1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

câu hỏi và đáp án đề cương tư tưởng hồ chí minh

37 883 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 96,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là m t h th ng lý lu n, t tột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”,

Trang 1

Đ C Ề CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH NG T T Ư ƯỞNG HỒ CHÍ MINH NG H CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH

Câu 1: Định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) 2

Câu 2: Nguồn gốc (cơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) 3

Câu 3: Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) 6

Câu 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc (xong) 8

Câu 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc 10

Câu 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đặc trưng của CNXH ở VN (xong) 13

Câu 7: Tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của CNXH ở VN (xong) 14

Câu 8: Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự ra đời, vai trò, bản chất của ĐCSVN và về ĐCSVN cầm quyền (xong) 16

Câu 9: Tư tưởng Hồ Chí Minh về các nguyên tắc sinh hoạt Đảng (xong) 19

Câu 10: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của đại đoàn kết dân tộc (xong) 20

Câu 11: Tư tưởng Hồ Chí Minh về nội dung của đại đoàn kết dân tộc 21

Câu 12: Tư tưởng Hồ Chí Minh về hình thức đại đoàn kết dân tộc (xong) 22

Câu 13: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dưng nhà nước của dân, do dân và vì dân (xong) 24

Câu 14: Định nghĩa văn hóa của Hồ Chí Minh (xong) 26

Câu 15: Tư tưởng Hồ Chí Minh về các vấn đề chung của văn hóa (xong) 26

Câu 16: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò và sức mạnh của đạo đức (xong) 28

Câu 17: Tư tưởng Hồ Chí Minh về những chuẩn mực đạo đức mới (xong) 29

Câu 18: Tư tưởng Hồ Chí Minh về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới (xong) 30

Câu 19: Giá trị và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay (xong) 32

Trang 2

Câu 1: Đ nh nghĩa t t ịnh nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng H Chí Minh (xong) ồ Chí Minh (xong)

1 Khái ni m t t ệm tư tưởng ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng

T t ng là s ph n ánh hi n th c trong ý th c, là bi u hi n quan h c a con ngện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ời i

v i th gi i chung quanh Trong thu t ng “t tật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ng H Chí Minh”, khái ni m “t tồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ng” có ýnghĩa t m khái quát tri t h c “T tọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ng” đây không ph i dùng v i nghĩa tinh th n – t

t ng, ý th c t tức, là biểu hiện quan hệ của con người ng c a m t cá nhân, m t c ng đ ng, mà v i nghĩa là m t h th ng nh ngủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýquan đi m, quan ni m, lu n đi m đểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c xây d ng trên m t n n t ng tri t h c (th gi i quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư

và ph ng pháp lu n) nh t quán, đ i bi u cho ý chí, nguy n v ng c a m t giai c p, m t dân ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

t c, đột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c hình thành trên c s th c ti n nh t đ nh và tr l i ch đ o ho t đ ng th c ti n, ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn,

c i t o hi n th c.ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

Khái ni m “t tện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ng” liên quan tr c ti p đ n khái ni m “nhà t tện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ng” M t ngột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời i

x ng đáng là nhà t tức, là biểu hiện quan hệ của con người ng, theo Lenin, khi ng ời i đó bi t gi i quy t tr c ng ời i khác t t c

nh ng v n đ chính tr - sách lữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c, các v n đ v t ch c, v nh ng y u t v t ch t c a ền tảng triết học (thế giới quan ền tảng triết học (thế giới quan ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người phong trào không ph i m t cách t phát.ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

2 Khái ni m t t ệm tư tưởng ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng H Chí Minh ồ Chí Minh (xong)

Quá trình nh n th c c a Đ ng ta v t tật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ền tảng triết học (thế giới quan ng H Chí Minh đi t th p đ n cao, t ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ừ thấp đến cao, từ ừ thấp đến cao, từ

nh ng v n đ c th đ n h th ng hoàn ch nh.ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những ỉ đạo hoạt động thực tiễn,

Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th VII (tháng 6 – 1991) đánh d u m t c t m c quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những

tr ng trong nh n th c c a Đ ng v t tọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ền tảng triết học (thế giới quan ng H Chí Minh Đ ng ta đã kh ng đ nh: Đ ng l y ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẳng định: Đảng lấy ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn,

ch nghĩa Mac – Lenin và t tủa con người ng H Chí Minh làm n n t ng t tồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ng, kim ch nam cho ỉ đạo hoạt động thực tiễn, hành đ ng Văn ki n c a Đ i h i đ nh nghĩa: “t tột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ng H Chí Minh là k t qu c a s v n ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

d ng sáng t o ch nghĩa Mac – Lenin trong đi u ki n c th c a nụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ền tảng triết học (thế giới quan ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ểu hiện quan hệ của con người ủa con người c ta, và trong th c t t

t ng H Chí Minh đã tr thành m t tài s n tinh th n quý báu c a Đ ng và c a c dân t c”.ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

K t sau Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th VII c a Đ ng, công tác nghiên c u t ểu hiện quan hệ của con người ừ thấp đến cao, từ ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người

t ng H Chí Minh đồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c ti n hành nghiêm túc và đ t đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c nh ng k t qu quan tr ng ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư

Nh ng k t qu nghiên c u đó đã cung c p lu n c khoa h c có s c thuy t ph c đ Đ i h i ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ức, là biểu hiện quan hệ của con người ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

đ i bi u toàn qu c l n th IX c a Đ ng (tháng 4 – 2001) và Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ống những

th XI c a Đ ng (tháng 1 – 2011) xác đ nh khá toàn di n và có h th ng nh ng v n đ c t ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ống những

y u thu c n i hàm khái ni m t tột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ng H Chí Minh “t tồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ng H Chí Minh là m t h th ng ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ống nhữngquan đi m toàn di n và sâu s c v nh ng v n đ c b n c a cách m ng VN, k t qu c a s ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ền tảng triết học (thế giới quan ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người

v n d ng và phát tri n sáng t o ch nghĩa Mac – Lenin vào đi u ki n c th c a nật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ền tảng triết học (thế giới quan ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ểu hiện quan hệ của con người ủa con người c ta, k

th a và phát tri n các giá tr truy n th ng t t đ p c a dân t c, ti p thu tinh hoa văn hóa ừ thấp đến cao, từ ểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ền tảng triết học (thế giới quan ống những ống những ẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống nhữngnhân lo i; là tài s n tinh th n vô cùng to l n và quý giá c a Đ ng và dân t c ta, mãi mãi soi ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

đ ời ng cho s nghi p cách m ng c a nhân dân ta giành th ng l i”.ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan

Trong đ nh nghĩa này, Đ ng ta đã làm rõ định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c:

M t là, ột là, b n ch t cách m ng, khoa h c và n i dung c a t tại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ng H Chí Minh: đó là h ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

th ng quan đi m toàn di n và sâu s c v nh ng v n đ c b n c a cách m ng VN, ph n ánh ống những ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ền tảng triết học (thế giới quan ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

nh ng v n đ có tính quy lu t c a cách m ng VN; t tữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ng H Chí Minh cùng v i ch nghĩa ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người Mac – Lenin là n n t ng t tền tảng triết học (thế giới quan ng, kim ch nam hành đ ng c a Đ ng và dân t c VN.ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

Hai là, ngu n g c t tồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ống những ng, lý lu n c a t tật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ng H Chí Minh: ch nghĩa Mac – Lenin; ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người giá tr văn hóa dân t c; tinh hoa văn hóa nhân lo i.ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

Trang 3

Ba là, giá tr , ý nghĩa, s c h p d n, s c s ng lâu b n c a t tịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ức, là biểu hiện quan hệ của con người ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài ức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ng H Chí Minh: là tài ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

s n tinh th n to l n c a Đ ng và dân t c, mãi mãi soi đủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời ng cho s nghi p cách m ng c a ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người nhân dân ta giành th ng l i.ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan

D a trên đ nh hịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ng c b n các văn ki n đ i h i c a Đ ng C ng s n VN, các nhà khoaện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

h c đã đ a ra đ nh nghĩa: “ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, T t ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng H Chí Minh là m t h th ng quan đi m toàn di n và sâu ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ột là, ệ thống quan điểm toàn diện và sâu ống quan điểm toàn diện và sâu ểm toàn diện và sâu ệ thống quan điểm toàn diện và sâu

s c v nh ng v n đ c b n c a cách m ng VN, t cách m ng dân t c dân ch nhân dân đ n ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ừ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là, ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ến cách m ng xã h i ch nghĩa; là k t qu c a s v n d ng sáng t o và phát tri n ch nghĩa Mac ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là, ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ến ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ểm toàn diện và sâu ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến – Lenin vào đi u ki n c th n ệ thống quan điểm toàn diện và sâu ụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ểm toàn diện và sâu ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu c ta, đ ng th i là s k t tinh tinh hoa dân t c và trí tu th i ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ến ột là, ệ thống quan điểm toàn diện và sâu ời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời

đ i nh m gi i phóng dân t c, gi i phóng giai c p và gi i phóng con ng ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là, ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ” i

Dù đ nh nghĩa theo cách nào, t tịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ng H Chí Minh đ u đồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c nhìn nh n v i t cách là ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

m t h th ng lý lu n Là m t h th ng lý lu n, t tột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ng H Chí Minh có c u trúc logic ch t ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ặt chẽ và có h t nhân c t lõi, đó là t tại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những ng v đ c l p dân t c, dân ch và ch nghĩa xã h i; đ cền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

l p dân t c g n li n v i ch nghĩa xã h i nh m gi i phóng dân t c, gi i phóng giai c p và gi iật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống nhữngphóng con ng ời i

Câu 2: Ngu n g c (c s hình thành) t t ồ Chí Minh (xong) ốc (cơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng H Chí Minh (xong) ồ Chí Minh (xong)

1 Nh ng nhân t khách quan ững nhân tố khách quan ốc (cơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong)

a) Th c ti n cách m ng VN và th gi i ực tiễn cách mạng VN và thế giới ễn cách mạng VN và thế giới ạng VN và thế giới ế giới ới

- B i c nh l ch s VN cu i th k XIX đ u th k XX ống quan điểm toàn diện và sâu ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ống quan điểm toàn diện và sâu ến ỷ XIX đầu thế kỷ XX ầu thế kỷ XX ến ỷ XIX đầu thế kỷ XX

Trong n c, chính quy n tri u Nguy n đã t ng bền tảng triết học (thế giới quan ền tảng triết học (thế giới quan ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ừ thấp đến cao, từ c khu t ph c trụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh c cu c xâm ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

l ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người c c a t b n Pháp, l n l ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan t ký k t các hi p ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người c đ u hàng, th a nh n n n b o h c a ừ thấp đến cao, từ ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người

th c dân Pháp trên toàn cõi VN

Cho đ n cu i th k XIX, các cu c kh i nghĩa vũ trang dống những $ ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những i kh u hi u “C n vẩu hiệu “Cần vương” do ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ng” docác sĩ phu, văn thân lãnh đ o cu i cùng đã th t b i H t tại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ng phong ki n t ra l i th i ỏ ra lỗi thời ỗi thời ời

tr c các nhi m v l ch s ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ử

Các cu c khai thác thu c đ a c a th c dân Pháp khi n cho xã h i nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những c ta có s bi n chuy n và phân hóa, giai c p công nhân, t ng l p ti u t s n và t s n b t đ u xu t hi n t oểu hiện quan hệ của con người ểu hiện quan hệ của con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

ra nh ng ti n đ bên trong cho phong trào yêu nữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ền tảng triết học (thế giới quan c gi i phóng dân t c VN đ u th k XX.ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những $

Cùng vào th i đi m l ch s đó, các “tân th ”, “tân văn”, “tân báo” và nh ng nh hời ểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ử ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ng

c a trào l u c i cách Nh t B n, TQ tràn vào VN, phong trào yêu nủa con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý c c a nhân dân ta ủa con người chuy n d n sang xu hểu hiện quan hệ của con người ng dân ch t s n.ủa con người

Phát huy truy n th ng yêu nền tảng triết học (thế giới quan ống những c c a dân t c, các sĩ phu Nho h c có t tủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ng ti n b , ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

th c th i, tiêu bi u nh : Phan B i Châu, Phan Châu Trinh đã c g ng t ch c và v n đ ng ức, là biểu hiện quan hệ của con người ời ểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

cu c đ u tranh yêu nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những c ch ng pháp theo m c tiêu và phống những ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ng pháp m i Song, ch trủa con người ng

c u ngo i vi n, dùng b o l c đ khôi ph c đ c l p c a Phan B i Châu đã th t b i Ch ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người

tr ng “ Pháp c u ti n b ”, khai thông dân trí, nâng cao dân khí trên c s đó mà l n l n $ ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống nhữngtính chuy n gi i phóng … c a Phan Châu Trinh cũng không thành công Còn con đện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ời ng kh i nghĩa c a ngủa con người ời i anh hùng Hoàng Hoa Thám thì v n mang n ng “c t cách phong ki n”, ch a ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài ặt ống những

ph i là l i thoát rõ ràng, hống những ng đi đúng đ n ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự Phong trào yêu n ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu c c a nhân dân ta mu n ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ống quan điểm toàn diện và sâu giành đ ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuợc thắng lợi phải đi theo một con đường mới c th ng l i ph i đi theo m t con đ ợc thắng lợi phải đi theo một con đường mới ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là, ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ng m i.

Trang 4

- B i c nh th i đ i ống quan điểm toàn diện và sâu ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến

Ch nghĩa t b n t giai đo n c nh tranh t do chuy n sang giai đo n đ c quy n đã ủa con người ừ thấp đến cao, từ ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan xác l p quy n th ng tr c a chúng trên ph m vi toàn th gi i Ch nghĩa đ qu c đã tr ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ống nhữngthành k thù chung c a các dân t c thu c đ a.ẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn,

T cu c đ u tranh sôi n i c a công nhân các nừ thấp đến cao, từ ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ổ chức, về những yếu tố vật chất của ủa con người c t b n ch nghĩa vào cu i th k ủa con người ống những $XIX, đ u th k XX đã d n đ n m t cao trào m i c a cách m ng th gi i v i đ nh cao là CM $ ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ỉ đạo hoạt động thực tiễn, tháng M ời i Nga năm 1917 Chính cu c cách m ng này đã làm th c t nh các dân t c châu Á.ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ức, là biểu hiện quan hệ của con người ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

Cách m ng Tháng Mại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời i Nga đã l t đ nhà nật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ổ chức, về những yếu tố vật chất của c t s n, thi t l p Chính quy n Xoviet, ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan

m ra m t th i kỳ m i trong l ch s loài ngột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ử ời i

Cu c cách m ng vô s n nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân c Nga thành công đã nêu m t t m gột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ng sáng v s gi iền tảng triết học (thế giới quan phóng các dân t c b áp b c, m ra trột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ức, là biểu hiện quan hệ của con người c m t h th i đ i ch ng đé qu c, th i đ i gi i phóng ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ời ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những ống những ời ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân dân t c.ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

V i th ng l i c a CM Tháng Mắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ời i, nhi u dân t c v n là thu c đ a c a đ qu c Nga đã ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ủa con người ống những

đ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c t do, đ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c h ng quy n dân t c t quy t, hình thành nên các qu c gia đ c l p và d n ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài

đ n s ra đ i c a Liên bang C ng hòa xã h i ch nghĩa Xoviet (1922).ời ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người

T sau CM Tháng Mừ thấp đến cao, từ ời i Nga, v i s ra đ i c a Qu c t C ng s n (tháng 3 – 1919), ời ủa con người ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống nhữngphong trào công nhân trong các n c t b n ch nghĩa phủa con người ng Tây và phong trào gi i phóng dân t c các nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những c thu c đ a phột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ng Đông càng có quan h m t thi t v i nhau h n trong ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

cu c đ u tranh ch ng k thù chung là ch nghĩa đ qu c.ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa ủa con người ống những

b) Ti n đ t t ền đề tư tưởng, lý luận ền đề tư tưởng, lý luận ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng, lý lu n ận

L ch s hàng ngàn năm d ng nịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ử c và gi nữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý c đã hình thành cho Vi t Nam các giá tr ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, truy n th ng dân t c phong phú, v ng b n Đó là ý th c ch quy n qu c gia dân t c, ý chí t ền tảng triết học (thế giới quan ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ền tảng triết học (thế giới quan ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

l p, t cật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ng, yêu n c, kiên c ời ng, b t khu t t o thành đ ng l c m nh mẽ c a đ t nại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người c;

là tinh th n t ng thân, t ng ái, nhân nghĩa, c k t c ng đ ng dân t c; th y chung, khoan ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người dung, đ lột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng; là thông minh, sáng t o, quý tr ng hi n tài, ti p thu tinh hoa văn hóa nhân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ền tảng triết học (thế giới quan

lo i đ làm phong phú văn hóa dân t c Trong ngu n giá tr tinh th n truy n th ng đó, ch ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ền tảng triết học (thế giới quan ống những ủa con người nghĩa yêu n c là c t lõi, là dòng ch y chính c a t tống những ủa con người ng văn hóa truy n th ng Vi t Nam, ền tảng triết học (thế giới quan ống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người xuyên su t trống những ời ng kỳ l ch s , là đ ng l c m nh mẽ cho s trịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ử ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời ng t n và phát tri n c a dân ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người ủa con người

t c Chính s c m nh truy n th ng t tột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ền tảng triết học (thế giới quan ống những ng và văn hóa đó c a dân t c đã thúc gi c H Chí ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýMinh ra đi tìm tòi, h c h i, ti p thu tinh hoa văn hóa c a nhân lo i đ làm giàu cho t tọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ỏ ra lỗi thời ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ng cách m ng và văn hóa c a Ngại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ời i

V t t ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng và văn hóa ph ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng Đông, H Chí Minh đã ti p thu nh ng m t tích c c c a ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ặt ủa con người Nho giáo v tri t lý hành đ ng, nhân nghĩa, ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những c v ng v m t xã h i bình tr , hòa m c, th ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh

gi i đ i đ ng; v m t tri t lý nhân sinh, tu thân, t gia; đ cao văn hóa trung hi u "dân vi ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan ền tảng triết học (thế giới quan quý, xã t c th chi, quân vi khinh".ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ức, là biểu hiện quan hệ của con người

Ng ời i nói: "Tuy Kh ng T là phong ki n và tuy trong h c thuy t c a Kh ng T có ổ chức, về những yếu tố vật chất của ử ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ủa con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ử.nhi u đi u không đúng song nh ng đi u hay trong đó thì chúng ta nên h c"ền tảng triết học (thế giới quan ền tảng triết học (thế giới quan ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư 1 Ng ời ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài ời i d n l i

c a V.I Lênin: "Ch có nh ng ngủa con người ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời i cách m ng chân chính m i thu hái đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c nh ng đi u hi u ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ểu hiện quan hệ của con người

bi t quý báu c a các đ i trủa con người ời c đ l i"ểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân 2

V Ph t giáo ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac , H Chí Minh đã ti p thu t tồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ng v tha, t bi, bác ái, c u kh , c u n n; ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ừ thấp đến cao, từ ức, là biểu hiện quan hệ của con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân coi tr ng tinh th n bình đ ng, ch ng phân bi t đ ng c p, chăm lo đi u thi n, v.v ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ẳng định: Đảng lấy ống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ẳng định: Đảng lấy ền tảng triết học (thế giới quan ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

Trang 5

V ch nghĩa Tam dân c a Tôn Trung S n ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến , H Chí Minh tìm th y nh ng đi u thích h p ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan

v i đi u ki n nền tảng triết học (thế giới quan ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người c ta, đó là dân t c đ c l p, dân quy n t do và dân sinh h nh phúc.ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

V t t ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng và văn hóa ph ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng Tây, H Chí Minh đã nghiên c u ti p thu t tồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ng văn hóa dân ch và cách m ng c a cách m ng Pháp, cách m ng Mỹ.ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

V t t ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng dân ch c a cách m ng Pháp ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến , H Chí Minh đã ti p thu t tồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ng c a các ủa con người nhà khai sáng: Vônte (Voltaire), Rútxô (Rousso), Môngtexki (Moutesquieu) Đ c bi t, Ngặt ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ời i

ch u nh hịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ng sâu s c v t tắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ền tảng triết học (thế giới quan ng t do, bình đ ng c a Tuyên ngôn nhân quy n và dân ẳng định: Đảng lấy ủa con người ền tảng triết học (thế giới quan quy n năm 1791 c a Đ i cách m ng Pháp V t tền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ền tảng triết học (thế giới quan ng dân ch c a cách m ng Mỹ, Ngủa con người ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời i đã

ti p thu giá tr v quy n s ng, quy n t do và quy n m u c u h nh phúc c a ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ền tảng triết học (thế giới quan ền tảng triết học (thế giới quan ống những ền tảng triết học (thế giới quan ền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người Tuyên ngôn

đ c l p ột là, ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac năm 1776, quy n c a nhân dân ki m soát chính ph ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ểu hiện quan hệ của con người ủa con người

Ch nghĩa Mác- Lênin là ngu n g c lý lu n tr c ti p, quy t đ nh b n ch t t t ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ống quan điểm toàn diện và sâu ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ến ến ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng H ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu Chí Minh H Chí Minh kh ng đ nh: "Ch nghĩa Lênin đ i v i chúng ta, nh ng ngồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẳng định: Đảng lấy ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ủa con người ống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời i cách

m ng và nhân dân Vi t Nam, không nh ng là cái "c m nang" th n kỳ, không nh ng là cái kim ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẩu hiệu “Cần vương” do ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

ch nam, mà còn là m t tr i soi sáng con đỉ đạo hoạt động thực tiễn, ặt ời ời ng chúng ta đi t i th ng l i cu i cùng, đi t i ch ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ống những ủa con người nghĩa xã h i và ch nghĩa c ng s n".ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

Quá trình ti p thu ch nghĩa Mac – Lenin H Chí Minh di n ra trên n n t ng c a ến ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ễn ra trên nền tảng của ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến

nh ng tri th c văn hóa tinh túy đ ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuợc thắng lợi phải đi theo một con đường mới c ch t l c, h p th và m t v n chính tr , v n hi u bi t ọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết ụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ột là, ống quan điểm toàn diện và sâu ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ống quan điểm toàn diện và sâu ểm toàn diện và sâu ến phong phú, đ ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuợc thắng lợi phải đi theo một con đường mới c tích lũy qua th c ti n ho t đ ng đ u tranh vì m c tiêu c u n ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ễn ra trên nền tảng của ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là, ụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu c và gi i ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến

Quá trình đó cũng di n ra m t cách t nhiên, chân thành và gi n d Đi u này đã đễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c

H Chí Minh c t nghĩa trong bài ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự Con đ ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ng d n tôi đ n ch nghĩa Mac – Lenin: ẫn tôi đến chủ nghĩa Mac – Lenin: ến ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến “Lúc b y gi , ời tôi ng h Cách m ng Tháng Mủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời i ch là theo c m tính t nhiên… Tôi kính yêu Lenin vi Leninỉ đạo hoạt động thực tiễn,

là m t ngột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời i yêu n c vĩ đ i đã gi i phóng đ ng bào mình… Tôi tham gia Đ ng Xã h i Pháp ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

ch ng qua vì các “ông bà” y – (h i đó tôi g i các đ ng chí c a tôi nh th ) – đã t ra đ ng ẳng định: Đảng lấy ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ỏ ra lỗi thời ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýtình v i tôi, v i cu c đ u tranh c a các dân t c b áp b c Còn nh Đ ng là gì, công đoàn là gì, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ức, là biểu hiện quan hệ của con người

ch nghĩa xã h i và ch nghĩa c ng s n là gì, thì tôi ch a hi u”.ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ểu hiện quan hệ của con người

Quá trình ti p nh n ch nghĩa Mac – Lenin H Chí Minh th c ch t là ch ng đật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ặt ời ng chi n th ng bi t bao khó khăn v i s l a ch n v ng ch c, tránh đắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c nh ng sai l m d n t i ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài ngõ c t.ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh

Th c ti n trong g n 10 năm đi tìm đễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ời ng c u nức, là biểu hiện quan hệ của con người c, nh t là sau khi đ c ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư S th o l n ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ầu thế kỷ XX

th nh t nh ng lu n c ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng v v n đ dân t c và v n đ thu c đ a c a Lenin (1920) ột là, ột là, ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến , Nguy n ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn,

Ái Qu c đã “c m đ ng, ph n kh i, sáng t , tin tống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ỏ ra lỗi thời ng… vui m ng đ n phát khóc…” vì đã tìm ừ thấp đến cao, từ

th y con đ ời ng gi i phóng dân t c Nh v y, chính Lu n cột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ng c a Lenin đã nâng cao nh n ủa con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

th c c a H Chí Minh v con đức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ời ng gi i phóng dân t c Nó phù h p và đáp ng nh ng tình ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ức, là biểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

c m, suy nghĩ, hoài bão đ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c p t lâu, nay đang tr thành hi n th c Ngủa con người ừ thấp đến cao, từ ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ời i vi t: “Lúc đ u,chính là ch nghĩa yêu nủa con người c, ch ch a ph i ch nghĩa c ng s n đã đ a tôi tin theo Lenin, tin ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống nhữngtheo Qu c t th ba”.ống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người

T nh ng nh n th c ban đ u v ch nghĩa Lenin, H Chí Minh đã ti n d n t i nh ng ừ thấp đến cao, từ ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

nh n th c lý tính, tr l i nghiên c u ch nghĩa Mác sâu s c h n, đ r i ti p thu h c thuy t ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ểu hiện quan hệ của con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư

c a các ông m t cách có ch n l c, không r p khuôn máy móc, không sao chép giáo đi u ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan

Ng ời i ti p thu lý lu n Mac – Lenin theo phật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ng pháp mácxít, n m l y cái tinh th n, cái b n ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự

ch t Ng ời ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýi v n d ng l p trụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ng, quan đi m, phểu hiện quan hệ của con người ng pháp bi n ch ng c a ch nghĩa Mac – ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ủa con người Lenin đ gi i quy t nh ng v n đ th c ti n c a cách m ng VN, ch không đi tìm nh ng k t ểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ức, là biểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

lu n có s n trong sách v ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẵn trong sách vở

Trang 6

Đ i v i ch nghĩa Mác- Lênin, H Chí Minh đã n m v ng cái c t lõi, linh h n s ng c a ống quan điểm toàn diện và sâu ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ống quan điểm toàn diện và sâu ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ống quan điểm toàn diện và sâu ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến

nó, là ph ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng pháp bi n ch ng duy v t; h c t p l p tr ệ thống quan điểm toàn diện và sâu ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ng, quan đi m, ph ểm toàn diện và sâu ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng pháp bi n ệ thống quan điểm toàn diện và sâu

ch ng c a ch nghĩa Mác- Lênin đ gi i quy t các v n đ th c ti n c a cách m ng Vi t Nam ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ểm toàn diện và sâu ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ến ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ễn ra trên nền tảng của ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ệ thống quan điểm toàn diện và sâu

Các tác ph m, bài vi t c a H Chí Minh ph n ánh b n ch t cách m ng t tẩu hiệu “Cần vương” do ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ng c a ủa con người

Ng ời i theo th gi i quan, ph ng pháp lu n c a ch nghĩa Mác-Lênin.ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ủa con người

2 Nhân t ch quan ốc (cơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ủ nghĩa Mac – Lenin

a) Kh năng t duy và trí tu ả năng tư duy và trí tuệ ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ệm tư tưởng

Ngoài ngu n g c t tồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ống những ng, quá trình hình thành và phát tri n t tểu hiện quan hệ của con người ng H Chí Minh ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýcòn ch u s tác đ ng sâu s c c a th c ti n dân t c và th i đ i mà Ngịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ủa con người ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời i đã s ng và ho t ống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

đ ng Chính quá trình ho t đ ng th c ti n c a H Chí Minh trong nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý c và khi còn bôn ba

kh p th gi i đ h c t p, nghiên c u và ho t đ ng đã làm cho Ngắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ểu hiện quan hệ của con người ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời i có m t hi u bi t sâu ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ểu hiện quan hệ của con người

s c v dân t c và th i đ i, nh t là th c ti n phắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ng Đông đ xem xét, đánh giá và b sung cểu hiện quan hệ của con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của

s tri t lý ph ng Đông cho h c thuy t Mác - Lênin.ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư

T ho t đ ng th c ti n, H Chí Minh đã khám phá quy lu t v n đ ng xã h i, đ i s ng ừ thấp đến cao, từ ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời ống nhữngvăn hóa và cu c đ u tranh c a các dân t c trong hoàn c nh c th c a các qu c gia và th i ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ểu hiện quan hệ của con người ủa con người ống những ời

đ i m i đ khái quát thành lý lu n, đem lý lu n ch đ o ho t đ ng th c ti n, qua ki m ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ểu hiện quan hệ của con người nghi m c a th c ti n đ hoàn thi n, làm cho lý lu n có giá tr khách quan, tính cách m ng và ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân khoa h c.ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư

b) Các ph m ch t đ o đ c c b n ẩm chất đạo đức cơ bản ất đạo đức cơ bản ạng VN và thế giới ức cơ bản ơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ả năng tư duy và trí tuệ

Nhân cách, ph m ch t, tài năng c a H Chí Minh đã tác đ ng r t l n đ n s hình ẩu hiệu “Cần vương” do ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống nhữngthành và phát tri n t tểu hiện quan hệ của con người ng c a Ngủa con người ời i Đó là m t con ngột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời ống nhữngi s ng có hoài bão, có lý t ng, yêu n c, th ng dân, có b n lĩnh kiên đ nh, có lòng tin vào nhân dân, khiêm t n, bình d , ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ham h c h i, nh y bén v i cái m i, thông minh, có hi u bi t sâu r ng, có phọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ỏ ra lỗi thời ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ng pháp bi n ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

ch ng, có đ u óc th c ti n, v.v Chính nh v y, Ngức, là biểu hiện quan hệ của con người ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ời ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời i đã khám phá sáng t o v lý lu n cách ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ền tảng triết học (thế giới quan ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

m ng thu c đ a trong th i đ i m i, xây d ng đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ời ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c m t h th ng quan đi m toàn di n, sâu ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

s c và sáng t o v cách m ng Vi t Nam, đã vắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan t qua m i th thách, sóng gió trong ho t đ ngọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ử ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

th c ti n, kiên trì chân lý, đ nh ra các quy t sách đúng đ n và sáng t o, bi n t tễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ng thành

hi n th c cách m ng.ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

Câu 3: Quá trình hình thành và phát tri n t t ển tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng H Chí Minh (xong) ồ Chí Minh (xong)

a) Th i kỳ hình thành t t ời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, thương nòi (trước năm 1911) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng yêu n ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ới c, th ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ng nòi (tr ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ới c năm 1911)

Đây là th i kỳ H Chí Minh l n lên và s ng trong n i đau c a ngời ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ống những ỗi thời ủa con người ời i dân m t n c,

đ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c s giáo d c c a gia đình, quê hụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ủa con người ng, dân t c v lòng yêu nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan c th ng dân; s m tham gia phong trào đ u tranh ch ng Pháp; băn khoăn trống những c nh ng th t b i c a các sĩ phu yêu ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người

n c ch ng Pháp; ham h c h i, mu n tìm hi u nh ng tinh hoa văn hóa tiên ti n c a các cu cống những ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ỏ ra lỗi thời ống những ểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống nhữngcách m ng dân ch t s n châu Âu, mu n đi ra nại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ống những c ngoài xem h làm gì đ tr v giúp ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan

đ ng bào thoát kh i vòng nô l Trong th i kỳ này, H Chí Minh đã ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ỏ ra lỗi thời ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ời ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu t ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng yêu

n ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu c, th ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng dân, tha thi t b o v ến ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ệ thống quan điểm toàn diện và sâu nh ng giá trịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX tinh th n ầu thế kỷ XX truy n th ng c a dân t c, ham ống quan điểm toàn diện và sâu ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là,

mu n h c h i nh ng t t ống quan điểm toàn diện và sâu ọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết ỏi những tư tưởng tiến bộ của nhân loại ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng ti n b c a nhân lo i ến ột là, ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến

b) Th i kỳ tìm tòi con đ ời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, thương nòi (trước năm 1911) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, thương nòi (trước năm 1911) ng c u n ức cơ bản ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ới c, gi i phóng dân t c (1911-1920) ả năng tư duy và trí tuệ ộc (1911-1920)

H Chí Minh ra đi tìm đồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ng c u nức, là biểu hiện quan hệ của con người c, tr c tiên Ng ời i đ n n c Pháp, n i đã s n sinh ra t t ng t do, bình đ ng, bác ái; ti p t c đ n nhi u nẳng định: Đảng lấy ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ền tảng triết học (thế giới quan c châu Âu, châu Phi, châu

Mỹ, s ng và ho t đ ng v i nh ng ngống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời i dân b áp b c phịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ức, là biểu hiện quan hệ của con người ng Đông và nh ng ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời i làm

Trang 7

thuê ph ng Tây Ng ời i đã kh o sát, tìm hi u cu c cách m ng Pháp, cách m ng Mỹ, tham ểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân gia Đ ng Xã h i Pháp, tìm hi u Cách m ng Tháng Một cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời i Nga, h c t p và đã tìm đ n v i ch ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người nghĩa Lênin, tham d Đ i h i Tua, đ ng v phía Qu c t c ng s n, tham gia sáng l p Đ ng ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

C ng s n Pháp Đây là ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những th i kỳ ời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu Chí Minh đã có sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac chuy n bi n v ểm toàn diện và sâu ến ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuợc thắng lợi phải đi theo một con đường mới b c v t t t ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng; t ừ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến giác ng ch nghĩa dân t c ti n lên giác ng ch nghĩa Mác-Lênin, t m t chi n sĩ ch ng th c ột là, ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là, ến ột là, ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ừ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là, ến ống quan điểm toàn diện và sâu ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac dân phát tri n thành m t chi n sĩ c ng s n Vi t Nam ểm toàn diện và sâu ột là, ến ột là, ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ệ thống quan điểm toàn diện và sâu Đây là m t bột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những c chuy n bi n cểu hiện quan hệ của con người b n vền tảng triết học (thế giới quan t t ng c u nức, là biểu hiện quan hệ của con người c c a Hủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý Chí Minh: "Mu n c u n ống quan điểm toàn diện và sâu ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu c và gi i phóng dân t c không có con ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là,

đ ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ng nào khác con đ ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ng cách m ng vô s n" ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến 1

c) Th i kỳ hình thành c b n t t ời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, thương nòi (trước năm 1911) ơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ả năng tư duy và trí tuệ ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng v cách m ng Vi t Nam (1921 - 1930) ền đề tư tưởng, lý luận ạng VN và thế giới ệm tư tưởng

H Chí Minh đã có th i kỳ ho t đ ng th c ti n và lý lu n sôi n i, phong phú Pháp ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ổ chức, về những yếu tố vật chất của (1921-1923), Liên Xô (1923-1924), Trung Qu c (1924-1927), Thái Lan (1928-1929) ống nhữngTrong th i gian nàyời , tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu t ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng H ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu Chí Minh v cách m ng Vi t Nam ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ệ thống quan điểm toàn diện và sâu đã hình thành c b n ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý Chí Minh đã k t h p nghiên c u xây d ng lý lu n, k t h p v iợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ức, là biểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan tuyên truy n t tền tảng triết học (thế giới quan ng gi i phóng dân t c và v n đ ng t ch c qu n chúng đ u tranh, xây d ng t ch c cách m ng, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân chu n b thành l p Đ ng C ng s n Vi t Nam.ẩu hiệu “Cần vương” do ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

Nh ng tác ph m nh ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẩu hiệu “Cần vương” do B n án ch đ ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ến ột là, th c dân Pháp ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac (1925), Đ ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ng Kách m nh ệ thống quan điểm toàn diện và sâu (1927)

và nh ng ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý bài vi t c a H Chí Minh trong th i kỳ này đã th hi n nh ng quan đi m l n và ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người

đ c đáo, sáng t o v con đột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ền tảng triết học (thế giới quan ời ng cách m ng Vi t Nam Có th tóm t t n i dung chính c a ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ểu hiện quan hệ của con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người

nh ng quan đi m đó nh sau:ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người

- Cách m ng gi i phóng dân t c trong th i đ i m i ph i đi theo con đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời ng cách m ng ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

vô s n Gi i phóng dân t c ph i g n li n v i gi i phóng nhân dân lao đ ng, gi i phóng giai ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

c p công nhân, ph i k t h p đ c l p dân t c v i ch nghĩa xã h i ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

- Cách m ng thu c đ a và cách m ng vô s n chính qu c có quan h m t thi t v i ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýnhau Cách m ng thu c đ a không l thu c vào cách m ng chính qu c mà có tính ch đ ng, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

đ c l p Cách m ng thu c đ a có kh năng giành th ng l i trột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c cách m ng chính qu c và ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống nhữnggiúp cho cách m ng chính qu c trong nhi m v gi i phóng hoàn toàn ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh

- Cách m ng thu c đ a trại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, c h t là m t cu c "dân t c cách m nh", đánh đu i đ qu c ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ống nhữngxâm l ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c, giành l i đ c l p, t do.ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

- Gi i phóng dân t c là vi c chung c a c dân chúng; ph i t p h p l c lột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng dân t c ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống nhữngthành m t s c m nh l n đ ch ng đ qu c và tay sai.ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ống những ống những

- Ph i đoàn k t và liên minh v i các l c l ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng cách m ng qu c t , song ph i nêu cao ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống nhữngtinh th n t l c t c ời ng, không đ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan $ ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân c l i ch đ i s giúp đ c a qu c t ời ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ỡ của quốc tế ủa con người ống những

- Cách m ng là s nghi p c a qu n chúng, c a c dân t c đ i đoàn k t Ph i t ch c ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người

qu n chúng, lãnh đ o và t ch c đ u tranh b ng các hình th c và kh u hi u thích h p ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ức, là biểu hiện quan hệ của con người ẩu hiệu “Cần vương” do ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan

Ph ng pháp đ u tranh đ giành chính quy n, giành l i đ c l p t do là b ng b o l c c a ểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người

qu n chúng và có th b ng phểu hiện quan hệ của con người ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ng th c kh i nghĩa dân t c ức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

- Cách m ng mu n thành công trại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những c h t ph i có đ ng cách m ng lãnh đ o, v n đ ng ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

và t ch c qu n chúng đ u tranh Đ ng có v ng cách m ng m i thành công, cũng nh ngổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời i

c m lái có v ng thuy n m i ch y đúng hữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ng, t i đích Đ ng ph i có lý lu n làm c t ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ống những

Cùng v i ch nghĩa Mác- Lênin, t tủa con người ng cách m ng c a H Chí Minh trong nh ng ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýnăm 20 c a th k XX đủa con người $ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c truy n bá vào Vi t Nam, làm cho phong trào dân t c và giai c p ền tảng triết học (thế giới quan ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

n c ta tr thành m t phong trào t giác, d n đ n s ra đ i c a Đ ng C ng s n Vi t Nam ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài ời ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ngày 3-2-1930, thông qua C ng lĩnh đ u tiên c a Đ ng.ủa con người

d) Th i kỳ th thách, kiên trì gi v ng quan đi m, nêu cao t t ời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, thương nòi (trước năm 1911) ững nhân tố khách quan ững nhân tố khách quan ển tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng đ c l p, t do ộc (1911-1920) ận ực tiễn cách mạng VN và thế giới

và quy n dân t c c b n (1930-1945) ền đề tư tưởng, lý luận ộc (1911-1920) ơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ả năng tư duy và trí tuệ

Trên c s t t ng v con đền tảng triết học (thế giới quan ời ng cách m ng Vi t Nam đã hình thành v c b n, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan

Trang 8

trong m y năm đ u c a nh ng năm 1930, H Chí Minh đã kiên trì gi v ng quan đi m cách ủa con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người

m ng c a mình, vại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan t qua khuynh h ng "t " đang chi ph i Qu c t C ng s n, chi ph i Ban ống những ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những

Ch p hành Trung ng Đ ng, phát tri n thành chi n lểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c cách m ng gi i phóng dân t c, xác ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

l p t tật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ng đ c l p, t do, d n đ n th ng l i c a cu c Cách m ng Tháng Tám năm 1945, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

n c Vi t Nam Dân ch C ng hòa đã ra đ i ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời Tuyên ngôn đ c ột là, l p ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac do Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý Chí Minh tr nh tr ng ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư

công bống những tr c qu c dânống những đ ng bào và toàn thồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý gi i vền tảng triết học (thế giới quan s ra đ i c a nời ủa con người c Vi t Nam Dân ch ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người

C ng hòa - Nhà nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những c c a dân, do dân, vì dân đã kh ng đ nh v m t pháp lý quy n t do, đ c ủa con người ẳng định: Đảng lấy ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ền tảng triết học (thế giới quan ặt ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

l p c a dân t c Vi t Nam Đây là m c l ch s không ch đánh d u k nguyên t do, đ c l p ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ử ỉ đạo hoạt động thực tiễn, $ ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

mà còn là b c phát tri n m r ng t tểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ng dân quy n và nhân quy n c a cách m ng t s nền tảng triết học (thế giới quan ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân thành quy n t do, đ c l p c a các dân t c trên th gi i Nhân dân Vi t Nam nêu cao ý chí đền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ểu hiện quan hệ của con người

b o v quy n t do, đ c l p c a mình Đó là: "ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người "T t cản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến m i ng ọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đ u sinh ra có quy n bình i

đ ng T o hóa cho ẳng Tạo hóa cho ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến h nh ng quy n không ai có th xâm ph m đ ọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết ểm toàn diện và sâu ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuợc thắng lợi phải đi theo một con đường mới c; trong nh ng quy n y,

có quy n đ ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuợc thắng lợi phải đi theo một con đường mới ống quan điểm toàn diện và sâu c s ng, quy n t do và quy n m u c u h nh phúc" ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ầu thế kỷ XX ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến Suy r ng ra, câuột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những y có ý nghĩa là: t t c các dân t c trên th gi i đ u sinh ra bình đ ng, dân t c nào cũng có quy n ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan ẳng định: Đảng lấy ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan

s ng, quy n sung sống những ền tảng triết học (thế giới quan ng và quy n t do"ền tảng triết học (thế giới quan 1

e) Th i kỳ ti p t c phát tri n m i v t t ời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, thương nòi (trước năm 1911) ế giới ục phát triển mới về tư tưởng kháng chiến và kiến quốc (1945- ển tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ới ền đề tư tưởng, lý luận ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng kháng chi n và ki n qu c (1945- ế giới ế giới ốc (cơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong)

1969)

Đây là th i kỳ H Chí Minh cùng Trung ời ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ng Đ ng lãnh đ o nhân dân ta v a ti n hànhại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ừ thấp đến cao, từ

cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp, v a xây d ng ch đ dân ch nhân dân (1945 - ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ừ thấp đến cao, từ ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người 1954) mà đ nh cao là chi n th ng Đi n Biên Ph ; ti n hành cu c kháng chi n ch ng Mỹ, c u ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người

n c và xây d ng ch nghĩa xã h i mi n B c Th i kỳ này, t tủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ời ng H Chí Minh có bồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý c phát tri n m i, trong đó n i b t là các n i dung l n nh sau:ểu hiện quan hệ của con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

- T t ng k t h p kháng chi n v i ki n qu c, ti n hành kháng chi n k t h p v i xây ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan

d ng ch đ dân ch nhân dân; ti n hành đ ng th i hai chi n lột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c cách m ng khác nhau, đó ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

là cách m ng gi i phóng dân t c mi n Nam và cách m ng xã h i ch nghĩa mi n B c ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ền tảng triết học (thế giới quan ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự

nh m m t m c tiêu chung trằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh c m t là gi i phóng mi n Nam, th ng nh t T qu c ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ền tảng triết học (thế giới quan ống những ổ chức, về những yếu tố vật chất của ống những

- T t ng chi n tranh nhân dân, toàn dân, toàn di n, lâu dài, d a vào s c mình là ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người chính

- Xây d ng quy n làm ch c a nhân dân, xây d ng Nhà nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ủa con người c c a dân, do dân, vì dân ủa con người

- Xây d ng Đ ng C ng s n v i t cách là m t Đ ng c m quy n v.v ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan

Câu 4: T t ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng H Chí Minh v v n đ dân t c (xong) ồ Chí Minh (xong) ền đề tư tưởng, lý luận ất đạo đức cơ bản ền đề tư tưởng, lý luận ộc (1911-1920)

1 Vấn đề dân tộc thuộc địa

a) Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc

Hồ Chí Minh không bàn về vấn đề dân tộc nói chung Xuất phát từ nhu cầu khách quan của dân tộc

VN, đặc điểm của thời đại, Người dành sự quan tâm đến các thuộc địa, vạch ra thực chất của vấn đề dân tộc

ở thuộc địa là vấn đề đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, xóa bỏ ách thống trị, áp bức, bóc lột của nước ngoài, giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập Nhà nước dân tộc độc lập

Hồ Chí Minh viết nhiều tác phẩm như: Tâm địa thực dân, Bình đẳng, Vực thẳm thuộc địa, Công

cuộc khai hóa giết người …, tố cáo chủ nghĩa thực dân, vạch trần cái gọi là “khai hóa văn minh” của chúng

Người viết: “Để che đậy sự xấu xa của chế độ bóc lột giết người, chủ nghĩa tư bản thực dân luôn luôn điểm trang cho cái huy chương mục nát của nó bằng những châm ngôn lý tưởng: Bác ái, Bình đẳng …” “Nếu lối hành hình theo kiểu Linsơ của những bọn người Mỹ hèn hạ đối với những người da đen là một hành động vô

Trang 9

nhân đạo thì tôi không còn biết gọi việc những người Âu nhân danh đi khai hóa mà giết hàng loạt những

người dân châu Phi là cái gì nữa” Trong những bài có tiêu đề Đông Dương và nhiều bài khác, Người lên án

mạnh mẽ chế độ cai trị hà khắc, sự bóc lột tàn bạo của thực dân Pháp ở Đông Dương trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục Người chỉ rõ sự đối kháng giữa các dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa đế quốc thực dân là mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa, đó là mâu thuẫn không thể điều hòa được.

- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc

Để giải phóng dân tộc, cần xác định một con đường phát triển của dân tộc, vì phương hướng phát triển dân tộc quy định những yêu cầu và nội dung trước mắt của cuộc đấu tranh giành độc lập Mỗi phương hướng phát triển gắn liền với một hệ tư tưởng và một giai cấp nhất định.

Từ thực tiễn phong trào cứu nước của ông cha và lịch sử nhân loại, Hồ Chí Minh khẳng định phương hướng phát triển của dân tộc trong bối cảnh thời đại mới là chủ nghĩa xã hội.

“Đi tới xã hội cộng sản” là hướng phát triển lâu dài Nó quy định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, đoàn kết mọi lực lượng dân tộc, tiến hành các cuộc cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến cho triệt để.

Con đường đó phù hợp với hoàn cảnh lịch sử cụ thể ở thuộc địa Đó cũng là nét độc đáo, khác biệt với con đường phát triển của các dân tộc đã phát triển lên chủ nghĩa tư bản ở phương Tây.

b) Độc lập dân tộc – nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Cách tiếp cận từ quyền con người

Hồ Chí Minh hết sức trân trọng quyền con người Người đã tìm hiểu và tiếp nhận những nhân tố về

quyền con người được nêu trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ, Tuyên ngôn nhân quyền và dân

quyền 1791 của Cách mạng Pháp, như quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu

hạnh phúc Người khẳng định: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.

Nhưng từ quyền con người, Hồ Chí Minh đã khái quát và nâng cao thành quyền dân tộc: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”

- Nội dung của độc lập dân tộc

Đ c l p, t do là khát v ng l n nh t c a các dân t c thu c đ a H Chí Minh nói: "T ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

do cho đ ng bào tôi, đ c l p cho T qu c tôi, đ y là t t c nh ng đi u tôi mu n; đ y là t t cồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ổ chức, về những yếu tố vật chất của ống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ống những

nh ng đi u tôi hi u".ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ểu hiện quan hệ của con người

Năm 1919, v n d ng nguyên t c dân t c t quy t thiêng liêng đã đật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c các n c Đ ng ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýminh th ng tr n trong Chi n tranh th gi i th nh t th a nh n, thay m t nh ng ngắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ừ thấp đến cao, từ ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ặt ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời i Vi t ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người Nam yêu n c, Ng ời ử.i g i t i H i ngh Vécxây (Pháp) b n ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, Yêu sách g m tám đi m, đòi các ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người quy n t do, dân ch cho nhân dân Vi t Nam.ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

Đ u năm 1930, Nguy n Ái Qu c so n th o ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân C ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng lĩnh chính tr đ u tiên ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ầu thế kỷ XX c a Đ ng, ủa con người

m t cột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ng lĩnh gi i phóng dân t c đúng đ n và sáng t o, có t tột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ng c t lõi là đ c l p, t do ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýcho dân t c.ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

Tháng 5-1941, H Chí Minh ch trì H i ngh l n th tám Ban Ch p hành Trung ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ức, là biểu hiện quan hệ của con người ng

Đ ng nêu cao v n đ gi i phóng dân t c Tháng 6-1941, Ngền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời i vi t th Kính cáo đ ng bào ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ,

chỉ đạo hoạt động thực tiễn, rõ: "Trong lúc này quy n l i dân t c gi i phóng cao h n h t th y ợc thắng lợi phải đi theo một con đường mới ột là, ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ến ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến "2 Ng ời i ch đ o thành ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

l p ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý Vi t Nam ệ thống quan điểm toàn diện và sâu đ c l p ột là, ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac đ ng minh ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu (Vi t Minh), ra báo ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người Vi t Nam ệ thống quan điểm toàn diện và sâu đ c ột là, l p ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac , ban bống những M ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời i chính

Trang 10

sách c a Vi t Minh ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ệ thống quan điểm toàn diện và sâu , trong đó m c tiêuụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh đ u tiên là: "Cời treo đ c ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những l p, n n xây bình quy n".ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ền tảng triết học (thế giới quan

Cách m ng Tháng Tám thành công, Ngại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời i thay m t Chính ph lâm th i đ c ặt ủa con người ời ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư Tuyên ngôn đ c l p ột là, ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac , long tr ng kh ngọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ẳng định: Đảng lấy đ nh trịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, c toàn th gi i: "N c Vi t Nam cóện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người quy n hền tảng triết học (thế giới quan ng t

do và đ c l p, và s th t đã thành m t nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những c t do đ c l p Toàn th dân t c Vi t Nam quy t ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người đem t t c tinh th n và l c l ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng, tính m ng và c a c i đ gi v ng quy n t do, đ c l p ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýy"3

Trong quan niệm của Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc phải là một nền độc lập thật sự, hoàn toàn, gắn với hòa bình, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Độc lập dân tộc, cuối cùng, phải đem lại cơm no,

áo ấm, hạnh phúc cho mọi người dân.

c) Chủ nghĩa yêu nước chân chính – Một động lực lớn của đất nước

Hồ Chí Minh thấy rõ sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước chân chính của các dân tộc thuộc địa Đó là sức mạnh chiến đấu và thắng lợi bất kỳ thế lực xâm ngoại nào.

Theo Hồ Chí Minh, “Chính do tinh thần yêu nước mà quân đội và nhân dân ta đã mấy năm trường chịu đựng trăm đắng nghìn cay, kiên quyết đánh cho tan bọn dân cướp nước và bọn Việt gian phản quốc, kiên quyết xây dựng một nướ VN độc lập, thống nhất, dân chủ, tự do, phú cường, một nước VN dân chủ mới” Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ nghĩa yêu nước chân chính “là một bộ phận của tinh thần quốc tế”, khác hẳn với tinh thần “vị quốc” của bọn quốc tế phản động.

Xuất phát từ sự phân tích quan hệ giai cấp trong xã hội thuộc địa, từ truyền thống dân tộc VN, Hồ Chí Minh đã đánh giá cao sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước mà những người cộng sản phải nắm lấy phát huy.

2 Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

- Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau Sự kết hợp nhuần nhuyễn vấn đề giai cấp

và vấn đề dân tộc của Hồ Chí Minh thể hiện: khẳng định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân và quyền lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản trong quá trình Cách mạng VN; chủ trương đại đoàn kết dân tộc rộng rãi trên nền tảng liên minh công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng; sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để chống lại bạo lực phản cách mạng của kẻ thù; thiết lập chính quyền nhà nước của dân, do dân, vì dân; gắn kết mục tiêu độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.

- Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

+ Khác với con đường cứu nước của ông cha, gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa phong kiến (cuối thế kỷ XIX), hoặc chủ nghĩa tư bản (đầu thế kỷ XX), con đường cứu nước của Hồ Chí Minh là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghãi xã hội

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại chủ nghĩa đế quốc, vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp và giải phóng con người Chỉ có xóa bỏ tận gốc tình trạng áp bức, bóc lột; thiết lập một nhà nước thực sự của dân, do dân, vì dân mới đảm bảo cho người lao động có quyền làm chủ, mới thực hiện được sự phát triển hài hòa giữa cá nhân và xã hội, giữa độc lập dân tộc với tự do và hạnh phúc của con người Hồ Chí Minh nói: “Nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì” Do đó, sau khi giành độc lập, phải tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm cho dân giàu nước mạnh, mọi người được sung sướng, tự do.

- Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp

Hồ Chí Minh giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm giai cấp, nhưng đồng thời đặt vấn đề giai cấp trong vấn đề dân tộc Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân là điều kiện để giải phóng giai cấp Vì thế, lợi ích của giai cấp phải phục tùng lợi ích của dân tộc.

Trang 11

- Giữ vững độc lập của dân tộc mình, đồng thời tôn trọng độc lập của các dân tộc khác

Là một chiến sĩ quốc tế chân chính, Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc VN,

mà còn đấu tranh cho độc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức.

Nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, thực hiện nguyên tắc về quyền dân tộc tự quyết, nhưng Hồ Chí Minh không quên nghĩa vụ quốc tế trong việc ủng hộ các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới Người nhiệt liệt ủng hộ cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân Trung Quốc, các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ xâm lược của nhân dân Lào và Campuchia, đề ra khẩu hiệu:

“giúp bạn là tự giúp mình” và chủ trương phải bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp vào thắng lợi chung của cách mạng thế giới.

Câu 5: T t ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng H Chí Minh v cách m ng gi i phóng dân t c ồ Chí Minh (xong) ền đề tư tưởng, lý luận ạng VN và thế giới ả năng tư duy và trí tuệ ộc (1911-1920)

1 Cách m ng gi i phóng dân t c mu n th ng l i ph i đi theo con đ ạng VN và thế giới ả năng tư duy và trí tuệ ộc (1911-1920) ốc (cơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ắng lợi phải đi theo con đường cách ợi phải đi theo con đường cách ả năng tư duy và trí tuệ ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, thương nòi (trước năm 1911) ng cách

m ng vô s n ạng VN và thế giới ả năng tư duy và trí tuệ

Th t b i c a các phong trào yêu nại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người c ch ng th c dân Pháp Vi t Nam cu i th k ống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những $XIX đ u th k XX ch ng t r ng, nh ng con đ$ ức, là biểu hiện quan hệ của con người ỏ ra lỗi thời ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ng gi i phóng dân t c dột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những i ng n c t ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ời

t ng phong ki n ho c t tặt ng t s n là không đáp ng đức, là biểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c yêu c u khách quan là giành

đ c l p, t do c a dân t c do l ch s đ t ra H Chí Minh r t khâm ph c tinh th n c u nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ử ặt ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ức, là biểu hiện quan hệ của con người c

c a ông cha, nh ng Ngủa con người ời i không tán thành các con đ ời ng c u nức, là biểu hiện quan hệ của con người c y, mà quy t tâm ra đi tìm m t con đột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời ng c u nức, là biểu hiện quan hệ của con người c m i

Tháng 7-1920, khi đ c ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư S th o l n th ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ầu thế kỷ XX nh t nh ng lu n c ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng v v n đ dân t c và ột là,

v n đ thu c đ a ột là, ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX c a V.I Lênin, Ngủa con người ời i th y "tin t ng, sáng tỏ ra lỗi thời và c m đ ng".ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những Ng ời i kh ng ẳng định: Đảng lấy

đ nh: "Đây là cái c n thi t cho chúng ta, đây là con định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ời ng gi i phóng chúng ta"1 Ng ời i đã tìm

th y trong lý lu n c a V.I Lênin m t con đật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời ng c u nức, là biểu hiện quan hệ của con người c m i: con đ ời ng cách m ng vô s n.ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

Đ u năm 1923, trong Truy n đ n c đ ng mua báo Ng ổ động mua báo Người cùng khổ ột là, ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời i cùng kh ổ động mua báo Người cùng khổ (Le Paria), Ng ời i

vi t: "Ch có ch nghĩa c ng s n m i c u nhân lo i, đem l i cho m i ngỉ đạo hoạt động thực tiễn, ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ời i không phân bi t ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

ch ng t c và ngu n g c s t do, bình đ ng, bác ái, đoàn k t, m no trên qu đ t, vi c làm ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ống những ẳng định: Đảng lấy ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người cho m i ngọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ời i và vì m i ngọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ời i, ni m vui, hòa bình, h nh phúc ".ền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

Nh v y là, vật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan t qua s h n ch v t tại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ền tảng triết học (thế giới quan ng c a các sĩ phu và c a các nhà cách m ng ủa con người ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

có xu h ng t s n đ ng th i, H Chí Minh đã đ n v i h c thuy t cách m ng c a ch nghĩaời ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ủa con người Mác - Lênin và l a ch n con đọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ời ng cách m ng vô s n T đó, Ngại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ừ thấp đến cao, từ ời i quy t tâm đ a dân t c ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

Vi t Nam đi theo con đện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ời ng đó

2 Cách m ng gi i phóng dân t c trong th i đ i m i ph i do Đ ng C ng s n lãnh ạng VN và thế giới ả năng tư duy và trí tuệ ộc (1911-1920) ời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, thương nòi (trước năm 1911) ạng VN và thế giới ới ả năng tư duy và trí tuệ ả năng tư duy và trí tuệ ộc (1911-1920) ả năng tư duy và trí tuệ

đ o ạng VN và thế giới

Các nhà yêu n c Vi t Nam đã ý th c đện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c t m quan tr ng và vai trò c a t ch c cáchọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ủa con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người

m ng Phan Châu Trinh cho r ng: ngày nay, mu n đ c l p, t do, ph i có đoàn th R t ti c ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người

là ông ch a k p th c hi n ý tịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ng c a mình Phan B i Châu đã t ch c ra ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người Duy tân h i ột là, (1904)

và Vi t Nam Quang ph c h i ệ thống quan điểm toàn diện và sâu ụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ột là, (1912), d đ nh sau sẽịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, c i tổ chức, về những yếu tố vật chất của thành Vi t ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người Nam qu c dân đ ng ống nhữngtheo ki u Tôn Trung S n, ch a k p th c hi n thì ông đã b b t và giam l ng t i Hu ểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ỏ ra lỗi thời ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

Dù đã thành l p hay ch a thì các t ch c cách m ng ki u cũ không th đ a cách m ngật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

gi i phóng dân t c đi đ n thành công, vì nó thi u m t đột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời ng l i chính tr đúng đ n và m t ống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

ph ng pháp cách m ng khoa h c, không có c s r ng rãi trong qu n chúng Nh ng n l c ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ỗi thời

đ u tranh c u nức, là biểu hiện quan hệ của con người c nh ng không thành công c a ủa con người Vi t Nam qu c dân ệ thống quan điểm toàn diện và sâu ống quan điểm toàn diện và sâu đ ng ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến , t ch c chính tr ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, tiêu bi u nh t c a giai c p t s n Vi t Nam, đã ch ng minh đi u đó.ểu hiện quan hệ của con người ủa con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan

H Chí Minh kh ng đ nh: Mu n gi i phóng dân t c thành công trồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẳng định: Đảng lấy ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những c h t ph i có đ ng cách m nh Ngện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ời i phân tích: "cách m nh trện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người c ph i làm cho dân giác ng , ph i gi ng gi i lý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

lu n và ch nghĩa cho dân hi u, ph i hi u phong tri u th gi i, ph i bày sách lật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ểu hiện quan hệ của con người ểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c cho dân

Trang 12

V y nên s c cách m nh ph i t p trung, mu n t p trung ph i có đ ng cách m nh".ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

Đ u năm 1930, Ng ời i sáng l p Đ ng C ng s n Vi t Nam, m t chính đ ng c a giai c pật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người công nhân Vi t Nam, có t ch c ch t chẽ, k lu t nghiêm minh và liên h m t thi t v i qu n ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ặt $ ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýchúng

3 L c l ực tiễn cách mạng VN và thế giới ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ợi phải đi theo con đường cách ng c a cách m ng gi i phóng dân t c bao g m toàn dân t c ủ nghĩa Mac – Lenin ạng VN và thế giới ả năng tư duy và trí tuệ ộc (1911-1920) ồ Chí Minh (xong) ộc (1911-1920)

Theo H Chí Minh, cách m ng gi i phóng dân t c "là vi c chung c dân chúng ch ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người không ph i vi c m t hai ngện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời i" Ng ời i phân tích: "dân t c cách m nh ch a phân giai c p, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người nghĩa là sĩ, nông, công, th ng đ u nh t trí ch ng l i cền tảng triết học (thế giới quan ống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời ng quy n" Trong l c lền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng đó, côngnông "là g c cách m nh", "là ngống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ời i ch cách m nh"; "còn h c trò, nhà buôn nh , đi n ch ủa con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ỏ ra lỗi thời ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người

nh cũng b t b n áp b c, song không c c kh b ng công nông; 3 h ng y ch là b u b n ỏ ra lỗi thời ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ức, là biểu hiện quan hệ của con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân cách m nh c a công nông thôi"ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người 2

H Chí Minh đánh giá r t cao vai trò c a nhân dân trong kh i nghĩa vũ trang Ngồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ời i coi

s c m nh vĩ đ i và năng l c sáng t o vô t n c a qu n chúng là then ch t b o đ m th ng l i ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ống những ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan Trong tác ph m ẩu hiệu “Cần vương” do Đ ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ng Kách m nh, ệ thống quan điểm toàn diện và sâu Ng ời i phê phán vi c l y ám sát cá nhân và b o đ ng non ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống nhữnglàm ph ng th c hành đ ng Ngức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời i kh ng đ nh: "Dân khí m nh thì quân lính nào, súng ng ẳng định: Đảng lấy ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống nhữngnào cũng không ch ng l i".ống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

Trong C ng lĩnh chính tr đ u tiên c a Đ ng, Ngịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ủa con người ời i xác đ nh l c lịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng cách m ng ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân bao g m toàn dân t c: Đ ng ph i t p h p đ i b ph n giai c p công nhân, t p h p đ i b ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

ph n nông dân và ph i d a vào h ng dân cày nghèo, lãnh đ o nông dân làm cách m ng ru ngật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

đ t; lôi kéo ti u t s n, trí th c, trung nông đi vào phe vô s n giai c p; đ i v i phú nông, ểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ống nhữngtrung ti u đ a ch và t b n Vi t Nam mà ch a rõ m t ph n cách m ng thì ph i l i d ng, chí ểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ủa con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ặt ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh

ít là làm cho h đ ng trung l p B ph n nào đã ra m t ph n cách m ng (nh Đ ng L p ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ức, là biểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ặt ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

hi n) thì ph i đánh đ ổ chức, về những yếu tố vật chất của

Trong hai cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp và ch ng đ qu c Mỹ, H Chí Minh ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ống những ống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

l y nhân dân làm ngu n s c m nh Quan đi m "l y dân làm g c" xuyên su t quá trình ch ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ống những ống những ỉ đạo hoạt động thực tiễn,

đ o chi n tranh c a Ngại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ời i Ng ời ặt i đ t ni m tin truy n th ng yêu nền tảng triết học (thế giới quan ền tảng triết học (thế giới quan ống những c n ng nàn c a nhân ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người dân Vi t Nam Ngện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ời i kh ng đ nh: "Đ ch chi m tr i, đ ch chi m đ t, nh ng chúng không làm ẳng định: Đảng lấy ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ời ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, sao chi m đ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c lòng n ng nàn yêu nồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý c c a nhân dân ta".ủa con người

Khi phát đ ng cu c kháng chi n toàn qu c ch ng th c dân Pháp (tháng 12-1946), ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ống những

Ng ời i kêu g i toàn dân đánh gi c và đánh gi c b ng m i vũ khí có trong tay: "B t kỳ đàn ông,ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ặt ặt ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư đàn bà, b t kỳ ng ời i già, ng ời i tr , không chia tôn giáo, đ ng phái, dân t c H là ngẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ời i Vi t ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người Nam thì ph i đ ng lên đánh th c dân Pháp đ c u T qu c Ai có súng dùng súng Ai có gức, là biểu hiện quan hệ của con người ểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ống những mdùng g m, không có g m thì dùng cu c, thu ng, g y g c Ai cũng ph i ra s c ch ng th c ống những ổ chức, về những yếu tố vật chất của ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ống nhữngdân Pháp c u nức, là biểu hiện quan hệ của con người c"

4 Cách m ng gi i phóng dân t c c n đ ạng VN và thế giới ả năng tư duy và trí tuệ ộc (1911-1920) ần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ợi phải đi theo con đường cách c ti n hành ch đ ng, sáng t o và có kh ế giới ủ nghĩa Mac – Lenin ộc (1911-1920) ạng VN và thế giới ả năng tư duy và trí tuệ năng giành th ng l i tr ắng lợi phải đi theo con đường cách ợi phải đi theo con đường cách ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ới c cách m ng vô s n chính qu c ạng VN và thế giới ả năng tư duy và trí tuệ ởng Hồ Chí Minh (xong) ốc (cơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong)

Trong phong trào c ng s n qu c t đã t ng t n t i quan đi m xem th ng l i c a cách ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ừ thấp đến cao, từ ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người

m ng thu c đ a ph thu c vào th ng l i c a cách m ng vô s n chính qu c ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những Đ c ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng v phong trào cách m ng các n ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu c thu c đ a và n a thu c đ a ột là, ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ột là, ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c thông qua t i Đ i h i VI ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

Qu c t c ng s n (ngày 1-9-1928) cho r ng: Ch có th th c hi n hoàn toàn công cu c gi i ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống nhữngphóng các thu c đ a khi giai c p vô s n giành đột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c th ng l i các nắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c t b n tiên ti n Quan đi m này, vô hình chung đã làm gi m tính ch đ ng, sáng t o c a các phong trào cách ểu hiện quan hệ của con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người

m ng thu c đ a.ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn,

Theo H Chí Minh, gi a cách m ng gi i phóng dân t c thu c đ a và cách m ng vô ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

s n chính qu c có m i quan h m t thi t v i nhau, tác đ ng qua l i l n nhau trong cu c ống những ống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

đ u tranh ch ng k thù chung là ch nghĩa đ qu c Đó là m i quan h bình đ ng ch không ống những ẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa ủa con người ống những ống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ẳng định: Đảng lấy ức, là biểu hiện quan hệ của con người

Trang 13

ph i là quan h l thu c, ho c quan h chính - ph Năm 1925, H Chí Minh vi t: "Ch nghĩa ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ặt ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người

t b n là m t con đ a có m t cái vòi bám vào giai c p vô s n chính qu c và m t cái vòi khácột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống nhữngbám vào giai c p vô s n các thu c đ a N u ngột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ời i ta mu n gi t con v t y, ngống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời i ta ph i

đ ng th i c t c hai vòi N u ngồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ời i ta ch c t m t vòi thôi, thì cái vòi kia v n ti p t c hút ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh.máu c a giai c p vô s n; con v t v n ti p t c s ng và cái vòi b c t đ t l i sẽ m c ra".ủa con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư

Do nh n th c đật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c vai trò, v trí chi n lịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người c c a cách m ng thu c đ a, đánh giá đúng ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn,

s c m nh dân t c, năm 1921, Nguy n Ái Qu c cho r ng cách m ng gi i phóng dân t c ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ống những ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống nhữngthu c đ a có th giành th ng l i trột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ểu hiện quan hệ của con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c cách m ng vô s n chính qu c Ngại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những ời i vi t: "Ngày mà hàng trăm tri u nhân dân châu Á b tàn sát và áp b c th c t nh đ g t b s bóc l t đê ti n ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ỏ ra lỗi thời ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

c a m t b n th c dân lòng tham không đáy, h sẽ hình thành m t l c lủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng kh ng l , và ổ chức, về những yếu tố vật chất của ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýtrong khi th tiêu m t trong nh ng đi u ki n t n t i c a ch nghĩa t b n là ch nghĩa đ ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ủa con người ủa con người

qu c, h có th giúp đ nh ng ngống những ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ểu hiện quan hệ của con người ỡ của quốc tế ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời i anh em mình ph ng Tây trong nhi m v gi i phóng ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh.hoàn toàn"

Đây là m t lu n đi m sáng t o, có giá tr lý lu n và th c ti n to l n; m t c ng hi n r tột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống nhữngquan tr ng c a H Chí Minh vào kho tàng lý lu n c a ch nghĩa Mác - Lênin, đã đọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ủa con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c th ng ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự

l i c a phong trào cách m ng gi i phóng dân t c trên toàn th gi i trong g n m t th k qua ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những $

ch ng minh là hoàn toàn đúng đ n.ức, là biểu hiện quan hệ của con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự

5 Cách m ng gi i phóng dân t c ph i đ ạng VN và thế giới ả năng tư duy và trí tuệ ộc (1911-1920) ả năng tư duy và trí tuệ ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ợi phải đi theo con đường cách c ti n hành b ng con đ ế giới ằng con đường cách ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, thương nòi (trước năm 1911) ng cách

m ng b o l c ạng VN và thế giới ạng VN và thế giới ực tiễn cách mạng VN và thế giới

a) B o l c cách m ng trong cách m ng gi i phóng dân t c Vi t Nam ạng VN và thế giới ực tiễn cách mạng VN và thế giới ạng VN và thế giới ạng VN và thế giới ả năng tư duy và trí tuệ ộc (1911-1920) ởng Hồ Chí Minh (xong) ệm tư tưởng

Các th l c đ qu c s d ng b o l c đ xâm lống những ử ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c và th ng tr thu c đ a, đàn áp dã ống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, man các phong trào yêu n c Ch đ th c dân, t b n thân nó đã là m t hành đ ng b o l c ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

c a k m nh đ i v i k y u Ch a đè b p ý chí xâm lủa con người ẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những ẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa ẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người c c a chúng thì ch a th có th ng l i ểu hiện quan hệ của con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan hoàn toàn Vì th con đ ời ng đ giành và gi đ c l p dân t c ch có th là con đểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ểu hiện quan hệ của con người ời ng cách

m ng b o l c Đánh giá đúng b n ch t c c kỳ ph n đ ng c a b n đ qu c và tay sai, H Chí ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýMinh cho r ng: "Trong cu c đ u tranh gian kh ch ng k thù c a giai c p và c a dân t c, ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ổ chức, về những yếu tố vật chất của ống những ẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa ủa con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

c n dùng b o l c cách m ng ch ng l i b o l c ph n cách m ng, ầu thế kỷ XX ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ống quan điểm toàn diện và sâu ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến giành l y chính quy n và b o ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến

v chính quy n ệ thống quan điểm toàn diện và sâu "3

Quán tri t quan đi m s nghi p cách m ng là s nghi p c a qu n chúng, H Chí Minhện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýcho r ng b o l c cách m ng cũng là b o l c c a qu n chúng ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người Hình th c c a b o ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến l c cách ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac

m ng bao g m c đ u tranh chính tr và đ u tranh vũ trang ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX , nh ng ph i "tùy tình hình c th ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ểu hiện quan hệ của con người

mà quy t đ nh nh ng hình th c đ u tranh cách m ng thích h p, s d ng đúng và khéo k t ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ử ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh

h p các hình th c đ u tranh vũ trang và đ u tranh chính tr đ giành th ng l i cho cách ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ức, là biểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ểu hiện quan hệ của con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan

m ng".ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

Trong chi n tranh cách m ng, l c lại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng vũ trang và đ u tranh vũ trang gi v trí ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, quy t đ nh trong vi c tiêu di t l c lịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng quân s đ ch, làm th t b i nh ng âm m u quân s ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

và chính tr c a chúng Nh ng đ u tranh vũ trang không tách bi t v i đ u tranh chính tr ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ủa con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, Theo H Chí Minh, các đoàn th cách m ng càng phát tri n, qu n chúng đ u tranh chính tr ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, càng m nh thì càng có c s v ng ch c đ t ch c l c lại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ểu hiện quan hệ của con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng vũ trang và ti n hành đ u tranh

vũ trang

Xu t phát t tình yêu thừ thấp đến cao, từ ng con ng ời i, quý tr ng sinh m ng con ngọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời i, H Chí Minh ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýluôn tranh th kh năng giành và gi chính quy n ít đ máu Ngủa con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ổ chức, về những yếu tố vật chất của ời i tìm m i cách ngăn ch n ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ặt xung đ t vũ trang, t n d ng m i kh năng gi i quy t xung đ t b ng bi n pháp hòa bình, ch ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người

đ ng đàm phán, thột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ng l ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng, ch p nh n nh ng nhật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng b có nguyên t c.ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự

Vi c ti n hành chi n tranh ch là gi i pháp b t bu c cu i cùng Ch khi không còn kh ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ỉ đạo hoạt động thực tiễn, năng th ng l ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng, hòa hoãn, khi k thù ngoan c bám gi l p trẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa ống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ng th c dân, ch mu n ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ống những

Trang 14

giành th ng l i b ng quân s , thì H Chí Minh m i kiên quy t phát đ ng chi n tranh.ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

T t ng b o l c cách m ng và t tại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ng nhân đ o hòa bình th ng nh t bi n ch ng ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người

v i nhau trong t t ng H Chí Minh Ngồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời i ch trủa con người ng, yêu n c, th ng dân, yêu th ng con ng ời i, yêu chu ng hòa bình, t do, công lý, tranh th m i kh năng hòa bình đ gi i ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ểu hiện quan hệ của con người quy t xung đ t, nh ng m t khi không th tránh kh i chi n tranh thì ph i kiên quy t ti n ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ểu hiện quan hệ của con người ỏ ra lỗi thời hành chi n tranh, kiên quy t dùng b o l c cách m ng, dùng kh i nghĩa và chi n tranh cách ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

m ng đ giành, gi và b o v hòa bình, vì đ c l p t do.ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

b) Ph ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ng châm chi n l ế giới ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ợi phải đi theo con đường cách c đánh lâu dài trong cách m ng gi i phóng dân t c ạng VN và thế giới ả năng tư duy và trí tuệ ộc (1911-1920)

Tr c nh ng k thù l n m nh, H Chí Minh ch trữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ng s d ng phử ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ng châm chi n

l ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c đánh lâu dài Trong kháng chi n ch ng th c dân Pháp, Ngống những ời i nói: "Đ ch mu n t c chi n,ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ống những ống những

t c th ng Ta l y ống những ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự tr ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ng kỳ kháng chi n ến tr nó, thì đ ch nh t đ nh thua, ta nh t đ nh th ng"ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự 1,

"Tr ời ng kỳ kháng chi n nh t đ nh th ng l i"ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan 2 Kháng chi n ph i tr ời ng kỳ vì đ t ta h p, ẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa dân ta ít, n c ta nghèo, ta ph i chu n b lâu dài và ph i có s chu n b toàn di n c a toàn ẩu hiệu “Cần vương” do ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ẩu hiệu “Cần vương” do ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người dân V i quân đ i m i t ch c, v i vũ khí thô s , ta quy t ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người kến tr ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ng kỳ kháng chi n ến th ng

l i v i tr ợc thắng lợi phải đi theo một con đường mới ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ng kỳ ph i đi đôi v i nhau ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến "3

T l c cánh sinh cũng là m t phột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ng châm chi n l ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c r t quan tr ng, nh m phát huy ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giảicao đ ngu n s c m nh ch quan, tránh t tột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ng b đ ng trông ch vào s giúp đ bên ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời ỡ của quốc tế ngoài M c dù r t coi tr ng s giúp đ qu c t nh ng H Chí Minh luôn đ cao s c m nh bênặt ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ỡ của quốc tế ống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân trong, phát huy đ n m c cao nh t m i n l c c a dân t c, đ cao tinh th n đ c l p t ch ức, là biểu hiện quan hệ của con người ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ỗi thời ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người

Ng ời i nói: "Kháng chi n tr ời ng kỳ gian kh ổ chức, về những yếu tố vật chất của đ ng th i l i ph i t ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac l c ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac cánh sinh Trông vào

s c mình Cức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những nhiên s giúp đỡ của quốc tế c a các nủa con người c b n là quan tr ng,ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư nh ng không đ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan $ ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân c l i, không đ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c ng i mong ch ngồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ời i khác"

Đ c l p t ch , t l c t cột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ời ng k t h p v i tranh th s giúp đ qu c t là m t quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ỡ của quốc tế ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

đi m nh t quán trong t tểu hiện quan hệ của con người ng H Chí Minh Trong hai cu c kháng chi n ch ng Pháp và ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những

ch ng Mỹ, Ngống những ời i đã đ ng viên s c m nh c a toàn dân t c, đ ng th i ra s c v n đ ng, tranh ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ức, là biểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

th s giúp đ qu c t to l n và có hi u qu , c v v t ch t và tinh th n, k t h p s c m nh ủa con người ỡ của quốc tế ống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân dân t c v i s c m nh th i đ i đ kháng chi n th ng l i.ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan

Câu 6: T t ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng H Chí Minh v đ c tr ng c a CNXH VN (xong) ồ Chí Minh (xong) ền đề tư tưởng, lý luận ặc trưng của CNXH ở VN (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ủ nghĩa Mac – Lenin ởng Hồ Chí Minh (xong)

+ Đó là m t ch đ chính tr do nhân dân làm ch ột là, ến ột là, ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến

Ch nghĩa xã h i có ch đ chính tr dân ch , nhân dân lao đ ng là ch và nhân dân ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người lao đ ng làm ch Nhà nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người c là c a dân, do dân và vì dân, d a trên kh i đ i đoàn k t toàn dân ủa con người ống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

mà nòng c t là liên minh công – nông – trí th c, do Đ ng C ng s n lãnh đ o.ống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

M i quy n l c trong xã h i đ u t p trung trong tay nhân dân Nhân dân đoàn k t ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýthành m t kh i th ng nh t đ làm ch nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ống những ểu hiện quan hệ của con người ủa con người c nhà Nhân dân là ng ời i quy t đ nh v n m nh ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người cũng nh s phát tri n c a đ t nểu hiện quan hệ của con người ủa con người c d i ch đ xã h i ch nghĩa H Chí Minh coi nhân dânột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

có v trí t i thịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng trong m i c u t o quy n l c Ch nghĩa xã h i chính là s nghi p c a ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người chính b n thân nhân dân, d a vào s c m nh c a toàn dân đ đ a l i quy n l i cho nhân dân.ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan

+ Ch nghĩa xã h i là m t ch đ xã h i có n n kinh t phát tri n cao, g n li n v i s phát ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là, ột là, ến ột là, ột là, ến ểm toàn diện và sâu ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac tri n c a khoa h c – kĩ thu t ểm toàn diện và sâu ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac

Đó là xã h i có m t n n kinh t phát tri n d a trên c s năng su t lao đ ng xã h i ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan ểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống nhữngcao, s c s n xu t luôn luôn phát tri n v i n n t ng phát tri n khoa h c – kỹ thu t, ng d ng ức, là biểu hiện quan hệ của con người ểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan ểu hiện quan hệ của con người ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh

có hi u qu nh ng thành t u khoa h c – kỹ thu t c a nhân lo i.ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

Trang 15

+ Ch nghĩa xã h i là ch đ không còn ng ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là, ến ột là, ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời i bóc l t ng ột là, ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời i

Ch nghĩa xã h i đủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c hi u nh là m t ch đ hoàn ch nh, đ t đ n đ chín mu i ểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýTrong ch nghĩa xã h i, không còn bóc l t, áp b c, b t công, th c hi n ch đ s h u xã h i ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

v t li u s n xu t và th c hi n nguyên t c phân ph i theo lao đ ng Đó là m t xã h i đền tảng triết học (thế giới quan ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c xây d ng trên nguyên t c công b ng, h p lý.ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan

+ Ch nghĩa xã h i là m t xã h i phát tri n cao v văn hóa, đ o đ c ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là, ột là, ột là, ểm toàn diện và sâu ạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến

Đó là m t xã h i có h th ng quan h xã h i lành m nh, công b ng, bình đ ng, không ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ẳng định: Đảng lấy còn áp b c, bóc l t, b t công, không còn s đ i l p gi a lao đ ng chân tay và lao đ ng trí óc, ức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

gi a thành th và nông thôn, con ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ời i đ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c gi i phóng, có đi u ki n phát tri n toàn di n, có ền tảng triết học (thế giới quan ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

s hài hòa trong phát tri n c a xã h i và t nhiên.ểu hiện quan hệ của con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

Câu 7: T t ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng H Chí Minh v m c tiêu, đ ng l c c a CNXH VN (xong) ồ Chí Minh (xong) ền đề tư tưởng, lý luận ục phát triển mới về tư tưởng kháng chiến và kiến quốc (1945- ộc (1911-1920) ực tiễn cách mạng VN và thế giới ủ nghĩa Mac – Lenin ởng Hồ Chí Minh (xong)

a) Nh ng m c tiêu c b n ững nhân tố khách quan ục phát triển mới về tư tưởng kháng chiến và kiến quốc (1945- ơ sở hình thành) tư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ả năng tư duy và trí tuệ

- M c tiêu chính tr : ụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Theo t t ng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý Chí Minh, trong th i kỳời quá đột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những lên chủa con người nghĩa xã h i, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

ch đ chính tr ph i là do nhân dân lao đ ng làm ch , nhà nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người c là c a dân, do dân và vì dân ủa con người Nhà n c có hai ch c năng: dân ch v i nhân dân, chuyên chính v i k thù c a nhân dân Hai ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa ủa con người

ch c năng đó không tách r i nhau, mà luôn luôn đi đôi v i nhau M t m t, H Chí Minh nh n ức, là biểu hiện quan hệ của con người ời ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ặt ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

m nh ph i phát tri n quy n dân ch và sinh ho t chính tr c a nhân dân; m t khác, l i yêu ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ủa con người ặt ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

c u ph i chuyên chính v i thi u s ph n đ ng ch ng l i l i ích c a nhân dân, ch ng l i ch ểu hiện quan hệ của con người ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

đ xã h i ch nghĩa.ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người

Đ phát huy quy n làm ch c a nhân dân, H Chí Minh ch rõ con đểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ời ng và bi n phápện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

th c hi n các hình th c dân ch tr c ti p, nâng cao năng l c ho t đ ng c a các t ch c chínhện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người

tr - xã h i c a qu n chúng; c ng c các hình th c dân ch gián ti p, tăng cịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ủa con người ống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ời ng hi u l c và ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

hi u qu qu n lý c a các c quan l p pháp, hành pháp và t pháp, x lý và phân đ nh rõ ch c ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ử ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ức, là biểu hiện quan hệ của con người năng c a chúng.ủa con người

- M c tiêu kinh t : ụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ến Theo Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý Chí Minh, ch đột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những chính trịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, c a chủa con người ủa con người nghĩa xã h i chột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ỉ đạo hoạt động thực tiễn, đ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c b o đ m

và đ ng v ng trên c s m t n n kinh t v ng m nh N n kinh t mà chúng ta xây d ng là ức, là biểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ền tảng triết học (thế giới quan

n n kinh t xã h i ch nghĩa v i công - nông nghi p hi n đ i, khoa h c và kỹ thu t tiên ti n, ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýcách bóc l t theo ch nghĩa t b n đột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c xóa b d n, đ i s ng v t ch t c a nhân dân ngày ỏ ra lỗi thời ời ống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người càng đ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c c i thi n.ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

N n kinh t xã h i ch nghĩa nền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người c ta c n phát tri n toàn di n các ngành mà nh ng ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýngành ch y u là công nghi p, nông nghi p, thủa con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ng nghi p, trong đó "công nghi p và nông ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người nghi p là hai chân c a n n kinh t nện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ền tảng triết học (thế giới quan c nhà"

K t h p các lo i l i ích kinh t là v n đ r t đợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c H Chí Minh quan tâm Ngồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ặt i đ c

bi t nh n m nh ch đ khoán là m t trong nh ng hình th c c a s k t h p l i ích kinh t ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan

- M c tiêu văn hóa - xã h i: ụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ột là, Theo Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý Chí Minh, văn hóa là m t m c tiêu cột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh b n c a cách m ng ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

xã h i ch nghĩa Văn hóa th hi n trong m i sinh ho t tinh th n c a xã h i, đó là xóa n n ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

mù ch , xây d ng, phát tri n giáo d c, nâng cao dân trí, xây d ng phát tri n văn hóa ngh ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người thu t, th c hi n n p s ng m i, th c hành v sinh phòng b nh, gi i trí lành m nh, bài tr mê ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ừ thấp đến cao, từ tín d đoan, kh c ph c phong t c t p quán l c h u ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

V b n ch t c a n n văn hóa xã h i ch nghĩa Vi t Nam, Ngền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ời i kh ng đ nh: "ph i xã ẳng định: Đảng lấy ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn,

h i ch nghĩa v n i dung"; đ có m t n n văn hóa nh th ta ph i phát huy v n văn hóa ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ền tảng triết học (thế giới quan ống nhữngtruy n th ng quý báu c a dân t c, đ ng th i h c t p và ti p thu có ch n l c văn hóa tiên ền tảng triết học (thế giới quan ống những ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư

Trang 16

ti n c a th gi i Phủa con người ng châm xây d ng n n văn hóa m i là: dân t c, khoa h c, đ i chúng ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

H Chí Minh nh c nh ph i làm cho phong trào văn hóa có b r ng, đ ng th i ph i có b sâu.ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ền tảng triết học (thế giới quan Trong khi đáp ng m t gi i trí thì không đức, là biểu hiện quan hệ của con người ặt ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c xem nh vi c nâng cao tri th c c a qu n ẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người chúng, đ ng th i Ngồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ời i luôn luôn nh c nh ph i làm cho văn hóa g n li n v i lao đ ng s n ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

xu t

b) Các đ ng l c c a ch nghĩa xã h i ộc (1911-1920) ực tiễn cách mạng VN và thế giới ủ nghĩa Mac – Lenin ủ nghĩa Mac – Lenin ộc (1911-1920)

Đ th c hi n nh ng m c tiêu đó, c n phát hi n nh ng đ ng l c và nh ng đi u ki n ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

b o đ m cho đ ng l c đó th c s tr thành s c m nh thúc đ y công cu c xây d ng ch ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ẩu hiệu “Cần vương” do ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người nghĩa xã h i, nh t là ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những nh ng đ ng l c bên trong, ngu n n i l c c a ch nghĩa xã h i ột là, ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ột là, ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là,

Theo H Chí Minh, nh ng đ ng l c đó bi u hi n hai ph ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ột là, ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ểm toàn diện và sâu ệ thống quan điểm toàn diện và sâu ởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng di n: v t ch t và t ệ thống quan điểm toàn diện và sâu ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu

t ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng Ng ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời i kh ng đ nh, đ ng l c quan tr ng và quy t đ nh nh t là con ng ẳng Tạo hóa cho ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ột là, ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết ến ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời i, là nhân dân lao đ ng, nòng c t là công - nông - trí th c ột là, ống quan điểm toàn diện và sâu Con ng ời i là đ ng l c quan tr ng nh t, H Chí ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýMinh th ời ng xuyên quan tâm đ n l i ích chính đáng, thi t thân c a h ; đ ng th i chăm lo ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời

b i dồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ỡ của quốc tế ng s c dân Đó là l i ích c a nhân dân và t ng cá nhân.ức, là biểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ừ thấp đến cao, từ

Nói con ng ời i là đ ng l c c a ch nghĩa xã h i, h n n a là đ ng l c quan tr ng nh t, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư

H Chí Minh đã nh n th y đ ng l c này có s k t h p gi a cá nhân (s c m nh cá th ) v i ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người

xã h i (s c m nh c ng đ ng) Truy n th ng yêu nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ống những c c a dân t c, s đoàn k t c ng đ ng, ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

s c lao đ ng sáng t o c a nhân dân, đó là s c m nh t ng h p t o nên đ ng l c quan tr ng ức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ổ chức, về những yếu tố vật chất của ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư

c a ch nghĩa xã h i.ủa con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

Nhà n c đ i di n cho ý chí và quy n l c c a nhân dân dại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người i s lãnh đ o c a Đ ng, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người

th c hi n ch c năng qu n lý xã h i, đ a s nghi p xây d ng ch nghĩa xã h i đ n th ng l i ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan

Ng ời ặt i đ c bi t quan tâm đ n hi u l c c a t ch c, b máy, tính nghiêm minh c a k lu t, ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người $ ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýpháp lu t, s trong s ch, liêm khi t c a đ i ngũ công ch c các c p t Trung ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người ừ thấp đến cao, từ ng t i đ a ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn,

ph ng

H Chí Minh r t coi tr ng đ ng l c kinh t , phát tri n kinh t , s n xu t, kinh doanh, ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết ột là, ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ến ểm toàn diện và sâu ến ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến

gi i phóng m i năng l c s n xu t, làm cho m i ng ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời i, m i nhà tr nên giàu có, ích qu c l i ọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết ởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ống quan điểm toàn diện và sâu ợc thắng lợi phải đi theo một con đường mới dân, g n li n kinh t v i kỹ thu t, kinh t v i xã h i ến ận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ến ột là,

Cùng v i đ ng l c kinh t , H Chí Minh cũng quan tâm t i văn hóa, khoa h c, giáo d c, ột là, ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ến ồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết ụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac coi đó là đ ng l c tinh th n không th thi u c a ch nghĩa xã h i ột là, ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ầu thế kỷ XX ểm toàn diện và sâu ến ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là,

T t c nh ng nhân t đ ng l c nêu trên là nh ng ngu n l c ti m tàng c a s phát ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người tri n Làm th nào đ nh ng kh năng, năng l c ti m tàng đó tr thành s c m nh và không ểu hiện quan hệ của con người ểu hiện quan hệ của con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

ng ng phát tri n H Chí Minh nh n th y s lãnh đ o đúng đ n c a Đ ng có ý nghĩa quy t ừ thấp đến cao, từ ểu hiện quan hệ của con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ủa con người

đ nh đ i v i s phát tri n c a ch nghĩa xã h i Đây là h t nhân trong h đ ng l c c a ch ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ống những ểu hiện quan hệ của con người ủa con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ủa con người nghĩa xã h i.ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

Ngoài các đ ng l c bên trong, theo H Chí Minh, ph i k t h p đột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c v i s c m nh th i ức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời

đ i, tăng cại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời ng đoàn k t qu c t , ch nghĩa yêu nống những ủa con người c ph i g n li n v i ch nghĩa qu c t ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ống những

c a giai c p công nhân, ph i s d ng t t nh ng thành qu khoa h c - kỹ thu t c a th gi i ủa con người ử ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người

Nét đ c đáo trong phong cách t duy bi n ch ng H Chí Minh là ch bên c nh vi c ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ỗi thời ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

ch ra các ngu n đ ng l c phát tri n c a ch nghĩa xã h i, Ngỉ đạo hoạt động thực tiễn, ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ểu hiện quan hệ của con người ủa con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời i còn l u ý, c nh báo và ngăn

ng a các y u t kìm hãm, tri t tiêu ngu n năng lừ thấp đến cao, từ ống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng v n có c a ch nghĩa xã h i, làm cho ống những ủa con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

ch nghĩa xã h i tr nên trì tr , x c ng, không có s c h p d n.ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài

Câu 8: T t ư tưởng Hồ Chí Minh (xong) ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ởng Hồ Chí Minh (xong) ng H Chí Minh v s ra đ i, vai trò, b n ch t c a ĐCSVN và v ĐCSVN ồ Chí Minh (xong) ền đề tư tưởng, lý luận ực tiễn cách mạng VN và thế giới ời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, thương nòi (trước năm 1911) ả năng tư duy và trí tuệ ất đạo đức cơ bản ủ nghĩa Mac – Lenin ền đề tư tưởng, lý luận

c m quy n (xong) ần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả ền đề tư tưởng, lý luận

a) V s ra đ i c a Đ ng C ng s n VN ền đề tư tưởng, lý luận ực tiễn cách mạng VN và thế giới ời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, thương nòi (trước năm 1911) ủ nghĩa Mac – Lenin ả năng tư duy và trí tuệ ộc (1911-1920) ả năng tư duy và trí tuệ

Trang 17

Khi đ c p s hình thành Đ ng C ng s n VN, bên c nh hai y u t ch nghĩa Mác – ền tảng triết học (thế giới quan ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những ủa con người Lenin và phong trào công nhân, H Chí Minh còn k đ n y u t th ba, đó là phong trào yêu ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người ống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người

n c

H Chí Minh th y rõ vai trò to l n c a ch nghĩa Mác – Lenin đ i v i cách m ng VN và ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ủa con người ống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

đ i v i quá trình hình thành Đ ng C ng s n VN Ngống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ời i cũng đánh giá cao v trí, vai trò lãnh ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn,

đ o c a giai c p công nhân VN trong s p x p l c lại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng cách m ng S lại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng giai c p công nhân VN tuy ít nh ng theo H Chí Minh, vai trò lãnh đ o c a l c lồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng cách m ng không ph iại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

do s lống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng c a l c lủa con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng đó quy t đ nh H Chí Minh ch rõ đ c đi m c a giai c p công ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ặt ểu hiện quan hệ của con người ủa con người nhân VN là: kiên quy t, tri t đ , t p th , có t ch c, có k lu t Giai c p tiên ti n nh t trong ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người $ ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

s n xu t, gánh trách nhi m đánh đ ch nghĩa t b n và đ qu c đ gây d ng m t xã h i ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ổ chức, về những yếu tố vật chất của ủa con người ống những ểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

m i, giai c p công nhân có th th m nhu n t tểu hiện quan hệ của con người ng cách m ng nh t, t c là ch nghĩa Mác – ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người Lenin Đ ng th i, tinh th n đ u tranh c a h nh hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời ủa con người ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ng và giáo d c các t ng l p khác H ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýChí Minh ch ra r ng, s dĩ giai c p công nhân VN gi vai trò lãnh đ o cách m ng VN còn là vì:ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân giai c p công nhân có ch nghãi Mác – Lenin Trên n n t ng đ u tranh, h xây d ng nên ủa con người ền tảng triết học (thế giới quan ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư

Đ ng theo ch nghĩa Mác – Lenin.ủa con người

H Chí Minh nêu thêm y u t phong trào yêu nồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ống những c, coi nó là m t trong ba y u t k t ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ống những

h p d n đ n vi c hình thành Đ ng C ng s n VN vì nh ng lý do sau đây:ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

M t là, phong trào yêu n ột là, ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu c có v trí, vai trò c c kỳ to l n trong quá trình phát tri n ịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ểm toàn diện và sâu

c a dân t c Vi t Nam ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là, ệ thống quan điểm toàn diện và sâu Chủa con người nghĩa yêu n c là giá trịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, tinh th n tr ời ng t n trong l ch sồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ử dân

t c Vi t Nam, có vai trò c c kỳ to l n và là nhân t ch đ o quy t đ nh th ng l i s nghi p ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

ch ng ngo i xâm c a dân t c ta Phong trào yêu nống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những c có tr c phong trào công nhân Ch tínhỉ đạo hoạt động thực tiễn, riêng trong h n 80 năm b th c dân Pháp đô h , phong trào yêu nịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những c c a nhân dân ta dâng ủa con người lên m nh mẽ nh nh ng l p sóng c n n i ti p nhau Phong trào yêu nại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ống những c liên t c và b n b ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ền tảng triết học (thế giới quan ỉ đạo hoạt động thực tiễn, trong hàng nghìn năm d ng n c và gi nữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý c đã k t thành ch nghĩa yêu nủa con người c và nó đã tr thành giá tr văn hóa t t đ p nh t c a dân t c Vi t Nam.ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ống những ẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

Hai là, phong trào công nhân k t h p đ ến ợc thắng lợi phải đi theo một con đường mới ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuợc thắng lợi phải đi theo một con đường mới c v i phong trào yêu n ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu c b i vì hai phong ởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu trào đó đ u có m c tiêu chung ụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac Khi giai c p công nhân Vi t Nam raện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người đ i và cóời phong trào đ u

tranh, k c đ u tranh lúc đ u là đ u tranh kinh t , và sau này là đ u tranh chính tr , thì ểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, phong trào công nhân k t h p đợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c ngay t đ u và k t h p liên t c v i phong trào yêu nừ thấp đến cao, từ ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh c

C s c a v n đ k t h p ngay t đ u, liên t c, ch t chẽ gi a hai phong trào này là do xã h i ủa con người ền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ừ thấp đến cao, từ ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ặt ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

n c ta t n t i mâu thu n c b n gi a toàn th dân t c Vi t Nam v i b n đ qu c và tay sai ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ống những

Vì v y, gi a hai phong trào này đ u có m t m c tiêu chung, yêu c u chung: gi i phóng dân ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh

t c, làm cho Vi t Nam đột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c hoàn toàn đ c l p, xây d ng đ t nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý c hùng c ời ng H n n a, ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýchính b n thân phong trào công nhân, xét v nghĩa nào đó, l i còn mang tính ch t c a phong ền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người trào yêu n c, vì phong trào đ u tranh c a công nhân không nh ng ch ng l i ách áp b c giai ủa con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ức, là biểu hiện quan hệ của con người

c p mà còn ch ng l i ách áp b c dân t c.ống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ức, là biểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

n c Vi t Nam, ph i k đ n phong trào nông dân Đ u th k XX, nông dân Vi t Nam chi m ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ểu hiện quan hệ của con người $ ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

t i kho ng h n 90% dân s Giai c p nông dân là b n đ ng minh t nhiên c a giai c p công ống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người nhân Đ u th k XX, Vi t Nam, do đi u ki n l ch s chi ph i, không có công nhân nhi u đ i$ ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ử ống những ền tảng triết học (thế giới quan ời

mà h xu t thân tr c ti p t ngọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ừ thấp đến cao, từ ời i nông dân nghèo Do đó, gi a phong trào công nhân và ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýphong trào yêu n c có m i quan h ch t chẽ v i nhau Giai c p công nhân và giai c p nông ống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ặt dân h p thành quân ch l c c a cách m ng.ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân

Trang 18

B n là, phong trào yêu n ống quan điểm toàn diện và sâu ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu c c a trí th c Vi t Nam là nhân t quan tr ng thúc đ y s ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ệ thống quan điểm toàn diện và sâu ống quan điểm toàn diện và sâu ọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết ẩy sự ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac

k t h p các y u t cho s ra đ i c a Đ ng C ng s n Vi t Nam ến ợc thắng lợi phải đi theo một con đường mới ến ống quan điểm toàn diện và sâu ự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac ời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ột là, ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ệ thống quan điểm toàn diện và sâu Phong trào yêu n c Vi t Namện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

nh ng th p niên đ u th k XX ghi d u n đ m nét b i vai trò c a trí th c, tuy s lữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý $ ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người ức, là biểu hiện quan hệ của con người ống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng không nhi u nh ng l i là nh ng "ngòi n " cho các phong trào yêu nền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ổ chức, về những yếu tố vật chất của c bùng lên ch ng th c ống nhữngdân Pháp xâm l ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c và b n tay sai cũng nh thúc đ y s canh tân và ch n h ng đ t nọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ẩu hiệu “Cần vương” do c Trong l ch s Vi t Nam, đ u th k XX, m t trong nh ng nét n i b t nh t là s bùng phát c aịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ử ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người $ ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ổ chức, về những yếu tố vật chất của ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ủa con người các t ch c yêu nổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người c mà thành viên và nh ng ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời i lãnh đ o tuy t đ i đa s là trí th c V i ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ống những ức, là biểu hiện quan hệ của con người

m t b u nhi t huy t, yêu nột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người c, th ng nòi, căm gi n b n cật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư p n c và b n bán nọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư c, h ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư

r t nh y c m v i th i cu c, do v y, h ch đ ng và có c h i đón nh n nh ng "lu ng gió ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ời ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

m i" v t tền tảng triết học (thế giới quan ng c a t t c các trào l u trên th gi i d i vào Vi t Nam.ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

b) Vai trò c a Đ ng C ng s n VN ủ nghĩa Mac – Lenin ả năng tư duy và trí tuệ ộc (1911-1920) ả năng tư duy và trí tuệ

S c m nh to l n c a nhân dân ch phát huy khi đức, là biểu hiện quan hệ của con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ỉ đạo hoạt động thực tiễn, ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýc t p h p, đoàn k t và đợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c lãnh

đ o b i m t t ch c chính tr là Đ ng C ng s n Vi t Nam H Chí Minh kh ng đ nh: "L c ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẳng định: Đảng lấy ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn,

l ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng c a giai c p công nhân và nhân dân lao đ ng là r t to l n, là vô cùng vô t n Nh ng l c ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

l ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ng y c n có Đ ng lãnh đ o m i ch c ch n th ng l i"ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan 1, giai c p mà không có Đ ng lãnh

đ o thì không làm cách m ng đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c Trong cu n sách ống những Đ ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời Kách m nh ng ệ thống quan điểm toàn diện và sâu xu t b n năm 1927,

Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý Chí Minh vi t: "Cách m nh trệm tư tưởng ư tưởng Hồ Chí Minh (xong)ới c h t ph i có cái ế giới ả năng tư duy và trí tuệ gì? Tr c h t ph i có đ ng cách

m nh,ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người đểu hiện quan hệ của con người trong thì v n ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý đ ng và tột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ổ chức, về những yếu tố vật chất của ch c dân chúng,ức, là biểu hiện quan hệ của con người ngoài thì liên l c v i dân t c b áp b c và ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ức, là biểu hiện quan hệ của con người

vô s n giai c p m i n i Đ ng có v ng cách m nh m i thành công, cũng nh ngọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ời i c m lái có

v ng thuy n m i ch y"ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân 2 H Chí Minh cho r ng: "Mu n kh i đi l c phồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ống những ỏ ra lỗi thời ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ng h ng, qu n chúng ph i có Đ ng lãnh đ o đ nh n rõ ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý tình hình, đ ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâuời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời ng l i ống quan điểm toàn diện và sâu và đ nh ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ph ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng châm cho đúng

S ra đ i, t n t i và phát tri n c a Đ ng C ng s n Vi t Nam phù h p v i quy lu t ời ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýphát tri n c a xã h i vì Đ ng không có m c đích t thân, ngoài l i ích c a giai c p công nhân,ểu hiện quan hệ của con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người

c a nhân dân lao đ ng, l i ích c a toàn dân t c Vi t Nam, l i ích c a nhân dân ti n b trên ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

th gi i, Đ ng không có l i ích nào khác.ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan

Vai trò lãnh đ o c a Đ ng C ng s n Vi t Nam, tính quy t đ nh hàng đ u t s lãnh ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ừ thấp đến cao, từ

đ o c a Đ ng đ i v i cách m ng Vi t Nam đã đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ống những ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c th c t l ch s ch ng minh, không có ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ử ức, là biểu hiện quan hệ của con người

m t t ch c chính tr nào có th thay th đột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ổ chức, về những yếu tố vật chất của ức, là biểu hiện quan hệ của con người ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ểu hiện quan hệ của con người ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c M i m u toan nh m h th p ho c nh m xóa ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ặt ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải

b vai trò lãnh đ o c a Đ ng C ng s n Vi t Nam, đ u xuyên t c l ch s th c t cách m ng ỏ ra lỗi thời ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ử ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân dân t c ta, trái v i m t lý lu n l n th c ti n, đ u đi ngột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ặt ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài ễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ền tảng triết học (thế giới quan ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân c l i xu th phát tri n c a xã h i ểu hiện quan hệ của con người ủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

Vi t Nam.ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người

c) B n ch t c a Đ ng C ng s n VN ả năng tư duy và trí tuệ ất đạo đức cơ bản ủ nghĩa Mac – Lenin ả năng tư duy và trí tuệ ộc (1911-1920) ả năng tư duy và trí tuệ

H Chí Minh kh ng đ nh r ng: Đ ng C ng s n Vi t Nam là Đ ng c a giai c p công ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẳng định: Đảng lấy ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ủa con người nhân, đ i tiên phong c a giai c p công nhân, mang b n ch t giai c p công nhân Trong Sách ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người

l ợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan c v n t t, H Chí Minh vi t: "Đ ng là đ i tiên phong c a vô s n giai c p"ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN, kết quả của sự ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người 1 trong Ch ư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu ng trình v n t t c a ủa cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến Đ ng ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến Ng ời i vi t: "Đ ng là đ i tiên phong c a đ o quân vô s n"ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ủa con người ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân 2, Đ ng t p ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý

h p vào hàng ngũ c a mình nh ng ngợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan ủa con người ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ời i tin theo ch nghĩa c ng s n, chủa con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ng trình c a Đ ngủa con người

và Qu c t c ng s n, hăng hái tranh đ u và dám hy sinh, ph c tùng m nh l nh Đ ng và đóng ống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người kinh phí, ch u ph n đ u trong m t b ph n Đ ng H Chí Minh kh ng đ nh rõ m c đích c a ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ẳng định: Đảng lấy ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh ủa con người

Đ ng là "làm t s n dân quy n cách m ng và th đ a cách m ng đ đi t i xã h i c ng s n" ền tảng triết học (thế giới quan ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ổ chức, về những yếu tố vật chất của ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ểu hiện quan hệ của con người ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

Đ ng liên k t v i nh ng dân t c b áp b c và qu n chúng vô s n trên th gi i.ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những ịnh và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, ức, là biểu hiện quan hệ của con người

Tuy có nhi u cách th hi n khác nhau nh v y nh ng quan đi m nh t quán c a H ền tảng triết học (thế giới quan ểu hiện quan hệ của con người ện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người ật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ểu hiện quan hệ của con người ủa con người ồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ýChí Minh v b n ch t giai c p c a Đ ng là ền tảng triết học (thế giới quan ủa con người Đ ng ta mang b n ch t giai c p công ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến nhân Đi u ền tảng triết học (thế giới quan này cũng gi ng nh Đ ng ta nhi u l n mang nh ng tên g i khác nhau, cóống những ền tảng triết học (thế giới quan ữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý ọc “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư th i kỳ không mangời tên Đ ng C ng s n mà mang tên là ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những Đ ng Lao ản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến đ ng ột là, nh ng b n ch t giai c p c a Đ ng ch là ủa con người ỉ đạo hoạt động thực tiễn,

b n ch t giai c p công nhân Trong Báo cáo chính trịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX t i Đ i h i II, khi nêu lên Đ ng ta còn là ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân ột cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những

Ngày đăng: 21/05/2016, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w