Việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các hệ số tài chính sẽ giúp doanh nghiệp xác định được các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài
Trang 1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Mai Quốc Việt, sinh viên lớp 29k7.1, Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Thời gian qua được sự cho phép của các Thầy cô giáo trong Khoa
và Quý cơ quan, tôi đã về thực tập môn học tại Công ty Cổ phần phát triển đô thị và khu công nghiệp Quảng Nam-Đà Nẵng Qua quá
trình tìm hiểu, nghiên cứu tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần phát triển đô thị và khu công nghiệp Quảng Nam-Đà Nẵng trong năm 2005 thông qua các
hệ số tài chính” để làm chuyên đề thực tập môn học cho mình Tôi
xin cam đoan chuyên đề này là kết quả tìm tòi, nghiên cứu và học hỏi của bản thân, không sao chép bất kỳ tài liệu nào ngoài những tài liệu đã đề cập ở phần tài liệu tham khảo
Trang 2
MỤC LỤC
*******
Chương 1 Một số vấn đề lí luận cơ bản về tài chính của doanh nghiệp
1.1 Tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chíng doanh nghiệp………
1.1.1.1 Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước………
1.1.1.2 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính………
1.1.1.3 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính khác…………
1.1.1.4 Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp………
1.2 Các quan hệ tài chính chủ yếu………
1.1.3 Vị trí và vai trò của quản lý tài chính trong hoạt động quản lý doanh nghiệp………
1.1.4 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp………
1.2.Phân tích các hệ số tài chính………
1.2.1 Các hệ số về khả năng thanh toán
1.2.1.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
1.2.1.2 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
1.2.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
1.2.1.4 Hệ số nợ phải thu, nợ phải trả
1.2.1.5 Hệ số thanh toán lãi vay
1.2.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
1.2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn
1.2.2.2 Cơ cấu tài sản
1.2.2.3 Tỷ suất tự tài trợ vốn cố định
1.2.3 Các chỉ số về hoạt động
1.2.3.1 Số vòng quay hàng tồn kho
1.2.3.2 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
1.2.3.3 Vòng quay các khoản phải thu
1.2.3.4 Kỳ thu tiền trung bình
1.2.3.5 Vòng quay vốn lưu động
1.2.3.6 Số ngày một vòng quay vốn lưu động
1.2.3.7 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
1.2.3.8 Vòng quay toàn bộ vốn
1.2.4 Các chỉ tiêu sinh lời
1.2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
1.2.4.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản
1.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Trang 31.2.4.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Chương 2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính tại công ty Cổ phần phát triển đô thị và khu công nghiệp Quản Nam – Đà nẵng 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần phát triển đô thị và khu công nghiệp Quảng Nam – Đà nẵng. 2.1.1 Đặc điểm hoạt kinh doanh của công ty………
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 2.1.2.1 Chức năng của Công ty
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
2.1.3.1 Đặc điểm bộ máy quản lí của Công ty
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
2.1.3.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty………
2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính của Công ty Cổ phần phát triển đô thị và khu công nghiệp Quản Nam – Đà nẵng. 2.2.1 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của Công ty
2.2.1.1.Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua BCĐKT
2.2.1.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua bảng BCKQKD
2.2.2 Phân tích các hệ số tài chính
2.2.2.1 Hệ số khả năng thanh toán
2.2.2.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
2.2.2.3 Các chỉ số về hoạt động
2.2.2.4 Các chỉ tiêu sinh lời
Chương 3 Một số giải pháp - kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần phát triển đô thị và khu công nghiệp Quảng Nam-Đà Nẵng 3.1 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty. 3.1.1 thuận lợi
3.1.2 Khó khăn
3.2 Những nguyên nhân có thể dẫn đến sự yếu kém về tài chính. 3.2.1 Nguyên nhân khách quan
3.2.2 Nguyên nhân chủ quan
.3.3 Các giải pháp 3.3.1 Sử dụng nguồn nhân lực
3.3.2 Nâng cao khả năng sinh lời của Công ty
Trang 43.3.3 Xây dựng phương thức thanh toán hiệu quả .
3.3.4 Phương pháp sử dụng vốn
3.3.5 Quản trị tài chính
6 Xây dựng thương hiệu cho Công ty
3.4 Kiến nghị.
L
ời mở đầu
* * * * *
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến
hành đầu tư hay sản xuất họ đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất Bên cạnh những lợi thế sẵn có thì nội lực tài chính của doanh nghiệp là cơ sở cho hàng loạt các chình sách đưa doanh nghiệp đến những thành công Việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các hệ số tài chính sẽ giúp doanh nghiệp xác định được các nguyên nhân
và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mình và Công ty Cổ phần phát triển đô thị và khu công nghiệp Quản Nam – Đà nẵng cũng không là ngoại lệ Do đó, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các hệ số tài chính sẽ giúp doanh nghiệp nắm
Trang 5bắt kịp thời tình hình biến động tài chính của doanh nghiệp mình để từ đó có những biện pháp xử lí và khắc phục sớm là điều cần thiết quan trọng Chính vì
những lí do đó nên em quyết định chon đề tài “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM-ĐÀ NẴNG TRONG NĂM 2005 THÔNG QUA CÁC HỆ
2 phương pháp chủ yếu là so sánh và liên hệ cân đối, quá trình nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc phân tích tình hình tài chính một doanh nghiệp riêng lẽ chưa kết hợp với các doanh nghiệp khác cùng ngành nghề
Do kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những sai sót rất mong giáo viên hướng dẫn, quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến cho đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn
Đà nẵng, ngày 22 tháng 06 năm 2006
Sinh viên thực hiện:
Mai Quốc Việt
Chương 1 Một số vấn đề lí luận cơ bản về tài chính của doanh
nghiệp.
1.1 Tài chính doanh nghiệp.
Trang 61.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp:Tài chính doanh nghiệp là hệ thống
các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền
tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn cho Nhà nước
*Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm phương pháp và công cụ cho phép thu thập và xử lí các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lí doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lí phù hợp, đúng đắn nhất
* Tài chính là tất cả những mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức
tiền tệ phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệtồn tại khách quan trong quá trình tái sản suất của doanh nghiệp
Những quan hệ tài chính thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp gồm:1.1.1.1 Những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước
Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối vơi Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp
1.1.1.2 Những mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trường
Quan hệ nay được thể hiện thông qua viec doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ.Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu và trấi phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn ngược lại doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ.Doanh nghiệp cũng có thể gởi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền tam thời chưa sử dụng
1.1.1.3 Những mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các thị trường khác:
Trong nền kinh tế doanh nghiệp có quan hệ chặc chẻ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hoá , dịch vụ, thị trường sức lao động.Đây là những thị trường mà doanh nghiệp tiến hành mua sắm may móc thiết bị , nhà xưởng ,tìm kiếm lao động …Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hoá và dịch vụ cần thiết cung ứng.Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thoả mản nhu cầu thị trường
1.1.1.4 Những quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp
Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất – kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý giữa cổ đông và chủ nợ,giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn.Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của oanh nghiệp như:chính sách cổ tức(phân phối thu nhập), chính sách đầu
tư, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí…
Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường được xem là các quan hệ tiền tệ Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh
Trang 7tế Đồng thời phản ánh rõ nét mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tài chính.
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác giữa hoạt động tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh có sự tác động qua lại lẫn nhau Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy cần phải thường xuyên theo dõi kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích tình hình tài chính giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:
* Phân tích hình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính đã góp phần quan trọng vào việc đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng
và quản lý các loại vốn và nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
* Phân tích tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lý của các cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: Đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách
về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn
1.1.3 Vị trí và vai trò của quản lý tài chính trong hoạt động quản lý doanh nghiệp.
1.1.3.1.Vị trí của quản lý tài chính trong hoạt động quản lý doanh nghiệp Quản lý tài chính luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt dộng quản lý
của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập,sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.Đặc biệt trong xu thế hộ nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, quản lý tài chính trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.Bất kỳ ai liên kết ,hợp tác với doanh nghiệp cũng được hưởng lợi nếu như quản lý tài chính của doanh nghiệp có hiệu quả, ngược lại, họ sẽ bị thua thiệt khi quản lý tài chính kém hiệu quả
1.1.3.2 Vai trò của quản lý tài chính trong hoạt động quản lý doanh nghiệp.
Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động quản lý
tài chính của doanh nghiệp.Nó được thực hiện thông qua một cơ chế.Đó là cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp.Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được
Trang 8vân dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm:cơ chế quản lý tài sản, cơ chế huy động vốn,cơ chế quản lý doanh thu,chi phi và lợi nhuận, cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp
Trong các quyết định của doanh nghiệp, vấn đề cần được quan tâm giải quyết không chỉ là lợi ích của cổ đông,khách hàng , nhà cung cấp , chính phủ.Đó là nhóm người có nhu cầu tiềm năng về các dòng tiền của doanh nghiệp.Giải quyết các vấn đề này liên quan tới các quyết định giữa doanh nghiệp vơi các đôi tác ngoài doanh nghiệp.Do vậy, nhà quản lý tài chính, mặc
dù có trách nhiệm nặng về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp vẫn phải lưu ý đến sự nhìn nhận, đánh giá của người ngoài doanh nghiệp như cổ đông, chủ nợ,khách hàng,…
Quản lý tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặc chẻ với mọi hoạt động khác của doanh nghiệp.Quản lý tài chính tốt có thể khắc phục được hững khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác Một quyết định tài chính không được cân nhắc , hoạt động kỷ lưỡng có thể gây nên tổn thất khôn lường cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế.Hơn nữa do doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường nhất định nên các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần dẩy nền kinh tế phát triển.Bởi vậy, quản lý tài chính doanh nghiệp tốt có vai trò quan trọng đối vơi việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia
Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính
là làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đặt trong mối quan hệ so sánh với các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành và các chỉ tiêu bình quân ngành, chỉ ra những thế mạnh và cả tình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn
1.1.4 Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.1.4.1 Mục tiêu :
Phân tích tài chính thông qua các hệ số tài chính góp phần giúp ta đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Những người sử dụng các báo cáo tài chính theo đuổi các mục tiêu khác nhau nên việc phân tích tài chính cũng được tiến hành theo nhiều cách khác nhau Điều đó vừa tạo ra lợi ích vừa tạo
ra sự phức tạp của phân tích tài chính
* Đối với nhà quản trị việc phân tích tài chính có nhiều mục tiêu:
+ Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp
Trang 9* Đối với nhà đầu tư thì mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp là: nhà
đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu - lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không
* Đối với người cho vay thì mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
là: người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ của khách hàng chẳng hạn, để quyết định cho vay, một tronh những vấn đề mà người cho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không? Khả năng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào?
Ngoài ra, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng rất cần thiết đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp, đối với cán bộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật sư Dù họ công tác ở các lĩnh vực khác nhau, nhưng họ đều muốn hiểu biết về hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện tốt công việc của họ
1.1.4.2 Ý nghĩa:
Hoạt động tài chính có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác giữa hoạt động tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh có sự tác động qua lại lẫn nhau Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy cần phải thường xuyên theo dõi kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích tình hình tài chính giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:
* Phân tích hình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính đã góp phần quan trọng vào việc đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng
và quản lý các loại vốn và nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
* Phân tích tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lý của các cơ quan cấp trên, cơ quan
Trang 10tài chính, ngân hàng như: Đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách
về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn
1.2 Phân tích các hệ số tài chính.
1.2.1 Các hệ số về khả năng thanh toán.
Đây là những chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như các nhà đầu
tư, người cho vay, nhà cung cấp hàng hoá, nguyên vật liệu họ luôn đặt ra câu hỏi: hiện doanh nghiệp có đủ khả năng trả các món nợ tới hạn hay không?
1.2.1.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả
Nếu hệ số này dần tới 0 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu bị mất hầu như toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lưu động, tài sản cố định) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
1.2.1.2 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (khả năng thanh toán hiện hành).
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động (TSLĐ) và đầu tư ngắn hạn đối với nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn càng lớn Trong điều kiện thanh toán như hiện nay, chỉ tiêu này được xem là hợp lí khi nó có giá trị xấp xỉ bằng 2 Nếu quá cao hoặc thấp đều không tốt vì sẽ gây ra ứ động hoặc thiếu vốn
1.2.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Chỉ tiêu này phản ánh tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn có thể sử dụng
để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hoặc tới hạn Chỉ tiêu này thường
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán = tổng quát Nợ phải trả
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn Khả năng thanh toán =
nợ ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn
Trang 11biến động từ 0,5 đến 1 được coi là tốt Nếu nhỏ hơn 0,5 chứng tỏ doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong thanh toán.
1.2.1.4 Hệ số nợ phải thu nợ phải trả.
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng
và lại phải đi chiếm dụng của doanh nghiệp khác So sánh phần đi chiếm dụng
và phần bị chiếm dụng sẽ cho biết thêm về tình hình công nợ của doanh nghiệp
1.2.1.5 Hệ số thanh toán lãi vay.
Hệ số này cho biết số vốn mà doanh nghiệp đi vay được sử dụng như thế nào để đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu và có đủ bù đắp tiền lãi vay hay không? Công thức tính:
1.2.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản.
Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hướng hợp
lí ( kết cấu tối ưu), nhưng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư vì vậy, nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp cho các nhà quản trị tài chính một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp
1.2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn.
Cơ cấu nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, có mấy đồng vốn
Tiền + Đầu tư ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh = toán nhanh Nợ ngắn hạn
Trang 12chủ sở hữu hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là 2 chỉ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn.
1.2.2.2 Cơ cấu tài sản.
Đây là một dạng tỷ số, phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh thì dành ra bao nhiêu để hình thành tài sán lưu động, còn bao nhiêu để đầu tư vào tài sản cố định Hai tỷ suâta sau đây sẽ phản ánh việc bố trí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
TSCĐ và đầu tư dài hạn
Tỷ suất đầu tư = x 100
vào tài sản dài hạn Tổng tài sản TSCĐ và đầu tư ngắn hạn
Tỷ suất đầu tư = x 100 vào tài sản ngắn hạn Tổng tài sản
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất = x 100
tự tài trợ TSCĐ TSCĐ và đầu tư dài hạn
Trang 13Tỉ số này đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của các loại hàng hoá thành phẩm, nguyên vật liệu Tỉ số này được tính theo công thức:
Vòng quay tồn kho càng cao càng chứng tỏ (số ngày cho 1 vòng ngắn) càng tốt; tuy nhiên, với số vòng quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hoá dự trữ không kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp
1.2.3.2 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho
1.2.3.3 Vòng quay các khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn thì càng tốt, vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu
1.2.3.4 Kỳ thu tiền trung bình.
Kỳ thu tiền bình quân là khoản thời gian bình quân mà doanh nghiệp phải chờ đợi sau khi bán hàng để nhận được tiền hay nói cách khác là số ngày mà doanh thu tiêu thụ bị tồn dưới hình thức khoản phải thu Tỉ số này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá trình thanh toán
Hệ số trên về nguyên tắc càng thấp càng tốt; tuy nhiên phải căn cứ vào
chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời kỳ cụ thể
Số ngày trong kỳ
Số ngày của một = vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu thuần Vòng quay các =
khoản phải thu Số dư bình quân các khoản phải thu
Số dư bình quân các khoản phải thu
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay = hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Trang 141.2.3.8 Vòng quay toàn bộ vốn.
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp, doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đầu tư
Doanh thu thuần Vòng quay vốn =
Lưu động Vốn lưu động bình quân
360 (ngày)
Số ngày một vòng quay = vốn lưu động Số vòng quay vốn lưu động
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng =
vốn cố định Vốn cố định bình quân
Trang 151.2.4 Các chỉ tiêu sinh lời.
Các chỉ tiêu sinh lợi luôn luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm Chúng là cơ sở quan trọng đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh trong một
kỳ nhất định, là đáp số sau cùng của hiệu quả sản xuất kinh doanh, và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai
1.2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận Về lợi nhuận có 2 chỉ tiêu mà quản trị tài chính rất quan tâm là lợi nhuận trước thuế và sau thuế Do vậy, tương ứng cũng sẽ có 2 chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
1.2.4.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản.
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra máy đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
1.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Doanh thu thuần Vòng quay vốn =
kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận trước = thuế trên doanh thu Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau = thuế trên doanh thu Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ suất sinh lời = của tài sản Giá trị tài sản bình quân
Trang 16Đây là chỉ tiêu đo lường mứ độ sinh lời của đồng vôn Cũng như chỉ tiêu
tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, người ta thường tính mối quan hệ riêng rẽ giữa lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh
1.2.4.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (VCSH).
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này
Ghi chú: các chỉ tiêu bình quân của mỗi năm được tính bằng cách lấy
số đầu kỳ cộng số cuối kỳ chia 2.
Chương 2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các
hệ số tài chính tại công ty cổ phần phát triển đô thị và khu
công nghiệp Quảng Nam-Đà Nẵng.
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần phát triển đô thị và khu công nghiệp Quảng Nam-Đà Nẵng.
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY:Công ty
phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp QNĐN là đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng QNĐN (Nay là Sở Xây dựng Tành Phố Đà Nẵng) là một doanh nghiệp Nhà Nước , được tành lập theo quyết định số 383/QĐ- UB ngày 27/3/1993 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh QNĐN (củ) Công ty hoạt động kinh doanh theo mô hình công ty cổ phần theo số 125/2004/QĐ- UB ngày 19/7/2004
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận trước = x100 thuế vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận = x 100 vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 172.1.1.1Chức năng nhiệm vụ của công ty là:
- Nhận thầu thiết kế xây dựng những công trình công nghiệp và dân dụng, xây dựng và kinh doanh nhà ở, xây dựng các công trình giao thông- thủy lợi và cơ
sở hạ tầng các khu công nghiệp
Để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ được giao, vừa qua công
ty đã được sở Xây dựng quyết định thành lập các Xí nghiệp Xây dựng trực thuộc bao gồm:
- Xí nghiệp phát triển đô thị
- Xí nghiệp xây lắp và kinh doanh địa ốc
- Xí nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
- Việc thực hiện các nghiệp vụ trích nộp của các đơn vị trực thuộc Công ty được thể hiện trước hết trong các hợp đồng nội bộ và phải được tính trên cơ
sở đảm bảo các yếu tố: phù hợp với tình hình thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo hài hòa ba lợi ích, tạo được điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đơn vị trực thuộc trong suốt quá trình tồn tại và phát triển Các đơn vị trực thuộc phải tuân thủ quy chế nghiệp vụ của Công ty trong việc thực hiện quá trình phân bổ lợi nhuận mà mình được hưởng qua hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty chủ động lập phương án sản xuất kinh doanh, phươnh án kinh doanh dịch vụ và cơ cấu tổ chức sản xuất phù hợp với năng lực trình độ của mình và đấp ứng được việc đảm bảo yêu cầu chất lượng, mỹ thuật với giá cả hợp lý
2.1.2.2Đặc điểm về nhân sự của công ty:
- Ban giám đốc: Ban giám đốc của công ty gồm một Giám đốc của công ty gồm một Giám đốc và hai Giám đốc
- Giám đốc công ty : Là người đướng đầu hệ thống điều hành trực tiếp lãnh đạo toàn bộ mọi hoạt động của Công ty và là người chịu trách nhiệm trước cấp trên và Nhà nước về điều hầnh doanh nghiệp theo chế độ một thủ trưởng
- Giám đốc phải chịu trách nhiệm về dự quản lý, quyết định của mình đến Công ty và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Phó Giám đốc công ty: Được cấp trên bổ nhiệm nhằm giúp cho Giám đốc trong công tác quản lý, thay thế cho Giám đốc chỉ đạo hoạt động khi không có Giám đốc
-Phòng kế toán- Tài chính: Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động, theo đúng các quy định về kế toán thống kê của pháp lệnh về điều lệ tổ chức kế toán của Nhà nước ban hành theo Nghị định số 25/HĐBT ngày 18/3/1989 Người đứng đầu bộ máy này là
kế toán trưởng có trách nhiệm và quyền hạn quy định trong điều lệ về kế toán trưởng ban hành theo Nghị định số 26/ HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng
Bộ trưởng Giúp việc cho kế toán trưởng là các nhân viên kế toán và thủ quỷ
- Phòng Tổ chức Hành chính: Bộ phận này có trách nhiệm thực thi các nhiệm
vụ liên quan đến tổ chức lao động, như tổ chức tuển dụng, bố trí đào tạo và
Trang 18bồi dưỡng nghiệp vụ cho CDBCNV theo quyết định của Ban Giám đốc Bộ phận này có trách nhiệm nghiên cứu, đề bạt, khen thưởng hay kỷ luật Thực hiện các công tác hành chính như thu nhận bảo vệ , lưu trữ tài liệu Tổ chức
và thực hiện các hoạt động, văn hóa xã hội, đời sống tập thể Đứng đầu bộ phận này là trưởng phòng TC-HC
- Phòng Kế hoạch Kỹ thuật: Bao gồm các nhân viên và một trưởng phòng , thực hiện các nhiệm vụ và lập báo cáo kỹ thuật tại công trường đang thi công
- Phòng Quản lý Dự án: Bộ phận này được thành lập với mục đích làm cầu nối liên hệ giưa Công ty vả môi trường bên ngoài Thông qua bộ phận này Công ty sẽ nắm và thu thập được thông tin, tạo điều kiện để mở rộng quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp khác.Bộ phận này thực hiện cac nhiệm vụ sau:
+ Liên hệ về việc xin cấp đất, chuyển nhượng đất với các co0ư quan chức năng
+ Kiểm tra việc thực hiện các dự án tại các công trường
+ Nhạn hợp đồng về các dự án công trình
*Xí nghiệp xây lắp và Kinh doanh Địa ốc:
Xí nghiệp được thành lạp theo quyết định của Bộ Xây dựng nhằm mở rộng các ngành nghề kinh doanh Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp là ký kết các hợp đồng về xây lắp và kinh doanh địa ốc, nhưng đồng thời nhận các hợp đồng giao
* Xí nghiệp phát triển Đô thị: Thành lập theo quyết địnhc của Bộ Xây dựng với nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh nhà ở
* Xí nghiệp đầu tư và Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu Công nghiệp:
Được thành lập theo quyết định của Bộ Xây dựng, với nhu cầu gày càng mở rộng của các khu công nghiệp trong và ngoài vùng, nên nhiệm vụ của Xí nghiệp là Xay dựng các cơ sở hạ tầng nhằm tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển
*Các phòg ban và đội sản xuất trực thuộc:
Gồm có 5 đội xây lắp số lượng CBCNV của mổi đội không quy định cụ thể biên chế mà được hợp đồng theo từng công trình
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẠT PHÒNG KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH
PHÒNH QUẢN LÝ
DỰ ÁN