1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI ICB ĐÀ NẴNG

80 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 385,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với ngân hàng.- TTQT làm tăng cường quan hệ đối ngoại: Thông qua việc làmcầu nối thanh toán giữa khách hàng trong nước và phía nước ngoài,NHT

Trang 1

I THANH TOÁN QUỐC TẾ LÀ GÌ ?

1 Khái niệm hoạt động thanh toán quốc tế.

Thanh toán quốc tế là việc thanh toán giữa các nước với nhau

về những khoản tiền nợ lẫn nhau phát sinh từ các quan hệ giao dịch vềkinh tế, tài chính, chính trị, văn hoá 1

Thanh toán quốc tế được chia làm 2 loại:

- Thanh toán phi mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinhkhông liên quan đến hàng hoá cũng như cung ứng lao vụ, nó không mangtính thương mại

- Thanh toán mậu dịch: là thanh toán phát sinh dựa trên cơ sởtrao đổi hàng hoá và các dịch vụ thương mại theo giá cả quốc tế Thôngthường, trong nghiệp vụ thanh toán mậu dịch phải có chứng từ kèm theo.Bên bán, bên mua bị ràng buộc với nhau bởi hợp đồng thương mại hoặcbằng một hình thức cam kết khác

Như vậy, về cơ bản, TTQT phát sinh trên cơ sở hoạt động ngoạithương, có sự phát triển gắn liền với hoạt động ngoại thương của mộtnước, được Nhà nước giao cho các NHTM thực hiện Cùng với sự pháttriển của hệ thống NH của các nước, TTQT sử dụng thanh toán khôngdùng tiền mặt là chủ yếu Nó đòi hỏi trình bộ chuyên môn cao của cán bộ

NH và sự ứng dụng công nghệ tiên tiến, một mặt tạo ra sự hoà hợp của hệthống NHTM trong nước với hệ thống NHTM thế giới, mặt khác, tạo sự

an toàn và hiệu quả cho các DN XNK nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nóichung

1 Tín dụng xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, kinh doanh xuất nhập khẩu Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân Nhà xuất bản Thống Kê Hà Nội - Trang 48

Trang 2

-2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với ngân hàng.

- TTQT làm tăng cường quan hệ đối ngoại: Thông qua việc làmcầu nối thanh toán giữa khách hàng trong nước và phía nước ngoài,NHTM thực hiện hoạt động TTQT sẽ có được những quan hệ đại lý vớicác NHTM trên thế giới Mối quan hệ này dựa trên cơ sở hợp tác vàtương trợ Với thời gian thực hiện nghiệp vụ càng lâu, các mối quan hệnày càng được mở rộng Đây là hiệu quả do hoạt động TTQT mang lạicho NH

- Thực hiện TTQT, các NHTM có thể giám sát được tình hìnhkinh doanh của các DN XNK, tạo điều kiện thực hiện quản lý có hiệu quảhoạt động XNK trong nước theo đúng đường lối, chính sách đã đề ra

- TTQT cho phép các NHTM thu được một khoản phí khá lớnhàng năm khi thực hiện số đông yêu cầu của khách hàng TTQT Có rấtnhiều loại phí, các loại phí này được thể hiện trong biểu phí ngân hàng vềcác dịch vụ đối ngoại

- TTQT làm tăng tính thanh khoản cho NH: Trong quá trìnhthực hiện các PT TTQT cho khách hàng, các NHTM thường yêu cầukhách hàng ký quỹ một khoản tiền nhất định tỷ lệ với giá trị mà NH bảolãnh sẽ thanh toán Nguồn tiền này tương đối ổn định và phát sinh thườngxuyên trong việc thực hiện các L/C nhập khẩu cho khách hàng

- TTQT tạo môi trường ứng dụng công nghệ ngân hàng: Tiêuchí của hoạt động thanh toán là an toàn, kịp thời và chính xác; do đó, cáccông nghệ tiên tiến của ngành NH đều được ứng dụng nhằm thực hiệnngày càng tốt hơn các tiêu chí nêu trên NH ở các nước đều có mức đầu

tư đáng kể vào công nghệ thông tin, viễn thông và xử lý dữ liệu

Trang 3

II CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ.

1 Phương thức chuyển tiền.

Là phương thức thanh toán mà trong đó, theo thoả thuận, ngườichi trả nhờ một ngân hàng chuyển một số tiền nhất định để trả cho mộtngười thụ hưởng xác định tại một địa điểm nhất định, bằng hình thức màmình yêu cầu

Phương thức này được sử dụng đồng thời trong thanh toán phimậu dịch (kiều hối, chuyển lãi ra nước ngoài, chuyển tiền đầu tư ) vàthanh toán tiền hàng, dịch vụ

- Ưu điểm: Đây cũng là PT TTQT đơn giản nhất cho người chi

trả, người thụ hưởng và cho cả NH

+ Đối với NH: dễ áp dụng và khó có sai sót

+ Đối với người chi trả: Thủ tục đơn giản, nhanh, rẻ

+ Đối với người thụ hưởng: nhanh và an toàn

- Nhược điểm: việc nhận tiền phụ thuộc hoàn toàn vào người

chi trả Do đó, trong thực tế thực hiện chủ yếu trong thanh toán phi mậudịch Trong thanh toán tiền hàng và dịch vụ chỉ sử dụng khi quan hệ làthường xuyên và uy tín, NB phải tin tưởng vào NM

2 Phương thức mở tài khoản (O/A Open Acount)(PT ghi sổ)

Đây là phương thức thanh toán quốc tế trong đó, tổ chức xuấtkhẩu khi xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ sẽ ghi nợ cho bên nhậpkhẩu vào một cuốn sổ riêng của mình Việc thanh toán các khoản nợ nàyđược thực hiện trong từng thời kì nhất định

Trang 4

Khi thực hiện phương thức này, tổ chức xuất khẩu đã thực hiệnmột tín dụng cho tổ chức nhập khẩu dưới dạng tín dụng thương mại vàthông thường, chỉ áp dụng giữa các đại lý với nhau, trong trường hợpgiữa người mua, người bán thì đó phải là quan hệ thường xuyên và rất tincậy.

3 Phương thức thanh toán nhờ thu.

Là phương thức thanh toán quốc tế mà sau khi giao hàng chongười mua, người bán ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, đồng thờilập chỉ thị nhờ thu nhờ ngân hàng thu hộ tiền

Căn cứ vào nội dung của các chứng từ thanh toán gửi đến NHnhờ thu mà phương thức này được chia làm 2 loại: Nhờ thu trơn và Nhờthu kèm chứng từ

- Ưu điểm: sử dụng tương đối dễ và ít tốn kém Trong trường

hợp nhờ thu kèm chứng từ, NB sẽ được NH giúp khống chế và kiểm soátchứng từ vận tải cho đến khi được đảm bảo thanh toán

- Nhược điểm: PT này chưa đảm bảo được quyền lợi của NB

+ PT này thực hiện dựa trên cơ sở tín nhiệm của người bán vàokhả năng và thiện chí thanh toán của NM Chưa có sự tham gia của NHvào việc đảm nhận trách nhiệm thanh toán

+ Tốc độ thanh toán chậm

+ NB có thể gặp phải một số rủi ro khách quan dẫn đến giaonhận hàng thất bại Lúc này quyền sở hữu vẫn thuộc về NB, nhưng sẽ gặpkhó khăn trong việc tiêu thụ hàng và tiền thu về chậm

Trang 5

Trong thực tế, PT Nhờ thu, đặc biệt là Nhờ thu kèm là PTTTđược sử dụng khá phổ biến (thứ 3) do những nhược điểm đã trình bày ởtrên, chỉ sau L/C (phổ biến nhất) và PT chuyển tiền.

4 Phương thức thanh toán CAD.

Là phương thức thanh toán mà trong đó, người mua yêu cầu ngânhàng phát hành thư uỷ thác với nội dung như sau:

- Ngân hàng sẽ nhờ ngân hàng đại lý ở nước ngoài mở một tàikhoản uỷ thác đứng tên người mua

- Trong phương thức này, người mua sẽ phải kí quỹ 100% số tiềnthanh toán, nhưng bù lại sẽ luôn có đại diện cuả mình để giám sát quátrình giao hàng

- Ngân hàng đại lý sẽ đứng ra mua hộ hối phiếu mà người bán kíphát đòi tiền người mua với điều kiện là người bán xuất trình bộ chứng từđúng theo quy định trong thư uỷ thác

Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ xuất trình bộchứng từ cho ngân hàng để nhận tiền

- Ưu điểm: NB thanh toán bằng phương thức này rất có lợi:

+ Sau khi giao hàng xong là lấy được tiền ngay, vì chỉ khi NMchuyển đủ tiền ký quỹ, NH mới thông báo cho NB giao hàng

+ Bộ chứng từ xuất trình đơn giản hơn, vì NH thanh toán cho NBchủ yếu căn cứ vào loại chứng từ phải xuất trình chứ không kiểm tra nộidung của từng chứng từ như phương thức L/C

- Nhược điểm:

Trang 6

NM phải ký quỹ 100% số tiền thanh toán, điều này làm đọng vốncủa NM.

5 Phương thức thanh toán Clearing.

Là phương thức thanh toán dựa trên hiệp định kí kết giữa các chínhphủ, trong đó thoả thuận cách thanh toán bù trừ trên tài khoản Clearingđược mở tại NHTW của mỗi nước bằng đồng tiền các bên thoả thuậnnhằm tránh thanh toán bằng tiền mặt và đạt cân bằng thu chi giữa cácquốc gia

Phương thức này thường được sử dụng trong thanh toán mậu dịch

và trên cơ sở Hiệp định được kí kết song phương và đa phương giữa cácquốc gia Phần chênh lệch trong thanh toán cuối cùng trên tài khoảnClearing sẽ được giải quyết bằng cách giao thêm hàng vào năm sau,chuyển sang tài khoản Clearing nhiều bên, chuyển thành số dư của tàikhoản Clearing năm sau hoặc chuyển sang hình thức vay nợ không tínhlãi

6 Thư bảo đảm trả tiền L/G.

Là phương thức thanh toán mà trong đó, người mua sẽ yêu cầungân hàng phát hành thư bảo đảm cam kết sẽ trả tiền cho người bán vớiđiều kiện người bán giao hàng đúng như quy định trong thư bảo đảmL/G Phương thức này thanh toán căn cứ dựa vào hàng hoá: người bán lập

bộ chứng từ chuyển thẳng cho người mua nhận hàng, sau đó, trên cơ sởxác nhận của người mua, ngân hàng sẽ tiến hành thanh toán cho ngườibán Đây là phương thức mà người mua không chịu rủi ro về hàng hoá,

họ chỉ trả tiền khi có hàng và đúng hàng

7 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ L/C.

7.1 Khái niệm

Trang 7

L/C là một sự thoả thuận, trong đó ngân hàng theo yêu cầu củakhách hàng cam kết tự mình hoặc chỉ định cho ngân hàng khác trả tiền,chấp nhận chiết khấu hối phiếu do người hưởng lợi phát hành khi ngườinày thực hiện đầy đủ các điều khoản quy định và xuất trình một bộ chứng

từ hoàn toàn phù hợp với các quy định trong thư tín dụng

Tham gia vào phương thức này có các chủ thể sau:

- Người mua (Applicant): người xin mở L/C, là người nhập khẩuhàng hoá

- Người bán (Beneficiary): người thụ hưởng

- Ngân hàng mở L/C (Issuing Bank): Ngân hàng phục vụ ngườinhập khẩu

- Ngân hàng thông báo (Advising bank): Ngân hàng đại lý cho NH

mở L/C, phục vụ cho người thụ hưởng

- Ngân hàng thương lượng bộ chứng từ: NH kiểm tra giúp bộchứng từ và L/C cho NB trước khi xuất trình cho NH mở L/C

Ngoài ra, tuỳ trường hợp sẽ có thêm một số NH khác tham gia như:

NH xác nhận, NH trả tiền, NH chiết khấu, NH chấp nhận, NH bảo lãnhriêng

Như vậy, về bản chất: Đây là một văn bản cam kết có điều kiện vềchứng từ và thời hạn, được đảm bảo bằng uy tín của NH mở Đứng trêngóc độ trách nhiệm của NH thì L/C còn hơn là một sự bảo lãnh đối với

NM, bởi trách nhiệm trả tiền không thuộc về NM mà thuộc về NH vàtrách nhiệm này là duy nhất, bất kể ý muốn và nguyện vọng của NM

Xuất phát từ bản chất của thư tín dụng, có thể thấy mối quan hệgiữa ngưòi thụ hưởng L/C và NH mở là hoàn toàn độc lập với các quan

Trang 8

hệ khác: quan hệ giữa NM-NB, NM-NH mở L/C, NH mở L/C- Người thụhưởng

7.2 Quy trình thanh toán

(1) Người mua và người bán ký hợp đồng

mở L/C thông qua NH thương lượng bộ chứng từ

(7) NH mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, tiến hành trả tiền cho NBqua NH thương lượng

(6a) (6b)

(8)

(9)

(7a)

Trang 9

(9) NM nhận hàng.

7.3 Nội dung cơ bản của Thư tín dụng

Thông thường L/C bao gồm những nội dung sau:

- Tên đơn vị xin mở L/C

- Tên người thụ hưởng

- Các điều khoản về giao nhận và vận chuyển hàng hoá

- Các điều khoản về bao bì và đóng gói hàng hoá

- Chứng từ phải xuất trình

- Những thoả thuận về phí mở L/C

- Những điều kiện khác

- Những chỉ dẫn đối với NH trả tiền

- Cam kết trả tiền của NH mở L/C

- Chữ ký của NH mở L/C

Trang 10

7.4 Phân loại thư tín dụng.

☺ Các loại L/C cơ bản:

- Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C)

Là loại L/C sau khi mở thì NH mở và NM được quyền tự ý đề nghị

NH mở L/C sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ L/C mà không cần sự chấpnhận của NB Tuy nhiên, khi hàng hoá đã giao, NH mới thông báo lệnhhuỷ bỏ thì lệnh này không có giá trị

L/C huỷ ngang không phải là một cam kết ràng buộc Ngân hàngphát hành và Ngân hàng thông báo với người thụ hưởng Nó có thể thayđổi hoặc huỷ ngang vào bất kì thời điểm nào

- Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C)

Là loại L/C sau khi mở thì NH mở L/C không được sửa đổi, bổsung, hoặc huỷ bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó nếu không có sự thoảthuận của các bên tham gia Có thể xem đây như là một cam kết vữngchắc của NH mở, là loại được áp dụng phổ biến nhất trong thanh toánquốc tế hiện nay vì nó đảm bảo được quyền lợi của NB Do đó, các NHkhi mở thư tín dụng trên cơ sở yêu cầu của NB thì phải ghi rõ loại thư tíndụng huỷ ngang hay không huỷ ngang Theo UCP 500, nếu L/C khôngghi rõ loại gì thì L/C đó có thể coi như huỷ ngang được

- Thư tín dụng không huỷ ngang có xác nhận (ConfirmedIrrevocable L/C)

Là loại L/C không thể huỷ ngang được một NH khác xác nhận vàđảm bảo trả tiền theo NH mở L/C NH đứng ra xác nhận vào L/C khôngthể huỷ ngang sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho NB, nếu

NH mở L/C không có khả năng chi trả (phá sản) Sử dụng hình thức này,

Trang 11

NB chắc chắn thu hồi tiền bán hàng Đây là hình thức L/C tạo ra bảo đảmtối đa cho người thụ hưởng, vì NB sẽ được hưởng một lúc 2 sự bảo lãnh

về chi trả: một bảo lãnh của NH mở L/C, một bảo lãnh của NH xác nhận

Loại L/C này xuất phát từ việc NB không tin tưởng vào NH mở L/

C, hoặc tình hình kinh tế chính trị bấp bênh của nước NM nên mới yêucầu một NH uy tín hơn xác nhận vào đó NH xác nhận có thể do NB chỉđịnh hoặc có thể do NH mở tự lựa chọn, nhưng phải có sự đồng ý của

NB Trách nhiệm của NH xác nhận nặng hơn NH mở L/C, do đó, để bảođảm cho mình, NH xác nhận thường bắt buộc NH mở L/C phải ký quỹ và

NB phải trả một khoản lệ phí rất cao

- Thư tín dụng không huỷ ngang miễn truy đòi (Irrevocable L/Cwithout Recourse)

Là loại L/C mà sau khi NB đã được trả tiền thì NH mở L/C khôngcòn quyền đòi tiền NB trong bất cứ trường hợp nào Khi phát hành hốiphiếu theo L/C này, người hưởng phải ghi trên hối phiếu không được truyđòi người phát

☺ Các loại L/C đặc biệt:

- L/C tuần hoàn (Revolving L/C)

Là loại L/C không thể huỷ ngang, sau khi thực hiện xong hay hếthạn hiệu lực, nó (tự động) có hiệu lực trở lại cho đến khi nào thực hiệnhết giá trị hợp đồng Thủ tục làm một lần, số bộ chứng từ tương ứng với

số lần giao hàng, kim ngạch L/C tương ứng với số tiền thanh toán mỗiđợt Vì vậy, điều kiện đặt ra là lượng hàng giao mỗi đợt phải xấp xỉ nhau.Một L/C tuần hoàn có thể tuần hoàn theo một trong 3 cách: tự động, bán

tự động hay không tự động Loại tín dụng này thường dùng khi các bên

Trang 12

mua bán quen biết, mua hàng thường xuyên, định kỳ, trong một thời hạnhợp đồng khá dài, giao hàng từng đợt.

- L/C thanh toán dần (Deferred L/C)

Là loại L/C không thể huỷ ngang, trong đó NH mở L/C hay NHxác nhận cam kết với NB sẽ thanh toán dần toàn bộ số tiền của L/C trongthời hạn quy định Thủ tục chỉ làm một lần, số bộ chứng từ được lậptương ứng với số lần giao hàng, nhưng số tiền ký quỹ được tính trên tổngkim ngạch L/C và đây chính là điểm khác biệt so với L/C tuần hoàn

- L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)

Là loại L/C không thể huỷ ngang cho phép NB (người hưởng lợithứ nhất) có thể yêu cầu NH mở L/C chuyển nhượng toàn bộ hay mộtphần số tiền của L/C cho một hay nhiều người khác (những người hưởnglợi thứ 2) NH sẽ trả tiền cho từng người một chứ không giao toàn bộ chomột người rồi phân phối sau Muốn xin chuyển nhượng tín dụng, NB cần

có sự chấp thuận của NM, vì NM đã chọn mua hàng của NB và chỉ biếtngười này, nếu hàng giao xấu thì chỉ khiếu nại thưa kiện người này màthôi, dù người này đã chuyển nhượng cho người khác

- L/C giáp lưng (Back to back L/C)

Là loại L/C được mở trên cơ sở một L/C khác Sau khi nhận L/C

do NM mở, NB (Người đại lý xuất nhập) có thể sử dụng L/C này để mởL/C khác cho NB khác (Người cung cấp) với nội dung tương tự như nộidung ban đầu L/C trước gọi là L/C gốc, L/C sau gọi là L/C giáp lưng (L/

C BB) Đây là một phương thức tài trợ rất linh hoạt nhằm giúp người đại

lý kinh doanh XNK (Người trung gian) mua hàng của Người sản xuất vàsau đó bán lại cho NM sau cùng mà không phải dùng vốn riêng của mình.Thời hạn mở L/C gốc sớm hơn L/C BB, nhưng thời hạn giao hàng (vận

Trang 13

đơn) trên L/C gốc lại trễ hơn Số bản của mỗi chứng từ trên L/C BBnhiều hơn L/C gốc ít nhất một bản để cho NH phát hành L/C BB giữ lại.

Bộ chứng từ sẽ do NB lập xuất trình cho NH mở L/C BB để nhận tiền,còn người trung gian không lập mà chỉ lấy đó để xuất trình cho NH mở L/C

- L/C đối ứng (Ir Reciprocal L/C)

Là loại L/C không thể huỷ ngang, chỉ có giá trị hiệu lực khi L/Ckia đối ứng với nó được mở L/C đối ứng được sử dụng trong mua bánđổi hàng hay gia công Trong quan hệ giao dịch này, NB cũng đồng thời

là NM và ngược lại Bên NK nguyên liệu mở cho bên XK một L/C đảmbảo thanh toán giá trị nguyên liệu NK, L/C này chỉ có hiệu lực khi bên

XK về phần mình cam kết NK lại những thành phẩm được sản xuất ra từnguyên liệu đó bằng việc mở lại L/C đối ứng cho bên XK thành phẩm vàL/C đối ứng này chỉ có hiệu lực nếu thành phẩm được sản xuất từ chínhnguyên liệu cung cấp trên Phần chênh lệch giữa 2 L/C chính là số tiềngia công thanh toán cho bên nhận gia công

- L/C điều khoản đỏ (Ir Red clause L/C):

L/C không thể huỷ ngang trong đó có vài điều khoản đặc biệt cầnlưu ý

Trang 14

8.1 Ưu điểm:

Nhà Kinh doanh XNK ưa chuộng PT TDCT bởi nó cho phép ngườimua, người bán giảm bớt nhiều lo lắng để từ đó đẩy mạnh quá trìnhthương mại Trong điều kiện người XK và NK thiếu tin tưởng lẫn nhauthì thanh toán TDCT tỏ ra là một phương thức thanh toán rất hiệu quả,bởi vì:

☺ Đối với người bán

- Bảo đảm việc thanh toán vì có NH mở đứng ra cam kết, cho dù tỷ

lệ ký quỹ mở L/C của NM là bao nhiêu Việc thanh toán không còn phảituỳ thuộc vào thiện chí của NM NB hoàn toàn chủ động trong việc ràngbuộc trách nhiệm thực hiện thanh toán của NHPH

- Được NH khống chế bộ chứng từ, không sợ mất quyền sở hữu vềhàng hoá, chi phí vận chuyển nếu làm theo yêu cầu của L/C

- Có thể nhận được tài trợ xuất khẩu của NH

☺ Đối với người mua

- Khi có L/C, NM có thêm uy tín và tài chính để họ có thể muađược hàng

- Được bảo đảm rằng chứng từ xuất trình sẽ được kiểm tra bởi kĩnăng chuyên môn NH trong hoạt động thư tín dụng

- Bảo đảm hàng hoá đúng số lượng, chất lượng, thời hạn giao hàng

☺ Đối với Ngân hàng

- Mở rộng nghiệp vụ kinh doanh của NH, tăng thu nhập, nâng caotrình độ nghiệp vụ của nhân viên NH

Trang 15

Như vậy, có thể thấy, L/C là PT TTQT bảo đảm quyền lợi cho cả 2bên XK và NK Bên XK được NH đứng ra cam kết trả tiền, còn bên NKđược NH đứng ra xem xét kiểm tra chứng từ trước khi trả tiền Trongphương thức này, NHTM đóng vai trò chủ động trong thanh toán, chứkhông chỉ làm trung gian đơn thuần như các phương thức khác Chính vìvậy, hiện nay, đây là phương thức được sử dụng phổ biến nhất trongTTQT.g17

8.2 Nhược điểm:

Bên cạnh những ưu điểm trên thì phương thức tín dụng chứng từcũng có những nhược điểm đối với người xuất nhập khẩu và ngân hàng

* Đối với người xuất khẩu:

- L/C đòi hỏi ngân hàng phải có kiến thức chuyên môn và kinhnghiệm trong việc điều chỉnh L/C

- Việc thanh toán tiền trong giao dịch mua bán có thể bị hoãn lạihay ngay cả bị từ chối chỉ vì các chứng từ không phù hợp lẫn nhau theoyêu cầu của L/C

- L/C có thể bị mất giá trị thương mại của nó khi người bán khôngtuân theo bất cứ điều khoản nào của L/C

* Đối với người nhập khẩu:

- Nếu người mua khám phá hàng cung cấp không hoàn toàn đúngvới hợp đồng mua bán, NM và NB sẽ giải quyết trực tiếp với nhau, NHkhông biết đến Hơn nữa, NM chịu trách nhiệm đối với NHPH về mọithanh toán bao gồm cả hoa hồng và phí ngân hàng phát sinh từ L/C

Trang 16

- NM phải tìm hiểu rõ tình hình tài chính và sự trung thực của NBtrước khi ký hợp đồng hoặc mở L/C vì NM chịu mọi rủi ro và chi phítrong việc cung cấp tín dụng để hoàn thành hợp đồng mua bán.

* Đối với ngân hàng:

- Khi NH thanh toán cho nhà XK và lấy chứng từ gửi hàng, nhà

NK bỏ cuộc, không lấy chứng từ để lãnh hàng và dĩ nhiên là không trảtiền cho NH Trong trường hợp này NH phải bán hàng lại và luôn bị lỗ

III CÁC NGUỒN LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ.

1 UCP 500- Quy tắc và Tập quán thống nhất về tín dụng chứng từ

2 ISBP - Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm trachứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ

3 INCOTERM 2000

4 URC 522- Các nguyên tắc thống nhất về nhờ thu

Trang 17

I QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỀN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐÀ NẴNG.

1 Quá trình thành lập và phát triển

1.1 Quá trình thành lập:

Tiền thân của chi nhánh NHCT Đà Nẵng sau 1975 là NHNN TP ĐàNẵng thuộc Tỉnh QNĐN Sau khi Ngân Hàng Việt Nam triển khai môhình Ngân Hàng 2 cấp theo nghị định 53/HĐBT, Ngân Hàng chuyêndoanh Công - Nông - Thương tỉnh QNĐN được tách ra theo lĩnh vựccông thương nghiệp và dịch vụ, thành lập Chi nhánh NHCT Tỉnh QNĐNvào ngày 01/11/1988

Theo quyết định số 14/NHCT - QĐ ngày 17/12/1996 của Tổng GiámĐốc NHCT Việt Nam trên cơ sở chia tách địa giới hành chính của NhàNước thành hai đơn vị là Tỉnh Quảng Nam và Tp Đà Nẵng, ngày01/01/1997 chi nhánh NHCT Đà Nẵng được tách ra từ chi nhánh NHCTTỉnh QNĐN và chính thức đi vào hoạt động

Chi nhánh NHCT Đà Nẵng là đơn vị thành viên của NHCT ViệtNam, đóng tại 172 Nguyễn Văn Linh Đà Nẵng, hoạt động với tên giaodịch là Ngân Hàng Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng, tên gọitiến Anh là Industrial and Commercial Bank of Viet Nam (ICB)

Trang 18

thêm việc làm, tăng kim ngạch xuất khẩu trong các ngành sản xuất Vốntín dụng NHCT đáp ứng cho hàng ngàn dự án, công trình trọng điểm củathành phố và khu vực như thuỷ diện Dray H’linh, Sesan III, cầu sông hàn,Tuyên Sơn, Thuận Phước, xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cưgóp phần làm nên diện mạo của Tp Đà Nẵng.

Với những nổ lực trên, chi nhánh NHCT Đà Nẵng tiếp tục đượcthống đốc NHNN Việt Nam, UBND TP Đà Nẵng tặng Bằng khen và cờthi đua Đặc biệt năm 2004 chi nhánh vinh dự được tặng thưởng HUÂNCHƯƠNG LAO ĐỘNG HẠNG II Đảng bộ NHCT Đà Nẵng có 88 đảngviên sinh hoạt tại 5 chi bộ trực thuộc nhiều năm liền được nhận cờ Đảng

bộ trong sạch vững mạnh

Hiện nay, chi nhánh NHCT Đà Nẵng không dừng lại ở những thànhquả đó mà tiếp tục phát triển cùng với sự phát triển chung của cả nước,xây dựng và củng cố Ngân Hàng để vững vàng hội nhập với nền kinh tếthế giới

2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu:

- Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận vốn, huy động vốn, cho vaytrong khuôn khổ, điều lệ NH Công Thương Việt Nam theo chính sách,chế độ của Nhà nước

- Tổ chức hạch toán, kiểm soát và quyết toán theo chế độ tài chính

Trang 19

- Đại diện cho Ngân hàng Công Thương Việt Nam trong những vấn

đề có liên quan tới việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của ngành tạiđịa phương

3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp sẽ góp phần quyết định sựthành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu tổ chứccủa NHCT hiện nay được xem là tương đối phù hợp với tình hình kinhdoanh hiện tại của Ngân Hàng và được thể hiện như sau :

Ban giám đốc chi nhánh do NHCT Việt Nam quyết định bổ nhiệmtheo quy chế bổ nhiệm và bổ nhiệm lại của Nhà Nước :

 Giám đốc Chi nhánh : chịu trách nhiệm trước TGĐ NHCT ViệtNam, điều hành chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ

Phòng giao dịch Hải Châu

Phòng tín dụng

Phòng quản lý

TG dâncư

Phó giám đốc 2

Phòng kế hoạch tổng hợp

Phòng kiểm tra nội bộ

Phòng tiền tệ kho quỹ

Phòng thông tin điện toán

Phòng kế toán tài chính

Trang 20

Hội sở chính đến các chi nhánh trực thuộc Thực hiện chỉ đạo các phòngchức năng Kế toán tổng hợp, Tổ chức cán bộ, Kiểm tra nội bộ, PhòngGiao dịch Hải Châu, Phòng Thông tin điện toán thông qua các PGĐ1,PGĐ2.

 Phó Giám đốc 1 : Thay mặt GĐ chỉ đạo điều hành trực tiếp vềmặt kinh doanh (phòng tín dụng), chịu trách nhiệm cá nhân trước GĐ vàpháp luật về những công việc do mình giải quyết, chịu trách nhiệm điềuhành hoạt động của Chi nhánh khi được GĐ uỷ quyền

 Phó giám đốc 2 : Thay mặt GĐ điều hành trực tiếp hoạt động củacác phòng chuyên đề Tiền tệ kho quỹ, Quản lý tiền gửi dân cư, Hànhchính, Kế toán tài chính, chịu trách nhiệm cá nhân trước GĐ và pháp luật

về những công việc do mình giải quyết, chịu trách nhiệm điều hành hoạtđộng của Chi nhánh

 Các phòng chức năng :

+ Phòng tổ chức cán bộ : Thực hiện các chính sách chế độ và cácquyền lợi cho người lao động, tham mưu cho ban giám đốc về quy hoạch,

đề bạt bổ nhiệm, đào tạo bồi dưỡng, điều động cán bộ, tổ chức bộ máymạng lưới của Chi nhánh

+ Phòng hành chính : Thực hiện cá chức năng hỗ trợ cho hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh, mua sắm dụng cụ, trang thiết bị, sắpxếp, tổ chức hội họp, hội nghị, tiếp khách, quan hệ đối nội, đối ngoại,quản lý, bảo vệ tài sản của Ngân Hàng

+ Phòng kinh doanh đối ngoại : Thực hiện chức năng kinh doanhtrên các lĩnh vực Ngân Hàng Quốc tế như nghiệp vụ L/C, T/Tr, D/P, D/A,thu đổi ngoai tệ, chuyển tiền nhanh và các dịch vụ khác

+ Phòng tín dụng : Thực hiện chức năng cho vay cá thể, cá tổchức kinh tế, quốc doanh, ngoài quốc doanh

Trang 21

+ Phòng quản lý tiền gửi dân cư : Thực hiện chức năng huy độngvốn trong dân cư như tiết kiệm, trái phiếu, các dịch vụ khác

+ Phòng kế hoạch tổng hợp : Tổng hợp số liệu báo cáo thống kê,cân đối vốn kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, tiếp thị khaithác thị trường, phát triển các dịch vụ Ngân Hàng

+ Phòng kiểm tra nội bộ : Thực hiện các chức năng kiểm tra kiểmsoát các hoạt động của Chi nhánh NHCT

+ Phòng kế toán tài chính : Thực hiện hạch toán kế toán theo chế

độ quy định và các dịch vụ khác

+ Phòng thông tin điện toán : Cập nhật lưu trữ số liệu hoạt độngcủa Chi nhánh, triển khai các chương trình điện tử quản lý trên mạng của

hệ thống và các chương trình ứng dụng có liên quan đến khách hàng

+ Phòng tiền tệ kho quỹ : Thực hiện các nghiệp vụ về kho quỹNgân Hàng, thu chi tiền cho khách hàng, dịch vụ ngân quỹ

+ Phòng giao dịch Hải Châu : là đơn vị trực thuộc thực hiện chứcnăng kinh doanh của Ngân Hàng như : cho vay, thu tiền gửi và các dịch

vụ khác trong phạm vi uỷ quyền của GĐ Chi nhánh

+ Các chi nhánh trực thuộc : Thực hiện chức năng kinh doanh củamột Chi nhánh cấp II hạch toán phụ thuộc

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ICB

ĐN NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

1 Tình hình huy động

Là thành phố động lực phát triển kinh tế của Miền Trung, đồngthời là đầu mối phát triển kinh tế với cả nước và các nước trong khu vực,trong năm 2005 vừa qua, tình hình kinh tế - xã hội của Đà Nẵng đã cónhững bước chuyển biến tích cực: tốc độ tăng trưởng khá cao, cơ sở hạ

Trang 22

tầng từng bước được đầu tư xây dựng hoàn thiện, sản xuất phát triển, kimngạch xuất nhập khẩu tăng Trong bối cảnh đó, ICB ĐN không bỏ lỡ cơhội mở rộng hoạt động kinh doanh, khẳng định vị thế của mình là mộtNHTM Nhà nước lớn trên địa bàn.

Bảng 2.1: Bảng huy động vốn trong 5 năm 2001-2005 (ở phần bảng số liệu phân tích)

Qua bảng 2.1 có thể thấy, trong 5 năm qua nguồn vốn huy động có

xu hướng tăng Năm 2005, nguồn vốn huy động bình quân của ICB ĐNtăng 23,02% so với năm 2004 với mức tăng tuyệt đối là 221.774 triệuđồng, vượt mức kế hoạch đề ra; trong đó phần lớn là do sự tăng lên củatiền gửi huy động từ dân cư (chiếm đến 25,83% mức tăng, tương ứng với114.315 triệu đồng)

Thị phần huy động vốn của ICB cũng có sự mở rộng rất khả quan.Mặc dù trong thời gian qua, với sự ra đời của hàng loạt các Ngân hàngmới trên địa bàn ĐN (Đông Á, Việt Á, Sài Gòn Thương tín, NH Quânđội, Sài Gòn Công thương, Phương Đông, Phương Nam ), nhưng với uytín từ lâu đời của thương hiệu ICB cũng như sự cố gắng của toàn bộ CBCNV Ngân hàng, ICB ĐN đã gia tăng được thị phần, một lần nữa khẳngđịnh lại vị trí của mình trên thị trường ĐN, từ con số 28% (năm 2004) đãtăng lên 29% (năm 2005)

2 Tình hình cho vay

Bảng 2.2: Bảng tình hình cho vay(ở phần bảng số liệu phân tích)

Đối với NHTM nói chung và ICB ĐN nói riêng, cho vay là hoạtđộng chiếm tỷ trọng lớn và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NH; trong đó,doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ vay là các chỉ tiêu ảnh hưởng

Trang 23

rõ rệt đến hoạt động kinh doanh của NH khi phản ánh quy mô cho vay,quy mô thu nợ và dư nợ của NH.

Theo đà phát triển của nền kinh tế thành phố, nhu cầu vay vốn củacác chủ thể trong nền kinh tế cũng tăng lên, đó vừa là điều kiện thuận lợi

để NH đẩy mạnh hoạt động của mình, vừa tạo áp lực buộc NH khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh nếu không muốn đánh mất thị phần

và uy tín Có thể dễ dàng nhận thấy qua bảng 2.2, trong 5 năm qua, nhucầu vay vốn tại ICB ĐN đã tăng lên rất đáng kể: năm 2005 tăng 606.341triệu đồng so với năm 2004, tương ứng 18,87% Đây là kết quả khả quantrong điều kiện kinh doanh khác tương đối thuận lợi: các quy định, quychế của NHNN có những thay đổi thông thoáng hơn, những vướng mắc

về môi trường Pháp lý được tháo gỡ dần

Đối với doanh số thu nợ, trong năm qua đã tăng 20,45% so vớinăm 2004 Đây là công tác quan trọng, quyết định hiệu quả của mảng chovay Tóm lại, với tốc độ tăng trưởng như trên, ta nhận thấy trong 5 nămqua, Chi nhánh hoạt động có hiệu quả cao, không chỉ thực hiện được kếhoạch đã đặt ra mà còn vượt xa kế hoạch Đó là nhờ sự nỗ lực, cố gắngkhông ngừng của Ban lãnh đạo cũng như của toàn thể CBCNV của ICBĐN

3 Công tác thanh toán

Bảng 2.3: Bảng thanh toán xuất nhập khẩu (ở phần bảng số liệu phân tích)

Trong 5 năm qua, kim ngạch thanh toán XNK tại ICB ĐN có xuhướng tăng Năm 2005 đạt 83.120 ngàn USD, tăng 16,5% so với cùng kỳnăm ngoái Trong sự gia tăng kim ngạch XNK, Kim ngạch thanh toánhàng nhập đạt 70.897 ngàn USD, tăng 18,29% so với năm 2004; kimngạch thanh toán hàng xuất đạt 12.223 ngàn USD, tăng nhẹ 7,07% Các

Trang 24

số liệu về các đơn vị tham gia, số món, kim ngạch, tỷ trọng các phươngthức thanh toán vẫn tăng đều, không có sự đột biến Phần phân tích chitiết sẽ được trình bày trong mục 3.2 (Đánh giá hoạt động thanh toán quốctế)

Nói tóm lại,công tác thanh toán vẫn đảm bảo an toàn, chính xác vàđược khách hàng tín nhiệm

4 Kinh doanh ngoại tệ

Kinh doanh ngoại tệ cùng với cho vay tài trợ xuất nhập khẩu lànhững hoạt động có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thanh toán quốc

tế Nguồn ngoại tệ mạnh sẽ tạo cơ sở cho việc cho vay ngoại tệ được mởrộng, nhất là đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ của các DN XNK

Bảng 2.4: Bảng kinh doanh ngoại tệ(ở phần bảng số liệu phân tích)

Trong năm 2005, tình hình kinh doanh ngoại tệ tại ICB ĐN có sựtăng trưởng khá cao Doanh số mua vào tăng 1.340 ngàn USD, tương ứngvới 2,53%, còn số ngoại tệ bán ra tăng 1.242 ngàn USD, tương ứng với2,33%

Bên cạnh đó, công tác huy động USD vượt mức kế hoạch đề ra.Nguyên nhân là do năm 2005, chỉ số giá tiêu dùng tăng nhanh, lạm pháttăng; trong khi đó tỷ giá USD ổn định và đang tăng dần Mặt khác, FEDliên tục điều chỉnh tăng dần lãi suất cơ bản lên 2,25%, đây là lần thứ 5trong năm FED tăng lãi suất sau các đợt tăng với mức tương tự vào tháng

6, 8, 9 và tháng 10

5 Kết quả kinh doanh

Trang 25

Bảng 2.5: Bảng kết quả kinh doanh( ở phần bảng số liệu phân tích)

Trong 5 năm qua hoạt động kinh doanh của ngân hàng đều có sựtăng trưởng qua các năm Năm 2005, mặc dù gặp rất nhiều khó khăntrong hoạt động kinh doanh: sự cạnh tranh gay gắt của các NH trên địabàn trên các lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ, đầu tư vốn, huy động vốn,cung cấp dịch vụ , ICB ĐN đã đạt được mức tăng trưởng mạnh, đạt29.171 triệu đồng, tăng 128,26% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó,tổng thu nhập đạt 196.359 triệu đồng và tổng chi phí đạt 167.188 triệuđồng

Xét bộ phận tổng thu nhập có sự đóng góp chủ yếu từ lãi cho vay,chiếm gần 72% với tốc độ tăng trưởng 10% Đây là kết quả của sự nỗ lựckhông ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên ngân hàng trong việc

mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Trong kết quả đạtđược cũng không thể không tính đến đóng góp quan trọng của thu nhập

từ các dịch vụ Ngân hàng là 39.789 triệu đồng và Thu khác đạt 33.112triệu đồng nhờ việc tích cực thu hồi các khoản nợ đã xoá

Bên cạnh đó, tổng chi có tăng với mức 20.251 triệu đồng Trongtổng chi chủ yếu là chi trả lãi, chiếm đến 70% Kết quả là năm 2005 đạtđược tỷ lệ tăng trưởng 128,26%, một tỷ lệ tăng trưởng khá cao so với các

Trang 26

- Người mua, người bán.

- Người chuyển tiền, người thụ hưởng trong quan hệ TTQT

1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế sử dụng tại chi nhánh.

Hoạt động thanh toán quốc tế tại ICB Đà Nẵng bao gồm các hoạtđộng thanh toán hàng xuất, thanh toán hàng nhập, thanh toán phi mậudịch bằng phương thức tín dụng thư, phương thức nhờ thu, phương thứcchuyển tiền điện và chi trả kiều hối

1.3 Yêu cầu của ICB:

- Cung cấp sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế thoả mãn caonhất nhu cầu khách hàng, phù hợp quy định của Pháp luật

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế antoàn, nhanh chóng, chính xác

1.4 Tiêu chuẩn chất lượng:

Với các quy trình tổ chức nghiệp vụ chặt chẽ, hoạt động TTQT tại ICB Đà Nẵng đã đưa ra các tiêu chuẩn cần đạt được, cụ thể như sau:

- Duyệt hồ sơ xin mở và sửa đổi L/C - 10 ngày

- Phát hành và sửa đổi L/C - 01 ngày

- Thông báo L/C và sửa đổi L/C - 02 ngày

- Kiểm tra chứng từ theo hình thức

L/C

- 01 ngày

- Gửi chứng từ đòi tiền - 01 ngày

- Thông báo bộ chứng từ nhờ thu - 01 ngày

ii Tính chính xác Đúng chỉ dẫn

Trang 27

iii Tính thông lệ Mọi nghiệp vụ được

☺ Tiếp nhận hồ sơ:

- Thái độ phục vụ lịch sự, đúng mức Khi tiếp nhận hồ sơ, cần lưu

ý đến các nguồn vốn thanh toán: Vốn tự có ký quỹ dưới 100%, vốn vaytheo món hoặc được NH bảo lãnh, các nguồn vốn khác (vốn cấp phát,vốn đối ứng, vốn hỗn hợp, bảo lãnh của bên thứ 3 ) để thực hiện theođúng quy định của NH

- Cán bộ Marketing sẽ theo dõi và lấy ý kiến khách hàng, thực hiệntheo chế độ hàng năm

☺ Xét duyệt hồ sơ:

- Thời gian yêu cầu tối đa của bước nghiệp vụ này là 10 ngày

- Đối với nghiệp vụ phát hành: phải đánh giá tư cách pháp nhâncủa Khách hàng, thẩm định năng lực tài chính, tính khả thi của phương ánnhập khẩu và khả năng đảm bảo thanh toán L/C khi đến hạn; đồng thờitính toán hạn mức bảo lãnh mở L/C thường xuyên hay từng lần và đề xuấtmức ký quỹ với khách hàng TP.TTQTT kiểm tra ngày trên giấy chấpnhận mở L/C của từng hồ sơ

Trang 28

- Đối với nghiệp vụ sửa đổi: cần lưu ý những sửa đổi L/C thôngthường và không thông thường (sửa đổi tăng trị giá L/C, chuyển L/Cthường thành L/C có xác nhận, bổ sung các điều khoản cho phép đòi tiềnđiện hoặc chỉ ra NH hoàn trả, thay đổi chủng loại mặt hàng, thay đổi điềukiện L/C ảnh hưởng đến cam kết thanh toán của NH ) để có cách thức

- Đối với thanh toán L/C: TTV phải kiểm tra và kết luận về tìnhtrạng của bộ chứng từ Nếu bộ chứng từ có bất đồng thì phải thông báongay cho khách hàng, sau đó thông báo yêu cầu của khách hàng cho NHđại lý

- Khi thanh toán L/C, bắt buộc phải đảm bảo các điều kiện:

+ Chứng từ hoàn hảo, trường hợp bộ chứng từ có bất đồng, phải cóchấp nhận bằng văn bản của khách hàng

+ Có đủ tiền trên tài khoản ký quỹ của khách hàng cho thanh toánngay, hoặc khách hàng chấp nhận kỳ hạn nợ đối với khản thanh toán trảchậm

+ Trong trường hợp khách hàng không có đủ tiền thanh toán, phảithực hiện cho vay bắt buộc để thanh toán L/C

☺ Phát hành, sửa đổi, thanh toán L/C:

- Thời gian yêu cầu tối đa là 1 ngày

Trang 29

- Độ chính xác: Phải đảm bảo đúng chỉ dẫn, theo Luật và thông lệquốc tế.

- TP.TTQT kiểm tra khi duyệt điện phát hành, sửa đổi L/C

☺ Theo dõi phát sinh

☺ Kiểm tra chứng từ:

- Thời gian yêu cầu tối đa là 2 ngày

- Tính thông lệ: tuân thủ thông lệ quốc tế

- TP.TTQT kiểm tra chứng từ, kiểm tra thời gian lập phiếu, thông báo kết quả kiểm tra chứng từ

☺ Xử lý, thanh toán và thu phí:

- Độ chính xác: Thanh toán phải đúng trị giá

- TP.TTQT kiểm tra chứng từ thanh toán

1.5.2 Nghiệp vụ thông báo L/C và sửa đổi L/C xuất khẩu

☺ Nhận và sửa đổi L/C

☺ Kiểm tra tính chân thực:

- Tính thông lệ: Mọi L/C hoặc sửa đổi đều có mã khoá đúng

- TTV kiểm tra trên điện in từ mạng SWIFT/Thanh toán tập trung

- TTV xem xét kết quả kiểm tra mã khoá/chữ kí uỷ quyền củaphòng bảo mật

☺ Thông báo:

- Thời gian: 1 ngày kể từ khi xác định được tính chân thực của L/C hoặc sửa đổi L/C

Trang 30

- Thái độ phục vụ lịch sự, đúng mức; đồng thời, cán bộ Marketingtheo dõi, lấy ý kiến khách hàng.

- TP.TTQT kiểm tra ngày trên giấy thông báo nhờ thu

- Trường hợp từ chối thông báo L/C gốc hoặc sửa đổi L/C, phảithông báo cho NH mở trong vòng 3 ngày làm việc của NH

- Nếu sơ báo L/C, thì trên thông báo phải ghi rõ: “Thông báo sơ bộ,chưa có hiệu lực thi hành” Khi nhận được L/C mới thông báo chính thứccho khách hàng

- Trong trường hợp thông báo L/C xác nhận: NH phải xem xét đểquyết định xác nhận L/C hàng xuất khẩu theo yêu cầu của Khách hàngtrên cơ sở:

+ Mức độ tín nhiệm trong thanh toán quốc tế và khả năng thanhtoán của NH phát hành

+ Tính khả thi của các điều khoản điều kiện L/C: Cho phép đòi tiềnđiện, chỉ ra NH hoàn trả

NH có quyền từ chối xác nhận nếu không đủ điều kiện

☺Thu phí và đóng hồ sơ

- Độ chính xác: Thanh toán phải đúng trị giá

- TP.TTQT kiểm tra chứng từ thanh toán

1.5.3 Nghiệp vụ thanh toán L/C xuất khẩu

☺ Tiếp nhận bộ chứng từ:

- Thái độ phục vụ lịch sự, đúng mức: TTV kiểm tra số lượng chứng

từ, loại chứng từ , đóng dấu RECEIVE ký nhận của NH, kiểm tra tính

Trang 31

xác thực của L/C gốc và các sửa đổi nếu có Trong trường hợp khôngkiểm tra được tính xác thực của thư/điện giao dịch, phải thông báo cho

NH đại lý biết và yêu cầu xác nhận tính xác thực

- Cán bộ Marketing đồng thời sẽ chịu trách nhiệm theo dõi, lấy ýkiến khách hàng

☺ Kiểm tra và gửi chứng từ đòi tiền:

Căn cứ điều 13 UCP 500, NH kiểm tra chứng từ theo L/C với sựcẩn trọng hợp lý để xác định chứng từ thể hiện trên bề mặt có hoàn toànphù hợp với các điều khoản quy định trong L/C hay không Các chứng từthể hiện sự mâu thuẫn nhau sẽ coi như là không phù hợp và NH cũng chỉkiểm tra các chứng từ đã được quy định trong L/C Thời gian yêu cầu tối

đa cho bước nghiệp vụ này là 2 ngày

- TTV sẽ đối chiếu và kiểm tra từng loại chứng từ với nội dung quyđịnh chi tiết trong L/C

- Trong trường hợp đòi tiền bằng bộ chứng từ, NH phải gửi bộchứng từ cùng thư đòi tiền đến NH nước ngoài theo chỉ dẫn của L/C bằngđường bưu điện Trường hợp đòi tiền bằng điện, TTV lập điện chỉ rõ bộchứng từ hoàn toàn phù hợp với điều kiện của L/C và yêu cầu hoàn trảtrong thời hạn hiệu lực L/C cho phép TP.TTQT chịu trách nhiệm kiểmtra ngày trên thư gửi chứng từ đòi tiền hoặc ngày trên thông báo kiểm trachứng từ

- TP.TTQT kiểm tra bộ chứng từ trên từng thư gửi chứng từ hoặcgiấy thông báo kiểm tra chứng từ

☺ Theo dõi và xử lý Trong trường hợp NH nước ngoài từ chốithanh toán bộ chứng từ hoàn hảo, TTV phải xác minh lý do từ chối, đồngthời thông báo cho khách hàng biết để cùng tìm cách xử lý

Trang 32

☺ Thanh toán và thu phí và đóng hồ sơ.

- NH sẽ thanh toán lại cho khách hàng cùng ngày khi được báo có,

độ chính xác yêu cầu đúng theo quy định trên cơ sở tiền báo có: nêu rõ sốtiền được báo có, phí NH thu, các chi phí phát sinh khác và số tiền thựctrả cho Khách hàng

- TP.TTQT chịu trách nhiệm kiểm tra phiếu chi trả

2 Đánh giá hiện trạng hoạt động thanh toán quốc tế.

2.1 Phân tích tình hình sử dụng phương thức L/C và một số phương thức khác trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ICB ĐN

Bảng 3.1: Bảng Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế( ở phần bảng số liệu phân tích)

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và quá trình giaothương với nước ngoài nói riêng, hoạt động TTQT tại ICB ĐN cũng ngàycàng có những chuyển biến tích cực; có chính sách thu hút khách hànghiệu quả đã đem lại những kết quả rất khả quan

- Năm 2005, doanh số TTQT đã tăng 18,89%, tương ứng với23.492 ngàn USD; trong đó chủ yếu là sự gia tăng của hoạt động thanhtoán bằng L/C L/C phục vụ cho hoạt động nhập khẩu qua 5 năm đềuchiếm tỷ trọng khá lớn Điều này được giải thích do 2 nguyên nhân sau:

+ Thứ nhất, lĩnh vực tài trợ truyền thống của ICB là đầu tư phục vụthương nghiệp Do đó, nhu cầu nhập khẩu tân dược, phụ kiện xe máy,máy móc, thiết bị, công nghệ rất lớn và ngày càng tăng nhằm hiện đại hóasản xuất

+ Thứ hai, các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn thành phố chưachủ động được nguồn nguyên liệu, phần lớn phải nhập từ nước ngoài

Trang 33

Ngành dệt may là ngành xuất khẩu chủ lực của thành phố, tuy nhiên, chủyếu lại là may theo đơn đặt hàng đối tác với nguyên liệu nhập đến 80% làmột minh chứng rõ ràng nhất

- Dịch vụ chuyển tiền cũng có tốc độ tăng đáng kể gần 16% trongkhi nhờ thu lại giảm 28% Nguyên nhân của tình trạng này xuất phát từnhững ưu điểm của phương thức L/C đã khắc phục được những nhượcđiểm của Nhờ thu nên được ưa chuộng hơn Mặt khác, Chi nhánh cũng cóchính sách khuyến khích sử dụng L/C, thể hiện trong bảng phí dịch vụTTQT Các nghiệp vụ Bảo lãnh nhận hàng và ký hậu vận đơn thực hiệnđối với với L/C đều được hưởng một mức phí ưu đãi hơn các phươngthức thanh toán khác (xem bảng) Trong năm 2005, giá trị nhờ thu là1.895 ngàn USD, chỉ chiếm 1,28% tổng giá trị thanh toán quốc tế

Bảng 3.2: MỘT SỐ LOẠI PHÍ TTQT

L/C Nhờ thu

1 Bảo lãnh nhận hàng 30 USD 50 USD

2 Ký hậu vận đơn Miễn phí 15 USD

- Khách hàng truyền thống của ICB ĐN trong lĩnh vực TTQT cũnggiống như các hoạt động khác chủ yếu là các DNNN, các công ty lớn có

uy tín trên thị trường ĐN: Công ty cao su ĐN, Công ty Cổ phần Dược vàTBYT Đà Nẵng, Công ty Điện Máy và KTCN, Công ty Dệt may 29/3,Công ty Dệt may Hoà Thọ Các DN này có nhu cầu TTQT khá lớn vàtương đối ổn định qua các năm DN ngoài quốc doanh chỉ chiếm tỷ trọngrất nhỏ, chưa tới 2%

2.1.1 Phân tích L/C xuất khẩu:

Bảng 3.3 : Bảng kết quả hoạt động L/C xuất khẩu

Trang 34

Trong những năm qua, doanh số L/C xuất khẩu tăng Năm 2005 đạt16.993 ngàn USD, tăng 57,98%, có được sự tăng trưởng này là nhờ sự nỗlực của CBCNV Chi nhánh, đặc biệt là CBCNV Phòng TTQT và Tíndụng Nghiệp vụ thông báo L/C có mức tăng trưởng cao nhất 53,29%,tương ứng với 2.543 ngàn USD Nghiệp vụ thanh toán L/C trong năm

2005 cũng đạt được 8.678, trong đó chiết khấu bộ chứng từ chiếm đến72,4% doanh số thanh toán

Hoạt động chiết khấu bộ chứng từ tại ICB ĐN cũng như mọiNHTM khác là nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng cónhu cầu vốn tạm thời khi các chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toántrên cơ sở xem xét các yếu tố: Quan hệ giữa nhà XK với NH, hiệu quảhoạt động kinh doanh, khả năng hoàn trả cho NH nếu bộ chứng từ khôngđược thanh toán; uy tín, khả năng thanh toán của NH phát hành; thịtrường XK Nếu những sai sót trên Bộ chứng từ không quá trầm trọng

và có thể sửa chữa được, Chi nhánh sẽ giúp khách hàng điều chỉnh lại,hạn chế tối đa những bất lợi cho khách hàng Đó cũng chính là điểm làmcho khách hàng cảm thấy yên tâm khi đến với ICB ĐN Ngoài ra, việcnâng cao trình độ nghiệp vụ nhân viên trong khâu thẩm định hồ sơ, kiểmtra chứng từ cũng được Chi nhánh chú trọng

Với tinh thần trách nhiệm cao, trình độ nghiệp vụ khá tốt của cán

bộ và nhân viên, trong năm qua hầu như không có bộ chứng từ nào bị từchối thanh toán khi xuất trình qua chi nhánh, chưa có trường hợp DN bịnhận nợ bắt buộc Khách hàng đến với ICB ĐN đều được tư vấn, hướngdẫn tận tình, không có những sai sót đáng tiếc trong kiểm tra chứng từ.Kết quả là lượng khách hàng tìm đến ICB để xin chiết khấu bộ chứng từ

đã tăng lên đáng kể, uy tín của NH ngày càng được khẳng định rõ

2.1.2 Phân tích L/C nhập khẩu:

Trang 35

Bảng 3.4: Bảng kết quả hoạt động L/C nhập khẩu

Trong những năm qua, hoạt động nhập khẩu của thành phố có mứctăng trưởng khá mạnh, nhu cầu thanh toán qua NH cũng ngày càng giatăng Với chính sách lãi suất và phí khá hợp lý, trong quá trình cung cấpdịch vụ, Chi nhánh đã áp dụng một cách linh hoạt cho từng nhóm kháchhàng; đặc biệt đối với những khách hàng truyền thống, có uy tín và quan

hệ lâu dài, có thể ưu đãi về phí hoặc điều kiện tham gia thanh toán quốc

tế (mức ký quỹ mở L/C, tài sản thế chấp ) Đây cũng chính là một trongnhững lý do làm cho nghiệp vụ mở L/C, trị giá thanh toán L/C của Chinhánh trong những năm qua đều tăng đáng kể, đáp ứng nhu cầu của thànhphố, từ đó góp phần phát triển sản xuất, đời sống kinh tế - xã hội Trong

cơ cấu các mặt hàng mở L/C NK thì máy móc thiết bị chiếm khoảng60%, còn nguyên vật liệu cho các ngành sản xuất như xây lắp, sản xuấtthép, thuỷ sản, cao su, dệt may, giày dép, chiếm trên 40% tổng doanh sốthanh toán

- ICB ĐN sẵn sàng mở tất cả các loại L/C theo yêu cầu của Kháchhàng có nhu cầu thanh toán tiền hàng nhập khẩu theo PT Tín dụng chứng

từ, tuy nhiên trên thực tế, thanh toán L/C hàng nhập tại chi nhánh chỉ tậptrung ở một số loại phổ biến

Loại L/C được mở nhiều nhất tại chi nhánh là L/C trả ngay, chiếm 85% trong số L/C được mở Đây là loại hình thanh toán ngày càng được tín nhiệm và phổ biến trong các hình thức kinh doanh XNK bởi tính an toàn khá cao của nó so với các PTTT khác và sự hài hoà về lợi ích giữa người mua - người bán; trong khi đó, đối với Ngân hàng, L/C trả chậm được xem là hình thức có độ rủi ro cao nhất, bởi đặc thù của PTTT này là chỉ khi đến hạn thanh toán khách hàng mới phải nộp tiền vào tài khoản tại NH để thanh toán cho bên nước ngoài Các loại phí TTQT áp dụng cho L/C trả chậm cũng vì thế mà ở mức cao hơn L/C trả ngay rất nhiều (xem bảng).

Trang 36

- Chấp nhận Hối phiếu trả chậm < 1 năm 0,96%/năm (>20 USD)

- Sửa đổi Hối phiếu đã chấp nhận 10 USD

- Thanh toán Hối phiếu đến hạn 0,2%/Trị giá hối phiếu (5-200)

Qua bảng 3.4 có thể thấy, tốc độ tăng doanh số mở L/C trả chậmnăm 2005 so với 2004 là rất thấp (4,92%)

Tình trạng này còn xuất phát từ một số nguyên nhân sau:

+ Thứ nhất, có thể thấy Khách hàng của Chi nhánh tuy là những

DN khá mạnh trong nước, nhưng trong một chừng mực nào đó, trên thịtrường quốc tế vẫn chưa khẳng định được vị trí của mình; trong khi đó,tâm lý chung của các nhà xuất khẩu là muốn nhanh chóng nhận được tiền,chỉ dành những ưu đãi về tín dụng thương mại khi người nhập khẩu thực

sự uy tín và có mối quan hệ bền chặt với họ Ngoài ra, một nguyên nhânnữa là do hoạt động nhập khẩu của DN diễn ra không thường xuyên nên

ít được hưởng ưu đãi thanh toán trả chậm

+ Thứ hai là do một số quy định của Nhà nước đối với việc mở L/Ctrả chậm đã làm nản lòng những người có nhu cầu mở loại L/C này: Đốivới những L/C trả chậm có thời hạn trên một năm phải được sự đồng ýcủa NHNN; DN nhập khẩu phải được thẩm định về năng lực tài chính;ngoài ra còn phải xét đến tính khả thi của phương án nhập khẩu

Trong thực tế, để kiểm soát việc bảo lãnh vay vốn nước ngoài vàhạn chế tình trạng các DN lợi dụng thời hạn trả chậm, dùng tiền trả nợ để

Trang 37

đầu tư cho các lĩnh vực khác, giảm bớt rủi ro cho Ngân hàng, NHNN đã

ra quyết định QĐ 711/2001, nhằm kiểm soát được việc nhập khẩu hànghoá, tránh tình trạng làm thâm hụt cán cân thương mại liên tục, với một

số quy định như sau:

+ Việc mở L/C trả chậm NK hàng hóa phải phù hợp với chính sáchXNK hàng năm của Nhà nước

+ Số dư L/C trả chậm ngắn hạn phải nằm trong hạn mức cho vayngắn hạn

+ Các NH phải tăng tỷ lệ ký quỹ ở NHNN đối với việc cho vay NKhàng tiêu dùng

+ Buộc các NH phải nâng tỷ lệ ký quỹ ở NHNN đối với việc mở L/

C trả chậm, nếu NH nào nhập hàng tiêu dùng thì phải báo qua NHNN

+ Mỗi NH chỉ được bảo lãnh L/C trả chậm theo một hạn mức nhấtđịnh, tuỳ theo khả năng tài chính của NH

Với những quy định chặt chẽ hơn này, việc nhập hàng theo L/C trảchậm hiện nay đã không còn phổ biến và được ưa chuộng nữa

- Các loại L/C khác như L/C giáp lưng, L/C tuần hoàn, L/C trả dầnhay L/C đối ứng tuy có đưa vào sử dụng nhưng với số lượng rất ít theoyêu cầu khá hiếm hoi của Khách hàng Chi nhánh trên thực tế vẫn chưachủ động tư vấn, khuyến khích khách hàng thay đổi loại L/C truyền thống

là L/C không thể huỷ ngang trả ngay, một mặt là do Chi nhánh khôngthường sử dụng nên ngại rủi ro, mặt khác, là do từ phía Khách hàngkhông am hiểu nhiều về nghiệp vụ TTQT Từ đó có thể thấy công tác đàotạo nghiệp vụ TTQT để nâng cao tay nghề cho cán bộ thanh toán là mộtđiều hết sức cần thiết nhằm tạo ra sự năng động và chuyên nghiệp trongquá trình xử lý nghiệp vụ cũng như tư vấn cho khách hàng

Trang 38

2.1.3 Tình hình cạnh tranh trong lĩnh vực thanh toán quốc tế

trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.

Cùng với sự ra đời của hàng loạt các NHTM là sự cạnh tranh gay

gắt trong các hoạt động ngân hàng nói chung và lĩnh vực TTQT nói riêng

trên địa bàn thành phố; trong đó phải kể đến NH Ngoại thương VCB ĐN

- NH vốn từ lâu đã giàu uy tín và truyền thống, các NH Đầu tư, NH Nông

nghiệp và phát triển nông thôn cũng chiếm giữ một thị phần đáng kể bên

cạnh NH Công Thương Chúng ta hãy xem xét một số chỉ tiêu so

sánh giữa các NH này qua bảng 3.6

Bảng 3.6: MỘT SỐ CHỈ TIÊU CẠNH TRANH GIỮA CÁC NH

- Thông báo sửa đổi L/C 10 USD 10 USD 10 USD

Như vậy, qua bảng trên có thể thấy:

- Phí TTQT của ICB ĐN có thể xem như không thấp hơn các

NHTM, thậm chí có loại còn cao hơn các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn,

điển hình là phí huỷ L/C

Trang 39

- Số lượng NH đại lý còn quá nhỏ so với người dẫn đầu thị trườngVCB do thời gian tham gia hoạt động TTQT của ICB chưa lâu Nhưngnếu so với các NHTM khác thì con số 900 NH đại lý là khá cao.

- Mạng lưới chi nhánh cấp II và Phòng giao dịch quá nhỏ bé so vớicác NHTM trên địa bàn (xem thêm phần phụ lục), điều này gây nhiều khókhăn trong việc tìm kiếm và tiếp cận khách hàng mới

- Doanh số cho vay tài trợ XNK và thanh toán quốc tế: VCB ĐNvẫn là Ngân hàng dẫn đầu trong các hoạt động này Trên thực tế, tổngkim ngạch thanh toán XNK của VCB chiếm 42% tổng kim ngạch XNKcủa thành phố Đà Nẵng Cụ thể, kim ngạch NK chiếm 48%, kim ngạch

XK chiếm 33%

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VIỆC THU HÚT KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC L/C.

2.2.1 NHÂN TỐ KHÁCH QUAN: chủ yếu là các nhân tố ảnh

hưởng đến hoạt động Ngoại thương của các Doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu trên địa bàn

2.2.1.1 Sự phát triển ngoại thương và sự hỗ trợ trong chính sách của Thành phố.

Đây là nhân tố có thể xem như có sự ảnh hưởng cơ bản và trực tiếpđến nhu cầu của khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT nói chung và PT L/Cnói riêng Ngoại thương càng phát triển, sự có mặt của các NH trong việc

hỗ trợ các DN XNK trong công tác thanh toán với các đối tác nước ngoàicàng trở nên cần thiết Nói cách khác, lượng khách hàng tìm đến NH đểđáp ứng cho nhu cầu TTQT của mình càng gia tăng

a) Sự phát triển ngoại thương:

Trang 40

 Nền kinh tế Việt Nam trong thời gian vừa qua có những tínhiệu phát triển hết sức khả quan: đó là đạt được tốc độ tăng trưởng cao vàkhá ổn định Nét nổi bật là tốc độ tăng trưởng đạt đến 7,6% năm 2005trong điều kiện khó khăn về nhiều mặt như vụ kiện bán phá giá tôm, cácbasa, hạn hán, lũ lụt, đặc biệt là nạn cúm gia cầm đã làm giảm 1% GDP.

- Xuất khẩu VN đạt tốc độ tăng trưởng 28,9% với kim ngạch 26 tỷUSD, cao nhất trong vòng 8 năm qua

Năm 2005: các mặt hàng XK có tốc độ tăng trưởng cao về mặt kimngạch là dầu thô (14,1%), dệt may (17,2%), giày dép (14,8%), dây điện

và cáp điện (36,2%), hàng điện tử (58,2%), máy vi tính và linh kiện(61,3%), hạt điều (49,5%), hạt tiêu (42,9%) Đến nay, đã có 6 mặt hàng

XK trên 1 tỷ USD, trong đó 2 mặt hàng mới là sản phẩm gỗ và điện tử

- Kim ngạch nhập khẩu tính chung năm 2005 ước đạt 31,5 tỷ USD,tăng 25% năm 2004 Các mặt hàng tăng chủ yếu là máy tính và linh kiện,vải các loại, nguyên liệu dệt may da, hoá chất, linh kiện xe máy

 Riêng thành phố Đà Nẵng, trong thời kì 1998-2002 hoạt độngxuất khẩu không ngừng phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế ĐàNẵng phát triển nhanh, với tốc độ tăng trưởng kinh tế cả thời kì bình quântrên 10,93%, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng 19,1%, dịch vụtăng 10,7% Năm 2005 vừa qua, kim ngạch XK vượt con số 400 triệuUSD, đạt tỷ lệ tăng trưởng trên 25%

- Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực về cơ bản ổn định, có hướng pháttriển về giá trị cũng như một số sản phẩm chủ lực như: Thuỷ sản, da giày,may mặc, đồ chơi trẻ em, dăm gỗ và dịch vụ Theo Sở Thương mại, đây

là những mặt hàng thành phố tập trung hỗ trợ DN trong năm 2005 và tiếptục phát triển trong năm đến Có thể nói, hoạt động xuất khẩu của thànhphố hiện nay không còn quá phụ thuộc vào một số nhóm, ngành hàng chủ

Ngày đăng: 21/05/2016, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.6: MỘT SỐ CHỈ TIÊU CẠNH TRANH GIỮA CÁC NH - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI ICB ĐÀ NẴNG
Bảng 3.6 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CẠNH TRANH GIỮA CÁC NH (Trang 38)
Bảng 3.11: CƠ CẤU VỀ THỊ  TRƯỜNG XK CỦA TP ĐÀ - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI ICB ĐÀ NẴNG
Bảng 3.11 CƠ CẤU VỀ THỊ TRƯỜNG XK CỦA TP ĐÀ (Trang 42)
Bảng 3.15: CƠ CẤU XNK DỰ KIẾN TP ĐN 2010 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI ICB ĐÀ NẴNG
Bảng 3.15 CƠ CẤU XNK DỰ KIẾN TP ĐN 2010 (Trang 43)
Bảng 3.14: BẢNG DIỄN BIẾN LÃI SUẤT TRONG NƯỚC - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI ICB ĐÀ NẴNG
Bảng 3.14 BẢNG DIỄN BIẾN LÃI SUẤT TRONG NƯỚC (Trang 48)
Bảng 3.6: TỔNG HỢP NGUỒN NHÂN LỰC CỦA ICB ĐN - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI ICB ĐÀ NẴNG
Bảng 3.6 TỔNG HỢP NGUỒN NHÂN LỰC CỦA ICB ĐN (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w