1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp ngân hàng Đề tài Cơ sở lý luận về ngân hàng và tín dụng ngân hàng

25 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả TD càng cao thể hiện mức độ kinh doanh tiền tệ tuy mới hình thành nhng lại phát triển khá nhanh trong khi kinh nghiệm kinh doanh cha nhiều, các quy chế quản lý cha hoàn chỉnh, t

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây nhờ đờng lối mới của Đảng ta, đã chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đã phát huy đợc những bớc phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh mẽ.

Đặt trong bối cảnh có sự chuyển mình nh vậy, đòi hỏi việc cung ứng vốn cho sự phát triển nền kinh tế của đất nớc là một việc làm cấp bách Cùng với sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, ngành Ngân hàng ( NH) cùng hòa mình trong dòng chảy kinh

tế của đất nớc cũng đã và đang có những chuyển biến theo xu hớng mới góp phần vào sự

đổi mới kinh tế của đất nớc.

Trong quá trình đó, với t cách là một tổ chức trung gian, ngân hàng là ngời đi vay

và là ngời cho vay đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu Trong điều kiện của một nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc nh nớc ta hiện nay, kênh tín dụng (TD) phải

là một kênh phân phối vốn chủ yếu cho nền kinh tế Vì vậy, vai trò của Ngân hàng trong công cuộc đổi mới kinh tế của đất nớc ngày một tăng cao và có tầm quan trọng đặt biệt trong nền kinh tế.

Trong các nghiệp vụ Ngân hàng thơng mại (NHTM), nghiệp vụ TD chiếm tỷ trọng lớn- đây là nghiệp vụ giữ vai trò then chốt và là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của Ngân hàng Và đồng thời hiệu quả hoạt động TD là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng Hiệu quả TD càng cao thể hiện mức độ kinh doanh tiền tệ tuy mới hình thành nhng lại phát triển khá nhanh trong khi kinh nghiệm kinh doanh cha nhiều, các quy chế quản lý cha hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ, thậm chí lại chồng chéo, luật

lệ cha nghiêm, quản lý Nhà nớc kém hiệu quả, đội ngũ cán bộ nhân viên cha đợc đào tạo thích ứng …đã làm cho hoạt động của các NHTM n đã làm cho hoạt động của các NHTM n ớc ta trong điều kiện đó gặp không ít khó khăn nh tình trạng nợ khó đòi chiếm tỷ trọng lớn, có xu hớng ngày càng tăng; hiện tợng gia hạn nợ nhiều lần, kéo dài thời gian kéo theo hậu quả là các NHTM

bị mất vốn, không thu hồi đợc vốn đã cho vay hoặc có nhng rất chậm dẫn đến lợi nhuận giảm- đây là những biến cố thờng xảy ra trong kinh doanh NH Chính vì vậy, việc tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt độngTD của NH là một việc làm thiết thực, phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh Ngân hàng trong nền kinh tế thị tr- ờng.

Và thực tế trong những năm gần đây có khá nhiều công trình nghiên cứu để tìm ra giải pháp tối u cho những vấn đề đợc nêu trên Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, tôi quyết định chọn đề tài: " Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thành phố Quảng Ngãi" làm chuyên

đề tốt nghiệp của mình Đề tài đợc viết dới góc độ nghiên cứu về mặt lý thuyết kết hợp với thực tiễn đang xảy ra tại chi nhánh và trên cơ sở đó phân tích một số vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng, hiệu quả hoạt động tín dụng nh thế nào, để tận dụng những mặt mạnh và cơ hội sẵn có, đồng thời giảm thiểu những mặt yếu nhằm giảm rủi ro trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Từ đó, với mong muốn đóng góp một số ý kiến góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đề tài này, mặc dù đã hết sức cố gắng nhng vẫn còn không ít những khó khăn trong quá trình nghiên cứu- những khó khăn về tài liệu tham khảo, khả năng kiến thức cũng nh thời gian hạn chế, cho nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu xót Vì vậy rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của quý Thầy(Cô), cán bộ làm công tác Ngân hàng cùng tất cả các bạn./.

Trang 2

vụ thanh toán".

Nh vậy, Ngân hàng là loại hình TCTD đợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,các loại hình ngân hàng gồm có: NHTM, NHPT, NHĐT, NHCS, NHHT và các loại hìnhngân hàng khác Trong đó NHTM là loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, hoạt

động chủ yếu và thờng xuyên huy động tiền gửi của khách hàng để cho vay, cung cấpcác dịch vụ ngân hàng nhằm mục đích sinh lời

1.2/ Hệ thống tổ chức của NHTM.

Trang 3

Tùy theo sở hữu về vốn ban đầu theo luật định, chúng ta có thể phân làm 4 loạiNHTM:

- Ngân hàng thơng mại quốc doanh là ngân hàng thuộc quyền sở hữu của Nhà nớc,

do ngân cấp 100% vốn điều lệ Bao gồm: Ngân hàng Ngoại thơng, Ngân hàng công

th-ơng, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng đầu t

- Ngân hàng thơng mại cổ phần: là NHTM tổ chức dới dạng công ty cổ phần Cổ

đông của công ty cổ phần bao gồm cả thể nhân, pháp nhân Vốn do các cổ đông đónggóp bằng cách mua cổ phiếu của các ngân hàng Tuy nhiên, các cổ đông không đợc sởhữu cổ phần quá tỷ lệ % do NH nhà nớc quy định

- Ngân hàng liên doanh: là Ngân hàng đợc thành lập bằng vốn góp một bên là Ngân hàngViệt Nam, một bên là Ngân hàng nớc ngoài INDOVINA BANK là ngân hàng liêndoanh đầu tiên với Việt Nam( 1/1991), tiếp theo đó là 2 ngân hàng VIDPUBLICHBANK và FIRST VINA BANK

- Chi nhánh các ngân hàng nớc ngoài: là cơ sở của ngân hàng nớc ngoài tại ViệtNam hoạt động theo pháp luật Việt Nam Vốn do ngân hàng chính quốc cấp

II/ Các chức năng và nghiệp vụ chủ yếu của NHTM.

2.1/ NHTM đóng vai trò trung gian tín dụng:

Quan hệ TD trực tiếp giữa chủ thể có tiền cha sử dụng và chủ thể có nhu cầu tiền

tệ cần bổ sung gặp phải nhiều hạn chế, vì ngời có nhu cầu khó tìm gặp ngời có khả năngcung cấp Hoạt động của NHTM đã khắc phục đợc hạn chế trên Ngân hàng đứng ra tậptrung tiền tệ cha sử dụng của tất cả chủ thể trong nền kinh tế Trên cơ sở đó, cung cấpcho các chủ thể có nhu cầu bổ sung vốn tạm thời Nh vậy, ngân hàng vừa là ngời đi vay,vừa là ngời cho vay Hay nói cách khác, nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng là đi vay

để cho vay

Trong nền sản xuất hàng hóa phát triển, chức năng trung gian tín dụng của ngânhàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trởng kinh tế Phần lớn cácquan hệ TD đợc tập trung qua ngân hàng, còn đối với các nhà doanh nghiệp thì nguồn

TD do các ngân hàng cung cấp đã trở nên phổ biến và chiếm tỷ trọng ngày càng caotrong kết cấu tài sản nợ của doanh nghiệp

2.2/ Chức năng trung gian tài chính:

Đây chính là việc NHTM thực hiện trung gian giữa tiết kiệm và đầu t NHTM đãthu nhận những nguồn tiền bằng nhiều cách nh huy động tiền gửi, phát hành kỳ phiếu,trái phiếu hay vay của TCTD khác đem số tiền đó cho vay đối với những chủ thể có nhucầu cần tiền để sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và đời sống Nh vậy NHTMthực hiện chức năng trung gian tài chính với t cách vừa là ngời cho vay vừa là ngời đivay Chính nhờ có sự tham gia của NHTM mà tốc độ điều chuyển vốn đầu t trở nênnhanh chóng hơn, góp phần đắc lực vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn

2.3/ Chức năng trung gian thanh toán:

NHTM thực hiện chức năng này có nghĩa là NHTM là thủ quỹ của khách hàng.Sau khi nhận tiền gửi, vốn huy động khác, NHTM sẽ là ngời bảo quản tiền, thực hiện cácgiao dịch thanh toán lẫn nhau giữa các khách hàng theo yêu cầu của khách hàng Đồngthời NHTM mở ra các sổ sách theo dòng tiền các giao dịch Ngoài ra, ngân hàng cònnhận bảo quản tài sản theo ủy thác của khách hàng

Thực hiện chức năng này, ngân hàng đã tiết kiệm đợc tiền mặt, tiết kiệm đợc chiphí lu thông tiền mặt, hạn chế vốn ứ đọng trong khâu thanh toán, thúc đẩy việc luânchuyển tiền tệ một cách nhanh chóng

2.4/ Chức năng tạo tiền:

Thông qua chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán, NHTM có khảnăng tạo ra tiền ghi số( hay bút tệ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của kháchhàng tại NHTM Thông qua chức năng làm trung gian tài chính, Ngân hàng sử dụng sốhàng hóa, dịch vụ, thanh toán,…Nếu nhNếu nh ngân hàng chỉ thực hiện chức năng nhận tiền gửi

Trang 4

mà cha cho vay thì ngân hàng cha tạo ra tiền ghi số, chỉ khi nào ngân hàng thực hiệnnghiệp vụ cho vay, khi đó ngân hàng mới thực sự tạo ra tiền.

Nh vậy, với một khoản tiền ban đầu, thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong

hệ thống NHTM, ngân hàng đã tạo ra một lợng tiền mới lớn gấp nhiều lần theo một sốcấp số nhân tiền tệ

Ta có: Lợng tiền cung ứng = Lợng tiền gửi ban đầu x Số nhân tiền

1Trong đó: Số nhân tiền = -

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

2.5/ Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM.

Việc nghiên cứu các nghiệp vụ tổng quát của NHTM thực chất là xác định nộidung các khoản mục thuộc bảng tổng kết tài sản của NH bao gồm tài sản nợ( phầnnguồn) và tài sản có(phần vốn) Các nghiệp vụ thuộc về bên tài sản nợ còn gọi là nghiệp

vụ nợ hay cấp phát cho bên có Còn các nghiệp vụ thuộc về tài sản có còn gọi là nghiệp

vụ Có hay các nghiệp vụ về sử dụng nguồn mà NH chủ yếu là dùng để cho vay và làmcác nghiệp vụ khác, trong đó nghiệp vụ cho vay thờng chiếm tỷ trọng lớn và mang lại đaphần lợi nhuận cho NHTM Còn các nghiệp khác thuộc phần sử dụng nguồn do thờngchiếm tỷ trọng nhỏ nên thờng đợc tách riêng Sau đây, ta đi vào xem xét một số nghiệp

vụ chủ yếu của NHTM:

2.5a)Nghiệp vụ nguồn.

A) Khái niệm: Nghiệp vụ nguồn là nghiệp vụ huy động vốn để làm nguồn về bên

tài sản nợ của ngân hàng, thực chất nghiệp vụ này chủ yếu là huy động các loại tài sảntrong nền kinh tế để làm nguồn dùng để sử dụng vào các mục đích khác của NHTMnhằm tìm kiếm lợi nhuận

B) Phân loại: Căn cứ vào một số tiêu chuẩn, ta có thể phân các nghiệp vụ nguồnthành:

Tiền gửi không kỳ

hạn (thanh toán)

Nguồn vốn

Vốn huy động Vốn đi vay của các NH Vốn điều lệ + Vốn khác

Tiền ký gửi Tiền tiết kiệm Chứng chỉ tiền gửi + Trái phiếu

Tiền tiết kiệm

có kỳ hạn

Tiền tiết kiệmkhông kỳ hạnTiền gửi có kỳ hạn

Trang 5

+ Tài khoản tiền gửi thanh toán( hay còn gọi là TK Séc): TK này có kết số d(d có)nghĩa là khách hàng( chủ tài khoản chỉ đợc sử dụng số thực có của mình trong phạm vitiền gửi.

+ TK vãng lai: là tài khoản có lúc có số d Có, có lúc có số d Nợ, d Có thể hiện tiềngửi của khách hàng và d Nợ thể hiện khoản tín dụng mà NH đã cung cấp( trong thời hạnnhất định)

+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi đợc ủy thác vào NH trên cơ sở có sự thỏathuận giữa thời gian rút tiền của khách hàng và NH Đợc chia làm hai loại:

- Loại tới hạn đợc rút ra: Loại này trớc lúc tới hạn trả thì có thể bị NH chiphối( sử dụng toàn bộ) Đối với số tiền lúc đầu là gửi có kỳ hạn nhng đến hạn phải trả nóvẫn cha đợc rút ra, thì sau đó ngời gửi có thể dùng số tiền ấy vào bất kỳ lúc nào nh tiền ở

TK vãng lai Thời hạn tiền gửi NH ở các nớc thờng là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng,

1 năm, 2 năm, 5 năm, với mỗi kỳ hạn NH thờng có một mức lãi suất tơng ứng Thông ờng thời hạn càng dài lãi suất càng cao, nhng trong thực tế quan hệ tơng hổ này có thểngợc lại VD: Nếu NHTM dự đoán trong thời gian sắp tới, lãi suất chiết khấu sẽ bị giảmthì tiền gửi có kỳ hạn có thể hởng lãi suất của tiền gửi ngắn hạn

th Loại tiền gửi có kỳ hạn rút ra phải báo trớc( rút trớc hạn): Loại này khimuốn rút ra ngời gửi phải báo trớc cho NH nh đã thỏa thuận khi gửi Và đợc hởng mứclãi suất không kỳ hạn

+ Các hình thức huy động khác: Ngoài huy động dới hình thức tiền gửi, NHTMcòn phát hành chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu Chứng chỉ tiền gửi là loại phiếu nợ ngắnhạn( dới 12 tháng), trái phiếu là loại trái phiếu nợ trung và dài hạn Hai loại phiếu nợ này

do NH phát hành để thu hút tiền để dành của các nhà doanh nghiệp và cá nhân Trongthời gian qua, các NHTM Việt Nam đã phát hành chứng chỉ tiền gửi có thời hạn 3 tháng,

6 tháng, bên cạnh đó NH còn phát hành trái phiếu trên 1 năm để thu hút các khoản tiềnnhàng rỗi trong xã hội

- Vay của các NH: Ngoài tiền gửi và huy động tiền qua phát hành phiếu nợ, cácNHTM còn vay vốn các NH khác, các NH nớc ngoài và vay của NHTƯ

- Vốn của NH: Bao gồm:

+ Vốn pháp định: là vốn riêng của NH do các chủ sở hữu đóng góp Nếu

NH quốc doanh thì chủ sở hữu góp vốn là Nhà nớc; nếu NH cổ phần thì chính là cổ

đông Vốn góp định của NH đợc ghi trong giấy phép hoạt động điều lệ NH

+ Các quỹ dự trữ có 2 loại chủ yếu:

- Quỹ dự trữ: là việc vốn đợc trích từ lợi nhuận hàng năm để bổ sungvốn pháp định Theo pháp luật Việt Nam hàng năm NH phải trích 5% trên lợi nhuậnròng để lập quỹ này, còn mức tối đa do NH Nhà nớc quy định

Tiền gửi để dành

có kỳ hạn

Tiền gửi rút ra phảibáo trớc

Trang 6

- Quỹ dự trữ đặc biệt: là loại vốn đợc trích từ lợi nhuận để bù đắp rủi

ro trong quá trình hoạt động ( khoảng 10% trên lợi nhuận ròng)

+ Ngoài 2 loại vốn trên NH còn bao gồm phần lợi nhuận cha chia hết cho cổ

đông hoặc các quỹ đặc biệt cha sử dụng…Nếu nhcác loại này cũng là một nguồn vốn của Ngânhàng

2.5b) Nghiệp vụ tín dụng:

Là nghiệp vụ dùng các loại nguồn đã huy động đợc để kinh doanh nhằm mục đíchtìm kiếm lời, mà chủ yếu ở các NH hiện nay là cho vay (chiếm tỷ trọng lớn) và làm cácdịch vụ khác

a) Nghiệp vụ cho vay:

Nghiệp vụ cho vay của NH đợc phản ánh bên Có của bảng tổng kết tài sản Gồm 2loại:

+ Loại cho vay bằng tiền

+ Loại bảo lãnh cho vay

Trong thực tế hoạt động TD ở nớc ta cho vay bằng tiền có ý nghĩa lớn hơn theonhiều tiêu thức khác nhau: theo thời hạn, theo đối tợng TD, theo mục đích và theo phạm

vi sử dụng

b) Các nghiệp vụ sử dụng nguồn khác:

- Nghiệp vụ đầu t chứng khoán: Đây là nghiệp vụ sinh lời của NHTM Trongnghiệp vụ này NH tham gia vốn vào 2 loại chứng khoán đó là:

+ Đầu t vào chứng khoán nhà nớc

+ Đầu t vào chứng khoán xí nghiệp

Ngoài đầu t vào chứng khoán nhà nớc, ngân hàng cong đầu t vòa cổ phiếu và tráiphiếu, trong đó chủ yếu là mua cổ phiếu của các công ty cổ phần để hởng thu nhập hàngnăm hay tham gia vào việc thành lập công ty

ở Việt Nam, các loại chứng khoán phát hành cha nhiều, thị trờng tiền tệ mới bắt

đầu hình thành, thị trờng chứng khoán cha phát huy vai trò do đó nghiệp vụ đầu t của các

NH mới chỉ dừng lại ở hình thức hùn vốn liên doanh với tỷ trọng nhỏ

- Nghiệp vụ ngân quỹ: Đây là nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn của NHTM nh ngnhằm để đảm bảo khả năng thanh toán là chủ yếu

2.5c) Các dịch vụ của Ngân hàng:

Trong hoạt động của NH các dịch vụ NH đợc coi là nghiệp vụ thứ 3 bên cạnh cácnghiệp vụ nguồn và sử dụng nguồn Thực tế ngời ta phân các dịch vụ NH thành 3 loại:

- Nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại tệ, nhờ thu kỳ phiếu và séc

- Nghiệp vụ phát hành, bảo vệ và quản lý chứng khoán

- Quản lý tài sản ( các nghiệp vụ ủy thác, ủy nhiệm…Nếu nh)

Đây là các nghiệp vụ có thu dịch vụ phí Bên cạnh các dịch vụ nói trên NH còn cócác dịch vụ t vấn cung cấp thông tin, dịch vụ rao bán, cho thuê két sắt…Nếu nh

III Hoạt động tín dụng tại ngân hàng th ơng mại

3.1 Khái quát về tín dụng

a) Khái niệm tín dụng ngân hàng:

Tín dụng là sự chuyển tạm thời quyền sử dụng một lợng giá trị từ ngời cho vaysang ngời đi vay dựa trên sự tin tởng sẽ nhận đợc một lợng giá trị lớn hơn ban đầu saumột thời gian nhất định

Nh vậy tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng mà trong đó có ít nhất một chủ thểtham gia là ngân hàng Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trunggian tài chính, vì vậy trong quan hệ tín dụng ngân hàng vừa là ngời đi vay vừa là ngờicho vay

b) Nguyên tắc tín dụng ngân hàng

+ Vốn vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đầy đủ và đúng hạn đã cam kết trong hợp

đồng tín dụng Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của ngân hàng,

Trang 7

còn đối với các chủ thể vay thì họ phải tính toán cân nhắc và có trách nhiệm đối vớikhoản vốn vay Đây là nguyên tắc quan trọng nhất.

+ Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.Nguyên tắc này đảm bảo việc cấp các khoản tín dụng của ngân hàng là hợp pháp

+ Đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ Nguyên tắc nàytạo đợc sự chủ động trong việc thu hồi nợ khó đòi của khách hàng cho Ngân hàng, từ đó

đảm bảo đợc tính an toàn cho hoạt động ngân hàng

3.2 Bản chất của tín dụng:

Tín dụng là sự vận động của giá trị vốn tín dụng, trãi qua 3 giai đoạn:

* Giai đoạn 1: Phân phối vốn dới hình thức cho vay:

ở giai đoạn này, vốn tiền tệ đợc chuyển từ Ngân hàng sang ngời đi vay Nh vậy,khi cho vay giá trị tín dụng đợc chuyển sang ngời đi vay, đây là điểm cơ bản khác vớiviệc mua bán hàng hóa thông thờng Bởi vì trong quan hệ mua bán hàng hóa thì giá trị

thay đổi, hình thái tồn tại Marx viết : " Đối với hàng hóa đơn giản, tức là hàng hóa ở

trong tay ngời mua và trong tay ngời bán nó vẫn có một giá trị, nh thế chỉ dới hình thái khác nhau mà thôi Ngời bán và ngời mua, cả hai đều có một giá trị nh trớc, giá trị mà

họ đã nhờng đi Ngời thứ nhất thì nhờng đi dới hình thái hàng hóa, ngời thứ hai nhờng đi dới hình thái tiền tệ Còn trong cho vay chỉ có một bên nhận đợc giá trị vì cũng có một bên nhờng đi giá trị mà thôi".

* Giai đoạn 2: Giai đoạn sử dụng vốn

ở giai đoạn này, vốn tiền tệ chuyển sang ngời đi vay Sau khi nhận đợc vốn tíndụng, ngời đi vay đợc chuyển quyền sử dụng vốn đó vào mục đích nhất định

* Giai đoạn 3: Giai đoạn hoàn trả tín dụng

Đây là giai đoạn kết thúc của một vòng tín dụng, sau khi vốn tín dụng đó hoànthành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ, tức là vốn tín dụng đợc ngời đi vayhoàn trả lại ngời cho vay

Tuy nhiên, sự động này không phải với t cách là một phơng tiện lu thông mà với tcách là một lợng giá trị đợc vận động Chính vì vậy sự hoàn trả phải luôn đợc bảo toàn về

mặt giá trị và có thêm phần tăng lên dới hình thức lợi tức Nh Marx viết: " Đem tiền cho

vay với t cách là một vật có đặc điểm là sẽ quay về điểm xuất phát của nó và đồng thời lại lớn thêm trong quá trình vận động".

3.3 Chức năng của tín dụng:

Bao gồm các chức năng chủ yếu sau:

- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả Chức năng này nóilên bản chất cơ bản của tín dụng trong quá trình hoạt động nhằm:

+ Tận dụng triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội

+ Tăng nhanh nhịp độ vòng quay của nguồn vốn

- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lu thông cho xã hội

3.4/ Các hình thức của tín dụng:

A/ Phân loại tín dụng:

Có nhiều cách để phân loại tín dụng Ngân hàng

a) Căn cứ vào thời hạn hoạt động của tín dụng chia làm 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: Đợc dùng cho những thời hạn dới 1năm Loại này thờng sửdụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn lu thông cho các đơn vị kinh tế Đối với cácNHTM thì việc cho vay ngắn hạn là nghiệp vụ chủ yếu

- Tín dụng trung hạn: Đợc dùng cho những thời hạn vay từ 1 đến 3 năm Loại này

đợc dùng chủ yếu là để đầu t, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mởrộng sản xuất và xây dựng các xí nghiệp nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Đợc dùng cho những thời hạn vay hơn 3 năm Đối tợng chủyếu của TD dài hạn là đầu t để xây dựng các xí nghiệp mới, cải tiến và mở rộng sản xuất

có quy mô lớn

b) Căn cứ vào mục tiêu sử dụng chia làm 2 loại:

Trang 8

- Tín dụng cho sản xuất kinh doanh: là loại tín dụng đáp ứng yêu cầu vốn của cácDoanh nghiệp để sản xuất kinh doanh đúng pháp luật nh cho vay các ngành công nghiệp,thơng nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu…

- Tín dụng cho tiêu dùng: là loại tín dụng đáp ứng cho nhu cầu bản thân cá nhân,gia đình…

c) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm giữa Ngân hàng và khách hàng tín dụng đợc chialàm 2 loại:

- Tín dụng có đảm bảo: đợc áp dụng cho những khách hàng ít có quan hệ với NH,khả năng tài chính yếu kém… khi cho vay NH yêu cầu phải có tài sản thế chấp hoặc cầmcố

- Tín dụng không có đảm bảo: đợc áp dụng cho những khách hàng có quan hệ ờng xuyên với NH, khả năng tài chính lành mạnh, đợc Ngân hàng tín nhiệm trong việchoàn trả nợ vay, khi NH cho vay có thể không yêu cầu phải có tài sản thế chấp hoặc cầmcố

th-Nhng hiện nay các NHTM, đặc biệt là NHTM cổ phần thì loại tín dụng có đảmbảo đợc u tiên hơn, các NH này rất hạn chế trong việc cấp tín dụng không có đảm bảo

Nhìn chung theo thời gian thì nghiệp vụ tín dụng của NHTM chủ yếu là cho vayngắn hạn Chính loại cho vay này sẽ giúp cho NH giữ đợc khả năng thanh toán vì nóthích ứng với kết cấu các khoản mục bên nguồn vốn

Tuy nhiên, đối với các NH kinh doanh tổng hợp, các NHTM lớn, khi tỷ trọng cácloại tiền gửi dài hạn tăng lên thì NH cũng mở rộng các khoản TD trung và dài hạn trongnền kinh tế

B Vai trò của Tín dụng:

Tín dụng có các vai trò sau:

- Góp phần thúc đẩy sản xuất và lu thông hàng hóa phát triển, nó là trung gianphân phối, điều tiết vốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục

- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn, việc làm, tăng trởng kinh tế…Nếu nh3.5/ Kỹ thuật Tín dụng:

a) Chiết khấu thơng phiếu: là nghiệp vụ TD ngắn hạn, trong đó khách hàng chuyểnnhợng quyền sở hữu thơng phiếu cha đáo hạn cho NH để nhận một số tiền bằng mệnhgiá của thơng phiếu trừ đi lãi suất chiết khấu và hoa hồng phí Thời hạn để tính lãi chiếtkhấu là thời hạn còn lại của thơng phiếu, từ ngày nhận chiết khấu đến ngày thơng phiếu

đến hạn trả cộng thêm ngày làm việc của Ngân hàng

b) Tín dụng ứng trớc: là hình thức cho vay đợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng TD,trong đó khách hàng đợc sử dụng mức cho vay trong một thời hạn nhất định

Với kỹ thuật này, khách hàng đợc mở một tài khoản ( bên cạnh tài khoản tiền gửithanh toán) để sử dụng tiền vay 1 lần hoặc nhiều lần theo hợp đồng đã thỏa thuận

c) Thấu chi:

Thấu chi hay còn gọi là tín dụng theo tài khoản vãng lai, là một hình thức tín dụngứng trớc đặc biệt đợc thực hiện bằng cách cho phép khách hàng sử dụng hết số tiền trongmột thời gian nhất định gọi là hạn mức

Thấu chi là kỹ thuật TD giúp cho khách hàng sử dụng vốn chủ động và thuận lợi.Tuy nhiên, đối với NH thờng có nhiều rủi ro Vì vậy chỉ áp dụng cho khách hàng có uytín cao, có năng lực tài chính và khả năng thanh toán vững chắc

d) Tín dụng thuê mua:

Tín dụng thuê mua là hình thức TD tài trợ cho trung hạn và dài hạn Nó xuất hiện

đầu tiên ở Hoa Kỳ vào năm 1950 với tên chuyên môn là Leasing, sau đó xuất hiện ởPháp vào năm 1962 với tên là Credit bail Hiện nay hình thức này đợc áp dụng rộng rãitại Châu Âu và các nớc đang phát triển khác

Trang 9

Leasing là hình thức cho thuê các loại máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ,vận tải, máy điện toán…Nếu nhkèm theo lời hứa đơn phơng là bán cho ngời thuê theo một giánhất định có tính đến số tiền mà ngời thuê đã trả.

e) Tín dụng trả góp:

Tín dụng trả góp là hình thức TD mà khách hàng trả dần số tiền vay theo định kỳ.Tín dụng trả góp khác tín dụng thuê mua tài sản sau khi bán đã thuộc quyền sở hữu củangời mua ( khách hàng vay) Tài sản này có thể dùng để thế chấp cho ngân hàng Vì vậykhi khách hàng không trả đợc nợ thì NH chỉ đợc phát mãi theo luật tố tụng và chỉ thuphần nợ còn thiếu

3.6/ Khái quát về rủi ro Tín dụng

a) Một số khái niệm thuộc lãnh vực rủi ro Tín dụng:

+ Rủi ro Tín dụng trong Ngân hàng: gọi tắt là rủi ro, là khả năng xảy ra tổn thấttrong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không cókhả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

+ Rủi ro cho vay: là một mặt của rủi ro tín dụng, đó là rủi ro về sự tổn thất tàichính một cách trực tiếp hay gián tiếp xuất phát từ ngời đi vay không thực hiện đúngnghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán

+ Dự phòng rủi ro: là khoản tiền đợc trích lập để dự phòng cho những tổn thất cóthể xảy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện theo cam kết

+ Dự phòng cụ thể: là khoản tiền đợc trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể cáckhoản nợ quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN để dựphòng cho những tổn thất có thể xảy ra

+ Dự phòng chung: là khoản tiền để trích lập dự phòng cho những tổn thất cha xác

định trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trờng hợp khókhăn về tài chính của các TCTD khi chất lợng các khoản nợ suy giảm

+ Nợ bao gồm:

- Các khoản cho vay, ứng trớc, thấu chi và cho thuê tài chính

- Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thơng phiếu và giấy tờ có giá khác

- Các khoản bao thanh toán

- Các hình thức tín dụng khác

+ Nợ quá hạn: là những khoản nợ hoặc một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi

đã quá hạn

+ Nợ xấu( NPL): là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 6 hoặc

Điều 7 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN

+ Nợ khó đòi: là các khoản nợ thuộc nhóm 5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN

+ Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Quy định tại Điều 7 Quyết định số493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN

*Phân loại nợ:

- Nhóm 1( Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ đợc tổ chức tín dụng đánhgiá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

- Nhóm 2( Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ đợc tổ chức tín dụng đánh giá là

có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khảnăng trả nợ

- Nhóm 3( Nợ dới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ đợc tổ chức tín dụng đánhgiá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này đợc tổchức đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

- Nhóm 4( Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ đợc tổ chức tín dụng đánh giá làkhả năng tổn thất cao

-Nhóm 5( Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ đợc tổ chức tín dụng

đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

*Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ:

Trang 10

3.7/ Tiếp thị trong tín dụng (Marketing TD).

Trong hoạt động TD của NH một khi các mục tiêu và chính tín dụng đã hìnhthành, bớc kế tiếp là để tạo ra chiến lợc hoạt động nhằm đạt đợc mục tiêu này ở đây,chiến lợc sẽ là kế hoạch cho một chơng trình hành động của mục tiêu là làm sao để thuhút nguồn vốn cho NH( chiến lợc khai thác nguồn) và từ đó có một chiến lợc khách hàng

đúng đắn để thu hút đợc khách hàng gửi cũng nh vay tại Ngân hàng

b vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trờng

I/ Quan niệm về hiệu quả hoạt động Tín dụng

1 Quan niệm về hiệu quả kinh tế nói chung

ở góc độ kinh tế, hiệu quả TD đợc xem nh là trình độ sử dụng các yếu tố về lao

động sống, lao động vật hóa (thể hiện ở t liệu sản xuất) để đạt đợc một kết quả nào đó

Nói khác đi, hiệu quả kinh tế là trình độ sử dụng các chi phí, tức là cái mà ta đã bỏ

ra để đạt đợc kết quả nào đó:

Kq

Hq =

-CpTrong đó: Hq:

Kq:

Cp:

2 Quan niệm về hiệu quả hoạt động Tín dụng của Ngân hàng

- Hoạt động TD là một hoạt động kinh doanh của NHTM trong lĩnh vực TD màhoạt động chủ yếu cảu nó là NH đi vay để cho vay nhằm kiếm lời từ hoạt động này

Trang 11

- Trong hoạt động TD hiện nay của các NHTM, việc nâng cao hiệu quả hoạt động

TD của NH là một vấn đề cần đợc quan tâm, xem xét và đánh giá đúng mức Bởi vì hoạt

động kinh doanh TD là nghiệp vụ sinh lời lớn nhất trong các nghiệp vụ sử dụng vốn cũng

nh các dịch vụ khác của NHTM trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Tuy nhiên, trongviệc đánh giá này có nhiều khó khăn

+ Thứ nhất: Trong kinh doanh nói chung hiện nay của các NHTM việc phân định

rõ ràng mãng TD trong kinh doanh NH là một điều khó khăn

+ Thứ hai: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chỉ phản ảnh trên một khía cạnh nào đó,việc đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động TD của NH nói chung là một việc làm khókhăn

Tuy vậy, việc đánh giá hiệu quả hoạt động TD tại các NH hiện nay vẫn còn là mộtvấn đề lớn cần quan tâm xem xét của các cấp Do vậy, cần sớm khắc phục khó khăntrong điều kiện có thể đánh giá đúng mức hiệu quả hoạt động Tín dụng nhằm góp phầnnâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động TD của NH trong tơng lai

Để đi sâu xem xét quan niệm về hiệu quả hoạt động TD của NH ta cần hiểu rõquan niệm về kết quả và chi phí trong NH nh thế nào?

+ Quan niệm về kết quả của NH: Kết quả là cái mà NH đạt đợc, thu đợc trongcông việc kinh doanh của mình VD: Thu lãi cho vay là một chỉ tiêu kết quả, là cái mà

NH thu đợc qua việc cho vay hoặc nguồn vốn huy động…

+ Quan niệm về chi phí của NH: Chi phí là cái mà Ngân hàng bỏ ra hay là phần

mà NH đã sử dụng trong kinh doanh VD: Chi phí nghiệp vụ là phần NH bỏ ra qua việchuy động tiền gửi của khách hàng, lãi chi trả cho nguồn đi vay và huy động là phần NH

đã bỏ ra qua việc đi vay và huy động

- Hiệu quả hoạt động TD của NHTM là việc so sánh kết quả đạt đợc trong kinhdoanh trên các mặt khác nhau nh: Mặt huy động, mặt cho vay và thu nợ, mặt tài chính…với chi phí hay nói cách khác đó là phần NH đã sử dụng trong hoạt động tín dụng

Ví dụ: + Nếu xét hiệu quả trên mặt huy động thì có nhiều chỉ tiêu khác nhau nh taxét chỉ tiêu mức d nợ/ nguồn vốn huy động thì phần NH đã sử dụng là phần vốn mà NH

đã huy động đợc, còn kết quả đạt đợc là số tiền mà NH đã cho vay đợc trong một thời

điểm nào đó trên cơ sở nguồn huy động ấy

+ Nếu xét hiệu quả trên mặt cho vay, mức chỉ tiêu lợi nhuận của hoạt độngcho vay/ doanh số cho vay là các NH đã bỏ ra để cho vay trong một thời kỳ Đó là doanh

số cho vay; còn kết quả đạt đợc là lợi nhuận của hoạt động cho vay trong thời kỳ đó.Trên cơ sở so sánh nh vậy ta đánh giá đợc hiệu quả trên các mặt khác nhau của hoạt

động TD qua các thời kỳ

Nh vậy, quan niệm về hiệu quả hoạt động TD của NH với t cách là một Doanhnghiệp nh trên mới chỉ mang tính chất tơng đối; thực chất hiệu quả của các mặt tronghoạt động TD càng cao đến đâu tất cả điều không xa rời mục tiêu chính là lợi nhuận

3 Việc nâng cao hiệu quả hoạt động TD của Ngân hàng trên góc độ toán học.Nâng cao hiệu quả trong hoạt động TD của Ngân hàng là quá trình tối u hóa cái

mà Ngân hàng bỏ ra để đạt đợc kết quả cao nhất trong hoạt động tín dụng

- Để xem xét việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian đến, ng ời

ta thờng phân tích hiệu quả hoạt động TD với các mặt của nó nh: huy động, cho vay, thu

nợ…Nếu nhqua các chỉ tiêu khác nhau sau đó rút ra nhận xét và đề ra các biện pháp nâng caohơn nữa hiệu quả hoạt động TD trong tơng lai trên cơ sở cái đã có Việc nâng cao hiệuquả hoạt động TD đợc xét trên nhiều góc độ khác nhau ở đây chúng ta đang xem xéttrên góc độ toán học để nâng cao hiệu quả hoạt động TD thì có 3 phơng pháp sau:

+ Nâng cao kết quả, phần sử dụng để kinh doanh TD không đổi hoặc giảm

+ Kết quả không đổi, những phần bỏ ra giảm đi

+ Giảm kết quả, những phần bỏ ra (phần sử dụng để kinh doanh) giảm đi nhiềuhơn

Trang 12

Trong 3 phơng án trên, phơng án 3 ít đợc chọn vì ngời ta không muốn quy mô của

NH ngày càng bị giảm đi so với trớc Trờng hợp phần sử dụng để kinh doanh mà bị phụthuộc vào tổ chức khác nh NH phải đi vay quá nhiều để cho vay hoặc khoản vay bị phụthuộc thì ngời ta thờng sử dụng phơng án 2 để nâng cao hiệu quả hoạt động TD Trờnghợp phần bỏ ra chủ động hoặc NH thừa nguồn năng lực để cho vay thì thờng sử dụng ph-

ơng án 1 Do vậy, tùy theo tình hình thực tế ở từng Ngân hàng mà góc độ toán học ngời

ta có thể chọn phơng án khác nhau ở từng NH khác nhau

Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả hoạt động TD trong thời gian sắp đến, ngoài việcxem xét ở góc độ toán học nh vậy ngời ta còn xét trên góc độ vĩ mô, vi mô…từ đó đề racác biện pháp hỗ trợ ở góc độ đó để ảnh hởng một cách trực tiếp hay gián tiếp đến hiệuquả hoạt động TD theo chiều hớng tích cực cả về mặt lao động sống lẫn lao động vậthóa… làm cơ sở cho việc gia tăng lợi nhuận, tạo uy tín trong kinh doanh của NH nóichung

II Vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong nền kinh tế.

Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay, việc nâng cao hiệu quả của công tác

TD là nhiệm vụ chính trị của ngành Ngân hàng và là một vấn đề lớn cần quan tâm xemxét của các cấp Bởi vì hoạt động TD có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Có hoạt

động TD mới đáp ứng đợc nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất đợc liên tục đồngthời góp phần đầu t phát triển kinh tế

Riêng trong điều kiện nớc ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối.Vì vậy thông qua đầu t TD tốt sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơcấu kinh tế hợp lý Mặt khác thông qua đó mà sử dụng nguồn lao động, nguồn nguyênliệu thúc đẩy quá trình tăng trởng kinh tế đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội…Nếu nh

Thật vậy, nếu xuất phát từ mối quan hệ trong nền kinh tế thì sự cần thiết của TD là

do yêu cầu của việc tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trong xã hội để phục vụ choviệc tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trong xã hội để phục vụ cho việc sử dụng vốnhợp lý, nhằm thúc đẩy sản xuất và lu thông hàng hóa phát triển

CHƯƠNG II.

A Thực trạng về hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng

nông nghiệp và phát triển nông thôn quảng ngãi

Giới thiệu sơ lợc về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành Phố Quảng Ngãi.

Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh

Chi nhánh Ngân hàng NN& PTNT Thị xã Quảng Ngãi (nay là Chi nhánh Ngânhàng NN& PTNT Thành phố Quảng Ngãi) đợc thành lập theo quyết định số 590/NHNN-02/19/9/1998 của Tổng giám đốc Ngân hàng NN& PTNT Việt Nam

Chi nhánh Ngân hàng NN& PTNT Thành phố Quảng Ngãi là đơn vị hạch toán phụthuộc hệ thống Ngân hàng NN& PTNT tỉnh Quảng Ngãi, hoạt động của Chi nhánhNHNo& PTNT Thành phố Quảng Ngãi đợc đánh giá về quy mô thuộc loại lớn của hệthống Ngân hàng NN& PTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Chi nhánh bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1999 Địa chỉ tại 47 Đại LộHùng Vơng - Thành phố Quảng Ngãi Chi nhánh có 5 điểm giao dịch:

- Điểm giao dịch tại 47 Hùng Vơng gọi là Hội Sở

- Chi nhánh NHNN& PTNT Thu Lộ

Đ/c: 230 Hùng Vơng- TP Quảng Ngãi

- Chi nhánh NHNN& PTNT Ba La

Ngày đăng: 21/05/2016, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w