Khỏi niệm về doanh thu bỏn hang và ý nghĩa của việc tăng doanh thu bỏn hàng tại doanh nghiệp *Khỏi niệm về doanh thu bỏn hàng Doanh thu bán hàng là tổng số tiền mà doanh nghiệp đã thu về
Trang 1Lời mở đầu
Kinh tế thị trường là vấn đề trọng yếu, đáng quan tâm hàng đầuđối với bất kỳ quốc gia nào Việt Nam cũng không nằm ngoài dòngchảy của xu hướng kinh tê phát triển mạnh mẽ như hiện nay Để cóthể đứng vững trên thương trường tìm cho mình một vị trí thì cácdoanh nghiệp trong nước không thể tránh khỏi việc cạnh tranh đồngthời tìm ra cho mình một hướng đi riêng phù hợp với doanh nghiệpmình phù hợp với thị trường và sự phát triển khoa học kỹ thuật Chính
vì vậy các doanh nghiệp phải luôn nắm bắt được những thay đổithường xuyên của thị trường để đổi mới phương án đầu tư kinh doanhhiệu quả nhất
Cũng như các doanh nghiệp khác tồn tại trong nền kinh tế thịtrường có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp thương mại cũng làmột đơn vị kinh doanh, do vậy cũng phải hạch toán kinh tế, lấy thu bùđắp chi phí sao cho có lãi Muốn quản lý kinh tế tốt và kinh doanh cóhiệu quả các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình thựchiện doanh thu của mình qua mỗi kỳ kinh doanh để tìm ra các biệnpháp nhằm tăng doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng là một chỉtiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp Vì thế cần phải phân tích doanh thu đểđúc kết được những bài học kinh nghiệm, những sáng kiến cải tiến rút
ra từ thực tiễn kể cả những bài học rút kinh nghiệm thành công haythất bại làm cơ sở cho việc đề ra những phương án, kế hoạch kinhdoanh trong kỳ tới
Trang 2Nhận thức được vấn đề này, tôi đã chọn đề tài: Hoàn thiện Phân tích doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần công nghệ và
kỹ thuật Á Châu làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung của chuyên đề kết cấu gồm ba phần:
Chương 1: Lý luận cơ bản về phân tích doanh thu bán hàng ở
các doanh nghiệp
Chưong 2: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại
Công ty cổ phần công nghệ và kỹ thuật á Châu
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần tăng doanh thu
tại Công ty cổ phần công nghệ và kỹ thuật á Châu
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN
HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH THU BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2005 thì hình thức pháp lý củacác loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn điều lệ của công ty
được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ
Trang 4chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đụng và chịutrỏch nhiệm về cỏc khoản nợ và cỏc nghĩa vụ tài sản khỏc trong phạm
vi số vốn đó gúp vào doanh nghiệp
viờn là chủ sở hữu của cụng ty, cựng kinh doanh dưới một cỏi tờnchung (gọi là thành viờn hợp danh) Thành viờn hợp doanh phải là cỏnhõn và chịu trỏch nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mỡnh về cỏc nghĩa
vụ của cụng ty Ngoài ra trong cụng ty hợp danh cũn cú cỏc thành viờngúp vốn
và tự chịu trỏch nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mỡnh về mọi hoạtđộng của doanh nghiệp Mỗi cỏ nhõn chỉ được quyền thành lập mộtdoanh nghiệp tư nhõn
Cỏc doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theoLuật đầu tư nước ngoài 1996 chưa đăng kớ lại hay chuyển đổi theo quyđịnh
1.1.2 Khỏi niệm về doanh thu bỏn hang và ý nghĩa của việc tăng doanh thu bỏn hàng tại doanh nghiệp
*Khỏi niệm về doanh thu bỏn hàng
Doanh thu bán hàng là tổng số tiền mà doanh nghiệp đã thu
về hoặc có quyền đòi về do việc bán các sản phẩm hàng hoá vàdịch vụ đợc xác định là đã hoàn thành trong một thời kỳ nhất
định
Doanh thu bỏn hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa món tất cảnăm (5) điều kiện sau:
Trang 5
Doanh thu Doanh thu Các khoản bị Các khoản thuế
= - - bán hàng thuần tổng thể giảm trừ gián thu
+ Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ớch gắnliền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng húa cho người mua;
+ Doanh nghiệp khụng cũn nắm giữ quyền quản lý hàng húa nhưngười sở hữu hàng húa hoặc quyền kiểm soỏt hàng húa;
+ Doanh thu được xỏc định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ớch kinh tế từgiao dịch bỏn hàng;
+ Xỏc định được chi phớ liờn quan đến giao dịch bỏn hàng
Cần phân biệt các thuật ngữ về doanh thu là doanh thu tổng
thể, doanh thu bán hàng và doanh thu thuần
Doanh thu tổng thể: Hay còn gọi là tổng doanh thu là tổng số
tiền ghi trên hoá đơn bán hàng
Hợp đồng bán hàng có thể là hàng tổng giá thanh toán (đối vớicác doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp cũng
nh các đối tợng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặcgiá không có thuế VAT (đối với các doanh nghiệp tính thuế VATtheo phơng pháp khấu trừ)
Doanh thu tổng thể bao gồm các khoản doanh thu bị giảm trừ
nh chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại các khoản bồithờng, chi phí sửa chữa hàng bị hỏng trong thời gian bảo hành vàcác loại thuế gián thu
Trang 6Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hàng hoá của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo
Các khoản giảm trừ bao gồm:
- Hàng bán bị trả lại: Đây là giá trị số sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ, lao vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân viphạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩmchất không đúng chủng loại quy định
- Chiết khấu hàng bán bao gồm:
* Chiết khấu thanh toán là khoản tiền thởng chấp thuận chokhách hàng đã thanh toán trớc thời hạn cho phép
* Chiết khấu thơng mại là tổng khoản tiền giảm trừ cho kháchhàng tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện trong một thờigian nhất định, khoản giảm trừ trên giá bán thông thờng vì lý do muahàng với số lợng lớn
- Các khoản thuế gián thu bao gồm: Thuế GTGT(theo phơngpháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu là các loại thuế gián thu đánh vào các loạihàng hoá xuất khẩu (thuộc doanh mục hàng hoá bị đánh thuế) quacác cửa khẩu và biên giới Việt Nam
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào một
số hàng hoá, dịch vụ nhất định (hàng hoá, dịch vụ đặc biệt).Thông thờng đây là những hàng hoá, dịch vụ cao cấp mà khôngphải bất cứ ai cũng có điều kiện sử dụng hay hởng thụ do khả năngtài chính có hạn hoặc có thể là những hàng hoá, dịch vụ khác có tác
Trang 7dụng không tốt đối với đời sống sức khoẻ con ngời, văn minh xã hội
mà Chính phủ có chính sách hạn chế sản xuất, tiêu dùng
- Thuế GTGT( theo phng pháp trực tiếp): Đây là loại thuế giánthu đợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phátsinh qua mỗi khâu quá trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuếthu đợc ở mỗi khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán của ngờitiêu dùng cuối cùng
*í nghĩa của việc tăng doanh thu bán hàng
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế cơ bảnphản ánh mục đích kinh doanh cũng nh kết quả về tiêu thụ hànghoá, thành phẩm Tăng doanh thu là một trong những mục tiêu nhằmthúc đẩy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời tăngdoanh thu có nghĩa là tăng lợng tiền về cho doanh nghiệp và tăng l-ợng hàng hoá tung ra trên thị trờng Vì vậy việc tăng doanh thu vừa
có ý nghĩa với xã hội và có ý nghĩa với doanh nghiệp
- Đối với xã hội: Tăng doanh thu bán hàng góp phần thoả mãn tốt
hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng hoá cho xã hội, đảm bảo cân đốicung cầu, ổn định giá cả thị trờng và mở rộng giao lu kinh tế giữacác vùng
Trong nền kinh tế thị trờng để đứng vững, tồn tại và pháttriển đối với một doanh nghiệp không phải là điều dễ Vì vậydoanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện cơ cấu cũngnhu phơng thức sản xuất nhằm đa doanh nghiệp mình ngày mộtphát triển
Trang 8Doanh thu tăng có nghĩa là doanh nghiệp đáp ứng đợc các nhucầu về vật chất cho xã hội, làm cho đời sống nhân dân ngày càng
đợc cải thiện, nhờ đó mà đời sống tinh thần cũng đợc nâng lên
Đồng thời kho doanh thu của doanh nghiệp tăng cũng có nghĩa làdoanh nghiệp đã có chỗ đứng vững trên thị trờng, đã chiếm đợc thịphần thu lợi nhuận, tạo vị thế và uy tín của mình trên thơng trờng
- Đối với doanh nghiệp: Tăng doanh thu bán hàng là điều kiện
để doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng kinh doanh, thu hồi vốnnhanh, bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa
vụ đối với Nhà nớc Cụ thể:
+ Doanh thu tăng giúp cho doanh nghiệp có điều kiện thựchiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình và là điều kiện để đạt đợcmục đích kinh doanh mà doanh nghiệp đề ra đồng thời nó là
điều kiện cơ bản để tăng thu nhập nhằm tái mở rộng và cải thiện
đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên
+ Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính quan trọng giúpdoanh nghiệp trang trải các khoản chi phí trong quá trình sản xuất,kinh doanh góp phần đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanhnghiệp liên tục và tạo ra lợi nhuận Do đó khi doanh thu tăng thìdoanh nghiệp có khả năng tự chủ về vốn, không phải phụ thuộc vàonguồn vốn bên ngoài và làm giảm chi phí về vốn
+ Việc tăng doanh thu sẽ giúp cho doanh nghiệp giải quyết tốtnhững vấn đề tài chính nh chi phí sản xuất kinh doanh đợc trangtrải, vốn đợc thu hồi và góp phần tăng thu nhập cho các quỹ củadoanh nghiệp từ đó mở rộng quy mô sản xuất Đồng thời doanh thu
Trang 9tăng tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ củamình đối với Nhà nớc.
Ngoài ra khi doanh thu của một doanh nghiệp tăng sẽ chứng tỏ
đợc vị thế và uy tín của mình trên thơng trờng củng cố vị trí vữngchắc cho doanh nghiệp, duy trì sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
1.1.3 Mục đớch phõn tớch doanh thu bỏn hàng trong cỏc doanh nghiệp.
Phõn tớch hoạt động kinh tế là cụng cụ quản lý kinh tế cú hiệuquả Tuy nhiờn trong cơ chế bao cấp cũ, phõn tớch doanh thu núi riờng
và phõn tớch hoạt động kinh doanh núi chung chưa phỏt huy được đầy
đủ tỏc dụng của nú bởi vỡ cỏc doanh nghiệp hoạt động trong sự baocấp của Nhà nước Nhà nước quyết định từ khõu sản xuất, đảm bảonguyờn vật liệu, giỏ cả đến địa chỉ tiờu thụ sản phẩm Nếu hoạt độngthua lỗ đó cú Nhà nước lo, doanh nghiệp khụng phải chịu trỏch nhiệm
và vẫn ung dung tồn tại Trong điều kiện đú kết quả sản xuất kinhdoanh chưa được đỏnh giỏ đỳng đắn, hiện tượng lói giả lỗ thật thườngxuyờn xảy ra Giỏm đốc cũng như nhõn viờn khụng phải động nóonhiều, khụng cần tỡm tũi sỏng tạo khụng quan tõm đầy đủ đến kết quảsảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mỡnh
Ngày nay nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trườngvấn đề đặt lờn hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tếlàm thế nào để doanh thu bỏn hàng ngày càng tăng lờn Doanh nghiệplàm ăn cú hiệu quả thỡ mới cú thể đứng vững trờn thị trường, đủ sứccạnh tranh đối với cỏc doanh nghiệp khỏc, vừa cú điều kiện tớch lũy và
Trang 10mở rộng sản xuất, kinh doanh vừa đảm bảo đời sống cho người laođộng và làm trũn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đúdoanh nghiệp phải thường xuyờn kiểm tra, đỏnh giỏ đầy đủ chớnh xỏcmọi diễn biến về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặtmạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ vớimụi trườngxung quanh và tỡm ra những biện phỏp để khụng ngừng tăng doanhthu của doanh nghiệp
Phõn tớch doanh thu bỏn hàng nhằm đỏnh giỏ một cỏch chớnhxỏc, toàn diện khỏch quan tỡnh hỡnh thực hiện doanh thu của doanhnghiệp trờn cỏc mặt tổng trị giỏ cũng như kết cấu thời gian, khụnggian, đơn vị trực thuộc để từ đú đỏnh giỏ việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ của doanh nghiệp Phõn tớch doanh thu nhằm xem xột mụctiờu doanh nghiệp đặt ra đạt được đến đõu, rỳt ra những tồn tại xỏcđịnh những nguyờn nhõn chủ quan và khỏch quan ảnh hưởng đếndoanh thu và đề ra biện phỏp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnhcủa doanhnghiệp
Phõn tớch nhằm cung cấp cỏc tài liệu cần thiết làm cơ sở cho việcphõn tớch và cỏc chỉ tiờu tài chớnh kinh tế tài chớnh làm cơ sở cho việc
đề ra cỏc quyết định trong quản lý và chỉ đạo kinh doanh
Những số liệu, tài liệu phân tích doanh thu bán hàng là cơ sở,căn cứ để phân tích các chỉ tiêu kinh tế khá nh: Phân tích tìnhhình mua hàng, phân tích tình hình chi phí hoặc lợi nhuận (kếtquả) kinh doanh Ngoài ra doanh nghiệp cũng sử dụng các số liệuphân tích doanh thu bán hàng để làm cơ sở, căn cứ xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh cho kỳ sau
Trang 111.1.4 Nguồn tài liệu để phân tích doanh thu bán hàng.
* Tài liệu bên trong: Bao gồm.
- Các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng của doanh nghiệptrong kỳ
- Các chỉ tiêu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc xâydựng tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt độngsản xuất kinh doanh cũng nh căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanhnghiệp Doanh thu bán hàng có thể đợc xây dựng theo các nghiệp
vụ kinh doanh nh: Doanh thu bán hàng hoá (kinh doanh thơng mại),doanh thu bán hàng thành phẩm (hoạt động sản xuất), doanh thudịch vụ Ngoài ra doanh thu bán hàng có thể đợc xây dựng kếhoạch theo ngành, nhóm hàng hoặc những mặt hàng chủ yếu theocác phơng thức bán (bán buôn, bán lẻ ) theo từng địa điểm kinhdoanh (theo cửa hàng, quầy bán)
- Các số liệu kế toán doanh thu bán hàng đợc sử dụng trongphân tích hoạt động kinh tế, các hợp đồng bán hàng và các đơn vị
đặt hàng, các chứng từ hoá đơn bán hàng
* Tài liệu bên ngoài:
- Các số liệu thông tin kinh tế thị trờng, giá cả của những mặthàng mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm cả thông tintrong nớc và thông tin trên thị trờng Quốc tế và khu vực (đối vớinhững doanh nghiệp kinh doanh Quốc tế)
- Các chế độ, chính sách về thơng mại, chính sách tài chính,tín dụng có liên quan đến hoạt động doanh nghiệp do Nhà nớc banhành
Trang 121.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP.
Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp là môn khoa học xãhội nghiên cứu các hiện tợng và quá trình kinh tế phát sinh trong quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, việc phântích hoạt động kinh tế phải dựa vào những lý luận cơ bản của cácmôn kinh tế chính trị học, kinh tế học và những môn kinh tếchuyên ngành có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp còn căn
cứ vào các đờng lối, chủ trơng chính sách và pháp luật của Nhà nớc
về kinh tế Đó là sự nhận thức và vận dụng các lý luận khoa học,kinh tế của Nhà nớc trong những điều kiện phát triển lịch sử cụthể của một đất nớc mà đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp và các tổchức kinh tế phải thực hiện nghiêm ngặt Do vậy mà việc nghiêncứu nắm vững các chế độ, chính sách và pháp luật kinh tế của Nhànớc là một trong những cơ sở để phân tích hoạt động kinh tế Đểphân tích doanh thu bán hàng chúng ta sử dụng các phơng pháp sau:
1.2.1 Phơng pháp so sánh.
So sánh là một phơng pháp nghiên cứu để nhận thức đợc cáchiện tợng, sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tơng hỗ giữa sự vật,hiện tợng này với sự vật, hiện tợng khác nhằm mục đích là thấyđợc
sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật hiện tợng So sánh là
ph-ơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa
Trang 13học trong đó có phân tích hoạt động kinh tế nội dung của phơngpháp so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc
số định mức để thấy đợc mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ phần trăm(%) hoặc số chênh lệch tăng giảm
- So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ báo cáo với số thực hiện cùng
kỳ năm trớc hoặc các năm trớc để thấy đợc sự biến động tăng giảmcủa các chỉ tiêu kinh tế qua những thời kỳ khác nhau và xu thế pháttriển của chúng trong tơng lai
- So sánh giữa số liệu thực hiện của một đơn vị này với một
đơn vị khác để thấy đợc sự khác nhau và mức độ khả năng phấn
điểm hoặc cùng một thời gian phát sinh và cùng một phơng pháptính toán
a So sánh tuyệt đối: Là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu
giữa hai kỳ Số tuyệt đối có thể tính bằng giá trị, hiện vật, giờcông và làm cơ sở để tính trị số khác
Trang 14b So sánh tơng đối: Là kết quả so sánh giữa số kỳ phân tích
với số kỳ đã đợcđiều chỉnh theo hệ số chỉ tiêu có liên quan theoquyết định quy mô của chi tiêu phân tích
-Số tơng đối hoàn thành kế hoạch: Biểu hiện quan hệ tỷ lệgiữa mức độ doanh thu đạt đợc trong kỳ phân tích so với mức doanhthu cần đạt mà kế hoạch đặt ra
Số tơng đối hoàn Số liệu thực tế đạt đợc trong kỳ
thành kế hoạch Số liệu cần đạt đợc theo kế hoạch
-Số tơng đối kết cấu (tỷ trọng): biểu hiện mối quan hệ giữachỉ tiêu doanh thu bộ phận với doanh thu tổng thể để thấy đợc vaitrò của từng bộ phận trong tổng thể
+So sánh liên hoàn:
Tỷ lệ phát triển Doanh thu kỳ phân tích
Trang 15= x 100 liên hoàn Doanh thu kỳ liền kề trớc đó+So sánh bình quân:
Tỷ lệ phát triển bình quân=== .T1 x T2 x x Tn
Trong đó: T1, T2 Tn là tỷ lệ phát triển liên hoàn qua các năm
1.2.2 Phơng pháp thay thế liên hoàn.
Phơng pháp thay thế liên hoàn đợc sử dụng trong trờng hợp giữa
đối tợng phân tích với các nhân tố ảnh hởng có mối liên hệ phụ thuộcchặt chẽ đợc thể hiện bằng những công thức toán học mang tínhchất hàm số trong đó có sự thay đổi của các nhân tố thì kéo theo sựbiến đổi của chỉ tiêu phân tích
Trình tự áp dụng phơng pháp liên hoàn:
Bớc 1: Xác lập công thức tính doanh thu với các nhân tố ảnh
h-ởng có thể tính đợc sự ảnh hh-ởng tuỳ theo điều kiện cho phép
Ví dụ : Khi phân tích doanh thu bán hàng ta thấy có hainhân tố ảnh hởng cơ bản là số lợng hàng bán và đơn giá bán.Hainhân tố đó có sự liên hệ với doanh thu bằng côngthức:
Doanh thu bán hàng = Số lợng hàng bán x Đơn giá bán
Trang 16Phải tuân theo một trật tự nhất định đảm bảo theo nguyên tắcnhân tố số lợng trớc , nhân tố chất lợng sau hoặc nhân tố quan trọngtrớc , thứ yếu sau.
Theo ví dụ trên thì ta có: M = q xp
Bớc 3: Tiến hành thay thế để xác định ảnh hởng.
Việc thay thế dựa theo quy tắc sau:
Quy tắc : Khi nghiên cứu ảnh hởng của nhân tố nào đó đến
đói tợng cần phân tích bằng phơng pháp liên hoàn ta cho nhân tố
đó biến động từ kỳ gốc sang kỳ báo cáo rồi cố định nhân tố đứngtrớc nó bằng số liệu kỳ báo cáo và nhân tố đứng sau nó bằng số liệu
kỳ gốc Anh hởng của hai nhân tố đó đến đối tợng phân tíchchính bằng hiệu số của lần thay thế sau với lần thay thế trớc (hoặcvới số liệu kỳ gốc nếu là lần thay thế thứ nhất).Quy định này kể
từ trái sang phải của công thức
Vận dụng quy tắc này vào ví dụ trên ta có:
M = q x p
+ M thay đổi do nhân tố q: M q q1p0 q0p0
+ M thay đổi do nhân tố p: M p q1p1 q1p0
Bớc 4: Cộng ảnh hởng của các nhân tố rồi đối chiếu với tăng
giảm chung của đối tợng phân tích để rút ra nhận xét
) (q1p0 q0p0 q1p1 q1p0
1.2.3 Phơng pháp số chênh lệch.
Trang 17Phơng pháp số chênh lệch là dạng rút gọn của phơng pháp thaythế liên hoàn, điều kiện, phạm vi áp dụng tơng tự nh phơng phápthay thế liên hoàn nhng phơng pháp này chỉ nên áp dụng trong trờnghợp công thức tính doanh thu có dạng tính số, số nhân tố ảnh hởng có
từ 2 đến 3 nhân tố, số liệu có ít chữ số và là số nguyên Cách tìmnày đơn giản hơn phơng pháp thay thế liên hoàn và cho phép tínhngay kết quả cuối cùng bằng cách xác định mức độ ảnh hởng của cácnhân tố nào thì lấy ngay số chênh lệch giữa kỳ gốc và kỳ phântích của nhân tố đó rồi nhân với số liệu kỳ gốc và kỳ phân tíchcủa nhân tố đứng trớc
đợc sử dụng trong phân tích nhằm đánh giá toàn diện các mối quan
hệ cân đối để từ đó phát hiện số mất cân đối cần giải quyết,những hiện tợng vi phạm và các hoạt động tiềm năng cần khai thác
Ví dụ: Vận dụng phơng pháp cân đối vào chỉ tiêu lu chuyểnhàng hoá qua công thức nh sau:
Hàng tồn Hàng nhập Hàng bán Hao Hàng tồn + = + +
đầu kỳ trong kỳ trong kỳ hụt cuối kỳ hay: D1 + N = B + H + D2
=> B= D1 + N - D2 - H
Trang 18Trong đó: B :hàng bán ra trong kỳ
D1 :hàng tồn cuối kỳ D2 :hàng tồn cuối kỳ
Ngoài những phơng pháp phân tích doanh thu trên ngời ta còn
sử dụng các phơng pháp sau để phân tích doanh thu:
Trang 19giỏ khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp Trong trườnghợp này người ta sử dụng phương phỏp so sỏnh thụng qua so sỏnhđịnh gốc, so sỏnh liờn hoàn để phõn tớch Ngoài ra ta còn có thể dùng
đồ thị để minh hoạ trong trờng hợp qua các kỳ có sự biến động sửdụng những mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh thì phải sửdụng chỉ số giá qua các năm để tính toán loại trừ
1.3.2 Phân tích tình hình doanh thu theo tổng mức và kết cấu mặt hàng.
Một doanh nghiệp thờng sản xuất kinh doanh nhiều mặt hànghoặc nhóm hàng, nhất là doanh nghiệp thơng mại Mỗi mặt hàngnhóm hàng có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật khác nhau trongsản xuất kinh doanh đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng cũng nh mứcdoanh thu đạt đợc cũng rất khác nhau Mặt khác, trong những mặthàng, nhóm hàng mà doanh nghiệp có khả năng và lợi thế cạnh tranhtrong sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Do vậy, phân tích doanh thu bán hàng trong doanh nghiệpcần phải phân tích chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm hàng trong
đó có những mặt hàng, nhóm hàng chủ yếu để qua đó thấy đợc sựbiến đổi tăng giảm và xu hớng phát triển của chúng làm cơ sở choviệc hoạch định chiến lợc đầu t trong những mặt hàng nhóm hàngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm, mặt hàng và nhữngmặt hàng chủ yếu căn cứ vào những số liệu kế hoạch và hạch toánchi tiết doanh thu bán hàng để so sánh giữa số thực hiện với số kếhoạch và số thực hiện kỳ trớc
Trang 201.3.3 Phân tích tình hình doanh thu theo phơng thức bán hàng.
Việc bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ đợc thựchiện bằng những phơng thức khác nhau: bán buôn, bán lẻ, bán đại lý,bán trả góp.v.v Mỗi phơng thức bán có những đặc điểm kinh tế kỹthuật và u nhợc điểm khác nhau
- Bán buôn: Là bán hàng với số lợng lớn theo hợp đồng hoặc theo
đơn đặt hàng của ngời mua Phơng thức bán này có u điểm làdoanh thu lớn, hàng tiêu thụ nhanh nhng nhợc điểm là đồng vốn, phátsinh rủi ro mất vốn do không thu tiền đợc ngay (do bán chịu) và lãixuất thấp
- Bán lẻ: Là bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng thông qua mạng lới
cửa hàng, quầy hàng của công ty Bán lẻ thờng bán với số lợng ít,doanh thu tăng chậm nhng giá bán lẻ thờng cao hơn so với bán buôn, ít
bị mất vốn hoặc đọng vốn
- Bán đại lý, ký gửi: Là bán hàng thông qua một tổ chức hoặc cá
nhân bán đại lý Phơng thức bán hàng đại lý góp phần tăng doanh thunhng ngời giao bán đại lý phải chi một khoản hoa hồng đại lý trong giábán cho bên nhận đại lý
- Bán hàng trả góp: Là phơng thức bán mà ngời bán trao hàng
cho ngời mua nhng ngời mua trả tiền thành nhiều lần theo sự thoảthuận trong hợp đồng Phơng thức bán này góp phần đẩy mạnh bánhàng, tăng doanh thu nhng nhợc điểm của phơng thức này là tiềnbán hàng thu hồi chậm do ngời mua trả chậm Ngoài ra doanh
Trang 21nghiệp thơng mại dịch vụ có thể áp dụng các phơng thức bán khácnhau nh: Bán qua điện thoại hoặc qua mạng intrnet
Phân tích doanh thu bán hàng theo phơng thức bán nhằm mục
đích đánh giá tình hình và khả năng đa dạng hoá các phơng thứcbán hàng của doanh nghiệp qua đó tìm ra những phơng thức bánthích hợp cho doanh nghiệp để đẩy mạnh bán hàng tăng doanh thu.Phân tích doanh thu bán hàng theo phơng thức bán những số liệuthực tế kỳ báo cáo và kỳ trớc để tính toán lập biểu so sánh
1.3.4 Phân tích tình hình doanh thu theo các đơn vị trực thuộc:
Nhìn chung trong các doanh nghiệp thơng mại hiện nay, nhiềudoanh nghiệp có mô hình kinh doanh tổng hợp theo quy mô lớn, cónhiều cửa hàng, quầy hàng trực thuộc đóng trên những địa bànkhác nhau Về mô hình quản lý nhìn chung các doanh nghiệp giaoquyền trị chủ trong kinh doanh và tự chịu trách nhiệm hạch toánkinh tế trên cơ sở thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu doanhnghiệp
Do vậy, phân tích doanh thu bán hàng theo các đơn vị trựcthuộc hạch toán kinh tế nội bộ, qua đó thấy đợc sự tác động ảnh hởng
đến thành tích, kết quả chung của doanh nghiệp Đồng thời quaphân tích cũng thấy đợc những u, nhợc điểm và những mặt tồn tạitrong việc tổ chức và quản lý kinh doanh trong từng đơn vị trựcthuộc để đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp
Phơng pháp phân tích là so sánh giữa số thực hiện với số kếhoạch doanh thu của từng đơn vị để thấy đợc mức độ hoàn thành,
số chênh lệch tăng giảm Đồng thời so sánh số chênh lệch tăng giảm
Trang 22của từng đơn vị trực thuộc với kế hoạch chung của công ty để thấy
đợc mức độ tác động đến tỷ lệ tăng giảm chung của toàn doanhnghiệp
1.3.5 Phân tích tình hình doanh thu theo từng tháng, quý.
Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, quý nhằm mục
đích thấy đợc mức độ và tiến độ hoàn thành kế hoạch bán hàng
Đồng thời qua phân tích cũng thấy đợc sự biến động của doanh thubán hàng qua các thời điểm khác nhau và những nhân tố ảnh hởngcủa chúng để có những chính sách và biện pháp thích hợp trongviệc chỉ đạo kinh doanh
Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, quý có ý nghĩa
đặc biệt đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhữngmặt hàng mang tính thời vụ trong sản xuất hoặc tiêu dùng
Phơng pháp phân tích chủ yếu là sổ sách giữa số thực tế với
số kế hoạch hoặc số cùng kỳ năm trớc để thấy đợc mức độ hoànthành tăng giảm Đồng thời so sánh doanh thu thực tế từng tháng, quývới kế hoạch năm (Số luỹ kế) để thấy đợc tiến độ thực hiện kếhoạch
Việc thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng chịu sự tác động,
ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nhau trong đó có nhân tố kháchquan và chủ quan
Về chiều hớng ảnh hởng thì có nhân tố ảnh hởng tăng nhngcũng có nhân tố ảnh hởng giảm đến chỉ tiêu doanh thu Do vậy, để
có thể nhận thức và đánh giá một cách chính xác tình hình thựchiện kế hoạch bán hàng ta cần phải đi sâu phân tích để thấy đợc
Trang 23mức độ và tính chất ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu doanhthu, từ đó có những chính sách biện pháp thích hợp nhằm đẩy mạnhbán hàng tăng doanh thu.
Để phân tích các nhân tố ảnh hởng có thể xem xét dới nhiềugóc độ khác nhau Cụ thể nh ảnh hởng của các nhân tố định lợng vàcác nhân tố định tính
1.4.Các nhân tố tác động đến phân tích doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp
Cú rất nhiều nhõn tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp
và chỳng tỏc động đến doanh thu theo những khớa cạnh khỏc nhau Đểthấy được một cỏch rừ nột sự tỏc động đú người ta chia cỏc nhõn tốtrờn thành hai nhúm đú là:
- Nhúm cỏc nhõn tố lượng húa được
- Nhúm cỏc nhõn tố khụng lượng húa được
1.4.1 Nhúm cỏc nhõn tố lượng hoỏ được
*Phõn tớch sự ảnh hưởng của lượng hàng hoỏ và đơn giỏ bỏn đến doanh thu bỏn hàng.
Doanh thu bỏn hàng = số lượng hàng bỏn x đơn giỏ bỏn
Trong đú: M: là doanh thu bỏn hàng
q: là số lượng bỏn hàngp: là đơn lỏ bỏn
Khi lượng hàng hoỏ thay đổi, giỏ bỏn hàng hoỏ thay đổi hoặc
cả hai nhõn tố đều thay đổi sẽ làm cho doanh thu cũng thay đổi
Trang 24Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố này tác động tớidoanh thu là không giống nhau.
- Ảnh hưởng của lượng hàng hoá đến doanh thu: Lượng hàng
hoá tiêu thụ trong kỳ tỷ lệ thuận với doanh thu khi lượng hàng hoá bán
ra tăng thi doanh số tăng và ngược lại lượng hàng hoá bán ra thịtrường là do doanh nghiệp quyết định Doanh thu có thể kiểm soátđược vì vậy khi đánh giá về chỉ tiêu doanh thu nên chú trọng đếnlượng hàng hoá bán ra thích hợp trong kỳ
- Ảnh hưởng của đơn giá bán đến doanh thu: Đơn giá bán là
nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu khi giá bán tăng dẫn đếndoanh thu tăng và ngược lại Tuy nhiên sự thay đổi của giá được coi lànhân tố khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp Nhân
tố giá chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như: Giá trị của hànghoá, cung cầu hàng hoá trên thị trường, các chính sách của Nhà nướcnhư chính sách tài khoản, chính sách tiền tệ Ngoài ra, giá cả cònchịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố cạnh tranh Biểu hiện của sự cạnhtranh thông qua kiểu dáng chất lượng, mẫu mã giá cả là vũ khí cạnhtranh hữu hiệu nhất
Phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tốlượng và giá tới doanh thu thường được sử dụng là phương pháp thaythế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch
* Phân tích múc độ ảnh hưởng của số lượng lao động năng suất lao động, thời gian lao động tới doanh thu bán hàng.
Trang 25- Nếu biết được doanh thu và số lượng lao động ở mỗi kỳ thì ta
có thể phân tích được sự ảnh hưởng của hai nhân tố là số lượng laođộng và năng suất lao động với doanh thu bán hàng khi đó
Doanh số = số lượng lao động x năng suất lao động bình quânHay M = T xW
Trong đó: M: Doanh thu bán hàng
T: Số lượng lao động
W: Năng suất lao động bình quân
Số lượng lao động được coi là nhân tố khách quan, năng suất laododọng được coi là nhân tố chủ quan Khi cả hai nhân tố này biếnđộng đều làm ảnh hưởng tới doanh thu bán hàng
- Nếu biết doanh thu, số lượng lao động, năng suất lao động bìnhquân, số ngày làm việc ở cả hai kỳ, thì mối liên hệ của các chỉ tiêu laođộng với chỉ tiêu doanh thu được tính theo công thức
Doanh số = Số lượng LĐ x Thời gian LĐ x Năng suất LĐBQHay M = T x SN x W
Trong đó: Tn là thời gian lao động
Khi một trong ba nhân tố trên thay đổi hoặc cả hai nhân tố đềuthay đổi thì ảnh hưởng tới doanh thu Việc phân tích các nhân tố trênảnh hưởng tới doanh thu như thế nào thì ta dựa trên cơ sở áp dụngphương pháp số chênh lệch hay phương pháp thay thế liên hoàn
* Phân tích, sự ảnh hưởng của các khâu lưu chuyển đến doanh thu.
Trang 26Việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng còn chịu sựtác động ảnh hưởng của các chỉ tiêu thuộc khâu lưu chuyển hàng hoá.
Đó là các chỉ tiêu mua hàng, tồn đầu kỳ, tồn cuối kỳ, hao hụt hànghoá Mối liên hệ của các chỉ tiêu đó thể hiện bằng công thức
M + D1 = B + H + D2
B = M + D1 – H – D2
B = M D1 – (H) – (D2)Trong đó: B: Hàng bán trong kỳ
D1: Tồn đầu kỳ M: Hàng mua trong kỳ
H: Hao hụt hàng bán
D2: Tồn cuối kỳ
Dựa vào công thức trên ta thấy: Nếu lượng hàng hoá tồn đầu kỳ
và lượng hàng hoá mua vào trong kỳ tăng lên về số lượng, đảm bảo vềchất lượng, phù hợp kiểu cách mẫu mã và thị hiếu người tiêu dùng vàgiá cả hợp lý thì lượng hàng hoá bán ra sẽ tăng lên Ngược lại nếubánhàng hoá hao hụt và tồn cuối kỳ lớn hơn so với định mức thì sẽảnh hưởng giảm tới doanh thu bán hàng
Trang 27Nếu trong nước và ngoài nước có ít hãng sản xuất mặt hàng màdoanh nghiệp đang tiến hành sản xuất và kinh doanh thì sẽ tạo điềukiện rất thuận lợi để doanh nghiệp tiêu thụ mặt hàng của mình, dẫnđến tới doanh thu của doanh nghiệp sẽ ổn định hoặc tăng lên Ngượclại nếu có nhiều hãng sản xuất chủng loại mặt hàng đó thì doanhnghiệp sẽ phải đương đầu với sự cạnh tranh gay gắt, phải tìm ra biệnpháp để mặt hàng của doanh nghiệp mình được thị trường chấp nhận
về chất lượng và giá cả Điều này có ảnh hưởng xấu đối với doanh thucủa doanh nghiệp
- Tình hình thay đổi về thu nhập và thị hiếu của người tiêu dung:Khi thu nhập tăng lên thì nhu cầu về tiêu dùng cũng tăng lên,mặt khác nếu hàng hóa bán ra sẽ tăng lên và doanh thu bán hàng cũngtăng lên tương ứng Nhưng khi thu nhập giảm đi thì lập tức cầu vềhàng hóa sẽ giảm theo và doanh thu của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởngtheo chiều hướng xấu
- Các chính sách kinh tế của Nhà nước, của các ngành:
Các chính sách này thay đổi trong từng giai đoạn từng thời kỳ,
có những chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh củadoanh nghiệp nhưng trên thực tế không ít những chủ trương chínhsách đã cản trở, gây nhiều khó khăn lớn cho doanh nghiệp ảnh hưởngtrực tiếp đến doanh thu cũng như kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
- Sự biến đổi về cung cầu, giá cả thị trường trong và ngoài nước:Nếu như cung lớn hơn cầu thì hàng hóa trên thị trường sẽ dưthừa làm cho giá cả có xu hướng giảm xuống Nếu như cung nhỏ hơn
Trang 28cầu hàng hóa sẽ trở lên khan hiếm dẫn đến giá cả tăng lên Như vậykhi cung lớn hơn cầu thì hàng hóa doanh nghiệp bán ra sẽ tiêu thụchậm dẫn đến tình trạng dư thừa, ứ đọng kết hợp với giá cả giảm sẽlàm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm đi và ngược lại.
- Trình độ tổ chức và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:Đây là yếu tố chủ đạo, đóng vai trò quyết định trong kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Với một đội ngũ lãnh đạo có trình
độ chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm trên thương trường, có khảnăng đưa ra các quyết định đúng đến về các vấn đề như: lựa chọnngành hàng kinh doanh, thị trường mua bán, thời điểm kinh doanh, tổchức sắp xếp mọi hoạt động của doanh nghiệp đó sẽ là tiền đề là cơ
sở vững chắc để cho một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
- Lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp như địa điểm bán hàng,ngành hàng kinh doanh thuộc ngành hàng độc quyền kinh doanh, uytín của tập thể hoặc cá nhân lãnh đạo tất cả các điều kiện trên đềutạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tăng doanh thu bán hàng vàthu lợi nhuận cao hơn
- Sự thay đổi chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước:Mỗi chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳcũng ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp nhưchính sách về tiền vốn, chính sách trợ giá, các chính sách về thuế, vềxuất nhập khẩu các chính sách này có tác dụng thúc đẩy điều kiệnthuận lợi cho doanh nghiệp nhưng không hiếm những chính sách gây
ra những khó khăn, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp
Trang 29- Ảnh hưởng của điều kiện tời tiết: thời tiết theo mùa hay sự thayđổi bất thường về thời tiết mưa bóo và hạn hỏn cũng ảnh hưởng trựctiếp lượng hang bán của một số mặt hang Ví dụ như mặt hàng bỏntrong mựa hố thỡ mựa đông sẽ khó bán và trời càng nắng nóng thỡmặt hang đó sẽ bán càng chạy.
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ KỸ
THUẬT Á CHÂU 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ
KỸ THUẬT Á CHÂU
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên Công ty: CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT Á CHÂU
Tên viết tắt: ATE.,JSC
Tên giao dịch quốc tế: ASIA TECHNOLOGY AND ENGINEERING JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ : 84, KTT Lữ Đoàn 17, Ngũ Hiệp, Thanh Trì,
Hà Nội
VP Hà Nội : Biệt thự 12 Lô 16B4 làng Việt kiều Châu Âu,
Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội
Văn phòng tại TP.HCM: 10 Đường số 9 KP.3, P Linh Trung Q Thủ
Đức, TP.HCM
Mã số thuế : 0104070121
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103039135
Do sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 21 tháng 07 năm2009
Vốn điều lệ: 8,500,000,000 ( Tám tỷ năm trăm triệu đồng)
Tổng số nhân lực: 35
Trang 31Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Kỹ Thuật Á Châu (ATE.,JSC)được thành lập trong nhiều năm qua trên cơ sở một nhóm chuyên gianhiệt huyết và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực máy phát điện Bằng
nỗ lực và sự phấn đấu không ngừng, đến nay, ATE.,JSC đã trở thànhmột công ty có uy tín trên thị trường máy phát điện
* Sản phẩm kinh doanh chủ yếu của công ty:
Công ty chuyên cung cấp các máy móc cũng như thiết bị côngnghiệp, các giải pháp về năng lượng dự phòng như: máy phát điện,thiết bị, phụ tùng chủ yếu cho các khu công nghiệp, công trình, cácbuilding, trạm viễn thông, các dự án của nhà nước…
Dịch vụ: Công ty Á Châu cung cấp hệ thống các dịch vụ chămsóc toàn diện cho các khu công nghiệp như: hệ thống điện, hệ thốngphòng cháy chữa cháy, giám sát tự động…
Những năm gần đây do nhu cầu năng lượng phục vụ sản xuất vàsinh hoạt của Việt Nam tăng lên rất cao để đáp ứng nhu cầu đó củakhách hàng, công ty luôn đẩy mạnh cho việc kinh doanh các loại máyphát điện dự phòng cho công nghiệp và buiding lớn cũng như cáckhách sạn và trung tâm thương mại…
* Quy trình sản xuất sản phẩm, công nghệ và công suất:
Công ty nhập khẩu sản phẩm tại một số quốc gia như: Anh, Ý, Pháp, Nhật, Singapore, Trung Quốc…và sau đó có gia công thêm các phụ kiện như: hệ thống vỏ chống ồn, hệ thống giảm âm, thoát khí thoát khói, tủ chuyển nguồn tự động, tủ hòa đồng bộ…
* Thị trường và các nhà cung cấp đầu vào
Trang 32Công ty cổ phần công nghệ và kỹ thuật Á Châu nhập cả hàngtrong nước và nước ngoài Chủ yếu nhập máy phát điện công nghiệpcủa các hãng Mitsubishi (Nhật Bản), Kohler (Singapore, Pháp),Cummins (Anh, Trung Quốc)… Nguồn hàng nhập khẩu chiếm tỷtrọng 70% Trong nước, Công ty Á Châu là khách hàng thân tín củamột số các Công ty cũng như các Doanh nghiệp sau:
2) Công ty cổ phần Lê Việt
4) Công ty cổ phần O MÊ GA
5) Công ty TNHH Cát Lâm
*Thị trường tiêu thụ/ Hệ thống phân phối:
Công ty chuyên cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho các khu côngnghiệp, các công trình lớn, cho các nhà thầu cũng như các nhà đầu tư
và các Doanh nghiệp lớn và vừa của Việt Nam Ngoài ra công ty còncung cấp cho khách hàng lẻ ở các tỉnh trên khắp cả nước
* Đối thủ cạnh tranh:
Trên thị trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh Mỗi công ty cóđiểm mạnh, yếu riêng Tuy nhiên, công ty luôn chọn cho mình mộthướng phát triển riêng: đó là luôn đặt chất lượng hàng hóa và dịch vụlên hàng đầu
Trang 33ATE.,JSC có đội ngũ đông đảo các kỹ sư có trình độ chuyênmôn cao, trẻ trung năng động, luôn học hỏi, tích lũy và kế thừa kinh
nghiệm Với công việc phấn đấu để tạo ra môi trường đảm bảo “trọng
người hiền, đãi người tài” , tạo điều kiện tốt nhất để phát huy sức
mạnh của cá nhân trong một tập thể vững chắc là nền tảng dẫn dắt tới
sự thành công của công ty
ATE.,JSC luôn cải tiến quy trình sản xuất, năng lực tổ chức quản
lý, khả năng hỗ trợ và phục vụ khách hàng Công ty quan niệm rằng
“sự hài lòng của khách hàng thông qua các sản phẩm, giải pháp hữuích và sự phục vụ tận tụy” là tiêu chí đánh giá sự thành công củaATE.,JSC
Tinh thần lao động của ATE.,JSC là tinh thần không ngừng học
hỏi và luôn nỗ lực vươn cao để xây dựng một ATE.,JSC chuyênnghiệp, năng động, hiệu quả dựa trên trí tuệ, sáng tạo và sức mạnh tậpthể
Định hướng hoạt động của ATE.,JSC là: Trở thành các đối tác
tin cậy của các thương hiệu máy phát điện hàng đầu thế giới để đưađến cho khách hàng các sản phẩm máy phát điện tốt nhất, giá thànhcạnh tranh nhất, dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất Một trong
những tôn chỉ hoạt động của công ty là: “Sự hài lòng của khách hàng
là thành công của chúng tôi”
Nguyên tắc làm việc của ATE.,JSC là: luôn lắng nghe và cùng
làm việc với khách hàng để đem lại cho khách hàng các giải pháp tối
ưu nhất
Trang 34Nguyên tắc hợp tác của ATE.,JSC là: “cùng phát triển” Với các
đối tác công ty luôn đặt niềm tin và sự tôn trọng để hướng tới mục tiêu
“hiệu quả và tin cậy”
Bên cạnh đó cách thức tổ chức chặt chẽ, gọn gàng và linh hoạt,Công ty cổ phần công nghệ và kỹ thuật Á Châu đã và đang phát huytốt nhất tính hiệu quả trong quản lý và kinh doanh Phương thức tổchức quản lý mà Ban Giám đốc lựa chọn giúp cho Á Châu có thể cùnglúc triển khai được nhiều dự án, thiết lập các mối quan hệ bền chặttrong kinh doanh với các đối tác, đặc biệt thể hiện rõ nét nét văn hóađặc trưng trong quản trị nguồn nhân lực mà các lãnh đạo của Á Châuđang thực hiện
2.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần công nghệ và kỹ thuật
Á Châu.
Trang 35Sơ đồ bộ máy tổ chức
Nhìn chung mô hình tổ chức của công ty được sắp xếp bố trí phùhợp với khả năng của nhân viên có thể đảm bảo tốt các nhiệm vụ củatừng phòng ban do đó đảm bảo cho công ty thực hiện tốt nhiệm vụ sản
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT Á CHÂU – ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
KHỐI KINH DOANH
KHỐI VĂN PHÒNG
KHỐI
KỸ THUẬT
KHỐI NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ
VP TẠI TP
HỒ CHÍ MINH
Hành chính – Nhân sự Tài chính kế toán
Nghiên cứu thiết kế
Phát triển thị trường Kinh doanh dự án
Hỗ trợ, giao nhận
Tư vấn giải pháp Kinh doanh bán lẻ
Trang 36Nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
Đại hội cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định
mọi vấn đề của Công ty theo luật DN và điều lệ Công ty Đại hội cổđông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn pháttriển công ty, quyết định cơ cấu vốn bầu ra cơ quan quản lý điều hành
và sản xuất kinh doanh
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan mục đích vàquyền lợi công ty, trừ những vấn đề thuộc đại hội cổ đông quyết định
Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm
soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành công ty
Ban Giám đốc: Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt
động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các kế hoạch kinhdoanh phương án đầu tư Bổ nhiệm miễn nhiệm các chức danh quản lýcông ty trừ các chức danh Hội đồng quản trị bổ nhiệm miễn nhiệm
Phòng hành chính nhân sự: Quản lý hồ sơ nhân sự, giải quyết
các chế độ tuyển dụng, nghỉ việc, bổ bãi nhiệm, quản lý lao động tiềnlương, nghiên cứu xây dựng các định mức lao động, quản lý công tácthanh tra, bảo vệ cơ quan, công tác an ninh
Cũng như các phòng hành chính trong các doanh nghiệp khácphòng hành chính của Chi nhánh chịu trách nhiệm trong việc nhận sắpxếp kiểm tra, lưu trữ các tài liệu và thực hiện việc báo cáo trực tiếpvới giám đốc
Phòng tài chính kế toán: Hướng dẫn, thực hiện chế độ hạch
toán kế toán, chế độ thu chi tài chính, cơ chế tài chính trong Công ty
Trang 37luôn phù hợp với luật pháp Nhà nước và thông tư hướng dẫn của cácngành có liên quancũng như các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh trongCông ty.
Với chức năng nhiệm vụ của mình phòng kế toán đóng một vaitrò không thể thiếu trong mọi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ Với vaitrò là một phòng tập hợp các số liệu phân tích tình hình về kết quảkinh doanh, lập các báo cáo lên giám đốc, phòng kế toán đã khẳngđịnh vị trí quan trọng không thể thiếu trong hoạt động của Công ty Cóthể nói cụ thể về chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán như sau :
- Kiểm tra với khách hàng những hóa đơn đưa ra
- Lập hoá đơn trên cơ sở các tài liệu
- Liên lạc với các nhà cung cấp về các khoản phải trả và thựchiện việc thanh toán với các nhà cung cấp
- Làm báo cáo hàng tháng về các hoá đơn đã được sử dụng
- Làm các báo cáo tài chính theo quy định ( bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh , bảng lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đốitài khoản, các báo cáo thuế )
- Làm các báo cáo theo yêu cầu của giám đốc
- Cập nhật tất cả các số liệu kế toán vào phần mềm
- Giải quyết tất cả các khoản phải thu & phải trả kế toán
Phòng xuất nhập khẩu: Chức năng mở tờ khai hoá đơn chứng
từ về hàng xuất hàng nhập, khai báo Hải quan số lượng hàng nhậpxuất
Khối kinh doanh : Nơi đề ra các chỉ tiêu, doanh thu từng tháng
Trang 38thực hiện các chỉ tiêu đó Hàng tháng ban lãnh đạo Công ty luôn cócuộc họp thường niên với phòng, nhằm thúc đẩy doanh số bán hàngxúc tiến các biện pháp marketing…
Khối kỹ thuật: Là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc
về công tác thiết kế, công tác kỹ thuật và công nghệ , có nhiệm vụkiểm tra giám sát từ khâu triển khai lắp đặt, bảo hành, giao nhận
Mối quan hệ giữa các phòng ban:
Tổng Giám đốc chỉ đạo về chủ trương, đường lối, định hướngcho phó Tổng Giám đốc và các trưởng bộ phận chức năng Trongphạm vi được phân quyền, chỉ đạo của PTGĐ đối với các trưởng bộphận chức năng cũng có hiệu lực như chỉ đạo của Tổng Giám đốc Khicần thiết, TGĐ chỉ đạo trực tiếp cho các cấp dưới của các bộ phậnchức năng thì TGĐ thông báo lại cho trưởng các bộ phận chức năngđược biết Các trưởng bộ phận chức năng là người giúp việc, trợ lýgiúp việc tích cực cho BGĐ về chuyên môn nghiệp vụ của chức năngđược phân công phụ trách.Các trưởng bộ phận chức năng báo cáo choBan Giám đốc về kết quả công việc được phân công phụ trách và chịutrách nhiệm trướcBan Giám đốc Công ty về kết quả công việc của bộphận mình quản lý
Quan hệ giữa BGĐ với trưởng các bộ phận chức năng là mốiquan hệ chỉ huy, chỉ đạo và chấp hành mệnh lệnh, mỗi người dướiquyền phải chấp hành một cách nghiêm chỉnh các chỉ đạo của TGĐ( trực tiếp hoặc thông qua hệ thống thông tin chính thức) về SXKD,công tác nhiệm vụ được phân công Riêng kế toán trưởng, ngoài việcchấp hành chỉ đạo mệnh lệnh của Giám đốc như các trưởng phòng,