BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM NGUYỄN NHƯ KHÔILUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC TU CHỈNH HẢI ĐỒ VÀ QUẢN LÝ HẢI ĐỒ TRÊN TÀU BIỂN NGÀNH:
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN NHƯ KHÔI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC TU CHỈNH HẢI ĐỒ
VÀ QUẢN LÝ HẢI ĐỒ TRÊN TÀU BIỂN
HẢI PHÒNG – 2015
Trang 2BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN NHƯ KHÔILUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC TU CHỈNH HẢI ĐỒ
VÀ QUẢN LÝ HẢI ĐỒ TRÊN TÀU BIỂN
NGÀNH: KHOA HỌC HÀNG HẢI MÃ SỐ: D840106CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN
Người hướng dẫn khoa học: Ths Mai Văn Hoàng
Ths Nguyễn Thái Dương
HẢI PHÒNG – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thông qua đề tài này, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Hàng Hải - trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức trong suốt thời gian em học tập tại trường và tạo điều kiện cho em để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Mai Văn Hoàng và thầy Nguyễn Thái Dương, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian em làm đề tài tốt nghiệp này
Do kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên đề tài của em chắc chắn không thể tránh khỏi được những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy để em có thể hoàn thiện hơn nữa đề tài của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày … tháng …năm……… Sinh viên thực hiện
Nguyễn Như Khôi
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5UKHO United Kingdom Hydrographic Office
IMO International Maritime Organization
SOLAS International Regulation for the Safety of Life at SeaECDIS Electronic Chart Display and Information SystemVBA Visual Basic Application
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1 Số thông báo hiệu chỉnh cho từng hải đồ theo từng tuần 34
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
1.1 Hình dạng Trái Đất 31.2 Phép chiếu phương vị 71.3 Phép chiếu hình nón 81.4 Phép chiếu hình trụ 91.5 Phép chiếu Mecator 92.1 Bút viết loại 0.18 mm và 0.25 mm 142.2 Bút chì loại 2B và 7H 14
2.12 Lệnh Insert – Điền vào 20
Trang 82.13 Lệnh Amend – Sửa 212.14 Lệnh Replace/Substitute – Thay thế 212.15 Lệnh Move – Dịch chuyển 212.16 Lệnh Delete – Hủy bỏ 222.17 Giấy can hiệu chỉnh 222.18 Sử dụng giấy can hiệu chỉnh 232.19 Mảnh hải đồ được cắt từ ANM 242.20 Số hiệu thông báo được ghi lên hải đồ hải đồ 252.21 Mảnh Block được dán lên hải đồ 252.22 Danh mục các hải đồ bị ảnh hưởng 262.23 Danh mục các thông báo và biên mục hải đồ 262.24 Nội dung của thông báo hiệu chỉnh số 3839 262.25 Sơ đồ khối của các loại tu chỉnh 282.26 Danh sách những thông báo T&P 312.27 Ghi chép vào nhật ký tu chỉnh hải đồ 322.28 Ghi chép vào cuối tờ hải đồ 32
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biển cả luôn luôn biến đổi không ngừng, những mục tiêu vật cản nguy hiểm ảnh hưởng đến hành trình của tàu theo thời gian có thể mất đi hoặc xuất hiện thêm Bên cạnh đó, hệ thống phao tiêu phục vụ cho hành trình an toàn của tàu ngày một được đầu tư nâng cấp, độ sâu luồng lạch hay những đường cáp ngầm có thể thay đổi luôn tục…Do đó để tàu hành trình an toàn thì một trong những tài liệu quan trọng không thể thiếu là hải đồ phải luôn luôn được cập nhật mới nhất, phải được tu chỉnh cẩn thận trước mỗi chuyến đi và cả trong khi hành trình, sao cho trên hải đồ phải luôn phản ánh được một cách chính xác nhất điều kiện hiện tại của biển cả
Do đó, đề tài “Tìm hiểu công tác tu chỉnh hải đồ và quản lý hải đồ” là một đề tài mang tính cấp thiết cao
2 Mục đích của đề tài
Mục đích nghiên cứu khi thực hiện đề tài:
- Tìm hiểu, nắm vững về công tác tu chỉnh hải đồ:
+ Các tài liệu, dụng cụ cần thiết cho công tác tu chỉnh;
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
+ Tìm hiểu về hải đồ, các tài liệu và vật dụng liên quan đên tu chỉnh hải đồ;
+ Bộ hồ sơ hải đồ và các tài liệu liên quan khác
- Phạm vi nghiên cứu:
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung vào tìm hiểu, nghiên cứu công tác tu chỉnh hải đồ, những vấn đề gặp phải và đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tu chỉnh hải đồ
4 Phương pháp nghiên cứu khoa học
Trong quá trình thực hiện đề tài, phương pháp nghiên cứu chủ yếu đó là: Tìm hiểu, thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến công tác tu chỉnh, quản lý hải đồ, đồng thời tiến hành thao tác thực tế trên phòng bộ môn của khoa
để nắm bắt được những kiến thức phục vụ cho việc thực hiện đề tài
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài là một tư liệu tham khảo hữu ích cho các bạn sinh viên muốn tìm hiểu về công tác tu chỉnh hải đồ Đồng thời, trong quá trình thực hiện đề tài, em cũng đã tự tìm hiểu thêm được cho mình rất nhiều những kiến thức, từng bước làm quen với công việc thực tế sau này của mình
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HẢI ĐỒ 1.1 Hình dáng kích thước Trái Đất
1.1.1 Hình dạng Trái Đất
Trái Đất là một vật thể có hình dạng biến đổi không đều Mô hình Trái Đất gần đúng theo mực nước biển trung bình gọi là Geoid Đó là mô hình mà mặt phẳng tiếp xúc với nó ở mọi điểm luôn vuông góc với đường dây dọi
Trong một số ngành kỹ thuật mà độ chính xác đòi hỏi không cao, ở mức
độ gần đúng có thể coi Trái Đất là hình cầu Còn trong những ngành kỹ thuật đòi hỏi độ chính xác cao thì coi Trái Đất có dạng Elipsoid tròn xoay có độ dẹt nhỏ gọi là Spheroid Sự khác nhau giữa bề mặt Geoid và Spheroid không quá 150 m Nếu coi Trái Đất là hình cầu thì bán kính R = 6.371.093 m
1.1.2 Kích thước của Trái Đất
Nếu cắt hình Spheroid của Trái Đất bằng một mặt phẳng đi qua trục nhỏ,
sẽ cho một Elip kinh tuyến với bán trục lớn a và bán trục nhỏ b Độ dẹt của hình Spheroid là tỷ số của hiệu bán trục (a-b) và bán trục lớn a
Trang 12Các nước khác nhau thừa nhận các giá trị khác nhau của Elipsoid Do vậy, các số liệu tính toán trong các phép chiếu hải đồ của các quốc gia khác nhau thì
sẽ có sự sai khác nên mạng lưới kinh vĩ độ cũng khác nhau ở một mức độ nhất định
Mốc chuẩn Châu Âu khởi đầu từ Posdam (Cộng hòa Đức) dựa trên cơ sở Elip Haiford 1910 và được công nhận là Elipsoid quốc tế năm 1924:
Hải đồ là một bản đồ dùng để thể hiện một phần bề mặt Trái Đất, gồm:
Bờ biển, hải đảo, độ sâu đáy biển, chướng ngại vật nguy hiểm, mục tiêu hàng hải, thông tin về hệ thống bảo đảm an toàn hàng hải,…Hải đồ được sử dụng để xác định vị trí tàu, vạch hướng đi của tàu và dự kiến các phương pháp hàng hải trong thời gian và khu vực mà tàu sẽ hành trình
Trên cơ sở những nguyên tắc và phương pháp toán học, cần tính toán và thiết lập mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ giữa tọa dộ địa lý của các điểm trên bề mặt Trái Đất với hình chiếu của chúng trên mặt phẳng Thông tin cơ bản trên hải
Trang 13đồ, gồm: dạng phép chiếu, tỷ lệ xích hải đồ, vĩ độ chuẩn, mạng kinh vĩ, đường ngắn nhất, đường hằng hướng,…
Hải đồ giấy đã được lưu hành từ lâu và vẫn đang là tài liệu không thể thiếu được của người đi biển Hải đồ phục vụ công tác dẫn tàu và còn là cơ sở pháp lý xác định các nguyên nhân tai nạn, rủi ro trên biển Theo SOLAS, hải đồ
là một ấn phẩm bắt buộc phải trang bị và duy trì tu chỉnh thường xuyên cho tàu biển
Hải đồ điện tử không phải là phiên bản đơn giản của hải đồ giấy mà có tính năng và giới hạn hoàn toàn khác so với hải đồ giấy Hiện nay, hải đồ điện tử đang được từng bước áp dụng song song với hải đồ giấy và dần hoàn thiện, từng bước thay thế phần lớn chức năng của hải đồ giấy Hải đồ điện tử có tính pháp lý như hải đồ giấy nếu nó hoàn thiện, thỏa mãn các tính năng kỹ thuật theo yêu cầu của Tổ chức Hàng Hải thế giới IMO
1.2.1.1 Thông tin trên hải đồ
Trên các hải đồ hàng hải thường biểu diễn:
- Hình dạng bờ biển, núi (đường đẳng cao), một phần lục địa ven cửa sông, bãi cát đầm lầy Biểu diễn các đường đẳng sâu, ghi các giá trị độ sâu tại các điểm khảo sát với mật độ khác nhau (độ sâu tính từ đáy biển đến số 0 hải đồ);
- Ghi lại các chướng ngại vật nguy hiểm cho sự đi lại của tàu bè như đá ngầm, san hô, tàu đắm, khu vực hủy chất nổ, khu vực tập trận,…
- Đưa ra các thông số thông báo về khí tượng thủy văn, dòng hải lưu, dòng thủy triều, gió mùa, khảo sát về sự thay đổi của địa từ trường Trái đất;
- Ghi lại các trạm hải đăng, tầm nhìn xa của nó, các phao tiêu, racon và các thiết bị phụ trợ hàng hải khác nếu có;
- Các khu vực neo, các hướng dẫn tàu vào luồng;
- Biểu diễn các vòng tròn phương vị;
- Các loại ký mã hiệu khác;
- Vùng biểu diễn của hải đồ;
- Đường giới hạn khung hải đồ, cách chia độ trên khung vĩ tuyến;
Trang 14- Tỷ lệ xích hải đồ;
- Những chú ý khi ghép nối, liên kết hải đồ;
Và nhiều những thông tin có liên quan khác như số hiệu hải đồ, năm xuất bản, cơ quan xuất bản, hệ trắc địa,…
1.2.1.2 Tỷ lệ xích hải đồ
Khi biểu diễn bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng bao giờ cũng thu nhỏ theo một tỷ lệ nhất định nào đó Mức độ thu nhỏ giữa hình ngoài thực địa và hình trên hình chiếu gọi là tỷ lệ xích hải đồ
Mặt khác, khi biểu diễn bề mặt khối Elipsoid Trái Đất lên mặt phẳng bao giờ cũng có sai số Có những nơi yếu tố thể hiện trên hải đồ bị co lại và cũng có những nơi các yếu tố thể hiện trên hải đồ bị giãn ra, hình dáng bị méo,…Song cũng có những điểm hoặc theo những hướng nhất định trên hải đồ không có sai
số hoặc sai số không đáng kể
Tỷ lệ xích chuẩn: Trên những điểm không có sai số thì tỷ lệ xích hải đồ phản ánh chính xác mức độ thu nhỏ của hải đồ so với thực địa và gọi là tỷ lệ xích chuẩn Trên thực tế, tỷ lệ xích chuẩn là tỷ lệ xích xác định tại vĩ tuyến chuẩn sử dụng cho toàn bộ tờ hải đồ
Tỷ lệ xích riêng: Càng xa các điểm hay các đường có tỷ lệ xích chuẩn thì sai số càng lớn, tỷ lệ xích hải đồ không phản ánh chính xác mức độ thu nhỏ của hải đồ Ở những nơi đó tỷ lệ xích lớn hơn hay nhỏ hơn tỷ lệ xích chuẩn và gọi là
tỷ lệ xích riêng
Tỷ lệ xích bằng số: Là một phân số với tử số là một đơn vị, mẫu số cho biết bao nhiêu đơn vị ngoài thực địa ứng với một đơn vị trên mặt phẳng chiếu Hay có thể hiểu mẫu số là nghịch đảo của tỷ lệ xích
Thước tỷ lệ: Là một đoạn thẳng được chia thành những phần nhỏ, cho biết bao nhiêu đơn vị ngoài thực địa tương ứng với một phần nhỏ của thước Muốn đổi tỷ lệ xích bằng số ra thước tỷ lệ, thì lấy mẫu số của nó chia cho độ lớn của đơn vị thể hiện
1.2.2 Phép chiếu hải đồ
Trang 151.2.2.1 Phân loại phép chiếu hải đồ
Theo đặc điểm biến dạng:
- Phép chiếu đẳng giác là các phép chiếu thể hiện giá trị của góc không có sai số Phép chiếu này cho phép nhận được hình dáng đúng đắn của đối tượng thể hiện trên mặt phẳng chiếu, nhưng kích thước thì thay đổi
- Phép chiếu đẳng diện cho phép thể hiện hải đồ với giá trị diện tích của các đối tượng được thể hiện một cách chính xác nhưng hình dáng của chúng bị thay đổi
- Phép chiếu tự do là phép chiếu không đẳng diện, không đẳng giác
- Phép chiếu đẳng cự (đẳng khoảng cách) là một trong những phép chiếu tự
do Phép chiếu này thể hiện khoảng cách theo những hướng chính không thay đổi và bằng tỷ lệ chính
Theo dạng hình học bề mặt hỗ trợ:
- Phép chiếu phương vị: Là phép chiếu mà bề mặt hình học hỗ trợ là một mặt phẳng tiếp xúc hoặc cắt bề mặt Trái Đất Nếu chọn điểm tiếp xúc là điểm cực thì hình chiếu của các vĩ tuyến là các vòng tròn đồng tâm, hình chiếu của các kinh tuyến là bán kính Hiệu kinh độ ngoài thực địa bằng hiệu kinh độ trên hình chiếu
Hình 1.2 Phép chiếu phương vị
Trang 16là các đường thẳng đồng quy tại P (đỉnh hình nón) Hiệu kinh độ ngoài thực địa
tỷ lệ với hiệu kinh độ trên hình chiếu, tâm chiếu là tâm cầu
Trang 17Hình 1.4 Phép chiếu hình trụ
Tùy thuộc vào trục của hình trụ mà có các tên gọi như sau:
Trục hình trụ trùng với trục Trái đất, gọi là phép chiếu hình trụ pháp tuyến;
Trục hình trụ vuông góc với trục Trái đất, gọi là phép chiếu hình trụ ngang;
Trục hình trụ xiên với trục Trái đất, gọi là phép chiếu hình trụ xiên
Phép chiếu hình trụ có tâm chiếu lầ tâm cầu, ở phép chiếu hình trụ pháp tuyến, hình chiếu của các kinh tuyến và các vĩ tuyến là các đường thẳng song song với góc cắt của các kinh tuyến và vĩ tuyến trên mặt phẳng chiếu bằng 90°
Trong những phép chiếu hình trụ như trên thì chỉ có phép chiếu mang tên nhà hàng hải Mecator là thỏa mãn được các yêu cầu cơ bản của hải đồ đi biển Phép chiếu hải đồ Mecator là phép chiếu hình trụ pháp tuyến đẳng giác Một hình trụ tròn xoay ngoại tiếp với bề mặt Trái đất tại xích đạo, tâm chiếu trùng tâm O của Trái đất
Hình 1.5 Phép chiếu Mecator
Trang 18Ta chiếu các điểm trên bề mặt Trái đất lên mặt trụ, trải theo đường sinh được mặt phẳng hay hải đồ Hình chiếu của các kinh tuyến là các đường thằng song song với nhau và vuông góc với các vĩ tuyến Xây dựng phép chiếu hải đồ Mecator, xích đạo được chọn là vĩ tuyến chuẩn.
1.2.2.2 Yêu cầu cơ bản đối với phép chiếu hải đồ
Hải đồ đi biển yêu cầu đảm bảo tính đẳng giác, đẳng diện, đẳng cự Thực địa cần thể hiện chính xác trên hải đồ, khoảng cách và hướng không thay đổi Tuy nhiên không có phép chiếu nào thỏa mãn tất cả các yêu cầu trên Vì vậy chỉ xem xét tới các yêu cầu cơ bản nhất đối với hải đồ:
- Phép chiếu hải đồ phải đảm bảo tính đẳng giác: Trên mỗi hải đồ đi biển, cần thao tác nhiều yếu tố góc như: Đường tàu chạy, hướng tới mục tiêu, góc kẹp tới mục tiêu,…Do vậy, yêu cầu phép chiếu hải đồ phải đảm bảo tính đẳng giác, tức là góc ngoài thực địa sẽ bằng góc tương ứng trên hải đồ để công tác dẫn tàu được an toàn
- Đường hằng hướng là đường thẳng trên hải đồ Mecator: Trên biển, đường dẫn tàu chính là đường hằng hướng, đường cắt các kinh tuyến dưới các góc bằng nhau Do đó muốn thao tác được tuyến đường nhanh chóng, chính xác thì yêu cầu phép chiếu phải đảm bảo đường hằng hướng là đường thẳng
- Độ biến dạng của hải đồ nằm trong giới hạn cho phép: Phép chiếu hải đồ nào cũng chỉ có khả năng thỏa mãn được một vài yêu cầu của hải đồ đi biển Tuy nhiên các biến dạng khác của phép chiếu không được đảm bảo như: Diện tích, cự ly,…phải nằm trong giới hạn cho phép để việc giải quyết các bài toán thực tế có độ chính xác thỏa mãn các yêu cầu của Tổ chức Hàng Hải thế giới IMO quy định
1.3 Phân loại hải đồ
1.3.1 Hải đồ giấy
+ Hải đồ tham khảo: Sử dụng phép chiếu Mecator, tỷ lệ xích nhỏ, các chướng ngại vật hay phao tiêu không được biểu diễn mà chỉ có các yếu tố liên
Trang 19quan đến hàng hải như gió, hải lưu, các tuyến đường biển thông dụng quốc tế,
- Hải đồ đi biển: Sử dụng trong thời gian hành trình của tàu, để thao tác đường đi, xác định vị trí tàu, hải đồ này thể hiện khá chi tiết các chướng ngại vật
và thiết bị phụ trợ hàng hải, tỷ lệ xích từ 1/500.000 đến 1/100.000, mô tả khá chi tiết các đường đẳng sâu trên 10 m
- Hải đồ khu vực: Tỷ lệ xích 1/100.000 đến 1/50.000 thể hiện khá chi tiết
bờ biển, phao tiêu, dùng để dẫn tàu trong khu vực nguy hiểm, luồng hẹp, vùng cảng, mô tả chi tiết các đường đẳng sâu trên 5 m
- Hải đồ cảng (Bình đồ): Tỷ lệ xích từ 1/50.000 đến 1/5.000 dùng để thể hiện đặc biệt chi tiết những khu vực nhỏ hơn như luồng lạch, vùng neo đậu, cầu bến
+ Hải đồ tham khảo: Là loại hải đồ dùng cho công tác hỗ trợ khác như hải đồ Gnomonic, hải đồ Decca, Loran, Omega (hải đồ Decca, Loran, Omega có hai loại, một loại có thể dung hàng hải được, một loại chỉ dùng để xác định vị trí tàu rồi chuyển tọa độ sang hải đồ hàng hải để dẫn tàu
1.3.2 Hải đồ điện tử
Hải đồ điện tử (Electronic Navigation Chart – ENC) là tệp dữ liệu vectơ được sử dụng dạng dữ liệu kĩ thuật số Nó được dựa theo tiêu chuẩn S-57 của tố chức Thủy văn thế giới (International Hydrographic Organization) Những dữ liệu này được dùng cho hệ thống hải đồ điện tử và hệ thống hiển thị thông tin, hải đồ điện tử đã được IMO phê chuẩn và quy định các tính năng kĩ thuật trong nghị định A.817 (19) về các tiêu chuẩn kĩ thuật cho ECDIS
Trang 20Khi được hiển thị trên màn hình của ECDIS, hải đồ điện tử có hình ảnh, màu sắc cũng giống như hải đồ giấy thông thường Ngoài màn hình hiển thị, ECDIS còn có các công cụ khác để thao tác trên mặt hải đồ Tín hiệu vị trí tàu được kết nối với hệ thống sẽ cho phép hiển thị vị trí hiện tại của tàu trên hải đồ Ngoài ra, ECDIS còn được dùng trong hệ thống buồng lái tổ hợp Khi được kết nối với hệ thống AIS, VTS,…thì thông tin về các tàu bè lân cận và tình hình giao thông trong khu vực tàu hành trình cũng được cung cấp trên màn hình Điều đó rất thuận lợi cho việc điều khiển tàu an toàn.
Hiện nay, có nhiều loại ECDIS của các hãng khác nhau chế tạo và đã được ứng dụng trong thực tiễn đem lại hiệu quả cao
1.4 Các yêu cầu về hải đồ trên tàu
Hải đồ phải được đảm bảo đầy đủ số lượng và phải là những ấn bản được cập nhật mới nhất;
Những hình ảnh, số liệu trên hải đồ phải rõ nét, dễ nhìn Nếu bị mờ, không rõ nét thì cần thay thế ngay;
Công tác tu chỉnh hải đồ cần được tiến hành liên tục, đầy đủ và chính xác Sau khi tu chỉnh phải ghi chép vào nhật ký tu chỉnh và cuối tờ hải đồ;
Công tác bảo quản hải đồ cần được tiến hành thận trọng, tránh những ảnh hưởng thời tiết bên ngoài và những sự cố do sỹ quan trên tàu gây ra làm cho hải
đồ bị hư hại, không thể sử dụng được;
Sắp xếp hải đồ một cách sắp xếp nhất định, tùy theo điều kiện hành trình của tàu, đảm bảo sự thuận lợi nhất cho người sỹ quan khi tiến hành công việc với hải đồ;
Trang 21CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CÔNG TÁC TU CHỈNH HẢI ĐỒ
2.1 Sự cần thiết của công tác tu chỉnh hải đồ
Hải đồ là một trong những tài liệu vô cùng quan trọng của tàu, là căn cứ chủ yếu cho tàu có thể hàng hải trên biển, vượt đại dương một cách an toàn và hiệu quả
Mọi sự việc đều không ngừng biến đổi, biển cả không là một ngoại lệ Theo thời gian biển có thể xuất hiện thêm hoặc mất đi những chướng ngại vật như các bãi đá ngầm, những bãi san hô, những thay đổi về phao tiêu luồng lạch,
độ sâu, các đường cáp ngầm được đặt mới hay bị loại bỏ,… Do đó để tàu hành trình một cách an toàn thì việc tất yếu đầu tiên phải làm đó là tu chỉnh hải đồ sao cho hải đồ phản ánh một cách chính xác nhất những thay đổi mới nhất của biển cả
Tu chỉnh hải đồ là một công việc quan trọng và bắt buộc của người sỹ quan hàng hải, cụ thể là công việc của Phó II, người mà theo chức trách, dưới sự hướng dẫn và chỉ đọa của Thuyền trưởng sẽ chuẩn bị kế hoạch cho chuyến đi Trước khi lập kế hoạch chuyến đi thì một việc cần thực hiện trước tiên đó là đó
là cập nhật và tu chỉnh hải đồ một cách tỉ mỉ, thận trọng bằng những thông báo hàng hải mới nhất Mặt khác tiếp tục thực hiện công tác tu chỉnh khi tàu hành trình trên biển thông qua những thông báo nhận được bằng hệ thống vô tuyến điện
Nói tóm lại, tu chỉnh hải đồ là một công việc vô cùng quan trọng, cần thiết, phải tiến hành liên tục để đảm bảo hải đồ trên tàu luôn phản ánh được những thông tin mới nhất, chính xác nhất về biển cả, đại dương
2.2 Các yêu cầu về tu chỉnh hải đồ
Việc tu chỉnh hải đồ phải đảm bảo chính xác, đầy đủ và rõ ràng Trên hết
vị trí phải xác định chính xác, độ sâu và các biểu tượng phải rõ ràng, các chú thích và mô tả phải đọc được;
Luôn luôn sử dụng ANM như là một tài liệu tham khảo chính cho công việc tu chỉnh;
Trang 22Khi sử dụng giấy can hiệu chỉnh để tu chỉnh thì chỉ sử dụng nó để xác định vị trí, việc kẻ vẽ hình trên hải đồ không được copy từ giấy can mà phải thực hiện bằng tay như bình thường;
Sau khi tu chỉnh xong phải kiểm tra lại cẩn thận, nếu đã chính xác thì tiến hành ghi chép đầy đủ vào nhật kí tu chỉnh và cuối tờ hải đồ
2.3 Các dụng cụ sử dụng cho công tác tu chỉnh hải đồ
Bút: Cần hai bút với nét có kích thước 0,18 mm và 0,25 mm Dùng bút nét 0,18 mm để kẻ thông tin mới vào hải đồ và bút nét 0,25 mm để gạch hay xóa thông tin
Bút chì: Dùng loại bút chì mềm HB là loại tốt để ghi thông báo cho người
đi biển vào trong sổ ghi chép hiệu chỉnh hải đồ và chỉ số biên mục hải đồ (Chart Correction Log and Folio Index – NP 133A) Loại bút chì HB có thể dùng cho thao tác hải đồ, tuy nhiên có thể chọn loại bút chì mềm hơn như 2B
Hình 2.2 Bút chì loại 2B và loại 7H
Trang 23Bút chì 7H là loại bút chì cứng với nét nhọn sắc dùng để xác định các điểm cần độ chính xác cao khi kết hợp với thước song song hoặc compa, hoặc khi sử dụng giấy can hiệu chỉnh (Chart Correction Overlary)
Tẩy: Sử dụng loại tẩy mềm dùng để tẩy các vết, các đường kẻ bút chì trên hải đồ hoặc xóa các ghi chép của thông báo, cảnh báo cho người đi biển, các ghi chú tạm thời trên hải đồ không cần thiết nữa
Hình 2.3 Tẩy chì
Keo dán: Dùng để dán mảnh ghép khi hiệu chỉnh bằng phương pháp dán ghép vào hải đồ Loại keo thông dụng nhất trên thị trường đó là “Positionable Mounting Adhesive Role”, với ưu điểm đó là không làm biến dạng loại hải đồ hay mảnh ghép giúp cho việc dán ghép trùng khít hoàn toàn
Hình 2.4 Keo dán
Thước song song: Có 2 loại là loại lăn và loại trượt, cả hai đều phù hợp với việc với việc thao tác và hiệu chỉnh hải đồ, đặc biệt dùng trong việc đo hướng đi, đo giá trị phương vị thật trên hải đồ
Trang 24Hình 2.5 Thước song song loại lăn và trượt
Bộ eke: Được dùng rất phổ biến để đo hướng, kẻ đường thẳng, thao tác hướng, xác định góc,…khi sử dụng eke ta tránh được những sai số do việc dịch chuyển thước song song từ hoa địa từ trên hải đồ
Thước thẳng: Là loại có độ dài 20 - 30 cm Dùng để kẻ vẽ các đoạn thẳng ngắn trên hải đồ
Hình 2.6 Thước thẳng
Compa đo, compa vẽ: Được dùng phổ biến để đo khoảng cách trên hải đồ hoặc quay các cung tròn khi xác định vị trí tàu bằng các phương pháp địa văn trên hải đồ đi biển Đầu chì của compa vẽ phải được vót nhọn, đảm bảo độ nét, nhằm nâng cao tính chính xác khi xác định vị trí tàu
Hình 2.7 Compa đo và compa vẽ
Trang 25Dao nhọn: Sử dụng khi các đường kẻ vẽ bằng bút mực bị lỗi, hoặc được
sử dụng kết hợp với thước kim loại (thước vẽ kỹ thuật) khi cắt các mảnh dán hải đồ
Hình 2.8 Dao nhọn
Thước vẽ kỹ thuật: Là loại thước thẳng có độ dài 50 cm hay 100 cm, đây
là một dụng cụ cần thiết để kẻ một hướng đi dài trên hải đồ, tránh kẻ làm nhiều đoạn dễ mắc sai số, tuy có chậm hơn so với thước song song và compa đo nhưng khó có thể xảy ra sai sót
Hình 2.9 Thước vẽ kỹ thuật
Thước định hình: Là loại thước có sẵn các khung hình, có thể sử dụng để
vẽ các trạm radar, tiêu vô tuyến, các vòng tròn nhỏ
Trang 26Hình 2.10 Thước định hình
Lưỡi cưa nhỏ: Đây là dụng cụ sử dụng để kẻ vẽ các đường cáp trên hải
đồ Tốt nhất là loại lưỡi cưa 14 răng trên 1 inch,…
HÌnh 2.11 Lưỡi cưa nhỏ
2.4 Các ấn phẩm sử dụng cho công tác tu chỉnh hải đồ
2.4.1 Thông báo hàng hải
Thông báo hàng hải (Notices to Mariners) là tài liệu chính được sử dụng trong công tác tu chỉnh hải đồ Thông báo hàng hải có hai loại là Thông báo hàng tuần và Thông báo tổng hợp năm, được xuất bản bởi Cơ quan khí tượng Anh, ngoài ra còn xuất bản từ những cơ quan khác
+) Thông báo hàng tuần của Anh có những nội dung chính như sau:
Phần I: Chú giải Danh mục ấn phẩm (Explanatory Notes Publications List)
Phần II: Thông báo cho người đi biển Cập nhật cho hải đồ hàng hải tiêu chuẩn (Admiralty Notices to Mariners Updates to standard navigational charts)