1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Tuyển chọn 40 đề thi thử thpt quốc gia môn lịch sử năm 2016 của các tỉnh trên cả nước có đáp án và thang điểm

221 2,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 221
Dung lượng 7,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 6 - 1925, tại Quảng Châu – Trung Quốc, Người cải tổ Tâm tâm xã thành Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên HVNCMTN, chuẩn bị trực tiếp để lập đảng cộng sản Nhờ tiếp thu chủ nghĩa Mác –

Trang 1

TUYỂN CHỌN

40 ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

MÔN LỊCH SỬ NĂM 2016

CỦA CÁC TỈNH TRÊN CẢ NƯỚC

(có đáp án và thang điểm)

Tp Hồ Chí Minh, ngày 19/5/2016

Trang 2

TRƯỜNG THPT CHUYÊN KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ II NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2015 – 2016

ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ

Đề thi có 01 trang , gồm 04 câu

Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1 (3,0 điểm) Khái quát con đường cách mạng dân chủ vô sản ở Việt Nam từ sau

Chiến tranh thế giới lần thứ nhất đến tháng 2 năm 1930

Câu 2 (2,0 điểm) So sánh kì bầu cử Quốc hội năm 1946 và kì bầu cử Quốc hội năm

1976 ở Việt Nam

Câu 3 (2,0 điểm) Vì sao Đảng chủ trương Cuộc tiến công Đông – Xuân 1953 – 1954

phải theo phương châm đánh chắc, nhưng Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975 phải theo phương châm đánh nhanh ?

Câu 4 (3,0 điểm) Trình bày khái quát những sự kiện phản ánh quan hệ giữa Mĩ và

Trung Quốc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

……….Hết………

Ghi chú:

Thí sinh không được sử dụng tài liệu ;

Giám thị không được giải thích gì thêm

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ KÌ THI THỬ THPT LẦN 3 (2016)

Tua của Đảng Xã hội Pháp và thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên

Từ năm 1920 đến 1924, Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam Ngày 11 - 11- 1924, Người rời Liên Xô về Quảng Châu – Trung Quốc trực tiếp

tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam

Tháng 6 - 1925, tại Quảng Châu – Trung Quốc, Người cải tổ Tâm tâm xã thành Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (HVNCMTN), chuẩn bị trực tiếp để lập đảng cộng sản

Nhờ tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân từ năm 1919 – 1925 ngày càng phát triển Tháng 8 – 1925, cuộc bãi công Ba Sơn – Sài Gòn thể hiện bước

phát triển mới của phong trào công nhân Việt Nam

Từ cuối năm 1924 đến năm 1927, Người mở các lớp huấn luyện hội viên cho HVNCMTN Những người tốt nghiệp về nước hoạt động, một số ưu tú được Người giới

thiệu đi học tiếp ở Liên Xô, Trung Quốc

Sách Đường kách mệnh (1927) cùng báo Thanh niên đã trang bị cho cán bộ và nhân dân ta những hiểu biết quan trọng về cách mạng vô sản Phong trào “vô sản hóa” (1928)

rèn luyện hội viên của HVNCMTN

Hoạt động của HVNCMTN năm 1928 – 1929 làm phong trào công nhân ngày càng

tự giác, phong trào yêu nước ngày càng đi theo con đường vô sản, Tân Việt cách mạng

đảng ngày càng phân hóa Tình hình đó đòi hỏi phải lập đảng cộng sản

Tháng 3 - 1929, ra đời Chi bộ Cộng sản đầu tiên tại số nhà 5 D phố Hàm Long – Hà Nội Tháng 5 - 1925, HVNCMTN có cuộc đấu tranh nội bộ về lập hay chưa lập đảng

cộng sản

Sau đó, xuất hiện Đông Dương Cộng sản đảng (6 - 1929), An Nam Cộng sản đảng (8 - 1929) và Đông Dương Cộng sản Liên đoàn (9 - 1929), đánh dấu thắng lợi của

khuynh hướng vô sản trong phong trào yêu nước

NAQ đã hợp nhất Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng thành Đảng Cộng sản Việt Nam tại Hương Cảng – Trung Quốc từ ngày 6 tháng 1 đến ngày 7

tháng 2 năm 1930 Đông Dương Cộng sản Liên đoàn gia nhập ĐCSVN (24 -2- 1930)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2 - 1930) đúng đắn, sáng tạo Đảng ra đời với đường lối cách mạng đúng đắn đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, là bước ngoặt phát triển của cách

mạng Việt Nam và là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho mọi thắng lợi về sau của CMVN

Trang 4

tháng Tám 1945 và Đại thắng mùa Xuân 1975) nhằm củng cố và phát triển thành quả cách mạng đã đạt được

Đều được tiến hành trên phạm vi cả nước, bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu, nhằm thực hiện quyền dân chủ của nhân dân

Nhân dân phấn khởi, tin tưởng và ủng hộ sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền cách mạng nên nô nức, hăng hái tham gia bầu cử Có hơn 90% tổng số cử tri đi bầu cử Vì thế,

cả hai cuộc bầu cử đều thành công

Là những cuộc vận động chính trị sâu rộng, khởi dậy và phát huy tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm đối với Tổ quốc của mỗi công dân, đập tan những âm mưu chống phá của kẻ thù, tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho nhà nước cách mạng tòn tại

Về tỉ lệ cử tri đi bầu cử: Năm 1946 là hơn 90%, năm 1976 là 98,8% Số đại biểu Quốc hội được bầu năm 1946 là 333, năm 1976 là 492 do tỉ lệ thuận với tăng dân số

Vì sao Đảng chủ trương Cuộc tiến công Đông – Xuân 1953 – 1954 phải theo

phương châm đánh chắc, nhưng Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975 phải theo phương châm đánh nhanh ?

a) Cuộc tiến công Đông – Xuân 1953 – 1954 phải theo phương châm đánh chắc

Cuộc tiến công Đông – Xuân 1953 – 1954 phải theo phương châm đánh chắc vì khi

đó không có thời cơ Cả ta và địch lúc đó đều có lực lượng quân sự mạnh nhất

Được Mĩ giúp, Pháp thực hiện Kế hoạch Nava (1953 - 1954) xây dựng được 84 tiểu đoàn quân cơ động chiến lược và 34 vạn quân ngụy Pháp tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ

44 tiểu đoàn cơ động, sau đó xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm quân sự mạnh nhất Đông Dương và chọn nơi đây để quyết chiến chiến lược với ta Pháp muốn tìm kiếm thắng lợi quân sự quyết định để đàm phán kí hiệp định kết thúc chiến tranh

Đến năm 1953 đã có thế và lực đạt đến đỉnh cao Tuy nhiên, để đảm bảo chắc thắng, phá vỡ kế hoạch Nava, tạo thuận lợi kí hiệp định kết thúc chiến tranh, ta phải đánh chắc, tiến chắc bằng những cuộc tiến công chiến lược tiêu hao, phân tán, giam chân địch

b) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975 phải theo phương châm đánh nhanh

Bước vào Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975, ta có thời cơ thuận lợi, khi đó

kẻ thù đang suy yếu nhất, lực lượng cách mạng đang phát triển mạnh mẽ nhất

Sau Hiệp định Pari về Việt Nam (1 - 1973), Mĩ rút quân viễn chinh và đồng minh khỏi Việt Nam, lực lượng Sài Gòn mất chỗ dựa trực tiếp Lực lượng miền Bắc vẫn được

ở lại miền Nam, So sánh lực lượng giữa ta và địch có lợi cho ta

Từ sau Hiệp định Pari, ta có thế và lực tiến công giành thắng lợi ở đường 14 và tỉnh Phước Long (6 - 1- 1975) Chiến thắng này và tình hình chiến sự sau đó cho thấy sự suy yếu của lực lượng Sài Gòn, sự lớn mạnh của quân ta và khả năng Mĩ can thiệp trở lại

Trang 5

nước ta bằng quân sự rất hạn chế vì năm 1976 nước Mĩ sẽ bầu cử tổng thống

Vì vậy, Bộ Chính trị hợp cuối năm 1974 – đầu năm 1975 đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong 2 năm (1975 - 1976) nhưng cũng khẳng định, nếu thời cơ chiến lược đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì phải hoàn thành giải phóng miền Nam trong năm 1975 Phương châm đánh nhanh để tranh thủ thời cơ và giảm thiệt hại

Khi Chiến dịch Tây Nguyên (4 – 24 tháng 3 năm 1975) đang diễn ra, Bộ Chính trị thấy thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi nên quyết định hoàn thành giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 (trước tháng 5 - 1975) Kế hoạch giải phóng được rút từ 2 năm xuống 1 năm rồi xuống 2 tháng (từ 4 – 3 đến 2 – 5 – 1975)

Trình bày khái quát những sự kiện phản ánh quan hệ giữa Mĩ và Trung Quốc

từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ giúp Tưởng Giới Thạch gây nội chiến Quốc – Cộng lần 2 ở Trung Quốc (1946 - 1949)

Kết quả, Quốc dân đảng bại trận phải chạy ra đảo Đài Loan, Đảng Cộng sản lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Từ đó, Mĩ và CHND Trung Hoa (Trung Quốc) mâu thuẫn đối đầu

Trong Chiến tranh Đông Dương (1945 - 1954), Mĩ giúp Pháp xâm lược, Trung Quốc giúp Việt Nam kháng chiến

Mĩ và Trung Quốc tham gia Hội nghị Giơnevơ (1954), đưa tới chia cắt lãnh thổ Việt Nam thành hai miền Nam – Bắc

Mĩ và Trung Quốc trực tiếp đối đầu trong Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953)

Hai nước tham gia kí Hiệp định Bàn Môn Điếm chia cắt hai miền Nam – Bắc Triều Tiên đến ngày nay

Đế uy hiếp cộng sản ở Đông Bắc Á, nhất là Trung Quốc, Mĩ kí với Nhật Hiệp ước

an ninh Mĩ – Nhật (1951)

Mĩ đóng quân trên đất Nhật và hậu thuẫn cho Đài Loan đe dọa Trung Quốc Trong Chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975), Mĩ xâm lược Việt Nam, Trung Quốc giúp Việt Nam chống Mĩ

Tháng 2 – 1972, tổng thống Mĩ Níchxơn sang thăm Trung Quốc, mở đường cho quan hệ giữa hai nước chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại

Trung Quốc và Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1979 Kể từ đó đến nay, hai nước vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau

Khi Trật tự hai cực Ianta đổ (1991), Trung Quốc vươn lên thành một cực cạnh tranh với Mĩ trong trật tự thế giới đa cực đang hình thành

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

Hết

Trang 6

SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I NĂM 2016 TRƯỜNG THPT CHUYÊN MÔN: LỊCH SỬ: Khối C

NGUYỄN QUANG DIÊU Thời gian: 180 phút

Trình bày và nhận xét chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng được đề ra tại Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1 - 1930), Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10 - 1930) và Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5 - 1941)

Câu III (3,0 điểm)

Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

B Phần riêng (3,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (IV a hoặc IV b)

Câu IV a (3,0 điểm)

Nêu và nhận xét về sự biến đổi chính trị, kinh tế của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu IV b (3,0 điểm)

Hoàn cảnh ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hợp quốc

…Hết…

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh :……… ;Số báo danh:………

Trang 7

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU

- ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I KHỐI C MÔN LỊCH SỬ - 2016

A Phần chung cho tất cả các thí sinh (7,0 điểm)

Câu I: Tóm tắt quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 đến 1920

Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam phải theo con

đường nào?

2,0

- Từ năm 1911, Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước, hướng tới Phương Tây, đến

nước Pháp; rồi qua nhiều nước, nhiều Châu lục khác nhau Nguyễn Ái Quốc đã nhận

thấy ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác, ở đâu những người lao động

cũng bị áp bức, bóc lột dã man

0,5

- Cuối 1917, Nguyễn Áí Quốc từ Anh trở lại Pháp, hoạt động trong Hội những người

Việt Nam yêu nước ở Pari; viết báo, truyền đơn, gia nhập Đảng xã hội Pháp (1919)

0,25

- Tháng 6 - 1919, Người gởi đến Hội nghị Véc xây Bản yêu sách của nhân dân An Nam,

đòi thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của nhân

dân Việt Nam

0,25

- Giữa năm 1920, Người đọc sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc

địa của V.I Lênin, khẳng định con đường giành độc lập tự do của nhân dân Việt Nam 0,25

- Tháng 12 - 1920, tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp (Đại hội Tua),

Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập

Câu II: Trình bày và nhận xét chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng được đề ra

tại Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1 - 1930), Hội nghị lần thứ nhất Ban

chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10 - 1930) và Hội nghị lần

thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5 - 1941)

3,0

Trang 8

a - Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam thông qua cương lĩnh chính trị đầu tiên

- Xác định lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức ; còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập

0,5

- Nhận xét:

+ Hội nghị đã thấy rõ thái độ chính trị và khả năng cách mạng của mỗi giai cấp trong xã

hội Việt Nam thuộc địa, xác định đúng vai trò,vị trí của từng giai cấp, tầng lớp

0,25

+ Phát huy sức mạnh dân tộc, phân hóa và cô lập kẻ thù để thực hiện nhiệm vụ giải phóng

dân tộc

0,25

b - Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành trung ương lâm thời Đảng cộng sản Đông Dương

với bản luận cương chính trị tháng 10 - 1930 xác định động lực của cách mạng là công

nhân và nông dân

0,5

- Nhận xét:

+ Đã xác định được động lực cách mạng, nhưng không đánh giá đúng khả cách mạng của

tầng lớp tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và phong kiến ở mức độ nhất định của tư sản

dân tộc, khả năng lôi kéo một bộ phận trung tiểu địa chủ tham gia Mặt trận dân tộc thống

nhất chống đế quốc và tay sai

0,25

+ Đây là điểm khác với Cương lĩnh chính trị đầu tiên và cũng là hạn chế của cương lĩnh

tháng 10 - 1930

0,25

c - sHội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương

- Chủ tương thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh, đổi tên Hội phản đế thành

lập Hội cứu quốc, nhằm tập rộng rãi mọi tầng lớp, giai cấp và cá nhân yêu nước

0,25

Trang 9

- Nhận xét:

+ Chủ trương trên đã huy động đến mức cao nhất lực lượng toàn dân tộc thực hiện nhiệm

vụ số một là giải phóng dân tộc, giành độc lập, tư do

0,25

+ Khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930 và khẳng định chủ trương

đúng đắn trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, góp phần trực tiếp đưa cách mạng

tháng Tám đến thành công 0,5

Câu III: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm

1945?

3,0

a Nguyên nhân chủ quan:

+ Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất giải phóng dân tộc 0,25

+ Từ khi Đảng Cộng sản Đông Dương kêu gọi thì cả dân tộc nhất tề đứng lên khởi nghĩa

giành chính quyền

0,25 + Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ chí Minh đứng đầu 0,25 + Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh 0,25

+ Toàn Đảng, toàn dân đồng lòng Các cấp bộ Đảng, Việt Minh đã linh hoạt, sáng tạo,

chớp đúng thời cơ

0,25

b Nguyên nhân khách quan

-Quân Đồng minh đánh bại phát xít, tạo cơ hội khách quan để nhân dân ta tiến hành

Tổng khởi nghĩa thành công

0,25

c Ý nghĩa lịch sử:

- Đối với dân tộc:

+ Tạo ra bước ngoặt trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn

80 năm, và Nhật gần 5 năm, lập nên nước VNDCCH

0,5

Trang 10

+ Mở ra kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập, tự do, kỉ nguyên nhân dân nắm chính quyền,

làm chủ đất nước

0,5

- Đối với thế giới:

+ Góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít 0,25 + Cổ vũ các dân tộc thuộc địa trong cuộc đấu tranh tự giải phóng 0,25

B Phần riêng (3,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (IV.a hoặc IV.b)

- Câu IV a Nêu và nhận xét về sự biến đổi chính trị, kinh tế của khu vực Đông Bắc

Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

3,0

a - Sự biến đổi chính trị và kinh tế

- Chính trị: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ

Nhật Bản) Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình khu vực có nhiều biến

chuyển:

0,25 + Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc dẫn tới sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân

Trung Hoa (10 – 1949) Hồng Kông và Ma Cao vẫn là những thuộc địa của Anh và Bồ

Đào Nha, cho đến cuối những năm 90 của thế kỉ XX mới trở về chủ quyền của Trung

+ Triều Tiên bị chia cắt thành hai nước Đại Hàn Dân quốc và Cộng hòa Dân chủ Nhân

dân Triều Tiên Trong những năm 50, 60 của thế kỉ XX, hai nước luôn ở trong tình trạng

đối đầu; từ những năm 70, chuyển dần sang đối thoại; năm 2000, hai nước ký hiệp định

hòa hợp, mở ra một trang mới trong quan hệ hai nước, nhưng đến nay tình hình hai nước

lại chuyển sang đối đầu, căng thẳn

0,5

- Kinh tế: Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng

kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

0,25

+ Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông được đánh giá là ba trong bốn “con rồng” kinh tế

châu Á Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

0,25 + Trong những năm 80, 90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế 0,25

Trang 11

Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới

b Nhận xét: Diễn ra nhiều biến đổi sâu sắc về chính trị lẫn kinh tế

- Về chính trị:

+ Chịu sự chi phối sâu sắc của trật tự hai cực Ianta

+ Quá trình phi thực dân diễn ra mạnh mẽ

- Về kinh tế:ss

+ Là khu vực có nhiều chuyển biến to lớn

+ Là khu vực có nền kinh tế phát triển năng động 0.5

- Câu IV b Hoàn cảnh ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của

Liên hợp quốc

3,0

a Hoàn cảnh ra đời: Từ ngày 24/4 đến ngày 26/6/1945, một Hội nghị quốc tế gồm 50

nước họp tại Xan Phranxixco (Mĩ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ

chức Liên hợp quốc

0,5 -Mục đích: Duy trì hòa bình và ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa

các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc

bình đẳng và quyền tự quyết giữa các dân tộc

0,5

b Nguyên tắc hoạt động:

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc 0,25

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước 0,25

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào 0,25

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình 0,25

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp) 0,25

c Vai trò:

- Trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình 0,25

Trang 12

và an ninh thế giới

- Có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực 0,25

- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn

hóa, giáo dục, y tế,…

0,25

Trang 14

Yêu cầu chung:

- Trình bày rõ ràng, diễn đạt lưu loát Ở từng nội dung, tuỳ theo mức độ trình bày và diễn đạt cho điểm từ 0 đến tối đa

- Giám khảo chấm theo hướng mở: Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhau nhưng làm nổi rõ nội dung yêu cầu, giám khảo vẫn cho điểm đến tối đa

Câu 1 Vì sao các nước Đồng minh (Liên Xô, Mỹ, Anh) lại tổ chức Hội nghị

quốc tế Ianta (2-1945)? Nêu và nhận xét những quyết định quan trọng

của Hội nghị này

3.00

a Vì sao…

- Đầu năm 1945, chiến tranh TG II… kết, nhiều vấn đề quan trọng đặt ra

với các nước Đồng minh là: Nhanh chóng đánh bại CN phát xít; tổ chức

lại thế giới sau CT; phân chia thành quả giữa các nước thắng trận

0.5

- Từ ngày 4-11/2/1945, HN quốc tế diễn ra tại Ianta (Liên Xô)… Anh, Mĩ,

Liên Xô để giải quyết các vấn đề trên

0.25

b Những quyết định…

- Các nước thống nhất việc tiêu diệt phát xít Đức và quân phiệt Nhật… 0.25

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoàn bình và an ninh TG 0.25

- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân phát xít và

phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

0.25

+ Ở châu Âu: quân đội Liên Xô chiếm đóng miền đông nước Đức; đông

Béc lin và các nước Đông Âu; quân đội Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng

miền tây nước Đức, tây Béc lin và các nước Tây Âu Vùng đông Âu thuộc

phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng

của Mĩ Áo và Phần Lan là những nước trung lập

0.25

+ Ở châu Á: Hội nghị chấp nhận những điều kiện của Liên Xô để tham

chiến chống Nhật Bản; giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ; Khôi phục quyền

lợi của nước Nga bị mất trong cuộc chiến tranh Nga – Nhật năm 1904; trả

lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần

đảo Curin

0.25

+ Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản; Ở bán đảo Triều Tiên…; Trung

Quốc…; Các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây

Á)…thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây

0.25

c Nhận xét

- Hội nghị thực chất là sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên

Xô Đồng thời là sự phân chia khu vực đóng quân và khu vực ảnh hưởng

giữa các nước thắng trận, có liên quan tới hoà bình, an ninh và trật tự thế

giới về sau

0.25

- Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau

đó của 3 cường quốc Mĩ, Anh, Liên Xô đã trở thanh khuôn khổ của trật tự

thế giới mới từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947, thường

được gọi là trật tự 2 cực Ianta Theo đó, thế giới được chia thành hai phe

0.25

Trang 15

do 2 siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

- Từ sự phân chia này đã dẫn tới tình trạng đối đầu Đông – Tây và cuộc chiến tranh lạnh trong nhiều thập kỉ tiếp theo

0.25 Câu 2 Nêu những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX và

phân tích tác động của nó đối với các nước đang phát triển

2.00

a Những biểu hiện

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế, thể hiện nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới tăng

0.25

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia 0.25

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là những công ti khoa học – kĩ thuật, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước

0.25

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế

và khu vực như: IMF, WB,WTO, EU, NAFTA, ASEAN, APEC, ASEM…

0.5

Câu 3 Xác định mốc thời gian tìm ra con đường cứu nước của Nguyễn

Ái Quốc Phân tích những yếu tố tác động đến việc khẳng định con đường cứu nước mới của Người

a Mốc thời gian…

- Sau nhiều năm bôn ba, trải nghiệm, tìm kiếm, tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin Luận cương giúp Người tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc ta – “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác – con đường cách mạng vô sản”…

0.5

- Tháng 12/1920, tại Đại hội của Đảng xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp…

0.25

b Phân tích những yếu tố…

- Yếu tố thời đại đầy biến động đã giúp Nguyễn Ái Quốc nghiên cứu lí luân và khảo sát thực tiễn để tìm kiếm, xác định một con đường cứu nước đúng đắn…

0.25

+ Cuối K XIX, đầu TK XX, CNTB chuyển sang CNĐQ, nhiều mâu thuẫn xảy ra: Mâu thuẫn giữa các nước ĐQ với với các nước ĐQ dẫn tới CTTG1, mâu thuẫn giữa ĐQ với các dân tộc thuộc địa, dẫn tới sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc; mâu thuẫn giữa TS và VS dẫn tới

sự phát triển của PTCN và CM xã hội Trong quá trình tìm đường cứu nước, bằng những khảo sát thực tế từ chính các nước tư bản (Anh, Mĩ, Pháp trông những năm 1911-1917), Nguyễn Ái Quốc đã nhận thức được bản chất của CNTB và từ đó không chọn con đường CMTS…

0.25

+ CM tháng Mười Nga thành công (1917) là cuộc cách mạng vô sản, đồng 0.25

Trang 16

thời là CM giải phóng dân tộc đã mở ra con đường giải phóng dân tộc cho các dân tộc bị áp bức, vì thế NAQ tin tưởng và đi theo con đường CM tháng Mười…

+ Tháng 3/1919, Quốc tế Cộng sản (Quốc tế 3) được thành lập, các Đảng Cộng sản ra đời: ĐCS Pháp (1920), ĐCS Trung Quốc (1921)…

0.25

- Xuất phát từ yêu cầu giải phóng dân tộc:

+ Các phong trào yêu nước, đấu tranh của nhân dân ta chống TD Pháp theo nhiều con đường khác nhau nhưng bị thất bại… Sự thất bại của phong trào yêu nước cuối TK XIX theo hệ tư tưởng phong kiến và sự thất bại của phong trào yêu nước đầu TK XX theo khuynh hướng DCTS không thể thắng lợi…

0.25

+ Trong quá trình tìm đường cứu nước, NAQ đã kết hợp nghiên cứu lí luận

và khảo sát thực tiễn ở nhiều quốc gia trên thế giới, rút ra nhiều kết luận: CMTS là cách mạng chưa đến nơi… Người tìm thấy con đường cứu nước mới trong Luận cương của Lênin, từ đó đã quyết định lựa chọn con đường cứu nước cho dân tộc ta theo khuynh hướng vô sản…

0.5

Câu 4 Hãy đánh giá vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đối với

cách mạng Việt Nam trong những năm 1925 - 1929

2.00

- Hội VNCMTN đã truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc về Việt Nam, từng bước giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX…

0.5

- Góp phần chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam; có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức Tân Việt, nhất là về đường lối giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản…

0.5

- Hoạt động của Hội VNCM TN làm cho GCCN ngày càng giác ngộ, phong trào công nhân ngày càng phát triển, chuyển sang đấu tranh tự giác; khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc Việt Nam…

Trang 17

Câu 3 (3 điểm)

Trình bày sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 Vì sao phải thống nhất các tổ chức cộng sản này lại? Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930

Câu 4 (1.5 điểm)

Trình bày những hoạt động chính của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930

- Hết -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:……….……….….……… Số báo danh:………

Trang 18

Câu 1

(3 điểm)

Hãy phân tích: điều kiện lịch sử, thành phần lãnh đạo, lực lượng tham gia, phương pháp và hình thức đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Sau CTTG II, các nước châu Á là nơi tập trung mọi mâu thuẫn

của thời đại Mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn giai cấp hết sức

căng thẳng

0.25đ

- Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng lớn mạnh Giai cấp

vô sản phát triển về số lượng, trưởng thành về chất lượng, với sự

xuất hiện của hàng loạt các Đảng Cộng sản Giai cấp tư sản dân

tộc không ngừng lớn mạnh

0.25đ

- CTTG II kết thúc với sự thất bại của chủ nghĩa phát xít quân

phiệt, các nước đế quốc có nhiều thuộc địa ở Đông Nam Á cũng

suy yếu bởi chiến tranh, sự lớn mạnh của hệ thống XHCN cùng

với phong trào cộng sản quốc tế có tác động cổ vũ mạnh mẽ cho

sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở ĐNA

0.25đ

- ĐNA trở thành nơi sôi động nhất trong chiến tranh lạnh, nơi đối

đầu quyết liệt nhất giữa hai lực lượng quốc tế

Như vậy, ĐNA có những điều kiện khách quan và chủ quan

thuận lợi cho sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc

0.25đ

b Thành phần lãnh đạo:

-Một số nước do giai cấp vô sản lãnh đạo, đại biểu của nó là

Đảng Cộng sản đã đi đến thắng lợi như VN, Lào

- Nhiều nước do giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo như

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Mã Lai tất cả đều giành độc lập với mức độ khác

nhau

0.75đ

c Lực lượng tham gia:

- Lực lượng tham gia là đông đảo quần chúng nhân dân gồm:

nông dân, trí thức, công nhân, tiểu tư sản, phong kiến tư sản hóa,

tư sản dân tộc

- Là những nước thuộc địa, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, công

nghiệp còn non trẻ nên nông dân là lực lượng đông đảo, còn công

nhân chỉ đóng vai trò quan trọng

0.5đ

d Phương pháp và hình thức đấu tranh:

- Diễn ra dưới nhiều hình thức, tùy vào điều kiện lịch sử từng

nước và tác động chủ quan, khách quan Tuy nhiên có hai

phương pháp và hình thức đấu tranh chủ yếu là bạo lực và

0.75đ

Trang 19

không bạo lực

- Hình thức bạo lực cách mạng được sử dụng dưới hai hình

thức: bạo lực chính trị và bạo lực vũ trang và kết hợp cả hai

hình thức đó, như Việt Nam, Cam-pu-chia

- Hình thức đấu tranh hòa bình, ít đổ máu, sau độc lập còn phải

đấu tranh bảo vệ độc lập, chống lại các nước thực dân trên lĩnh

vực kinh tế, chính trị, ngoại giao

Câu 2

(2.5 điểm)

Trình bày sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX Lý giải nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật Bản?

1 Sự phát triển của kinh tế Nhật Bản :

- Thất bại trong CTTG II, Nhật Bản bị mất hết thuộc địa, đất nước lại bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản Kinh tế Nhật bị chiến tranh tàn phá nặng nề: 34%

máy móc, 25% công trình, 80% tàu biển bị hư hại, sản xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng ¼ so với mức trước chiến tranh

- Từ 1945-1950, kinh tế Nhật phát triển chậm chạp và phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Mĩ Nhưng sau nhờ chiến tranh Triều Tiên (5-1950), công nghiệp Nhật phát triển mạnh mé hẳn lên nhờ những đơn đặt hàng quân sự của Mĩ

- Từ những năm 60 trở đi, khi Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam, nền kinh tế Nhật lại có thêm cơ hội để đạt được bước phát triển “thần kì” đuổi kịp rồi vượt các nước Tây Âu, vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ

- Từ những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính lớn của thé giới, dự trữ vàng

và ngoại tệ của Nhật đã vượt xa Mĩ Hàng hóa của Nhật từ

đó có sức cạnh tranh lớn và có mặt khắp thị trường thế giới

- Như vậy, từ một nước chiến bại, nhưng sau vài ba thập niên, Nhật Bản đã vươn lên thành một siêu cường kinh tế, nhiều người gọi đó là “thần kì Nhật Bản”

2 Nguyên nhân dẫn tới sự phát triển của kinh tế Nhật Bản

- Nhật Bản lợi dụng những nguồn lợi từ bên ngoài để phát triển như nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam

- Ở Nhật Bản, con người được coi là vốn quý nhất, là nhân

1đ Mỗi

2 ý 0.25đ

Trang 20

tố quyết định hàng đầu

- Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước

- Các công ti có tầm nhìn xa trông rộng quản lí tốt, có tiềm lực và sức cạnh tranh cao

- Biết lợi dụng những thành tựu của khoa học – kỹ thuật để tăng năng suất, hạ giá thành, năng cao chất lượng sản phẩm

- Chi phí cho quốc phòng thấp, biên chế nhà nước gọn nhẹ nên có điều kiện tập trung phát triển kinh tế

- Những cải cách dân chủ sau chiến tranh đã tạo điều kiện cho kinh tế Nhật phát triển

- Truyền thống tự lực tự cường vươn lên xây dựng đất nước giàu mạnh trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn của nhân dân Nhật Bản

Câu 3

(3 điểm)

Trình bày sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929

Vì sao phải thống nhất các tổ chức cộng sản này lại? Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930

Trang 21

1 Sự ra đời của các tổ chức cộng sản năm 1929

- Sự ra đời của Đông Dương cộng sản đảng + Từ cuối 1928-đầu 1929, sự phát triển của phong trào công nhân

và phong trào đấu tranh của nhân dân đòi hỏi phải thành lập một

chính đảng của giai cấp vô sản Cuối tháng 3-1929, chi bộ cộng

sản đầu tiên được thành lập tại Hà Nội Chi bộ mở cuộc vận động

để thành lập một đảng cộng sản thay thế cho Hội Việt Nam cách

mạng thanh niên

+ Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội VNCMTN Tháng 6-1929,

Đông Dương cộng sản đảng được thành lập thông qua Tuyên

ngôn, tiếp tục mở rộng tổ chức

- Sự ra đời của ANCSĐ Đông Dương cộng sản đảng ra đời đã thúc đẩy sự ra đời của hai

tổ chức còn lại Tháng 8-1929, các cán bộ tiên tiến trong Tổng bộ

và kì bộ Nam Kỳ của Hội VNCMTN cùng quyết định lập

ANCSĐ Tờ báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của Đảng Tháng

11-1929, ANCSĐ họp đại hội để thông qua đường lối chính trị và

bầu BCHTW đảng

- Sự ra đời của DDCSLĐ Tháng 9-1929, những người giác ngộ trong Tân Việt CMĐ tuyên

bố Đông Dương cộng sản liên đoàn chính thức thành lập

Chỉ trong vòng chưa đầy 4 tháng đã có ba tổ chức cộng sản lần

lượt ra đời ở nước ta

triển khách quan của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam, đã

đáp ứng được nguyện vọng của giai cấp công nhân, của các tầng

lớp nhân dân lao động và của cả dân tộc Các tổ chức cộng sản

trên đã nhanh chóng phát triển tổ chức cơ sở đảng và quần chúng

trong nhiều địa phương, trực tiếp tổ chức lãnh đạo các cuộc đấu

tranh của quần chúng, thúc đẩy phong trào đấu tranh theo con

đường cách mạng vô sản

- Nhưng các tổ chức này hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh

hưởng với nhau, công kích lẫn nhau làm cho phong trào cách

mạng trong nước có nguy cơ chia rẽ lớn Yêu cầu cấp thiết đặt ra

cho cách mạng nước ta lúc này là phải có một đảng thống nhất

trong cả nước để lãnh đạo phong trào

- Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện vai trò lịch sử thống nhất các tổ

0.5đ 0.25đ 0.5đ

0.5đ

Trang 22

chức cộng sản tại Hương Cảng- Trung Quốc

3 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị

- Với tư cách là phái viên của QTCS có quyền quyết định các vấn

đề về cách mạng Đôgn Dương, người có uy tín lớn đối với các

nhà hoạt động cách mạng và nhân dân Việt Nam, Nguyễn Ái

Quốc đã chủ động triệu tập và chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ

chức cộng sản

- Người đã có công thống nhất các tổ chức cộng sản thành một

Đảng cộng sản duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam

- Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiện của Đảng bao gồm

- Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam

0.25đ

- Trên cơ sở hạt nhân là nhà xuất bản Nam Đồng thư xã, ngày 25-12-1927, Nguyễn Thái Học, thành lập Việt Nam Quốc dân đảng

0.25đ

0.5đ

-HẾT -

Trang 23

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

Môn: LỊCH SỬ 12 Năm học 2015-2016

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Trang 24

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

Môn: LỊCH SỬ 12

Câu 1 Trình bày nội dung của Hội nghị Ianta (T2/1945) Qua đó đánh giá

tác động của nó đối với tình hình thế giới

3.0

* Nội dung

- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới 2 bước vào giai đoạn kết thúc,

nhiều vấn đề đặt ra đòi hỏi các nước đồng minh cần giải quyết

0.5

-Từ ngày 4 đến ngày 11-2-1945 , một hội nghị quốc tế đã được triệu tập

tại Ianta (Liên xô) với sự tham gia của nguyên thủ ba cường quốc Liên

xô, Mĩ, Anh

0.5

Nội dung:

- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa

quân phiệt Nhật -> kết thúc chiến tranh

- Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế

giới

- Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia

phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á

1.5

-Những quyết định của hội nghị I-an-ta đã trở thành khuôn khổ của trật

tự thế giới mới, thường được gọi là "Trật tự hai cực Ianta"

0.25

+ Biểu hiện (năm 1949 hai nước Đức ra đời; Châu Âu hình thành 2 chế

độ KT, CT đối lập nhau; khu vực khác cũng phân chia thành hai hệ

thống xã hội )

0.25

Câu 2 Từ nội dung chiến lược phát triển kinh tế chung của năm nước sáng

lập ASEAN sau khi giành độc lập đến năm 2000, em hãy rút ra bài

học kinh nghiệm với sự phát triển của Việt Nam trong giai đoạn

hiện nay

3.0

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Gåm Thái Lan, Malaixia, Xingapo,

Philippin và Inđônêxia) Chiến lược phát triển kinh tế chung của 5 nước

sáng lập ASEAN gồm: chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh

Từ những năm 60, 70 thế kỉ

XX trở đi Mục nhanh chóng xoá bỏ nghèo Tiến hành công nghiệp hoá

0.25

Trang 25

tiêu nàn, lạc hậu, xây dựng nền

- Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn và công nghệ tiên tiến của nước ngoài, xuất khẩu hàng hoá

Thành

tựu

Đạt được một số thành tựu bước đầu về kinh tế - xã hội, sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo

Tốc độ tăng trưởng của 5 nước này khá cao; trong những năm 70 của thế kỉ XX, tốc độ tăng trưởng của Inđônêxia là 7% - 7,5%, Malaixia là 7,8%, Xingapo là 12% (1966-1973) …

Hạn

chế

Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn đến thua lỗ, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển…

- Xây dựng kinh tế tự chủ; Mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài; Xây

dựng nền kinh tế mạnh, tăng cường quốc phòng, chống tệ quan liêu,

tham nhũng

0.5

Câu 3 Vì sao Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai

? Vai trò, tác dụng của khoa học- kĩ thuật đối với nền kinh tế Mĩ

2.0

* Vì sao Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai

- Trong chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nhà bác học lỗi lạc trên thế

giới sang Mĩ, vì ở đây có điều kiện hòa bình và phương tiện đầy đủ để

nghiên cứu

0.5

- Chính phủ Mĩ lại có chính sách thu hút các nhà khoa học đến làm việc

Chỉnh phủ đầu tư lớn cho giáo dục và khoa học kĩ thuật

0.5

* Vai trò, tác dụng của khoa học- kĩ thuật đối với nền kinh tế Mĩ

- Thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, đời sống vật chất và tinh

thần của người dân Mĩ có nhiều thay đổi

0.5

0.5

- KHKT không chỉ thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển mà còn ảnh hưởng

lớn trên toàn thế giới

Câu 4 Trình bày hiểu biết của em về một tổ chức liên kết chính trị- kinh tế 2.0

Trang 26

lớn nhất hành tinh Là một học sinh, em cần làm gì để thúc đẩy mối

quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức đó ?

* Tổ chức liên kết chính trị- kinh tế lớn nhất hành tinh là Liên minh

châu Âu (EU)

0.25

- Quá trình hình thành và phát triển:

Ngày 25-3-1957, sáu nước trên đã kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng

đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu”

(EEC)

Ngày 1-7-1967, ba tổ chức trên được hợp nhất thành “Cộng đồng Châu

Âu” (EC)

Ngày 7-12-1991, các nước EC kí Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan), có hiệu

lực từ ngày 1-1-1993, đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU) với 15

nước thành viên

0.25

Liên minh Châu Âu từng bước đi tới hợp nhất (nhất thể hoá) về chính

trị và kinh tế như: thành lập Nghị viện Châu Âu (từ năm 1979); ngày

1-1-1999, phát hành đồng tiền chung Châu Âu (Euro) và chính thức được

sử dụng ở nhiều nước EU từ ngày 1-1-2002 thay cho đồng bản tệ

0.25

- Mục tiêu: không chỉ nhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh

vực kinh tế, tiền tệ mà cả trong lĩnh vực chính trị

0.25

- Vai trò

Ngày nay, Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực về kinh tế-

chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm1/4 GDP của thế giới, có trình độ

khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất

0.25

* Liên hệ

- Tích cực học tập, trau dồi kiến thức về kinh tế, Lịch sử, văn hóa Việt

Nam để giới thiệu với bạn bè quốc tế Tích cực tìm hiểu về Liên minh

châu Âu …

0.75

Câu 1 (3,5 điểm)

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN

ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ LẦN 2NĂM 2015-2016

Môn : LỊCH SỬ 12

Thời gian làm bài: 60 phút không kể thời gian phát đề

(Đề thi gồm có 01 trang)

Trang 27

Trình bày những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa 2 siêu cường Liên Xô và Mĩ,

giữa 2 phe XHCN và TBCN Vì sao Liên Xô và Mĩ lại quyết định chấm dứt “Chiến tranh

lạnh”?

Câu 2 (3,5 điểm)

Toàn cầu hóa là gì? Nêu những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay và tác

động của nó đối với các nước

Câu 3 (3,0 điểm)

Trình bày sự phân hóa, thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp

trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần 1

- Hết -

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Họ và tên:……… ; SBD………

SỞ GD - ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN

HDC KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ LẦN 2 NĂM HỌC 2015-2016

Môn: LỊCH SỬ 12

Trang 28

1 Trình bày những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa 2 siêu cường Liên

Xô và Mĩ, giữa 2 phe XHCN và TBCN Vì sao Liên Xô và Mĩ lại quyết định chấm dứt “Chiến tranh lạnh”?

- Ngày 9-11-1972, hai nước Đức kí kết tại Bon hiệp định về những cơ sở quan

hệ giữa Đông Đức và Tây Đức, làm cho tình hình ở Tây Âu bớt căng thẳng

0,5

- Năm 1972 Xô- Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược, kí hiệp ước ABM, SALT-1, đánh dấu sự hình thành thế cân bằng về quân sự và vũ khí hạt nhân chiến lược giữa hai cường quốc

2 Toàn cầu hóa là gỉ? Nêu những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày

nay và tác động của nó đối với các nước

3,5

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế… 0,5

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia… 0,5

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành tập đoàn lớn, nhất là các công ty khoa học kĩ thuật nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong

và ngoài nước…

0,5

- Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực Các tổ chức này ngày càng quan trọng trong việc giải quyết các vần đề kinh tế chung của thế giới và khu vực…

0,5

3 Trình bày sự phân hóa, thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các

giai cấp trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần 1

3,0

- Giai cấp địa chủ phong kiến: Là giai cấp thống trị cũ đã đầu hàng, được đế quốc nuôi dưỡng làm tay sai là chỗ dựa của Pháp, là kẻ thù là đối tượng của cách mạng Tuy nhiên sau cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp

0,5

Trang 29

0,5

- Giai cấp nông dân: Chiểm 90% dân số, là lực lượng chính sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống xã hội Nhưng họ lại bị áp bức bóc lột nặng nề, bị bần cùng hóa…Vì vậy họ căm thù đế quốc, phong kiến, giàu lòng yêu nước…Là động lực quan trọng của cách mạng

0,5

- Giai cấp công nhân: Ra đời trong quá trình khai thác thuộc địa của Pháp, trước chiến tranh thế giới lần 1 có 1o vạn Sau chiến tranh lên tới 22 vạn Đây là giai cấp có đủ điều kiện nắm quyền lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc Vì giai cấp công nhân ngoài 3 đăc điểm của công nhân thế giới họ còn có 5 đặc điểm riêng của công nhân Việt nam…

0,5

- Do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp và do

sự phát triển của xã hội Việt Nam dẫn tới sự phân hóa xã hội sâu sắc, mỗi giai cấp có địa vị chính trị khác nhau nên có thái độ cách mạng khác nhau

0,5

Trang 30

Câu 2: (2,5 điểm)

Lập bảng so sánh hai tổ chức cách mạng: Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên và

Việt Nam Quốc dân Đảng theo nội dung: Đường lối chính trị, Địa bàn hoạt động, Phương thức hoạt động, Lực lượng tham gia và kết quả Từ kết quả đó em hãy rút ra nhận xét về vị

trí của hai tổ chức Đảng đó trong phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930

Câu 3: (2,5 điểm)

Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam từ ngày 6/1 đến ngày 8/2/1930 Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 4: (2,0 điểm)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ và phương pháp đấu tranh của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương như thế nào trong phong trào dân chủ 1936 – 1939? Điều kiện lịch sử nào đã dẫn đến những quyết định đó của Đảng Cộng sản Đông Dương?

- Hết -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1 Trình bày những nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của

kinh tế Nhật Bản giai đoạn (1952-1973) Từ đó, hãy rút ra bài học cho Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh

tế hiện nay?

3 điểm

a Nguyên nhân…

- Con người được coi là nhân tố quyết định hàng đầu…… 0,25

Trang 31

- Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước……… 0,25

- Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao……… 0,25

- Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học- kĩ thuật hiện đại

để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm… 0,25

- Chi phí cho quốc phòng của Nhật thấp, nên có điều kiện tập

- Nhật Bản tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển, như nguồn viện trợ của Mĩ, lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên (1950-1953) và ở Việt Nam (1954-1975) để làm giàu………

* Nguyên nhân quan trọng nhất

Con người được coi là nhân tố quyết định hàng đầu………

0,25

0,5

Bài học cho Việt Nam

- Coi trọng việc đầu tư phát triển khoa học công nghệ và giáo dục

- Phát huy nhân tố con người, đạo đức lao động, sử dụng tối đa tiềm năng sáng tạo của con người Giữ gìn bản sắc văn hóa dân

tộc phát huy truyền thống tự lực tự cường

0,5

- Tăng cường vai trò Nhà nước trong quản lí kinh tế: Lựa thời cơ xây dựng chiến lược kinh tế, thay đổi linh hoạt cơ cấu kinh tế, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của nước ngoài vào các ngành then chốt, mũi nhọn…

- Quản lí doanh nghiệp một cách năng động, có hiệu quả Biết thâm nhập thị trường thế giới, đạt hiệu quả cao trong cạnh tranh

0,5

Câu 3 Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung của Hội nghị thành lập

Đảng Cộng sản Việt Nam từ ngày 6/1 đến ngày 8/2/1930 Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

2,5 diểm

a Hoàn cảnh lịch sử

Năm 1929, phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân, tiểu

tư sản và các tầng lớp nhân dân yêu nước khác phát triển mạnh mẽ,………

0,25

Trang 32

ngày 6/1 - 8/2/1930 tại Cửu Long - Hương Cảng - Trung Quốc

b Nội dung của Hội nghị

Nguyễn Ái Quốc phân tích tình hình, phê phán những quan điểm sai lầm của mỗi tổ chức cộng sản riêng rẽ và nêu chương trình hội nghị

0,25

Hội nghị thảo luận và nhất trí với ý kiến của Nguyễn Ái Quốc là thống nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

0,25

Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của

Đảng… do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

0,25

Nhân dịp Đảng ra đời, Nguyễn Ái Quốc ra lời kêu gọi công nhân, nông dân, binh lính, thanh niên, học sinh, anh chị em bị đàn áp, bóc lột đấu tranh Đến 24/2/1930, theo đề nghị của Đông Dương Cộng sản liên đoàn, tổ chức này được gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam

0,25

c Vai trò của Nguyễn Ái Quốc

- Tìm thấy con đường cứu nước giải phóng dân tộc con đường cách mạng vô sản

Câu 3 Lập bảng so sánh hai tổ chức cách mạng : Hội VNCM

Thanh niên và Việt Nam Quốc dân Đảng theo nội dung: Đường lối chính trị, Địa bàn hoạt động, Phương thức hoạt động, Lực lượng tham gia và kết quả Từ kết quả đó em hãy rút ra nhận xét về vị trí của hai tổ chức Đảng đó trong phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930

Lúc đầu chưa rõ ràng về sau chuyển sang lập trường dân chủ tư sản Địa bàn hoạt động Thành lập rở nước

ngoài sau đó chuyển trọng tâm hoạt động về nước

Chủ yếu hoạt động

ở Bắc kì

0,5

0,25

Trang 33

có cơ sở ở cả 3 kì

Phương thức hoạt động

- Coi trọng công tác tuyên truyền, vận động quần chúng, NAQ rất chú trọng vào đào tạo huấn luyện cán

bộ nòng cốt cho cách mạng

- Nặng về bạo động, ám sát, sau khi bị động thì chuyển sang khởi nghĩa mặc dù chưa

có sự chuẩn bị chu đáo

Lực lượng tham gia

- Chú trọng vận động các tầng lớp

cơ bản trong nhân dân lao động

- Chú trọng đến binh lính người Việt trong quân đội Pháp

Kết quả Phân hóa thành

những tổ chức cộng sản để sau đó hợp nhất thành Đảng cộng sản Việt Nam

Là một Đảng cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản đã tan rã sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái

Câu 4 Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ và phương

pháp đấu tranh của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương như thế nào trong phong trào dân chủ 1936 – 1939? Điều kiện lịch sử nào đã dẫn đến những quyết định đó của Đảng Cộng sản Đông Dương?

Trang 34

- Thế giới:

+ Từ đầu những năm 30 của thế kỉ XX, thế lực phát xít cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản, chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới

0.25

+ Tháng 7 – 1935, Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII xác định nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi

0.25

+ Tháng 6 – 1936, Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa, trong đó có Đông Dương…

0.25

- Trong nước:

+ Ở Việt Nam, nhiều đảng phái chính trị hoạt động, tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng, trong đó Đảng Cộng sản Đông Dương là chính đảng mạnh nhất Sau Đại hội Đảng lần thứ nhất (3 – 1935), các tổ chức cơ sở Đảng và phong trào quần chúng đã được phục hồi, sẵn sàng bước và phong trào đấu tranh mới

0.25

-Hết -

Trang 35

SỞ GD& ĐT BÁC NINH

Trường THPT Lý Thái Tổ

KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2

Môn thi: Lịch sử Thời gian làm bài: 180 phút Ngày thi 15 tháng 01 năm 2016 Câu 1 (3,0 điểm)

Trình bày biểu hiện và những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai Theo em, nguyên nhân nào là quan trọng nhất và nguyên nhân đó

có thể giúp ích gì cho các nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế của mình? Câu 2 (2.0 điểm)

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam có những chuyển biến gì? Giải thích tại sao giai cấp công nhân nhanh chóng trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ ở Việt Nam?

Câu 3 (2.0 điểm)

Tại sao nói sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”? Phân tích những thuận lợi cơ bản để cách mạng nước ta vượt qua những khó khăn thử thách đó

Thí sinh không sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh……….Số báo danh………

Trang 36

SỞ GD& ĐT BÁC NINH

Trường THPT Lý Thái Tổ

ĐÁP ÁN KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2

Môn thi: Lịch sử Thời gian làm bài: 180 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Hướng dẫn chung

1 Thí sinh trả lời theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong Hướng dẫn chấm, thì vẫn cho điểm như hướng dẫn qui định

2 Ở từng câu, từng ý chỉ cho điểm tối đa khi:

+ Trả lời đúng, có diễn giải cụ thể

Trình bày biểu hiện và những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của

Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai Theo em, nguyên nhân nào là quan trọng

nhất và nguyên nhân đó có thể giúp ích gì cho các nước đang phát triển trong việc

xây dựng nền kinh tế của mình?

3 0

Ý1 *Biểu hiện:

- Sản lương công nghiệp của Mĩ chiếm hơn ½ công nghiệp toàn thế giới

- Sản lượng nông nghiệp bằng 2 (Anh + Pháp + CHLB Đức + Ita lia )

- Mĩ nắm hơn 50% số tàu bè đi lại trên biển

- Nắm ¾ trữ lượng vàng TG, 40% tổng sản phẩm kinh tế TG

1 0 0.25 0.25 0.25 0.25

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào 0,25

- Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí 0,25

- Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại nâng cao năng 0,25

Trang 37

- Các tổ hợp công nghiệp- quân sự, các công ty, tập đoàn tư bản lũng đoạn ở Mĩ

có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và hiệu quả

0,25

Ý2 Nguyên nhân quan trọng nhất 0,75

- Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại nâng cao năng suất, hạ giá thành

sản phẩm, điều chỉnh cơ cấu sản xuất

0,5

* Các nước đang phát triển có thể tận dụng thành quả của cuộc cách mạng khoa

học – kĩ thuật lần thứ hai để phát triển nhanh nền kinh tế của mình, rút ngắn thời

gian và khoảng cách so với các nước phát triển

0,25

Câu 2 (2.0 điểm):

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam đã có những chuyển biến gì? Giải thích tại sao giai cấp công nhân nhanh chóng trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ ở Việt Nam?

Ý1 Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, xã hội Việt Nam đã có nhiều

chuyển biến về cơ cấu giai cấp

1,25

- Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hóa, tầng lớp địa chủ vừa và nhỏ đã tích

cực tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp và phản động tay sai

0,25

- Giai cấp nông dân ngày càng bị bần cùng hóa, khiến cho mâu thuẫn với đế quốc - phong

kiến ngày càng gay gắt hơn, nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc

0,25

- Giai cấp tư sản ra đời, bị phân hóa thành hai bộ phận, trong đó tư sản mại bản cấu kết

với đế quốc , tư sản dân tộc do bị chèn ép nên có khuynh hướng dân tộc dân chủ

0,25

- Giai cấp tiểu tư sản phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc chống đế quốc

và tay sai, hăng hái đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc

0,25

- Giai cấp công nhân phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, đời sống ngày càng

khổ cực nên tinh thần đấu tranh chống Pháp ngày càng cao

0,25

* Mâu thuẫn trong xã hội ngày càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn dân

tộc Phong trào đấu tranh chống đế quốc và tay sai phát triển mạnh với những nội

dung và hình thức phong phú hơn

Trang 38

Ý2 Giải thích tại sao giai cấp công nhân nhanh chóng trở thành lực lượng lãnh đạo

cách mạng dân tộc dân chủ ở Việt Nam

0.75

- Đại diện cho một phương thức sản xuất mới, tiến bộ

- Bị nhiều tầng áp bức, bóc lột nặng nề , nên có tinh thần cách mạng cao độ và triệt để

- Có quan hệ gắn bó với nông dân, dễ tạo thành khối liên minh công nông

- Được thừa hưởng truyền thống yêu nước của dân tộc

- Với nhứng đặc điểm trên, giai cấp công nhân Việt Nam sớm được giác ngộ, sớm chịu

ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, nên đã nhanh nhanh chóng vươn lên thành

một lực lượng chính trị độc lập và trở thành lực lượng lãnh đạo của cách mạng Việt Nam

0.25 0.25 0.25

Câu 3 (2,0 điểm)

Tại sao nói sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”? Phân tích những thuận lợi cơ bản để cách mạng nước ta vượt qua những khó khăn thử thách đó

Ý 1* Tại sao nói (1,25 đ)

- Sau cách mạng tháng Tám 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã phải đối mặt với

muôn vàn khó khăn thử thách

- Về chính trị, quân sự:

+ Chính quyền cách mạng vừa mới thành lập, còn non trẻ

+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, gần 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc kéo vào nước ta

+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, tạo điều kiện cho quân Pháp

quay trở lại xâm lược

+ Hơn 5 vạn quân Nhật vẫn còn lại ở nước ta

+ Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy hoạt động

- Về kinh tế: vốn nghèo nàn, lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phá Nạn đói trầm trọng

- Tài chính: Ngân sách nhà nước trống rỗng, chỉ còn 1,2 triệu đồng

- Văn hóa: tàn dư văn hóa lạc hậu của chế độ thực dân phong kiến để lại hết sức nặng nề,

hơn 90% dân số mù chữ

- Nhận xét: Những khó khăn thử thách chồng chất, trong đó khó khăn lớn nhất là kẻ thù

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 39

bao vây từ nhiều phía Vân mệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”

Ý 2: Phân tích những thuận lợi: (0,75 đ)

- Nhân dân ta đã giành được quyền làm chủ, bước đầu được hưởng quyền lợi do chính

quyền cách mạng đưa lại nên rất phấn khởi, tin tưởng vào chế độ mới nên đã phát

huy được sức mạnh đoàn kết toàn dân – là điều kiện cơ bản làm nên thắng lợi

- Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo

Đây là điều kiện quyết định đưa nước ta vượt qua khó khăn thử thách

- Trên thế giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào giải phóngdân tộc

dâng cao Đây là hoàn cảnh thuận lợi để cách mạng nước ta có sự ủng hộ từ bên

ngoài

0,25

0,25 0,25

Câu 4 (3,0 điểm)

Chiến dịch biên giới Thu - Đông năm 1950 được mở ra trong hoàn cảnh lịch sử

nào? Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến dịch

Hoàn cảnh (2,0 đ)

- Quốc tế:

+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi ngày 1-10-1949 nước CHND Trung Hoa ra đời

+ Lực lượng XHCN hình thành Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN đặt quan

hệ với ta

- Trong nước: Mĩ từng bước can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương

Được sự trợ giúp của Mĩ, Pháp thực hiện kế hoạch

Rơve, với âm mưu:

+ Tăng cường phòng thủ trên tuyến đường số 4

+ Thiết lập hành lang Đông – Tây

+ Ngăn chặn quan hệ giữa ta với TQ và thế giới

+ Chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần thứ 2

- Trong hoàn cảnh trên, 6-1950 Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến

dịch Biên giới

- Mục đích: Tiêu diệt sinh lực địch khai thông biên giới Việt – Trung Mở rộng căn

02,5 0,25 0.25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 40

cứ địa Việt Bắc

* Kết quả: (0,5 đ)

- Về phía Pháp: hơn 8000 tên bị tiêu diệt và loại khỏi vòng chiến đấu, nhiều vũ khí

phương tiện chiến tranh bị phá hủy Hành lang Đông – Tây bị chọc thủng nhiều nơi Kế

hoạch Rơve bị thất bại

- Về phía ta: Chiến dịch Biên giới kết thúc thắng lợi Ta đã giải phóng một vùng biên

giới Việt – Trung từ Cao Bằng tới Đình Lập với 35 vạn dân Căn cứ Việt Bắc được giữ

vững và mở rộng Đường liên lạc với các nước XHCN được khai thông

* Ý nghĩa: (0,5 đ)

- Đây là một chiến thắng quân sự lớn của ta, với thắng lợi này quân đội ta đã trưởng

thành về nhiều mặt

- Với chiến thắng Biên giới, ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc

bộ), mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến

02,5

0,25

0,25 0,25 -Hết -

Ngày đăng: 21/05/2016, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đó, như Việt Nam, Cam-pu-chia... - Tuyển chọn 40 đề thi thử thpt quốc gia môn lịch sử năm 2016 của các tỉnh trên cả nước có đáp án và thang điểm
Hình th ức đó, như Việt Nam, Cam-pu-chia (Trang 19)
Hình thức đó, như Việt Nam, Cam-pu-chia... - Tuyển chọn 40 đề thi thử thpt quốc gia môn lịch sử năm 2016 của các tỉnh trên cả nước có đáp án và thang điểm
Hình th ức đó, như Việt Nam, Cam-pu-chia (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w