Mục đích nghiên cứu của đề tài Như chúng ta đã biết: Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giámsát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuếvào n
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi thông tin trích dẫn trongluận văn đều ghi rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các đơn vị, cá nhân đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bảnluận văn này
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS DƯƠNGVĂN BẠO đã trực tiếp hướng dẫn và đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốtquá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn Bangiám hiệu Trường Đại học Hàng Hải, Viện Đào tạo sau đại học cùng toàn thể quýthầy cô đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân trọng cảm ơn các các đồng nghiệp, các cơ quan ban ngành, ChiCục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thuthập, tìm kiếm số liệu, tài liệu
Xin cảm ơn các bạn đồng môn đã đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ DOANH NGHIỆP 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, phân loại và vai trò của thuế 5
1.1.2 Tổng quát về doanh nghiệp và doanh nghiệp vận tải bộ 11
1.1.2.2 Vận tải và doanh nghiệp vận tải 13
1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ Ở VIỆT NAM 19
1.2.1 Những vấn đề chung về quản lý thuế 19
1.2.2 Hệ thống thuế Việt Nam 25
1.3 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VẬN TẢI 31
1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 31
1.3.2 Một số nhận xét và bài học cho Việt Nam 32
1.3.3 Một số kinh nghiệm của Việt Nam về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp .34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI HÀNG HOÁ ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 40
Trang 42.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNGBÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 402.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thuế thành phố Hải Phòng.452.1.2 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thành phố Hải Phòng 482.1.3 Đặc trưng của công tác quản lý thuế các doanh nghiệp vận tải hàng hóađường bộ tại thành phố Hải Phòng 492.2 THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾCÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI HÀNG HOÁ ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤCTHUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 532.2.1 Thực trạng và đặc điểm của các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường
bộ tạỉ chi cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng 532.2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường
bộ tại Chi cục thuế Quận Hồng Bàng Hải Phòng 602.2.3 Đánh giá những ưu, nhược điểm trong công tác quản lý thuế doanh nghiệpvận tải hàng hoá đường bộ tại thành phố Hải Phòng 71CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI 84HÀNG HOÁ ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG -THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 843.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ 843.1.1 Định hướng phát triển kinh tế quận Hồng Bàng giai đoạn 2011-2020 843.1.2 Định hướng công tác quản lý thuế tai Cục thuế Hải Phòng và chi cục thuếquận Hồng Bàng 903.1.3 Cơ sở từ những hạn chế, tồn tại của các doanh nghiệp vận tải hàng hóađường bộ tại chi cục thuế thành phố Hải Phòng 923.2 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤCTHUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 943.2.1 Đối với cơ quan quản lý thuế 94
Trang 53.2.2 Đối với người nộp thuế 102
3.2.3 Một số kiến nghị đối với thành phố Hải Phòng 103
3.2.4 Một số kiến nghị đối với Nhà nước và các Bộ, ngành trung ương 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Số DN vận tải đường bộ mới được thành lập, cấp
2.2
Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh (số liệu tính đến ngày
31/12 của mỗi năm)
55
2.3
Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh thực tế có hoạt động sản
xuất kinh doanh dịch vụ
56
2.4
Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh thực tế có hoạt động sản
xuất kinh doanh dịch vụ năm 2015
57
2.5 Số xe ôtô vận tải và lượng hàng hoá vận chuyển
2.6
Trình độ chuyên môn của người chịu trách nhiệm
trước pháp luật của DN vận tải hàng hoá đường bộ
tại Hải Phòng năm 2015;
59
2.7 Tổng hợp kết quả xử lý vi phạm về sử dụng hoá
đơn theo địa bàn quản lý thuế năm 2015. 62
2.8 Tổng hợp kết quả xử lý hành vi cung cấp hoá đơn
2.9 Số doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ ngừng
nghỉ, tự bỏ kinh doanh, phá sản qua các năm 66
2.10 Tổng hợp số tiền thuế các DN vận tải hàng hóa
đường bộ nộp ngân sách qua các năm 68
2.11 Tổng hợp số tiền thuế nợ đọng tại các DN vận tải
hàng hóa đường bộ tự bỏ kỉnh doanh qua các năm 69
2.12 Tổng hợp số tiền thuế nợ đọng tại các DN vận tải
hàng hóa đường bộ tự bỏ kinh doanh qua các năm 70
2.13 Tổng hợp kết quả thu nội địa NSNN trên địa bàn
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, là phương tiện vật chất
để Nhà nước hoạt động thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình; vị trí đó càngtrở nên quan trọng khi Đảng và nhà nước ta chủ trương phát triến nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Những năm gần đây, chính sách tài chính nói chung, chính sách và cơ chếquản lý về thuế nói riêng đã có những thay đối lớn, góp phân tăng thu ngân sáchnhà nước, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triến đúng hướng, từng bướcthực hiện sự bình đẳng công bằng xã hội, hội nhập quốc tế và đáp ứng kịp thời nhucầu chi tiêu ngày càng tăng của ngân sách nhà nước
Với thành phố Hải Phòng, từ lâu đã nổi tiếng là một Thành phố cảng biểnlớn nhất ở miền Bắc, nơi có hệ thống giao thông đa dạng gồm giao thông đườngthuỷ, đường bộ, đường sắt, đường hàng không; là cửa chính ra biển của các tỉnhphía Bắc; đầu mối giao thông quan trọng của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,hợp tác kinh tế “Hai hành lang, một vành đai” giữa Việt Nam - Trung Quốc Trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng châu thổ sông Hồng, Hải Phòng đã đượcTrung ương xác định là một cực trong tam giác tăng trưởng kinh tế của khu vựcDuyên Hải Bắc bộ
Một trong số những lĩnh vực kinh tế được coi là thế mạnh của thành phố HảiPhòng nói chung và quận Hồng Bàng nói riêng đó là lĩnh vực kinh doanh vận tảihàng hoá bằng đường bộ.Trong thời gian qua các doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh vận tải hàng hoá đường bộ luôn tăng nhanh cả về số lượng lẫn quy mô; tuynhiên, thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp này còn tồn tại nhiều bất cập; từviệc chấp hành pháp luật nói chung và chấp hành pháp luật thuế nói riêng cònnhiều hạn chế cho đến việc số đông các doanh nghiệp chưa có được chiến lượckinh doanh dịch vụ dài hạn phát triển theo hướng bền vững, hoạt động kinh doanhcòn manh mún, thủ công, thu nhập của người lao động còn thấp
Để các chính sách thuế đạt được hiệu quả cao hơn nữa, tỏ rõ là công cụ có
Trang 10tầm quan trọng hàng đầu trong quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thời kỳ đất nướctham gia hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới đồng thời sớm khắc phụcnhững hạn chế, tồn tại của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hoá đường
bộ tại Hải Phòng Tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng".
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Như chúng ta đã biết: Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giámsát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuếvào ngân sách theo quy định của pháp luật, vấn đề cần quan tâm giải quyết của đềtài là trên cơ sở nghiên cứu các hoạt động về tố chức, điều hành và giám sát của cơquan thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại quận HồngBàng thành phố Hải Phòng; đề ra những biện pháp quản lý thuế hiệu quả, qua đó
có thể triển khai áp dụng rộng khắp trên phạm vi cả nước, góp phần đảm bảo thựchiện tốt mục tiêu chung của thuế
Để đạt được mục đích: “Đề ra những biện pháp quản lý thuế hiệu quả đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng” cần xác định rõ những nhiệm vụ cụ thể, đó là
thấy rõ thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ; thực trạng chấp hành pháp luậtnhà nước nói chung, pháp luật thuế nói riêng của doanh nghiệp; thực trạng vànhững tồn tại, hạn chế của Cơ quan quản lý thuế địa phương trong công tác quản lýthuế doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hoá đường bộ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng
và những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thuế, từ đó đề ra những biện phápquản lý thuế hiệu quả đối với doanh nghiệp vận tải hàng hoá bằng đường bộ tại chicục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanhdịch vụ thực trạng chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp hoạt động trong
Trang 11lĩnh vực vận tải hàng hoá đường bộ đăng ký kê khai thuế tại chi Cục thuế quậnHồng Bàng thành phố Hải Phòng, giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
4 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu như: tổng quát hoá, so sánh,phân tích và tổng hợp để làm sáng tỏ về thực trạng hoạt động kinh doanh dịchvụ; thực trạng chấp hành pháp luật nhà nước nói chung, pháp luật thuế nói riêngcủa các doanh nghiệp; thực trạng và những tồn tại, hạn chế của Cơ quan quản lýthuế địa phương trong công tác quản lý thuế các doanh nghiệp từ đó đề ra nhữngbiện pháp quản lý thuế hiệu quả đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường
bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học: đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác quản
lý thuế, hệ thống chính sách thuế và các nội dung cải cách hệ thống thuế ở nước tagiai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020
Về mặt thực tiễn: đề tài đưa ra nhiều giải pháp thiết thực, phù hợp với thựctiễn trong công tác quản lý thuế; tạo cơ sở khoa học cho Cục thuế thành phố HảiPhòng có những định hướng và quyết định mang lại hiệu quả cao hơn nữa trongquá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hoáđường bộ trên địa bàn Mặt khác đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho vấn đề liênquan đến lĩnh vực thuế trên địa bàn
Trang 12CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, phân loại và vai trò của thuế
Thuế luôn gắn liền với sự tồn tại, phát triển của nhà nước và là một công cụquan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụcủa mình Quản lý thuế là một trong những hoạt động quản lý hành chính nhà nướcnhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra cho thuế trên cơ sở tổ chức bộ máy quản lýthuế theo mô hình quản lý phù hợp từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội Quản lýthuế được thực hiện bằng các quy trình nghiệp vụ cụ thể theo các nguyên tắc nhấtđịnh trên cơ sở thông tin có chất lượng thu được từ hệ thống bảo đảm thông tinquản lý thuế nhằm phát huy hiệu lực và hiệu quả của cơ chế hành thu
1.1.1.1 Khái niệm thuế
Trên thực tế thuế đã tồn tại từ khi các Nhà nước hình thành, song các lý luận
về kinh tế của thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối khái niệm
về thuế [13] Nhìn chung các quan điểm của các nhà kinh tế đưa ra mới nhìn nhận
từ những khía cạnh khác nhau của thuế, do đó chưa phản ánh đầy đủ bản chấtchung nhất của phạm trù này
Chẳng hạn, theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản:
“Để đạt được quyền lực công cộng đó, cần phải có những đóng góp của nhữngngười công dân của nhà nước, đó là thuế” [1]
C.Mác đã viết “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước”; Ăng ghen
cũng đã viết “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của côngdân cho nhà nước, đó là thuế ” [44]
Theo Benjamin Franklin, một trong những tác giả của bản tuyên ngôn độclập nổi tiếng của nước Mỹ đã đưa ra một lời tuyên bố bất hủ trong lịch sử thuếkhoá: “Trong cuộc sống không có gì tất yếu, ngoài cái chết và thuế” [1]
Sau này khái niệm về thuế ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn.Trong cuốn từ điển của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes
Trang 13cho rằng: “Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốnnhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu vềhàng hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản” [1]
Một định nghĩa về thuế tương đối hoàn chỉnh được nêu lên trong cuốn
“Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ K.P.Makkohhell và C.L.Bryu như sau: “Thuế
là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hàng hoá,dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó
họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp
đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”[2]
Gần đây trong một số công trình nghiên cứu về thuế các nhà kinh tế chorằng, để vạch rõ bản chất của thuế thì trong định nghĩa đó phải nêu bật các khíacạnh sau đây: nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữaNhà nước với các pháp nhân và các thể nhân; những mối quan hệ dưới dạng tiền tệnày được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt việc chuyểngiao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước xét theo khíacạnh luật pháp, thuế là một khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật quy định theomức thu và thời hạn nhất định
Từ việc phân tích những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta nêutrên, có thể nhận thức chung về thuế như sau:
Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp
nhân cho Nhà nước theo mức độ và pháp luật quy định Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế để phục vụ cho mục tiêu công cộng Nguồn thu về thuế không được sử dụng cho mục tiêu cá nhân.
1.1.1.2 Đặc điểm của Thuế
- Thuế luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước: quá trình động viên nguồnthu từ thuế cho nhà nước là quá trình chuyển giao quyền sở hữu một bộ phận thunhập của các pháp nhân và thể nhân thành quyền sở hữu của nhà nước; do vậy đặcđiểm này được thể chế hóa trong hiến pháp, pháp luật của mọi quốc gia
Ở nước ta, Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong
Trang 14Hiến Pháp: “Các cơ sở SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ đối với Nhà nước, đều bình đẳng trước pháp luật ”;
“Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định củapháp luật”
- Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp chonhà nước
Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị buộc người nộp thuế chuyên giao mộtphần thu nhập cho Nhà nước thông qua quy định pháp luật về thuế
- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trảtrực tiếp
Thuế không mang tính chất đổi giá mà nhận được lợi ích do Nhà nước cungcấp cho cộng đồng xã hội (cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng );
Thu thuế ở công dân này, lĩnh vực này, địa phương này không nhất thiếtphải trực tiếp chi lại cho công dân đó, lĩnh vực hay địa phương đó, cũng khôngnhất thiết đưa tất cả nguồn thu được từ thuế vào đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh, cung cấp dịch vụ mà có thể trả lại ở những mức độ khác nhau, hình thứckhác nhau thông qua chi cho những khoản khác, lĩnh vực khác như trợ cấp thấtnghiệp, trợ cấp người nghèo
1.1.1.3 Chức năng, vai trò của thuế
- Huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước: Trong lịch sử phát triển của
xã hội, kể từ khi nhà nước hình thành, chính quyền của bất cứ nhà nước nào thìcũng coi chính sách thuế là một quốc sách để đảm bảo sự sống còn của tổ chứcchính quyền nhà nước đó và điều chỉnh các hoạt động kinh tế xã hội; sở dĩ như vậy
là vì thuế đóng một vai trò chủ yếu và quyết định đối với NSNN đồng thời cònquyết định đến khả năng chi của ngân sách
Đối với nước ta, xác định thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, tỷ lệ huyđộng của thuế, phí hàng năm luôn ở mức 21% đến 23% GDP; tỷ lệ huy động phùhợp giúp nước ta duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao trong nhiều năm, quốcphòng, an ninh được ổn định và bảo đảm an sinh xã hội
Trang 15Tại bản Báo cáo kinh tế vĩ mô 2012 vừa được ủy ban Kinh tế của Quốc hộicông bố: “Tổng thu ngân sách nhà nước khá ổn định trong giai đoạn 2007- 2011,vào khoảng 29% GDP, nếu chỉ tính thu từ thuế và phí thì con số này là 26,3%; khiloại trừ dầu thô, số thu còn khoảng 21,6% GDP” - (dẫn quyết toán ngân sách nhànước của Bộ Tài chính).
- Điều tiết vĩ mô nền kinh tế
+ Điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế: Nhà nước đã sử dụng thuế để điều chỉnhchu kỳ nền kinh tế như miễn, giảm thuế;
Thuế có vai trò điều chỉnh chu kỳ sản xuất kinh doanh: Với biểu hiện củanền kinh tế suy thoái, tiêu điều, nhà nước dùng công cụ thuế đế kích thích đầu tư,kích thích tiêu dùng theo hướng giảm thuế đối với người nộp thuế, giảm thuế cácyếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh qua đó kích thích quá trình sản xuất kinhdoanh phát triển Ngược lại, trong thời kỳ mở mang, hưng thịnh, với dấu hiệu lànhu cầu về lao động tăng, giá cả cao, kinh doanh lãi lớn, tăng trưởng nhanh và đã
có dấu hiệu của lạm phát, nhà nước sử dụng thuế theo hướng ngược lại để hạn chế
sự phát triển quá nóng
+ Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý;
+ Điều chỉnh tích luỹ tư bản: Thông qua việc giảm dần thuế suất huy động,thay đổi thuế suất;
+ Thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước;
+ Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế
- Điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
+ Thuế là công cụ để nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập,của cải xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầnglớp dân cư trong xã hội
+ Điều hoà thu nhập giữa các tầng lớp dân cư có thể được thực hiện thôngqua các sắc thuế trực thu; ngoài ra việc điều hoà thu nhập, định hướng tiêu dùngcòn có thể được thực hiện một phần thông qua các sắc thuế gián thu
Trang 161.1.1.4 Phân loại thuế
a Phân loại theo phương thức đánh thuế
- Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản củangười nộp thuế
+ Ưu điểm: động viên trực tiếp vào thu nhập chịu thuế;
+ Nhược điểm: dễ gây ra phản ứng từ phía người nộp thuế
- Thuế gián thu: là loại thuế thu một cách gián tiếp thông qua giá cảhàng hoá, dịch vụ;
+ Ưu điểm: Đối tượng chịu thuế rộng, thuế ẩn vào giá bán hàng hoá dịch vụnên người chịu thuế thường không cảm nhận được gánh nặng của loại thuế này;
+ Nhược điểm: Do có tính chất luỹ thoái nên không đảm bảo tính công bằngtrong nghĩa vụ nộp thuế
Tuỳ theo đặc điểm trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước mà xácđịnh một tương quan theo tỷ lệ huy động hợp lý giữa thuế trực thu và thuế giánthu
b Các cách phân loại khác
- Phân loại theo cơ sở tính thuế:
+ Thuế thu nhập: Cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được;
+ Thuế tiêu dùng: Cơ sở đánh thuế là thu nhập của tổ chức, cá nhân đượcmang ra tiêu dùng trong hiện tại;
+ Thuế tài sản: Cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản; bao gồm: Tài sản tài chính,tài sản cố định, tài vô hình như nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹ thuật
- Phân loại theo mức thuế:
+ Thuế đánh theo tỷ lệ %: Bao gồm thuế luỹ tiến, thuế luỹ thoái, thuế tỷ lệ
cố định
+ Thuế đánh trên mức tuyệt đối: Ấn định một số thu bằng tiền trên một đơn
vị tính thuế như trọng lượng, khối lượng, diện tích, đơn vị sản phẩm
- Phân loại thuế theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách:
+ Thuế trung ương: Được Nhà nước ban hành luật pháp và thu trong phạm
Trang 171.1.1.5 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
- Tên gọi: Phản ánh nội dung chính của từng loại thuế và đế phân biệt vớinhững loại thuế khác;
Thường đặt tên sắc thuế theo đối tượng đánh thuế (thu nhập doanh nghiệp,thu nhập cá n h â n ) t h e o từng mặt hàng (thuế rượu, thuế thuốc lá ) hoặc theonội dung (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu )
- Người nộp thuế: Xác định chủ thể có nghĩa vụ phải nộp thuế;
Người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế là thể nhân hoặc phápnhân có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế cho nhà nước; trong một số trường hợp,người nộp thuế không đồng thời là người chịu thuế
- Đối tượng chịu thuế: Là đối tượng được đưa ra để đánh thuế; mỗi một sắcthuế có đối tượng chịu thuế riêng, như hàng hoá, dịch vụ, thu nhập ; đối tượngchịu thuế thường được tính theo đơn vị giá trị hoặc theo đơn vị vật lý
- Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế đối với một số sắc thuế là cơ sở tínhthuế và thuế suất;
+ Cơ sở tính thuế là số lượng đơn vị (theo giá trị hoặc theo đơn vị vật lý) củađối tượng chịu thuế; mỗi sắc thuế có một cơ sở tính thuế riêng
+ Mức thuế (thuế suất): Thể hiện mức độ động viên của nhà nước trên mộtđơn vị so với cơ sở tính thuế và được biểu hiện dưới hình thức thuế suất hay địnhsuất thuế;
Nguyên tắc xây dựng thuế suất: Phù hợp với khả năng thu thuế, đảm bảonguồn lực cho ngân sách nhà nước và phát triển sản xuất kinh doanh
- Ưu đãi thuế: Mục đích để khuyến khích phát triển sản xuất, thu hút đầu tư,chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 18+ Ưu đãi về thuế suất: Áp dụng thuế suất thấp hơn trong thời gian nhất địnhvới ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư;
+ Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế: Miễn, giảm thuế cho toàn bộ thu nhậphoặc phần thu nhập cần khuyến khích; bên cạnh ưu đãi thuế suất, miễn giảm còn
có các hình thức khấu hao nhanh, chuyển lỗ
1.1.2 Tổng quát về doanh nghiệp và doanh nghiệp vận tải bộ
1.1.2.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp
a Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động
kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hàng hoá hoặc làm dịch
vụ, nhằm thoả mãn nhu cầu con người và xã hội, và thông qua hoạt động hữu ích
đó mà kiếm lời
b Phân loại doanh nghiệp
* Phân loại doanh nghiệp theo hình thức sở hữu vốn:
Theo cách phân loại này có hai loại hình doanh nghiệp chính là doanh nghiệpmột chủ sở hữu và doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu
- Doanh nghiệp một chủ sở hữu bao gồm:
Doanh nghiệp Nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và
tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiệncác mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà nước giao
Doanh nghiệp tư nhân: là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốnpháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
-Doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu bao gồm:
Công ty: gồm Công ty đối nhân và Công ty đối vốn:
Công ty đối nhân: là công ty mà trong đó có các thành viên thường quen biếtnhau và liên kết với nhau do tín nhiệm nhau, họ nhân danh mình mà kinh doanh vàliên đới chịu trách nhiệm Do đó, không thể chuyển nhượng phần góp tài sản củamình mà không được sự đồng ý của toàn thể thành viên Đối với loại công ty này
Trang 19các thành viên thường chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ Công ty đốinhân có hai loại hình là công ty hợp doanh và công ty hợp vốn
Công ty đối vốn: Là công ty mà trong đó người tham gia không quan tâm đếnmức độ tin cậy của các thành viên khác, họ chỉ quan tâm đến phần vốn góp Phầnvốn góp này có thể chuyển nhượng hoặc đem bán trên thị trường chứng khoán Lãiđược chia tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phầnvốn góp Loại hình này gồm công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần:
Công ty trách nhiệm hữu hạn: là một loại công ty đối vốn gồm các thành viên
không có quy chế của nhà kinh doanh và các thành viên chỉ chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ của công ty cho đến hết những phần vốn góp của họ
Công ty cổ phần: là một loại công ty đối vốn trong đó các thành viên có cổ phiếu
và chỉ chịu trách nhiệm đến hết giá trị những cổ phần mà mình có
Hợp tác xã: là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợiích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra, theo quy định của pháp luật đểphát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện cóhiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, gópphần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước
*Phân loại doanh nghiệp căn cứ vào quy mô:
Các chỉ tiêu đánh giá quy mô:
Dựa vào các chỉ tiêu trên, chúng ta chia doanh nghiệp thành 3 loại hình cơ bản:
- Doanh nghiệp quy mô lớn
- Doanh nghiệp quy mô vừa
- Doanh nghiệp quy mô nhỏ
1.1.2.2 Vận tải và doanh nghiệp vận tải
Trang 20a Khái niệm và phân loại vận tải
Vận tải là hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm đáp ứng nhu cầu
di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển Đối tượng vận chuyển gồm con người
và vật phẩm Sự di chuyển của con người và vật phẩm trong không gian rất đadạng và phong phú và không phải tất cả di chuyển đều là vận tải Vận tải chỉ baogồm những di chuyển do con người tạo ra nhằm mục đích kinh tế để đáp ứng yêucầu về sự dịch chuyển đó
Có nhiều cách phân loại tuỳ thuộc vào các tiêu chuẩn lựa chọn, dưới đây là 1 sốcách phân loại chủ yếu:
* Căn cứ vào môi trường & điều kiện sản xuất:
- Vận tải đường xa (đường dài trong nội địa, viễn dương)
* Căn cứ vào cách tổ chức chuyên chở :
- Vận tải đơn phương thức: Hàng hoá và hành khách được vận chuyển từ nơi đitới nơi đến bằng 1 loại công cụ vận tải
- Vận tải đa phương thức: Hàng hoá và hành khách được vận chuyển từ nơi đi tớinơi đến bằng ít nhất 2 loại công cụ vận tải trở lên , sử dụng 1 loại chứng từ vận tải
Trang 21duy nhất và chỉ có 1 người tổ chức chuyên chở chịu trách nhiệm trong suốt quátrình vận chuyển.
- Vận tải đứt đoạn: Hàng hoá và hành khách được vận chuyển từ nơi đi tới nơiđến bằng hai hay nhiều công cụ vận tải khác nhau, sử dụng các chứng từ vận tảikhác nhau và có nhiều người chuyên chở phải chịu trách nhiệm trong quá trình vậntải
- Vận tải hàng nguyên (toa, tàu): Khi khối lượng hàng hoá lớn đủ xếp đầy mộttoa xe, một container, 1 ôtô, máy bay, tàu thuỷ…
- Vận tải hàng lẻ: Khối lượng hàng hoá ít, không đủ xếp đầy phương tiện vận tải
kê trên
- Vận tải hàng hỗn hợp
Tất cả các phương thức vận tải kể trên tạo thành 1 hệ thống vận tải thống nhấttrong 1 nước, 1 khu vực hay trên phạm vi toàn thế giới Nhiệm vụ chủ yếu của hệthống vận tải thống nhất là phối hợp hoạt động đồng bộ nhằm thoả mãn nhu cầuchuyên chở của toàn xã hội, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, kĩ thuật của các loạihình vận tải khác nhau nhằm mục đích mang lại chất lượng dịch vụ cao nhất chokhách hàng, cũng như hợp lí hoá các chi phí cho người tổ chức vận tải
b Đặc điểm ngành sản xuất vận tải
Đối với ngành sản xuất vật chất: trong qúa trình lao động sản xuất đều có sự kếthợp 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động Vận tải cũng là 1ngành sản xuất vật chất vì trong quá trình sản xuất của ngành sản xuất vận tải cũng
có sự kết hợp 3 yếu tố đó Ngoài ra trong quá trình sản xuất ngành vận tải cũng đãtiêu thụ 1 lượng vật chất nhất định: vật liệu, nhiên liệu, hao mòn phương tiện vậntải… Đối tượng lao động trong quá trình sản xuất của ngành vận tải cũng trải qua
sự thay đổi vật chất nhất định
Là ngành sản xuất vật chất, vận tải cũng có sản phẩm của riêng mình, đó là sự
di chuyển của con người và vật phẩm trong không gian Sản phẩm vận tải cũng là 1dạng hàng hoá, cũng có giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của hàng hoá là lượng laođộng xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hoá đó Còn giá trị sử dụng của vận tải là
Trang 22khả năng đáp ứng nhu cầu.
Bên cạnh những đặc điểm tương tự như những ngành sản xuất vật chất khác,ngành vận tải cũng có đặc điểm riêng biệt :
Sản xuất vận tải là một quá trình tác động làm thay đổi về mặt không gian củađối tượng chuyên chở chứ không phải là tác độngvề mặt kỹ thuật Con người thôngqua công cụ vận tải tác động vào đối tượng chuyên chở để gây ra sự thay đổi về vịtrí , không gian và thời gian của chúng
Sản xuất vận tải không tạo ra sản phẩm vận chuyển mới, mà tạo ra một sảnphẩm đặc biệt gọi là sản phẩm vận tải Đó là sự di chuyển vị trí của đối tượngchuyên chở Tuy vậy sản phẩm này cũng có hai thuộc tính của hàng hoá là giá trị
và giá trị sử dụng Bản chất và hiệu quả mong muốn trong sản xuất vận tải là nhằmthay đổi vị trí chứ không phải hình dáng hay tinh chất lí hoá của đối tượng chuyênchở
Sản phẩm vận tải không tồn tại độc lập ngoài quá trình sản xuất ra nó Sảnphẩm này không có khoảng cách về thời gian giữa sản xuất và tiêu dùngvì khi quátrình sản xuất vận tải kết thúc đồng thời sản phẩm vận tải cũng được tiêu dùngngay
Sản phẩm vận tải không thể dự trữ được, để đáp ứng nhu cầu chuyên chở tăng lênđột biến trong xã hội, người vận tải chỉ có thể dự trữ năng lực chuyên chở của công cụvận tải như dự trữ toa xe, đầu máy, ôtô hay tăng tần suất phục vụ
c Vai trò của sản xuất vận tải trong nền kinh tế quốc dân
Ngành giao thông vận tải là một ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốcdân Một mặt ngành giao thông vận tải có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu chuyên chởcủa toàn bộ nền kinh tế xã hội, tạo ra một phần đáng kể trong GDP & GNP Mặtkhác ngành giao thông vận tải là một thị trường tiêu thụ rất lớn các sản phẩm củacác ngành kinh tế kỹ thuật khác Tác dụng của vận tải đối với nền kinh tế quốc dânthể hiện ở những mặt sau :
Tạo ra một phần đáng kể trong GDP & GNP
Đáp ứng nhu cầu di chuyển ngày càng tăng của hàng hoá, hành khách trong xã
Trang 23Góp phần khắc phục sự phát triển không đồng đều giữa các địa phương, mởrộng giao lưu trao đổi hàng hoá trong một nước, khu vực, châu lục cũng như thếgiới
Rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền núi gópphần cải thiện đời sống nhân dân
Mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài
Tăng cường khả năng quốc phòng và bảo vệ đất nước
d Vận tải bằng đường bộ
Ưu điểm:
- Vận tải ôtô có tính linh hoạt và cơ động cao, mềm dẻo do: Ôtô nhỏ, có thể hoạtđộng ở mọi nơi từ thành thị đến nông thôn, miền xuôi đến miền ngược Vận tải ôtôkhông bị lệ thuộc nhiều vào đường xá, bến bãi như ga xe lửa, sân bay, cảng biểncủa các phương thức vận tải đường sắt, đường hàng không, đường biển Vận tảiôtô không đòi hỏi phải có quy trình quá phức tạp như vận tải hàng không Ôtô cóthể giao hàng tận nhà mà không có khó khăn gì Thủ tục đối với vận tải ôtô thừngđơn giản do số lượng hàng hóa chuyên chở nhỏ, dễ kiểm tra Người chuyên chởcũng như chủ hàng có khả năng kiểm soát được hàng hóa trong quá trình giaonhận, ít sợ lầm lẫn, thời gian giao nhận thường nhanh chóng, ít tranh chấp
- Tốc độ vận chuyển ôtô khá cao: Tốc độ vận chuyển bằng ôtô tuy nhỏ hơn vận tảihàng không nhưng gần ngang bằng đường sắt và lớn hơn nhiều so với vận tảiđường biển và dường thủy nội địa cũng như đường sông Tốc độ này đứng hàngtrung bình sau máy bay và tàu hỏa Tuy nhiên ưu điểm lớn nhất về giao nhận hànghóa nhanh chóng, thực hiện vận chuyển thẳng từ nơi gửi đến nơi nhận hàng
- Đầu tư cơ sở vật chất của vận tải ôtô ít tốn kém: Làm đường ôtô không đòi hỏichi phí cao như đường sắt Kỹ thuật cũng không quá phức tạp như xây dựng đườngsắt hay sân bay Trong trường hợp không có nhiều vốn có thể xây dựng đường ôtôcấp thấp với chi phí nhỏ Trong trường hợp lượng hàng hóa vận chuyển không lớnxây dựng các tuyến đường ôtô là tối ưu nhất Đầu tư mua ôtô không đòi hỏi nhiều
Trang 24như tàu hỏa hay máy bay bởi vậy có thể mua 1 số lượng nhiều hay ít tùy thuộc vàokhả năng tài chính Ôtô ít bị hao mòn vô hình do vậy có thể thu hồi vốn khi cần Như vậy, nhu cầu về vận chuyển bằng ôtô thường xuyên rất lớn và phạm vi rấtrộng không giống vận tải đường sắt và do hạn chế về tuyến đường Giá trị của ôtôthường nhỏ hơn so với các loại phương tiện khác Cách sử dụng tương đối đơngiản, ôtô dễ được mua bán, trao đổi giữa các cá nhân Điều này là thế mạnh củavận tải ôtô so với các phương tiện khác.
Nhược điểm:
- Cước phí vận tải ôtô cao do: Trọng tải nhỏ ( nhỏ nhất so với các loại hìnhvận tải khác) Thường chở hàng hóa trên quãng đường ngắn Thời gian ôtô chạykhông tải thường nhiều, hệ số sử dụng thời gian của ôtô thấp
- Năng suất lao động của vận tải ôtô thấp: Do sử dụng máy móc thiết bị còn
ít, mà chủ yếu vẫn sử dụng lao động thô sơ Mặt khác, chỉ số mã lực trong vận tảiôtô cao nên năng suất lao động trong vận tải ôtô còn thấp
- Hạn chế về mặt chuyên chở do cước phí cao: Làm cho vận tải ôtô không cókhả năng chuyên chở các mặt hàng có giá trị thấp Điều này hạn chế việc chuyênchở các loại nguyên liệu, bán thành phẩm có giá trị thấp
Tuy vận tải ôtô không phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên so với các loạiphương tiện khác nhưng cũng phụ thuộc nhiều vào tình trạng của đường xá, khôngthể hoạt động trong điều kiện mưa bão lớn trong khi tàu hỏa hay tàu biển vẫn hoạtđộng bình thường
e Doanh nghiệp vận tải
Doanh nghiệp vận tải là doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp
- Doanh nghiệp vận tải là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải nênmang đầy đủ các đặc điểm của hoạt động vận tải
- Hoạt động vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm của nó chỉ là sự
di chuyển người hay hàng hoá từ nơi này đến nơi khác Đây là một hoạt độngmang tính phục vụ, không chỉ hoạt động trong phạm vi sản xuất, mà còn cả trong
Trang 25khâu lưu thông phân phối Hoạt động vận tải không có sản xuất dự trữ, không cókhâu trung gian và là một hoạt động phức tạp.
Từ những đặc điểm trên cho thấy, doanh nghiệp vận tải muốn tổ chức tốt và cóhiệu quả quá trình vận tải thì phải biết phối hợp chặt chẽ giữa vận tải và chủ hàngcũng như phải có phương tiện dự trữ để đáp ứng nhu cầu vận tải
1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ Ở VIỆT NAM
1.2.1 Những vấn đề chung về quản lý thuế
Trên thế giới, có nhiều mô hình tổ chức quản lý thuế, chẳng hạn như: Môhình tổ chức quản lý thuế theo sắc thuế, mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm đốitượng nộp thuế, mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng, mô hình kết hợp giữa cácnguyên tắc quản lý thuế Mỗi mô hình đều có những ưu, nhược điểm riêng,nhưng nhìn chung đều đáp ứng yêu cầu quản lý thuế nhằm tạo điều kiện thực hiệnphương pháp quản lý và phân bổ nguồn lực phù hợp với những rủi ro về quản lýthuế đối với các nhóm đối tượng nộp thuế khác nhau, tạo ra sự an toàn cho việc thungân sách
Ở nước ta trước tháng 8 năm 1990, việc quản lý thuế thông qua tổ chức bộmáy quản lý của 3 hệ thống quản lý thuế độc lập: Cục thu quốc doanh, Cục thuếnông nghiệp và Cục thuế công thương nghiệp; đồng thời các quy định pháp luật vềthuế bao gồm cả chính sách thuế và quản lý thuế
Ngày 29/11/2006, Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Quản lý thuế; Luậtđược ban hành gồm 14 Chương với 120 Điều và có hiệu lực thi hành từ ngày 01tháng 7 năm 2007;
Luật Quản lý thuế đưa vào triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước, đã tạothay đổi căn bản phương thức quản lý thuế từ thủ công truyền thống sang phươngpháp quản lý thuế chuyên nghiệp, hiện đại; quy định quản lý thuế áp dụng thốngnhất cho tất cả các sắc thuế, khoản thu; các quy định liên quan đến Hệ thống chínhsách thuế đã được quy định tách bạch với Hệ thống quản lý thuế Nội dung Luật đềcập đầy đủ về quy trình quản lý đối với tất cả các sắc thuế, khoản thu thuộc NSNN;
Trang 26quy định chi tiết, cụ thể về quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế; quyền, tráchnhiệm của cơ quan quản lý thuê; trách nhiệm của các cơ quan khác như HĐND,UBND các cấp, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, ca quan thông tin, báochí trong việc quản lý thuế
1.2.1.1 Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuếnhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách theoquy định của pháp luật
1.2.1.2 Nội dung quản lý thuế chia thành 3 nhóm như sau
- Các thủ tục hành chính thuế gồm đăng ký, khai thuế, thủ tục hoàn thuế ;
- Giám sát tuân thủ bao gồm quản lý thông tin, kiểm tra và thanh tra
thuế;
- Chế tài xử lý vi phạm gồm cưỡng chế, xử lý vi phạm pháp luật về
thuế
1.2.1.3 Nguyên tắc quản lý thuế
- Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm thamgia quản lý thuế;
- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đắng; bảođảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
1.2.1.4 Phương pháp tổ chức quản lý thuế: tổ chức quản lý thu thuế theo các chức năng sau
- Chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế;
- Chức năng xử lý hồ sơ khai thuế và kế toán thuế;
- Chức năng kiểm tra thuế, thanh tra thuế;
- Chức năng quản lý thu nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chínhthuế
Trang 27Về tổ chức bộ máy quản lý thuế: ở Trung ương có Tổng cục thuế trực thuộc
Bộ Tài chính và tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các Cục thuếchịu sự chỉ đạo song trùng của Tổng cục thuế, của ủy ban nhân dân cùng cấp; Ởcấp quận, huyện và cấp tương đương có Chi cục thuế thuộc Cục thuế; Chi cục thuếchịu sự chỉ đạo song trùng của Cục thuế và ủy ban nhân dân cùng cấp
Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế là tổ chức trong hệ thống hành chínhnhà nước, có tư cách pháp nhân công quyền, có con dấu riêng và được mở tàikhoản tại Kho bạc nhà nước Kinh phí hoạt động của hệ thống quản lý thuế dongân sách nhà nước đài thọ và được tổng hợp vào dự toán chi của Bộ Tài chính
Việc thống nhất hệ thống tổ chức bộ máy quản lý về thuế không những chophép Nhà nước quản lý thống nhất chế độ chính sách thuế trong cả nước, mà còntạo cơ sở về mặt tổ chức bảo đảm thực hiện thành công đường lối đổi mới và hộinhập quốc tế trong lĩnh vực thuế Hệ thống quản lý thuế thống nhất từ Trung ươngđến địa phương ra đời trên cơ sở hợp nhất 3 hệ thống quản lý thuế độc lập, đó là:Cục thu quốc doanh, Cục thuế nông nghiệp và Cục thuế công thương nghiệp (Nghịđịnh số 281-HĐBT ngày 7 tháng 8 năm 1990 của Hội Đồng Bộ Trưởng)
Quyền của người nộp thuế:
+ Được hướng dẫn thực hiện; được cung cấp thông tin, tài liệu;
+ Được giải thích về việc tính, ấn định thuế; được yêu cầu cơ quan, tổ chứcgiám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất, nhập khẩu;
+ Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật;
+ Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật;
Trang 28+ Ký Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
+ Được yêu cầu giải thích nội dung kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế;bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế;
+ Được bồi thường thiệt hại do cơ quan thuế, công chức thuế gây ra theoquy định của pháp luật;
+ Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuếcủa mình;
+ Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quanđến quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
+ Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổchức, cá nhân khác
Nghĩa vu của người nôp thuế;
+ Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế;
+ Khai thuế, nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm;
+ Chấp hành chế độ kế toán thống kê, quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từtheo quy định của pháp luật;
+ Ghi chép chính xác, trung thực; cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thôngtin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơquan thuế;
+ Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan thuế, công chức thuế theo quy định của pháp luật;
+ Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật
1.2.1.6 Cơ quan quản lý thuế, bao gồm
- Cơ quan Thuế, gồm: Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế;
- Cơ quan Hải quan, gồm: Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hảiquan
Tổng cục Thuế là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản
lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa, bao gồm: Thuế, phí, lệ phí và các khoảnthu khác của ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế); tổ chức thực hiện quản lý
Trang 29thuế theo quy định của pháp luật (Quyết định số 115/2009/QĐ- TTg ngày 28 tháng
9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
Trách nhiêm của cơ quan quản lý thuế:
+ Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật; công khai các thủ tục vềthuế;
+ Cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, công khaimức thuế phải nộp;
+ Giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật;+ Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt,hoàn thuế theo quy định Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộpthuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan về thuế theo thẩm quyền;
+ Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối tượng kiêmtra thuế, thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu;
+ Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lýthuế;
+ Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Quyền han của cơ quan quản lý thuế:
+ Yêu cầu người nộp thuế, tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấpthông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ, tính, khai, nộp thuế và phốihợp với cơ quan quản lý thuế để thực thi pháp luật thuế;
+ Kiểm tra, thanh tra thuế; ấn định; cường chế thi hành quyết định hànhchính về thuế;
+ Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; công khai trên phương tiện thông tinđại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật thuế;
+ Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm pháp luật vềthuế theo quy định;
+ Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế vào NSNNtheo quy định của Chính phủ
Trang 301.2.1.7 Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế, bao gồm
- Bộ Tài chính; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp; Hội đồng tưvấn thuế xã, phường, thị trấn; các cơ quan khác của Nhà nước;
- Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam, tổ chức Chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức Xã hội - nghề nghiệp;
- Các cơ quan thông tỉn, báo chí và các Tổ chức, cá nhân khác
1.2.2 Hệ thống thuế Việt Nam
Hệ thống thuế bao gồm: Hệ thống chính sách thuế và hệ thống quản lý thuế
- Hệ thống chính sách thuế: Gồm các sắc thuế được ban hành dưới các hìnhthức Luật, Pháp Lệnh Mỗi sắc thuế có vai trò điều tiết riêng trong nền kinh tế,song chúng có mối quan hệ rất mật thiết và tác động lẫn nhau trong quá trình pháthuy tác dụng điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế Tuy nhiên, hệ thống chính sách thuế dùđược xây dựng một cách ưu việt, hoàn chỉnh đến đâu cũng không thể phát huy tácdụng nếu không được vận hành trong thực tiễn Quá trình áp dụng luật thuế vàonền kinh tế - xã hội đòi hỏi sự chấp hành của các đối tượng nộp thuế, qua đó sốthuế được huy động từ các thể nhân và pháp nhân vào NSNN theo đúng luật định.Quá trình đó thường không gắn liền với sự “tự nguyện” mà cần có một hệ thốngquản lý thuế để tổ chức, giám sát
- Hệ thống quản lý thuế: gồm các phương pháp, hình thức quản lý thu thuế,các công cụ quản lý (các quy trình, biện pháp nghiệp vụ, phương tiện quản lý), cơcấu tổ chức bộ máy (các bộ phận, các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp trực tiếphay gián tiếp thực hiện chức năng quản lý thuế và mối quan hệ giữa chúng); độingũ cán bộ, công chức thuế và các cơ quan khác có liên quan đến công tác thuếtheo quy định của pháp luật
1.2.2.1 Chính sách thuế trước năm 1990, gồm các sắc thuế, khoản thu sau
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch;
- Thuế hàng hóa;
- Thuế công thương nghiệp;
Trang 31- Thuế nông nghiệp;
- Thuê môn bài;
- Thu đối với khu vực quốc doanh: Thu quốc doanh cá biệt, thu chênh lệchgiá.,
Thời kỳ này, số thu huy động từ thuế là khá khiêm tốn do nền kinh tế đấtnước không phát triển bởi tác động, ảnh hưởng của chiến tranh, ảnh hưởng củaChính sách, cơ chế “tập trung, quan liêu, bao cấp”; nguồn thu NSNN chủ yếu phụthuộc vào nguồn viện trợ nước ngoài
1.2.2.2 Chính sách thuế từ năm 1990 trở lại đây
Thực hiện Nghị định sô 281-HĐBT ngày 07 tháng 8 năm 1990 của Hội đồng
Bộ trưởng về việc thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính,cho đến nay ngành thuế Việt Nam đã lớn mạnh không ngừng cả về mặt lượng vàchất; ngành Thuế được biên chế thống nhất thành hệ thống ngành dọc từ Trungương đến địa phương, theo đơn vị hành chính Nguồn thu ngân sách nhà nước chủyếu được hình thành từ nguồn thu thuế; với nhiều sắc thuế, từ thuế xuất nhập khẩuđến thuế đánh vào quá trình sản xuất kinh doanh, khai thác tài nguyên khoáng sản
và tiêu dùng trong nước, từ thuế gián thu đến thuế trực thu đã thể hiện rõ vai tròquan trọng là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế đất nước
Thông qua thực hiện cải cách, từng bước ngành thuế Việt Nam hướng đếnmục tiêu:
“Xây dụng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, có cơ cấu hợp lý phù hợp vớinền kinh tế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa, gắn với hiện đại hoá công tácquản lý thuế nhằm đảm bảo chính sách động viên thu nhập quốc dân, đảm bảonguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước; gópphần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội và chủ động trong hội nhập kinh têquốc tế”- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 06/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ,phê duyệt chương trình cải cách thuế đến năm 2010
“Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệuquả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động
Trang 32viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đấy sản xuất trong nước và là một trong nhữngcông cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Xâydựng ngành Thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí
và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nềntảng cơ bản: Thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuếđơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng,liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tựđộng hoá cao Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chínhphủ, phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020
1.2.2.3 Nội dung cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020
Giai đoạn 2011-2015, tỷ lệ huy động thu NSNN khoảng 23-24% GDP, trong
đó tỷ lệ động viên từ thuế, phí và lệ phí khoảng 22-23% GDP; tốc độ tăng trưởng
số thu thuế, phí và lệ phí bình quân hàng năm từ 16-18%/năm
Giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ huy động thu NSNN và tỷ lệ động viên từ thuế,phí và lệ phí trên GDP ở mức hợp lý theo hướng giảm mức động viên về thuế trênmột đơn vị hàng hoá, dịch vụ để khuyến khích cạnh tranh, tích tụ vốn cho sản xuấtkinh doanh
về
chính sách thuế :
- Hệ thống chính sách thuế trong giai đoạn 2011-2020 bao gồm các sắcthuế, phí và lệ phí chủ yếu sau đây:
(1) Thuế giá trị gia tăng;
(2) Thuế tiêu thụ đặc biệt;
(3) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
(4) Thuế thu nhập doanh nghiệp;
(5) Thuế thu nhập cá nhân;
(6) Thuế tài nguyên;
(7) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
(8) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
(9) Thuế bảo vệ môi trường;
Trang 33- Thực hiện chương trình cải cách chính sách thuế giai đoạn 2011 -2020,ngày 20 tháng 11 năm 2012 Quốc hội nước ta đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật quản lý thuế, theo đó đã sửa đổi quy định về thời gian khaithuế, nộp thuế để giảm tần suất kê khai, nộp thuế, chi phí của người nộp thuế, mởrộng diện doanh nghiệp đãng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế điện tử, qua mạnginternet; thay đổi phương pháp tính thuế, mức thuế theo hướng đơn giản, tạo thuậnlợi cho người nộp thuế kinh doanh dưới “ngưỡng tính thuế giá trị gia tăng” và hộgia đình, cá nhân thuộc diện nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các khoản phí,
lệ phí; chuẩn hóa quy trình quản lý thuế trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tinđảm bảo thống nhất, có tính liên kết cao; xây dựng và áp dụng chế độ kế toán thuếđảm bảo ghi chép đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
- Phân loại người nộp thuế để áp dụng các hình thức tuyên truyền, hỗ trợthực thi pháp luật thuế phù hợp với từng nhóm người nộp thuế; xây dựng, triểnkhai đa dạng các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế thực hiện thủ tục hành chính thuế,chú trọng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ qua hình thức điện tử; cung cấp các dịch vụtra cứu hoặc trao đổi thông tin điện tử về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế củangười nộp thuế; khuyến khích, hỗ trợ phát triển các tổ chức kinh doanh dịch vụlàm thủ tục về thuế
- Xây dựng, ban hành chế độ quy định về quản lý thanh tra, kiểm tra thuếđối với người nộp thuế trên cơ sở quản lý rủi ro; xây dựng cơ sở dữ liệu người nộpthuế, trên cơ sở đó thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro, phân loại người nộp thuếtại tất cả các khâu đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế; xử lý nghiêm
Trang 34các trường hợp vi phạm pháp luật thuế.
- Tăng cường đổi mới áp dụng các biện pháp, kỹ năng đê giám sát quản lý
nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế theo hướng xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chírủi ro để phục vụ công tác quản lý nợ thuế và đánh giá kết quả của hoạt động quản
lý nợ thuế; giải quyết chính xác, kịp thời các trường hợp khiếu nại tố cáo về thuế
- Xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý thuế hiện đại, hiệu lực, hiệu quả phùhợp với yêu cầu thực thi nhiệm vụ của cơ quan thuế và định hướng phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế hiện đại theo nguyên tắc tậptrung thống nhất; cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp với nhiệm vụ quản lý thuế, đẩymạnh phân cấp quản lý cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức thuế chuyênnghiệp, chuyên sâu, trung thực, trong sạch; tăng cường kiểm tra, giám sát thực thicông vụ của cán bộ, công chức thuế; nghiên cứu, xây dựng bộ phận điều tra thuế
và mối quan hệ giữa bộ phận điều tra thuế với cơ quan điều tra của các Bộ liênquan và cơ quan tư pháp; kiện toàn hệ thống pháp chế chuyên trách để nâng caohiệu lực, hiệu quả của công tác pháp chế của ngành thuế và đại diện cho cơ quanthuế khi giải quyết khiêu nại, khởi kiện liên quan đến việc thực thi công vụ củacông chức thuế; nghiên cứu việc xã hội hóa trong hoạt động cấp phép đối với đại
lý thuế, chứng chỉ hành nghề dịch vụ về thuế; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các
tố chức Đại lý thuế, Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn Xây dựng trườngNghiệp vụ thuế thành Trường thuế Việt Nam chuyên sâu, chuyên nghiệp, hiện đại
và chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, hệ thống giáotrình tạo tiền đề thực hiện đào tạo chuyên ngành thuế bậc cao đẳng, đại học ởgiai đoạn tiếp theo
- Xây dựng cơ sở dữ liệu người nộp thuế đầy đủ, chính xác, tập trung thốngnhất trên phạm vi cả nước; phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạtđộng quản lý thuế có tính liên kết, tự động hóa cao, găn chặt với quá trình cải cáchthủ tục hành chính thuế và áp dụng thuế điện tử; xây dựng hạ tầng kỹ thuật côngnghệ thông tin, trụ sở làm việc, trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, đồng bộ; triển khaithực hiện cơ chế quản lý tài chính gắn với nhiệm vụ thu NSNN tạo điều kiện để
Trang 35hiện đại hóa ngành thuế nhằm quản lý thu có hiệu quả.
- Tăng cường hợp tác, phối hợp với các cơ quan thuế các nước, các tổ chứcquốc tế trong việc trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hỗ trợ kỹ thuật và tìm kiếmnguồn vốn vay, vốn tài trợ cải cách và hiện đại hóa công tác thuế Quản lý chặt chẽ
và khai thác tối đa, hiệu quả nguồn vốn vay, vốn tài trợ với sự hỗ trợ của các tổchức quốc tế vào công tác cải cách và hiện đại hóa ngành thuê
- Hiện đại hóa, tự động hóa và tích hợp trong quản lý đăng ký kinh doanh vàquản lý cấp mã số thuế, mã số Hải quan thống nhất; nghiến cứu, triển khai mô hìnhquản lý thu thuế thu nhập cá nhân kết hợp với quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và cơ quanbảo hiểm xã hội; nghiên cứu kết nối thông tin, từng bước tích hợp giữa cơ sở dữliệu quản lý thu thuế, quản lý sử dụng đất phi nông nghiệp và cơ sở dữ liệu quản lýđất đai của cơ quan quản lý tài nguyên môi trường; nghiên cứu, áp dụng cácphương pháp dự báo thu hiện đại, tiên tiến trên thế giới để nâng cao chất lượngcông tác phân tích, dự báo thu ngân sách; nghiên cứu thành lập bộ phận chuyênnghiệp quản lý sự thay đổi để nắm bắt, đánh giá những thay đổi của môi trườngbên trong và bên ngoài có tác động đến hệ thống thuế, theo dõi và đề xuất xử lý kịpthời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các nội dung cải cách hệthống thuế
Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 -2020 đã đặt ra nhữngmục tiêu, yêu cầu rất cao về quản lý thuế, trong đó nối bật là cải cách thủ tục hànhchính thuế tiếp tục được đẩy mạnh và thuế điện tử được áp dụng toàn diện trongquản lý thuế Đe thực hiện được mục tiêu đề ra, cần có hai điều kiện tiên quyết đólà: sự nỗ lực vượt bậc của ngành Thuế và sự đông thuận của người nộp thuế nóiriêng, của cộng đồng xã hội nói chung
1.3 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VẬN TẢI
1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
1.3.1.1 Quản lý thu thuế tại Hungary [10]
Trang 36Hungary là một nước theo chế độ cộng hoà dân chủ nghị viện, với dân sốhơn 10 triệu người Từ năm 1987, Hungary bắt đầu chuyển đổi từ cơ chế kế hoạchhoá tập trung sang cơ chế thị trường Đặc điểm này khá tương đồng với sự chuyểnđổi của nền kinh tế nước ta Việc chuyển đổi đó đã tác động trực tiếp đến việc banhành chính sách thuế và tổ chức quản lý thuế.
Cải cách thuế được thực hiện từ năm 1988 với việc ban hành hệ thống thuế
cơ bản gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cánhân Một nguyên tắc cơ bản của hệ thống thuế mới đó là áp dụng cơ chế tự khai-
tự nộp Năm 1987, ban hành Luật qui trình nộp thuế Đây là bước quan trọng trongviệc quản lý thuế đối với nền kinh tế thị trường Tổng cục Thuế được thành lậpnăm 1987 (cùng với việc ban hành Luật qui trình nộp thuế), với tổng số cán bộkhoảng 10.000 người, trong đó 47% có trình độ đại học và 43% trình độ trung cấp
Số thu do Tổng cục Thuế quản lý là 30,7 tỷ USD năm 2003
1.3.1.2 Quản lý thu thuế tại Indonesia [11]
Indonesia là một quốc gia có số dân tương đối lớn, trên 200 triệu người, chủyếu theo đạo hồi Chính phủ rất coi trọng cải cách hệ thống thuế để tăng cườngnguồn thu ngân sách nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước, thông thường sau 5 năm, Chính phủ cải cách hệ thống thuế một lần và lầncải cách gần đây nhất là năm 2000 Ngay từ lần cải cách thuế năm 1984, hệ thốngthuế của Indonesia đã áp dụng nguyên tắc tự định thuế trong việc thiết kế các chínhsách thuế, trong công tác quản lý thuế và tổ chức bộ máy ngành thuế Tổng cụcThuế có nhiệm vụ quản lý thu thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, thu nhậpdoanh nghiệp, thu nhập cá nhân, thuế nhà đất, thuế chuyển nhượng nhà đất và lệphí chứng thư Cơ quan thuế mỗi cấp được tổ chức theo chức năng, đồng thời có
bộ phận quản lý doanh nghiệp lớn tại cấp Cục thuế vùng và tại Tổng cục thuế ởTrung ương
1.3.2 Một số nhận xét và bài học cho Việt Nam
- Hầu hết các nước đã chuyển từ cơ chế cơ quan thuế tính thuế sang cơ chế
Trang 37với DN phổ biến hiện nay trên thế giới.
Để tăng cường việc tuân thủ các luật thuế và tăng thu ngân sách Nhà nước,trước sự phát triển nhanh chóng của đối tượng nộp thuế cả về số lượng và sự phứctạp của các loại hình kinh doanh do tác động của toàn cầu hoá và những thành tựucủa công nghệ thông tin, các nước trên thế giới đều hướng tới việc áp dụng cơ chếquản lý thuế hiện đại và có hiệu quả Một hệ thống quản lý thuế hiện đại phải đảmbảo được nguyên tắc quản lý thuế cơ bản, đồng thời cũng là mục tiêu cao nhất củabất kỳ ngành thuế nào - đó là khuyến khích sự tuân thủ tự giác của ĐTNT Tuânthủ tự giác đi liền với quản lý theo cơ chế tự khai, tự nộp thuế
Việc áp dụng cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế là vấn đề nổi bật trong quản lýthuế vào những năm đầu thập kỷ 90, khi hầu hết các nước quyết định việc banhành thuế GTGT phải đi liền với phương thức quản lý TK-TN Trong số 120 nướctrên thế giới hiện nay đang áp dụng thuế GTGT, chỉ có 16 nước còn quản lý loạithuế này không theo cơ chế TK-TN (chủ yếu là các nước thuộc Cộng đồng cácquốc gia độc lập (khối Liên xô cũ)
Tại một số nước tiên tiến như Nhật bản, Đan mạch, Thuỵ điển, cơ chế
TK-TN đã được áp dụng từ nhiều thập kỷ trước trên cơ sở ý thức tuân thủ tự giác củangười dân cao
Tại các nước có nền kinh tế mới nổi và đặc biệt các nước ASEAN (Philipin,Inđônêxia, Thái Lan), cơ chế TK-TN được áp dụng như một trọng tâm của quátrình cải cách quản lý thuế cùng với các dự án tin học hoá quản lý thuế và thànhlập các bộ phận quản lý đối tượng nộp thuế lớn (doanh nghiệp lớn)
Tóm lại, cơ chế TK-TN là một cơ chế quản lý thuế hiện đại đang được ápdụng khá phổ biến tại các nước trên thế giới Việc áp dụng cơ chế quản lý này sẽgiúp ngành thuế giảm bớt chi phí quản lý, nâng cao tính hiệu quả của công tácquản lý thu thuế, là cơ sở để thúc đẩy cải cách hành chính thuế và hiện đại hoá vì
nó đòi hỏi các qui trình quản lý hiện đại với sự ứng dụng rộng rãi các thành tựu củacông nghệ thông tin
Trang 38- Xu hướng cải cách quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với doanh
nghiệp nói riêng, đó là nâng cao tính tự giác tuân thủ của đối tượng nộp thuế bằngcác biện pháp tăng cường dịch vụ hỗ trợ đối tượng nộp thuế, tạo thuận lợi và giảmchi phí thực hiện nghĩa vụ thuế cho đối tượng nộp thuế; Công tác này được quantâm và trở thành một ưu tiên của cơ quan thuế, được thực hiện dưới nhiều hìnhthức; cùng với nó các biện pháp thanh tra và chế tài xử lý được tăng cường để bảođảm rằng các đối tượng không tuân thủ sẽ bị phát hiện và xử lý nghiêm theo quiđịnh của pháp luật
- Song song với việc áp dụng cơ chế TK-TN nhằm tăng cường tính tuân thủ
tự nguyện của đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế các nước rất chú trọng đến việcquản lý các đối tượng nộp thuế lớn (là doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệplớn) Ở nhiều Quốc gia, cơ quan thuế đã thành lập bộ phận quản lý doanh nghiệplớn tại Tổng cục Thuế (ở Trung ương) hoặc Cục Thuế vùng nhằm mục đích kiểmsoát chặt chẽ các đối tượng nộp thuế có số thu chiếm tỷ trọng lớn
- Việc thực hiện các dịch vụ điện tử về thuế nói chung và kê khai thuế quamạng internet được phát triển và ứng dụng mạnh mẽ trong những năm gần đây(đặc biệt từ những năm đầu của thế kỷ 21)
- Các điều kiện cơ bản thực hiện tốt cơ chế TK-TN và kê khai điện tử là:một hệ thống chính sách rõ ràng, đơn giản, minh bạch, đầy đủ; cơ sở vật chất kỹthuật hiện đại với việc ứng dụng tin học ở mức độ ngày càng cao trong quản lýthuế; hệ thống thông tin trở thành công cụ quan trọng trong cơ chế TK-TN; đội ngũcán bộ thuế phải được đào tạo để có trình độ năng lực đáp ứng được yêu cầu
1.3.3 Một số kinh nghiệm của Việt Nam về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
- Về công tác tuyên truyền và cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp Việc tuyên truyền thuế đã đạt được bề rộng và đang từng bước đi vào chiềusâu Nhiều phương thức thức phối hợp để phổ biến tuyên truyền, giáo dục phápluật thuế đã được triển khai; Các hình thức tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế
Trang 39phong phú: báo chí, phát thanh, truyền hình, điện ảnh, ca nhạc và đưa nội dunggiáo dục về thuế vào chương trình giáo dục phổ thông
Nhiều hình thức cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp đã được tiến hành: trảlời trực tiếp hoặc qua điện thoại, trả lời bằng văn bản, cung cấp tài liệu, tập huấn,đối thoại với doanh nghiệp Đặc biệt cung cấp thông tin qua trang Web trên mạngInternet là một phương thức hiện đại, khoa học, phù hợp với tiến bộ chung của thếgiới
Qua đó các doanh nghiệp hiểu rõ hơn chính sách thuế, tính thuế, kê khaithuế chính xác hơn, nộp thuế đầy đủ hơn
- Về cơ chế tự khai - tự nộp
Kết quả bước đầu trong thực hiện mô hình chức năng với hệ thống các quytrình quản lý theo cơ chế TK-TN đã làm rõ và khẳng định hướng đi này là đúngđắn để hiện đại hoá ngành thuế, nâng cao năng lực quản lý
Đã nâng cao được tính tuân thủ của doanh nghiệp thể hiện ở việc nộp tờkhai và nộp thuế đúng hạn với tỷ lệ cao hơn, chất lượng tốt hơn
Bắt đầu ứng dụng công nghệ tin học vào tất cả các khâu của qui trình quảnlý
Xây dựng được bộ máy quản lý thuế theo chức năng với phân bổ nguồnnhân lực hợp lý hơn Xây dựng được các nội dung cơ bản về nghiệp vụ, quy trìnhquản lý thuế theo yêu cầu của cơ chế TK-TN Kết quả đạt được trong thực hiện tổchức quản lý theo chức năng và theo các quy trình quản lý mới đã cho thấy chấtlượng quản lý thuế đã được nâng lên rõ rệt
- Về kê khai thuế GTGT qua mạng Internet
Việc kê khai điện tử nói chung, và kê khai thuế qua mạng nói riêng, là mộtphương thức kê khai hiện đại, có nhiều ưu việt hơn so với các phương thức truyềnthống và phù hợp với xu thế phát triển chung của khoa học công nghệ, cũng như củacông tác quản lý nhà nước của tất cả các quốc gia trên thế giới
Trang 40hoàn toàn phù hợp với điều kiện, xu thế phát triển của công nghệ; phù hợp với điềukiện và trình độ tác tác nghiệp của các cơ quản quản lý thuế của Việt Nam; phùhợp với trình độ và điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệphoạt động ở Việt Nam Đặc biệt phương thức kê khai thuế qua mạng hoàn toànthích hợp đối với các doanh nghiệp thực hiện cơ chế TK-TN.
Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ta là nhanh chóng đưa nước tathoát khỏi tình trạng đói nghèo trở thành một nước công nghiệp có kinh tế pháttriển vững mạnh, văn hóa, khoa học công nghệ tiên tiến, chính trị ổn định, an ninh,quốc phòng vững mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh Để thực hiện đượcmục tiêu cao cả đó, tất cả các ngành, các cấp phải nỗ lực thực hiện đúng đường lối
mà Đảng ta đã vạch ra Để có một xã hội phát triển thì không thể thiếu một nềnkinh tế phát triển, để phát triển kinh tế bền vững không thể thiếu một xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh
Theo đánh giá, trên 82% lượng hàng hóa vận chuyển và 94% lượng hànghoá luân chuyển trong buôn bán thế giới được vận chuyến bằng đường biển Vớinước ta nền kinh tế đang phát triển, đang chuyển dần từ tình trạng nhập siêu sangthế cân bằng và tiến tới xuất siêu trong tương lai Sản phẩm xuất khẩu của nước tacũng đang chuyển dịch cơ cấu từ xuất khâu thô các mặt hàng nông, lâm, thổ sản làchủ yếu sang xuất khẩu sản phấm công nghiệp chê biến tinh và dịch vụ Giao lưukinh tế quốc tế đang gia tăng với tốc độ cao, phát triển cả về quy mô khối lượng vàkim ngạch giao dịch đồng thời thị trường cũng mở rộng đến tất cả các châu lục.Quy mô lượng hàng hóa giao dịch phát triển nhanh cùng với thị trường mở rộng,nên chỉ có phát triển ngành vận tải nói chung và vận tải biển nói riêng mới có thểđáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khâu
Nhận thức rõ về vai trò, vị trí của cảng biển đối với việc phát triển nền kinh
tế đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã tập trung đầu tư phát triển một cách đồng bộ,hiện đại hóa hệ thống Cảng biển, hệ thống kho bãi và hệ thống giao thông nội địa.Ngày 25 tháng 02 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số355/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020,