LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi... DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTIMO International Maritime Organization STCW 78/95 International Convention
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bấtkì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đượcchỉ rõ nguồn gốc
Hải phòng, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Bùi Duy Tùng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian tôi nghiên cứu và làm luận văn, tôi đã được sự quan tâmgiúp đỡ của PGS, TS Nguyễn Viết Thành, người trực tiếp hướng dẫn đề tài chotôi, ngoài ra, tôi còn được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ, giảng viên ViệnSau đại học, khoa Hàng hải, trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Đề tài của tôi hoàn thành được, đó là nhờ sự quan tâm tạo điều kiện giúpđỡ rất lớn của gia đình và quý ban, với tình cảm đó tôi muốn gửi tới các thầy,gia đình, bạn bè và quý ban lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất
Hải Phòng, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Bùi Duy Tùng
Trang 3MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Những công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề
tài
1.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3 Công tác đào tạo, huấn luyện Hàng hải ở các Quốc gia trong
khu vực, trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay
CHƯƠNG 2 NHỮNG YÊU CẦU CẦN THIẾT ĐỐI VỚI
SỸ QUAN HÀNG HẢI VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT
NAM HIỆN NAY
2.1 Những yêu cầu cần thiết đối với sỹ quan hàng hải không hạn
chế theo STCW95
2.2 Thực trạng công tác đào tạo kỹ sư Điều khiển tàu biển, Khoa
Hàng hải
2.3 Đánh giá về chương trình đào tạo
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
SĨ QUAN QUẢN LÝ NGÀNH BOONG THEO
CHƯƠNG TRÌNH MẪU CỦA IMO (MODEL COURSE
7.01)
3.1 Mục tiêu đào tạo
3.1.1 Mục tiêu chung
3.1.2 Mục tiêu cụ thể
3.1.3 Mục đích và yêu cầu thực hiện chương trình
Trang 43.2 Nội dung chương trình đào tạo3.2.1 Đề cương chi tiết học phần 13.2.2 Đề cương chi tiết học phần 23.2.3 Đề cương chi tiết học phần 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
IMO International Maritime Organization
STCW 78/95
International Convention on Standards of Training Certification and Watchkeeping for Seafarers 1978, as amended 1995
IMO MODEL
COURSE
Chương trình mẫu của IMO
TT - BGTVT Thông tư Bộ Giao thông vận tải
QĐ - BGTVT Quyết định Bộ Giao thông vận tải
ECDIS Hệ thống hiển thị thông tin hải đồ điện tử
ADB Cơ sở dữ liệu tự động
SOLAS Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biểnCOLREG 72 Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển 1972
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thời gian đào tạo Hàng hải Singapore theo các cấp
Bảng 1.2 Hệ thống đào tạo Hàng hải Ấn Độ
Bảng 1.3 Thống kê thời gian đào tạo hệ chính qui các bậc học
Hàng hải tại Việt NamBảng 3.1 Nội dung chi tiết và phân bổ thời gian học phần 1
Bảng 3.2 Nội dung chi tiết và phân bổ thời gian học phần 2
Bảng 3.3 Nội dung chi tiết và phân bổ thời gian học phần 3
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình đào tạo Hàng hải Nhật Bản
Hình 1.2 Hệ thống các trường đào tạo, huấn luyện Hàng hải ở
Việt Nam
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một Quốc gia nằm trong số 10 nước trên thế giới có chỉ sốcao nhất về chiều dài bờ biển (trải dài 3260 km từ Móng Cái – tỉnh Quảng Ninhđến Hà tiên – tỉnh Kiên Giang), mở ra ba hướng Đông, Nam và Tây; có vùngbiển và thềm lục địa rộng lớn, diện tích trên một triệu km2, lớn gấp 3 lần diệntích đất liền; có hơn 30 cảng biển, 112 cửa sông, 47 vũng, vịnh và khoảng 3000hòn đảo lớn, nhỏ, gần và xa bờ
Đặc biệt đáng chú ý là vùng biển và ven biển nước ta nằm án ngữ trên cáctuyến hàng hải và hàng không huyết mạch thông thương giữa Ấn Độ Dương vớiThái Bình Dương, giữa Châu Âu, Trung Cận Đông, Trung Quốc và Nhật Bảnvới các nước trong khu vực Có thể nói đó là cánh cửa rộng mở để cho ta vươn
ra đại dương bao la, nhằm chủ động hội nhập kinh tế với thế giới có hiệu quả
Trong những năm đầu thế kỷ 21, Đảng và Nhà nước đã có những chínhsách ưu tiên đặc biệt để phát triển nền kinh tế hướng ra biển Đặc biệt, điều đócàng có ý nghĩa hơn trong bối cảnh lịch sử hiện nay với nhiều cơ hội nhưngcũng không ít thách thức khi Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của Tổchức thương mại thế giới (WTO)
Những bối cảnh cụ thể đó là:
- Khoa học và công nghệ đã và đang phát triển mạnh mẽ như vũ bão,những thành tựu của nó được ứng dụng vào mọi lĩnh vực, trong đó có ngànhHàng hải Trên các tàu biển hiện nay khoa học và công nghệ đang được ứngdụng rộng rãi với mức độ tự động hoá cao, hiện đại … đòi hỏi cần có đội ngũ sỹquan và thuyền viên có trình độ cao để khai thác và sử dụng nó
- Xu thế hội nhập, xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế, đã và đang diễn ra trêntoàn thế giới Xu thế phát triển của ngành Hàng hải đã có nhiều thay đổi, nhiềuyêu cầu mới của các công ước quốc tế được bổ sung, hoàn thiện …
- Nền kinh tế của đất nước đang trên đà phát triển, tốc độ tăng trưởng cao,lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, lượng hàng hoá thông qua các cảng biển, sản
Trang 9vận tải biển cần phải tăng lên tương ứng, và thực tế đã chứng minh đội tàu vậntải của nước ta đã tăng lên nhanh chóng
- Sự thiếu hụt thuyền viên và nhu cầu thuê thuyền của thế giới ngày càngtrở nên cấp thiết
Từ những lý do nêu trên, đòi hỏi đội ngũ sỹ quan, thuyền viên Việt Namkhông những phải tăng nhanh về số lượng, mà còn phải giỏi, tinh thông nghiệpvụ, giỏi ngoại ngữ và tin học … đạt tiêu chuẩn quốc tế; nhằm đáp ứng nhu cầucủa sự phát triển của ngành Hàng hải; làm chủ được khoa học và công nghệ;quản lý, khai thác và điều khiển tốt đội tàu buôn quốc gia và cung cấp thuyềnviên cho đội tàu buôn thế giới
Thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước,cũng như nhiệm vụ mà Bộ Giao thông Vận tải đã giao, để đào tạo – huấn luyệnnguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng được nhu cầu phát triển của Đất nước nóichung và của ngành Hàng hải nói riêng, trong những năm qua, công tác đào tạovà huấn luyện Hàng hải của Việt Nam không ngừng phấn đấu, đổi mới để vươnlên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đã đạt được những thành tựu đáng kểđóng góp nguồn nhân lực dồi dào, bổ sung một lực lượng sĩ quan thuyền viên rấtlớn cho ngành Hàng hải
Tuy vậy, qua hội nhập và thực tiễn thấy rằng: Đội ngũ sỹ quan thuyềnviên có tăng về mặt số lượng đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường nhưng cũng bộclộ nhiều thiếu sót còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu củathực tiễn; Khả năng thực hành còn kém, thiếu kinh nghiệm; Sức khoẻ chưa tốt,tinh thần gắn bó với nghề chưa cao, chưa có tính chuyên nghiệp; Yếu về ngoạingữ, khả năng sử dụng tin học còn chậm, gây nhiều thiệt hại cho nhiều chủ tàuvà công ty cho thuê tàu và cá nhân người lao động bị thiệt thòi; Thái độ đôi khithiếu nhiệt tình, chưa có tác phong công nghiệp, chưa ý thức được quan niệm “
đi làm thuê”, chưa quen với khái niệm làm thuê, hội nhập quốc tế Các chủ tàuthường phải đào tạo và huấn luyện lại
Chương trình đào tạo chưa gắn liền với thực tiễn, mang nặng tính lýthuyết, thời gian đào tạo dài, phương pháp đào tạo theo kiểu cổ điển, lạc hậu; sự
Trang 10mềm dẻo và linh hoạt trong quá trình đào tạo còn gặp một hạn chế, chi phí đàotạo cao …
Chính vì vậy đề tài “Nghiên cứu triển khai xây dựng chương trình đào
tạo thuyền trưởng và đại phó theo chương trình mẫu IMO (Model course
7.01)” mang ý nghĩa thời sự và có tính cấp thiết cao.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích cơ bản của đề tài là thống kê, phân tích hiện trạng của thuyềnviên, đánh giá công tác đào tạo thuyền trưởng, đại phó hiện nay, tìm ra nhữngtồn tại trong chương trình, đề cương giảng dạy, từ đó đề xuất chương trình đàotạo thuyền trưởng, đại phó theo chương trình mẫu của IMO (Model course7.01)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các Sĩ quan vận hành Boong đangcông tác trên tàu, các nhà tuyển dụng và sử dụng lao động trong các công ty vậntải biển trong và ngoài nước, các thầy giáo dày dạn kinh nghiệm và các cá nhân
am hiểu về đào tạo – huấn luyện lĩnh vực hàng hải
Ngoài ra, tham khảo ý kiến đội ngũ kỹ sư Điều khiển tàu biển sau khi tốtnghiệp làm việc trong và ngoài nước Đội ngũ thuyền viên, sỹ quan làm việc tạicác công ty vận tải biển trong nước và xuất khẩu
Đề tài tập trung nghiên cứu một cách toàn diện xu thế phát triển của ngànhhàng hải thế giới nói chung và nghành hàng hải Việt Nam nói riêng Từ đó, dựđoán có cơ sở khoa học và thực tiễn những nhu cầu về thuyền viên (đặc biệt là cácchức danh quản lý) trong tương lai cả về số lượng và chất lượng, đánh giá chươngtrình đào tạo hiện nay, tìm ra những tồn tại để bổ sung hoàn thiện
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài được hoàn thành dựa trên các phương pháp nghiên cứu chủ đạosau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu trên các văn kiện, nghị quyết,giáo trình, tài liệu, luật, bộ luật, tiêu chuẩn đánh giá, quy trình quản lý chấtlượng (ISO) …
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát, phỏng vấn, hộithảo, phân tích biện chứng và suy luận logic, tổng kết kinh nghiệm …
- Phương pháp nghiên cứu bổ trợ: Thống kê, biểu bảng, hình vẽ …
- Phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp
- Phương pháp so sánh
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả tiến hành phân tích, đánh giá thựctrạng công tác đào tạo – huấn luyện thuyền trưởng, đại phó hiện tại; đối chiếu,
so sánh với tiêu chuẩn về kiến thức, năng lực theo quy định của Công ướcSTCW 78/95 sửa đổi 2010, kết hợp tham khảo các chương trình mẫu khác củaIMO, chương trình đào tạo của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới;áp dụng phương pháp tiếp cận mục tiêu để triển khai xây dựng mới chương trìnhđào tạo – huấn luyện thuyền trưởng, đại phó một cách toàn diện nhằm thỏa mãnmục tiêu đã đề ra, phù hợp với thực tiễn đòi hỏi, đáp ứng sự phát triển của ngànhHàng hải Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Khẳng định vai trò nền tảng về cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý trong hoạtđộng đào tạo và huấn luyện nguồn nhân lực hàng hải đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Khẳng định vai trò không thể thiếu của kiến thức chuyên môn trong lĩnhvực đào tạo, huấn luyện Hàng hải và đưa ra một chương trình đào tạo huấnluyện phù hợp cho thuyền viên
- Phát huy những ưu điểm của chương trình đào tạo đã có, lược bỏ nhữngnội dung không cần thiết trong chương trình đào tạo, đưa ra chương trình chuẩn
Trang 12mang tính toàn diện bao gồm: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương phápvà phương tiện hỗ trợ giảng dạy trong công tác đào tạo sỹ quan quản lý boong.
- Đề cao vai trò của công tác quản lý, cán bộ giảng dạy, đồng thời nhậnthức tầm quan trọng không thể thiếu của các phương tiện trang bị cho công tácgiảng dạy tiên tiến hiện đại
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Đổi mới chương trình đào tạo nhằm thiết thực nâng cao chất lượng đàotạo, huấn luyện thuyền viên đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu thựctế hiện nay, phục vụ công tác xuất khẩu thuyền viên
- Thực hiện đường lối của Đảng: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệthống quản lý giáo dục thực hiện: “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” tạo điềukiện cho người lao động có nhiều cơ hội tìm việc làm …
- Góp phần hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo, huấn luyện Hàng hải,phát triển nguồn nhân lực đáp ứng xu thế phát triển của đất nước trong quá trìnhhội nhập
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Những công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài
Hiện nay đã có công trình khoa học liên quan trực tiếp đến đề tài, luận vănthạc sỹ của Phạm Viết Cường “Giải pháp nâng cao hiệu quả và khả năng cạnhtranh quốc tế của xuất khẩu thuyền viên Việt Nam tới 2010”, thực hiện 2003 Đềtài đã nghiên cứu và phân tích các vấn đề liên quan bao gồm:
- Đánh giá thị trường thế giới và Việt Nam
- Đánh giá thực trạng đào tạo thuyền viên – những vấn đề cần giải quyếttrong công tác xuất khẩu thuyền viên Việt Nam
- Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả và cạnh tranh quốc tế của xuất khẩuthuyền viên Việt Nam tới năm 2010 và sau đó
Đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp bộ do TS Đặng Văn Uy
“Nâng cao năng lực đào tạo Hàng hải các cấp tại Việt Nam” 2007 Đề tài đề cậpcác vấn đề cơ bản sau :
- Đánh giá hệ thống đào tạo huấn luyện thuyền viên ở Việt Nam hiện nay;
- Đánh giá thực trạng và xu thế phát triển của ngành hàng hải ở Việt Namvà trên thế giới;
- Dự báo nhu cầu phát triển của đội tàu trên thế giới và nhu cầu cung cấpthuyền viên của các nước;
- Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về số lượng và năng lực thuyền viêncủa các nước;
- Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về số lượng và năng lực thuyền viênđến 2020 và một số định hướng đến 2020;
- Đánh giá, nhận xét, phân tích mạng lưới cơ sở, hệ thống đào tạo – huấnluyện hàng hải : Chương trình đào tạo; Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, huấnluyện hàng hải; Đội ngũ cán bộ, đội ngũ giảng viên;
- Đưa ra định hướng nâng cao năng lực đào tạo hàng hải các cấp ở ViệtNam: Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên; Tăng cường cơ sở vật chất;Xây dựng chương trình đào tạo …
Trang 14- Đề xuất và kiến nghị một số vấn đề liên quan đến nâng cao năng lực đàotạo – Huấn luyện hàng hải tại Việt Nam
Tuy nhiên, các đề tài và báo cáo liên quan đến vấn đề chủ yếu đưa ra đánhgiá thực trạng việc đào tạo – Huấn luyện đội ngũ thuyền viên tại Việt Nam vàđưa ra các giải pháp chung đối với việc đào tạo đội ngũ thuyền viên tại ViệtNam, chưa đi sâu nghiên cứu đánh giá thực trạng kỹ sư ngành đi biển trong đókể cả kỹ sư Điều khiển tàu biển và chưa đưa ra các giải pháp cụ thể để nâng caochất lượng đào tạo - huấn luyện Kỹ sư Điều khiển tàu biển, góp phần đào tạonguồn nhân lực chất lượng cao, khắc phục việc thiếu hụt thuyền viên hiện nay
Đề án đào tạo sỹ quan hàng hải theo tiêu chuẩn STCW của trường Đạihọc hàng hải Việt Nam đã được Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt Đó là đề ánnghiên cứu về vấn đề đào tạo hàng hải; trong đó, đưa ra giải pháp hợp lý chocông tác đào tạo các sỹ quan ngành hàng hải, là một tài liệu tham khảo tốt nhấtcho đề tài này
1.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
Qua phân tích thực trạng những năm gần đây, thị trường hàng hải trở nênsôi động Giá cước vận tải biển trên toàn thế giới đang có xu hướng phục hồi vàgia tăng, dẫn đến tình trạng thiếu trầm trọng sỹ quan thuyền viên làm việc trêncác đội tàu Lực lượng thuyền viên làm việc trên đội tàu thế giới chủ yếu từ cácnước đang phát triển ở châu Á như: Philipin, Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônexia,Myanma …
Căn cứ vào xu thế phát triển của ngành hàng hải Việt Nam trong tươnglai, rút ra được những nhu cầu về nguồn nhân lực, cả về số lượng cũng như chấtlượng, đòi hỏi phải có những biện pháp để kịp thời đáp ứng Trong đó, việc cảitiến chương trình, phát triển đào tạo và huấn luyện thuyền viên được coi là vấnđề cấp thiết, đó cũng là vấn đề tiên quyết góp phần chủ đạo trong việc phát triểnngành hàng hải
Sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam đã nâng dần mức sống củangười dân Đi biển không còn là nghề có thu nhập cao và có sức lôi cuốn như
Trang 15trước đây, một lực lượng không nhỏ thuyền viên có kinh nghiệm, có chức danhở mức sỹ quan quản lý đã rời bỏ nghề và tìm những công việc phù hợp trên bờ.
Do vậy, việc nâng cao chất lượng thuyền viên Việt Nam phục vụ cho độitàu trong nước và công tác xuất khẩu thuyền viên là việc hết sức quan trọng vàcấp thiết; trước hết, ngoài phát huy những mặt mạnh còn phải khắc phục nhữngmặt tồn tại như: trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành do đào tạo thiên về lýthuyết, thời lượng thực hành ít, thiếu thực tế, ít được cập nhật thông tin, trình độngoại ngữ yếu, và đặc biệt, là tính kỷ luật chưa cao, thiếu tác phong côngnghiệp Phải đặc biệt chú ý việc đào tạo cho thuyền viên, không chỉ kiến thứcchuyên môn, ngoại ngữ chuyên ngành mà còn chú ý giáo dục cho thuyền viên ýthức làm việc, tinh thần trách nhiệm, tác phong công nghiệp, lối sống chan hòavà lòng yêu nghề, coi đi biển như là sự nghiệp lâu dài của mình
Do tốc độ phát triển của đội tàu trong nước và dịch vụ xuất khẩu thuyềnviên nên nhu cầu về thuyền viên vẫn luôn gia tăng, tình trạng thiếu thuyền viêncó trình độ, đặc biệt là thiếu sỹ quan mức quản lý còn đang là vấn đề bức xúc
Từ nhận thức đó, đề tài đã nghiên cứu đề xuất chương trình đào tạo cho Sĩquan quản lý ngành Boong (Thuyền trưởng và Đại phó) đáp ứng nhu cầu hiện nay
1.3 Công tác đào tạo, huấn luyện Hàng hải ở các Quốc gia trong khu vực, trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay
1.3.1 Trung Quốc
Hiện đang có đội ngũ thuyền viên trên 400 ngàn người Một số bài họckinh nghiệm trong việc đào tạo – huấn luyện hàng hải của Trung Quốc là:
- Thay đổi tư duy đào tạo, thay đổi nội dung khóa học;
- Tối ưu hóa hệ thống đào tạo, áp dụng hình thức đào tạo khác nhau chocác cấp khác nhau;
- Cải tiến phương pháp giảng dạy, trang thiết bị, tăng thời lượng thựchành; Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên; Áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng …
Trang 161.3.2 Nhật Bản
Chương trình đào tạo của Nhật Bản thực sự đạt tiêu chuẩn theo Công ướcSTCW 78/95 sửa đổi 2010 của IMO và tiêu chuẩn quốc gia Nhật Bản có hệthống đào tạo hàng hải tiên tiến trên thế giới Tư tưởng đào tạo – huấn luyệnhàng hải mang tính toàn cầu, an toàn, tiết kiệm, ứng dụng tối đa công nghệ phầnmềm, đào tạo chất lượng và sáng tạo, mục tiêu cuối cùng là làm cho sinh viênsau khi tốt nghiệp phải biết tự giải quyết được công việc
Hình 1.1 Mô hình đào tạo của ngành Hàng hải Nhật Bản
Bộ giao thông Nhật Bản
1.3.3 Singapore
Chương trình đào tạo và huấn luyện nghề hàng hải của Singapore là chấtlượng và hiệu quả, song do đặc thù và qui mô nhỏ nên số lượng thuyền viên tốtnghiệp rất ít so với yêu cầu, phần lớn họ đào tạo cho một số quốc gia trong khuvực như: Philipppine, Myanma, Indonesia …
Bảng 1.1 Thời gian đào tạo hàng hải Singapore theo các cấp
- Tốt nghiệp Đại học thực
tập Sỹ quan 1 năm
Trường Đại học Hàng hải KOBE
- Thời gian đào tạo: 4 năm.
- Tốt nghiệp Đại học thực tập Sỹ quan 1 năm
Trường Cao đẳng Hàng hải – 4 trường
- Thời gian đào tạo: 5 năm.
- Tốt nghiệp Cao đẳng thực tập Sỹ quan 1 năm
- Sẽ được bố trí chức danh Sỹ quan theo quyết định chủ tàu.
Trang 17Hệ thống đào tạo tương đối tốt và toàn diện, được thể hiện theo bảngthống kê các hình thức và thời gian đào tạo.
Bảng 1.2 Hệ thống đào tạo hàng hải tại Ấn Độ
Hệ thống đào tạo thủy thủ, thợ
máy
Các hình thức đào tạo khác
Tiêu chuẩn đào tạo
132
Cao đẳng / 4năm
Trung cấp /30tháng
Chuyển cấp / 6tháng
GP thủy thủ
toàn năng /
12 thángThủy thủ / 6tháng
Thợ máy / 6tháng
Học tại nướcngoài: Anh,Mỹ, Thụy ĐiểnHệ Đại học và
1.3.5 Hệ thống các cơ sở đào tạo, huấn luyện hàng hải ở Việt Nam|5|
Hiện nay, đội ngũ kỹ sư và sỹ quan thuyền viên (dân sự, quân sự) củanước ta được đào tạo, huấn luyện thông qua các trường đào tạo đó là: TrườngĐại học Hàng hải Việt Nam; Trường ĐH Giao thông vận tải thành phố Hồ ChíMinh; Trường Cao đẳng Hàng hải 1, Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ HảiPhòng và một số trường khác; Các công ty và tập đoàn hàng hải trong nước thựchiện, thêm vào đó là một số sinh viên các trường hàng hải ở nước ngoài về Kểtừ khi Bộ Luật về Tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ chuyên môn và đảmnhận chức danh thuyền viên trên tàu biển Việt Nam ban hành, công tác đào tạo,huấn luyện hàng hải nước ta đã có nhiều chuyển biến rõ rệt, công tác điều hành,quản lý chặt chẽ hơn, đồng bộ và thống nhất trên toàn quốc Các cơ sở đào tạohàng hải có nhiều bước nhảy vọt về số lượng, quy mô đào tạo ngày càng mởrộng, cơ sở vật chất được bổ sung, đội ngũ giáo viên được nâng cao trình độchuyên môn và nghiệp vụ … đáp ứng được một phần nhân lực cho sự phát triển
Trang 18của ngành hàng hải và kinh tế đất nước, đóng góp vào sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa của đất nước.
Đặc điểm của hệ thống đào tạo – huấn luyện Hàng hải tại Việt Nam hiệnnay Tất cả các cơ sở đào tạo – huấn luyện Hàng hải từ Cao đẳng lên Đại họcđều chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo nên đặc điểm nổi bật về chấtlượng chuyên môn như sau:
- Tổ chức thi tuyển đầu vào của sinh viên theo quy chế của Bộ Giáo dụcvà Đào tạo ban hành;
- Thí sinh đầu vào đều đã tốt nghiệp phổ thông trung học
- Thời gian đào tạo tương đối dài: Đại học 4,5 năm, Cao đẳng 3 năm Tuynhiên, sau khi ra trường học viên chưa đảm nhận được chức danh sỹ quan
- Nội dung chương trình đào tạo gồm các môn: Cơ sở, chuyên môn, tiếngAnh, thực tập tại xưởng, trên tàu, các trung tâm mô phỏng, khu huấn luyện cơbản, phòng thực hành … Tuy nhiên, chưa có sự gắn kết một cách chặt chẽ vềchuyên môn, nghiệp vụ các cấp học …
Trang 19Hình 1.2 Hệ thống các trường đào tạo, huấn luyện hàng hải ở Việt Nam [2]
Bộ Giao
thông vận tải
Bộ Thủy sản
Bộ Quốc phòng
Hợp tác quốc tế
TP HCM
Trường Đại học Thủy sản Các trường trung
học,Trường CNTS thủy sản
TW và địa phương
Quân chủng Hải quân
Hệ
thống nhà
nước
Liên kết đào tạo trong và ngoài nước
Trường Cao đẳng Hàng
Chính phủ
Trang 20Bảng 1.3 Thống kê thời gian đào tạo hệ chính quy các bậc học hàng hải
tại Việt Nam
TT Hệ đào
tạo
Thời gian đào tạo (Tháng)
Tổng số tiết
- Công tác đào tạo – huấn luyện ở các quốc gia này hầu hết tuân thủ theođúng quy định của STCW 78/95 Tuy rằng: cách thức, biện pháp, mục tiêu màcác quốc gia áp dụng có thể khác nhau cho phù hợp với luật pháp của quốc giamình
- Nội dung chương trình đào tạo – huấn luyện có sự đa dạng, mềm dẻo,linh hoạt, thống nhất và chuẩn mực trong quản lý
- Thực hiện công tác đào tạo nhằm phục vụ tốt cho sự chuyển đổi nghềnghiệp; tạo cơ hội cho người học, mang lại lợi ích và hiệu quả cho cá nhânngười học, xã hội …
- Thời gian đào tạo phù hợp cho từng cấp học; các kỹ sư sau khi tốtnghiệp có thể đảm nhận ngay các chức danh sỹ quan
Trang 21CHƯƠNG 2 NHỮNG YÊU CẦU CẦN THIẾT ĐỐI VỚI SỸ QUAN HÀNG HẢI VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Những yêu cầu cần thiết đối với sỹ quan hàng hải không hạn chế theo STCW 95
2.1.1 Những yêu cầu chung của STCW 95 bắt buộc người đi biển phải tuân thủ |15|
Nội dung của STCW 95 sửa đổi 2010 gồm 2 phần chủ yếu, trong đó:
Phần A: Là những khoản bắt buộc về các tiêu chuẩn đào tạo, huấn luyện,
cấp bằng trực ca đối với thuyền viên mà tất cả các nước thành viên của công ướctuân thủ
Khi đề cập đến các tiêu chuẩn bắt buộc, nhằm làm rõ các mối liên hệ giữacác chứng chỉ lựa chọn ( chứng chỉ đa năng và chứng chỉ thông thường ), côngước đã phân biệt khả năng chuyên môn theo tiêu chuẩn thành các nhóm dướidạng 7 chức năng :
1 Hàng hải
2 Xếp dỡ hàng hóa và bảo quản
3 Quản lý vận hành con tàu và chăm sóc con người trên tàu
5 Điện, điện tử và kỹ thuật điều khiển
6 Bảo dưỡng và sửa chữa
7 Thông tin liên lạc
Tương ứng 3 cấp trách nhiệm là :
1 Mức quản lý
2 Mức vận hành
3 Mức trợ giúp
Các tiêu chuẩn năng lực đối với thuyền trưởng, đại phó, các sĩ quan trực
ca boong, thủy thủ trực ca, máy trưởng, máy 2 và các sĩ quan máy, thợ máytham gia trực đều được nêu rõ ở bảng : A- II/1, A-II/2, A-II/3, A-II/4, A- III/1,A-III/2, A- III/3, A-III/4
Trang 22Các bảng này được chia thành 4 cột:
Cột 1: Những yêu cầu về năng lực
Cột 2: Yêu cầu về kiến thức, sự hiểu biết, những kiến thức cần thiết tốithiểu, mức độ thành thạo công việc
Cột 3: Các phương pháp nhằm thể hiện khả năng chuyên môn
Các trường hợp: Khẩn cấp, an toàn nghề nghiệp, nhiệm vụ cấp cứu, chămsóc y tế, phòng chống cháy nâng cao, cứu nạn … cũng được lập thành bảngtương tự
Phần B: Là những khuyến nghị mang tính hướng dẫn
Những khuyến nghị mang tính hướng dẫn được đề cập là:
1 Nghĩa vụ các quốc gia tham gia công ước
2 Thực hiện nghĩa vụ theo qui định tại mục IV, qui định 1/7
3 Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo
4 Trách nhiệm của các công ty
5 Đánh giá việc thực hiện yêu cầu của công ước
Nội dung của các hướng dẫn này nhằm giúp các quốc gia thành viên vàđòi hỏi thực hiện, áp dụng, tôn trọng các biện pháp đó, làm cho hiệu lực củacông ước được thực hiện một cách nhất quán với hiệu quả “Đầy đủ và toàndiện”
Những yêu cầu chung bắt buộc người đi biển tuân thủ thực hiện:
Quy tắc VI/1: Các yêu cầu tối thiểu, bắt buộc để làm quen, huấn luyện
an toàn cơ bản và hướng dẫn cho mọi thuyền viên
Thuyền viên phải được làm quen và huấn luyện an toàn cơ bản hoặc đượcchỉ dẫn theo mục A-VI/1 của công ước STCW 95 và phải đáp ứng được nănglực theo qui định
Quy tắc VI/2: Các yêu cầu tối thiểu, bắt buộc để cấp bằng về khả năng
làm việc trong bè cứu nạn
Quy tắc VI/3: Các yêu cầu tối thiểu, bắt buộc để được cấp chứng chỉ
chữa cháy nâng cao
Trang 23Quy tắc VI/4: Các yêu cầu tối thiểu, bắt buộc liên quan đến cấp cứu y tế,
chăm sóc y tế
Quy tắc I/9: Các tiêu chuẩn y tế cấp – đăng ký văn bằng.
2.1.2 Những yêu cầu tối thiểu bắt buộc để cấp bằng đối với thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên [6]
Căn cứ theo qui định tại điều 4, điều 22, điều 23 Thông tư số 11/2012/TT
- BGTVT kí ngày 12 tháng 04 năm 2012
2.1.2.1 Tiêu chuẩn chuyên môn của Thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên
Thuyền trưởng, Đại phó tàu từ 500 GT trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩnchuyên môn quy định tại Mục A-II/1, A-II/2, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luậtSTCW về các chức năng sau:
- Hàng hải theo mức quản lý;
- Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức quản lý;
- Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quảnlý;
- Thông tin liên lạc theo mức vận hành
2.1.2.2 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Thuyền trưởng, đại phó tàu từ 3000 GT trở lên
1 Điều kiện chuyên môn:
- Tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ đại học; trườnghợp tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng, cao đẳngnghề có thời gian đào tạo 36 tháng thì phải hoàn thành chương trình đào tạonâng cao do Bộ Giao thông vận tải quy định;
- Có Tiếng Anh hàng hải trình độ 3 hoặc Tiếng Anh tương đương chứngchỉ C trở lên;
Trang 24- Hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định của BộGiao thông vận tải và đạt kết quả kỳ thi sỹ quan theo mức quản lý tàu từ 3000
GT trở lên
2 Điều kiện đảm nhiệm chức danh:
- Đối với đại phó: có thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan boong tàutừ 500 GT trở lên tối thiểu 24 tháng;
- Đối với thuyền trưởng:
+ Có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu từ 3000 GT trở lên tốithiểu 24 tháng hoặc có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu từ 500
GT đến dưới 3000 GT tối thiểu 12 tháng và đảm nhiệm chức danh đại phó tàu từ
3000 GT trở lên tối thiểu 12 tháng;
+ Đạt kết quả kỳ thi thuyền trưởng tàu từ 3000 GT trở lên
2.1.2.3 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT
1 Điều kiện chuyên môn:
- Tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng, caođẳng nghề thời gian đào tạo 36 tháng, trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành điềukhiển tàu biển trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề thời gian đàotạo dưới 36 tháng hoặc trung cấp nghề thời gian đào tạo 24 tháng thì phải hoànthành chương trình đào tạo nâng cao do Bộ Giao thông vận tải quy định;
- Có Tiếng Anh hàng hải trình độ 2 hoặc trình độ Tiếng Anh tương đươngchứng chỉ B trở lên;
- Hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định của BộGiao thông vận tải và đạt kết quả kỳ thi sỹ quan theo mức quản lý tàu từ 500 GTđến dưới 3000 GT
2 Điều kiện đảm nhiệm chức danh:
Trang 25- Đối với đại phó: có thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan boong tàu từ
500 GT trở lên tối thiểu 24 tháng;
- Đối với thuyền trưởng:
+ Có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu từ 500 GT đến dưới
3000 GT tối thiểu 24 tháng hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu từ 50
GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ tối thiểu 12 tháng và đảm nhiệm chứcdanh đại phó tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT tối thiểu 12 tháng;
+ Đạt kết quả kỳ thi thuyền trưởng tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT.Thực hiện Nghị quyết lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI(Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
Ngoài ra, thực hiện Công văn số 150/VPCP-KTN ngày 01/01/2012 củaVăn phòng Chính phủ về việc xây dựng đề án triển khai thực hiện các quy địnhcủa Công ước quốc tế STCW 78 sửa đổi 2010;
Thực hiện thông báo số 877/TB-BGTVT ngày 19/11/2013 của Bộ Giaothông vận tải, kết luận của Bộ trưởng Đinh La Thăng tại cuộc họp với TrườngĐại học Hàng hải Việt Nam về triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghịTrung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứngyêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hộinhập quốc tế nhằm tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế biển và xây dựngtrường Đại học Hàng hải Việt Nam thành trường trọng điểm quốc gia, trong đócó cho phép trường Đại học Hàng hải Việt Nam mở đào tạo thí điểm đào tạo sỹquan hàng hải không có bằng đại học, cao đẳng
Đặc biệt cần nhấn mạnh đó là phải thực hiện Công ước Quốc tế về tiêuchuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca thuyền viên trên tàu biển năm 1978sửa đổi 2010, để nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện thuyền viên và đápứng yêu cầu của Công ước
Một vấn đề vô cùng quan trọng và cấp thiết đó là thực hiện đề án “Triển khai thực hiện các qui định của công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện,
Trang 26cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010” của
Bộ Giao thông vận tải năm 2013
Từ những yêu cầu cấp bách trên, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam xây
dựng đề án: “ Đào tạo Sỹ quan hàng hải ”.
Đến nay “Đề án xây dựng chương trình đào tạo Sỹ quan vận hành ngành Điều khiển tàu biển theo chương trình mẫu của IMO (Model Course 7.03) đã được Bộ giao thông vận tải thông qua và giao cho Khoa Hàng hải,
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam triển khai thực hiện
Căn cứ theo đề án này, điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyênmôn Thuyền trưởng, Đại phó tàu từ 500 GT trở lên được mở rộng cho cả cáchọc viên không cần bằng đại học, cao đẳng Khi đó, học viên sau khi hoàn thànhkhóa học Đào tạo Sỹ quan vận hành không hạn chế ngành Boong theo chươngtrình mẫu của IMO (Model Course 7.03) hoàn toàn có thể theo học, đáp ứng đầyđủ các tiêu chuẩn chuyên môn Thuyền trưởng, Đại phó tàu từ 500 GT trở lên đểđược cấp bằng
2.1.3 Mục tiêu đào tạo Sĩ quan quản lý ngành Boong (Thuyền trưởng, đại phó) tàu từ 500 GT trở lên
1 Kiến thức và kĩ năng
(Theo quy định tại Điều 3, Điều 19, Điều 20 Quyết định số: BGTVT, phù hợp với các yêu cầu về tiêu chuẩn tối thiểu quy định tại Mục A-II/
66/2005/QĐ-1, A-II/2, A-IV/2 và A-VIII/2 Bộ luật STCW 95 do IMO ban hành)
Tốt nghiệp khóa học người học phải hiểu và nắm vững các kiến thức đạttrình độ của một SQQL tàu biển có tổng dung tích từ 500 GT trở nên Cụ thể cáckiến thức và kỹ năng về :
- Hành hải theo mức độ quản lý:
+ Lập kế hoạch chuyến đi và thao tác hành hải;
+ Các phương pháp xác định vị trí và độ chính xác định vị;
+ Xác định và hiệu chỉnh sai số la bàn;
Trang 27+ Thiết lập qui trình và sắp xếp trực ca;
+ Duy trì hành hải an toàn thông qua các thông tin từ các hệ thống và thiếtbị dẫn đường để hỗ trợ đưa ra mệnh lệnh quyết định;
+ Duy trì hành hải an toàn thông qua việc sử dụng hệ thống thông tin hiểnthị hải đồ điện tử (ECDIS) và phối hợp các hệ thống dẫn đường để hỗ trợ đưa ramệnh lệnh quyết định;
+ Dự báo thời tiết và điều kiện khí tượng hải dương;
+ Đáp ứng với các tình huống hành hải khẩn cấp;
+ Điều động và xử lý tình huống trong mọi điều kiện;
+ Hoạt động điều khiển từ xa của động cơ đẩy, các hệ thống kỹ thuật vàdịch vụ
- Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức độ quản lý:
+ Lập kế hoạch, vận chuyển, xếp hàng, chằng buộc, bảo quản hàng hóatrong suốt quá trình vận chuyển và dỡ hàng an toàn;
+ Việc vận chuyển các loại hàng hóa nguy hiểm, độc hại và có hại
- Kiểm soát hoạt động của tàu và Chăm sóc người trên tàu ở mức độ quảnlý:
+ Kiểm soát hiệu số mớn nước của tàu, tính ổn định và ứng suất;
+ Giám sát và kiểm soát việc tuân thủ pháp luật để đảm bảo
An toàn sinh mạng trên biển;
Bảo vệ môi trường biển
+ Duy trì an toàn và bảo vệ thủy thủ đoàn và hành khách;
+ Xây dựng kế hoạch kiểm soát khẩn cấp và thiệt hại;
+ Tổ chức và quản lý thủy thủ đoàn;
+ Tổ chức và chăm sóc y tế trên tàu
2 Luật pháp
- Thực hiện tốt các quy định của nhà nước về pháp luật, quyền lợi vànghĩa vụ của người công dân
- Thực hiện tốt các quy tắc, công ước, pháp luật về nghề nghiệp
- Thực hiện tải sông, biển
Trang 28- Các Công ước Quốc tế về hàng hải Việt Nam đang áp dụng.
3 Anh văn
- Sử dụng được tiếng Anh trong:
+ Giao tiếp thông thường để thực hiện tốt nhiệm vụ với thuyền bộ đangôn ngữ
+ Công việc trực ca, giao nhận hàng hóa, thông tin liên lạc, dẫn tàu…
- Sử dụng các thành ngữ trong thông tin liên lạc hàng hải tiêu chuẩn đểduy trì ca trực an toàn
+ Đọc, hiểu được các ấn phẩm hàng hải để thực hiện công việc
+ Viết được các văn bản: Biểu mẫu, giấy tờ, hồ sơ tàu, thư, điện tín…bằng tiếng Anh trong công việc hàng ngày
4 Đạo đức
-Thí sinh tốt nghiệp khóa học phải có đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững
vàng, lập trường kiên định; nắm vững và thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ ngườicông dân, có lương tâm nghề nghiệp
-Tác phong lao động công nghiệp, có kỹ thuật, kỷ luật và trách nhiệm.
Yêu nghề nghiệp, có tính độc lập, quyết đoán, sáng tạo trong mọi tình huống…
- Có sức khoẻ tốt để phục vụ công việc
- Sống hài hòa, thân thiện, biết cư xử trong thuyền bộ đa quốc tịch, luônnêu cao ý thức an toàn vì cộng đồng (sinh mạng, tài sản, môi trường)
Trang 292.2 Thực trang về công tác đào tạo kỹ sư Điều khiển tàu biển, Khoa Hàng hải
Trong những năm qua, tuy gặp nhiều khó khăn, thử thách về nhiều lĩnhvực, song Trường Đại học Hàng hải nói chung và khoa Hàng hải nói riêng, đã cónhiều cố gắng vươn lên đạt được một số thành tựu đáng kể trong công tác vàhuấn luyện, có nhiều biện pháp nâng cao chất lượng cũng như quy mô đào tạongày càng mở rộng, cung cấp cho ngành trên 18.000 sỹ quan, thuyền viên Độingũ sỹ quan, thuyền viên đảm nhận tốt nhiệm vụ khi công tác trên các tàu biểnViệt Nam chạy tuyến quốc tế và trong nước, cũng như công tác xuất khẩuthuyền viên Điều đó chứng tỏ rằng, công tác đào tạo kỹ sư Điều khiển tàu biểnđã đáp ứng được một phần thực tế và yêu cầu thực tiễn sản xuất
Đặc biệt, khi có nghị quyết TW 2 khóa VIII của Đảng và chiến lược pháttriển giáo dục của Chính phủ, thực hiện việc triển khai áp dụng Bộ Luật quốc tếvề Tiêu chuẩn huấn luyện, cấp bằng và trực ca cho người đi biển (STCW 78/95)và quy chế 1387 của Cục Hàng Hải Việt Nam về việc đào tạo hàng hải nóichung, kỹ sư Điều khiển tàu biển nói riêng, đã có những chuyển biến, đổi mớitoàn diện và thống nhất thực hiện về công tác đào tạo và huấn luyện Tháng1/2001,Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) qua công tác kiểm tra đào tạo, huấnluyện, quản lý đã xếp Việt Nam vào “Danh sách trắng - White List” ngay đợtđầu Tuy nhiên chất lượng đào tạo – huấn luyện hiện nay đang gặp những vấn đềkhó khăn, thách thức trong bối cảnh đất nước thực sự hội nhập và phát triển, đặcbiệt vấn đề cạnh tranh nguồn nhân lực cho ngành Hàng hải và xuất khẩu thuyềnviên phục vụ kinh tế biển Công tác đào tạo các kỹ sư hàng hải thực sự có chấtlượng đang đòi hỏi chúng ta phải nâng cao năng lực đào tạo – huấn luyện hànghải hiện nay, cần tập tung giải quyết các vấn đề sau:
Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy;
Xây dựng nội dung và chương trình đào tạo;
Xây dựng qui hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giảngviên;
Tăng cường nguồn tài chính, nâng cao cơ sở vật chất;
Trang 30Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đào tạo – Huấn luyện hàng hải;
Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học;
Đổi mới công tác quản lý sinh viên, nâng cao đời sống cho sinh viên.Đánh giá chất lượng đào tạo theo chuẩn mực đề ra phù hợp với mục tiêuđào tạo, chất lượng đầu ra của sinh viên
2.3 Đánh giá về chương trình đào tạo
2.3.1 Về nội dung đào tạo
Lý thuyết sâu rộng nhưng hạn chế về điều kiện thực hành, thời gian thựchành trên biển Nội dung đào tạo còn mang nặng lý thuyết Lý thuyết chiếm 70%tổng số thời gian học Nếu ta phân tích các môn học chung thì môn học cơ bản,
cơ sở chiếm trên 40% lý thuyết Các môn cơ sở, cơ bản còn nhiều giờ
Nội dung chương trình đào tạo có phần chưa bám sát thực tiễn sản xuất,thiếu sự liên thông giữa các bậc học, ngành học, khó khăn khi chuyển đổi nghềnghiệp
Nội dung chương trình đào tạo còn nhiều tồn tại, bất cập bởi nhiều nguyênnhân, chưa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong công tác đào tạo Nộidung đào tạo còn bảo thủ, thiếu đổi mới so với thực tiễn, có những phần họcchưa đảm bảo yêu cầu, chưa bám sát thực tiễn nghề nghiệp
Nội dung đào tạo biên soạn chưa gắn liền với các phương pháp giảng dạyhiện đại, chưa tạo điều kiện cho người học, chi phí đào tạo cao, hiệu quả đào tạothấp
Nội dung đào tạo chưa có tính hiện đại và phát triển, chưa đảm bảo cơ cấuhợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản với kiến thức chuyên ngành và các mônkhoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục quốc phòng, giáo dụcthể chất …
Nội dung đào tạo chưa được bổ sung và đa dạng hóa và phân hóa chuyênmôn sâu, chưa thường xuyên cập nhật các thông tin mới, chưa tách biệt rõ phầnkiến thức đào tạo và phần huấn luyện tránh trùng lặp Chưa trang bị cho sinhviên hai mảng kiến thức và kỹ năng cơ bản, chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ