xít, chống phản động thuộc địa, giành quyền d n sinh, d n chủ, đòi tự do, cơm áo, hòa bình Các tổ chức ái h u, nghiệp đoàn, hội qu n chúng hoạt động c ng khai h p pháp [6, tr.57]

Thời kỳ 1939 - 1945 là thời kỳ đ u tranh s i động nh t của qu n và d n

Từ Sơn Phong trào cách mạng tương đối mạnh, lại ở vị trí thuận l i, tiếp giáp với Thủ đ Hà Nội, trung t m chính trị - kinh tế - văn h a của cả nước, là chiếc c u nối gi a vùng đ ng bằng ắc ộ, thủ đ Hà Nội với các tỉnh trung

du, miền núi phía ắc tổ quốc cho nên đư c Trung ương Đảng và xứ ủy ắc

Kỳ ch n và trực tiếp chỉ đạo các cơ sở cách mạng chuyển vào hoạt động bí mật b t h p pháp từ cuối năm 1939 như cơ sở cách mạng ở làng Đình ảng, làng Phù ưu, C m Giang, Trang iệt, Phù Khê, Tam Sơn [6, tr.60-61]

Trong thời gian này, nhiều lớp thanh niên h c sinh yêu nước Từ Sơn đã trở thành cốt cán của phong trào thời kỳ đ u bước vào hoạt động bí mật: ê Quang Đạo, Nguyễn uy Th n… Nhiều nhà là cơ sở, nơi ăn ở, hội h p của các đ ng chí cán bộ xứ ủy ắc Kỳ và Thường vụ Trung ương Đảng như nhà

cụ Nguyễn Tiến Tu n (tức Đám Thi), nhà cụ Hương Canh (Đình ảng)… Nhiều đoàn viên thanh niên phản đế cũng đư c kết nạp vào Đảng Nhiều chi

bộ ghép đã tích cực hoạt động, nhanh ch ng x y dựng, phát triển các tổ chức

qu n chúng tiêu biểu như: chi bộ Đình ảng - Phù ưu - C m Giang

Tại Từ Sơn đã diễn ra Hội nghị Trung ương l n thứ VII (từ ngày 9 đến ngày 11 - 11 - 1940); nơi ra đời bản chỉ thị lịch sử (ngày 12- 3 - 1945) “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” - kim chỉ nam cho m i hoạt động của Đảng, toàn d n trong thời kỳ kháng Nhật cứu nước và khởi ngh a giành chính quyền tháng Tám năm 1945

Trang 18

Thời kỳ cao trào kháng Nhật cứu nước tiến lên giành chính quyền về tay cách mạng, Từ Sơn hòa chung trong kh ng khí cùng các địa phương trong toàn quốc đã tổ chức đ u tranh chống áp bức, b c lột của phát xít Nhật, cường hào, ác bá Tiêu biểu là cuộc đ u tranh chống qu n đội Nhật l y th c tại làng Phù Ninh (Từ Sơn) - cuộc đ u tranh này c sự tham gia của hàng nghìn qu n chúng, g y tiếng vang lớn trong vùng, trong tỉnh ắc Ninh Tinh th n nổi dậy quật khởi, đ u tranh của qu n chúng d ng cao hơn lúc nào hết làm cho b n lính Nhật hoảng s tháo chạy Tháng Tám mùa thu năm 1945, toàn bộ chính quyền c p cơ sở, c p phủ ở Từ Sơn đã về tay cách mạng, trong đ Đình ảng giành chính quyền sớm nh t Ngày 18 - 8 - 1945, nh n d n toàn huyện Từ Sơn nh t tề đứng lên khởi ngh a giành chính quyền, mở ra một kỷ nguyên mới: độc lập - tự do

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), nhân dân Từ Sơn cùng nhân dân trong tỉnh và cả nước ra sức bảo vệ chính quyền non trẻ, đã tích cực đ y mạnh cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh, đ ng thời tiến hành chiến tranh du kích, diệt tề, trừ gian, tiêu diệt sinh lực địch, góp sức cùng cả nước đánh bại nh ng âm mưu thâm độc của thực dân Pháp Chiến thắng Điện Biên Phủ (tháng 5 - 1945) đã kết thúc thắng

l i cuộc kháng chiến chống Pháp

Trong 21 năm (1954 - 1975) tiếp theo, nhân dân Từ Sơn cùng nhân dân miền Bắc ph n khởi bước vào thời kỳ mới, thời kỳ bắt tay vào thực hiện cải cách ruộng đ t, khôi phục, cải tạo và phát triển kinh tế, xây dựng chủ ngh a xã hội và vừa sản xu t, vừa chiến đ u chống sự phá hoại của đế quốc M , hoàn thành xu t sắc ngh a vụ hậu phương của mình: chi viện sức người, sức của cho đ ng bào miền Nam ruột thịt đ u tranh thống nh t nước nhà

Truyền thống đ u tranh và bảo vệ, xây dựng đ t nước của cha ông là một động lực lớn mà ngày nay nhân dân Từ Sơn đã và đang kế thừa, phát huy, không ngừng h c hỏi, nỗ lực ph n đ u vươn lên xứng đáng là một vùng phát

Trang 19

triển đ y tiềm năng, hứa hẹn thu hút sự đ u tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, sớm trở thành đ thị phát triển của tỉnh và cả nước

1.3 Tình hình kinh tế - xã hội củ huyện Từ Sơn trước năm 1999

Cuối nh ng năm 70 đ u nh ng năm 80 của thế kỷ XX, kinh tế nước ta

g p nhiều khó khăn do t n tại cơ chế tập trung, quan liêu, bao c p, đ t nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân g p nhiều khó khăn

Với tinh th n nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật, Đại hội Đại biểu toàn quốc l n thứ VI (12/1986) đư c tổ chức và đề ra đường lối đổi mới, trước hết là đổi mới tư duy kinh tế trong đ đề ra ba chương trình kinh tế lớn, tr ng điểm: sản xu t lương thực thực ph m, hàng tiêu dùng, hàng xu t kh u nhằm đưa nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng

và tiếp tục đi lên theo định hướng xã hội chủ ngh a (XHCN)

Nhằm vận dụng đúng đắn, sáng tạo và cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc l n thứ VI (1986) vào thực tiễn địa phương, tỉnh uỷ Hà Bắc có nhiều Nghị quyết bổ sung vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Trong báo cáo bổ sung Nghị quyết Đại hội l n thứ VII của

Đảng bộ Tỉnh (1986) xác định: “ m vữ g mụ t êu qua trọ g à g đầu là

g ả quyết vấ đề lươ g t ự , t ự p ẩm để ổ đị đờ số g â dâ ” Tỉnh

uỷ xác định nhiệm vụ đ y mạnh sản xu t nông nghiệp là nhiệm vụ tr ng yếu

nh t của tỉnh V n đề lương thực - thực ph m đư c đ t lên vị trí hàng đ u, là

v n đề c p thiết nh t, quan tr ng nh t Nếu giải quyết tốt, v ng chắc v n đề lương thực - thực ph m là cơ sở giải quyết các v n đề khác

Nhằm quán triệt nh ng nội dung cơ bản của Nghị quyết số 10 NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 30 và 31/5/1998, Tỉnh uỷ đã mở hội nghị cán bộ toàn tỉnh để quán triệt Nghị quyết và ngày 15/7/1998, Tỉnh uỷ ra Nghị quyết số 14

- NQ/TU về “Đổ mớ quả lý k tế ô g g ệp” Về cơ chế quản lý kinh

tế nông nghiệp, Tỉnh uỷ chỉ đạo tiếp tục giải quyết hai v n đề quan tr ng là:

Trang 20

hoàn thiện cơ chế khoán sản ph m đến hộ xã viên và giải quyết v n đề dịch

vụ, cung ứng vật tư

Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm trong chỉ đạo nhân dân thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội nhiệm kỳ X (1986 - 1988), đ c biệt phân tích nh ng nguyên nhân thành công cũng như nguyên nhân của nh ng hạn chế, khuyết điểm trong việc lãnh đạo của Ban ch p hành đảng bộ huyện khoá X, Đại hội đại biểu l n thứ XI của Đảng bộ huyện (từ ngày 27 đến ngày 29/1/1988) đư c triệu tập và đã đề ra phương hướng phát triển kinh tế - xã hội trong nh ng năm tới (1988 - 1990) của huyện là: Quán triệt Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc l n thứ VI của Đảng, thực hiện nghị quyết Đại hội tỉnh Hà Bắc l n thứ VII, với tinh th n đổi mới, trước hết là đổi mới tư duy kinh tế; giải phóng

m i năng lực sản xu t, đ y mạnh phát triển nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; kết h p ch t chẽ gi a sản xu t với phân phối lưu thông, tăng nhanh khối lư ng sản ph m hàng hoá, phục vụ tiêu dùng và xu t kh u; từng bước ổn định đời sống vật ch t và tinh th n của nhân dân; hoàn thành ngh a vụ với Nhà nước; gi v ng trật tự an ninh; tăng cường đổi mới công tác tư tưởng, tổ chức, cán bộ… xây dựng Đảng bộ huyện v ng mạnh và từng bước xây dựng huyện có cơ c u kinh tế nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoàn chỉnh

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện l n thứ X và l n thứ XI là sự vận dụng tinh th n đổi mới của Đại hội đại biểu toàn quốc l n thứ VI của Đảng vào thực tế địa phương Nghị quyết đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, hướng dẫn toàn Đảng, toàn dân trong huyện ph n đ u hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế

- xã hội mà Đại hội đề ra [6, tr.243]

Trước tình hình chung của cả tỉnh và cả nước, nền kinh tế của huyện vẫn tiếp tục m t c n đối nghiêm tr ng, giá cả thị trường biến đổi phức tạp, đời sống nh n d n g p nhiều kh khăn ưới ánh sáng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc l n thứ VI của Đảng, với tinh th n đổi mới, với thái độ nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật và qua 5 năm thực hiện nghị quyết

Trang 21

Đại hội Đảng bộ huyện l n thứ (10-14/9/1986), l n thứ I (27-29/10/1998), Đảng bộ đã tập trung chỉ đạo thực hiện 3 chương trình kinh tế và làm cho kinh tế xã hội của huyện phát triển

Sản xu t n ng nghiệp: N ng nghiệp đư c xác định là m t trận hàng đ u nhằm thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn của Đảng, Đảng bộ đã vận dụng việc đổi mới cơ chế quản l n ng nghiệp, đưa tinh th n nội dung nghị quyết 10-NQ/TW của ộ Chính trị vào thực hiện ở cơ sở đã tạo động lực mới

Trong hai năm 1989 - 1990, theo tinh th n nội dung Nghị quyết 10 của

ộ Chính trị, địa phương đã thực hiện cải tiến cơ chế khoán sản ph m đến hộ

xã viên, kết h p với tăng cường c ng tác quản l , củng cố h p tác xã M t khác, việc đ u tư phát triển n ng nghiệp, nh t là c ng tác thủy l i, áp dụng các tiến bộ k thuật về th m canh, về giống c y tr ng c năng su t cao, chống chịu s u bệnh, chịu rét vào sản xu t, việc bố trí h p l cơ c u c y tr ng, tận dụng nh ng yếu tố thuận l i về thời vụ, thời tiết, lo chạy vật tư ngoài kế hoạch, chăm s c, phòng trừ s u bệnh đư c coi tr ng hơn trước đã tạo điều kiện cho sản xu t n ng nghiệp c bước tiến bộ rõ rệt Các điển hình về năng

su t lúa cao như:T n H ng, Đ ng Nguyên, Đ ng Quang, Phù Khê, Hương Mạc ngày càng đư c mở rộng Năng su t lúa bình qu n cả năm kh ng ngừng tăng từ 28,35 tạ/ha lên 35,6 tạ/ha năm 1989; sản lư ng lương thực quy th c năm 1986 đạt 54.630,9 t n thì đến năm 1989 đạt 73.403,5 t n [6, tr.244]

Sản xu t tiểu thủ c ng nghiệp đã c cố gắng chuyển đổi sang cơ chế mới, từng bước thích ứng với thị trường Khối tiểu thủ c ng nghiệp gi v ng

đư c quy m , nhịp độ sản xu t o chính sách đổi mới của Đảng, các cơ sở sản

xu t đã nêu cao vai trò tự chủ trong sản xu t kinh doanh, tăng cường mở rộng liên kết, liên doanh tìm kiếm thị trường, tiêu thụ sản ph m để giải quyết, khắc phục các v n đề về vật tư, nguyên liệu, về trang bị k thuật và tạo thêm việc làm cho nhiều người lao động Tiêu biểu các cơ sở: iên Minh, T n Tiến, m nghệ Đình ảng, T n H ng Đ c biệt là việc Nhà nước khuyến khích các thành

Trang 22

ph n kinh tế, kể cả các hộ cá thể, tư nh n c tay nghề lao động, tiền vốn tiến hành sản xu t các m t hàng truyền thống, hàng tiêu dùng và hàng xu t kh u… nên ngành tiểu thủ c ng nghiệp từ năm 1986 trở đi c sự phát triển tương đối khá Một số ngành nghề thủ c ng nghiệp, nghề truyền thống bước đ u đư c

kh i phục và phát triển như rèn Đa Hội; đ gỗ Đ ng Kỵ, Phù Khê, Kim Thiều; dệt H i Quan Trong đ một số ngành nghề như đ gỗ, sắt thép, vật liệu x y dựng phát triển mạnh Sản lư ng tiểu thủ c ng nghiệp ngày một tăng, đáp ứng yêu c u hàng h a tiêu dùng và xu t kh u của huyện, đ c biệt là giải quyết đư c việc làm cho hàng ngàn lao động Nhờ sự phát triển của tiểu thủ c ng nghiệp

mà kim ngạch xu t kh u của huyện ngày càng tăng, năm 1990 đạt 20 triệu

đ ng bằng 95,2% kế hoạch Tổng giá trị sản lư ng tăng nhanh, năm 1986 đạt 8.021.000 đến năm 1990 tăng lên 98.000.000 [6, tr.245-246]

5 năm (1986 - 1990), Đảng bộ huyện đã chỉ đạo tập trung thực hiên ba chương trình kinh tế và đã đạt đư c nh ng thành tựu nh t định: đ t đai, lao động, cơ sở vật ch t k thuật đã đư c bố trí, sắp xếp và sử dụng h p l hơn,

nh t là trong n ng nghiệp đang từng bước khắc phục tình trạng sản xu t tự

c p, tự túc chuyển d n sang sản xu t hàng h a Sức sản xu t đư c giải ph ng một ph n, đ u tư th m canh, tăng vụ, tăng năng su t c y tr ng và con gia súc, gia c m đư c coi tr ng Nh ng tiến bộ KHKT n ng nghiệp đư c ứng dụng, diện tích c y vụ đ ng đư c mở rộng Sản lư ng lương thực, thực ph m, hàng tiêu dùng và hàng xu t kh u hàng năm tăng lên Đời sống vật ch t và văn h a tinh th n của nh n d n c m t đư c ổn định Sự nghiệp phát triển giáo dục, y

tế, thể dục thể thao đư c chú Các l nh vực khác cũng đư c gi v ng

ước sang thập kỷ 90, tình hình kinh tế thế giới c nhiều biến động, sự sụp khủng hoảng và tan rã của iên và các nước Đ ng Âu ảnh hưởng

kh ng nhỏ đến Việt Nam Tình hình kinh tế - xã hội trong nước vẫn chưa thoát khỏi khủng hoảng, lạm phát ở mức độ cao Tuy nhiên, qua 5 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, đ t nước đã thu đư c nh ng thành tựu nh t

Trang 23

định trên các l nh vực của đời sống kinh tế - xã hội a chương trình kinh tế lớn của Đảng từng bước đư c giải quyết, nh t là v n đề lương thực, thực

ph m, đời sống nh n d n ổn định, an ninh chính trị đư c gi v ng Đ là tiền

đề quan tr ng để thực hiện thắng l i đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng, lãnh đạo Tại Đại hội đại biểu toàn quốc l n thứ VII (tháng 6 - 1991) của Đảng đã tổng kết 5 năm đổi mới, khẳng định thành tựu đ u tiên trên l nh vực kinh tế: “C ng cuộc đổi mới đạt đư c nh ng thành tựu bước đ u quan

tr ng, tình hình chính trị của đ t nước ổn định… nền kinh tế c nh ng chuyển biến tích cực Đời sống của một bộ phận nh n d n c ph n đư c cải thiện”

Đại hội cũng chỉ ra nhiệm vụ hết sức quan tr ng là phải chuyển đổi cơ c u kinh tế lạc hậu lên cơ c u kinh tế hiện đại: “Khi kết thúc thời kỳ quá độ, hình thành về cơ bản nền kinh tế c ng nghiệp với cơ c u kinh tế c ng - n ng nghiệp - dịch vụ gắn với ph n c ng và h p tác kinh tế quốc tế ngày càng s u rộng”

Sau Đại hội Đảng toàn quốc l n thứ VII, Đảng bộ huyện đã quán triệt chủ trương của Đảng về chuyển dịch cơ c u kinh tế Đến Đại hội Đảng bộ huyện l n thứ III (29 - 30/3/1996) đã nh n mạnh: kinh tế của huyện căn bản ổn định, từng bước phát triển, kinh tế nhiều thành ph n đư c xác lập và phát triển đúng hướng… Đ c biệt vai trò lãnh đạo của Đảng tiếp tục đư c khẳng định và phát huy Đại hội xác định mục tiêu tổng quát và nhiệm vụ cụ thể, trong đ c nhiệm vụ: “Đ y nhanh quá trình chuyển dịch cơ c u kinh tế: n ng nghiệp - công

nghiệp - tiểu thủ c ng nghiệp thương nghiệp và dịch vụ theo hướng tă g tố độ

ô g g ệp - t ểu t ủ ô g g ệp và t ươ g g ệp dị vụ

o xác định đúng hướng chuyển dịch cơ c u kinh tế, ph n vùng h p l

và thực hiện đ u tư cho sản xu t phát triển, từng bước khai thác c hiệu quả tiềm năng sẵn c của từng địa phương, từng cơ sở nên kinh tế trên địa bàn huyện kh ng ngừng phát triển trên m i l nh vực ình qu n 5 năm (1991 – 1995) giá trị tổng sản lư ng các ngành sản xu t trên địa bàn huyện đạt 404 tỷ

đ ng, riêng năm 1995 đạt giá trị 554 tỷ 645 triệu đ ng, đạt tốc độ tăng trưởng

Trang 24

bình qu n hàng năm 9,13% Trong đ tốc độ tăng bình qu n từ sản xu t c ng nghiệp, tiểu thủ c ng nghiệp là 8,7%, từ thương nghiệp dịch vụ là 18,35%

vư t mức đại hội II đề ra Đ ng thời ba năm sau (1996 - 1998) tốc độ phát triển kh ng ngừng tăng, cụ thể:

Ki tế ô g g ệp p át tr ể k á toà d ệ t eo đị ướ g sả xuất hàng hóa

Trong 5 năm (1991 - 1995) giá trị tổng sản lư ng ngành n ng nghiệp tăng từ 203,6 tỷ đ ng (năm 1990) lên 274,3 tỷ đ ng (năm 1995), đạt tốc độ tăng bình qu n 6,15%, giá trị n ng nghiệp và dịch vụ trên 1ha canh tác tăng từ 16,6 triệu đ ng năm (1990) lên 22,8 triệu đ ng (năm 1995) “Sản lư ng lương thực bình qu n đạt 65.865 t n/năm, tăng 7,2%/năm và tăng 7,7% so với sản

lư ng bình qu n 5 năm trước (1986-1990)” “Năm 1997, năng su t đạt 46,12 tạ/ha, tổng sản lư ng lương thực là 82.793,6 t n (tăng 6,75% so với năm 1996) Năm 1998, tổng sản lư ng lương thực đạt 86.784 t n” [6, tr.287]

C đư c nh ng kết quả khả quan trên là do Huyện ủy tập trung chỉ đạo các cơ sở, đơn vị thực hiện chuyển đổi cơ c u sản xu t n ng nghiệp nhằm tăng nhanh sản lư ng lương thực, tăng cường ứng dụng, chuyển giao các tiến

bộ khoa h c k thuật đến hộ n ng d n, các giống lúa mới, lúa lai c năng su t

và giá trị kinh tế cao nhanh ch ng đư c đưa vào sản xu t; đổi mới cơ c u c y

tr ng, vật nu i kết h p tăng đ u tư x y dựng và cải tạo các c ng trình thủy l i

đ u mối, đưa năng su t và sản lư ng c y tr ng và vật nu i tăng nhanh và làm tăng thêm diện tích gieo tr ng, đưa hệ số sử dụng đ t từ 2,02 l n năm 1991 lên 2,2 l n năm 1995, 1998

Năng su t và sản lư ng c y tr ng tăng thúc đ y ngành chăn nu i phát triển Đàn tr u, bò, gia súc, gia c m bình qu n hàng năm đều tăng Trong

nh ng năm 1991 - 1995, đàn tr u bò tăng 1,8%/năm, đàn l n tăng 8,6%/năm

Từ năm 1997, chương trình Sind h a đàn bò đã đem lại hiệu quả kinh tế cao,

đư c n ng d n ch p nhận, tuy nhiên việc giải quyết thị trường tiêu thụ còn

Trang 25

hạn chế M hình phát triển kinh tế VAC đang đư c các hộ n ng d n nh n rộng là một trong nh ng hướng đi mới trong phát triển kinh tế n ng nghiệp

Sả xuất cô g g ệp và t ểu t ủ ô g g ệp

Từ năm 1991, Huyện ủy đã đề ra chủ trương ch n chỉnh và sắp xếp lại

đi đ i với cải tiến k thuật, phát triển c ng nghiệp nhỏ, tiểu thủ c ng nghiệp ở khu vực xí nghiệp, h p tác xã, tổ h p và khu vực gia đình, kinh tế cá thể ở

n ng th n và thị tr n, kh i phục và củng cố ngành nghề, làng nghề truyền thống như sơn mài, điêu khắc, rèn, nề, mộc, sản xu t vật liệu x y dựng, sắt thép (Đa Hội, Ch u Khê), dệt (Tương Giang) và huyện chủ trương mở một số ngành nghề và làng nghề mới: mộc, chạm khắc ở Phù Khê, Hương Mạc,

Đ ng Quang, Tam Sơn; nghề x y dựng ở Tương Giang, Đ ng Nguyên; c ng nghiệp chế biến n ng sản, l m sản… đư c mở rộng ở nhiều nơi trong huyện Một số sản ph m như đ gỗ cao c p, gi y, tơ lụa, lưới sắt đã c sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và ra một số nước trong khu vực

o chủ trương khuyến khích phát triển c ng nghiệp, tiểu thủ c ng nghiệp và đề ra hàng loạt các giải pháp kịp thời như tập trung đ u tư, tiếp thu

k thuật, c ng nghệ; đổi mới tổ chức sản xu t để thích ứng với cơ chế thị trường nên giá trị tổng sản lư ng c ng nghiệp, tiểu thủ c ng nghiệp bình qu n tăng 9,6%, năm 1995 đạt 28,74 tỷ đ ng thì đến năm 1998 tăng lên 99,6 tỷ

đ ng

Tính đến năm 1997, trên địa bàn huyện c 77 doanh nghiệp hoạt động (trong đ c 10 c ng ty trách nhiệm h u hạn, 65 xí nghiệp cổ ph n và h p tác, hai xí nghiệp tư nh n) đã thu hút hàng nghìn lao động Đ c biệt từ năm 1996, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đổi mới, đ u tư trang thiết bị, c ng nghệ mới, tạo ra sản ph m c ch t lư ng, phù h p với nhu c u của thị trường trong

và ngoài nước, g p ph n quan tr ng trong việc thúc đ y sự nghiệp c ng nghiệp h a, hiện đại h a ở địa phương

Trang 26

T ươ g g ệp, dị vụ ó ữ g p át tr ể k ở s

Trong giai đoạn từ năm 1991 - 1998 c nhiều chuyển biến quan tr ng:

“Thương nghiệp quốc doanh đư c sắp xếp lại và cùng với các thành ph n kinh tế khác tạo nên thị trường hàng h a phong phú Năm 1995, tổng mức bán

lẻ trên địa bàn huyện ước tính đạt 125 tỷ đ ng, chiếm tỷ tr ng 24,8% cơ c u kinh tế của huyện, bằng 15% tổng mức bán lẻ của toàn tỉnh, đạt tốc độ tăng trưởng bình qu n hàng năm là 18,35% Các trung t m thương mại lớn như

ch Từ Sơn, các điểm trung t m d n cư xã đang từng bước đư c quy hoạch,

đ u tư cải tạo đáp ứng nhu c u sản xu t và đời sống của nh n d n” [6, tr.27]

Từ năm 1991 - 1995, xu t kh u bình qu n hàng năm đạt 14,25 tỷ đ ng, tăng bình qu n 19,65% Năm 1995, chỉ tính riêng các doanh nghiệp tư nh n trên địa bàn huyện xu t kh u đạt 25,5 tỷ đ ng Các m t hàng xu t kh u chủ yếu như đ gỗ cao c p, tơ tằm, n ng sản, dư c liệu… đến năm 1997, giá trị

xu t kh u đạt 97 tỷ 554 triệu đ ng (trong đ hàng thủ c ng đạt 54 tỷ 418 triệu

tỷ tr ng cơ c u đư c chuyển dịch theo hướng giảm tỷ tr ng tr ng tr t, tăng tỷ

tr ng chăn nu i

ữ g uyể b ế bướ đầu về xã ộ :

ên cạnh phát triển kinh tế, sự nghiệp văn h a - xã hội đư c Đảng bộ quan t m chỉ đạo, nh t là sau khi c nghị quyết hội nghị Trung ương 4 (kh a

Trang 27

VII) Đời sống nh n d n kh ng ngừng đư c cải thiện Thu nhập bình qu n

đ u người hàng năm tăng 6,8% (năm 1995 đạt 222,8 US /người tăng 30,6%

so với năm 1991) Theo thống kê đến cuối năm 1995: 97,13% số hộ trong huyện c nhà ng i, nhà kiên cố; 99,5% số hộ dùng điện; 20,3% số hộ c xe máy; 47% hộ c ti vi; 45% hộ giàu và hộ khá; hộ nghèo và kh khăn ở mức dưới 8% [4, tr.13]

Các chính sách xã hội, giải quyết việc làm cho người lao động đư c quan t m hơn Các chương trình x a đ i giảm nghèo, giải quyết việc làm, tương tr nhau về giống vốn trong sản xu t kinh doanh đã tạo điều kiện cho nhiều người c việc làm và giải quyết một ph n tỷ lệ hộ thiếu đ i trong huyện Các c p, các ngành thường xuyên quan t m đến các đối tư ng đư c hưởng chính sách xã hội Các hoạt động nh n đạo, từ thiện ngày càng mở rộng và thiết thực Trẻ em c hoàn cảnh kh khăn, người già c đơn đư c chăm s c Cuộc vận động ủng hộ nh n d n Cu a và đ ng bào vùng lũ lụt đư c đ ng đảo cán

bộ, đảng viên và nh n d n tích cực tham gia đạt kết quả tốt

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo đư c gi v ng và c nhiều tiến bộ Các

c p h c theo độ tuổi đến trường ngày càng tăng Tỷ lệ h c sinh bỏ h c giảm

Ch t lư ng giáo dục đào tạo đư c n ng lên nh t là trường năng khiếu và lớp

ch n của các trường Số h c sinh thi đỗ tốt nghiệp cuối năm đạt tỷ lệ cao Đội ngũ giáo viên các c p đư c đảm bảo về số lư ng và từng bước n ng lên về

ch t lư ng Năm 1995, huyện c 27% giáo viên giỏi c p trường, 10% giỏi c p huyện, 2% giỏi c p tỉnh Trong 5 năm (1991 - 1995) c 92 giải cá nh n và 30 giải đ ng đội trong các kỳ thi h c sinh giỏi c p tỉnh, hai giải cá nh n toàn quốc và đ c biệt c 3 h c sinh đư c cử vào đội tuyển quốc gia đi thi toán, vật

l và cờ vua quốc tế

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 về giáo dục - đào tạo, Huyện ủy và các c p, các ngành, các Đảng bộ cơ sở tập trung chỉ đạo c ng tác giáo dục và đào tạo, nh t là thực hiện chủ trương “đa dạng h a giáo dục - đào tạo”, sự

Trang 28

nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện đã c nh ng khởi sắc Số lư ng và ch t

lư ng giáo dục n ng lên một bước đáng kể Trong năm h c 1996 - 1997, kết quả thi tốt nghiệp tiểu h c đạt 98,5%, trung h c cơ sở đạt 92%, trung h c phổ

th ng đạt 97% H c sinh giỏi dự thi c p tỉnh đạt 98 giải, thi h c sinh giỏi quốc gia đạt 5 giải Năm h c 1997 - 1998, tỷ lệ h c sinh tốt nghiệp tiểu h c đạt 98,71%, tốt nghiệp trung h c cơ sở đạt 99%, tốt nghiệp trung h c phổ

th ng đạt 97% Số lư ng h c sinh tham gia và đạt giải trong các kỳ thi c p huyện, tỉnh, quốc gia kh ng ngừng tăng C ng tác đào tạo trong các trường đại h c và chuyên nghiệp đ ng trên địa bàn c nhiều đổi mới, ch t lư ng đào tạo đư c n ng cao như trường Trung h c Thủy sản 4, Trường Trung c p Kinh

tế h a ch t, trường Đại h c Thể dục thể thao… lu n đạt thành tích cao trong

c ng tác đào tạo

Sự nghiệp chăm s c và bảo vệ sức khỏe cho nh n d n đư c huyện ủy quan t m và c nhiều tiến bộ C ng tác phòng, ch a bệnh và kế hoạch h a gia đình đư c chú tr ng Cơ sở vật ch t, các thiết bị hiện đại đư c tăng cường về các trạm y tế và bệnh viện huyện Mạng lưới y tế cơ sở đư c củng cố, kiện toàn, ch t lư ng khám, ch a bệnh của trung t m y tế huyện và cơ sở đư c

n ng lên Đội ngũ th y thuốc kh ng ngừng đư c n ng cao trình độ, tận tụy với nghề Hàng năm khám, ch a bệnh cho hàng chục nghìn lư t bệnh nh n Các chương trình phòng chống bệnh lao, tiêm chủng mở rộng, phòng chống HIV - AIDS, chương trình phòng chống bệnh bướu cổ đư c triển khai tốt

C ng tác d n số, kế hoạch h a gia đình tiếp tục đư c đ y mạnh, tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm 8,16% so với năm 1996 Tỷ lệ tăng d n số tự nhiên năm 1997 là 1,34% Các năm 1998 - 1999, huyện tiếp tục chỉ đạo ngành y tế phát triển toàn diện, đ ng g p tích cực vào sự nghiệp chăm s c sức khỏe của nh n d n trong huyện

Các phong trào x y dựng làng văn h a, gia đình văn h a tiếp tục phát triển Năm 1995, c 90% số làng trong huyện x y dựng làng văn h a, 25% gia

Trang 29

đình đư c c ng nhận x y dựng làng văn h a Hoạt động văn h a, văn nghệ, thể dục, thể thao qu n chúng phát triển rộng rãi Mạng lưới truyền thanh đư c

mở rộng phục vụ kịp thời nhiệm vụ chính trị địa phương, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Kết quả bước đ u của quá trình phát triển kinh tế - xã hội chứng tỏ Đảng bộ huyện đã biết vận dụng đúng đắn các Nghị quyết của Trung ương, của tỉnh Hà ắc (sau này là tỉnh ắc Ninh) vào hoàn cảnh địa phương, mạnh dạn vận dụng sáng tạo đường lối đổi mới của Đảng, kịp thời đề ra nh ng giải phát sát, đúng trên từng l nh vực, từng đơn vị để phát triển kinh tế - xã hội,

đ ng thời lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các chủ trương như sớm giao quyền sử dụng đ t l u dài cho hộ n ng d n, sắp xếp và đổi mới quản l kinh tế quốc doanh nhằm thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, đổi mới và phát triển h p tác xã, x y dựng chương trình phát triển c ng nghiệp và c ng nghệ, chuyển dịch cơ c u kinh tế n ng nghiệp n ng th n, x y dựng hệ thống chính trị, đổi mới, chỉnh đốn đảng và giải quyết các v n đề xã hội

Trang 30

Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ,

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Ở TỪ SƠN TỪ 1999 ĐẾN 2008

2.1 Chủ trương, đường lối phát triển kinh tế, xã hội củ Đảng, Nhà nước và sự vận dụng củ Đảng bộ huyện Từ Sơn

2.1.1 Chủ trương, đường lối phát triển kinh tế, xã hội của Đảng, Nhà nước

ên thềm thế kỷ I, trong xu thế hội nhập toàn c u h a nền kinh tế,

v n đề c ngh a sống còn đối với toàn Đảng, toàn d n Việt Nam là làm sao phải “nắm bắt cơ hội, tận dụng thời cơ, đ y lùi nguy cơ, vư t qua thách thức với tinh th n cách mạng, tiến c ng đưa cách mạng Việt Nam tiến lên mạnh mẽ” [20, tr.6-7]

Trong bối cảnh mới, Đại hội I của Đảng đư c tổ chức từ ngày 18 đến 22/4/2001 đã xác định đường lối kinh tế là “đ y mạnh CNH, HĐH, x y dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đưa đ t nước ta trở thành một nước c ng nghiệp;

ưu tiên phát triển lực lư ng sản xu t, đ ng thời x y dựng quan hệ sản xu t phù h p theo định hướng HCN; phát huy cao độ nội lực, đ ng thời tranh thủ ngu n lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, c hiệu quả và bền v ng; tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn

h a, từng bước cải thiện đời sống vật ch t và tinh th n của nh n d n, thực hiện tiến bộ và c ng bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện m i trường; kết h p phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng - an ninh” [20, tr.24]

Đại hội đề ra kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2001 - 2005)

là bước r t quan tr ng trong việc thực hiện chiến lư c 10 năm (2001 - 2010) nhằm “Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền v ng; ổn định và cải thiện đời sống

nh n d n Chuyển dịch mạnh cơ c u kinh tế, cơ c u kinh tế, cơ c u lao động theo hướng c ng nghiệp h a, hiện đại h a N ng cao rõ rệt hiệu quả và sức

Trang 31

cạnh tranh của nền kinh tế Mở rộng kinh tế đối ngoại… tạo nhiều việc làm… hình thành một bước quan tr ng thể chế kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ ngh a” [20, tr.90]

Trong chủ trương, đường lối chung về kinh tế, Đảng nhận th y t m quan tr ng của việc đ y mạnh chuyển dịch cơ c u kinh tế n ng nghiệp n ng

th n nên tại Hội nghị Trung ương 5 kh a I (3/2002) đã ra nghị quyết “Về đẩy mạ C H, HĐH ô g g ệp, ô g t ô t ờ kỳ 2001 - 2010”

Nghị quyết Trung ương 5 khẳng định năm quan điểm chính về đ y nhanh CNH, HĐH n ng nghiệp n ng th n trong giai đoạn tới:

“- CNH, HĐH n ng nghiệp n ng th n là một trong nh ng nhiệm vụ quan tr ng hàng đ u của CNH, HĐH đ t nước Phát triển c ng nghiệp dịch vụ phải gắn b ch t chẽ, hỗ tr đắc lực và phục vụ c hiệu quả cho CNH, HĐH

n ng nghiệp n ng th n

- Ưu tiên phát triển lực lư ng sản xu t, chú tr ng phát huy ngu n lực con người, ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa h c, c ng nghệ; thúc đ y chuyển dịch CCKT theo hướng phát huy l i thế của từng vùng gắn với thị trường để sản xu t hàng h a qui m lớn với ch t lư ng và hiệu quả cao, bảo vệ m i trường, phòng chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai, phát triển n ng nghiệp và

n ng th n bền v ng…

- ựa vào nội lực là chính, đ ng thời tranh thủ tối đa các ngu n lực bên ngoài, phát huy tiềm năng của các thành ph n kinh tế, trong đ kinh tế nhà nước gi vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng v ng chắc; phát triển mạnh mẽ kinh tế hộ sản xu t hàng h a các loại hình doanh nghiệp, nh t là doanh nghiệp vừa và nhỏ ở n ng th n

- Kết h p ch t chẽ các v n đề về kinh tế và xã hội trong quá trình c ng nghiệp h a và hiện đại h a n ng nghiệp n ng th n nhằm giải quyết việc làm, xóa đ i giảm nghèo, ổn định xã hội và phát triển kinh tế…

Trang 32

- Kết h p ch t chẽ CNH, HĐH n ng nghiệp n ng th n với x y dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn d n, thế trận an ninh nh n d n” [19, tr.43-44]

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc l n thứ VI của Đảng (1986): khẳng định chính sách xã hội là chính sách phục vụ người lao động và nh n mạnh:

“chính sách xã hội tạo ra động lực thúc đ y nh n d n thực hiện mục tiêu cao

cả của CN H”; “chính sách xã hội c ảnh hưởng trực tiếp đến năng su t lao động, ch t lư ng sản ph m và là một nh n tố quan tr ng để phát triển sản

xu t” [14, tr.35]

Đại hội l n thứ VII (1991) của Đảng tiếp tục phát triển nh ng quan điểm về CS H Nghị quyết Đại hội VII xác định: đ t con người đúng vị trí của n trong xã hội, vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển, trong

đ người lao động đư c đ c biệt coi tr ng, t t cả vì con người “Mục tiêu của chính sách xã hội thống nh t với mục tiêu phát triển kinh tế, đều nhằm phát huy sức mạnh của nh n tố con người và vì con người” [17, tr.73]

Cương l nh x y dựng đ t nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) khẳng định: “Chính sách xã hội đúng đắn vì hạnh phúc con người là động lực

to lớn phát huy m i tiềm năng sáng tạo của nh n d n trong sự nghiệp x y dựng CN H” Đ ng thời Cương l nh xác định phương hướng của chính sách

xã hội: phát huy nh n tố con người trên cơ sở đảm bảo c ng bằng, bình đẳng

về quyền l i và ngh a vụ c ng d n; kết h p tốt tăng trưởng kinh tế với tiến bộ

xã hội; gi a đời sống vật ch t và đời sống tinh th n, gi a đáp ứng các nhu c u trước mắt với chăm lo l i ích l u dài; gi a cá nh n với tập thể và cộng đ ng

Trang 33

- Khuyến khích làm giàu h p pháp đi đ i với tích cực x a đ i giảm nghèo Thu hẹp d n khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống gi a các vùng, các d n tộc, các t ng lớp d n cư

- Phát huy truyền thống tốt đẹp của d n tộc: “uống nước nhớ ngu n”,

“đền ơn đáp ngh a”, nh n hậu thủy chung

- Các v n đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh th n xã hội h a Nhà nước gi vai trò nòng cốt, đ ng thời động viên mỗi người d n, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nh n và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết nh ng v n đề xã hội [18, tr.113-114]

Như vậy, đến Đại hội VIII, nh ng v n đề xã hội đư c xem xét đúng với vai trò và vị trí của n trong xã hội à cơ sở l luận quan tr ng để các địa phương triển khai, thực hiện

2.1.2 Sự vận dụng của Đảng bộ huyện Từ Sơn

Quán triệt chủ trương của Đại hội I , Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh ắc Ninh l n thứ VI (3/1/2001) đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ: “Đ y nhanh tiến trình c ng nghiệp h a, hiện đại h a; tập trung phát triển các ngành c ng nghiệp c c ng nghệ cao trong các khu c ng nghiệp cùng với phát triển tiểu thủ c ng nghiệp Chuyển hẳn nền n ng nghiệp sang sản xu t hàng h a Mở rộng và đa dạng h a các loại hình dịch vụ”, “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, c ng nghiệp - TTCN Triển khai x y dựng các cụm CN - TTCN làng nghề và đa nghề ở các huyện Tập trung sản xu t các sản ph m c

l i thế của địa phương Tăng cường x y dựng cơ sở vật ch t k thuật để đ y mạnh sản xu t c ng nghiệp, n ng nghiệp, dịch vụ nhằm phát triển kinh tế - xã hội và n ng cao đời sống nh n d n”

Tinh th n chỉ đạo xuyên suốt trong nhiệm kỳ 2001 - 2005 của tỉnh là

“ y lãnh đạo kinh tế là nhiệm vụ tr ng t m, x y dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt” [8, tr.229]

Trang 34

Thực hiện nghị định 68/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 15/8/1999, an thường vụ Tỉnh ủy ắc Ninh ra Quyết định số 184/QĐ-TU về việc chia tách huyện Tiên Sơn thành hai huyện Từ Sơn và Tiên u Từ ngày 1/9/1999, huyện Từ Sơn chính thức đi vào hoạt động theo đơn vị hành chính mới

Sau khi tái lập huyện, dù điều kiện vật ch t, cơ sở hạ t ng còn nhiều

kh khăn, thiếu thốn, đội ngũ cán bộ c nhiều biến động, song với tinh th n đoàn kết, ph n đ u đảng bộ và nh n d n huyện Từ Sơn đã phát huy nh ng tiềm năng, thế mạnh của địa phương, khắc phục kh khăn, x y dựng huyện phát triển

Tháng 10/2000, an ch p hành l m thời đã tổ chức Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Từ Sơn l n thứ IV Tại Đại hội, Đảng bộ huyện đã xác định mục tiêu tổng quát: “phát huy truyền thống đoàn kết, năng động, sáng tạo, khai thác m i ngu n lực, tranh thủ m i thời cơ, đ y nhanh c ng cuộc đổi mới toàn diện, phát triển nền kinh tế nhiều thành ph n vận hành theo cơ chế thị trường c sự quản l của nhà nước theo định hướng HCN; tăng cường đ u

tư cơ sở hạ t ng, đ u tư phát triển sản xu t, ph n đ u tăng trưởng kinh tế cao, bền v ng, c hiệu quả đi đ i với giải quyết các v n đề c ng bằng xã hội; bảo đảm an ninh quốc phòng; cải thiện đời sống nh n d n, n ng cao tích lũy nội

bộ, tạo tiền đề v ng chắc cho bước phát triển tiếp theo”

Đại hội cũng đề ra phương hướng và mục tiêu chủ yếu phát triển kinh

tế xã hội 5 năm 2001 - 2005 của huyện là: “Đ y mạnh phát triển c ng nghiệp

- TTCN vừa và nhỏ, tích cực phát triển n ng nghiệp theo hướng sản xu t hàng

h a Thực hiện tiết kiệm, tăng nhanh tích lũy vốn nhằm đ y mạnh sản xu t và

x y dựng cơ sở hạ t ng KT H Chú khai thác và phát triển các tiềm năng, thương mại du lịch và dịch vụ Từng bước n ng cao đời sống vật ch t và tinh

th n cho nh n d n trong huyện”

Phương hướng nhiệm vụ của từng l nh vực cụ thể như sau:

Trang 35

Tro g ô g g ệp: “khai thác tốt hơn n a tiềm năng đ t đai, lao động,

vốn để đ y nhanh tốc độ phát triển n ng nghiệp; chuyển mạnh sang sản xu t hàng h a c năng su t, ch t lư ng và hiệu quả kinh tế cao Tích cực chỉ đạo chuyển dịch cơ c u kinh tế n ng nghiệp, n ng th n theo hướng giảm tỷ tr ng

n ng nghiệp, tăng tỷ tr ng c ng nghiệp và dịch vụ, đưa tỷ tr ng chăn nu i và thủy sản cao hơn so với hiện nay Phát triển n ng nghiệp bền v ng gắn với

x y dựng n ng th n mới”

Cô g g ệp - t ểu t ủ ô g g ệp: “đ y mạnh sản xu t c ng nghiệp -

TTCN, mở rộng sản xu t nhằm phát huy thế mạnh của huyện, trước hết phải khai thác c hiệu quả máy m c thiết bị hiện c , đ ng thời phải cải tạo, tăng cường đổi mới thiết bị c ng nghệ tiên tiến để tăng sức cạnh tranh cho hàng

h a Phát huy nội lực, phát triển c ng nghiệp vừa và nhỏ, c ng nghiệp n ng

th n để tận dụng lao động dư thừa Củng cố và phát triển các cụm c ng nghiệp và TTCN làng nghề Đa Hội, Đ ng Kỵ, Đình ảng, Tương Giang… Quan t m phát triển các cơ sở sản xu t hàng xu t kh u và các m t hàng c l i thế của địa phương như đ gỗ m nghệ, sắt thép, vật liệu x y dựng, chế biến thực ph m, dệt… để c thể đạt đư c mục tiêu sản xu t như đã đề ra”

T ươ g mạ - dị vụ: “Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ, mở thêm

các loại hình mới bao g m cả dịch vụ cho sản xu t, tạo m i trường cạnh tranh lành mạnh đáp ứng nhu c u đa dạng của sản xu t kinh doanh cũng như đời sống nh n d n Sắp xếp hỗ tr thương nghiệp quốc doanh trên địa bàn để quản l bán bu n, chi phối bán lẻ, đ ng thời khuyến khích thương nghiệp ngoài quốc doanh phát triển Đ y nhanh việc cải tạo ch Gi u và mở rộng mạng lưới ch n ng th n Tăng cường c ng tác quản l thị trường chống trốn, lậu thuế, lưu th ng bu n bán hàng kém ph m ch t và kinh doanh trái phép”

Về t ự ệ á í sá xã ộ :

Trong bối cảnh đ t nước đứng trước nh ng thời cơ và vận hội mới,

đ ng thời cũng đối m t với nhiều kh khăn, thách thức, Đại hội Đảng bộ tỉnh

Trang 36

ắc Ninh l n thứ VI đã xác định mục tiêu: phát huy cao độ sức mạnh tổng

h p của cả hệ thống chính trị, khai thác m i tiềm năng và l i thế sẵn c , tận dụng thời cơ để đ y nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, từng bước n ng cao đời sống vật ch t và tinh th n của nh n d n

Với tinh th n “ n chủ - trí tuệ - trách nhiệm - đổi mới”, Đại hội đề ra nhiệm vụ: tăng cường quản l nhà nước, đ y mạnh xã hội h a sự nghiệp phát triển văn h a - xã hội; tăng cường c ng tác quốc phòng, an ninh Nghị quyết Đại hội đã chỉ rõ: “Chăm lo ngu n lực con người, n ng cao đời sống nh n

d n, giải quyết tốt các v n đề xã hội… Ưu tiên x y dựng cơ sở vật ch t cho các ngành giáo dục đào tạo, y tế, văn h a - th ng tin…”

Trên cơ sở thực hiện sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Nghị quyết Đại hội Đảng

bộ huyện Từ Sơn l n thứ IV đề ra các nhiệm vụ cụ thể:

- Thực hiện các chính sách xã hội, giải quyết việc làm cho người lao động Thực hiện các giải pháp đ ng bộ để khuyến khích m i thành ph n kinh

tế phát triển và mở rộng sản xu t, tạo thêm việc làm mới, thực hiện tốt các chương trình quốc gia về giải quyết việc làm và x a đ i giảm nghèo

- ã hội h a c ng tác chăm s c và bảo vệ sức khỏe nh n d n nhằm

n ng cao thể lực và tuổi th trung bình cho nh n d n Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về y tế

- Thực hiện tốt phong trào đền ơn đáp ngh a, toàn d n chăm s c phụng dưỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng, người c c ng với nước, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt s và quan t m chăm s c người tàn tật kh ng nơi nương tựa

2.2 Quá trình tổ chức thực hiện phát triển kinh tế ở Từ Sơn sau khi tái lập huyện

Thực hiện Nghị định 68/NĐ-CP của Chính phủ, từ ngày 01/9/1999, huyện Từ Sơn đư c thành lập và đi vào hoạt động Sau khi đư c tái lập, trong điều kiện cơ sở hạ t ng, vật ch t còn thiếu, đội ngũ cán bộ c nhiều biến

Trang 37

động… với tinh th n đoàn kết, ph n đ u, Đảng bộ và nh n d n trong huyện đã phát huy thế mạnh, tiềm năng sẵn c về kinh tế, văn h a, khắc phục kh khăn

để x y dựng, phát triển kinh tế

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Từ Sơn l n thứ V đã tập trung vào

nh ng giải pháp chuyển dịch CCKT Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Từ Sơn diễn ra ngày 19 tháng 10 năm 2005 đã đánh giá kết quả đạt đư c trong thực hiện các mục tiêu kinh tế của huyện trong 5 năm (2000- 2005):

- Tốc độ tăng trưởng bình qu n (G P) hàng năm tăng 16,4%, vư t 3,3% so với mục tiêu đề ra Trong đ , n ng nghiệp tăng 3,5%, c ng nghiệp và

C tăng 19,35%, dịch vụ tăng 17.4% Thu nhập bình qu n đ u người năm

2005 ước đạt 568 USD

- Cơ c u kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ tr ng c ng nghiệp - C từ 58% năm 2000 lên 65,8% năm 2005, n ng nghiệp giảm từ 20% xuống còn 11% ịch vụ tăng từ 22% lên 23,2% năm 2005

Mục tiêu của huyện trong 5 năm (2005- 20110) là:

Phương hướng chung: Phát huy truyền thống đoàn kết, năng động, sáng tạo, tranh thủ thời cơ, vư t qua thử thách Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kin tế cao, đảm bảo tính bền v ng Tiếp tục đ y mạnh phát triển c ng nghiệp tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về ch t lư ng và sức cạnh tranh, ph n đ u trở thành huyện c ng nghiệp vào năm 2010; phát triển n ng nghiệp hàng hóa; khai thác các tiềm năng về thương mại và du lịch y dựng kết c u hạ t ng

k thuật v ng chắc, tạo sự chuyển biến tích cực về văn h a, xã hội, kh ng ngừng n ng cao đời sống vật ch t và tinh th n cho nh n d n; đ y mạnh các biện pháp x a nghèo; gi v ng an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Đ y mạnh cuộc vận động x y dựng, chỉnh đốn Đảng; n ng cao năng lực lãnh đạo

và sức chiến đ u của Đảng, phát huy hiệu lực của chính quyền Nhà nước, tăng cường c ng tác vận động qu n chúng tạo sức mạnh tổng h p, x y dựng huyện Từ Sơn thành thị xã giàu đẹp, văn minh [7, tr.tr40]

Trang 38

Mục tiêu chủ yếu để phát triển kinh tế đến năm 2010

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2006- 2010 là 15,6% Trong đ : n ng nghiệp tăng bình qu n 4,25%; c ng nghiệp - x y dựng 17,5%, dịch vụ 18%

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2010 đạt 40% [7, tr.41]

Đối với ngành n ng nghiệp: Đ y mạnh phát triển sản xu t n ng nghiệp theo hướng sản xu t hàng h a, chuyển mạnh diện tích c y lúa kém hiệu quả thành vùng chăn nu i tập trung nu i tr ng thủy sản, c y ăn quả Tích cực đưa tiến bộ KHKT vào sản xu t, coi tr ng ứng dụng các c ng nghệ sinh h c trong

n ng nghiệp Thực hiện các chương trình tr ng điểm như: chuyển dịch đ ng trũng, quy hoạch vùng chăn nu i tập trung ngoài khu d n cư, chương trình cơ giới h a đ ng bộ trong sản xu t n ng nghiệp, chương trình phát triển rau an toàn, hoa và c y vụ đ ng

Đối với CN - TTCN: Sản xu t CN - TTCN c n đư c đ y mạnh, mở rộng sản xu t nhằm phát huy thế mạnh của huyện c nhiều tiềm năng, trước hết phải khai thác c hiệu quả máy m c thiết bị hiện c , đ ng thời phải cải tạo, tăng cường đổi mới thiết bị c ng nghệ tiên tiến để tăng sức cạnh tranh cho hàng h a Phát huy nội lực phát triển c ng nghiệp vừa và nhỏ, c ng

Trang 39

nghiệp n ng th n để tận dụng lao đ ng dư thừa Củng cố và phát triển các cụm c ng nghiệp và TTCN làng nghề Đình ảng, Đa Hội, Đ ng Kỵ, Tương Giang Chú tr ng x y dựng và từng bước cải tạo, n ng c p cơ sở hạ t ng như điện, đường, nước sạch, m t bằng sản xu t, khắc phục nhiễm m i trường…

để sản xu t diễn ra thuận l i tăng hiệu quả U N huyện và các ngành chức năng của huyện c n tăng cường cùng cơ sở cùng doanh nghiệp tháo gỡ, giải quyết các kh khăn trong sản xu t cũng như trong tiêu thụ sản ph m

Đối với ngành dịch vụ: Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, tạo

m i trường cạnh tranh lành mạnh Quy hoạch và x y dựng các trung t m thương mại- dịch vụ hiện đại ở đ thị Tổ chức mạng lưới thương mại- dịch

vụ rộng khắp, hoạt động nề nếp Khuyến khích các hộ tư nh n đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp, HT , c ng ty… theo luật Nhà nước Với l i thế về vị trí địa l , c nhiều di tích lịch sử văn h a, lễ hội truyền thống và làng nghề, huyện c nhiều thuận l i phát triển du lịch Thời gian tới tập trung x y dựng

dự án khu du lịch văn h a thể thao đền Đ m

kh a I , CH Đảng bộ huyện Từ Sơn đã tổ chức nhiều hội nghị, thảo luận và

x y dựng chương trình cụ thể để thực hiện Nghị quyết như Chương trình hành động số 25-CT/HU về “Tiếp tục đổi mới, phát triển và n ng cao hiệu quả kinh

tế tập thể, đ y nhanh CNH, HĐH n ng nghiệp n ng th n thời kỳ 2001- 2010 tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nh n” với các nội dung sau:

Trang 40

Một là, tiếp tục đổi mới, phát triển và n ng cao hiệu quả kinh tế tập thể Đảng bộ huyện đã đánh giá tổng quát tình hình phát triển kinh tế h p tác,

HT sau 5 năm thực hiện uật HT và nghị quyết của Tỉnh ủy, tính đén 31- 12- 2001 toàn huyện c 125 HT (g m 33 HT n ng nghiệp, 84 HT c ng nghiệp - TTCN, 2 HT Giao th ng vận tải, 6 HT thương mại) M c dù vị thế còn yếu nhưng kinh tế h p tác, HT đã g p ph n thúc đ y tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho xã viên và n ng cao hiệu quả kinh tế hộ, đáp ứng yêu c u phát triển lực lư ng sản xu t g p ph n củng cố quan hệ sản xu t mới HCN; đ ng thời đã phát huy đư c tinh th n tương

th n tương ái trong việc giúp nhau x a đ i giảm nghèo Đ y là v n đề vừa c tính xã hội, vừa mang ngh a kinh tế, chính trị s u sắc

Hai là, Đ y nhanh c ng nghiệp h a- hiện đại h a n ng nghiệp, n ng thôn thời kỳ 2001- 2010

Trước hết là đánh giá tổng quát nh ng thành tựu: “Trong thời gian qua, kinh tế tăng trưởng khá, tổng giá trị sản ph m trong huyện thời kỳ 1996 -

2000 tăng binh qu n 20,9% Kết c u hạ t ng vùng n ng th n đư c cải thiện: các c ng trình thủy l i đư c đ u tư x y dựng, n ng c p, toàn bộ diện tích đ t canh tác đã c c ng trình phục vụ tưới tiêu… Phong trào làm đường giao

th ng phát triển mạnh Quan hệ sản xu t đư c đổi mới theo hướng x y dựng nền c ng nghiệp hàng h a nhiều thành ph n Đời sống nh n d n đư c cải thiện rõ rệt…

Mục tiêu tổng quát: “ y dựng một nền c ng nghiệp sản xu t hàng

h a, hiệu quả và bền v ng trên cơ sở ứng dụng thành tựu khoa h c c ng nghệ tiên tiến, đưa n ng nghiệp phát triển với nhịp độ bình qu n 5,5% thời kỳ 2001- 2010 y dựng n ng th n ngày càng giàu mạnh, d n chủ, c ng bằng, văn minh, c quan hệ sản xu t phù h p, c kết c u hạ t ng kinh tế- xã hội ngày càng hiện đại, m i trường sinh thái đư c bảo vệ

Ngày đăng: 22/05/2016, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo (Trang 52)
Bảng 2.1: Số liệu liệt sỹ huyện Từ Sơn trong các thời kỳ kháng chiến - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 2.1 Số liệu liệt sỹ huyện Từ Sơn trong các thời kỳ kháng chiến (Trang 61)
Bảng 2.2: D nh sách Bà mẹ Việt N m  nh hùng huyện Từ Sơn - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 2.2 D nh sách Bà mẹ Việt N m nh hùng huyện Từ Sơn (Trang 62)
Bảng 2.3: Danh sách các xã anh hùng - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 2.3 Danh sách các xã anh hùng (Trang 63)
Bảng 3.1: Tổng sản phẩm trên đ   bàn theo giá tr  hiện hành - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 3.1 Tổng sản phẩm trên đ bàn theo giá tr hiện hành (Trang 65)
Bảng 3.2: Cơ cấu giá tr  sản xuất nông nghiệp (giá cố đ nh 1994) - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 3.2 Cơ cấu giá tr sản xuất nông nghiệp (giá cố đ nh 1994) (Trang 66)
Bảng 3.3: Diện tích gieo trồng và năng suất lú  bình quân các năm 1999 - 2005  Năm  Diện tích gieo trồng (h )  Năng suất lú  bình quân cả - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 3.3 Diện tích gieo trồng và năng suất lú bình quân các năm 1999 - 2005 Năm Diện tích gieo trồng (h ) Năng suất lú bình quân cả (Trang 67)
Bảng 3.4: Cơ cấu các ngành chăn nuôi chủ yếu - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 3.4 Cơ cấu các ngành chăn nuôi chủ yếu (Trang 68)
Bảng 3.5: Giá tr  sản xuất ngành công nghiệp (tính theo giá cố đ nh năm 1994) - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 3.5 Giá tr sản xuất ngành công nghiệp (tính theo giá cố đ nh năm 1994) (Trang 70)
Bảng 3.6: Tổng giá tr  kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2003 - 2005 - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 3.6 Tổng giá tr kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2003 - 2005 (Trang 72)
Bảng 3.8: Các văn bản huyện Từ Sơn đã b n hành để triển kh i thực  hiện Chỉ th  06 - CT/TW về hoàn thiện củng cố màng lưới y tế cơ sở - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 3.8 Các văn bản huyện Từ Sơn đã b n hành để triển kh i thực hiện Chỉ th 06 - CT/TW về hoàn thiện củng cố màng lưới y tế cơ sở (Trang 87)
Bảng 3.9: Tổng hợp tr ng thiết b  y tế tại Trạm y tế các xã, th  trấn - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 3.9 Tổng hợp tr ng thiết b y tế tại Trạm y tế các xã, th trấn (Trang 89)
Bảng 3.10: Hệ thống tổ chức bộ máy tuyến Y tế cơ sở - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 3.10 Hệ thống tổ chức bộ máy tuyến Y tế cơ sở (Trang 92)
Bảng 3.11: Tổng hợp chỉ tiêu và nhân lực y tế xã, th  trấn - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 3.11 Tổng hợp chỉ tiêu và nhân lực y tế xã, th trấn (Trang 93)
Bảng 3.12: Danh sách gi  đình có công với cách mạng hiện nay đ ng - Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008)
Bảng 3.12 Danh sách gi đình có công với cách mạng hiện nay đ ng (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm