1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS

105 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng, giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc phụ trách cáclĩnh vực sản xuất kinh doanh, kỹ thuật, g

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sở hữu đường bờ biển dài hơn 3400km và nằm trên ngã tư đường hànghải quốc tế, từ lâu ngành vận tải biển đã hình thành, phát triển và đóng vai tròquan trọng trong ngành kinh tế Việt Nam

Trong các cảng biển, nhà máy đóng và sửa chữa tàu biển, nhóm thiết bịcần trục - cầu trục có vai trò rất quan trọng, góp phần quyết định đến hiệu quả,năng suất của công ty Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nhóm thiết

bị này càng được hoàn thiện hơn Đặc biệt nhóm thiết bị nhập khẩu từ nướcngoài có tính ưu việt hơn, đáp ứng tốt yêu cầu vận hành cũng như đáp ứng đủcông suất, mức tự động hóa cao, vận hành an toàn hiệu quả… Vì vậy việc đi sâunghiên cứu về trang bị điện - điện tử cho cần trục-cầu trục là rất cần thiết giúp tatìm hiểu sâu và khai thác tốt năng suất thiết bị Ngoài ra còn đưa ra những cảitiến, giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện nhóm cần trục - cầu trục phục vụ tốt hơncho sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Sau thời gian học tập tại trường, em đã tiến hành thực hiện đề tài tốt

nghiệp : “ Tổng quan về Công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu Hải

Long Đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS ” do thầy Phó Giáo Sư

-Tiến Sĩ Lưu Kim Thành hướng dẫn

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TNHH MTV ĐÓNG

VÀ SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG

1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

a) Thông tin chung

- Tên giao dịch: Công ty Hải Long – Bộ quốc phòng

- Địa chỉ: Số 108 – Phan Đình Phùng – Hạ Lý – Hồng Bàng – Hải Phòng

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

- Đóng mới và sửa chữa tàu, phương tiện thuỷ vỏ thép, vỏ gỗ, hợp kimnhôm, compositte, dịch vụ kỹ thuật

- Sản xuất các sản phẩm kim loại, phi kim loại, gia công cơ khí phục vụđóng và sửa chữa tàu

- Kinh doanh vật tư phục vụ đóng và sửa chữa tàu

- Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, phụ tùng, sản phẩm phục vụđóng và sửa chữa tàu

Từ khi thành lập đến nay, Công ty Hải Long đã đóng thành công nhiềuloại tàu, xuồng Trải qua quá trình hoạt động đó, Công ty đã đúc kết được nhiềukinh nghiệm quý báu, tự khẳng định được vị thế của mình trong ngành côngnghiệp đóng tàu, tạo nên sức mạnh và uy tín của Công ty trong ngành côngnghiệp đóng tàu, cụ thể:

- Xây dựng được nhiều phương án công nghệ tối ưu, giảm tối đa biếndạng trong chế tạo thân vỏ tàu, nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 3

- Phương pháp tổ chức thi công hợp lý, khoa học, sáng tạo phù hợp vớitừng sản phẩm.

- Lắp đặt hệ trang trí động lực gọn, đẹp, tiết kiệm, dễ dàng thao tác sửdụng

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

a) Chức năng của lãnh đạo Công ty

Giám đốc công ty là người đại diện tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệmtrước pháp luật của Nhà nước, Quân đội, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuấtkinh doanh và mọi lĩnh vực của công ty

Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo chế

độ một thủ trưởng, giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc phụ trách cáclĩnh vực sản xuất kinh doanh, kỹ thuật, giám đốc uỷ quyền cho 1 phó giám đốckhi giám đốc vắng mặt, người được uỷ quyền chịu trách nhiệm cá nhân trướcgiám đốc và pháp luật Nhà nước, nhưng giám đốc công ty vẫn chịu trách nhiệmchính Giúp việc về Tài chính có 1 kế toán trưởng, là người đứng đầu bộ máy kếtoán của công ty, hoạt động theo điều lệ kế toán trưởng Giám đốc có quyềnquyết định cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty đảm bảo hoạt động sản xuất -kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất

b) Chức năng, nhiệm vụ của phòng KH-LĐ

- Chức năng:

Phòng KH - LĐ là cơ quan tham mưu giúp giám đốc xây dựng kế hoạch

và tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty, theo dõi tổng hợpphân tích và đánh giá tình hình thực hiện trong từng kế hoạch, đề xuất phươnghướng chủ trương biện pháp chỉ đạo công tác thực hiện kế hoạch

Trang 4

+ Chủ trì và tổ chức bảo vệ trước cơ quan cấp trên định mức kinh tế - kỹthuật và phương án giá sản phẩm hàng năm do Công ty sản xuất sửa chữa.

+ Hợp tác với cơ quan cấp trên và các đơn vị giải quyết các mặt công tác

có liên quan tới nhiệm vụ và hoạt động của Công ty

+ Tổ chức điều hành kế hoạch tháng, quý, năm

c) Chức năng, nhiệm vụ của phòng KCS

- Chức năng:

Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) là cơ quan chức năng tổ chứckiểm tra, xác nhận chất lượng thực hiện các nguyên công sửa chữa, đóng mới.Kiểm tra giám sát việc chấp hành kỷ luật công nghệ và các qui định kỹ thuật củaCông ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác chất lượng sản phẩm

d) Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kỹ thuật

- Chức năng:

Phòng kỹ thuật là cơ quan chức năng giúp giám đốc về tổ chức và quản lýcông tác kỹ thuật, công nghệ, môi trường lao động trong Công ty Chịu sự chỉđạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật

Trang 5

e) Chức năng, nhiệm vụ của phòng Điều độ sản xuất

+ Tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc và quản lý quá trình thực hiện tiến

độ sản xuất nhằm đem lại hiệu quả thiết thực

+ Tổ chức theo dõi ghi chép, tổng hợp, so sánh kế hoạch tiến độ và tiến

độ thực hiện Thống kê thời gian ngừng việc khách quan như: thời tiết, các rủi

ro, thông báo điều chỉnh các tiến độ liên quan với khách hàng

+ Tổ chức khảo sát, thử nghiệm thu các bước, tổ chức thử bàn giao sảnphẩm

+ Đề xuất, tham mưu cho lãnh đạo Công ty thưởng (phạt) các đơn vị, cánhân trong quá trình thực hiện kế hoạch tiến độ

+ Tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất củaCông ty tại các buổi giao ban sản xuất

f) Chức năng, nhiệm vụ của phòng Vật tư

+ Lập kế hoạch cung ứng cho quá trình sản xuất kinh doanh theo tháng,quý, năm và lập kế hoạch dự trù vật tư kỹ thuật đặc chủng phục vụ cho sản xuất

+Tổ chức mua, vận chuyển, tiếp nhận, nhập kho, cất giữ, bảo quản toàn

bộ vật tư, nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế không để thất thoát hư hỏng

Trang 6

+ Tổ chức kiểm kê vật tư kỹ thuật định kỳ và đột xuất theo yêu cầu củaGiám đốc Lập các báo cáo theo quy định.

+ Xuất, cấp vật tư cho sản xuất căn cứ vào phiếu xuất kho được duyệt, tổchức thu hồi vật tư thừa, phế liệu, vật tư quí hiếm

+ Nhập kho bảo quản toàn bộ thành phẩm của Công ty, xuất cho kháchhàng khi có lệnh

+ Tổ chức, triển khai thực hiện tốt công tác bảo đảm an toàn, phòngchống cháy nổ ở các kho và bãi chứa hàng

g) Chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính

- Chức năng:

Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giámđốc và hướng dẫn ngành dọc cấp trên Giúp Giám đốc quản lý các hoạt độngkinh tế – Tài chính, phát hiện kịp thời ngăn ngừa tham ô, lãng phí trong mọihoạt động của Công ty

- Nhiệm vụ:

+ Xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty Tổ chứcquản lý khai thác và sử dụng vốn hợp lý, đúng nguyên tắc, chế độ quy định

+ Phổ biến và kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, đảm bảo

đủ vốn cho sản xuất, thu nộp các khoản phải đúng quy định

+ Tổng hợp và lập kế hoạch chi tiêu hàng tháng, quản lý khoa học, thu chi tiền mặt đã được thông qua Giám đốc Công ty

-+ Tổ chức quản lý chặt chẽ tài sản cố định, tài sản lưu động, chỉ đạo kiểm

kê tài sản Công ty Kịp thời đề xuất biến pháp trong việc quản lý tài sản

+ Tổ chức thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản tiền khác chocán bộ công nhân viên

+ Lập các báo cáo tài chính, kế toán thống kê theo quy định

h) Chức năng, nhiệm vụ của phòng Hành chính – Hậu cần

- Chức năng:

Quản lý toàn bộ công tác văn thư - bảo mật, tổ chức đời sống, sức khoẻcho công nhân viên cán bộ tại các nhà xưởng

Trang 7

- Nhiệm vụ:

+Tổ chức sao, chụp, lưu trữ, nhận, giao công văn tài liệu theo đúng quyđịnh của bảo mật Quản lý, sử dụng con dấu của Công ty Hướng dẫn, kiểm tracác bộ phận chấp hành các chế độ văn thư, bảo mật, các thể thức văn bản thuộclĩnh vực hành chính

+ Tổ chức công tác phòng bệnh, khám chữa bệnh, quản lý và bảo vệ sứckhoẻ cho cán bộ công nhân viên

+ Tổ chức công tác vệ sinh phòng dịch, công tác vệ sinh công nghiệp

1.2 Thực trạng của Công ty Hải Long giai đoạn 2010-2012

1.2.1 Vị trí địa lý

Công ty Hải Long nằm tại ngã ba sông Cấm và sông Tam Bạc, nơi có vịtrí địa lý thuận lợi cả về đường sắt, đường bộ và đường thuỷ Thành phố HảiPhòng là trung tâm của ngành Công nghiệp đóng tàu Việt Nam, do đó đây làmôi trường rất thuận lợi cho Công ty phát triển theo chức năng kinh doanh trong

cơ chế thị trường

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã được đầu tư nâng cấp cả về cơ sở hạtầng và các trang thiết bị máy móc kỹ thuật công nghệ hiện đại, chuyên phục vụđóng và sửa chữa các loại tàu thuỷ

Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, các kỹ sưgiàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn (nhiều CB - CNV đã tham gia tập huấn vềcông nghệ đóng tàu ở nước ngoài) và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề giàukinh nghiệm, chuyên môn hoá cao Công ty đã đóng thành công rất nhiều loạitàu, xuồng, ca nô… đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của thiết kế như: Tàutuần tra, tàu vận tải biển đến 1600DWT, các loại tàu kỹ thuật, tàu công trình,xuồng cao tốc… Các sản phẩm của Công ty luôn đáp ứng được yêu cầu và tạođược sự tín nhiệm từ khách hàng

Trang 8

1.2.2 Mặt bằng sản xuất, diện tích nhà xưởng

Tổng diện tích mặt bằng: 30.000m2 Trong đó: diện tích các công trìnhxây dựng là 16.000m2

Công ty có ụ chìm với kích thước: chiều dài (L) 30m ; chiều rộng (B)12m; chiều rộng cửa ụ 10 m, ụ có cao trình 0,8 m

Hệ thống triền dọc có thể đưa tàu có tải trọng 10.000T lên để sửa chữa,ngoài ra còn có hệ thống đường ray, tời ngang để có thể đóng và sửa chữa nhiềutàu một lúc Với độ sâu tự nhiên, và chế độ nhật triều là điều kiện rất thuận lợicho công tác đóng mới tàu

Hệ thống cầu tàu có kích thước 80m x 9,5 m có thể cặp được tàu có trọngtải 6000 tấn Hệ thống cầu cảng có kích thước 32.5m x 16 m có khả năng cặpđược tàu trọng tải tới 10.000T và làm các dịch vụ xếp dỡ, vận chuyển khác

Nhà xưởng công nghiệp được xây dựng và bố trí theo quá trình công nghệđóng tàu Tất cả đều được trang bị hệ thống cẩu dầm với sức nâng 1  10 tấn,

hệ thống chiếu sáng bảo đảm

Trong các phân xưởng đều được bố trí thiết bị phòng chống cháy nổ, khảnăng thông gió, chống tiếng ồn tốt Có hệ thống xử lý khói bụi, nước thải bảođảm vệ sinh môi trường

1.3 Sơ đồ tổ chức và điều hành của công ty Hải Long

Sơ đồ cơ cấu tổ chức và điều hành của Công ty TNHH MTV đóng và sửachữa tàu Hải Long được giới thiệu trong hình 1.1

Trang 9

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và điều hành của Công ty

* Nguồn số liệu cơ cấu tổ chức được lấy từ sơ đồ bố trí tổ chức của Công ty Hải Long

Giám đốc

Phòng Tài chính

Phòng KCS

Phòng Điều độ sản xuất

Phòng Vật tư

Phòng HC-HC

Phân xưởng

Vỏ tầu

Phân xưởng Động lực

Phân xưởng Điện

Đà đốc

Các tổ Gia công

cơ khí

Các tổ

Máy

Các tổ

Van ống

Khí tài

Trang 10

Bảng 1.1 Cơ cấu lao động của Công ty Hải Long (thời điểm năm 2012)

* Nguồn số liệu của bảng 1.1 được lấy từ phòng KH-LĐ - thời điểm tháng 8 -2012

Trang 11

1.4 Hệ thống cung cấp điện của Công ty Hải Long

a Sơ đồ cấp điện cho công ty

Hệ thống cấp điện cho công ty Hải Long được lấy từ nguồn 6 KV từ lướiđiện Hồng Bàng, có sơ đồ được giới thiệu trong hình 1.2

Tñ 1 Tñ 2 ChiÕu

s¸ng

ChiÕu s¸ng

Tñ 2

Tñ 1

ChiÕu s¸ng

Tñ 2

b¬m ChiÕu s¸ng

400A 400A

6 Kv

20A 400A

Hình 1.2 Sơ đồ Cung cấp điện Công Ty Hải Long

Trang 12

b Nguyên lý cấp điện cho công ty

Hệ thống cung cấp điện của công ty được cấp điện từ một trong hai nguồn:

- Nguồn cấp điện thứ nhất: Từ lưới điện 6 KV qua cầu dao tổng 400A đưaqua máy biến áp hạ thế 6KV/380V/560KVA cung cấp điện cho các nhà điều hành,

cơ quan hành chính, các nhà xưởng, ụ sửa chưa, triền kéo và cầu cảng

- Nguồn cấp điện thứ hai: Khi có xảy ra sự cố mất điện từ lưới điện chính6KV thì máy phát 380V/250KVA được đưa vào cung cấp điện cho toàn hệ thốngđiện của công ty

Hệ thống cung cấp điện của công ty bao gồm:

- Nguồn thứ nhất:

Máy biến áp hạ thế 6KV/380V/560KVA

Cầu dao tổng 400 A cấp điện từ lưới 6KV cấp cho máy biến áp hạ thế.Cầu chì 20A bảo vệ phía sơ cấp máy biến áp hạ thế

Aptomat tổng 800A cấp điện cho nguồn cấp thứ nhất

- Nguồn thứ hai:

Máy phát điện xoay chiều 3pha 380/250KVA và Aptomat tổng 500A

- Các phân xưởng, ụ sửa chữa, triền kéo và cầu cảng được trang bị cầu daođóng cắt 400A , tủ động lực 1 và 2 trang bị cầu dao 50A và tủ chiếu sáng

- Riêng các nhà gia công phôi 2, nhà lắp ráp, triền kéo và cầu cảng đượctrang bị thêm một cầu dao tổng đóng cắt 600A

- Nhà cơ quan hành chính và nhà điều hành được trang bị cầu dao tổng250A và 1 tủ động lực trang bị cầu dao 20A

Trang 13

Chương 2: Tổng quan về trang thiết bị Công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu Hải Long

2.1 Tổng quan về các nhóm trang thiết bị của Công ty Hải Long

Trang thiết bị điện hiện có của công ty Hải Long được phân loại và giới thiệutrong bảng 2.1

Bảng 2.1 Trang thiết bị điện của Công ty TNHH MTV Hải Long

lượng Xuất xứ

I Nhóm thiết bị hàn cắt/ Welding and cutting machine

1

Phần mềm phóng dạng, hạ

liệu, triển khai công nghệ

đóng tàu Ship contructor

3 Máy cắt Plasma PCM 875 Cắt thép, nhôm, KL màu,

4 Máy cắt Plasmar LPG 50 Cắt thép, nhôm, KL màu,

6 Máy cắt bán tự động PUG Chiều dài ray cắt tối đa: 3m 04

ESABThụy Điển

Trang 14

11 Máy hàn SAFMIG 4S Hàn thép, 400A 01 SAF Pháp

15 Máy hàn TIG Panasonic(*)

Hàn nhôm, KL màu bằngphương pháp hàn điện cựckhông nóng chảy

16 Máy hàn TIG Heliarc 252

AC/DC(*)

Hàn thép, nhôm, KL màu,

II Nhóm thiết bị gia công cơ khí

III Nhóm thiết bị nâng hạ

2 Cẩu trục bánh lốp

IV Nhóm thiết bị đo kiểm

1 Thiết bị kiểm tra cân bằng

2 Máy đo chiều dày vật liệu Đo dmax= 30mm 02 Nhật

3 Máy siêu âm(*) Dò khuyết tật kim loại, mối

4 Nhà thử công suất động cơ Nemax = 2.900 CV 01 T Quốc

Trang 15

diesel 1900S

5 Máy đo nhiệt độ từ xa bằng

6 Thiết bị xác định tâm trục

7 Dàn thử công suất máy phát

8 Thiết bị cân chỉnh bơm cao áp

V Các thiết bị khác/ Other equipments

2 Hệ thống phun cát và thiết bị

7 Thiết bị làm sạch kim loại

* Nguồn số liệu trong bảng 2.1 được lấy từ phòng Kỹ thuật

* Nhóm thiết bị gia công cơ khí

Cũng như nhóm thiết bị hàn cắt, trong ngành công nghiệp đóng tàu nhómmáy gia công cơ khí giữ vai trò quan trọng Trong công nghệ đóng mới và sửa chữatàu không thể thiếu được các máy thiết bị gia công cơ khí, nhóm máy này gia cônghầu hết tất cả các chi tiết cơ khí bố trí trên tàu

* Nhóm các thiết bị nâng hạ, đo kiểm và các loại thiết bị khác

Trang 16

Trong công nghệ đóng và sửa chữa tàu không thể thiếu các loại phương tiệnthiết bị này, các vật tư thành phẩm của ngành đóng tàu có khối lượng lớn như cáctổng đoạn thân tàu, các thiết bị boong, lái v.v do đó phải các các thiết bị này thìmới chủ động được trong sản xuất Các thiết bị đo kiểm cũng phải được trang bị đểkiểm tra chất lượng sản phẩm như: đo kiểm tra chiều dày vật liệu, siêu âm đo kiểmkhuyết tật đường hàn v.v

* Tóm lại: Máy móc thiết bị, trang thiết bị công nghệ trong ngành đóng và sửa chữatàu, cũng như trong các ngành sản xuất khác giữ vai trò quan trọng quyết định đếnkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể trong quá trìnhtiếp cận tìm kiếm mở rộng thị trường khi quảng bá doanh nghiệp của mình, cũngnhư xúc tiến đấu thầu sản phẩm thì điều đầu tiên khách hàng sẽ kiểm tra năng lực

về công nghệ, máy móc thiết bị Do đó, muốn đạt được mục tiêu mở rộng, chiếmlĩnh thị trường thì phải có năng lực máy móc thiết bị, trang thiết bị công nghệ đảmbảo thực hiện được các quy trình công nghệ

2.2 Giới thiệu về một số nhóm trang thiết bị ở các phân xưởng

Công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu Hải Long bao gồm 5 phânxưởng: Phân xưởng Vỏ Tàu, Phân xưởng Động Lực, Phân xưởng Cơ Khí, Phânxưởng Điện, Phân xưởng Đà Đốc Mỗi một phân xưởng đều có chức năng, nhiệm

vụ riêng rẽ nhằm mục đích phục vụ cho công tác đóng và sửa chữa tàu thủy Do đócác trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất là vô cùng cần thiết Sau đây làmột số trang thiết bị phổ biến được trang bị tại các nhà xưởng của Công Ty HảiLong

2.2.1 Nhóm thiết bị gia công cơ khí

Trang 17

Hình 2.1 Cấu tạo chung của máy tiện T620

a Cấu tạo và đặc điểm kỹ thuật

Cấu tạo chung và các bộ phận chính của máy tiện T620 bao gồm: bộ phận cốđịnh, bộ phận di động và bộ phận điều khiển được

- Bộ phận cố định gồm có thân máy được gắn với bệ máy bên phải và bêntrái Trên bộ phận cố định có hộp tốc độ và hộp chạy dao

- Bộ phận di động và điều chỉnh được gồm có hộp xe dao, bàn dao, ụ động

cơ có thể trượt trên sống trượt của thân máy, sống trươt ngang của ụ động

và bàn dao

- Bộ phận điều khiển gồm các tay gạt điều khiển, các trục vít-me để tiệnren, trục trơn để tiện trơn

Bộ phận điều khiển được của máy tiện T620 trên hình 2.1 gồm có:

1 Tay gạt điều chỉnh trị số bước tiến hoặc bước ren

2 Tay gạt điều chỉnh bước tiến hoặc bước ren

3, 20 Tay gạt điều chỉnh trục kết ma sát của truyền động chính

4,7 Điều chỉnh tốc độ quay của trục chính

Trang 18

5 Tay gạt điều chỉnh bước ren tiêu chuẩn và bước tang.

6 Tay gạt điều chỉnh ren trái hoặc ren phải

8 Tách bánh răng khỏi thanh răng khi tiện ren

9 Vô lăng quay bàn trượt ngang

10 Tay quay để quay và hãm cố định ổ dao

11 Tay quay và vô lăng bàn trượt dọc

12 Tay gạt cho xe dao chạy nhanh theo hướng dọc và ngang

13 Tay gạt cho xe dao tự động chạy dọc và ngang

14 Tay gạt hãm nòng ụ sau ; 15 Hãm ụ sau trên băng máy

21 Trục kết vít me ; 22 Đóng và mở động cơ chính

23 Vô lăng bàn xe dao ; 16 Vô lăng nòng ụ sau

17 Công tắc chiếu sáng cục bộ ; 18 Công tắc chiếu sáng chung

19 Công tắc bơm nước làm nguội

Đặc điểm kỹ thuật và thông số chính của động cơ:

- Đường kính lớn nhất của vật gia công (mm)

+ Trên băng máy: 400 mm

+ Trên bàn trươt ngang: 200 mm

- Khoảng cách giữa hai mũi tâm: 710-1000 mm

- Số tốc độ quay của trục chính: 23

- Giới hạn vòng quay của trục chính: 12,5 – 2000 vòng/ phút

- Giới hạn bước tiến (mm/vòng)

Trang 19

- Động cơ chính: Công suất P1= 10KW, tốc độ động cơ n1= 1450 vg/ph

- Động cơ di chuyển bàn dao: Công suất P2= 1KW, tốc độ n2= 1410 vg/ph

2 Máy tiện băng dài SU 80A

Máy tiện băng dài SU80A trên hình 2.2 được nhập khẩu có xuất xứ từ TiệpKhắc, với số lượng 1 chiếc được đặt ở nhà gia công phôi 1

Hình 2.2 Máy tiện băng dài SU80A

a Thông số kỹ thuật

- Công suất động cơ chính: 11 KW

Trang 20

- Đường kính vật tiện qua băng: 630 mm

- Đường kính vật tiện qua bàn xe dao: 350 mm

- Khả năng tiện ren hệ Module: 0.5~120 mm

- Khả năng tiện ren hệ Met: 1~240 mm

c Ứng dụng:

Máy tiện SU 80A như là dòng máy tiện chuyên cung cấp cho ngành đóng tàuhoặc các công ty gia công cơ khí cần gia công những chi tiết lớn có đường kính từ630mm đến 1500mm với chiều dài vật gia công từ 750 lên tới 15000mm, cùngđường kính cổ trục chính tương đối lớn đường kính thông lỗ trục chính là: 104mm

và 130 mm, tuỳ theo nhu cầu gia công của khách hàng

2.2.2 Nhóm thiết bị hàn cắt

1 Máy hàn TIG Heliarc 252 AC/DC

Máy hàn TIG trên hình 2.3 của Công Ty Hải Long gồm: 3 máy hàn TIGHeliarc 252 AC/DC xuất xứ Thụy Điển và 1 máy hàn TIG Panasonic xuất xứ NhậtBản được trang bị ở các nhà lắp ráp, cầu cảng Máy hàn TIG Heliarc 252 AC/DCđều có thể hàn được ở chế độ dòng 1 chiều và xoay chiều

Trang 21

Hình 2.3 Máy hàn TIG Heliarc 252 AC/DC

a Thông số kỹ thuật

- Điện áp vào: 380VAC ± 10% 50/60Hz

- Công suất nguồn vào: 20 KVA

- Khoảng dòng hàn : 10-320 A

- Dòng và áp ra khi hiệu suất 40%: 250A/30V

- Dòng và áp ra khi hiệu suất 60%: 200A/28V

- Dòng và áp ra khi hiệu suất 100%: 160A/26V

Trang 22

Hàn TIG là công nghệ hàn bằng điện cực Vonfram trong môi trường khí trơbảo vệ dùng để hàn nhôm, magie, đồng và các hợp kim đồng, niken và hợp kimniken, các loại thép carbon thấp với độ dày khác nhau.

Máy hàn TIG có cả loại một chiều và xoay chiều.Các máy hàn được thiết kếriêng cho từng mục đích khác nhau phụ thuộc vào vật liệu hàn và đặc tính hồquang Phương pháp hàn TIG là phương pháp mà hồ quang được sinh ra và duy trìgiữa đầu điện cực Wonfram và vật liệu hàn Khí dùng bảo vệ vùng hàn là khí trơ(Argon, Helium) hoặc hỗn hợp của hai khí này theo những tỉ lệ nhất định Khi quansát, ta thấy một đầu của nguồn điện hàn được đấu với điện cực, còn đầu kia đượcđấu với chi tiết hàn vì vậy điện cực làm nhiệm vụ dẫn điện và duy trì hồ quang,điện cực ở đây là điện cực không nóng chảy Que hàn hoặc dây hàn được bồi vào

bể hàn bằng tay hoặc bằng máy (que hàn hoặc dây hàn không có điện) từ phíatrước, phía sau, chấm que hay đẩy que liên tục Quá trình nóng chảy kim loại ởvùng hàn được bảo vệ bởi khí trơ (Argon hoặc Helium) thoát ra từ ty khí Khí bảo

vệ này thường được sử dụng là khí Helium có hàm lượng tinh khiết đạt đến 99,95%được nạp trong chai thép 10N/m3 dưới áp suất 200bar

c Ứng dụng

Máy hàn TIG Heliarc 252 AC/DC được sử dụng nhiều trong lĩnh vực sảnxuất, đặc biệt rất thích hợp trong việc hàn thép hợp kim, kim loại màu và hợp kimcủa chúng Ngoài ra còn được sử dụng trong quá trình phục chế, sửa chữa các chitiết hỏng hóc bằng nhôm hay magie Do đó, máy hàn Heliarc 252 AC/DC được sửdụng phổ biến trong ngành công nghiệp đóng và sửa chữa tàu biển

2 Máy cắt CNC Oxytome 30E

Máy cắt tự động CNC Oxytome 30E trên hình 2.4, do hãng SAF sản xuất và được nhập khẩu từ Pháp với số lượng 1 chiếc được đặt ở phân xưởng gia công 2

Trang 23

Hình 2.4 Máy cắt CNC oxytome 30E

a Thông số kỹ thuật

- Nguồn cấp: 3pha 380V – 50/60 Hz

- Chiều dày vật liệu cắt oxy-gas: 6-150 mm

- Chiều dày vật liệu cắt plasma: 0.5-45 mm

- Khoảng cách mỏ nhỏ nhất: 125 mm

- Độ chính xác đinh vị: ± 0.2 mm

- Hệ điều khiển CNC: HPC DIGITAL PROCESS dùng công nghệ điều khiển vitính, với chương trình điều khiển CNC chuyên nghiệp có giao diện dễ sử dụng

- Tốc độ di chuyển đầu cắt không tải: 10000 – 15000 mm/phút

- Tốc độ cắt: Từ 2000 – 8000 mm/phút đối với cắt Plasma Từ 300 – 2500 mm/phútđối với cắt oxy-gas

b Đặc tính kỹ thuật

Trang 24

Dòng máy cắt CNC Oxytome 30E có đầy đủ những tính năng cần thiết đểđáp ứng mọi nhu cầu cắt: oxy-gas, cắt plasma hoặc lấy dấu Các đặc tính kỹ thuậtnổi trội của dòng máy cắt Plasma Oxytome là:

- Với bộ điều kiển HPC DIGITAL PROCESS, người sử dụng an tâm với việcquá trình cắt liên tục được kiểm soát mà không cần sự theo dõi trực tiếp của ngườivận hành

- Máy được trang bị đồng thời 1 đầu cắt plasma, 1 đầu cắt oxy-gas

- Mỗi một mỏ cắt được trang bị một van từ gia nhiệt để tăng tốc quá trình cắt

- Việc điều khiển khí gas được chuẩn hoá nhằm ngăn chặn các lỗi trong điềuchỉnh các mỏ cắt và giảm lượng tiêu thụ khí gas

- Thiết bị cảm ứng chiều cao mỏ: đảm bảo giá đỡ mỏ kiểm soát tự động vàliên tục

- Hệ thống bàn máy dẫn động bằng thanh bánh răng hoặc vit-me bi

- Truyền động bằng động cơ Servo cho độ chính xác cao và hoạt động bềnvững

c Ứng dụng

Được gắn lên máy cắt CNC, mỏ cắt plasma thực hiện cắt các hình bất kì theobản vẽ AUTO CAD Ứng dụng này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp đóngtàu, chế tạo thiết bị, chế tạo kết cấu thép Dùng trong gia công cắt nhôm, thép vàkim loại màu

3 Máy hàn bán tự động VMAG 350

Máy hàn VMAG 350 thuộc dòng máy hàn CO2/MAG/MIG điều khiển bằnginverter, dòng máy hàn VMAG được tích hợp chức năng điều khiển từ xa thôngqua đầu dây cáp hàn Máy hàn bán tự động VMAG 350 trong hình 2.5 của Trungquốc sản xuất Với đầy đủ những tính năng linh hoạt, máy hàn bán tự động VMAG

350 được sử dụng trong phân xưởng cơ điện, nhà lắp ráp

Trang 25

Hình 2.5 Máy hàn bán tự động VMAG 350

a Thông số kỹ thuật

- Điện áp vào: 3 pha 380V 50/60Hz

- Công suất: 13.7 KVA

- Điện áp không tải: 58VAC

- Dòng điện định mức: 21A

- Phạm vi điều chỉnh dòng hàn: 60-350A

- Phạm vi điều chỉnh điện áp hàn: 17-32VAC

- Hệ số công suất: Cos φ = 0.87

Trang 26

Hàn MAG là phương pháp hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trongmôi trường khí hoạt tính (CO2, CO2+,O2) Phương pháp này được sử dụng rộngrãi vì những ưu điểm sau:

- CO2 là khí dễ kiếm, dễ sản xuất và giá thành thấp

- Năng suất hàn trong CO2 cao hơn 2,5 lần so với hàn hồ quang tay

- Chất lượng hàn cao Sản phẩm ít bị cong vênh do tốc độ hàn cao, nguồnnhiệt tập trung, hiệu suất sử dụng nhiệt lớn, vùng ảnh hưởng nhiệt hẹp

- Trong quá trình hàn không sinh ra khí độc như hàn hồ quang tay

c Ứng dụng

Máy hàn VMAG không những có thể hàn các loại thép có kết cấu thôngthường, mà có thể hàn các loại thép không gỉ, thép chịu nhiệt, thép bền nóng, cáchợp kim đặc biệt, hợp kim nhôm, magie, đồng

Máy hàn VMAG thích hợp sử dụng trong các nhà xưởng, không thích hợp sửdụng ở ngoài trời Vì sử dụng ngoài trời thì sự chuyển động của không khí xungquanh dễ ảnh hưởng đến khí bảo vệ và mối hàn

2.2.3 Nhóm thiết bị nâng hạ

1 Cầu trục dầm đơn 1 T/14.8M

Cầu trục dầm đơn 1T/14.8M trong hình 2.6 do Việt Nam sản xuất và đượcđặt ở các ụ sửa chữa Với mức tải trọng 1 Tấn và khẩu độ 14.8 M cầu trục được sửdụng trong việc nâng hạ lắp đặt các thiết bị trên tàu biển sau khi đã tiến hành sửachữa, bảo dưỡng

Cầu trục có 3 chuyển động chính tương ứng với 3 cơ cấu chính là:

- Cơ cấu nâng hạ hàng

- Cơ cấu di chuyển xe con

- Cơ cấu di chuyển xe cầu ( chạy trên ray dọc nhà xưởng hoặc ụ sửa chữa)

Trang 27

Hình 2.6 Cầu trục dầm đơn 1T / 14.8M

a Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật của cầu trục dầm đơn 1T/14,8 M được giới thiệu trongbảng 2.2

Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật của cầu trục dần đơn 1T/14,8M

Trang 28

10 Hãng chế tạo Bungari

14 Công suất động cơ di chuyển Pa lăng – xe chạy KW 0.18

15 Tổng công suất tiêu thụ điện lớn nhất KW 3.18

22 Dẫn điện dọc chiều dài đường chạy Cáp sâu đo thanh cứng

b Ứng dụng

Trang 29

Thiết bị được sử dụng để cơ giới hóa việc bốc dỡ và vận chuyển các sảnphẩm, hàng hóa trong các Nhà xưởng, Nhà kho, Bến bãi,… nhằm hợp lý hóa cácthao tác vận chuyển tải trọng, giảm nhẹ sức lao động của con người, nâng cao năngsuất lao động trong dây chuyền sản xuất.

2 Cầu trục lăn dầm đơn 5 Tấn/8 M

Cầu trục lăn dầm đơn 5 Tấn /8 Mét trong hình 2.7 do Việt Nam sản xuất được

sử dụng rộng rãi trong hầu hết các phân xưởng dùng để nâng hạ các thiết bị nặngdọc nhà xưởng thuận tiện cho việc sửa chữa và lắp đặt

Cầu trục có 3 chuyển động chính tương ứng với 3 cơ cấu chính là:

- Cơ cấu nâng hạ hàng

- Cơ cấu di chuyển xe con

- Cơ cấu di chuyển xe cầu ( chạy trên dầm dọc nhà xưởng)

Hình 2.7 Cầu trục lăn dầm đơn 5 Tấn,8 Mét

a Thông số kỹ thuật

Trang 30

- Nguồn điện: xoay chiều 3pha 380V-50Hz

- Công suất động cơ di chuyển xe chạy: 0,37KW

- Tổng công suất tiêu thụ điện: 9,87KW

- Áp lực lớn nhất của bánh xe lên ray: 32800N

- Các chiều chuyển động đều có phanh ly hợp điện từ và cơ cấu cực hạn ( trừ phần

di chuyển Pa lăng có hoặc không có phanh)

b Ứng dụng

Thiết bị được sử dụng để cơ giới hóa việc bốc dỡ và vận chuyển các trangthiết bị nặng trong các phân xưởng Điện, phân xưởng lắp ráp, các phân xưởng nhàống… Nhằm tăng hiệu quả trong việc sửa chữa, lắp ráp và sản xuất các trang thiết

bị của công ty

2.3 Giới thiệu về biến tần Hitachi SJ200 và ứng dụng của biến tần Hitachi SJ200 vào điều khiển cầu trục

2.3.1 Giới thiệu về biến tần

1 Khái niệm về biến tần

Biến tần là thiết bị điện tử biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần số này thànhdòng điện xoay chiều ở tần số khác có thể điều chỉnh được

2 Nguyên lý hoạt động chung của biến tần

Nguyên lý làm việc cơ bản của biến tần gián tiếp cũng khá đơn giản Đầutiên nguồn điện xoay chiều 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn mộtchiều bằng phẳng Công đoạn này thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện.Nhờ vậy hệ số công suất cosφ của biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vào tải

và có giá trị ít nhất là 0.96 Điện áp 1 chiều này được biến đổi thành điện áp xoaychiều 3 pha đối xứng Công đoạn này hiện nay được thực hiện qua hệ IGBT

Trang 31

( transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chỉnh độ rộng xung.Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiện nay, tần sốchuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động

cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ

Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ vàtần số vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển Theo lý thuyết, giữa tần số và điện áp có mộtquy luật nhất định tuỳ theo chế độ điều khiển Đối với tải có mômen không đổi, tỉ

số điện áp - tần số là không đổi Ngoài ra, biến tần ngày nay đã tích hợp rất nhiềukiểu điều khiển khác nhau phù hợp hầu hết các loại phụ tải khác nhau Ngày naybiến tần có tích hợp cả bộ PID và thích hợp với nhiều chuẩn truyền thông khácnhau, rất phù hợp cho việc điều khiển và giám sát trong hệ thống SCADA.

Sơ đồ động lực của hệ biến tần – động cơ không đồng bộ 3 pha được giớithiệu trên hình 2.8

Hình 2.8 Sơ đồ cấu trúc mạch động lực của biến tần – động cơ

2.3.2 Giới thiệu về biến tần Hitachi SJ200

Biến tần SJ200 của Hitachi là dòng biến tần sử dụng chế độ điều khiển vectơkhông cần cảm biến nên rất phù hợp với nhiều loại tải khác nhau, như các tải đòihỏi mômen khởi động lớn: máy công cụ, cần trục, cầu trục nâng hạ trong côngnghiệp hay các tải có yêu cầu làm việc nhẹ nhàng, êm dịu như: thang máy, thiết bị

di chuyển…Dòng biến tần SJ200 làm việc với dải tần số rộng mà vẫn giữ được

Trang 32

mômen và công suất làm việc của thiết bị Tuy vậy công suất giới hạn của biến tầnHitachi SJ200 là 7,5KW

Biến tần Hitachi SJ200 là dòng biến tần nhỏ gọn nhưng vô cùng mạnh mẽ với một số chức năng được tích hợp:

- Chế độ điều khiển vectơ thông minh giúp giữ mômen không đổi

- Hoạt động liên tục với 100% mômen định mức ngay cả ở 1/10 phạm vi tốc độ(5Hz tới 50Hz) mà không làm giảm tuổi thọ của động cơ

- Các thông số của động cơ có thể được nhập vào hoặc có thể thiết đặt ở chế độ

tự động nhận dạng Hệ thống các đầu vào ra thông minh có thể lập trình được

Trang 33

- Quạt làm mát có lựa chọn bật tắt để tăng tuổi thọ cho quạt.

- Có mạch hãm tái sinh để hãm dừng động cơ Có các chế độ bảo vệ quá tải,quá nhiệt, quá dòng, quá áp, thấp áp, lỗi mất pha, lệch pha …

1 Thông số kỹ thuật của biến tần

Biến tần Hitachi model SJ200 - 015HFU, trong đó có thông số kỹ thuật ởtrong bảng 2.3

Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật của biến tần Hitachi SJ200

Nguồn

cung

cấp

Dải điện áp vào

1 pha 200 - 240V +/-10%

50/60Hz +/-5%

2 pha(200V)

200 - 240V +/-10%

50/60Hz +/-5%

3 pha(400V)

(3kw trở lên :180% hoặc lớn hơn)Dải tần số hoạt động liên tục

Thời gian tăng và giảm tốc 0.01 – 3600s

Trang 34

Đầu vào Analog cho điều khiển tần số 0 – 10 VDC , 4 – 20 mA

2 Cấu tạo của biến tần Hitachi SJ200

- Cấu tạo của biến tần Hitachi SJ200 được thể hiện như trong hình 2.10a

Hình 2.10a Cấu tạo của biến tần Hitachi SJ200

Các đầu nối dây cơ bản của biến tần bao gồm:

- Các đầu vào số L1, L2, L3, L4, L5, L6 và PCS Trong đó các chân L1, L2tương ứng là các đầu vào FW (tiến) hay lùi (RV) của biến tần điều khiểnchạy thuận và ngược 4 Chân còn lại L3, L4, L5, L6 tương ứng là các đầuvào số CF1, CF2, CF3, CF4 của biến tần điều khiển tốc độ cho động cơ.Biến tần có thể điều khiển 16 cấp tốc độ

- Các đầu ra số CM2, 11, 12

- Các đầu vào tương tự H, O, OI, L

- Các đầu ra tương tự L, AM

Trang 35

- Các tiếp điểm của rơ-le AL0, AL1, AL2 Trong đó (AL0-AL2) là tiếpđiểm thường đóng, (AL0-AL1) là tiếp điểm thường mở.

- Sơ đồ các đầu vào và đầu ra cơ bản của biến tần Hitachi SJ200 đượcmiêu tả trong hình 2.10b

Hình 2.10b Sơ đồ các đầu vào, ra cơ bản của biến tần Hitachi SJ200

Trang 36

- Các đầu vào và ra của biến tần được giới thiệu trong bảng 2.4

Bảng 2.4: Bảng thống kê các đầu vào , ra của mạch điều khiển biến tần

PCS (P24)

Nguồn +24V cấp cho cácđầu vào lôgic

Nguồn cung cấp 24VDC, 30 mA max.Chú ý: Không sử dụng cho hệ thốngcông suất Không được ngắn mạch vớichân L

1, 2, 3, 4,

5, 6

Các đầu vào lôgic được cách

li quang học (có thể lập trìnhđược)

27 VDC max (sử dụng PCS hoặcnguồn ngoài so sánh với chân CM1)Trở kháng đầu vào là 4.7k Ohm

L (dòng trên) GND cho các lôgic vào Tổng các dòng qua các chân 1 tới 6

Chú ý: không nối chân L với đất

Điện áp ra Analog 0-10 VDC, 1mA max

L (dòng dưới) Nối đất (tín hiệu ra analog) Bằng tổng của OI,O,H,AM (hồi tiếp)

OI Đầu vào dòng tương tự Dải từ 4 tới 19.6 mA, 20 mA danh

Trang 37

nghĩa Trở kháng vào 250 Ohm

O Đầu vào áp tương tự

Dải từ 0 tới 9.6 VDC, 10 VDC danhnghĩa, 12 VDC max, trở kháng đầuvào là 10k Ohm

H Điện áp +10V chuẩn, điện áp

tham chiếu tương tự

10 VDC danh nghĩa, 10 mA max

AL1 Tiếp điểm của Rơ le, thường

mở khi đang chạy (RUN)

Năng lực của tiếp điểm:

Cực đại đối với tải thuần trở:

AL0 Tiếp điểm chung của Rơ le,

chân chung (COM)

Al2 Tiếp điểm của Rơ le, thường

đóng khi đang chạy (RUN)

3 Cài đặt thống số biến tần Hitachi SJ200

a Giới thiệu về chức năng của bảng điều khiển của biến tần

Ta có thể cài đặt các thông số của biến tần trên màn hình hiển thị và bảng nútbấm trong hình 2.11a

Trang 38

Hình 2.11a Màn hình hiển thị và bảng nút bấm của biến tần

Màn hình bao gồm: một màn hình LED bốn chữ số, sáu phím và 5 chỉ báoLED Bàn phím này cho phép chạy và dừng động cơ, theo dõi tình trạng hoạt động,

và chuyển sang chế độ trình đơn Trong chế độ trình đơn, bạn có thể thiết lập dữliệu mã chức năng, giám sát tín hiệu trạng thái I / O, thông tin bảo trì, và thông tinbáo động

Chức năng của các phím :

- Run/Stop LED: Đèn báo tín hiệu chạy/ dừng của biến tần

- Program/Monitor LED: Đèn báo chương trình ON khi cho phép nạpchương trình vào biến tần, OFF khi đang ở chế độ theo dõi thông số

- Run key / Run key Enable LED : Phím chạy các động cơ khi biến tần đãđược nạp xong chương trình và đèn báo ON khi biến tần sẵn sàng đápứng, OFF khi phím RUN bị vô hiệu hóa

- Stop/Reset key: Phím dừng và khởi động lại chương trình ban đầu khi gặp

sự cố

- Potentiometer/ Potentiometer Enable LED: Công tắc xoay để cài đặt tốc

độ cho động cơ, dùng để cài đặt tín hiệu tần số đầu ra cho biến tần Đènbáo ON khi Potentiometer nhập được giá trị trên màn hình LED

Trang 39

- Parameter Display: Màn hình Led 7 đoạn, 4 chữ số dùng để nhập các mã

số chức năng của biến tần và hiển thị thông số cài đặt cho biến tần

- LED Power: Đèn báo biến tần ON khi có tín hiệu điện vào biến tần

- Alarm LED: Đèn báo ON khi biến tần đang thực hiện một chương trình (các công tắc tơ, rơle sẽ đóng lại)

- Function Key: Phím chức năng để tùy chọn các thông số cài đặt cho biếntần trên màn hình hiển thị

- Up/Down Keys: Các phím lên xuống để chọn các tham số trong mụcFunction hay để tăng/giảm các giá trị của thông số cài đặt cho biến tần

- Store Key: Ghi lại các giá trị của tham số hiển thị trên màn hình LED

- Display Unit LED: Các đèn báo đơn vị của thông số cần hiển thị trên mànhình LED là Hz/A

b Cài đặt các thông số cơ bản của biến tần

Keypad là bộ phận giúp ta có thể dễ dàng chỉnh sửa các tham số cũng nhưchế độ làm việc của biến tần Ứng với mỗi chế độ thì trên màn hình hiển thị cáclệnh/chức năng liên quan và có đèn PRG báo như bảng 2.5 mô tả như sau:

Bảng 2.5 Các lệnh/ nhóm chức năng liên quan và đèn PRGNhóm chức năng Loại chức năng Chế độ truy

nhập

Trạng thái đènPRG/LED

Ví dụ muốn nhập giá trị tần số vào A004 thì làm theo các bước như hình vẽ 2.11b

Trang 40

Hình 2.11b Ví dụ cách nhập giá trị tần số vào A004

Đầu tiên phải để biến tần ở chế độ PRG (đèn PRG LED sáng), sau đó sửdụng bàn phím để chuyển đến vị trí A004 (nhấn phím FUNC) và cuối cùng dùng 2phím UP/DOWN để thay đổi giá trị tần số theo ý muốn

*Chú ý: biến tần tự động chuyển từ chế độ kiểm tra (MONITOR) sang chế độ PRGbất cứ lúc nào.(hay ngược lại) Chế độ báo lỗi chỉ xuất hiện khi có lỗi hay ngắt xảyra

Sau đây ta sẽ đi vào tìm hiểu các nhóm chức năng chính để cài đặt cho biếntần hoạt động

*) Nhóm D: Kiểm tra các thông số cài đặt.

Trước khi vận hành thực tế cần qua quá trình chạy thử để kiểm tra xem cácthông số đã đặt chính xác chưa Ngoài ra nó cũng có thể giúp ta xem lại các thông

số quan trọng đã cài đặt trước đó ngay trong quá trình vận hành, nghĩa là ta có thể

sử dụng chức năng này ở cả 2 chế độ là RUN và STOP Sử dụng bàn phím đểchuyển đến giá trị muốn kiểm tra và thực hiện chỉnh sửa lại nếu cần thiết Dưới đây

là bảng cài đặt thông số của Nhóm D

Bảng 2.6 Bảng mã chức năng D của biến tần

D001 Tần số ra Hiển thị giá trị tần số ra trong thời

gian thực.Giá trị từ 0.00 - 400.00Hz

Hz

FM 0000.00 HzD002 Dòng điện ra Hiển thị giá trị dòng điện ra ( tính

trong 100ms mỗi lần )

AIout 0000.0 A

D003 Chế độ quay Có 3 chế độ là:

Ngày đăng: 21/05/2016, 15:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và điều hành của Công ty - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và điều hành của Công ty (Trang 9)
Hình 1.2. Sơ đồ Cung cấp điện Công Ty Hải Long - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 1.2. Sơ đồ Cung cấp điện Công Ty Hải Long (Trang 11)
Hình 2.1. Cấu tạo chung của máy tiện T620 - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 2.1. Cấu tạo chung của máy tiện T620 (Trang 17)
Hình 2.3. Máy hàn TIG Heliarc 252 AC/DC - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 2.3. Máy hàn TIG Heliarc 252 AC/DC (Trang 21)
Hình 2.4. Máy cắt CNC oxytome 30E - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 2.4. Máy cắt CNC oxytome 30E (Trang 23)
Hình 2.5. Máy hàn bán tự động VMAG 350 - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 2.5. Máy hàn bán tự động VMAG 350 (Trang 25)
Hình 2.6. Cầu trục dầm đơn 1T / 14.8M - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 2.6. Cầu trục dầm đơn 1T / 14.8M (Trang 27)
Hình 2.9. Biến tần Hitachi SJ200 - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 2.9. Biến tần Hitachi SJ200 (Trang 32)
Hình 2.10a. Cấu tạo của biến tần Hitachi SJ200 - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 2.10a. Cấu tạo của biến tần Hitachi SJ200 (Trang 34)
Hình 2.10b. Sơ đồ các đầu vào, ra cơ bản của biến tần Hitachi SJ200 - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 2.10b. Sơ đồ các đầu vào, ra cơ bản của biến tần Hitachi SJ200 (Trang 35)
Bảng dưới đây mô tả rõ hơn về chức năng của 2 ô nhớ này - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Bảng d ưới đây mô tả rõ hơn về chức năng của 2 ô nhớ này (Trang 42)
Hình 3.2. Cầu trục với cabin điều khiển - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 3.2. Cầu trục với cabin điều khiển (Trang 62)
Hình 3.3b. Sơ đồ bố trí dẫn động của cơ cấu di chuyển xe cầu và xe con - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 3.3b. Sơ đồ bố trí dẫn động của cơ cấu di chuyển xe cầu và xe con (Trang 66)
Hình 3.4. Sơ đồ tổng thể cấp nguồn cho các phụ tải cầu trục ABUS sử dụng động - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 3.4. Sơ đồ tổng thể cấp nguồn cho các phụ tải cầu trục ABUS sử dụng động (Trang 67)
Hình 3.6b. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển cơ cấu di chuyển xe cầu - Tổng quan về công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu hải long  đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu trục ABUS
Hình 3.6b. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển cơ cấu di chuyển xe cầu (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w