1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái đến năm 2020

48 635 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 856 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung về sản xuất công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp địa phươngbước đầu phát triển khá, khai thác được các lợi thế của địa phương và tập trung vàomột số ngành hàng có thế mạnh như

Trang 1

MỞ ĐẦU 1- Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội:

Chính phủ Nghị định 87/2008/NĐ-CP ngày 04/8/2008 về việc điều chỉnh địagiới hành chính huyện Trấn Yên để mở rộng Thành phố Yên Bái và huyện YênBình, tỉnh Yên Bái Vì vậy vấn đề nghiên cứu đánh giá tình hình kinh tế, văn hoá -

xã hội sau điều chỉnh địa giới hành chính, cũng như xây dựng và định hướng cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện cho các giai đoạn tiếp theo là rất cầnthiết Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lần nàynhằm đánh giá các yếu tố nguồn lực và thực trạng kinh tế - xã hội của huyện, đồngthời đề ra phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện phát triểnkinh tế - xã hội của huyện thời kỳ 2011-2015 và đến năm 2020 để phù hợp với địagiới hành chính và sự phát triển của nền kinh tế - xã trong giai đoạn mới

2- Căn cứ pháp lý và khoa học để điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Bình thời kỳ 2011-2020:

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chínhphủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006của Chính phủ;

Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ

2006 – 2020;

Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Yên Bái đến năm 2020;

Căn cứ Quy hoạch thuộc các ngành, lĩnh vực: Mạng lưới chợ, siêu thị; quyhoạch các khu cụm công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Ủyban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí lập dự án điềuchỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Bình thời kỳ 2011-2020;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XVII nhiệm kỳ2010-2015;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Yên Bình lần thứ XXI nhiệm kỳ2010-2015;

Nội dung Dự án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộihuyện Yên Bình thời kỳ 2011-2015 và đến năm 2020, gồm 3 phần:

- Phần thứ nhất: Đánh giá các yếu tố nguồn lực phát triển, thực trạng kinh tế

- xã hội huyện Yên Bình thời kỳ 2006 – 2010 và dự báo các yếu tố nguồn lực pháttriển

- Phần thứ hai: Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Bìnhthời kỳ 2011-2015 và đến năm 2020

- Phần thứ ba: Các giải pháp chủ yếu và cơ chế chính sách thực hiện quyhoạch

Trang 2

Phần thứ nhất:

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN, THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN YÊN BÌNH THỜI KỲ 2006 – 2010

VÀ DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN

A- ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN

I/ CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN

1 Vị trí địa lý

Yên Bình là huyện miền núi nằm ở phía đông nam tỉnh Yên Bái, phía ĐôngNam giáp huyện Đoan Hùng của tỉnh Phú Thọ, phía Tây Nam giáp thành phố YênBái, phía Tây Bắc giáp thành phố Yên Bái, huyện Trấn Yên và Huyện Văn Yên,phía đông bắc giáp huyện Hàm Yên của tỉnh Tuyên Quang, phía bắc giáp huyện LụcYên.Tổng diện tích đất tự nhiên là: 77.261,79 ha chiếm 11,2% diện tích toàn tỉnhYên Bái Toàn huyện được chia thành 26 đơn vị hành chính, gồm 24 xã và 02 thịtrấn Thị trấn Yên Bình là thị trấn Trung tâm huyện lỵ Có 1 xã vùng cao, 6 xã đặcbiệt khó khăn, 10 xã khu vực II có thôn bản đặc biệt khó khăn

Hồ Thác Bà có diện tích mặt nước là 19.050 ha với hơn 1.300 hòn đảo, đây

là một trong những điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái vùng hồ

3 Thời tiết, khí hậu

Yên Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều

- Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm từ 22,9 - 23,9oC; Nhiệt độ caonhất 38oC, nhiệt độ thấp nhất 4,6oC

- Giờ nắng các tháng trong năm 1.590 giờ

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.121 mm; mưa nhiều vào cáctháng 5 - 9

- Độ ẩm trung bình 87%; Lượng bốc hơi trung bình 630 mm/năm

- Hướng gió về mùa Đông theo hướng Bắc - Đông Bắc, mùa hè theo hướngĐông - Đông Nam

- Sương mù thường xuất hiện từ tháng 11 năm trước đến tháng 1 năm sau

- Lượng bức xạ mặt trời đạt 200 kg calo/cm2 Thời gian chiếu sáng trong ngàygiao động từ 10 - 13,5 giờ, song cường độ lớn nên tổng nhiệt độ vẫn đạt mức8.300oC/năm

Do ảnh hưởng của Hồ Thác Bà nên khí hậu mang tính chất vùng hồ: Mùa đông

ít lạnh, mùa hè mát mẻ, thuận lợi cho phát triển Nông lâm nghiệp, trồng cây lâmnghiệp, cây công nghiệp như chè, trồng cây ăn quả Có tiềm năng phát triển ngành nuôitrồng thủy sản và phát triển ngành du lịch

Trang 3

4 Tài nguyên thiên nhiên

4.1 Tài nguyên khoáng sản

Theo tài liệu nghiên cứu khảo sát địa chất bản đồ tỷ lệ 1:500.000 (năm1965); bản đồ tỷ lệ 1:200.000 (năm 1972); bản đồ tỷ lệ 1:500.000 (năm 1989-1995) Với đặc điểm địa hình Yên Bình nằm ở cả hai đối cấu trúc địa chất sôngHồng và sông Chảy có liên quan đến một số khoáng sản sau:

- Đá vôi hóa chất (đá vôi hoa hóa): Có độ trắng cao trên 54%, diện tíchkhoảng 300 ha, tập trung ở các xã Mông Sơn, Mỹ Gia trữ lượng trên 200 triệu m3

- Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng có cường độ chịu lựctrên 500kg/cm2, trữ lượng trên 250 triệu m3 có ở các xã Mỹ Gia, Mông Sơn, PhúcNinh

- Chì (Pb); Kẽm (Zn) có ở xã Mỹ Gia, xã Cảm Nhân trữ lượng khoảng200.000 tấn

- Pyrit: Trữ lượng khoảng 100.000 tấn có ở Mỹ Gia

- Cao lanh: Trữ lượng khoảng 273.000 tấn tập trung ở xã Đại Minh

- Fenspat: Có ở Chóp Dù xã Đại Đồng trữ lượng khoảng 1.050 tấn, ở thônQuyết Tiến xã Đại Minh có khoảng 27.075 tấn

- Barit: Trữ lượng khoảng 100.000 tấn ở xã Đại Minh

Ngoài những khoáng sản kể trên còn có đá quý, bán đá quý trữ lượngkhoảng 4.000 kg nằm trên diện tích khoảng 50 km2 tạo thành dải ở phía Bắc vàphía Tây Hồ Thác Bà gồm các loại đá: Rubi, Sfinef, Tuamalin, Grơna, Thạch anh

và không dưới 3 triệu m3 cát quặng, vàng, Galen, Photphorit, Than nâu

+ Đất đỏ vàng trên đá biến chất và đất sét (Fs) chiếm 18% diện tích tự nhiên,loại đất này có tỷ lệ đạm và mùn trung bình, môi trường có phản ứng chua Có khảnăng phát triển cây công nghiệp chè, cây ăn quả và phát triển đồng cỏ phục vụ chănnuôi đại gia súc

+ Các loại đất pha (Feralit biến đổi do canh tác): Fp, Fq có thành phần cơgiới nhẹ, dễ bị rửa trôi, đất chua, tỷ lệ mùn nghèo có diện tích chiếm 13% (chú ýkhi canh tác trên loại đất này cần tăng mùn và nâng cao sự hấp thụ của đất)

+ Các loại đất khác: Feralit trên đất đá vôi Fk, Fv, Fl có tầng dầy trung bình, có

tỷ lệ đạm và mùn trung bình Có khả năng phát triển cây lương thực, thực phẩm, câycông nghiệp ngắn ngày (mía, lạc, đậu tương, ), diện tích chiếm 8%

- Nhóm đất dốc tụ: Phân bố rải rác ở các thung lũng, sông suối, thành phần

cơ giới thô, lẫn sỏi đá, nghèo mùn, đạm trung bình, có khả năng cải tạo thâm canhcây lương thực, cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày

- Đất phù sa sông Chảy có tỷ lệ mùn bụi mịn nhỏ, tỷ lệ cát mịn lớn, đất giàuKaly, nghèo Lân, Ca, Mg, môi trường có phản ứng chua, đặc tính độ phì của phù

sa đáp ứng được yêu cầu của các loại cây mầu và lương thực

Trang 4

- Đất phù sa sông suối nhìn chung hàm lượng Lân nghèo, giàu Kaly; Ca, Mgtrung bình, môi trường có phản ứng chua, thành phần cơ giới thô nhẹ, đất có khảnăng phù hợp với cây trồng như đất phù sa sông Chảy.

* Phân theo mục đích sử dụng: Theo số liệu thống kê đất đai ngày 01 tháng

1 năm 2011, huyện Yên Bình có tổng diện tích đất tự nhiên 77.261,79 ha, bao gồm:

- Đất nông nghiệp 54.360,51 ha, chiếm 70,36% diện tích tự nhiên, giảm2.356,55 ha so với năm 2005, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp 11.556,49 hachiếm 21,25%, đất lâm nghiệp 42.310,37 ha chiếm 77,83%, đất nuôi trồng thuỷsản 487,98 ha, chiếm 0,89%, đất nông nghiệp khác 5,67 ha

- Đất phi nông nghiệp 22.243,62 ha, chiếm 28,79% diện tích tự nhiên, tăng3.718,14 ha so với năm 2005, trong đó: Đất ở 585,04 ha, đất chuyên dùng 2.583,49 ha,đất tôn giáo tín ngưỡng 5,29 ha, đất nghĩa trang, nghĩa địa 61,26 ha, đất sông suối mặtnước chuyên dùng 18.995,02 ha, đất phi nông nghiệp khác 13,52 ha

- Đất chưa sử dụng 657,66 ha, chiếm 0,85% diện tích tự nhiên, giảm 327,54 ha

so với năm 2005, trong đó: Đất bằng chưa sử dụng 7,7 ha, đất đồi núi chưa sử dụng89,68 ha, đất núi đá không có rừng cây 560,28 ha

4.3 Tài nguyên rừng

Tổng diện tích đất có rừng đến năm 2010 là 42.310,37 ha, chiếm 54,76% so vớidiện tích đất tự nhiên, giảm 4.624,38 ha so với năm 2005 Dự báo đến năm 2015: 45.384

ha và duy trì đến 2020

- Rừng sản xuất: Đến năm 2010 có 34.720,7 ha, tăng 6.994,14 ha so với năm

2005, trong đó: rừng tự nhiên sản xuất 9.936,5 ha và ổn định đến năm 2020; rừngtrồng 24.784,2 ha; dự báo đến năm 2015 rừng sản xuất 37.781 ha, trong đó: rừngtrồng 27.845,8 ha và ổn định đến năm 2020

- Rừng phòng hộ: Đến năm 2010 có 7.589,67 ha; dự báo đến năm 2015 –

2020 rừng phòng hộ có 7.603 ha

Nhìn chung rừng của huyện Yên Bình chủ yếu là rừng tái sinh, trữ lượng thấp vàthuộc khu vực phòng hộ ít xung yếu Rừng trồng chiếm tỷ lệ 71,3% có trữ lượng khá,hàng năm đưa vào khai thác từ 1.200 - 1.300 ha, với sản lượng 60.000-70.000 m3

4.4 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Yên Bình có nguồn nước khá phong phú, diện tích mặtnước lớn; Sông suối trải đều trên địa bàn huyện, nhất là hồ Thác Bà và sông Chảynằm trong địa bàn huyện

- Hệ thống ngòi, suối: Yên Bình có gần 40 con suối lớn nhỏ, suối phân bốtương đối đều trên địa bàn, đặc điểm của ngòi, suối ngắn, có độ dốc nhỏ về mùa

Trang 5

mưa thường xảy ra lũ ống, lũ quét gây thiệt hại đối với sản xuất và gây khó khăncho việc đi lại của nhân dân.

- Hồ Thác Bà có tổng diện tích trên 15.900 ha là tiềm năng lớn cho việc nuôitrồng và đánh bắt thuỷ sản cũng như xây dựng các điểm du lịch sinh thái trongtương lai

- Nước ngầm: Yên Bình nằm trong vùng chứa nước đệ tam, đệ tứ nhưng lưulượng nhỏ 0,11 m3/s, sử dụng tốt cho việc đào giếng phục vụ cho sinh hoạt của nhândân Về chất lượng nước (trừ khu dân cư tập trung ở thị trấn, thị tứ) còn lại nhìn chungnước chưa bị ô nhiễm, độ khoáng hoá thấp 190mg/lít, độ cứng nhỏ từ 3 - 4mg/lít, độ

PH từ 7 - 8, phần lớn đảm bảo xây dựng các công trình nước sạch

II/ DÂN SỐ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC

1 Dân số

Dân số của huyện đến năm 2010 có 105.525 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,0%,giảm 0,24% so với năm 2005, dự báo quy mô dân số của huyện đến năm 2015 là: 107.500người, tỷ lệ tăng dân số 1,0% và đến năm 2020 là: 109.500 người, tỷ lệ tăng dân số 1,0%.Mật độ dân số năm 2010 là 136 người/km2, bằng năm 2005, dự báo đến năm 2015 là 139người/km2 và đến năm 2020 là 142 người/km2

Dân số khu vực thành thị: năm 2010 chiếm 14,4%, giảm 0,3% so với năm

2005, dự ước năm 2011 đến năm 2015 giữ tỷ lệ 14,5 - 15% và đến năm 2020chiếm 20%

Dân số khu vực nông thôn: năm 2010 chiếm 85,6%, tăng 0,3% so với năm

2005, dự ước năm 2011 đến năm 2015 giữ tỷ lệ ổn định 85%, dự báo đến năm

2020 chiếm 80%

Thành phần dân tộc: Huyện có 5 chính: Dân tộc Kinh chiếm 57,34%; Dântộc Tày chiếm 17,27%; Dân tộc Dao chiếm 14,58%, dân tộc Cao Lan chiếm6,84%; Dân tộc Nùng chiếm 3,5%, Dân tộc khác 0,47%

2 Nguồn nhân lực

Dân số trong độ tuổi lao động năm 2010 là 54.182 người, chiếm 51,3%, dự báođến năm 2015 là 59.125 người, chiếm 55% và đến năm 2020 là 65.700 người, chiếm60% so với dân số

Lao động khu vực thành thị từ năm 2006 - 2010 chiếm 14,4%, dự ước đếnnăm 2015 và đến năm 2020 lao động thành thị tăng lên 15 - 20%

Lao động khu vực nông thôn từ năm 2006 - 2010 chiếm 85,6%, dự ước đến năm

2015 và năm 2020 giảm còn 85 - 80%

Trình độ lao động chủ yếu là lao động phổ thông, chưa qua đào nghề, nhất làlao động ở khu vực nông thôn Điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất

B- THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI THỜI KỲ 2006 – 2010 VÀ DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN

Năm 2008, sau khi thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính nhận bàn giao xãVăn Lãng từ huyện Trấn Yên, huyện Yên Bình có 26 đơn vị hành chính bao gồm:

24 xã và 2 thị trấn Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2010như sau:

Trang 6

I/ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2006 - 2010 đạt 15,1% cao hơn sovới mục tiêu quy hoạch đề ra là 3,6% (mục tiêu quy hoạch giai đoạn 2006 – 2010 là11,5%)

II/ CƠ CẤU KINH TẾ

- Tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp năm 2005 chiếm 35%, năm 2010 chiếm19,8%

- Tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng năm 2005 chiếm 53,5%, năm 2010chiếm 66,8%

- Tỷ trọng ngành dịch vụ năm 2005 chiếm 11,5%, năm 2010 chiếm 13,4% Thu nhập bình quân đầu người năm 2005 đạt 8 triệu đồng, năm 2010 đạt 15,5triệu đồng cao hơn so với quy hoạch là 1,062 triệu đồng

III/ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU

1 Ngành nông, lâm nghiệp

Năm 2010 giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp (theo giá cố định 1994) đạt263.850 triệu đồng, tăng 62.270 triệu đồng so với năm 2005, tăng hơn so với quy hoạch

là 48.002 triệu đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt 5,5%, trong đó:

- Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 182.584 triệu đồng, tăng 31.197 triệu đồng sovới năm 2005, tăng hơn so với quy hoạch là 15.302 triệu đồng Tốc độ tăng trưởng bìnhquân 5 năm ngành nông nghiệp đạt 3,8%

- Giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 69.393 triệu đồng, tăng 26.255 triệu đồng so vớinăm 2005, tăng hơn so với quy hoạch là 38.268 triệu đồng Tốc độ tăng bình quân 5năm ngành lâm nghiệp đạt 10%

- Giá trị sản xuất thuỷ sản đạt 11.873 triệu đồng, tăng 4.737 triệu đồng so vớinăm 2005, giảm so với quy hoạch là 5.558 triệu đồng Tốc độ tăng bình quân 5 năm đạt10,7%

Cơ cấu ngành nông lâm nghiệp: Năm 2005 tỷ trọng nông nghiệp chiếm 75,1%,năm 2010 chiếm 69,2%, giảm hơn so với quy hoạch 8,3% Tỷ trọng lâm nghiệp năm

2005 chiếm 21,4%, năm 2010 chiếm 26,3, tăng so với quy hoạch 11,9% Tỷ trọng thủysản năm 2005 chiếm 3,5%, năm 2010 chiếm 4,5%

Một số lĩnh vực sản xuất chính như sau:

a) Sản xuất nông nghiệp

* Trồng trọt:

Năm 2010 giá trị sản xuất ngành trồng trọt (giá cố định 1994) đạt 127.261 triệuđồng, tăng 23.296 triệu đồng so với năm 2005, tốc độ tăng bình quân 5 năm đạt 4,1%,bao gồm các loại cây trồng chủ yếu sau:

- Sản xuất cây lương thực: Năm 2010 diện tích gieo cấy lúa cả năm 4.229ha,giảm 200,7 ha so với năm 2005; Diện tích gieo trồng ngô năm 2010: 1.457,8 ha, tăng

Trang 7

36,8 ha so với năm 2005 Trong sản xuất cây lương thực đã tập trung đầu tư thâmcanh tăng năng suất lúa trên đất ruộng, ngô trên đất soi bãi Đồng thời mở rộng diệntích canh tác bằng cách tăng vụ Mạnh dạn áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vàosản xuất, đưa giống lai, giống chất lượng cao chiếm từ 80 - 85% diện tích gieo trồng.Đưa năng suất lúa từ 45,5 tạ/ha năm 2005 lên 49 tạ/ha năm 2010; đưa năng suất ngô

từ 26,1 tạ/ha năm 2005 lên 28 tạ/ha năm 2010 Tổng sản lượng lương thực có hạt năm

2010 đạt 25.590,4 tấn, tăng 1.723,3 tấn so với năm 2005 Bình quân lương thực có hạtđầu người năm 2010 đạt 242 kg, tăng 6 kg so với năm 2005

- Cây công nghiệp hàng năm:

+ Cây đậu tương: Năm 2010 diện tích gieo trồng đạt 97,2 ha, tăng 39,2 ha so vớinăm 2005 Sản lượng năm 2010 đạt 100 tấn, tăng 43 tấn so với năm 2005

+ Cây lạc: Năm 2010 diện tích gieo trồng đạt 563,9 ha, tăng 220,9 ha so với năm

2005 Sản lượng năm 2010 đạt 960 tấn, tăng 624 tấn so với năm 2005

- Cây công nghiệp lâu năm:

+ Cây chè: Diện tích chè năm 2010: 2.011 ha, giảm 26 ha so với năm 2005 và duytrì ổn định đến năm 2020 Diện tích chè kinh doanh năm 2010 có 1.860 ha, tăng 218 ha sovới năm 2005 Đưa năng suất chè búp tươi từ 62 tạ/ha năm 2005 lên 76 tạ/ha năm 2010.Sản lượng chè búp tươi năm 2010 đạt 14.136 tấn, tăng 2.106,8 tấn so với năm 2005

Cây chè là cây truyền thống có từ lâu đời, diện tích chè có hiện nay chủ yếu làgiống chè trung du chiếm tới 2/3 diện tích là chè già cỗi Mặc dù trong vài năm gầnđây cây chè được tập trung cải tạo và đầu tư thâm canh nhưng năng suất chất lượngchè đạt còn thấp Việc đưa giống chè mới có năng suất, chất lượng cao vào để cải tạothay thế diện tích chè già cỗi trên địa bàn là hướng đi đúng đắn Song mức độ chuyểnbiến còn chậm do các nguyên nhân sau: Thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định,giá cả bấp bênh, nhân dân còn khó khăn, thiếu vốn đầu tư, ngại chuyển đổi

+ Cây ăn quả: Gồm các loại cây cam, quýt, chanh, bưỏi, dứa, nhãn, vải, hồng

và một số loại cây khác được trồng chủ yếu ở đất vườn tạp và trồng xen một phầnđất khác Năm 2010 diện tích 1.500 ha, tăng 387 ha so với năm 2005 Sản lượng quảcác loại năm 2010 đạt 9.961 tấn, tăng 7.589 tấn so với năm 2005 Nhìn chung nhómcây ăn quả khá phong phú Song chủ yếu để tiêu dùng nội bộ, sản xuất chưa trởthành hàng hoá

* Chăn nuôi:

Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (theo giá cố định 1994) đến năm 2010 đạt 48.567triệu đồng, tăng 15.420 triệu đồng so với năm 2005, tốc độ tăng bình quân 5 năm đạt7,9%

Tổng đầu đàn gia súc, gia cầm, cụ thể như sau:

Trang 8

- Đàn trâu năm 2010: 15.398 con, tăng 835 con so với năm 2005 và tăng 998 con

so với quy hoạch

- Đàn bò năm 2010: 6.783 con, giảm 793 con so với năm 2005 và giảm 8.217con so với quy hoạch

- Đàn lợn năm 2010: 86.921 con, tăng 35.167 con so với năm 2005 và tăng31.921 con so với quy hoạch

- Đàn gia cầm năm 2010: 477.200 con, tăng 92.809 con so với năm 2005 và tăng177.200 con

Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại đến năm 2010 đạt 3.497 tấn, tăng 1.159tấn so với năm 2005 và tăng 261,5 tấn so với quy hoạch

Nhìn chung về chăn nuôi đầu đàn gia súc, gia cầm trong giai đoạn

2005-2010 phát triển ổn định tuy nhiên do có ảnh hưởng của dịch bệnh lở mồm longmóng nên đàn trâu, bò của huyện có chiều hướng giảm Trên thực tế diện tích chănthả gia súc cũng bị thu hẹp do chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang trồng cây màu vàchuyển đổi mục đích sử dụng khác nên người dân địa phương có xu hướng chuyểnđổi từ chăn nuôi trâu, bò sang chăn nuôi lợn thịt theo hướng nạc hóa đàn lợn cóhiệu quả cao trong tăng thu nhập cải thiện đời sống Trong chăn nuôi đã áp dụngnhững tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, nhưng mức độ nhân rộng còn hạn chế,chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh của địa phương, mới chỉ tập trung chủyếu vào các xã vùng thấp, còn các xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc mức độchuyển biến còn chậm, chất lượng đầu đàn gia súc, gia cầm thấp Vì vậy trong thờigian tới nghề chăn nuôi cần được chú trọng, làm sao cho nghề chăn nuôi phát triểntương xứng với nghề trồng trọt

b) Lâm nghiệp

Tổng diện tích đất rừng năm 2010: 42.310,37 ha giảm 4.624,38 ha so vớinăm 2005, bao gồm:

- Rừng sản xuất năm 2010: 34.720,7, tăng 6.993,74 ha so với năm 2005

- Rừng phòng hộ năm 2010: 7.589,67 ha, giảm 11.618,52 ha so với năm2005

* Sản lượng khai thác:

- Gỗ rừng trồng năm 2010 đạt 85.000 m3, tăng 40.000 m3 so với năm 2005

- Nguyên liệu giấy năm 2010 đạt 24.000 tấn, tăng 1.840 tấn so với năm2005

c) Thuỷ sản

Toàn huyện có diện tích mặt nước có thể khai thác để nuôi trồng thuỷ sản đượctrên 1.000 ha, trong đó phần lớn là diện tích hồ Thác Bà Đến năm 2010 diện tích nuôitrồng thủy sản là 1.004 ha, tăng 604 ha so với năm 2005, trong đó diện tích chuyểnđổi ruộng 1 vụ kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản là 4 ha

Nuôi cá bằng lồng năm 2010 có 275 lồng, tăng 75 lồng so với năm 2005 Sản lượng cá, tôm các loại đến năm 2010 đạt 2.300 tấn, tăng 700 tấn so vớinăm 2005

Nhìn chung ngành thuỷ sản bước đầu đã được chú trọng, đầu tư phát triển bằngcác chương trình, cụ thể như: nuôi cá lồng, chuyển đổi ruộng một vụ và áp dụng các tiến

bộ kỹ thuật vào sản xuất Tuy nhiên giá trị ngành thuỷ sản vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong

Trang 9

ngành kinh tế nông lâm nghiệp Nhiều diện tích mặt nước tự nhiên chưa được khai thác,chưa gắn giữa phát triển nuôi trồng thuỷ sản với thuỷ lợi và phát triển du lịch.

2 Ngành Công nghiệp - Xây dựng

Tổng giá trị sản xuất ngành Công nghiệp - Xây dựng (theo giá cố định 1994)đến năm 2010 đạt 890.250 triệu đồng, tăng 581.925 triệu đồng so với 2005, tốc độtăng bình quân 5 năm đạt 23,6%, trong đó:

- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2010 đạt 560.858 triệu đồng, tăng388.196 triệu đồng so với năm 2005, tốc độ tăng bình quân 5 năm đạt 26,6%

- Giá trị sản xuất ngành xây dựng (theo giá cố định 1994) năm 2010 đạt329.393 triệu đồng, tăng 224.562 triệu đồng, tốc độ tăng bình quân 5 năm đạt25,7%

Nhìn chung về sản xuất công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp địa phươngbước đầu phát triển khá, khai thác được các lợi thế của địa phương và tập trung vàomột số ngành hàng có thế mạnh như: công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai tháckhoáng sản, vật liệu xây dựng…Tuy nhiên quy mô còn nhỏ lẻ, phân tán, công nghệlạc hậu, chất lượng sản phẩm thấp chủ yếu là bán thành phẩm, nên giá trị thấp…

Về xây dựng: nguồn vốn cho đầu tư phát triển tăng nhanh từ 104,8 tỷ đồngnăm 2005 tăng lên 329,3 tỷ đồng năm 2010, từng bước hoàn thiện về cơ sở hạtầng, đặc biệt là cơ sở hạ tầng ở thị trấn trung tâm huyện lỵ thúc đẩy toàn huyệnphát triển và tăng trưởng kinh tế

3 Ngành Thương mại - Dịch vụ

Năm 2010 tổng số cơ sở hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ trên địabàn là 1.975 cơ sở, tăng 638 cơ sở so với năm 2005 Kinh doanh chủ yếu vào cácngành hàng: tạp hoá, nông sản thực phẩm, dịch vụ ăn uống, vận tải, điện tử, vậtliệu xây dựng với tổng số vốn kinh doanh trên 155 tỷ đồng, tăng 85 tỷ đồng so vớinăm 2005

Giá trị sản xuất ngành Thương mại - Dịch vụ (theo giá cố định 1994) năm

2010 đạt 177.900 triệu đồng, tăng 111.400 triệu đồng so với năm 2005 Tốc độtăng bình quân 5 năm đạt 21,8%, trong đó:

- Giá trị thương mại năm năm 2010 đạt 32.022 triệu đồng, tăng 21.382 triệuđồng so với năm 2005 Tốc độ tăng bình quân 5 năm đạt 24,7%

- Giá trị dịch vụ năm 2010 đạt 145.878 triệu đồng, tăng 90.018 triệu đồng sovới năm 2005 Tốc độ tăng bình quân 5 năm đạt 21,2%

Tỷ trọng thương mại năm 2005 chiếm 16%, năm 2010 chiếm 18% Tỷ trọng Dịch vụnăm 2005 chiếm 84%, năm 2010 chiếm 82%

Ngành thương mại phát triển do có cơ chế chính sách thông thoáng của Nhànước trong thương mại, sự đầu tư mở rộng một số điểm chợ đầu mối của nhữngnăm trước đây; đồng thời với việc phát triển hệ thống giao thông nông thôn đã tạonên sự giao lưu trao đổi hàng hoá giữa các xã trong huyện và các địa phương lâncận được đẩy mạnh Tổng mức bán lẻ hàng hoá trên địa bàn đến năm năm 2010 đạt

338 tỷ đồng, tăng 230,8 tỷ đồng so với năm 2005 (tăng gấp 3,1 lần)

Ngành dịch vụ bao gồm: dịch vụ hành chính sự nghiệp, dịch vụ bảo hiểm xã hội,dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu điện, dịch vụ truyền thanh, dịch vụ tài chính tín dụng ngânhàng, dịch vụ giáo dục - y tế, dịch vụ nông, lâm nghiệp Thông qua hoạt động tham giamột phần vào quá trình lưu thông phân phối và phân phối lại giá trị tăng thêm, khai thác

Trang 10

có hiệu quả tiềm năng thiên nhiên, phục vụ nâng cao đời sống nhân dân Tổng mứcluân chuyển hàng hoá đến năm năm 2010 đạt 26.500.000 tấn.km, tăng 8.532.000tấn.km so với năm 2005.

Nhìn chung ngành thương mại dịch vụ đã đáp ứng được cơ bản hàng hoá, dịch

vụ phục vụ cho nhu cầu đời sống và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên quy mô pháttriển còn thấp vẫn chủ yếu là các hộ kinh doanh cá thể tham gia hoạt động là chính.Hoạt động kinh tế tập thể trong lĩnh vực thương mại chưa chú trọng phát triển

4 Lĩnh vực văn hóa xã hội

a) Lao động, việc làm, xoá đói giảm nghèo.

Số người trong độ tuổi lao động đến năm 2010: 54.182 người, tăng 5.121người so với năm 2005 Số người có khả năng lao động năm 2010: 53.423 người,tăng 4.449 người so với năm 2005 Số lao động có việc làm năm 2010: 50.057người, tăng 4.603 người so với năm 2005 Tỷ lệ lao động phân bố theo khu vực:Nông thôn từ năm 2005-2010 chiếm 85%, thành thị chiếm 15%; tỷ lệ lao độngphân bố theo các lĩnh vực: Nông lâm nghiệp năm 2010 chiếm 70%, giảm 4,7% sovới năm 2005 Công nghiệp - Xây dựng năm năm 2010 chiếm 5,5%, tăng 2,1% sovới năm 2005 Dịch vụ năm 2010 chiếm 5%, tăng 1,7% so với năm 2005 Lĩnh vựcquản lý nhà nước, quốc phòng - an ninh và các ngành nghề khác năm 2010 chiếm19,5%, tăng 0,9% so với năm 2005

Số lao động được giải quyết việc làm hàng năm trong giai đoạn 2005-2010bình quân mỗi năm từ 2.000-2.500 người

Công tác xoá đói giảm nghèo: Số hộ nghèo đến năm 2010 chiếm 15,15%(theo tiêu chí mới), giảm 15,68% so với năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quânhàng năm 4%

b) Giáo dục Đào tạo

Hệ thống giáo dục tiếp tục được củng cố, hoàn thiện và phát triển, mạng lướitrường lớp các ngành học, bậc học được quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triểngiáo dục trên từng địa bàn, thu hút tối đa số người trong độ tuổi ra lớp, đáp ứngnhu cầu học tập của nhân dân, từng bước hướng tới xây dựng xã hội học tập

Đến năm 2010 toàn huyện có 81 trường học từ mầm non đến THPT và dậynghề, 26/26 xã, thị trấn có Trung tâm học tập cộng đồng Trong đó:

- Bậc học mầm non: 193 nhóm lớp với 5.212 cháu;

- Bậc Tiểu học: 342 lớp với 8.611 học sinh;

Trang 11

Huyện được công nhận đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở năm 2007 vàphổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 2008 Năm 2010 có 12/81 (14,8%) đạtchuẩn quốc gia, tăng 10 trường so với năm 2005.

c) Y tế

Đến năm 2010 toàn huyện có 1 bệnh viện đa khoa 70 giường bệnh, 3 phòngkhám đa khoa khu vực với tổng số 20 giường bệnh, 26 trạm y tế xã 178 giườngbệnh Cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ bước đầu đã đáp ứng được công tác chămsóc sức khỏe cho nhân dân

Số bác sỹ/vạn dân: năm 2010 đạt 3,9 bác sỹ, tăng 0,9 bác sỹ so với năm

2005 Tỷ lệ xã có bác sỹ năm 2010 đạt 90%, tăng 50,8% so với năm 2005 Tỷ lệ trẻ

em được tiêm đủ 7 loại vắc xin: năm 2010 đạt 99%, tăng 0,3% so với năm 2005,

Tỷ lệ người mắc bệnh bướu cổ năm 2010 chiếm 6%, giảm 2,2% so với năm 2005

Tỷ lệ số người mắc bệnh sốt rét năm 2010 chiếm 0,5%0, giảm 1,92%0 so với năm

2005. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi em bị suy dinh dưỡng năm 2010 chiếm 22%, giảm 1%

so với năm 2005 Số giường bệnh/vạn dân năm 2010 26 giường, tăng 9 giường sovới năm 2005 Số xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế năm 2010 có 24/26 xã đạt 92,3%,tăng 14 xã = 52,3% so với năm 2005

Nhìn chung công tác khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn đã được chútrọng, công tác truyền thông về y tế dự phòng, công tác kế hoạch hoá gia đình đã đượcphổ biến rộng khắp, thường xuyên tới mọi tầng lớp dân cư, nên có tác dụng tích cựctrong việc phòng chống dịch bệnh, cũng như góp phần tích cực trong việc sinh đẻ có kếhoạch Tuy nhiên điều kiện cơ sở vật chất khám chữa bệnh còn nhiều hạn chế, đội ngũBác sỹ được đào tạo còn thiếu, nên chưa đáp ứng được nhu cầu nguyện vọng nhân dân

ở tuyến cơ sở

d) Văn hoá - Thể thao

Hoạt động văn hoá, thể dục thể thao trên địa bàn huyện Yên Bình đã có nhiềuchuyển biến rõ rệt, phát triển phong phú và đa dạng Đến năm 2010 xây dựng được

181 nhà văn hóa thôn, bản và 1 Nhà văn hóa trung tâm huyện, tỷ lệ nhà văn hóa thôn,bản đạt 64% Hoạt động văn hoá đã chú trọng phát huy bản sắc văn hoá truyền thốngcác dân tộc, nếp sống văn hoá, gia đình văn hoá được đông đảo mọi tầng lớp nhân dânhưởng ứng

Đến năm 2010 tổng số thôn, bản được công nhận văn hóa là 154 thôn bản,chiếm 54,4%; tỷ lệ hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa đạt 88% và 95%

cơ quan, đơn vị được công nhận văn hóa

Hàng năm huyện đã thường xuyên đẩy mạnh công tác xã hội hoá thể dục thểthao, duy trì tốt phong trào tập luyện thể dục thao ở các cơ sở Đến năm 2010, 100%

số xã, thị trấn có sân chơi bãi tập; tỷ lệ người tham gia luyện tập thể dục thể thaothường xuyên đạt 35%, tăng 13% so với năm 2005

Nhìn chung về hoạt động văn hoá, thể dục thể thao trong những năm qua đãđược chú trọng Song cơ sở vật chất, các thiết chế văn hóa phục vụ cho các hoạtđộng còn thiếu thốn, các phong trào văn hoá văn nghệ - thể dục thể thao còn hạnchế, chưa thường xuyên và thiếu chiều sâu Để hoạt động văn hoá, thể dục thể thaohuyện Yên Bình ngày một phát triển, huyện cần quan tâm đầu tư các cơ sở vật chấtnhư sân vận động, khu vui chơi giải trí, nhà văn hoá, đồng thời cần quan tâm hơnnữa đến sự nghiệp văn hoá, thể dục thể thao trên địa bàn huyện

Trang 12

5 Tài chính, tín dụng - ngân hàng

- Thu, chi ngân sách: Mức huy động thu vào ngân sách trên tổng số chi năm

2010 đạt 29,3%, giảm 2,3% so với năm 2005 Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm

2010 đạt 55.826 triệu đồng, tăng 32.152 triệu đồng so với năm 2005, thu ngân sáchtăng bình quân hàng năm 20%, năm 2010 thu ngân sách tăng gấp 3 lần so với năm

2005 Tổng chi ngân sách năm 2010 đạt 211.609 triệu đồng, tăng 136.887 triệu đồng

so với năm 2005

- Tín dụng - Ngân hàng: Các ngân hàng thực hiện tốt việc hỗ trợ lãi suất theoquy định của Chính phủ, đảm bảo nguồn vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư cho sản xuất kinhdoanh; làm tốt việc hỗ trợ vay vốn đối với người lao động mất việc làm trong nhữngdoanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế Tổng dư nợ cho vay của ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn và Ngân hàng Chính sách xã hội huyện năm 2010đạt 774 tỷ đồng trong do dư nợ cho vay phát triển sản xuất đạt 500 tỷ đồng, cho vay hộnghèo và các đối tượng chính sách xã hội đạt 174 tỷ đồng còn lại là dư nợ các đốitượng cho vay khác, tăng 2 lần so với năm 2005

6 Hệ thống kết cấu hạ tầng

6.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông

Với điều kiện tự nhiên huyện Yên Bình có hai loại hình giao thông vận tải:Giao thông đường thủy và giao thông dường bộ

a) Đường bộ: Năm 2010 toàn huyện có tổng chiều dài đường bộ: 894,88 km Mật

độ: 1,15 km/ km2, trong đó:

* Đường Quốc lộ: Có 2 tuyến với tổng chiều dài là 64 km

- Quốc lộ 37 đi qua 5 xã: Yên Bình, Vĩnh Kiên, Thị trấn Thác Bà, Hán Đà, ĐạiMinh với chiều dài 20 km

- Quốc lộ 70 đi qua địa phận 7 xã: Thịnh Hưng, Thị trấn Yên Bình, ĐạiĐồng, Tân Hương, Cảm Ân, Bảo Ái, Tân Nguyên với chiều dài 44 km

* Đường tỉnh lộ: Có 4 tuyến với tổng chiều dài là 94 km

- Đường Vĩnh Kiên - Yên Thế (tỉnh lộ 170) đi qua địa phận 10 xã: Vĩnh Kiên,Yên Bình, Vũ Linh, Phúc An, Yên Thành, Xuân Lai, Mỹ Gia, Cảm Nhân, Ngọc Chấn,Xuân Long dài 65 km

- Đường Cảng Hương Lý - Ga Văn Phú đi qua thị trấn Yên Bình và xã Phú Thịnh vớichiều dài 10 km

- Đường Cảm Ân - Mông Sơn đi qua 2 xã: Cảm Ân, Mông Sơn dài 12 km

- Đường Tân Nguyên - Mậu A đi qua xã Tân Nguyên dài 7 km

* Đường huyện: có 135 tuyến, tổng chiều dài 736,88 km

- Đường huyện có 11 tuyến dài 49,1 km

- Hệ thống đường xã có 124 tuyến, chiều dài 267,5 km

- Hệ thống đường thôn bản, đường ra khu sản xuất: Tổng chiều dài 420,28 km

* Cấp hạng kỹ thuật, kết cấu mặt và chất lượng khai thác:

- Về cấp hạng kỹ thuật: Đường cấp V và lớn hơn cấp V có 10 tuyến với chiềudài 163 km chiếm 18,21%; đường cấp A có 13 tuyến, tổng chiều dài 18,1km, chiếm2,02%; đường cấp B có 112 tuyến, tổng chiều dài 250,9 km, chiếm 28,03%; đườngchưa vào cấp 462,88 km, chiếm 51,72%

Trang 13

- Về kết cấu mặt: Đường nhựa có 183 km, chiếm 20,44%; đường bê tông 7,4

km, chiếm 0,82%, đường cấp phối 14 km, chiếm 1,56%; đường đất 690,48 km,chiếm 77,15%

b) Đường thuỷ:

Giao thông đường thủy gồm các tuyến vận chuyển hành khách trên Hồ Thác Bà

- Tuyến chính: Bến cảng Hương lý thuộc Công ty Cổ phần vận tải thủy bộYên Bái thực hiện nhiệm vụ vận chuyển hành khách tham quan du lịch trên hồThác Bà, vận chuyển hành khách đi về 2 chiều Cảng Hương Lý - Cảm Nhân; CảngHương Lý - Thác Bà

- Tuyến phụ: Bến Km 11; Km12 (chợ Yên Bình) đi về 2 chiều gồm các xã:Phúc An; Yên Thành; Xuân Lai; Phúc Ninh và Xuân Long

- Các bến tập kết vật liệu xây dựng tại tổ 19 thị trấn Yên Bình, km 15 xãThịnh Hưng; bến bốc xếp vật liệu tại xã Mông Sơn, Mỹ Gia thuộc các công ty,doanh nghiệp và tư nhân đã được xây dựng bến bãi cố định đáp ứng nhu cầu lưuthông vận tải hàng hóa

- Chất lượng khai thác: Bến cảng Hương Lý đã được đầu tư có bến bãi đóntrả khách thuận tiện, ổn định Các bến phụ từ các xã về Km 11, Km 12 đáp ứngnhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa, xong do mực nước hồ lên xuống theomùa nên bến bãi đón trả khách và tập kết hàng hóa không ổn định

Nhìn chung mạng lưới giao thông vận tải của huyện khá phong phú về loạihình, được phân bố tương đối đồng đều, với 4 cấp đường: Quốc lộ, tỉnh lộ, đườnghuyện, đường xã Đến năm 2010 đã có 100% xã có đường đến trung tâm xã đượcthông suốt 4 mùa Về chất lượng: đường Quốc lộ, tỉnh lộ được Nhà nước chú trọngđầu tư nhưng vẫn còn một số đoạn đường, một số công trình cầu cống đã xuống cấpchưa được khắc phục kịp thời Đường huyện, đường xã, đường liên xã do nguồn vốnđầu tư dàn trải thông qua các chương trình, dự án và huy động nhân dân đóng gópcòn đầu tư ở mức thấp, nên chất lượng chưa đảm bảo, chủ yếu vẫn còn mang tínhtạm thời Tuy một số tuyến đường đã được kiên cố hoá, nhưng số km còn ít Dẫnđến việc đi lại, giao lưu kinh tế và vận chuyển hàng hoá còn nhiều hạn chế Vì vậytrong thời gian tới cần được chú trọng quan tâm đầu tư đúng mức để phát huy đượcnhững tiềm năng thế mạnh của địa phương

6.2 Hiện trạng hệ thống thuỷ lợi

Năm 2010 toàn huyện có 453 công trình thuỷ lợi, bao gồm: 39 công trình hồchứa nước, 277 công trình đập dâng (trong đó có 108 công trình tạm) và 137 côngtrình trên mương Tổng số 318 km kênh mương, trong đó đã kiên cố 156 km Đảmbảo tưới tiêu cho 1.804 ha đạt 86% diện tích cần tưới tiêu của toàn huyện

Phần lớn các công trình do xây dựng quá lâu từ những năm trước đây, một

số công trình đã và đang xuống cấp, nên chỉ đảm bảo 80 - 85% năng lực thiết kế

Do vậy diện tích bị thiếu nước về vụ Đông Xuân từ 150 200 ha, về vụ Mùa từ 5

-10 ha Để đảm bảo phục vụ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, hệ thống thủy lợitoàn huyện cần được tiếp tục cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới một số công trìnhtrên địa bàn trong thời gian tới

6.3 Hiện trạng công trình nước sinh hoạt

Trang 14

Năm 2010 trên địa bàn huyện có 8 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung,tăng 3 công trình so với năm 2005 Số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinhtrên địa bàn năm 2010 có 22.202 hộ, chiếm 87%, tăng 1.698 hộ so với năm 2005

Nhìn chung các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn được đầu

tư xây dựng bằng nhiều hình thức: Nhà nước, tổ chức Quốc tế và nhân dân tự làm, cơbản cung cấp đảm bảo nước sinh hoạt hàng ngày của nhân dân Tuy nhiên về lâu dàiviệc phát triển đô thị hoá, cũng như việc phát triển các khu sản xuất, chế biến côngnghiệp ra đời, thì mức độ ô nhiễm nước sinh hoạt sẽ bị ảnh hưởng Vì vậy việc nghiêncứu xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các cụm công nghiệp, khu dân cư tậptrung cần được chú trọng để nhân dân được sử dụng nước sinh hoạt đảm bảo theo tiêuchuẩn quy định, tránh những ảnh hưởng xấu do sử dụng nước không hợp vệ sinh gâyra

6.4 Hệ thống điện lưới

Đến năm 2010, huyện Yên Bình có 220,13 km đường dây trung áp, 221,99

km đường dây 0,4 KV (trong đó có 149,71 km đường dây 3 fa 4 dây, 30,05 kmđường dây 2 fa 3 dây và 42,23 km đường đây 1 fa 2 dây), 150 trạm biến áp tổngdung lượng 117.782 KVA; 100% số xã, thị trấn, 276/281 thôn, 25.857 hộ được sửdụng điện lưới quốc gia, tăng 5 thôn so với năm 2005, số hộ sử dụng điện chiếm98,5%, trong đó số hộ sử dụng điện đảm bảo chất lượng chiếm 80%

Hệ thống lưới điện hiện nay đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất và đời sốngsinh hoạt của nhân dân trên địa bàn Nhưng do nguồn vốn đầu tư của Nhà nước và củanghành điện hàng năm còn hạn chế, phần lớn hệ thống đường dây tải điện 0,4 KV donhân dân tự làm đều chưa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật Dẫn đến chất lượng điện sử dụngthấp, hao tổn, thất thoát điện năng lớn, thiếu an toàn trong quá trình sử dụng Vì vậy đểnâng cao chất lượng sử dụng điện, cũng như đảm bảo an toàn lưới điện trên địa bàn cầnđược cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới đường dây tải điện ở một số xã trong thời giantới

6.5 Hệ thống thông tin truyền thông

Đến năm 2010 toàn huyện có 3 thư viện: 1 thư viện tại trung tâm huyện và 2thư viện ở xã Bảo Ái và xã Hán Đà, 24 điểm bưu điện văn hoá xã

Về công tác truyền thanh, truyền hình đã được quan tâm đầu tư, năm 2010 toànhuyện có 167 thôn, bản có cụm loa truyền thanh, chiếm 59%, tăng 61 thôn, bản so vớinăm 2005 Tỷ lệ phủ sóng truyền thanh, truyền hình trên địa bàn dân cư đến năm

2010 đạt 100%, tăng 5% so với năm 2005 Tỷ lệ hộ dân cư có phương tiện nghe nhìnnăm 2010 đạt 94%, tăng 14% so với năm 2005

Năm 2010 tại trung tâm có 7 trạm chuyển mạch và 37 trạm BTS; số máy điệnthoại thuê bao đạt xấp xỉ 30 máy/100 dân, tăng 16,5 máy so với năm 2005 100% số xã

đã được trang bị máy điện thoại và đường truyền Internet để thông tin liên lạc Cáctrung tâm thị trấn Yên Bình, thị trấn Thác Bà, xã Cảm Ân và Đại Minh có Bưu cụcđóng trên địa bàn Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn đảm bảo thông suốt, đã tạođiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý điều hành từ cấp huyện đến cấp cơ sở đượcliên tục, thường xuyên

6.6 Hệ thống trường, lớp học

Quy mô mạng lưới trường, lớp học tiếp tục ổn định và phát triển, cơ sở vậtchất trường học được quan tâm đầu tư xây dựng cơ bản đáp ứng được yêu cầu phát

Trang 15

triển kinh tế - xã hội của huyện Năm 2010 toàn huyện có 648 phòng (Kiên cố 406phòng, Bán kiên cố 187 phòng, Tạm 55 phòng), tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 62,7%.

So với năm 2005 giảm 132 phòng, tỷ lệ phòng kiên cố tăng 10,8%

Các phòng chức năng, phòng học bộ môn được đầu tư xây dựng theo hướngkiên cố, hiện đại và tăng lên so với năm 2005 Năm 2010 toàn huyện có: 58 phòngBan giám hiệu (tăng 7 phòng); 56 phòng Văn phòng (tăng 34 phòng); 22 phòng bộmôn (tăng 22 phòng); 29 phòng thiết bị (tăng 16 phòng); 26 thư viện (tăng 17phòng) Phòng công vụ cho giáo viên hiện nay có 225 phòng tăng so với năm 2005

là 156 phòng, riêng giai đoạn 2008-2010 đầu tư xây mới được 74 phòng

Nhìn chung cơ sở vật chất trường học của huyện vẫn chưa đáp ứng được yêucầu so với quy mô và tốc độ phát triển của ngành Giáo dục, đặc biệt là yêu cầunâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Trong khi đó nguồn ngân sách đầu tư chogiáo dục và đào tạo còn hạn hẹp, ít có khả năng để tăng cường cơ sở vật chấttrường lớp học Vì vậy số phòng học trong huyện hiện chưa đủ tỷ lệ một lớp trênmột phòng, chưa đảm bảo cho các trường tổ chức học 2 buổi/ngày Mặt khác sốphòng học bán kiên cố đã quá xuống cấp, cần được đầu tư cải tạo nâng cấp ngàycàng nhiều mà khả năng của huyện chưa thể đầu tư kịp thời

6.7 Hệ thống cơ sở y tế

Đến năm 2010, trên địa bàn huyện có 31 đơn vị y tế, bao gồm: 1 trung tâm y tế,

1 bệnh viện đa khoa, 3 phòng khám đa khoa khu vực và 26 trạm y tế xã Số giườngbệnh/vạn dân đạt 26 giường, tăng 9 giường so với năm 2005 Đã đưa vào sử dụngBệnh viện đa khoa trung tâm huyện tại địa điểm mới

Hiện trạng cơ sở vật chất các cơ sở y tế từ tuyến huyện đến tuyến cơ sở bước đầu

đã đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Song cơ sở vật chất và trangthiết bị của một số trạm y tế xã còn nhiều thiếu thốn so với yêu cầu Vì vậy trong thờigian tới cần được Nhà nước tiếp tục quan tâm đầu tư để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sứckhỏe cho nhân dân

6.8 Hệ thống chợ nông thôn

Đến năm 2010 trên địa bàn huyện Yên Bình có 19 chợ (trong đó 18 chợ nôngthôn và 1 chợ trung tâm huyện), tăng 4 chợ so với năm 2005, trong đó có 11 chợ đãđược đầu tư xây dựng kiên cố và bán kiên cố còn lại 09 chợ tạm Diện tích xây dựngchợ trung bình 1.500-2.000m2, riêng chợ trung tâm huyện diện tích xây dựng gần 3.000

m2

Mạng lưới chợ nông thôn đã được hình thành theo nhu cầu giao lưu hàng hoá củanhân dân, hầu hết các chợ đều họp theo phiên, hàng hoá dịch vụ chủ yếu là các mặt hàngnông sản thực phẩm, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trên địabàn Trong vài năm gần đây nhờ có chủ trương phát triển mạng lưới chợ nông thôn miềnnúi nên một số điểm chợ đã được cải tạo, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới, đã hìnhthành nên những điểm giao dịch tương đối có hiệu quả, thúc đẩy sản xuất phát triển, giaolưu hàng hoá giữa các vùng trên địa bàn huyện và các địa phương lân cận

7 Thực trạng đầu tư phát triển

- Trong những năm qua huyện đã có các giải pháp và chính sách huy động mọinguồn lực cho đầu tư phát triển nên tổng nguồn vốn đầu tư phát triển hàng năm tăng,góp phần thúc đẩy nhanh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện trong

Trang 16

những năm qua Về cơ cấu vốn chủ yếu vẫn là 3 nguồn vốn chính: Vốn đầu tư pháttriển thuộc ngân sách Nhà nước; vốn chương trình mục tiêu và chương trình mục tiêuquốc gia và vốn dân doanh Do sản xuất chưa phát triển mạnh nên các nguồn vốn tíndụng đầu tư, vốn của doanh nghiệp còn chiếm tỷ lệ thấp Nhu cầu đầu tư rất lớn so vớikhả năng cân đối, trong khi nguồn vốn ngân sách Nhà nước còn hạn chế nên vẫn còntình trạng đầu tư dàn trải trong xây dựng cơ bản.

Tổng vốn đầu tư phát triển trong 5 năm 2006-2010 đạt 2.650 tỷ đồng Tỷ lệvốn đầu tư so với GDP giai đoạn 2006-2010 bằng 44,5%

Về cơ cấu nguồn vốn: Vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước chiếmkhoảng 30%, vốn tín dụng chiếm khoảng 10%, vốn dân doanh và các nguồn vốn khácchiếm 60% Tập trung đầu tư cho phát triển ngành và các lĩnh vực như sau: Ngànhnông lâm nghiệp vốn đầu tư 397,5 tỷ đồng, chiếm 15%, Ngành công nghiệp, xây dựngvốn đầu tư 530 tỷ đồng chiếm 20%, Ngành vận tải, bưu điện vốn đầu tư 583 tỷ đồngchiếm 22%, Ngành thương mại - du lịch vốn đầu tư 132,5 tỷ đồng chiếm 5%, lĩnh vựcvăn hoá thông tin, TDTT vốn đầu tư 132,5 tỷ đồng chiếm 5%, lĩnh vực giáo dục đàotạo vốn đầu tư 132,5 tỷ đồng chiếm 5%, lĩnh vực y tế cứu trợ vốn đầu tư 132,5 tỷ đồngchiếm 5%, lĩnh vực quản lý Nhà nước - QPAN vốn đầu tư 185,5 tỷ đồng chiếm 7%,các ngành khác 424 tỷ đồng chiếm 16%

8 Hiện trạng phát triển đô thị và khu dân cư

Trong những năm qua cùng với đầu tư về cở sở hạ tầng, các khu vực trung tâm

xã, thị trấn Yên Bình cũng từng bước được đầu từ quy hoạch đến đầu tư xây dựng cácthiết chế và bố trí, sắp xếp lại dân cư ở các khu vực trung tâm tạo động lực thu hút tậptrung dân cư, phát triển dịch vụ - thương mại Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá

và giao lưu kinh tế Do nguồn lực chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư, vì vậy đầu tưcòn thiếu tập trung và đồng bộ giữa các ngành Tập trung nguồn lực đầu tư cho 2 thịtrấn còn hạn chế

Các xã đặc biệt khó khăn, các xã khu vực II có thôn đặc biệt khó khăn nhờ cónguồn vốn của chương trình mục tiêu quốc gia nên kết cấu hạ tầng tương đối hoànchỉnh Thị trấn Yên Bình là thị trấn trung tâm huyện lỵ đã từng bước được chỉnh trang

đô thị theo hướng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV giai đoạn 2011 – 2015

- Thị trấn Yên Bình: Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Bình giai đoạn

2011 – 2030, phạm vi lập quy hoạch 1.244,9 ha, dân số đến năm 2030 dự báokhoảng 190.879 người Đầu tư xây dựng các công trình: đường nội thị, hệ thốngđiện, hệ thống cấp thoát nước, nhà làm việc các cơ quan, các công trình văn hoá thểthao, xây dựng cải tạo các hạng mục theo quy hoạch điều chỉnh mở rộng thị trấnYên Bình đã được phê duyệt

- Thị tứ Cảm Nhân: Đầu tư nâng cấp một số tuyến đường, quy hoạch bố trí dân cưtheo trục đường mới … theo dự án quy hoạch

- Thị tứ Cảm Ân: Đầu tư nâng cấp một số tuyến đường giao thông, xây dựngphòng khám đa khoa, cại tạo hệ thống cung cấp điện sinh hoạt, nâng cấp hệ thống cấpnước sinh hoạt … Theo dự án quy hoạch

- Trung tâm cụm xã Yên Thành: Xây dựng nhà văn hoá trung tâm cụm xã,nâng cấp chợ trung tâm và các công trình theo quy hoạch

Trang 17

9 Thực trạng về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường

Trong những năm qua việc ứng dụng khoa học công nghệ đã đóng góp vàophát triển kinh tế trên địa bàn, đặc biệt là việc chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ kỹthuật trên lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Việc ứng dụng khoa học công nghệtrong lĩnh vực công nghiệp và các lĩnh vực khác của đời sống cũng từng bước đượcquan tâm chú trọng Tuy nhiên chuyển biến còn chậm, đặc biệt là trong công nghiệpchế biến nông lâm sản

Hiện trạng môi trường đã xuất hiện một số nguy cơ gây ô nhiễm làm mất cânbằng sinh thái như: Các khu dân cư sinh sống tập trung, mật độ xây dựng lớn và cáckhu chợ dịch vụ, trung tâm y tế … có lượng chất thải nhiều nhưng lại chưa được thugom và xử lý tích cực; các sản phẩm nhựa, ni lon trong sinh hoạt của nhân dân; sửdụng các chế phẩm hoá học để trừ sâu, diệt cỏ dại và phân hoá học trong sản xuấtnông nghiệp; các chất thải trong quá trình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp

Trong thời gian tới, khi kinh tế phát triển sẽ hình thành các khu dân cư mới,khu sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tập trung, với một lượng khôngnhỏ các chất thải công nghiệp, sinh hoạt, sẽ có tác động nhất định đến môi trường

Vì vậy cần phải có kế hoạch xây dựng các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế, khắcphục ô nhiễm, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên,môi trường sinh thái trên địa bàn huyện

10 Quốc phòng An ninh

Công tác rà soát, củng cố, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và duy trì hoạtđộng sẵn sàng chiến đấu bảo đảm trị an được duy trì tốt Công tác huấn luyện theođúng kế hoạch, chất lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên ngày càngđược nâng lên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững An ninhnông thôn, an ninh trong vùng dân tộc, tôn giáo ổn định, không có những diễn biếnphức tạp, không có khiếu kiện đông người, không có điểm nóng xảy ra, không códân di cư tự do Làm tốt công tác phối hợp giữa các lực lượng, đẩy mạnh và nângcao chất lượng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc

IV/ ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THỜI KỲ 2006 - 2010

1 Thuận lợi:

- Về điều kiện tự nhiên: Yên Bình nằm ở vùng thấp của tỉnh Yên Bái, gầntỉnh lỵ, thị trấn huyện lỵ nằm trên chuỗi các đô thị của Quốc lộ 70 từ Hà Nội đếnLào Cai, là đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông đối ngoại Có đường bộ vàđường thuỷ rất thuận tiện cho việc trao đổi, giao lưu hàng hoá trong và ngoàihuyện Khí hậu, đất đai thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp Ưu thế phát triểnnghề rừng, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả, có hơn 15.900 ha mặt nước dùngvào nuôi trồng thủy sản Rừng tự nhiên còn lớn, nếu tu bổ, bảo vệ tốt sẽ có tácdụng điều hoà khí hậu, hạn chế lũ lụt và giữ nguồn nước cho các công trình thuỷlợi, ngoài ra là nguồn tận thu lâm sản phục vụ cho cuộc sống của nhân dân các xãvùng cao, vùng dân tộc thiểu số

- Về điều kiện kinh tế: Yên Bình đã hình thành vùng nguyên liệu gỗ, vùngnguyên liệu chè, vùng nguyên liệu đá vôi với trữ lượng lớn (xã Mông Sơn) nhằm

Trang 18

tạo ra sản phẩm hàng hoá cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu Trảiqua quá trình chuyển đổi cơ chế, đến nay Yên Bình đã hình thành nên một số cơ sởsản xuất chế biến hàng nông sản, lâm sản và một số cơ sở sản xuất khai thác và chếbiến vật liệu xây dựng với nhiều thành phần kinh tế tham gia, ngành nghề đadạng, sản phẩm phong phú tạo giá trị cao cho ngành công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện chiếm tỷ trọng lớntrong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Về kết cấu hạ tầng: Yên Bình có mạng lưới giao thông khá đồng bộ, một

số tuyến đường được nâng cấp và mở mới Các công trình thuỷ lợi cũng được đầu

tư nâng cấp và xây dựng mới, cung cấp nước tưới cho phần lớn diện tích canh tác

Cơ sở trường học đã được kiên cố 62,7% Hệ thống điện lưới quốc gia đã có đến100% số xã, thị trấn trong toàn huyện 100% đường đến trung tâm xã thông suốttrong 4 mùa

- Về điều kiện xã hội: Với tập quán canh tác lâu đời, nhân dân trong huyệnbước đầu đã có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm nghiệp, có điều kiện để tiếp thu kỹthuật và chuyển giao công nghệ Đến năm 2007 huyện đã được công nhận phổ cậpgiáo dục bậc trung học cơ sở, năm 2008 được công nhận phổ cập giáo dục bậc tiểuhọc đúng độ tuổi Con em các dân tộc trong huyện đều được đi học đạt tiêu chí 5,1người dân có 1 người đi học Mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở đã đáp ứng đượccông tác chăm sóc sức khỏe cho người dân Các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao

đã từng bước được đầu tư và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu về lĩnh vực văn hóa,truyền thông, vui chơi giải trí… Huyện còn có một lực lượng lao động dồi dào đểthực hiện nhiệm vụ hiện tại và mục tiêu sau này

2 Khó khăn:

- Điều kiện tự nhiên: Tuy có mặt thuận lợi song vẫn còn không ít khó khăncho sản xuất và đời sống của nhân dân Thiên tai, bão lũ thường xuyên xảy ra làmthiệt hại mỗi năm hàng chục héc ta lúa, hoa màu và các công trình giao thông, thuỷlợi khác Đất đai bị xói mòn, bạc màu Địa hình phức tạp, độ dốc lớn, bị chia cắtbởi sông suối và Hồ Thác Bà cho nên rất khó khăn cho việc đi lại và sản xuất

- Điều kiện kinh tế: Việc sử dụng đất đai trong sản xuất nông lâm nghiệpcũng như sử dụng đất trong xây dựng cơ sở hạ tầng còn nhiều manh mún, lãng phí

và thiếu quy hoạch Diện tích đất có rừng lớn, nhưng chủ yếu là rừng mới trồng,rừng phục hồi cho nên trữ lượng rừng thấp Lực lượng lao động dồi dào, nhưngchù yếu là lao động thuần nông, phần lớn chưa qua đào tạo, cơ cấu lao động chưahợp lý, phân bố không đồng đều Khả năng tích luỹ vốn trong dân thấp, việc sửdụng mọi nguồn vốn hiệu quả chưa cao, vốn đầu tư cho sản xuất và phục vụ sảnxuất chủ yếu dựa vào vay mượn và trợ giúp của Nhà nước Cơ sở vật chất tuy đãđược củng cố nhưng còn nhiều thiếu thốn như cơ sở trường học hiện tại còn 37,3%

số phòng học là nhà tạm và nhà cấp IV bị xuống cấp, các cơ sở sản xuất tiểu thủcông nghiệp công nghệ cũ lạc hậu

- Điều kiện xã hội: Trình độ dân trí ở một số vùng còn thấp, phong tục tậpquán còn lạc hậu, trong nhận thức làm ăn còn tư tưởng bảo thủ, trì trệ, trông chờ ỷnại, chậm đổi mới trong cách nghĩ và cách làm Đời sống nhân dân còn ở mứcthấp, tính đến năm 2010 tuy số hộ nghèo giảm xuống còn 5,1%, nhưng số hộ cậnnghèo và nguy cơ tái nghèo còn khá lớn, sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp

Trang 19

dân cư ngày một tăng Nhiều tệ nạn xã hội như cờ bạc, ma tuý vẫn xảy ra gâynhiều hậu quả nghiêm trọng và phức tạp Những khó khăn trên là trở ngại, tháchthức đối với Yên Bình trong phát triển kinh tế - xã hội mà huyện phải vượt qua

Kết quả một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu

1 Dân số trung bình Người 110.170 105.525 Không đạt

2 Giá trị sản xuất (giá CĐ 1994) Tr.đ 1.126.770 1.332.000 Vượt MT

- Công nghiệp Xây dựng Tr.đ 743.981 890.250 Vượt MT

3 Tăng trưởng KT BQ hàng năm % 11,5 15,1 Vượt MT

5 Thu nhập BQ đầu người/năm Tr.đ 13,8 15,5 Vượt MT

7 Sản lượng lương thực có hạt Tấn 29.713 25.590,4 Không đạt

- BQ lương thực có hạt/người Kg 269,7 242 Không đạt

- Tỷ lệ TE được tiêm đủ 7 loại vắc xin % 99 99 Đạt

Trang 20

- Tỷ lệ bướu cổ/ dân số % 10 6,0 Vượt MT

14 Thông tin – truyền thông

15 Tổng vốn đầu tư 2006-2010 Tr đ 2.614 2.650 Vượt MT

Phần thứ hai:

ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THỜI KỲ 2011 - 2015 VÀ ĐẾN NĂM 2020 I/ QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Cùng với những tác động của nền kinh tế thế giới, kinh tế trong nước, điềukiện kinh tế - xã hội của huyện có nhiều biến động Vì vậy việc rà soát, xác địnhlại các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện để làm cơ sởcho việc huy động, sử dụng mọi nguồn lực, nhằm đưa kinh tế - xã hội phát triểncao hơn Quán triệt tinh thần Nghị quyết Tỉnh Đảng bộ lần thứ XVII, Đảng bộhuyện lần thứ XXI Huyện Yên Bình tiến hành xây dựng quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011 - 2015 và những định hướng lớn đến năm 2020được xác định với những quan điểm sau:

1 Phát triển kinh tế - xã hội của huyện theo hướng giảm tỷ trọng nông, lâmnghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp xây dựng; thương mại dịch vụ Phấn đấunăm 2015 cơ cấu kinh tế do huyện quản lý: Nông, lâm nghiệp 10%, Công nghiệp –Xây dựng 76%, Thương mại – Dịch vụ 14% Trong sản xuất công nghiệp quan tâmsản xuất hàng hóa để xuất khẩu, chế biến nông lâm sản, quy mô nhỏ và vừa theohướng tập trung trong các cụm công nghiệp

2 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải khai thác được tiềm năng thếmạnh sẵn có của huyện, phải gắn với sự phát triển các thị trấn, thị tứ và các trungtâm cụm xã phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến 2015 và năm

2020 và khai thác được lợi thế gần thành phố Yên Bái và trung tâm tỉnh lỵ

3 Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, sản xuất theo cơ chế thị trường.Gắn phát triển kinh tế với thế trận quốc phòng toàn dân; kinh tế với bảo vệ môitrường sinh thái; đảm bảo an sinh và công bằng xã hội, giữ vững an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội trên địa bàn

4 Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với công nghiệp hoá - hiện đại hoánông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới theo tinh thần nghị quyếtTrung 7 (khóa X)

II/ MỤC TIÊU VÀ ĐIỀU CHỈNH CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN

1 Mục tiêu tổng quát

Tập trung phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.Tiếp tục duy trì ổn định tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo sự chuyển biến về chất và

Trang 21

lượng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Khai thác mọi tiềm năng, thếmạnh, thúc đẩy toàn diện công cuộc đổi mới theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá, đặc biệt là công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, xây dựngnông thôn mới Trong đó, ưu tiên phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sản xuấthàng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm Tạo bước đột phá về chuyển dịch cơcấu kinh tế Tích cực thu hút đầu tư để phát triển mạnh sản xuất Công nghiệp –Tiểu thủ công nghiệp; Thương mại – Dịch vụ, du lịch và kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội, nhằm đảm bảo cho nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng nhanh và bền vững.Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực Phát huy tối đanội lực, tranh thủ các yếu tố bên ngoài Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ đảm bảocho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Từng bước nâng cao đời sống vật chất tinhthần cho nhân dân Tiếp tục thực hiện xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm cho ngườilao động Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội

2 Điều chỉnh các phương án phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011-2015 và đến năm 2020:

Căn cứ tình hình phát triển thực tế của huyện, yêu cầu đặt ra là phải tiếp tụcphấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế cao hơn trong các thời kỳ sau để đạt mục tiêugiảm dần khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người, nhằm tránh nguy

cơ tụt hậu và phát triển không tương sứng với tiềm năng sẵn có của địa phương

Với mục tiêu phấn đấu như vậy, dự kiến điều chỉnh các phương án phát triểnkinh tế - xã hội thời kỳ 2011 – 2015 và đến năm 2020 như sau:

2.1 Phương án thấp

Phương án này được tính toán trên cơ sở dự đoán tình hình kinh tế - xã hộicủa huyện phát triển bình thường Các mục tiêu về tăng trưởng GDP và tổng vốnđầu tư phát triển được điều chỉnh tăng lên, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm so vớiphương án dự phòng đã đề ra trong quy hoạch cũ Thu nhập bình quân đầu ngườiđến năm 2015 đạt khoảng 25 triệu đồng/người/năm tăng gấp 1,6 lần so với năm

2010 Đến năm 2020 đạt khoảng 40 triệu đồng/người/năm tăng gấp 2,6 lần so vớinăm 2010 Tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011 – 2015 là 6.000 tỷ đồng.Phương án này sẽ thực hiện được mà không đòi hỏi phải quyết tâm cao

Một số chỉ tiêu chủ yếu phương án thấp

Năm 2015 Mục tiêu

đến năm 2020

Mục tiêu

Điều chỉnh

1 Tăng trưởng GDP bình quân 5 năm % 12 15,1 15,6

Trang 22

3 Thu nhập BQ Tr.đồng 22,97 25 40

2.2 Phương án trung bình (Phương án chọn)

Phương án này được tính toán trên cơ sở điều chỉnh các mục tiêu củaphương án chọn đã đề ra trong quy hoạch cũ theo hướng tăng các mục tiêu tăngtrưởng GDP và tổng vốn đầu tư phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh hơn.Thu nhập bình quân đầu người đến 2015 đạt khoảng 30 triệu đồng/người/năm, tănggấp 1,9 lần so với năm 2010, bằng 120% so với mức thu nhập bình quân chung của tỉnh.Đến năm 2020 đạt khoảng 70 triệu đồng/người/năm, tăng gấp 4,5 lần so với năm 2010.Tổng vốn đầu tư phát triển 2011-2020 là 20.500 tỷ đồng

Thực hiện theo phương án này là phù hợp với điều kiện thực tế của huyện

Một số chỉ tiêu chủ yếu phương án trung bình

Năm 2015 Mục tiêu

đến năm 2020

Mục tiêu

Điều chỉnh

1 Tăng trưởng GDP bình quân 5 năm % 12,5 15,5 15,5

Trang 23

TT Chỉ tiêu ĐVT

Năm 2015 Mục tiêu

đến năm 2020

Mục tiêu

Điều chỉnh

1 Tăng trưởng GDP bình quân 5 năm % 13,5 16 16,2

Dự kiến điều chỉnh QH đến 2015

Mục tiêu 2020

1 Dân số trung bình Người 105.525 115.127 107.500 109.500

2 Giá trị sản xuất (giá CĐ 1994) Tr.đ 1.332.000 3.690.480 3.435.000 8.105.000

- Công nghiệp Xây dựng Tr.đ 890.250 3.049.033 2.610.000 6.375.000

7 Sản lượng lương thực có hạt Tấn 25.590,4 32.777 26.885 27.100

Trang 24

14 Thông tin – truyền thông

- Dự kiến quy hoạch sử dụng đất năm 2015:

+ Đất nông nghiệp 56.049,78 ha, chiếm 72,55% diện tích tự nhiên, tăng 1.689,27 ha

so với năm 2010, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp 10.154,57 chiếm 13,14%, đất lâmnghiệp 45.383,95 ha chiếm 58,74%, đất nuôi trồng thuỷ sản 504,72 ha, chiếm 0,65%

+ Đất phi nông nghiệp 20.627,17 ha, chiếm 26,7% diện tích tự nhiên, giảm1.616,45 ha so với năm 2010, trong đó: Đất ở 650,34 ha, đất chuyên dùng 3.978,41

ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 5,45 ha, đất nghĩa trang, nghĩa địa 127,18 ha, đất sôngsuối mặt nước 15.861,69 ha, đất phi nông nghiệp khác 4,1 ha

+ Đất chưa sử dụng 584,84 ha, chiếm 0,76% diện tích tự nhiên, giảm 72,82

ha so với năm 2010, trong đó: Đất bằng chưa sử dụng 0,56 ha, đất đồi núi chưa sửdụng 12,62 ha, đất núi đá không có rừng cây 571,66 ha

2 Ngành nông lâm nghiệp 2.1 Phương hướng phát triển:

- Đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấucây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, gắn sản xuất với thị trường và tiêuthụ sản phẩm ổn định; nhằm tăng thu nhập trên đơn vị diện tích đất canh tác, nâng caođời sống nhân dân và đáp ứng nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến

Ngày đăng: 21/05/2016, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w