Lời giới thiệu Chương 1. Động học chất điểm Chương 2. Động lực học chất điểm Chương 3. Động lực học hệ chất điểm Chương 4. Công và năng lượng Chương 5. Các định luật thực nghiệm về chất khí và nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học Chương 6. Nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA – KHOA H ỌC TỰ NHIÊN
Trang 2Lời giới thiệu
Vật lý là một ngành khoa học cơ bản nhất Nó gắn liền với vận động và
cấu trúc vật chất Lĩnh vực vật lý có thể phân thành vật lý cổ điển bao gồm
chuyển động, chất lỏng, nhiệt, âm thanh, ánh sáng, điện trường, từ trường; vật lý
hi ện đại bao gồm các phần tương đối tính, cấu trúc nguyên tử, vật liệu đông đặc,
vật lý hạt nhân, những hạt cơ bản, vũ trụ học và vật lý cơ bản - Tuy nhiên sự
phân chia này chỉ mang tính tương đối
Sự hiểu biết về vật lý là rất quan trọng đối với những ai làm việc trong khoa học và công nghệ Nghiên cứu Vật lý cũng giống như các khoa học khác là luôn cần sự nổ lực sáng tạo, điều này không phải là công việc đơn giản với tất cả mọi người Trong nghiên cứu vật lý , vấn đề quan trọng là xây dựng một lý thuyết để khảo sát đối tượn g quan sát, đây là cơ sở trong việc giải thích các vấn
đề liên quan đến vận động của vật chất trong tự nhiên Để xây dựng được một lý thuyết, các nhà khoa học thường phát minh ra các mô hình để phát thảo các hiện
tượng vật lý nhằm nắm bắt được các quy luật vận động cụ thể của các vật Một
mô hình là một dạng hình ảnh hoặc tương tự mà có thể giúp mô tả hiện tượng
bởi các thành phần của một số vấn đề gì đó chúng ta biết rõ Một lý thuyết
thường phát triển từ một mô hình , nếu mô hình phát thảo là đơn giản thì vấn đề quan sát được dễ hiểu Từ các mô hình này ta có thể xây dựng các tiên đề, định nghĩa, định lý, quy luật vận động tổng quát của nó nhằm mục đích nghiên c ứu
một đối tượng, nhóm đối tượng, giải thích các hiện tượng và ứng dụng khoa học – kỹ thuật
Trong phần cơ học ở đây ta sẽ nghiên cứu chuyển động của các vật ở tầm
vĩ mô; đó là sự thay đổi vị trí của các vật trong không gian mà không xét đến cấu
tạo cũng như những chuyển động xảy ra bên trong vật chất Tiếp theo chúng ta nghiên cứu những quy luật vận độ ng nhiệt bao gồm một số quá trình xảy ra bên trong vật, thí dụ vật nóng lên khi ma sát hay nóng chảy và bốc hơi khi bị đốt nóng,… phần này gọi là nhiệt học Tuy nhiên, giới hạn nghiên cứ u ở đây là sự
vận động nhiệt của chất khí
Trong tập tài liệu này chúng ta sẽ lấy một số ví dụ điển hình đ ối với các tính toán vật lý cơ bản, là cơ sở để hiểu về đối tượng vật lý Tiếp theo là các ứng dụng quan trọng mà cụ thể là các vấn đề, bài toán được đưa ra để thảo luận và giải quyết, những vấn đề này gắn liền với cuộc sống thường ngày và trong khoa học, kỹ thuật
Trang 3Nguyễn Phước Thể
CHƯƠNG 1
ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Chúng ta bắt đầu nghiên cứu với cơ học, cơ học là một nhánh của Vật lý
học nghiên cứu về sự chuyển động của vật thể trong không gian và thời gian
Đối tượng nghiên cứu của cơ học là từ các vật vô cùng bé (vi mô) như prôton, nơtron,electron, đến các vật vô cùng lớn (vĩ mô) như các thiên thể, các hành tinh,… Trong cuộc sống thường ngày, ta có thể thấy chuyển động cơ học có ở
khắp mọi nơi: xe chạy, máy bay đang bay, Trái Đất chuyển động quanh Mặt
Trời,
Chuyển động của các vật – các quả bóng, ô tô, người đi bộ hay thậm chí là
mặt trăng và mặt trời được xảy ra hằng ngày Các chuyển động này không phải đến thế kỷ 21 mới biết mà các vấn đề mà chúng ta biết hiện nay đều đã được
chứng minh từ rất sớm Những đóng góp riêng lẻ của các nhà khoa học , các tập thể nghiên cứu là rất quan trọng vào sự hiểu biết này đặc biệt là Galileo (1564 - 1642) và Isaac Newton (1642 - 1727),
Lĩnh vực nghiên cứu về cơ học liên quan đến chuyển động của các vật gắn liền với lực và các dạng năng lượng Bây giờ chúng ta chỉ thảo luận về các
chuyển động mà không có sự quay Chuyển động như vậy gọi là chuyển động
t ịnh tiến Trong chương này chúng ta sẽ quan tâm tới mô tả một vật mà vật đó
di chuyển dọc theo một đuờng thẳng gọi là chuyển động tịnh tiến một chiều,
hoặc theo các đường cong bất kỳ là hai, ba chiều
Chúng ta thường sử dụng khái niệm hay mô hình của một chất lý tưởng
gọi là chất điểm hoặc là hạt , là vật có kích thước không gian không đáng kể
Một chất điểm có chuyển động thì chỉ là chuyển động tịnh tiến Lấy ví dụ, chúng
ta có thể xét một quả bi da hay sự kiện một con tàu vũ trụ di chuyển vào mặt
trăng như là một chất điểm nhằm mục đích mô tả và khảo sát chuyển động
§1 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU 1.1 Chuyển động cơ học
Trong thực tế ta dễ dàng quan sát thấy chuyển động cơ học có mặt ở khắp
mọi nơi: người đi, xe chạy, sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời Ở
Trang 4mỗi thời điểm khác nhau thì vị trí của vật cũng khác nhau, nghĩa là vị trí của vật luôn thay đổi theo thời gian trong không gian
Tuy nhiên, xem một vật cụ thể nào đó đứng yên hay chuyển động cũng chỉ
là xét một cách tương đối Chẳng hạn nếu xem quả đất đứng yên thì sẽ thấy con người, xe cộ, tên lửa đều chuyển động đối với quả đất (kể cả Mặt Trời cũng chuyển động tương đối với quả đất) Ngược lại, nếu xem Mặt Trời đứng yên thì
có thể thấy Trái Đất vừa tự quay xung quanh trục của nó vừa quay xung quanh
Mặt Trời Vì vậy, trước khi khảo sát chuyển động của một đối tượng ta phải nắm
rõ khái niệm về nó Chuyển động cơ học gọi tắt là chuyển động là sự thay đổi vị
trí c ủa một vật này đối với một vật khác hoặc của phần này đối với phần khác
x ảy ra trong không gian và theo thời gian
Những phép đo vị trí, khoảng cách hay tốc độ cần xác định phải gắn liền
với hệ quy chiếu hay hệ của vật được chọn làm mốc Ví dụ, trong khi bạn ở trên
một tàu hỏa với tốc độ 80 km/h cho rằng một người đi bộ ngược chiều với chuyển động của bạn với tốc độ 5 km/h 5 km/h này là vận tốc của người đối với tàu là đứng yên Với một phép so sánh đối với mặt đất thì người chuyển động tương đối với vận tốc 80 km/h + 5 km/h = 85 km/h Như vậy, cũng là người chuyển động nhưng đối với tàu thì vận tốc là 5 km/h nhưng với mặt đất thì vận tốc là 85 km/h Trong các ví dụ trên, tàu và trái đất là các hệ quy chiếu do người khảo sát đưa ra, như vậy việc chọn lựa hệ quy chiếu có vai trò rất quan trọng khi tính vận tốc Trong cuộc sống thường ngày, chúng ta luôn so sánh các sự kiện trên trái đất mà quên đi tầm quan trọng của nó, thường lấy nó làm hệ quy chiếu Khi khảo sát chuyển động của vật ta có thể chọn hệ qui chiếu này hoặc hệ qui chiếu khác và thường chọn hệ qui chiếu sao cho việc khảo sát chuyển động được đơn giản nhất
Tóm lại , h ệ quy chiếu là các v ật hoặc hệ vật được quy ước là đứng yên để khảo sát chuyển động của vật khác
Khi nghiên cứu một vật mà ta chỉ quan tâm đến chuyển động mà không quan tâm đến hình dạng, kích thước của vật thì ta dùng khái niệm chất điểm hoặc hạt Chuyển động của chất điểm là chuyển động tịnh tiến Ch ất điểm là vật
mà kích thước hình học của nó nhỏ hơn nhiều so với phạm vi mà chúng ta
nghiên cứu, khảo sát Ví dụ: Khi xét chuyển động bay của một viên đạn trong
không khí ta có thể xem chuyển động đó như là chuyển động của một chất điểm; còn nếu xét chuyển động xoay của viên đạn quanh trục của nó thì ta không thể xem chuyến động đó là chuyển động của một chất điểm được Như vậy việc xem một vật có phải là chất điểm hay không, tùy thuộc vào mục đích ta nghiên
cứu Tập hợp các chất điểm gọi là hệ chất điểm
Khi chúng ta khảo sát chuyển động của một chất điểm, điều quan trọng là
phải chỉ rõ không chỉ tốc độ mà còn chiều của chuyển động Thông thường chúng ta có thể biểu diễn một chuyển động một chiều bằng cách sử dụng các
Trang 5phương qua lại giữa Đông, Tây, Nam và Bắc Trong Vật lý, chúng ta thường vẽ
một hệ trục tọa độ để biểu diễn một hệ quy chiếu Chúng ta có thể luôn luôn lấy
gốc O và chiều của trục x hoặc y cho tiện lợi Các vật định vị phía bên phải so
với gốc O trên trục x có một toạ độ x mà chúng ta thường chọn là dương: ở bên trái so với vị trí của điểm O là âm Trong trường hợp hai hoặc ba chiều, một trục
y và/ hoặc z vuông góc với nhau từng đôi được thêm vào và được quy ước tương
tự Mỗi điểm trong không gian có thể đặc trưng bởi các tọa độ x và y và z
Đối với chuyển động một chiều, chúng ta thường chọn trục x là đường
thẳng dọc theo chuyển động của nó trong không gian Do đó vị trí của một vật
tại bất kỳ thời điểm nào được cho bởi tọa độ x của nó Nếu chuyển động là thẳng đứng, như chuyển động rơi tự do chúng ta thường dùng trục y
Chúng ta thường đưa ra
một ký hiệu cho sự thay đổi
giữa hai điểm do một vật
chuyển động là độ dời của vật,
độ dời được định nghĩa là hiệu
của hai tọa độ Tọa độ của vật là vật xa bao nhiêu tính từ thời gốc toạ độ Tuy nhiên chúng ta cần phân biệt độ dời với quãng đường, để nhận biết sự khác biệt
giữa quãng đường đi được và độ dời, chúng ta tưởng tượng rằng một ô tô chạy được 70 m về phía Bắc và sau đó quay ngược trở lại phía Nam với một khoảng cách là 30m Tổng khoảng cách đi được là 100 m, nhưng độ dời chỉ 40 m từ điểm bắt đầu
Độ dời là đại lượng mà có cả độ lớn và chiều Đặc trưng bằng một véctơ
và biểu diễn bằng một mũi tên trên
đồ thị (Chúng ta không nhắc lại
một cách đầy đủ về véctơ vì các
bậc học khác đã nói rõ về nó ) Bây
giờ chúng ta liên hệ với chuyển
động một chiều dọc theo đường thẳng Trong trường hợp này, vị trí của các véctơ được đánh dấu bằng điểm, mặc dù các véctơ trong trường hợp 1 chiều có
dấu dương theo độ lớn của nó Ví dụ, xét chuyển động của một vật trong một khoảng thời gian xác định Chú ý rằng tại thời điểm ban đầu t1 vật trên trục x có
tọa độ là x1 Tại thời điểm sau t2 giả sử vật chuyển động tới vị trí x2 Độ dời của
vật là x2 – x1:
1
2 x x
x= −
ở đây dầu ∆ nghĩa là “độ biến đổi” Do đó ∆x nghĩa là độ biến đổi của x hay sự thay đổi vị trí hay là độ dời Chú ý rằng độ biến đổi của bất kỳ đại lượng bằng giá trị cuối của đại lượng trừ cho giá trị đầu của đại lượng
Thay x1 = 10.0 m và x2= 30.0 m Ta được
m m
m x
Trang 6a) H ệ tọa độ Đề các
Hệ tọa độ này bao gồm 3 trục Ox, Oy và Oz tương ứng vuông góc nhau
từng đôi một tạo thành một tam diện thuận Oxyz, gốc tọa độ là điểm O Vị trí của
một điểm M bất kỳ hoàn toàn được xác định bởi vectơ bán kính r Trong hệ tọa
độ Đề các vị trí của điểm M được xác định bởi 3 tọa độ (x, y, z) Trên hình 1-1 ta
thấy P là hình chiếu của M xuống Ox, Q là hình chiếu của M xuống Oy và R là
hình chiếu của M xuống Oz Như vậy ta có thể viết:
là ba vectơ đơn vị hướng theo ba trục Ox, Oy, Oz, biểu thức
(1.6) có thể được viết lại:
b) H ệ tọa độ trụ
Khi một vật chuyển động mà khoảng cách của
vật so với một trục luôn không đổi thì người ta
thường dùng hệ tọa độ trụ để khảo sát Trong hệ
tọa độ này, vị trí của điểm M bất kỳ được xác định
bởi 3 tọa độ ρ, ϕ và z , trong đó ρ là hình chiếu
của r trên mặt phẳng (xOy), ϕ là góc hợp bởi trục
Ox và ρ, còn z là hình chi ếu của r trên trục Oz
Nếu biết tọa độ trụ của một điểm ta có thể xác
định được ba tọa độ của điểm đó trong hệ tọa độ
Đề-các theo công thức sau:
x=ρcosϕ
y=ρsinϕ(1.9)
x
ϕ =(1.10)
Trang 7Trường hợp những vật chuyển động mà khoảng cách giữa vậ t so với một điểm luôn không đổi người ta thường dùng hệ tọa độ cầu Ví dụ như chuyển động của electron quanh hạt nhân Trong hệ tọa độ cầu, vị trí của một điểm M
được xác định bởi 3 tọa độ r, θ, φ; trong đó r là độ dài bán kính vectơ r , θ là góc
giữa trục Oz và r , φ là góc giữa trục Ox và tia hình chiếu của r trong mặt phẳng
θ =
+ + (1.12)
y arctg
một hệ tọa độ thích hợp để mô tả
chuyển động Nếu chất điểm chuyển
động theo một đường thẳng ta chọn
hệ tọa độ Đề-các Nếu chất điểm
chuyển động quanh một trục ta chọn hệ tọa độ trụ, còn nếu chất điểm chuyển
động quanh một tâm ta chọn hệ tọa độ cầu
Bài t ập 1 Một con kiến bắt đầu tại vị trí x = 20 cm trên một mảnh giấy caro và
đi theo trục x đến vị trí – 20 cm Sau đó nó quay lại đi ngược trở lại đến vị trí x = -10 cm Vị trí con kiến đi được và tổng quãng đường đi được
1.2 Phương trình chuyển động và phương trình quỹ đạo
Khi chất điểm chuyển động, chúng ta liên hệ vị trí của nó với thời gian bằng các phương trình gọi là phương trình chuyển động Trong hệ tọa độ Đề -các,
phương trình chuyển động của một vật là hàm theo thời gian t có dạng:
Trang 8
Một cách tổng quát, phương trình chuyển động của độ của một chất điểm được
Ở mỗi thời điểm t, chất điểm có một vị trí xác định và khi t biến thiên thì vị trí
chất điểm thay đổi một cách liên tục Do đó hàm tọa độ r( t ) sẽ là một hàm xác định, đơn trị và liên tục
Ví dụ: Phương trình chuyển động của chất điểm M trong hệ tọa độ xOy là:
Trong quá trình chuyển động, vị trí của chất điểm ở những thời điểm liên
tiếp nhau sẽ vạch ra trong không gian một đường cong liên tục nào đó gọi là quỹ đạo chuyển động của chất điểm Phương trình mô tả quỹ đạo đó gọi là phương
trình qu ỹ đạo Trong hệ tọa độ Đề-các, phương trình quỹ đạo có dạng:
trong đó f là hàm nào đó của tọa độ x, y, z; C là một hằng số
Nếu biết phương trình chuyển động thì bằng cách khử tham số t ta sẽ tìm
được phương trình quỹ đạo Ví dụ: Một chuyển động có phương trình
5
y cos ωt
chuyển động của một vật chuyển động là
chuyển động nhanh như thế nào – đó là đó là
chúng ta đang nói đến tốc độ hay vận tốc
Thành phần tốc độ gắn liền với chuyển động
của một vật xa bao nhiêu trong một khoảng
thời gian, không quan tâm đến chiều Nếu
một xe ô tô di chuyển 360 km trong 3 giờ
chúng ta nói rằng tốc độ trung bình của nó là 120 km/h hay trong hệ SI tốc độ là
Trang 920 m/s Trong trường hợp tổng quỏt, tốc độ trung bỡnh của vật được định nghĩa
là tổng quóng đường đi được chia cho thời gian mà vật đi hết quóng đường này
Quãng đường đi đượcTốc độ trung bình =
Thời gian trôi quaCỏc đại lượng vận tốc và tốc độ thường được sử dụng thay thế nhau trong ngụn
ngữ thụng thường Nhưng trong vật lý chỳng ta cần biết sự khỏc biệt của hai đại
lượng này Tốc độ được xỏc định đơn giản bởi cỏc giỏ trị độ lớn Vận tốc theo
một dạng khỏc được dựng để biểu diễn cho cả trị độ lớn là của sự chuyển động
nhanh thế nào của vật và chiều mà vật chuyển động Do đú, vận tốc là mụ̣t vộctơ
2.1 V ận tốc
Vận tốc là một đại lượng đặc trưng cho sự chuyển động nhanh như thế nào
và chiều của chuyển động Việc xỏc đị nh vận tốc ta phõn thành hai loại là vận
tốc trung bỡnh và vận tốc tức thời
Vận tốc trung bỡnh được định nghĩa theo độ dời của vật mà khụng phải là quóng
đường đi được:
Vận tốc trung bình = độ dời = vị trí cuối - vị trí đầu
thời gian trôi qua Thời gian trôi qua
Tốc độ trung bỡnh và vận tốc trung bỡnh cú cựng độ lớn khi cả hai chuyển động
theo một chiều Trong cỏc trường hợp, chỳng cú thể khỏc: Vớ dụ, bài toỏn đơn
giản về một người đi ụ tụ qua một Đèo theo hướng Bắc vào Nam hết 45 phỳt và
theo đồng hồ độ dài đo được là 21 km, tuy nhiờn khoảng cỏch giữa cỏc cõn Đèo
theo hương Bắc – Nam là 7 km Khi đú,
Sự khỏc nhau về độ lớn của tốc độ và vận tốc cú thể xảy ra khi chỳng ta
tớnh toỏn cỏc giỏ trị trung bỡnh của chỳng
Trường hợp một chiờ̀u Để khảo sỏt chuyển động một chiều của một vật trong
trường hợp tổng quỏt, chỳng ta thống nhất về mặt thời gian, ở thời điểm t1, vật ở
vị trớ x1 trờn trục x của hệ toạ độ và ở thời điểm t2 vị trớ của vật là x2 Thời gian
trụi qua là t ∆ = −t2 t1; trong khoảng thời gian này độ dời của vật là x ∆ =x2−x1
Như vậy vận tốc trung bỡnh định nghĩa là độ dời chia cho thời gian cú thể viết là:
Trang 10ở đây v biểu diễn cho vận tốc còn dấu gạch ngang trên ( ) của v là ký hiệu chuẩn nghĩa là trung bình
Ví dụ: Một ôtô chuyển động dọc theo một đường mòn (chúng ta gọi là trục x) Chúng ta coi ôtô như là một chất điểm Vị trí của nó như một hàm của thời gian được xác định bởi phương trình x = At2 + B, ở đây A = 2.10 m/s2 và B
= 2.80 m
(a) Xác định độ dời của đầu máy trong khoảng thời gian từ 3.00 s đến 5.00 s (b) Xác định vận tốc trung bình trong suốt khoảng thừoi gian này
(c) Xác định độ lớn của vận tốc tức thời tại t = 5.00 s
Giải: a) Tại thời điểm t = 3.00 s vị trí của ô tô là:
Tại thời điểm t = 5.00 s vị trí của ô tô là:
m m
s m B
Bài t ập ví dụ Một xe ô tô chạy với một
vận tốc không đổi 50 km/h được 100 km
Sau đó tăng lên 100 km/h và chạy được
100 km Tốc độ trung bình của ô tô trong 200 km trên là bao nhiêu ? (a) 67 km/h, (b) 75 km/h, (c) 81 km/h, (d) 50 km/h
Trường hợp hai hoặc ba chiều Bây giờ chúng ta có thể mở rộng các định
nghĩa vận tốc theo trường hợp hai hoặc ba chiều
m m
s m B
At dt
d dt
Trang 11Giả sử một hạt đi theo một đường trong không gian Oxyz như chỉ ra trong hình
vẽ trên Tại thời điểm t1, hạt ở vị trí p1 và ở thời điểm t2 hạt ở vị trí p2 Véctơ
vị trí của vật Trong trường hợp tổng quá t là hai hoặc ba chiều, véctơ độ dời
được định nghĩa như véctơ thay thế sự thay đổi vị trí Chúng ta gọi nó là ∆r , ở
đây ∆ = −
2 1
r r r thay cho độ dời trong suốt khoảng thời gian từ ∆ = −t t2 t1
Trong ký hiệu véctơ đơn vị, chúng ta viết, = + +
r x i y j z k ở đây x y v z là các t1, 1 µ 1 ọa độ của điểm p 1.Tương tự,
Nếu chuyển động chỉ dọc theo trục x thì y2 − = y1 0, z2 − = z1 0 và độ
lớn của độ dời là ∆ = r x2 − x1, điều này phù hợp với phương trình 1 chiều đơn
giản Véctơ vận tốc trung bình qua một khoảng thời gian ∆ = − t t2 t1 được định
nghĩa như sau
Bây giờ chúng ta xét một khoảng thời gian rất ngắn, như vậy chúng ta đặt ∆t
xấp xỉ 0 do đó khoảng cách giữa hai điểm p1 và p2 cũng xấp xỉ 0 Chúng ta định
nghĩa véctơ vận tốc tức thời như là giới hạn của vận tốc trung bình khi ∆t
dt
Phương của v
tại điểm bất kỳ dọc theo tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó
1
Trang 12∆ = −2 1
v v v
Vận tốc tức thời được xác định bằng đạo hàm của véctơ vị trí theo thời gian có
thể viết dưới dạng sau:
Ở đây vx = dx/dt, vy = dy/dt và vz = dz/dt là vận tốc theo các thành phần x, y và
Độ lớn vận tốc được tính theo công thức:
Vận tốc của một vật đang thay đổi ta nói rằng vật có gia tốc Lấy ví dụ một
xe ô tô có vận tốc tăng giá trị từ 0 đến 80 km/h là có gia t ốc Gia tốc đặc trưng cho vận tốc của vật thay đổi nhanh như thế nào Để đặc trưng cho sự thay đổi
của vận tốc theo thời gian, người ta đưa ra một đại lượng vật lý là gia tốc Trong
quá trình chuyển động, vận tốc của chất điểm có thể thay đổ i cả về độ lớn lẫn phương chiều, vì vậy gia tốc là một véctơ
Gia t ốc trung bình
Gia tốc trung bình được định nghĩa là sự thay đổi vận tốc chia cho thời gian
xảy ra sự thay đổi này Giả sử tại thời điểm t, chất điểm ở vị trí M có vectơ vận
tốc v , tại thời điểm t' t= + ∆ cht ất điểm ở vị trí M' và có vectơ vận tốc
v' = v + ∆v Như vậy trong khoảng thời gian t∆ , vận tốc của chất điểm biến
đơn vị của gia tốc trong hệ SI là m/s2.
Gia tốc tức thời trong trường hợp này được định nghĩa là giới hạn của g ia tốc trung bình trong khoảng thời gian xấp xỉ 0
Câu hỏi:(a) Nếu vận tốc của một vật bằng 0 có phải điều đó có nghĩa là gia t ốc
bằng 0 hay không ? (b) Gia tốc của một vật bằng 0 có phải là vận tốc của vật
cũng như vậy không? Cho một số ví dụ
t t t
∆ = −2 1
t t t
2 2 0
Trang 13Bài t ập ví dụ 1 Một chiếc ô tô chuyển động dọc theo trục x Dấu của gia tốc
của ô tô là gì nếu nó chuyển động theo chiều dương của x với (a) tốc độ tăng
dần, (b) tốc độ giảm dần ? Dấu của gia tốc là gì nếu nó chuyển động theo chiều
âm của trục x với (c) tốc độ tăng dần hay (d) tốc độ giảm dần?
Bài t ập ví dụ 2 Chuyển động của một vật được cho là:
2
, (d) 2.00 m/s
2
Tr ường hợp hai hoặc ba chiều Người ta định nghĩa đ ộ biến thiên của vectơ
vận tốc trong một đơn vị thời gian được gọi là gia tốc trung bình của chuyển
động trong thời gian t∆ :
Gia tốc tức thời được định nghĩa là giới hạn của gia tốc trung bình khi khoảng
thời gian khi t∆ xấp xỉ 0
2 2 0
Ví dụ : Vị trí của một hạt như một hàm của thời gian được cho bởi phương trình
như sau, ở đây r là mét và t là
giây Xác định (a) Độ dời của hạt trong khoảng t1 = 2.0 s và t
2 = 3.0 s? (b) Xác định vận tốc tức thời và gia tốc như một hàm của thời gian (c) Xác định vận tốc tức thời và gia tốc tức thời lúc t = 3.0 s
Giải (a) Tại t = 2.0 s,
Trang 14Tại t = 3.0 s,
Do đó,
Suy ra, và ∆ =r (35 )m 2 −(57 )m 2 ≈45 m
(b) Vận tốc theo thời gian:
Gia tốc theo thời gian:
(c) Vận tốc và gia tốc ở thời điểm t = 3.0 s
2.2.2 Độ cong và bán kính cong
Xét một chất điểm chuyển động có quỹ đạo
là một đường cong (C) Giả sử MN là một cung
rất bé của đường cong Lấy một điểm P bất kỳ
nằm giữa M và N (P thuộc MN); qua ba điểm
M, P và N ta có thể vẽ một đường tròn Cho N
tiến đến M và qua ba điểm mới ta lại có thể vẽ
được một đường tròn mới Khi điểm N tiến đến
giới hạn tại M thì đường tròn trên cũng sẽ tiến
đến một đường tròn giới hạn gọi là đường tròn
mật tiếp với đường cong (C) tại điểm M Nếu
gọi R là bán kính cong của đường tròn mật tiếp
đó thì:
Độ cong K của đường cong (C) tại M được
tính bằng nghịch đảo của bán kính cong R:
K đặc trưng cho độ cong của quỹ đạo và phụ thuộc vào bán kính cong R của
đường tròn mật tiếp Khi R càng lớn thì K càng nhỏ; R → ∞ thì K → ngh0 ĩa là chuyển động của chất điểm trên quỹ đạo cong sẽ dần tới chuyển động trên đường thẳng
dv (12.0 m/s )i (18m/s )tj.2 3
a dt
v a
Trang 15+ Chuyển động thẳng biến đổi đều thì gia tốc trung bình bằng gia tốc tức thời
2.2.3 Gia t ốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến
Ta đã biết vectơ gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên về phương, chiều và độ
lớn của vectơ vận tốc Tuy nhiên ta có thể phân tích vectơ gia tốc ra thành hai thành phần, mỗi thành phần đặc trưng cho sự biến thiên của vectơ vận tốc riêng
phương tiếp tuyến và được gọi là vectơ gia tốc tiếp tuyến at
Vectơ gia tốc tiếp tuyến này có:
- Phương trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo tại chất điểm chuyển động
- Chiều là cùng chiều chuyển động khi v tăng và ngược chiều chuyển động khi v
Trong giải tích toán học người ta chứng minh được rằng đạo hàm theo thời gian
của vectơ đơn vị có phương tiếp tuyến với cung tại một điểm bằng vận tốc góc
của điểm đó trên cung nhân với vectơ đơn vị n
theo phương pháp tuyến với cung tại điểm đó, nghĩa là:
với ω là vận tốc góc của điểm đó trên cung, trong đó dϕ là góc giữa OM và
ON (N là điểm mà M chuyển đến sau thời gian dτ )
Theo tính chất hàm số hợp, kết hợp với (1.18) và (1.30), (1.34) được viết lại:
Trang 16Số hạng này được gọi là gia tốc pháp tuyến
hay gia tốc hướng tâm; nó đặc trưng cho sự
thay đổi về phương của vectơ vận tốc
Vectơ này có các đặc điểm:
- Có phương trùng với phương pháp tuyến của quỹ đạo tại điểm đang khảo sát
- Có chiều hướng về phía lõm của quỹ đạo
- Có độ lớn: n 2
v a R
Kết luận: Gia tốc a của một chất điểm chuyển động trên quỹ đạo cong là sự
t ổng hợp của hai thành phần gia tốc: gia tốc tiếp tuyến at và gia t ốc pháp tuyến n
a
t n t n
a = a + a = aτ + a ntrong đó: a t dv
R
= là độ lớn của vectơ gia tốc pháp tuyến
Độ lớn của vectơ gia tốc a :
Để làm rõ ý nghĩa của gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến, ta xét hia trường
hợp đặc biệt sau:
- Trường hợp chất điểm chuyển động thẳng thì bán kính của quỹ đạo R = ∞ nên
gia tốc pháp tuyến an = 0 và vectơ gia tốc chỉ có một thành phần là gia tốc tiếp
Trang 17tuyến at hướng dọc theo phương của chuyển động thẳng; nghĩa là vận tốc của
chất điểm chỉ thay đổi về độ lớn mà không thay đổi về phương
- Trường hợp chất điểm chuyển động đều trên quỹ đạo tròn có bán kính R, vận
tốc chất điểm không đổi nên gia tốc tiếp tuyến bằng 0 Nếu bán kính R càng nhỏ (tức gia tốc pháp tuyến càng lớn) thì quỹ đạo càng cong nhiều, kết quả phương
của vectơ vận tốc thay đổi nhiều
2.3 V ận tốc góc và gia tốc góc
Trong chuyển động tròn, người ta còn dùng các đại
lượng vận tốc góc và gia tốc góc để đặc trưng cho
được gọi là vận tốc góc của chất điểm M
Vậy: vận tốc góc có giá trị bằng đạo hàm của góc quay đối với thời gian
Vận tốc góc được đo bằng đơn vị radian trên giây, kí hiệu là rad/s
dt dt
Vậy: Gia tốc góc có giá trị bằng đạo hàm của vận tốc góc đối với thời gian và
b ằng đạo hàm bậc hai của góc quay đối với thời gian
Gia tốc góc đo bằng radian trên giây bình phương (rad/s2
Trang 18Tóm lại trong chuyển động tròn của chất điểm ta cũng có hệ thức giữa các đại lượng:
0
2 0
1
2.3.3 M ối liên hệ của vận tốc, gia tốc và tọa độ
a) M ối liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc:
Nếu biểu diễn bằng các vectơ v , R
nằm trong mặt phẳng vuông góc với ω
(hình 1-9), khi đó:
v = ω × R
(1.43)
b) Mối liên hệ giữa gia tốc dài và gia tốc góc:
Theo công thức (1.37), ta có:
Trang 19Xét một vật chuyển động thẳng thay đổi đều với gia tốc không đổi:
3.2 Chuy ển động với gia tốc không đổi
Xét chuyển động của một chất điểm xuất phát từ một điểm O trên mặt đất
với vectơ vận tốc ban đầu ở thời
Chọn hệ trục tọa độ xOy như hình
vẽ Viên đạn chuyển động trong
trường trọng lực và do lực hướng
theo phương Oy nên theo phương
Ox ta có thể xem chuyển động của
đạn là chuyển động đều Còn theo
Trang 20phương Oy viên đạn chuyển động chậm dần với gia tốc rơi tự do g Do đó, thành
y y
dv a
dt a
x
y
v C v
x
y
v v cos v
Trang 21Ta cũng có thể tìm độ cong cực đại của quỹ đạo viên đạn bằng cách tìm gia tốc
của chuyển động tại đỉnh quỹ đạo Vì tại đỉnh, v y = 0, v x = v 0 cosα nên thành
phần gia tốc tiếp tuyến a t = 0 và gia t ốc pháp tuyến a n = g
a Gia tốc của chuyển động và vận tốc của ô tô khi qua điểm A
b Quảng đường mà ô tô đã đi được từ điểm khởi hành đến điểm A
2 Một vật chuyển động trên đoạn thẳng AB = 300m khởi hành không vận tốc đầu tại A với chuyển động nhanh dần đều, gia tốc a1 = 2m/s2, tiếp theo là
Trang 22chuyển động chậm dần đều với gia tốc |a2| = 1m/s2 để đến B với vận tốc triệt tiêu
a Xác định vị trí C tại đó chuyển động trở thành chậm dần đều
b Xác định thời gian đi hết đoạn AB
8 Một người đứng tại M cách một con đường
thẳng với một khoảng h = 50m để chờ ô tô Khi
thấy ô tô cách mình một đoạn a = 200m thì ngư ời
ấy bắt đầy chạy ra đường để gặp ô tô (hình vẽ)
Biết ô tô chạy với vận tốc v1 = 36km/h Hỏi:
a Người ấy phải chạy theo hướng nào để gặp đúng
ô tô? Biết rằng người chạy với vận tốc v2 =
b Thời gian chuyển động của hòn đá (từ lúc ném đến lúc chạm đất)
c Khoảng cách từ chân tháp đến điểm hòn đá chạm đất (tầm xa)
d Vận tốc, gia tốc toàn phần, gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến của hòn đá tại điểm nó chạm đất
e Bán kính cong của quỹ đạo tại điểm bắt đầu ném và điểm chạm đất Bỏ qua sức cản không khí
Trang 2316 Từ một đỉnh tháp cao H = 25m người ta ném một hòn đá lên phía trên với
vận tốc vo= 15m/s theo phương hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc = 30o Xác định:
a Thời gian chuyển động của hòn đá
b Khoảng cách từ chân tháp đến chỗ rơi của hòn đá
c Vận tốc của hòn đá lúc chạm đất
17 Từ một đỉnh tháp cao H = 30m người ta ném một hòn đá xu ống đất với
vận tốc vo= 10m/s theo phương hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc = 30o Xác định:
a Thời gian để hòn đá rơi tới mặt đất kể từ cú ném?
b Khoảng cách từ chân tháp đến chỗ rơi của hòn đá?
c Dạng quỹ đạo của hòn đá
18 Một vô-lăng đang quay với vận tốc 300 vòng/phút thì bị hãm lại Sau một phút hãm, vận tốc của vô-lăng còn lại 180 vòng/phút Tính:
a Gia tốc góc của vô-lăng khi bị hãm
b Số vòng mà vô-lăng đã quay được trong thời gian 1 phút hãm đó
Coi vô-lăng chuyển động chậm dần đều trong suốt thời gian hãm
19 Một bánh xe có bán kính R = 10cm lúc đầu đứng yên, sau đó quay xung quanh trục của nó với gia tốc góc bằng 3,14rad/s2
Hỏi, sau giây thứ nhất:
Trang 24a Vận tốc góc và vận tốc dài của một điểm trên vành bánh ?
b Gia tốc pháp tuyến, gia tốc tiếp tuyến và gia tốc toàn phần của một điểm trên vành bánh ?
c Góc giữa gia tốc toàn phần và bán kính của bánh xe (ứng với cùng một điểm trên vành bánh) ?
20 Một đoàn tàu bắt đầu chạy vào một đoạn đường tròn, bán kính 1km, dài 600m với vận tốc 54km/h Đoàn tàu chạy hết quãng đường đó trong 30giây Tìm vận tốc dài, gia tốc tiếp tuyến, gia tốc pháp tuyến, gia tốc toàn phần và gia
tốc góc của đoàn tàu ở cuối quãng đư ờng đó Coi chuyển động của đoàn tàu là nhanh dần đều
21 Một người muốn chèo thuyền qua sông có dòng
nước chảy Nếu người ấy chèo thuyền theo hướng từ vị trí
A sang vị trí B (AB vuông góc với dòng nước) thì sau thời
gian t1 = 10phút thuyền sẽ tới vị trí C, cách B một khoảng
S = 120m về phía xuôi dòng (hình vẽ) Nếu người ấy
hướng thuyền chếch một góc so với phương AB về phía
ngược dòng, thì sau thời gian t2 = 12,5phút, thuyền sẽ tới
đúng vị trí B
Coi vận tốc của thuyền đối với dòng nước là không đổi Tính:
a Bề rộng của dòng sông
b Vận tốc v của thuyền đối với dòng nước
c Vận tốc V của dòng nước đối với bờ
d Góc lệch
22 Một máy bay, bay từ vị trí A tới vị trí B AB nằm theo hướng Tây Đông
và cách nhau một khoảng 300m Xác định thời gian bay nếu:
a Không có gió
b Gió thổi theo hướng Nam Bắc
c Gió thổi theo hướng Tây Đông
Cho biết vận tốc gió bằng v1 = 20m/s Vận tốc máy bay đối với không khí v2 = 600km/h
A
B C
Trang 25CHƯƠNG 2
ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Trong chương động học chất điểm, với một chuyển động chúng ta đã biết
cách làm thế nào xác định vị trí, vận tốc và gia tốc của nó Tuy nhiên ta chưa liên
hệ với các câu hỏi: Tại sao vật chuyển động được? cái gì đã làm cho vật từ trạng thái đứng yên đến chuyển động? nguyên nhân làm cho vật tăng tốc hay giảm tốc
gì làm? cái gì là m một vật chuyển động trên một đường cong?
Chúng ta có thể trả lời các trư ờng hợp trên là do l ự c c là đủ Ví dụ đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh khi bánh xe của đầu máy tác dụng vào đường ray; Trái đất và các hành tinh chuyển động quay quanh Mặt trời theo sự chi phối bởi lực hấp dẫn
của Mặt trời Vậy lực là gì ? Khi quan sát chuyển động của các vật thể, ta nhận
thấy các vật chỉ bắt đầu chuyển động cũng như chỉ thay đổi chuyển động khi
chịu tác dụng của các vật khác Mọi người đều hiểu khái niệm cơ bản của lực từ các trải nghiệm thường ngày Khi bạn đ ẩy một cái hộp rỗng trượt trên một mặt bàn theo nghĩa là bạn đã truyền một lực lên nó Đơn giản hơn , bạn truyền một
lực lên quả bóng khi bạn ném hoặc lăn nó Trong các ví dụ này , từ lực liên hệ
với các tác dụng mạnh và làm cho thay đổi một lượng vận tốc của vật Tuy nhiên, không phải lực luôn luôn gây ra chuyển động Ví dụ, giả sử bạn đặt một cuốn sách trên bàn , lực trọng trường tác dụng lên cuốn sách nhưng cuốn sách vẫn nằm yên Như vậy, giữa lực và các chuyển động có tuân theo các quy luật
nhất định Mối liên hệ động – lực nêu lên quan hệ giữa lực tác dụng lên vật và
chuyển động của vật Người có công tổng quát mối liên hệ đó là
trong công trình nguyên lý c ơ bản (xuất bản năm 1687), trong công trình đó ông
nêu ra ba định luât vĩ đại về chuyển động
M ố i l ên h ệ gi ữ a l ự c và chuy ể n độ ng là gì ? Aristole (384-322 BC) quan niệm
rằng cần có lực để làm cho một vật chuyển động dọc theo một mặt phẳng ngang Đối với Aristole trạng thái tự nhiên của một vật là đứng yên và cần thiết phải có
một lực để làm cho một vật chuyển động Thêm vào đó, Aristole biện luận rằng tác dụng một lực lớn lên vật thì tốc độ của vật là lớn hơn Khoảng 2000 năm sau
Trang 26đó, Galileo bác bỏ ý kiến đó : ông cho rằng trạng thái tự nhiên của một vật là chuyển động với vận tốc không đổi hoặc là trạng thái đứng yên
Galileo biện luận: Đẩy một vật chuyển động dọc theo bề mặt của mặt bàn với tốc
độ không đổi đòi hỏi một lực có giá trị xác định liên tục lên vật Nếu một lớp
dầu hoặc một chất bôi trơn khác bôi vào giữa bề mặt của vật và bàn thì g ần như không có lực cần thiết liên tục tác dụng đ ể làm cho vật chuyển động Ở mức độ
tư duy hơn, chúng ta tưởng tượng rằng vật không cọ vào bàn chút nào – hay có
một sự bôi trơn hoàn hảo giữa vật và bàn – chỉ cần m ột điểm xuất phát, vật chuyển động qua bàn với tốc độ không đổi mà không có lực tác dụng
Có nhiều nhà khoa học thời bấy giờ đồng quan điểm này họ lập thành trư ờng
phái Galileo luôn tưởng tượng về một thế giới lý tưởng – không có ma sát – và
xem rằng điều đó làm cho chúng ta hiểu đầy đủ và chính xác về thế giới thực Sự
lý tưởng hóa này đã đưa ông đến kết luận đáng chú ý rằng nếu không có lực tác
d ụng nào vào chuyển động của vật, nó sẽ tiếp tục chuyển động với tốc độ không đổi theo m ột đường thẳng Một vật chỉ chậm dần nếu một lực truyền
vào nó Trên cơ sở đưa ra bởi Galileo, Isaac Newton xây dựng lý thuyết chuyển
động vĩ đại của ông Trong công trình nguyên lý cơ b ản (xuất bản năm 1687),
Newton sẳn sàng bày tỏ sự hiểu biết của mình tới Galileo Phân tích chuyển động của Newton được tổng quát trong ba định luật về chuyển động nổi tiếng
2.1 Định luật I Newton (định luật quán tính)
Phát biểu: Một vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều
n ếu khi không chịu tác dụng của bất kỳ ngoại lực nào
Định luật này xét đến chuyển động của các chất điểm trong điều kiện không
có lực ngoại lực nào tác dụng lên nó hoặc tổng hình học các ngoại lực tác dụng lên chất điểm bằng không Trạng thái đứng yên hay chuyển động thẳng đều của
chất điểm là trạng thái vận tốc không thay đổi và giữ nguyên như cũ, tức là chất điểm có trạng thái quán tính Nói khác đi, chất điểm sẽ bảo toàn trạng thái quán tính của mình cho đến khi chưa có lực tác dụng nghĩa là định luật I Newton phát
hiện và khẳng định lực chính là tác nhân duy nhất làm thay đổi trạng thái chuyển động của chất điểm
Ví d ụ: Một xe buýt trư ờng học dừng đột ngột và tất cả ba lô trên gác đều trượt
về phía trước Lực gây ra chúng là gì ?
Tr ả lời: Không có lực nào gây ra nó cả Theo định luật thứ nhất của Newton, trạng thái
chuyển động của vật tiếp tục về phía trước, duy trùy vận tốc của nó Chuyển động
chậm dần nếu lực tác dụng, chẳn hạn như ma sát của gác
2.2.Định luật II Newton
Khối lượng Trong định luật của thứ hai của Newton có liên hệ đến khái niệm
kh ối lượng Newton sử dụng dạng khối lượng như một cách dùng để định lượng
vật chất Ký hiệu trực giác này của khối lượng của một vật không quá chính xác
Trang 27bởi vì khái niệm định lượng vật chất không định nghĩa rõ ràng Chính xác, khối lượng là một phép đo quán tính của một vật Khối lượng càng lớn thì quán tính
càng lớn và cũng cần một lực lớn hơn để để thay đổi vận tốc từ trạng thái đứng yên Newton sử dụng dạng khối lượng như một cách dùng đối với định lượng vật
chất Ký hiệu trực giác này của khối lượng của một vật không quá chính xác bởi
vì khái niệm định lượng vật chất không định nghĩa rõ ràng Do đó một xe tải có nhiều quán tính hơn một quả bóng cùng tốc độ, và cũng cần một lực lớn hơn để thay đổi vận tốc so với quả bóng để đạt cùng tốc độ
Khối lượng đầy đủ của một vật liên quan đến một lực mạnh bao nhiêu cần để
tạo ra một gia tốc xác định Bởi vậy một xe tải có nhiều quán tính hơn một quả bóng cùng tốc độ, và xe tải cần một lực lớn hơn cần để thay đổi cùng tốc độ như
quả bóng Do xe tải có khối lượng lớn hơn Trong hệ đơn vị SI đơn vị khối lượng là kilogam (kg)
Các dạng khối lượng và trọng lượng thường lẫn lộn với nhau, điều quan
trọng là phân biệt chúng Khối lượng là một thuộc tính của chính vậ t(mức quán
tính của một vật) Trọng lượng, theo một nghĩa khác, là một lực, sức kéo của
tr ọng trường vật Để nhìn thấy sự khác nhau giả sử chúng ta xét một vật trên mặt
trăn Vật sẽ có trọng lượng chỉ khoảng 1/6 trọng lượng của nó trên trái đất, do đó
lực hút lên nó yếu hơn Nhưng khối lượng của nó là như nhau Nó có cùng lượng
khối lượng trên trái đất và sẽ có nhiều quán tính - khi không có ma sát, nó sẽ rất khó để bắt đầu chuyển động trên mặt trăng như trên trái đất, hay dừng lại khi nó đang chuyển động
Định luật Newton thứ nhất chứng tỏ rằng nếu không có lực tác dụng lên vật ở
trạng thái đứng yên, vật vẫn tiếp tục ở trạng thái đứng yên; hay nếu vật đang chuyển động thì nó tiếp tục chuyển động với tốc độ không đổi trên đường thẳng Nhưng chuyện gì xảy ra nếu có lực truyền lên vật ? Newton nhận định rằng tốc
độ của vật sẽ thay đổi Một ngoại lực truyền lên vật sẽ làm cho vận tốc của vật thay đổi Chúng ta có thể nói rằng ngoại lực gây ra gia tốc Sự chính xác về mối liên hệ giữa gia tốc và lực là gì ? Newton phát biểu:
Gia t ốc của một vật tỷ lệ thuận với ngoại lực tác dụng lên vật và t ỷ
l ệ nghịch với khối lượng của vật Chiều của gia tốc là chiều của ngoại
Có thể được viết dưới dạng thành phần:
Trang 28Ví d ụ: Một khúc gỗ có khối lượng 0.3kg đặt
trên mặt ngang, ma sát không đáng kể Hai
lực tác dụng lên khúc gỗ như hình vẽ, lực
có độ lớn 5.0 N, lực F2
có độ lớn 8.0 N
Xác định cả độ lớn và chiều của gia tốc
khúc gỗ
Gi ải:
Gia tốc toàn phần:
Chiều của gia tốc toàn phần đối với chiều dương trục x có
2.3 Định luật III Newton
Định luật thứ hai của Newton về chuyển động mô tả định lượng mối quan hệ giữa l ực tác và chuy ển động Nhưng ở đây, chúng ta hỏi, l ực đến từ đâu ? Quan sát cho bi ết rằng lực truyền đến một vật nào đó luôn được truyền bởi từ các vật khác Con ngựa kéo xe bò, một người đẩy
m ột thùng hàng tạp hóa, một cái búa đóng vào một cái đinh, một nam châm hút muột kẹp
gi ấy,
Nhưng Newton cho rằng, các vật không thực hiện truyền lực một cách riêng lẽ Khi cái búa truy ền một lực lên cái đinh thì cái đinh rõ ràng truyền lực ngược chiều lên cái búa Vì trước khi truyền lực t ốc độ của búa là nhanh dần đến không khi đến điểm tiếp xúc sau đó tốc độ giảm dần đến 0 Đòi hỏi một lực mạnh là nguyên nhân làm hãm cái búa Do đó, Newton nói
r ằng, cơ bản là hai vật phải đối xử công bằng với nhau Cái búa truyền lực lên cái đinh, và cái đinh cũng truyền lực ngược trở lại cái búa Đây là bản chất của định luật thứ ba của Newton
v ề chuyển động:
1
F
Trang 29Bất kỳ khi nào vật 1 truy ̀n lên vật 2 một lực F12
thì vật 2 truy ̀n một lực bằng độ lớn và ngược chiều F21
Ví dụ: Một sự nhận thức rằng, hỏa tiển tăng tốc là b ởi vì khí đư ợc phun ra tác
động lên khí quyển , đến lượt mình khí quyển đ ẩy trở
lại bề mặt làm hỏa tiển làm tăng tốc đó đúng không?
Câu trả lời là Không đúng Thực tế là hỏa tuyển truyền
lực mạnh vào chất khí, tống chúng ra ngoài; và chất khí
truyền lực bằng và ngược chiều lên hỏa tiển Sau đó lực
này đẩy hỏa tiển hướng tới - lực truyền lên hỏa tiển bởi
khí (định luật thứ ba của Newton).
Xét trường hợp đi bộ như thế nào Một người bắt đầu
đi bộ bằng cách đẩy bàn chân ngược lại mặt đất Sau đó mặt đất truyền một lực
bằng và ngược chiều lên người, và với lực này người chuyển động ngược lại (Nếu bạn nghi ngờ điều này, cố gắng đi bộ theo phương thẳng đứng, lúc này không có lực ma sát như trường hợp làm nhẵn nước đá) Theo một cách đơn
giản, một con chim bay trở ngược bằng cách truyền một lực vào không khí, không khí đẩy trở lại lên cánh chim làm cho chim bị đẩy tới (định luật ba Newton)
Trong tự nhiên, lực chỉ xuất hiện khi có tương tác và tương tác chỉ xảy ra đối
với ít nhất là có hai vật, từ đó cho thất lực luôn xuất hiện theo từng cặp Mặt dù
độ lớn của hai vật bằng nhau nhưng tác dụng của nó sẽ khác nhau vì mỗi vật có
khối lượng quán tính khác nhau nên gia tốc mỗi vật thu được sẽ khác nhau
Hệ quả: Tổng các nội lực của một hệ chất điểm cô lập (còn gọi là hệ kín) là
b ằng không
§2 ĐỘNG LƯỢNG VÀ CÁC ĐỊNH LÝ VỀ ĐỘNG LƯỢNG
3.1 Động lượng của một chất điểm
Một chất điểm có khối lượng m chuyển động với vận tốc v thì động lượng
Trang 303.2 Thi ết lập các định lý về động lượng
Theo định luật II Newton, một chất điểm có khối lượng m chịu tác dụng của
một lực F (hoặc tổng hợp F của nhiều lực) thì sẽ có gia tốc a Ta có:
Định lý 1: Đạo hàm động lượng của một chất điểm đối với thời gian có giá trị
b ằng lực (hay tổng hợp lực) tác dụng lên chất điểm đó
Từ phương trình (2.7) suy ra:
dP = Fdt
(2.7b) Tích phân hai vế của (2.7’) trong khoảng thời gian từ t 1 đến t 2 ứng với sự biến thiên của động lượng từ P1
được gọi là xung lượng của lực F Do đó ta có thể phát biểu:
Định lý 2: Độ biến thiên động lượng của một chất điểm trong một khoảng thời
gian nào đó có giá trị bằng xung lượng của lực (hay tổng hợp lực) tác dụng lên chất điểm trong khoảng thời gian đó
Khi lực F không đổi theo thời gian thì (2.8) thành:
tức là độ biến thiên động lượng của chất điểm trong đơn vị thời gian có giá trị
bằng lực tác dụng lên chất điểm đó
* Ý ngh ĩa của động lượng:
Trong chương động học ta đã biết vectơ vận tốc là đại lượng đặc trưng cho chuyển động về mặt động học Tuy nhiên, về mặt động lực học thì ta không
những xem xét đến vectơ vận tốc chất điểm mà còn phải quan tâm đến khối lượng của nó Đại lượng vật lý kết hợp cả khối lượng và vận tốc chính là động
Trang 31lượng Nói cách khác động lượng đặc trưng cho chuyển động về mặt động lực
học
Để hiểu rõ hơn điều này, ta xét đến ví dụ sau: Một quả cầu khối lượng m1 đang chuyển động với vận tốc v1 đến va chạm không đàn hồi với một quả cầu có khối lượng m2 đang đứng yên Sau va chạm, quả cầu m2 chuyển động với vận tốc v2
của quả cầu thứ nhất Vận tốc v2 càng lớn khi 1
P
càng lớn Như vậy ta có thể kết luận động lượng là đại lượng đặc trưng cho
khả năng truyền chuyển động
* Ý ngh ĩa xung lượng:
Xung lượng là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của lực trong một khoảng
thời gian Tác dụng của lực không những phụ thuộc vào cường độ lực mà còn
phụ thuộc vào thời gian tác dụng Cùng một lực nhưng thời gian tác dụng lâu thì động lượng biến thiên nhiều và ngược lại, nếu lực lớn nhưng thời gian tác dụng
ngắn thì động lượng của chất điểm biến thiên ít
§3 ỨNG DỤNG PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA CƠ HỌC
ĐỂ KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC VẬT
Trong bài này, chúng ta sử dụng các định luật cơ bản của động lực học để
giải một số bài toán thường gặp trong kỹ thuật Về cơ bản, ta có thể phân chia
các bài toán động lực thành 2 dạng đó là bài toán thuận và bài toán ngược
- Bài toán thuận là lớp các bài toán mà với giả thuyết ta biết trước gia tốc của
chất điểm, cần xác định lực tác dụng gây ra chuyển động
- Bài toán ngược là lớp các bài toán mà với giả thuyết ta biết trước ngoại lực tác
dụng vào chất điểm, cần xác định gia tốc, vận tốc,
4.1 Bài toán thuận
Bài toán thuận là lớp các bài toán mà với giả thuyết ta biết
trước gia tốc, cần xác định ngoại lực tác dụng Để giải bài
toán thuận ta cần xác định gia tốc chất điểm, sau đó áp dụng
định luật II Newton để xác định lực tác dụng lên chất điểm
Ví dụ 1: Kéo một vật nặng khối lượng m lên cao nhanh dần
với gia tốc a Xác định lực kéo (hình 2-1)
Trang 32Theo định luật II Newton ta có:
Ví d ụ 2: Một người thợ sơn khối lượng M ngồi trong một chiếc ghế treo khối
lượng m Để lên cao nhanh với gia tốc a, anh
ta kéo dây với lực kéo Fk Xác định lực kéo
Fk và trọng tải Ft tác dụng lên móc treo (hình
2-2)
Gi ải:
Người thợ kéo dây với một lực −F k thì theo
định luật III Newton, dây thứ nhất cũng chịu
tác dụng của lực F k Qua ròng rọc, dây thứ
hai sẽ kéo ghế treo với lực F k
Theo định luật II Newton, ta có:
2Fk + P = ( M + m )a
Chiếu lên phương chuyển động, chọn chiều dương hướng lên, ta được:
Trang 33Các lực tác dụng lên ô tô gồm:
- Phản lực pháp tuyến của mặt cầu N
- Trọng lượng P của ô tô
Ta có thể phân tích trọng lượng P thành hai thành phần Pn
và Pt
có độ lớn:
- P n .cos= P α tạo ra gia tốc pháp tuyến của ô tô
- P t .sin = P α tạo ra gia tốc tiếp tuyến
Theo định luật II Newton ta có:
4.2 Bài toán th ứ hai của động lực học
Bài toán ngược là lớp các bài toán mà với giả thuyết ta biết trước ngoại lực, cần xác định gia tốc và khảo sát chuyển động Để giải bài toán loại hai này cần xác định cụ thể lực tác dụng lên từng chất điểm, sau đó xác định gia tốc chất điểm thu được Nếu biết vị trí ban đầu của chất điểm thì có thể xác định được hàm vận
tốc và tọa độ theo thời gian tức là xác định phương trình chuyển động cũng như phương trình quỹ đạo của chất điểm
Ví d ụ 1: Một hệ chuyển động gồm hai xe khối lượng m1 và m2 Xác định chuyển động của hệ dưới trọng lượng P = mg (Hình) Hệ chuyển động không ma sát,
khối lượng dây nối không đáng kể
Gi ải:
Gọi T là lực căng dây nối trọng vật m và
vật m1 Lực mà sợi dây kéo vật m 1 là T;
lực mà sợi dây kéo trọng vật m là –T
Đối với trọng vật m, ta có phương trình:
ma = P − F
Hình
Trang 34Gọi T 1 là lực căng dây giữa vật m 1 và m 2 Đối với vật m 1:
Vì sợi dây không dãn nên ta có thể khảo sát chuyển động của hệ 3 vật như một
thể thống nhất, nghĩa là gia tốc chuyển động của các vật là như nhau Ta có:
Chuyển động của hệ vật là nhanh dần đều với gia tốc a Chọn tọa độ ban đầu là
s o, vận tốc ban đầu v o, ta thu được phương trình chuyển
động:
2
1
2
s = s + v t + at
Ví dụ 2: Một hệ gồm ba vật khối lượng m 1 , m 2 và m 3
treo trên các sợi dây không dãn vắt qua các ròng rọc
như hình vẽ (hình 2 -5) Khối lượng dây và ròng rọc
không đáng kể Xác định gia tốc mỗi vật
Gi ải:
Gọi lực căng dây lần lượt là T 1 , T 2 , T 3 và a 1 , a 2 , a 3 là gia
tốc của các vật Áp dụng công thức (2.2) cho ba vật, ta
được ba phương trình sau:
2 1
Trang 35Chọn chiều dương theo hướng từ trên xuống như hình vẽ, gốc tọa độ O là trục quay của ròng rọc thứ nhất Vị trí của m 1 là x 1 , m 2 là x 2 , m 3 là x 3 và x o là vị trí
trục quay của ròng rọc thứ hai Gọi r là bán kính của ròng rọc; l 1 và l 2 là chiều dài các sợi dây ở hai ròng rọc, ta có phương trình:
Trang 362 3
4 1 2 3
§4 MÔMEN ĐỘNG LƯỢNG CỦA CHUYỂN ĐỘNG
Các khái niệm về mômen lực và mômen động lượng liên quan chặt chẽ với chuyển động quay của chất điểm, của hệ chất điểm và của cả vật rắn, mà ta xem
là một hệ chất điểm đặc biệt; trong đó khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ của vật luôn không đổi trong quá trình chuyển động Nhiều định luật quan trọng của cơ
học liên quan chặt chẽ đến các đại lượng trên (chẳng hạn định lý về động lượng) Trong bài này, chúng ta sẽ nghiên cứu đầy đủ các khái niệm đó
5.1 Mômen của một vectơ lực đối với một điểm
Mômen của một lực F
đối với một điểm
gốc O chọn trước nào đó là một vectơ
trong đó α là góc tạo bởi hai vectơ r và F, còn h là hình chiếu của r theo
phương vuông góc với lực
Từ (2.11) ta thấy mômen của lực F không thay đổi khi điểm đặt lực A dịch chuyển dọc theo phương F
Trang 37Vậy: Mômen của nhiều lực tác dụng đồng thời đối với điểm O bằng tổng hình
h ọc các mômen của các lực thành phần lấy với cùng điểm đó
Mômen c ủa lực F đối với một trục Oz nào đó là thành phần Z
M trên tr ục Oz
c ủa vectơ mômen lực
M đối với điểm O
Lưu ý: Cần phân biệt mômen lực đối với một điểm và mômen lực đối với một
trục Mômen lực đối với một điểm là một đại lượng vectơ, còn mômen lực của cùng lực đó đối với một trục bất kỳ đi qua điểm đó là một đại lượng vô hướng
Tính ch ất:
- / o( )F = 0
hay khi h = 0 ngh ĩa là F có phương đi qua O
- Mômen của một vectơ đối với O là một hàm tuyến tính của vectơ đó:
Trang 3833
Mômen động lượng đối với một trục Oz nào đó là thành phầ n L Z trên trục Oz
của mômen động lượng L đối với điểm O
5.3 Định lý mômen động lượng đối với một chất điểm
Xét một chất điểm chuyển động trên quỹ đạo (C) dưới tác dụng của lực F
∧
(2.19) Thay r ∧ mv = L
Định lý mômen động lượng: Đạo hàm theo thời gian mômen động lượng của
ch ất điểm chuyển động đối với điểm cố định O bằng tổng mômen đối với O của các l ực tác dụng lên chất điểm
H ệ quả: Trường hợp chất điểm chịu tác dụng của lực xuyên tâm (phương của
lực tác dụng F luôn đi qua O cố định) thì / o( )F = 0
Trang 3934
Mômen động lượng của chất điểm đối với một điểm cố định không thay đổi theo th ời gian nếu mômen lực đối với điểm đó luôn bằng không
Phương của vectơ L luôn không đổi theo thời gian và vuông góc với mặt
phẳng tạo bởi O và vectơ P nghĩa là chất điểm M luôn chuyển động trong một
mặt phẳng cố định
§6 CHUY ỂN ĐỘNG TƯƠNG ĐỐI VÀ NGUYÊN LÝ GALILÊ
6.1 Chuy ển động tương đối
Trong chương 1 ta đã biết chuyển động là sự thay đổi vị trí của chất điểm
so với vật làm mốc và nếu trên vật mốc gắn với một hệ tọa độ thì nó lập thành
một hệ qui chiếu Khi đó vị trí của vật được xác định bởi các tọa độ không gian
và chúng thay đổi theo thời gian Tuy
nhiên ta vẫn có thể chọn các hệ quy
chiếu khác nhau để xác định chuyển
động của chất điểm nên tọa độ của
chất điểm trong các hệ đó là khác
nhau vì đối với hệ này là vật chuyển
động nhưng đối với hệ khác có thể vật
lại đứng yên Vì vậy quá trình chuyển
động (hoặc đứng yên) chỉ mang tính
tương đối hay nói chung chuyển động
có tính tương đối
6.2 Phép biến đổi Galileo
Xét hai hệ quy chiếu quán tính K và K’ chuyển động tương đối với nhau
Giả thiết hệ K đứng yên và hệ K’ chuyển động với vận tốc v o về phía dương
của trục Ox Ở đây ta chỉ xét trường hợp trục x’ của hệ K’ trùng với trục x của
hệ K, trục y’ song song với trục y, trục z’ song song với trục z Chọn thời điểm
t = 0 là lúc g ốc tọa độ O và O’ của hai hệ trùng nhau
Xét một điểm M bất kỳ trong không gian có tọa độ đối với hai hệ quy chiếu là
(x, y, z) và (x’, y’, z’), ta có t ọa độ của vật trong hệ quy chiếu K:
' ' ' ' '; '; '
Trang 4035
' '' ; ' ; '
6.3 Tính chất tương đối của không gian và tuyệt đối của thời gian
Giả thiết rằng trong hệ tọa độ K có hai sự kiện xảy ra tại thời điểm t 1 tọa
độ x 1 và tại thời điểm t 2 tọa độ x 2
Theo công thức biến đổi (2.23) trong hệ K’, hai sự kiện trên xảy ra tại các thời điểm t 1 ’ = t 1, tọa độ x 1 ’ = x 1 – v o t 1 và tại thời điểm t 2 ’ = t 2 tọa độ x 2 ’ = x 2 – v o t 2
Như vậy khoảng cách giữa hai sự kiện ở hệ K’ là:
Nếu gọi khoảng cách giữa hai sự kiện ở hệ K là l = x2 − x1 thì khoảng cách
giữa hai sự kiện ở hệ K’ là l = ' x 2 − 'x1:
l = nếu l = v t0( 2 − t1) (2.27) ' 0
l < nếu l < v t0( 2 − t1) (2.28) Như vậy khoảng cách giữa hai sự kiện phụ thuộc vào sự lựa chọn hệ quy chiếu Tính chất này được gọi là tính chất tương đối của không gian
Ta có thể lấy ví dụ để mô tả tính chất tương đối của không gian: hai bữa ăn sáng và chiều trên một chuyến tàu đối với hệ quy chiếu đoàn tàu thì có thể coi như xảy ra ở cùng một chỗ nhưng đối với hệ quy chiếu trái đất thì hai bữa ăn
đó xảy ra cách nhau hàng trăm kilômét
Mặt khác, theo công thức (2.23) khoảng thời gian giữa hai sự kiện ở hệ K’ là: