Thực hiện Luật NSNN, công tác xây dựng dự toán thay cho cấp phát theo hạnmức đã có nhiều thay đổi tích cực hơn; việc xây dựng dự toán, duyệt dự toán vàphân bổ dự toán được quản lý tốt hơ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn được nghiên cứu độc lập của riêng tôi Tất
cả các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực,đáng tin cậy và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn này
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Bùi Thị Ngọc Tuyết
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập theo chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh
tế tại trường Đại học Hàng hải Việt Nam, rất phấn khởi tôi đã hoàn thành chương
trình học và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng"
Để hoàn thành chương trình học tập và luận văn này, bản thân tôi đã nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của Lãnh đạo Viện Sau đại học, trường Đại học HàngViiẹt Nam, các thầy giáo, cô giáo, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên của Kho bạcNhà nước Dương Kinh Tôi xin được trân trọng gửi lời cảm ơn tới các Thầy giáo,
cô giáo của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, các đồng chí lãnh đạo, chuyênviên của Kho bạc Nhà nước quận Dương Kinh, và đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến cô giáo – PGS.,TS Nguyễn Thị Phương - Trường Đại học Giao thông vận tải là người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của Luận văn 2
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 3
1.1 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3
1.1.1 Chi ngân sách nhà nước 3
1.1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước 5
1.2 KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC .7
1.2.1 Khái quát về KBNN 7
1.2.2 Sự cần thiết, yêu cầu kiểm soát chi NSNN đối với KBNN 9
1.2.3 Nội dung, đặc điểm của kiểm soát chi NSNN của KBNN 14
1.2.4 Quy trình kiểm soát chi NSNN của KBNN 16
Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC DƯƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 28
Trang 42.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Dương Kinh 28
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển KBNN Dương Kinh 31
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC DƯƠNG KINH 32
2.2.1 Kiểm soát chi thường xuyên 34
2.2.4 Năng lực kiểm soát chi 46
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT CHI 47
2.3.1 Trong thực hiện kiểm soát chi thường xuyên 47
2.3.2 Thực trạng kiểm soát chi đầu tư 52
Chương 3 Chương 3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN DƯƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 55
3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC DƯƠNG KINH 55
3.1.1 Mục tiêu để nấng cao hiệu quả kiểm soát chi NSNN của KBNN Dương Kinh .55
3.1.2 Định hướng để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi NSNN của KBNN Dương Kinh 56
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC DƯƠNG KINH 57
3.2.1 Nâng cao hiệu quả thực hiện mô hình kiểm soát chi “một cửa” 57
3.2.2 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi thường xuyên .60
3.2.3 Đẩy mạnh công tác kiểm soát chi đầu tư 63
3.2.4 Nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ KBNN Dương Kinh 65
3.2.5 Tập trung kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước theo mức độ rủi ro 69 3.3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 70
3.3.1 Hoàn thiện khâu lập và phân bổ dự toán chi 70
Trang 53.3.2 Hoàn thiện thể chế liên quan đến kiểm soát chi ngân sách 71
KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NSNN Ngân sách nhà nướcNSTW Ngân sách trung ươngKBNN Kho bạc nhà nướcĐTXD Đầu tư xây dựngQLDA Quản lý dự ánCQTC Cơ quan tài chínhXHCN Xã hội chủ nghĩaHĐND Hội đồng nhân dânUBND Ủy ban nhân dânCBCC Cán bộ công chức
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 7Số bảng Tên bảng Trang
2.1 Số lượng đơn vị và tài khoản giao dịch với Kho bạc nhà
nước Dương Kinh, Thành Phố Hải Phòng 32
2.2 Tình hình chi ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước
2.3
Tình hình thực hiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước Dương Kinh giai đoạn 2011-2015
48
2.4 Tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc
nhà nước Dương Kinh giai đoạn 2011-2015 53
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang 81.2 Quy trình chi Ngân sách nhà nước bằng tiền mặt 181.3 Quy trình chi Ngân sách bằng chuyển khoản 19
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Quản lý NSNN là một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý nhànước trong mọi thời kỳ Nhất là trong bối cảnh chung của đất nước trong vài nămtrở lại đây tình hình kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, thu ngân sách đạt kết quảthấp thì quản lý ngân sách nhà nước càng có vai trò quan trọng Trong đó quản lýchi ngân sách là yêu cầu không thể thiếu Quản lý chi ngân sách đúng quy định gópphần vào giúp nhà nước quản lý sử dụng và phân bổ kinh phí đúng mục đích, cóhiệu quả; đồng thời là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãngphí Thực hiện Luật NSNN, công tác xây dựng dự toán thay cho cấp phát theo hạnmức đã có nhiều thay đổi tích cực hơn; việc xây dựng dự toán, duyệt dự toán vàphân bổ dự toán được quản lý tốt hơn về chất lượng và thời gian, hạn chế được cơchế xin cho, các đơn vị sử dụng ngân sách được giao quyền tự chủ tự chịu tráchnhiệm trong việc quản lý và sử dụng theo quy định Việc quản lý điều hành NSNN
đã có nhiều thay đổi và đạt được thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh
tế phát triển, giải quyết những vấn đề xã hội Tuy nhiên, quá trình thực hiện thựchiện dự toán của các đơn vị sử dụng NSNN còn gặp phải nhiều bất cập Hiệu quảquản lý các khoản chi ngân sách chưa cao, tình trạng chi thường xuyên còn sai chế
độ, định mức; chi đầu tư XDCB còn thiếu tập trung, dàn trải dẫn đến lãng phí, thấtthoát ngân sách… Bên cạnh đó cơ chế quản lý và kiểm soát chi ngân sách hiện naytuy đã được sửa đổi, bổ sung nhưng vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế tạo ra tình trạnglỏng lẻo trong công tác quản lý tài chính của Nhà nước Do đó cần có biện phápkiểm soát chi ngân sách của các cơ quan chức năng một cách khoa học và có hệthống
Qua tìm hiểu thực tế tình hình kiểm soát chi NSNN tại KBNN Dương Kinh;
từ những kiến thực đã được học và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị
Phương, em chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi NSNN của KBNN quận Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng” cho bản luận văn
Trang 102 Mục đích của đề tài
Trên cơ sở lý luận về kiểm soát, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về quản
lý chi NSNN và kiểm soát chi NSNN của KBNN, từ đó đi sâu phân tích đánh giáthực trạng và những hạn chế của công tác kiểm soát chi NSNN của KBNN DươngKinh, Thành phố Hải Phòng trong thời gian qua, đưa ra các giải pháp và điều kiệnthực hiện nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi NSNN tại địa phương trong thờigian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các khoản chi thường xuyên và chi Đầu tư xây dựng
cơ bản của KBNN cấp huyện
Phạm vi nghiên cứu là hoạt động kiểm soát chi NSNN của KBNN DươngKinh, với số liệu chi NSNN từ năm 2011 đến 2015 Bên cạnh đó đề tài nghiên cứuhoạt động kiểm soát chi trong mối quan hệ với các nhân tố bên trong và bên ngoàitác động đến kiểm soát chi NSNN của KBNN Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng; duy vật lịch sử,cùng với các phương pháp so sánh, thống kê, phân tích, hệ thống…
5 Kết cấu của Luận văn
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý và kiểm soát chi NSNN qua KBNN.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kiểm soát chi NSNN tại KBNN Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng.
Trang 11Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1.1 Chi ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và
xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn Tàichính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nềnkinh tế - xã hội của mình
Điều 1 Luật NSNN năm 2002 của Việt Nam: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”
Như vậy, NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong mộtnăm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
Hệ thống NSNN về cơ bản được tổ chức gắn liền với cơ cấu tổ chức Bộ máyNhà nước NSNN bao gồm: Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.Trong ngân sách địa phương có Ngân sách cấp Tỉnh (Thành phố trực thuộc trungương); Ngân sách cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh); Ngân sách
xã (phường, thị trấn)
1.1.1.2 Chi ngân sách nhà nước
a Khái niệm chi NSNN
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thựchiện chức năng của nhà nước theo quy định
Chi NSNN là quá trình phân bổ số thu đã thực hiện cho các nhiệm vụ, hoạtđộng của các cơ quan, tổ chức nhà nước Chi NSNN là đảm bảo phân bổ chi tiết
Trang 12Quá trình phân phối: Là quá trình cấp kinh phí từ NSNN để hình thành cácloại quỹ trước khi đưa vào sử dụng.
Quá trình sử dụng: Là trực tiếp chi dùng kinh phí từ ngân ngân sách phục vụnhiệm vụ, hoạt động của các cơ quan đơn vị
b Phân loại chi ngân sách nhà nước
Phân loại chi là việc xắp xếp các khoản chi theo quy định vào các sự nghiệp,nhiệm vụ chi theo quy định
Về nội dung chi NSNN tùy thuộc vào vai trò của nhà nước trong quản lýkinh tế, chính trị, xã hội ở mỗi thời kỳ lịch sử mà chi NSNN có những nội dung và
cơ cấu khác nhau
Việc phân loại chi NSNN có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lýchi ngân sách Qua việc phân loại đó sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả, phù hợp vớiđặc điểm, tính chất của từng nội dung chi Mục đích của việc phân loại chi NSNN
là nhằm: Thực hiện kế toán chi NSNN; thống kê tình hình chi NSNN, giúp choviệc xây dựng dự toán chi ngân sách hợp lý chính xác, giúp cho cơ quan có thẩmquyền đề ra những chính sách thích hợp nhất trong việc quản lý và điều hành chi,tạo điều kiện cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách theo dõi, kiểm tra, giámsát, thực hiện và sử dụng nguồn lực Tài chính công của đơn vị
Thông thường, việc phân loại chi NSNN gắn liền với tiêu thức phân loại và
có một số tiêu thức phân loại chủ yếu sau:
Theo mục đích kinh tế - xã hội của các khoản chi, thì chi NSNN được chiathành chi đầu tư phát triển và chi cho tiêu dùng
Theo tính chất của các khoản chi, thì chi NSNN được chia thành: Chi Sựnghiệp y tế; Sự nghiệp giáo dục; Quản lý hành chính; Phúc lợi xã hội; Đầu tư pháttriển kinh tế - xã hội
Theo yếu tố, thì chi NSNN được chia thành: Chi đầu tư xây dựng cơ bản; chithường xuyên và chi khác
Theo đối tượng trực tiếp của mỗi khoản chi, thì chi NSNN có thể chia thành:Chi cho con người (bao gồm chi trả lương, các khoản có tính chất lương…); chi
Trang 13mua sắm trang thiết bị, cơ sở vật chất… cho các cơ quan Nhà nước; chi xây dựng,sửa chữa; chi trợ cấp, tài trợ, hoàn trả nợ vay.
Theo tiêu thức thống kê Tài chính của Chính phủ, thì người ta chia cáckhoản chi NSNN theo Mục lục Đây là cách phân loại thông dụng, theo chuẩn mựccủa Quỹ tiền tệ quốc tế và được sử dụng nhiều nhất để phục vụ cho công tác lập,chấp hành, kế toán và quyết toán quỹ chi NSNN Mỗi nước có một hệ thống mụclục chi NSNN cũng có xu hướng đồng nhất
1.1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN là quá trình sử dụng hệ thống các phương pháp tác độngđến các hoạt động chi NSNN nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chứcnăng của nhà nước
Đối tượng của quản lý chi NSNN là toàn bộ các khoản chi ngân sách được
bố trí để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Quản lý chi NSNN là sự liên kết hữu cơ giữa Nhà nước với tư cách là chủthể quản lý với khách thể quản lý là các đơn vị sử dụng chi ngân sách
Tác động của quản lý chi NSNN mang tính tổng hợp, hệ thống bao gồmnhiều biện pháp khác nhau, được biểu hiện dưới dạng cơ chế quản lý
Cơ sở của quản lý chi NSNN là sự vận dụng các qui luật kinh tế - xã hộiphù hợp với thực tiễn khách quan
Mục tiêu của quản lý chi NSNN là với một số tiền nhất định được sử dụng
sẽ đem lại hiệu quả cao nhất về kinh tế - xã hội Đồng thời giải quyết hài hòa mốiquan hệ về lợi ích kinh tế giữa một bên là Nhà nước và một bên là các chủ thể kháctrong xã hội
1.1.2.2 Đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà nước
Tùy theo điều kiện, hoàn cảnh mà ở mỗi quốc gia có một cơ chế quản lý chiNSNN riêng Nhưng có thể nhận thấy cơ chế quản lý chi có một số đặc điểm chủyếu sau:
Trang 14Chi NSNN được quản lý bằng pháp luật Mọi Nhà nước đều quản lý chi
NSNN bằng Luật Đây là đặc điểm quan trọng nhìn nhận và đánh giá đúng đặcđiểm này sẽ giúp Nhà nước và các cơ quan chức năng đưa ra các cơ chế, chínhsách quản lý và điều hành chi đúng luật, đảm bảo tính hiệu quả và công khai
Quản lý chi NSNN sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp Nhưng quan trọng
nhất là biện pháp hành chính – tổ chức Biện pháp này tác động vào đối tượngquản lý theo 2 hướng sau:
Nhà nước tác động trực tiếp đối với các chủ thể sử dụng nguồn lực chi NSNN Bằng việc ra các mệnh lệnh hành chính bắt buộc đảm bảo sự tuân thủ một
cách vô điều kiện
Cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
Quy định biện pháp tổ chức, sắp xếp, bố trí các hoạt động chi NSNN vào nhữngkhuôn mẫu đã được định hình
Biện pháp hành chính – tổ chức đảm bảo tính thống nhất, tính chỉ huy,quyền lực của Nhà nước trong quản lý chi NSNN Đặc điểm này thể hiện rõ néttrong cơ chế quản lý chi NSNN ở Việt Nam chi NSNN Việt Nam là Ngân sáchđược quản lý tập trung thống nhất, đảm bảo quyền quyết định của Quốc hội và sựđiều hành thống nhất của Chính phủ đối với chi NSNN; đồng thời có phân công,phân cấp quản lý, tăng cường trách nhiệm của chính quyền địa phương
Hiệu quả của công tác quản lý chi NSNN khó đo được bằng các chỉ tiêuđịnh lượng Trong nhiều trường hợp kết quả của các khoản chi NSNN đem lại cóthể lượng hóa được Nhưng đối với kết quả của công tác quản lý chi NSNN lại rấttrừu tượng và khó định lượng Ví dụ, chất lượng của dự toán chi NSNN, chấtlượng của công tác kiểm soát chi… Tuy nhiên, hiệu quả công tác quản lý chiNSNN sẽ góp phần quyết định đến hiệu quả của các khoản chi NSNN Vì vậy, khixem xét hiệu quả công tác quản lý chi NSNN đòi hỏi chúng ta phải có quan điểmbiện chứng, quan điểm toàn diện
Trang 151.2 KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.2.1 Khái quát về KBNN
1.2.1.1 Khái niệm về KBNN
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ tập trung quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đất nước đã có nhiều đổi mới Từmột nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu chúng ta đang trong quá trình xây dựngđất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nền kinh tế phát triển mạnh
mẽ, tốc độ tăng trưởng luôn được duy trì ở mức cao Trong công cuộc xây dựngđất nước ấy không thể không nhắc đến vai trò của KBNN Trong thời gian hoạtđộng, KBNN Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn, từng bước ổn định và pháttriển, cùng với toàn ngành Tài chính đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạchđịnh chính sách, quản lý, phân phối nguồn lực của đất nước Có thể khẳng địnhrằng hệ thống KBNN đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới nền tài chínhquốc gia thông qua những hoạt động cụ thể trong việc tập trung nhanh, đầy đủnguồn thu cho NSNN, thực hiện các chính sách xã hội và đảm bảo an ninh quốcphòng, huy động một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển kinh tế KBNN đã đảmbảo cung cấp thông tin chính xác về tình hình thu chi ngân sách phục vụ sự chỉ đạođiều hành của các cơ quan trung ương và chính quyển địa phương, góp phần đắclực vào việc nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả sử dụng NSNN
KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu,giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách, các quỹ tài chínhnhà nước và các quỹ khác của nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng
kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triểnthông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định
1.2.1.2 Chức năng của KBNN
KBNN là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước đượcgiao theo quy định của pháp luật; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN, cho đầu
Trang 16tư phát triển qua hình thức phát động công trái, trái phiếu theo qui định của phápluật KBNN có chức năng cơ bản là:
- Quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ Tài chính nhà nước và các quỹkhác của nhà nước được giao quản lý
- Huy động vốn cho NSNN, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hànhcông trái và trái phiếu
Thực hiện và cụ thể hóa các chức năng nêu trên, Chính phủ, Bộ Tài chínhquy định nhiệm vụ của KBNN bao gồm những nhiệm vụ chuyên môn theo chứcnăng và nhiệm vụ quản lý nội ngành
1.2.1.3 Nhiệm vụ của KBNN
Tập trung các khoản thu NSNN (bao gồm cả thu viện trợ, vay nợ trong nước
và ngoài nước); thực hiện hạch toán số thu NSNN cho các cấp ngân sách theo quiđịnh của pháp luật
Tổ chức chi, kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi từ NSNN theo quiđịnh của pháp luật
KBNN có quyền trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộpNSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu chi NSNN theo quyđịnh của pháp luật; có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng,không đủ điều kiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc ủythác của các đơn vị
Tổ chức huy đọng vốn trong nước và ngoài nước cho NSNN và cho đầu tưphát triển thông qua phát hành công trái, trái phiếu theo đúng quy định của phápluật; thực hiện một số dịch vụ tín dụng nhà nước theo qui định của pháp luật vàphải chịnh trách nhiệm về quyết định của mình
Tổ chức hạch toán kế toán NSNN, hạch toán các quỹ và tài sản của nhànước được giao cho KBNN quản lý
Quản lý, kiểm soát, thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước và cácquỹ khác của nhà nước do KBNN quản lý; quản lý các khoản thu, tạm giữ, tịchthu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 17Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm được giao theo quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền, quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá củanhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN.
Thực hiện nhiệm vụ hiện đại hóa hoạt động của hệ thống KBNN; thực hiệnnhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực KBNN theo quy định của pháp luật vàphân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1.2.2 Sự cần thiết, yêu cầu kiểm soát chi NSNN đối với KBNN
1.2.2.1 Sự cần thiết kiểm soát chi NSNN
Quản lý các khoản chi NSNN phải đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả Vừa là
nguyên tắc, vừa là yêu cầu của quản lý kinh tế Tài chính Đồng thời, còn là mốiquan tâm lớn hiện nay của các cơ quan Lập pháp, Hành pháp đến các Bộ, ngành vàcác địa phương Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN có ý nghĩa quan trọngtrong việc tập trung nguồn lực Tài chính để phát triển kinh tế - xã hội; thực hànhtiết kiệm, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí; góp phần kiềm chế lạmphát, ổn định tiền tệ và làm lành mạnh hóa nền Tài chính Quốc gia Bên cạnh đó,
nó còn góp phần nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của cácngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý và sử dụngNSNN
Chi NSNN thường mang tính không hoàn trả trực tiếp Tính không hoàn trả
trực tiếp thể hiện ở chỗ các đơn vị được NSNN cấp phát kinh phí sẽ không phảihoàn trả lại trực tiếp cho Nhà nước số kinh phí đó sau một thời gian sử dụng, màphải “hoàn trả” cho Nhà nước bằng chính kết quả công việc đã được Nhà nướcgiao cho Tuy nhiên, việc lượng hóa các kết quả của các khoản chi NSNN thườngrất khó khăn và nhiều khi không toàn diện Mặt khác, lợi ích của các khoản chiNSNN mang lại thường ít gắn với lợi ích cụ thể, cục bộ Vì thế, sự quan tâm củangười sử dụng NSNN phần nào bị hạn chế Do vậy, cần thiết khoản chi của NSNN
để đảm bảo cho việc Nhà nước sẽ nhận được những kết quả tương xứng với sốkinh phí mà Nhà nước đã bỏ ra
Trang 18Chi NSNN là diễn ra trên phạm vi rộng, liên quan đến nhiều đối tượng trong xã hội Trong khi đó, cơ chế quản lý chi NSNN thì chỉ quy định được những
vấn đề chung nhất, mang tính nguyên tắc, không thể bao quát hết tất cả các vấn đềnảy sinh trong quá trình thực hiện chi NSNN Hơn nữa, cùng với sự phát triển kinh
tế - xã hội, hoạt động chi NSNN cũng ngày càng đa dạng hơn, phức tạp hơn Điềunày làm cho cơ chế quản lý chi nhiều khi không theo kịp với sự biến động của hoạtđộng chi NSNN Ví dụ như: Cấp phát nhưng thực chất chỉ mang tính chất xuất quỹNSNN, cho đơn vị rút về chi tiêu; phân bổ dự toán không chính xác; hệ thống tiêuchuẩn, định mức không đồng bộ, xa rời thực tế
Chính sách và cơ chế kiểm soát chi phải làm cho hoạt động của NSNN đạthiệu quả cao, tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế, tránh tình trạnglàm cho quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng trong quá trình điều hànhNSNN của chính quyền các cấp Vì vậy, chính sách và cơ chế kiểm soát chi phảiquy định rõ ràng các điều kiện, trình tự và các quy trình cụ thể để cơ quan Tàichính thực hiện cấp phát kinh phí trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền giao.Kho bạc trực tiếp thực hiện chi, trả các khoản chi NSNN cho các đơn vị thụ hưởngđảm bảo đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước
Công tác kiểm soát chi NSNN là một quy trình phức tạp, bao gồm nhiềukhâu, nhiều bước, từ lập dự toán, phân bổ dự toán đến cấp phát, thanh toán, hạchtoán và quyết toán NSNN Một quy trình có liên quan đến nhiều ngành nhiều cấp,
vì vậy, kiểm soát chi NSNN phải được tiến hành từng bước chặt chẽ có bổ sung,sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế, tránh trường hợp đưa đơn vị sử dụngNSNN vào tình trạng không thể thực hiện được, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả củanhiệm vụ chuyên môn mà Nhà nước đã giao cho
Đối với tổ chức bộ máy kiểm soát chi phải theo hướng “một cửa” đơn giảnhóa thủ tục hành chính Đồng thời, cũng phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyềnhạn của các cơ quan quản lý ngân sách, các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn
vị sử dụng kinh phí trong quá trình thực hiện chi, để tránh tình trạng chồng chéo,
Trang 19trùng lặp Mặt khác, đảm bảo sự công khai, minh bạch và thuận lợi trong kiểm soátchi NSNN.
Công tác kiểm soát chi NSNN phải được thực hiện đồng bộ và nhất quán, từkhâu lập, chấp hành đến khâu quyết toán ngân sách; có sự thống nhất với việc thựchiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác như chính sách thuế, chính sáchtiền tệ, chính sách bình ổn giá cả thị trường…
1.2.2.2 Yêu cầu kiểm soát chi NSNN đối với KBNN
a Đối với quản lý, cấp phát thanh toán các khoản chi NSNN
Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong vàsau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNNđược duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định hoặc được thủ trưởng đơn vị sử sụng ngân sách chuẩn chi
Tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án… sử dụng kinh phí NSNN (sauđây gọi chung là đơn vị sử dụng NSNN) phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sựkiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong quá trình lập dự toán, giao
dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán NSNN
Bộ Tài chính, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phòngTài chính quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quantài chính) có trách nhiệm thẩm định dự toán và thông báo dự toán cho các đơn vị
sử dụng kinh phí ngân sách; kiểm tra việc sử dụng kinh phí, xét duyệt quyết toánchi của các đơn vị và tổng hợp quyết toán chi NSNN
KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thựchiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúng quy định; thamgia với các cơ quan Tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việckiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN củacác đơn vị sử dụng NSNN
KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả và thông báo chođơn vị sử dụng NSNN biết, đồng thời gửi cơ quan Tài chính đồng cấp giải quyết
Trang 20Chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt.
Chi không đúng chế độ, định mức chi tiêu tài chính của Nhà nước
Không đủ các điều kiện chi theo quy định
Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo từng niên
độ ngân sách và theo Mục lục NSNN Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiệnvật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán chi bằng đồng Việt Nam theo
tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quyđịnh
Trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN các khoản chi saiphải thu hồi giảm chi Căn cứ vào quyết định của cơ quan Tài chính hoặc quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi giảm chiNSNN
b Điều kiện cấp phát, thanh toán
KBNN chỉ thực hiện chi trả, thanh toán các khoản NSNN khi có đủ các điềukiện sau:
Đã có trong dự toán chi NSNN được giao trừ các trường hợp:
Dự toán và phương án phân bổ dự toán NSNN chưa được CQNN có thẩmquyền quyết định hoặc phải điều chỉnh dự toán NSNN theo qui định
Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán NSNN được giao và từ nguồn dựphòng NSNN theo qui định của cấp có thẩm quyền để khắc phục hậu quả thiên tai,hỏa hoạn…; các khoản chi đột xuất ngoài dự toán được duyệt nhưng không thể trìhoãn được
Chi ứng trước dự toán NSNN năm sau
Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức:
Định mức tiêu chuẩn chi là giới hạn tối đa các mức chi tiêu cho một mụcđích cụ thể của đơn vị sử dụng NSNN được cơ quan chức năng có thẩm quyền banhành Định mức tiêu chuẩn chi là căn cứ quan trọng để lập kế hoạch dự toán chiNSNN hàng năm và là căn cứ để kiểm soát chi NSNN Định mức tiêu chuẩn sửdụng chung trong phạm vi toàn quốc là những định mức do cơ quan chức năng có
Trang 21thẩm quyền ban hành áp dụng cho tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước (nhưđịnh mức kinh tế kỹ thuật trong xây dựng của Bộ Xây dựng, định mức chi hộinghị, công tác phí; định mức về sử dụng ô tô con, điện thoại của Bộ Tài chính…)
Định mức tiêu chuẩn sử dụng trọng phạm vi ngành, địa phương (nếu đượcChính phủ cho phép hoặc có sự thoả thuận của Bộ chức năng) thì loại định mứctiêu chuẩn này được cơ quan có thẩm quyền của ngành, địa phương ban hành đểđảm bảo phù hợp với tính chất đặc thù của ngành kinh tế hoặc địa phương
Những khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn thì dự toán ngân sách của cácđơn vị phải tuân theo định mức tiêu chuẩn đó và KBNN căn cứ vào tiêu chuẩnđịnh mức để kiểm soát khi cấp phát thanh toán cho các đơn vị sử dụng NSNN.Những khoản chi chưa có tiêu chuẩn định mức được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt thì KBNN căn cứ dự toán được cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụngngân sách phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát
Đã được chuẩn chi:
Chuẩn chi là đồng ý chi, cho phép chi hoặc quyết định chi trong quản lý vàđiều hành NSNN Khi thẩm định hồ sơ thanh toán, KBNN phải kiểm soát việcquyết định chi của chủ tài khoản đối với bất kỳ khoản chi nào hay gọi là kiểm tralệnh chuẩn chi Thẩm quyền chuẩn chi phải là người đứng đầu các cơ quan, đơn vịhoặc người được uỷ quyền (gọi chung là chủ tài khoản) đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt Tất cả các chủ tài khoản phải đăng ký chữ ký bằng tay,mẫu dấu cơ quan, đơn vị và các văn bản pháp lý chứng minh quyền lực (quyết định
đề bạt, văn bản uỷ quyền) với cơ quan KBNN nơi giao dịch Giấy rút dự toán phảighi rõ ràng, đầy đủ các yếu tố theo đúng mẫu qui định Đối với các khoản chi được
cơ quan tài chính cấp trực tiếp bằng “Lệnh chi tiền”; cơ quan tài chính có nhiệm vụkiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất của từng khoản chi bảo đảm các điều kiệncấp phát NSNN theo qui định KBNN có trách nhiệm thanh toán, chi trả cho đơn vị
sử dụng NSNN theo nội dung ghi trong “Lệnh chi tiền” của cơ quan tài chính
Trang 22Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán:
Mỗi khoản chi đều phải lập theo mẫu chứng từ đã được quy định và hồ sơchứng từ thanh toán kèm theo phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ KBNN có tráchnhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trước khi thanh toán, chi trả kinh phí NSNNcho đơn vị sử dụng
1.2.3 Nội dung, đặc điểm của kiểm soát chi NSNN của KBNN
1.2.3.1 Nội dung của kiểm soát chi NSNN của KBNN
Kiểm soát chi NSNN của KBNN là việc KBNN thực hiện kiểm tra, kiểmsoát các khoản chi KBNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức vàphương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát, thanh toán và chi trả cáckhoản chi của NSNN
Nội dung của kiểm soát chi NSNN được thể hiện qua ba giai đoạn kiểm soátgồm: Kiểm soát trước khi chi, kiểm soát trong khi chi và kiểm soát sau khi chi, cụthể như sau:
Kiểm soát trước khi chi: Là kiểm soát việc lập, quyết định, phân bổ dự toán
chi NSNN Đây là khâu đầu tiên trong chu trình kiểm soát chi Nó giúp nâng caochất lượng dự toán, tránh tình trạng giao dự toán quá thấp không đủ kinh phí hoạtđộng cho đơn vị hoặc giao dự toán quá co dễ dẫn đến lãng phí trong sử dụngNSNN
Kiểm soát trong khi chi: Là kiểm soát quá trình thực hiện dự toán nhằm đảm
bảo các khoản chi phải đủ điều kiện theo quy định trước khi xuất quỹ NSNN chitrả cho đối tượng thụ hưởng NSNN Kiểm soát trong khi chi là khâu chủ yếu củachu trình kiểm soát chi và cũng là nhiệm vụ quan trọng nhất của KBNN trong việcquản lý chi quỹ NSNN Kiểm soát trong khi chi giúp ngăn chặn kịp thời nhữngkhoản chi không đúng chế độ quy định, tránh lãng phí và thất thoát tiền và tài sảnnhà nước
Kiểm soát sau khi chi: Là kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí của đơn vị sử
dụng NSNN sau khi KBNN đã xuất quỹ NSNN Kiểm soát sau khi chi do các cơ
Trang 23quan có thẩm quyền quyết định dự toán, cơ quan kiểm toán và cơ quan tài chínhđảm nhiệm.
Kiểm soát chi NSNN qua KBNN được tiến hành theo ba nội dung cơ bảnnhư sau:
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chi: Chứng từ chi phải được
lập đúng mẫu qui định đối với từng khoản chi Chẳng hạn, với chi dự toán bằngtiền mặt, khi sử dụng kinh phí thường xuyên áp dụng mẫu C2-04/NS, kinh phíchương trình mục tiêu quốc gia sử dụng mẫu C2-04b/NS, dự toán ngân sách xã sửdụng mẫu C2-02/NS; trên chứng từ phải ghi đầy đủ các yếu tố theo đúng nguyêntắc lập chứng từ kế toán, các yếu tố ghi trên chứng từ phải đảm bảo tính đúng đắn;phải có đầy đủ con dấu, chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng (hoặc ngườiđược uỷ quyền) đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tại Kho bạc khi mở tàikhoản
Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định gồm: Các khoản chi phải
còn đủ số dư dự toán để thực hiện chi trả; bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức do cấp có thẩm quyền quy định; có đầy đủ các hồ sơ, hoá đơn, chứng từ liênquan tuỳ theo tính chất của từng khoản chi
Kiểm tra tồn quỹ NSNN của cấp ngân sách tương ứng với khoản chi Tồn
quỹ ngân sách phải đủ để cấp phát theo yêu cầu của đơn vị sử dụng NSNN (KBNNtỉnh, KBNN huyện không phải kiểm tra tồn quỹ NSNN cấp trung ương khi chiNSTW)
1.2.3.2 Đặc điểm kiểm soát chi NSNN của KBNN
Kiểm soát chi NSNN có một số đặc điểm sau đây:
Kiểm soát chi NSNN gắn liền với những khoản chi thường xuyên Do vậy,
phần lớn công tác kiểm soát chi diễn ra đều đặn trong năm, ít có tình thời vụ, ngoạitrừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định…
Kiểm soát chi NSNN diễn ra trên nhiều lĩnh vực và rất nhiều nội dung nên rất đa dạng và phức tạp Chính vì thế, những quy định trong kiểm soát chi cũng
Trang 24hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những quy định riêng, từng nội dung,từng tính chất nguồn kinh tế cũng có những tiêu chuẩn, định mức riêng…
Kiểm soát chi NSNN bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớn những khoản chi đều mang tính cấp thiết như: Chi về tiền lương, tiền công, học bổng… gắn với
cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên; các khoản chi vềchuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máynhà nước nên những khoản chi này cũng đòi hỏi phải được giải quyết kinh phítrong những ngày đầu tháng làm cho cơ quan kiểm soát chi là KBNN luôn gặp áplực về thời gian trong những ngày đầu tháng
Kiểm soát chi NSNN thường phải kiểm soát những khoản chi nhỏ Vì vậy cơ
sở để kiểm soát chi như hoá đơn, chứng từ… để chứng minh cho những nghiệp vụkinh tế đã phát sinh, thường không đầy đủ, không rõ ràng, thiếu tính pháp lý… gâyrất nhiều khó khăn cho cán bộ kiểm soát chi, đồng thời cũng rất khó để có thể đưa
ra những quy định bao quát hết những khoản chi này trong công tác kiểm soát chi
1.2.4 Quy trình kiểm soát chi NSNN của KBNN
1.2.4.1 Sơ đồ quy trình kiểm soát chi NSNN
Thanh toán
bù trừ điện
tử với NHNN
Thanh toán điện tử trong hệ thống KBNNĐơn vị hưởng tiền trên chứng từ do chủ tài
khoản chỉ định
Trang 25Ghi chú:
(1) Gửi hồ sơ, chứng từ
(2) Xử lý chứng từ: Thực hiện kiểm soát đối chiếu các khoản chi so với dựtoán NSNN giao, đảm bảo có trong dự toán được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềngiao Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quiđịnh đối với từng khoản chi, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu NSNN Trường hợp đảm bảo đầy đủ các điềukiện chi trả theo quy định, KBNN thực hiện chi trả, thanh toán cho đơn vị Trưởnghợp chưa đủ điều kiện thực hiện chi trả, thanh toán cho đơn vị Trường hợp chưa
đủ điều kiện thanh toán, nhưng thuộc đối tượng tạm ứng, Kho bạc làm thủ tục tạmứng cho đơn vị Trường hợp không đủ điều kiện chi theo quy định, Kho bạc đượcphép từ chối chi trả, thanh toán và thông báo cho đơn vị, đồng thời chịu tráchnhiệm về quyết định từ chối của mình Sau khi có kế toán thực hiện kiểm soátxong trình kế toán trưởng ký
(3) Trình Giám đốc KBNN duyệt
(4) Chuyển tiền (chuyển khoản), kế toán lựa chọn kênh thanh toán phù hợp
để chuyển tiền
(5) Chuyển chứng từ tiền mặt từ Kế toán sang Kho quỹ
(6) Chi hoặc thu tiền, đồng thời thủ quỹ trả chứng từ tiền mặt cho kháchhàng
(7) Trả hồ sơ (kiểm soát chi), chứng từ kế toán đã xong, không phải chứng
từ tiền mặt
Hình thức cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN của KBNN được thựchiện theo hai hình thức: Chi NSNN bằng tiền mặt và chi NSNN bằng chuyểnkhoản
Trang 26(2) Cán bộ kiểm soát chi KBNN tiếp nhận hồ sơ, chứng từ chi để kiểm tra,kiêm soát và xử lý như sau:
Nếu các khoản chi chưa đủ điều kiện thanh toán do hồ sơ, chứng từ chưa đầy
đủ, viết sai các yếu tố trên chứng từ… trả lại hồ sơ, chứng từ và hướng dẫn đơn vịhoàn chỉnh theo quy định
Nếu khoán chi không đúng chế độ quy định thì trực tiếp từ chối thanh toán,hoặc trình Giám đốc Kho bạc từ chối thanh toán, trả lại hồ sơ, chứng từ và thôngbáo cho đơn vị biết nội dung từ chối thanh toán
Nếu hồ sơ thủ tục đầy đủ theo quy định thì trình lãnh đạo Kho bạc duyệt cấpphát, thanh toán
Kiểm soát chi KBNN
Giám đốc KBNN
Kế toán KBNN
Thủ quỹ KBNNNgười nhận tiền
Trang 27(3) Giám đốc Kho bạc chấp nhận cấp phát, thanh toán thì cán bộ kiểm soátchi chuyển chứng từ cho cán bộ kế toán chi NSNN làm thủ tục hạch toán tạm ứnghoặc thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN.
(4) Kế toán KBNN tiến hành hạch toán chi NSNN, chuyển chứng từ chisang bộ phận quỹ
(5) Bộ phận quỹ kiểm tra các yếu tố trên giấy rút dự toán NSNN, chứngminh thư người nhận tiền, giao tiền, yêu cầu người nhận tiền ký tên và đóng dấu
“đã chi tiền” lên chứng từ và cuối ngày chuyển chứng từ chi lại bộ phận kế toán đểlưu trữ
(2) Cán bộ kiểm soát chi KBNN tiếp nhận hồ sơ, chứng từ chi để kiểm tra,
Giám đốc KBNN
Kế toán KBNN
Kiểm soát chi KBNN
Người nhận tiền Ngân hàng phục vụ
Trang 28Nếu các khoản chi chưa đủ điều kiện thanh toán do hồ sơ, chứng từ chưa đầy
đủ, viết sai các yếu tố trên chứng từ… trả lại hồ sơ, chứng từ và hướng dẫn đơn vịhoàn chỉnh theo quy định
Nếu khoản chi không đúng chế độ quy định thì trực tiếp từ chối thanh toán,hoặc trình Giám đốc Kho bạc từ chối thanh toán, trả lại hồ sơ, chứng từ và thôngbáo cho đơn vị biết nội dung từ chối thanh toán
Nếu hồ sơ thủ tục đầy đủ theo quy định thì trình lãnh đạo Kho bạc quyệt cấpphát, thanh toán
(3) Giám đốc Kho bạc chấp nhận cấp phát, thanh toán thì cán bộ kiểm soátchi chuyển chứng từ cho cán bộ kế toán chi NSNN làm thủ tục hạch toán tạm ứnghoặc thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN
(4) Kế toán làm thủ tục hạch toán chi NSNN và chuyển tiền vào tài khoảncủa đơn vị nhận tiền tại ngân hàng theo đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN
1.2.4.2 Quy trình kiểm soát chi NSNN của KBNN
Quy trình kiểm soát chi NSNN của KBNN được thực hiện chủ yếu ở khâukiểm soát trong khi chi bao gồm các bước cụ thể sau:
Căn cứ vào dự toán được phân bổ Nhu cầu chi quý đã gửi KBNN và theo
yêu cầu nhiệm vụ chi, đơn vị sử dụng NSNN lập giấy rút dự toán ngân sách, kèmtheo hồ sơ thanh toán gửi KBNN nơi giao dịch Trường hợp được cơ quan có thẩmquyền thông báo điều chỉnh nhu cầu chi quý thì đơn vị chỉ được chi trong giới hạnđiều chỉnh
KBNN nơi giao dịch có quyền: Kiểm tra hồ sơ thanh toán, các điều kiện chi
theo quy định và giấy rút dự toán ngân sách của thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNNhoặc của người được uỷ quyền Nếu đủ điều kiện theo quy định thì thực hiện việcchi trả, thanh toán cho đơn vị thụ hưởng NSNN
Trường hợp chưa có đủ điều kiện thực hiện thanh toán trực tiếp qua KBNN
ở tất cả các khoản chi thì được phép cấp tạm ứng đối với một số khoản chi theo
Trang 29quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sau khi hoàn thành công việc và có đủchứng từ thanh toán thì chuyển từ tạm ứng sang thực chi.
Trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện chi theo quy định (không cótrong dự toán được duyệt, không đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, không đủ
hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ…), KBNN từ chối chi trả và thông báo cho đơn
vị, cơ quan tài chính cùng cấp biết để xử lý Thủ trưởng cơ quan KBNN là người
có quyền đưa ra quyết định từ chối và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định từchối của mình
Khi kiểm soát chi NSNN của KBNN cần:
Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ chi ngânsách
Kiểm tra, kiểm soát tính pháp lý về dấu, chữ ký của người quyết định chi và
kế toán đơn vị chi
Kiểm tra, kiểm soát các điều kiện chi theo chế độ nhà nước đã quy định
Kiểm tra, kiểm soát theo dự toán, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu củanhà nước
KBNN tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo quy trình và được quyền
từ chối cấp phát, thanh toán các khoản chi nếu các đơn vị không thực hiện đúngcác quy định hiện hành của Nhà nước về chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và địnhmức đã quy định Thủ trưởng cơ quan KBNN chịu trách nhiệm về các quyết định
về các quyết định thanh toán, chi trả hoặc từ chối thanh toán chi ngân sách theoquy định
1.2.5 Hiệu quả kiểm soát chi NSNN của KBNN
1.2.5.1 Khái niệm hiệu quả kiểm soát chi NSNN
Hiệu quả kiểm soát chi NSNN là việc các cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnthực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN diễn ra tại các khâucủa quá trình chi NSNN, từ lập dự toán, chấp hành dự toán, đến duyệt quyết toán
Trang 30hiện đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn quy định và cóhiệu quả kinh tế - xã hội.
1.2.5.2 Các tiêu chí phản ánh hiệu quả kiểm soát chi NSNN
Hiệu quả kiểm soát chi NSNN được đánh giá dựa trên trên các tiêu chỉ chủyếu sau:
Trên quan điểm xã hội: Kiểm soát chi tốt giúp nâng cao được ý thức chấphành của người tham gia giao dịch tại kho bạc trong việc lập hồ sơ chứng từ, ápdụng các quy định, định mức chi ngân sách và việc quản lý của các chủ tài khoảnđối với nguồn kinh phí của đơn vị Đẩy nhanh được hoạt động của đơn vị dựa trênviệc phân bổ nguồn kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư hợp lý đúng quy địnhgóp phần thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế Bên cạnh đó trong quá trình tổ chức,thực hiện sẽ phát hiện thấy cơ chế, chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức củanhà nước còn phù hợp hay không còn phù hợp để từ đó có kiến nghị, đề xuất nhànước sửa đổi, bổ sung kịp thời
Trên quan điểm kinh tế: KBNN làm tốt công tác kiểm soát chi góp phầnđảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn NSNN, tiết kiệm thời giao dịch tại kho bạccho các đơn vị, tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểmsoát, thanh toán các khoản chi NSNN, đồng thời góp phần tích cực vào phong trào
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng, tiêu cực
1.2.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát chi NSNN qua KBNN
Chi NSNN và kiểm soát chi NSNN là một quá trình liên quan đến tất cả cáccấp, các ngành và nhiều cơ quan đơn vị Đồng thời nó cũng chịu tác động bởinhiều yếu tố, trong đó có một số yếu tố chủ yếu sau:
Yếu tố thể chế, pháp lý Trong nhóm yếu tố này, Luật NSNN được coi là yếu
rất quan trọng, là một trong những căn cứ chủ yếu để kiểm soát NSNN nói chung
và kiểm soát chi thường xuyên nói riêng
Luật NSNN qui định vai trò và trách nhiệm của KBNN trong quản lý quỹNSNN, kiểm soát và kế toán các khoản chi NSNN Luật NSNN sửa đổi năm 2002
có những điều khoản liên quan đến KBNN trong công tác chi NSNN Chẳng hạn,
Trang 31Điều 7 quy định: KBNN là cơ quan quản lý quỹ NSNN; Điều 56 quy định: Căn cứvào dự toán NSNN được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, thủ trưởng đơn vịSDNS quyết định chi gửi KBNN KBNN kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệucần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điềukiện quy định; trách nhiệm của KBNN được quy định tại điều 58 như sau: Thủtrưởng cơ quan KBNN có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đủcác điều kiện quy định và phải chịu trách nhiệm về quyết định qủa mình Về kếtoán ngân sách, Điều 61 tại khoản 2 quy định: KBNN tổ chức thực hiện hạch toán
kế toán NSNN; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách cho cơquan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước hữu quan; số liệu quyết toán chi củađơn vị sử dụng NSNN phải được đối chiếu và được KBNN nơi giao dịch xác nhận
Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN Hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi NSNN là căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán và là cơ sở không thểthiếu để KBNN kiểm soát các khoản chi tiêu từ NSNN Để công tác kiểm soát chi
có chất lượng cao thì hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi phải đảm bảo tínhchất sau: Tính đầy đủ, nghĩa là nó phải bao quát hết tất cả các nội dung chi phátsinh trong thực tế thuộc tất cả các cấp, các ngành, các lĩnh vực tính chính xác,nghĩa là phải phù hợp với tình hình thực tế; tính thống nhất, nghĩa là phải thốngnhất giữa các ngành, các địa phương và các đơn vị sử dụng NSNN
Dự toán NSNN Đây là một trong những căn cứ quan trọng để KBNN thực
hiện kiểm soát chi NSNN Chất lượng dự toán chi ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng kiểm soát chi thường xuyên Vì vậy đề nâng cao chất lượng kiểm soát chithường xuyên qua KBNN thì dự toán chi NSNN phải đảm bảo tính kịp thời, chínhxác, đầy đủ và chi tiết để làm căn cứ cho KBNN kiểm tra, kiểm soát quá trình chitiêu của đơn vị
Tổ chức bộ máy và thủ tục kiểm soát chi Bộ máy kiểm soát chi phải được tổ
chức gọn nhẹ, tránh trùng lặp chức năng, phù hợp quy mô và khối lượng các khoảnchi phải qua kiểm soát Thủ tục kiểm soát chi thường xuyên phải rõ ràng, đơn giản
Trang 32nhưng đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý chi tiêu NSNN, không tạo khe hở cho
kẻ xấu lợi dụng gây thất thoát, lãng phí NSNN
Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi Trình độ
và năng lực cán bộ kiểm soát chi là nhân tố quyết định chất lượng công tác kiểmsoát chi Vì vậy, cán bộ kiểm soát chi phải có trình độ chuyên sâu về quản lý tàichính, am hiểu về các lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý, có khả năng phân tích,
xử lý thông tin được cung cấp và giám sát đối chiếu với các quy định hiện hànhcủa Nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt để có thể vừa làm tốt công tác kiểm soátchi vừa đảm bảo tính trung thực, khách quan, không lợi dụng quyền hạn, tráchnhiệm được giao để vụ lợi hay có thái độ hách dịch, sách nhiễu đối với đơn vịtrong quá trình kiểm soát chi
Ý thức chấp hành của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN Nếu thủ trưởng
các đơn vị sử dụng NSNN có tính tự giác cao trong việc chấp hành chế độ chi tiêuNSNN thì các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đảm bảo cóđầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ… từ đó giúp cho việc kiểm soát chi củaKBNN được thuận lợi, nhanh chóng, tránh tình trạng phải trả lại hồ sơ, chứng từ,thông báo từ chối cấp phát… gây lãng phí thời gian và công sức Do vậy, cần làmcho đơn vị sử dụng NSNN thấy được trách nhiệm của mình trong tất cả các khâucủa quy trình kiểm soát chi ngân sách
1.3 KINH NGHIỆM KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC MỘT SỐ QUẬN, HUYỆN
1.3.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN quả KBNN Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng
KBNN Kiến Thụy thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày01/4/1990 theo Quyết định số 07/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chínhphủ) Từ đó đến nay, KBNN Kiến Thụy luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đượcgiao, trong đó một nhiệm vụ trọng tâm là quản lý quỹ NSNN và kiểm soát chiNSNN
KBNN Kiến Thụy thực hiện tốt công tác cấp phát và kiểm soát chi NSNN,
Trang 33vướng mắc trong quá trình thực hiện, vừa đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc quản
lý, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sử dụng ngân sách Qua công táckiểm soát chi, KBNN Kiến Thụy đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốnNSNN, tham gia tích cực vào công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí vàphòng chống tham nhũng Tính từ năm 2011 riêng năm 2014, tổng chi NSNN là
769 tỷ đồng, riêng năm 2014 là 293 tỷ đồng, tăng 146% so với năm 2011 Thôngqua công tác kiểm soát chi NSNN, KBNN Kiến Thụy đã từ chối hàng ngàn móntiền với tổng số tiền lên đến hàng tỷ đồng Tính riêng năm 2014, KBNN KiếnThụy đã từ chối thanh toán 35 món với tổng số tiền là 1250 triệu đồng
Đề đạt được kết quả trên, KBNN Kiến Thụy đã tập trung làm tốt một sốcông việc sau:
Nâng cao hiểu biết về pháp luật liên quan đến quản lý NSNN và các quy định trong công tác kiểm soát chi NSNN Ngay từ khi Luật NSNN có hiệu lực và
các chế độ về quản lý chi được ban hành, KBNN Kiến Thụy đã tổ chức triển khaiđến toàn thể cán bộ công chức thuộc KBNN Kiến Thụy Đồng thời, Kho bạc phốihợp với cơ quan Tài chính tham mưu cho UBND, HĐND huyện ban hành các chế
độ về chi NSĐP, tổ chức triển khai Luật NSNN và các văn bản liên quan cho cácđơn vị sử dụng kinh phí NSNN trên địa bàn
Nghiên cứu ứng dụng tin học vào công tác chi và kiểm soát chi NSNN Công
tác tin học được KBNN Kiến Thụy phát triển rất sớm và đã hỗ trợ đắc lực chocông tác chi ngân sách và kiểm soát chi thường xuyên NSNN Các chương trìnhứng dụng phục vụ cho công tác chi và kiểm soát chi được triển khai trong toàn hệthống như: Chương trình KTKB phục vụ kiểm soát chi vốn sự nghiệp kinh tế vàvốn chương trình mục tiêu quốc gia Đặc biệt, chương trình thanh toán điện tử đãgiúp cải thiện công tác thanh toán trong hệ thống KBNN Những khoản thanh toántrước đây khi thực hiện bằng phương pháp thủ công phải mất vài ngày thì hiện naychỉ mất vài phút với sự hỗ trợ của chương trình thanh toán điện tử
Chú trọng công tác tổ chức cán bộ KBNN Kiến Thụy xem cán bộ là nhân
Trang 34chọn lọc, sắp xếp quy hoạch đội ngũ cán bộ công chức vào những vị trí phù hợp.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ CBCC với nhiều hình thức
Sự nâng lên về trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kiểm soát chi là nguyênnhân quan trọng dẫn đến sự nâng lên về chất lượng công tác kiểm soát chi
1.3.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN của KBNN Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng với quy trình kiểm soát “một cửa”
Nhằm thực hiện cải cách hành chính, đơn giản hoá các khâu nghiệp vụ tronghoạt động quản lý NSNN, nhưng vẫn bảo đảm an toàn và tiết kiệm, Kho bạc quận
Đồ Sơn đã triển khai quy trình “Kiểm soát chi NSNN theo cơ chế một cửa” Saumột thời gian thực hiện, quy trình này đã phát huy tác dụng, tuy nhiên vẫn còn một
2014 là 680 tỷ đồng, hướng dẫn cho 120 lượt đơn vị lập lại chứng từ, bổ sung hồ
sơ cho đúng chế độ chi tiêu và đã từ chối chi 75 khoản chi sai quy định với số tiền
1024 triệu đồng, chiếm 0,15% tổng số chi thường xuyên Qua đó, góp phần nângcao trách nhiệm của đơn vị sử dụng NSNN trong việc chấp hành chế độ, chínhsách quản lý tài chính
Trong công tác kiểm soát chi, KBNN Đồ Sơn luôn cải tiến quy trình nghiệp
vụ để giảm bớt thủ tục hành chính, chống lãng phí và thực hành tiết kiệm Quytrình “giao dịch một cửa” đã được triển khai tại Văn phòng UBND quận từ ngày01/10/2006 để tiếp nhận, luân chuyển, xử lý hồ sơ, trình ký và trả kết quả thanh
Trang 35toán chi cho các đơn vị sử dụng ngân sách Khách hàng chỉ giao dịch với một bộphận nghiệp vụ của Kho bạc lúc hồ sơ đề nghị thanh toán và nhận lại kết quả duyệtchi.
Sau một thời gian thực hiện quy trình giao dịch “một cửa” trong kiểm soátchi, Kho bạc Đồ Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm thời gian cho cáckhách hàng là đơn vị thụ hưởng ngân sách đến giao dịch thanh toán Tuy nhiên,trong điều kiện biên chế nhân sự không tăng, lại phải bố trí một số cán bộ nghiệp
vụ để thực hiện quy trình “một cửa” nên áp lực công việc tăng cao, nhất là tại bộphận nghiệp vụ trực tiếp giao dịch một cửa với khách hàng
Do đặc thù khách hàng đến giao dịch với nhiều nội dung chi, nhiều loại hồ
sơ nên việc tách bạch hồ sơ để giao dịch cho cán bộ Kho bạc, đối với khách hàngcũng còn nhiều lúng túng Khối lượng công việc không đồng đều, cán bộ giao dịchthuộc bộ phận kế toán thì khối lượng hồ sơ giao nhận quá lớn trong khi cán bộthuộc bộ phận kế hoạch tổng hợp thì khối lượng hồ sơ giao nhận rất ít Cán bộ giaodịch “một cửa” không phải là người trực tiếp xử lý hồ sơ, chứng từ nên đôi khi cónhững giải đáp thắc mắc không thoả mãn khách hàng nên một số khách hàng muốnlàm việc trực tiếp với cán bộ kiểm soát chi
Tóm lại, Trong Chương I Luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản
về kiểm soát chi NSNN; những nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chiNSNN của KBNN Nghiên cứu tham khảo công tác kiểm soát chi ngân sách ở một
số quận, huyện của thành phố Hải Phòng từ đó rút ra những bài học tham khảo chocông tác kiểm soát chi NSNN của KBNN ở Việt Nam
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC DƯƠNG KINH,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHO BẠC NHÀ NƯỚC DƯƠNG KINH
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Dương Kinh
Đặc điểm tự nhiên
Quận Dương Kinh được thành lập đến nay đã được gần 05 năm theo Nghịđịnh số 145/2007/NĐ-CP ngày 12/9/2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh địagiới hành chính huyện Kiến Thụy thành lập quận Dương Kinh và quận Đồ Sơn,với diện tích 4.584,86 ha và dân số trên 50 nghìn người Dương Kinh là một quậnthuộc vùng đồng bằng ven biển của thành phố Hải Phòng thuộc vùng châu thổsông Hồng, bao gồm 06 phường Trong số 06 phường của quận có 02 phường nằmtiếp giáp với biển rất thuận lợi cho nông dân nuôi trồng thuỷ, hải sản, đồng thời
phát triển mô hình “trang trại, gia trại” với quy mô lớn nhỏ khác nhau Với vị trí
địa lý: Phía Bắc và Tây bắc giáp với quận Đồ Sơn, quận Hải An, phía Tây giáp vớiquận Kiến An, huyện Kiến Thụy, phía Nam giáp với quận Đồ Sơn, phía đông giápvới Vịnh Bắc Bộ Là một quận đồng bằng được hình thành do bồi lắng phù sa củasông Văn Úc và sông Lạch Tray, ở độ cao 0,3 - 1,5 m so với mặt nước biển
Dương Kinh có 08 km bờ biển, với vị trí giáp biển Đông, Dương Kinh cóthế chiến lược về quốc phòng - an ninh, án ngữ phía nam thành phố Do vậy việcphát triển hài hoà giữa kinh tế - xã hội với quốc phòng là vấn đề phải được quantâm xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế - xã hội của quận trong thời gian tới Làquận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của biển, có haimùa rõ rệt: Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, thời gian từ tháng 4 đến tháng 10 Thờigian này nhiệt độ thường xuyên cao, thích hợp với việc nuôi trồng thuỷ hải sản.Mùa đông khô hanh, có nhiều gió mùa đông bắc, thời gian từ tháng 11 đến tháng 3
Trang 37Tình hình kinh tế - xã hội
Cơ cấu kinh tế của quận Dương Kinh đang chuyển dịch đúng hướng, tỷtrọng khu vực công nghiêp - xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm trên địabàn tăng lên, cơ cấu ngành nông nghiệp giảm dần Đến 62,5,9%, thương mại +dịch vụ 31%, nông, lâm, ngư nghiệp 6,5% Công nghiệp, xây dựng phát triển, làđịa phương mới thành lập nên đã thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nướcđến đầu tư, sản xuất kinh doanh; Cơ cấu lao động thay đổi theo hướng tích cực, laođộng nông nghiệp giảm dần; Thương mại, dịch vụ có bước phát triển tích cực, thịtrường đô thị phát triển, thị trường nông thôn khởi sắc Các dịch vụ vận tải, bưuchính viễn thông, tín dụng, bảo hiểm và một số dịch vụ khác phát triển khá (dotuyến đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đưa vào khai thác từ 5/12/2015)
Quận Dương Kinh nằm giữa hai khu vực kinh tế năng động nhất của thànhphố là nội thành Hải Phòng và khu du lịch nghỉ mát Đồ Sơn Khu vực đường 353
đã được quy hoạch với những cụm kinh tế tổng hợp có nhiều triển vọng phát triểncông nghiệp, giải trí công cộng phục vụ nội địa và quốc tế của thành phố HảiPhòng Đây là yếu tố rất thuận lợi để Dương Kinh phát triển nhanh các hoạt độngdịch vụ, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá vàphát triển công nghiệp
Giáo dục – Đào tạo phát triển cả về qui mô và chất lượng Công tác phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở đã hoàn thành sớm hơn dựkiến
Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân được quan tâm Công tácphòng, trị bệnh đạt kết quả tốt Việc đào tạo bồi dưỡng đội ngũ thầy thuốc, nhất là
ở tuyến cơ sở được chú trọng Các hoạt động thông tin tuyên truyền, văn hoá, vănnghệ, có tiến bộ, nội dung và hình thức được đổi mới Hệ thống thông tin đạichúng phát triển rộng, ngày càng phong phú, góp phần nâng cao dân trí và nhu cầuhưởng thụ văn hoá của nhân dân
Trang 38Hoạt động chăm sóc người có công với cách mạng, trợ giúp các đối tượngkhó khăn duy trì và mở rộng Thông qua các chương trình, dự án đầu tư phát triểnkinh tế xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao dân trí, cải thiện kết cấu hạ tầng, nhàở… đã tạo cơ hội và điều kiện cho người nghèo tham gia sản xuất, tiếp cận với cácdịch vụ xã hội, tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
Với vị trí và khí hậu như vậy, Dương Kinh có điều kiện rất thuận lợi để hoànhập vào đời sống kinh tế xã hội đô thị, tiếp nhận trực tiếp kĩ thuật, chuyển giaocông nghệ và thông tin qua Thành phố Hải Phòng, vừa là thị trường cung cấpnguồn lao động và nông sản hàng hoá cho Hải Phòng vừa là thị trường chủ yếu cácmặt hàng công nghiệp cho Thành phố Vị trí của quận còn rất quan trọng trongchiến lược phòng thủ an ninh, quốc phòng của Thành phố
Thuận lợi: Quận Dương Kinh có vị trí địa lí tương đối thuận lợi cho việc
giao lưu phát triển kinh tế Ngoài ra quận còn tập trung rất nhiều cụm công nghiệpquan trọng của thành phố, rất thuận lợi cho phát triển kinh tế, nâng cao vật chấttinh thần cho người dân ở trong quận Đồng thời, quận còn thu hút được nguồn vốntrích từ NSNN để phát triển và nguồn vốn trái phiếu Chính phủ xây dựng trụ sởQuận uỷ - Uỷ ban nhân dân quận Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ an sinh xã hộinhư: (Công trình điện, đường, trường, trạm) trong những năm gần đây đã đượcphát triển tương đối đồng đều, đời sống vật chất văn hoá tinh thần của người dânngày càng được nâng cao
Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi kể trên, trong quá trình phát triển quận
cũng gặp phải rất nhiều khó khăn Vì khí hậu quận gặp phải thời tiết gây khó khăncho sản xuất đặc biệt là sản xuất nông nghiệp như: Lũ lụt, sâu bệnh, dịch cúm giacầm Thực hiện Chỉ thị số: 01/CT-UBND ngày 05/01/2012 của Uỷ ban nhân dânthành phố về việc tăng cường quản lý đầu tư vốn NSNN, thành phố chỉ đạo dừngkhởi công các công trình xây mới, các dự án chỉ được quyết định đầu tư khi xácđịnh rõ nguồn vốn thực hiện dự án và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách,
về vấn đề này gây khó khăn cho địa phương mới thành lập trong việc đầu tư cơ sở
Trang 39Nền kinh tế đã có sự phát triển khá cao xong chưa thật sự vững chắc, tỷtrọng nông nghiệp vẫn chiếm phần lớn trong cán cân kinh tế Trình độ dân trí cònthấp, tác phong làm việc vẫn còn chưa phù hợp với tình hình phát triển kinh tế đặt
ra Việc đưa kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất còn nhiều hạn chế, vốn đầu tư còn thiếu
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển KBNN Dương Kinh
KBNN Dương Kinh được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày01/01/2008 và là một bộ phận cấu thành trong hệ thống KBNN Hải Phòng, thựchiện các nhiệm vụ theo sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của KBNN, Bộ Tài chính;đồng thời nhiệm vụ tham mưu, đề xuất với cấp uỷ, chính quyền địa phương về cácvấn đề phát triển kinh tế - xã hội, trực tiếp là vấn đề thu – chi ngân sách, đặc biệt làvấn đề kiểm soát chi NSNN
Khi mới thành lập, KBNN Dương Kinh cũng như các đơn vị kho bạc khácgặp rất nhiều khó khăn do cơ chế chính sách, trình độ nghiệp vụ của đội ngũCBCC chưa đồng đều, tổng số CBCC chỉ có 07 cán bộ đến nay tăng lên 14 CBCC
và được bố trí như sau:
Ban lãnh đạo: 02 người
Tổ Kế toán: 06 người
Tổ Tổng hợp - hành chính: 04 người
Tổ Kho quỹ: 02 người
Tổ chức thực hiện từng bước hiện đại hoá công nghệ KBNN, văn minhnghiệp vụ nghề KBNN, đảm bảo ứng dụng có hiệu quả thành tựu công nghệ thôngtin Tổ chức lưu trữ, bảo trì hệ thống xử lý thông tin tại đơn vị Ngoài ra, KBNNcòn thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng theo chế độ thanh toán liên kho, thanhtoán điện tử, kiểm tra và thu giữ tiền giả, tiền rách, nát… thực hiện một số nghiệp
vụ khác trong nội bộ hệ thống KBNN như quản lý Tài chính nội bộ, quản lý hànhchính, tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do Giám đốc KBNN Hải
Trang 40KBNN Dương Kinh có mối quan hệ làm việc thường xuyên với các đơn vịtrên địa bàn như: Chi cục Thuế, phòng Tài chính - Kế hoạch, Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Đó là mối quan hệ tác nghiệp, phối hợp giải quyết
để đảm bảo thu - chi NSNN trên địa bàn được nhanh chóng kịp thời Các đơn vị sửdụng kinh phí từ NSNN có quan hệ giao dịch với KBNN Dương Kinh được duytrì Số tài khoản liên tục tăng hàng năm
Bảng 2.1: Số lượng đơn vị và tài khoản giao dịch với KBNN Dương Kinh,
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hàng năm của KBNN Dương Kinh)
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC DƯƠNG KINH
Nhìn chung từ khi thành lập các khoản chi ngân sách qua kiểm soát của Khobạc đã đảm bảo đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn, định mức và đúng mục đích Côngtác quản lý chi ngân sách đã từng bước đi vào nề nếp, các đơn vị thụ hưởng ngânsách đã quan tâm hơn đến việc sử dụng vốn ngân sách, kỷ cương tài chính đã đượctăng cường, hạn chế và ngăn chặn được các tiêu cực trong chi tiêu ngân sách.KBNN đã chủ động bố trí vốn để chi trả đầy đủ, kịp thời cho các cơ quan, đơn vị
sử dụng ngân sách
Thông qua kiểm soát chi, KBNN đã kiểm tra, kiểm soát tương đối chặt chẽcác khoản chi tiêu của các đơn vị bằng việc yêu cầu các đơn vị dự toán phải chấp