1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp“ hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công ty TNHH hệ thống dây SUMI HANEL”

54 588 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 5,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này không chỉ đòi hỏi sự nỗ lực của Đảng và Nhà nước, mà còn tùy thuộc vào sự phấn đấu, không ngừng nâng cao chất lượng,chuyên môn của bản thân các doanh nghiệp xây dựng, nhằm tạo r

Trang 1

Bên cạnh các doanh nghiệp sản xuất oto trong nước còn xuất hiện rất nhiều doanhnghiệp sản xuất các linh kiện của oto Công ty TNHH Hệ thống dây SUMI-HANEL làmột trong những doanh nghiệp chuyên sản xuất hệ thống dây cung cấp cho các doanhnghiệp sản xuất oto trong nước và nước ngoài Trong đợt thực tập cuối khóa này, nhờ

có cơ hội đươc thực tập tại công ty, em đã hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp nói chung và tìm hiểu về hoạt động sản xuất dây điện dành cho oto nóiriêng

Dưới đây là khóa luận tôt nghiệp của em sau thời gian thực tập tại công ty TNHH

Hệ thống dây SUMI-HANEL Qua thời gian thực tập ở đây em đã được bổ sung mộtlượng lớn kiến thức về quá trình sản xuất dây điện dành cho oto, quá trình vận hànhcủa một doanh nghiệp liên doanh giữa Việt Nam và Nhật Bản, phong cách quản lý vàlãnh đạo chuyên nghiệp, văn hóa đặc sắc của doanh nghiệp Em đã rút ra được nhiềubài hoc bổ ích để hoàn thiện bản thân và hỗ trợ cho yêu cầu công việc trong tương lai

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Nhà trường, các thầy

cô trong khoa Quản trị doanh nghiệp và đặc biệt là giảng viên hướng dẫn- Bùi Minh

Lý đã tạo điều kiện giúp em thực tập tại công ty cũng như đã tận tình hướng dẫn, chỉbảo em trong quá trình thực tập, hoàn thành khóa luận Đồng thời em cũng xin đượcgửi lời cảm ơn tới ban lãnh đao công ty, Manager Phạm Văn Đỉnh, Senior staff TrầnVăn Nhiên cùng toàn thể các anh chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em hoànthành đợt thưc tập tổng hợp này

Do khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận tôt nghiệp của em khôngtránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo

để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

5.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 5

6 Kết cấu đề tài 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÊ CÔNG TÁC XÂY DỰNG DỰ ÁN CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Các khái niệm có liên quan đến xây dựng dự án 7

1.2 Các nội dung lý luận về dự án và quản trị dự án của doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái luận về dự án và quản trị dự án của doanh nghiệp 8

1.2.1.1 Vai trò của dự án 8

1.2.1.2 Phân loại dự án 8

1.2.1.3 Các giai đoạn của quản trị dự án 10

1.2.1.4 Nhà quản trị dự án 11

1.2.2 Mục đích, yêu cầu và các căn cứ xây dựng dự án 14

1.2.2.1 Mục đích 14

1.2.2.2 Các yêu cầu xây dựng dự án 14

1.2.2.3 Các căn cứ xây dựng dự án 15

1.2.3 Xây dựng nội dung chủ yếu của dự án 16

1.2.3.1 Giới thiệu dự án 16

1.2.3.2 Phương án sản phẩm, thị trường sản phẩm và hoạt động marketing của dự án .16

1.2.3.3 Phương án công nghệ và kỹ thuật của dự án 16

1.2.3.4 Phương án tài chính của dự án 16

Trang 3

1.2.3.7 Kết luận và kiến nghị 17

1.2.4 Trình tự xây dựng dự án 17

1.2.4.1 Công tác chuẩn bị xây dựng dự án 17

1.2.4.2 Triển khai soạn thảo dự án 17

1.2.4.3 Trình duyệt dự án 17

1.2.4.4 Phê duyệt và thẩm định dự án 17

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng 18

1.3.1 Nhân tố bên trong: 18

1.3.2 Nhân tố bên ngoài 18

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DƯNG DỰ ÁN CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG DÂY SUMI-HANEL 20

2.1 Khái quát về công ty TNHH Hệ thống dây SUMI-HANEL 20

2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác xây dựng dự án của công ty TNHH Hệ thống dây SUMI-HANEL 25

2.2.1 Khái quát nội dung chủ yếu một số dự án mà công ty đã xây dựng 25

2.2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức xây dựng dự án của công ty 28

2.2.2.1 Mục đích, yêu cầu, căn cứ xây dựng dự án của công ty 28

2.2.2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình xây dựng dự án của công ty 30

2.2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng phương pháp xây dựng các nội dung dự án của công ty 34

2.2.3.1 Phương án sản phẩm, thị trường sản phẩm và hoạt động marketing của dự án 34

2.2.3.2 Phương án công nghệ và kỹ thuật của dự án 35

2.2.3.3 Phương án tài chính của dự án 37

2.2.3.4 Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 42

2.2.3.5 Tổ chức quản lý dự án 42

2.3 Các kết luận thực trạng công tác xây dựng dự án của công ty TNHH Hệ thống dây SUMI-HANEL 42

Trang 4

3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 44 3.2 Quan điểm giải quyết vấn đề nghiên cứu 44 3.3 Các đề xuất, kiến nghị để giải quyết vấn đề nghiên cứu 44

3.3.1 Nhóm biện pháp nhằm hoàn thiện mục đích, yêu cầu, nguyên tắc xây dựng

dự án 44 3.3.3 Nhóm biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình xây dựng dự án 44 3.3.4 Giai pháp nhằm hoàn thiện phương pháp xác định các nội dung chủ yếu của

dự án 47

KẾT LUẬN 48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 5

DANH MUC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẨU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý dự án là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại Nó khác hoàn toàn

so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công ty sản xuất haymột nhà máy - bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xácđịnh rõ của công việc Trong khi đó, công việc của quản lý dự án và những thay đổicủa nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự ánnào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khácnhau, thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từchủ đầu tư Cho nên, việc điều hành quản lý dự án cũng luôn thay đổi linh hoạt, không

có công thức nhất định Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướnghội nhập khu vực hóa, toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tưxây dựng, công tác quản lý đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải

có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan

Do đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng,

và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trìnhdân dụng ở nước ta trong thời gian tới Điều này không chỉ đòi hỏi sự nỗ lực của Đảng

và Nhà nước, mà còn tùy thuộc vào sự phấn đấu, không ngừng nâng cao chất lượng,chuyên môn của bản thân các doanh nghiệp xây dựng, nhằm tạo ra hiệu quả cao nhấtcho các dự án xây dựng công trình, đem lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước.Đầu tư là hoạt động chính quyết định sự tăng trưởng và phát triển của doanhnghiệp trong đó công tác quản trị dự án là khâu then chôt trong việc đảm bảo hiệu quảđầu tư Vì vậy, để đảm bảo hoạt động đầu tư có hiệu quả thì việc hoàn thiện công tácquản lý dự án trong các doanh nghiệp ngày càng chú trọng và có ý nghĩa hết sức quantrọng Xây dưng dự án là bước đầu tiên có ý nghĩa quyết định tính hiệu quả của dự án Qua tìm hiểu tôi nhận thấy công tác xây dựng dự án ở công ty TNHH hệ thốngdây SUMI-HANEL trong những năm qua bên cạnh những kết quả đạt được còn nhiềutồn tại, hạn chế Những hạn chế là nguyên nhân chính làm cho hiệu quả đầu tư các dự

án của công ty chưa cao, nhưng hiện tại chưa có đề tài nào nghiên cứu để tìm giải phápcho vấn đề này

Trang 7

Từ đó tôi chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công ty TNHH hệthống dây SUMI-HANEL” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Có nhiều đề tài nghiên cứu về công tác quản trị dự án của nhiều tác giả trong thờigian qua Dưới đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu:

Thứ nhất: Luận văn Dự án giàn thép đỗ xe tại thành phố Hồ Chí Minh của nhóm

sinh viên Trần Châu Dũng K094071366, Trần Việt Hùng K094071387, Trần ThànhNam K094071417, khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học quốc gia thành phố HồChí Minh, trường Đại học kinh tế luật

Luận văn chủ yếu đi sâu vào tìm hiểu về thự trạng cấp thiết cảu việ xây dựng dànthép đỗ xe tại thành phố Hồ Chí Minh, phân tích thị trường của dịch vụ giữ xe ô tô,đưa ra các lợi ích về kinh tế, môi trường, xã hội mà dự án mang lại, quan đó thấy được

án đầu tư tại công ty và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tá quản lý dự án đầu

tư tại công ty

Thứ ba: Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn của

Nguyễn Văn Sênh, trường Đại học nông nghiệp Hà Nội

Luận văn đưa ra sự cấp thiết của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, mụctiêu nghiên cứu của dự án, đưa ra thự trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìnhthủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng 1, nêu những tồn tại trong công tác quản lý

dự án, đóng góp một số giải pháp tăng cường năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình thủy lợi tại Ban quản lý đầu tư xây dựng thủy lợi 1

Trong những năm gần đây có nhiều đề tài nghiên cứu về quản trị dự án nhưngchưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác xây dựng dự án tại công ty TNHH Hệ thống

dây SUMI-HANEL,vậy nên tôi quyết định làm đề tài Hoàn thiện công tác xây dựng

dự án tại công ty TNHH Hệ thống dây SUMI-HANEL.

Trang 8

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Việc phân tích và nghiên cứu về công tác xây dựng dự án tại công ty TNHH Hệthống dây SUMI-HANEL để tìm ra ưu nhược điểm từ đó đưa ra đề xuất nhằm cải tiến

và hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công ty

Một là: Chuyên đề nghiên cứu giúp hệ thống hóa những vấn đề lý luận về côngtác xây dựng dự án làm cơ sở khoa phân tích đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất giảipháp cho doanh nghiệp

Hai là: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng dự án tại công tyTNHH Hệ thống dây SUMI-HANEL làm cơ sở thực tế cho việc đề xuất các giải phápnhằm hoàn thiện công tác xây dựng dự án

Ba là: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng dự án của công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: công tác xây dựng dự án của công ty TNHH hệ thống dâySUMI-HANEL

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Chuyên đề chủ yếu tập trung nghiên cứu những vấn đề liênquan đến công tác xây dựng dự án của công ty TNHH Hệ thống dây SUMI-HANELkhu vực Hà Nội

Trụ sở chính: Khu công nghiệp kỹ thuật cao, Sài Đồng B, Long Biên, Hà Nội

- Về thời gian: Đề tài mang tính chính xác cao, tính cập nhập và gắn liền vớithực tế của công ty Các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp như: báo cáo tài chính, báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, của công ty trong 3 năm 2013, 2014,2015

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Phương pháp quan sát (Observational Method) là phương pháp thu thập dữ liệu

sơ cấp về khách hàng, về các đối thủ cạnh tranh bằng cách sử dụng người hoặc máymóc để ghi lại các hiện tượng, hành vi của khách hàng, của nhân viên công ty, và củacác đối thủ cạnh tranh Mục đích của quan sát là ghi lại hành vi, lời nói của nhân viên,

Trang 9

của khách hàng khi họ ở các nơi giao dịch với khách hàng Sau khi quan sát thấy mộthành vi nào đó của khách hàng, ta có thể phỏng vấn họ để biết thêm thông tin về hành

vi đó Có thể thực hiện các quan sát bằng mắt, bằng máy ghi âm, ghi hình Ví dụ nhưquan sát hành vi của khách hàng khi họ bước vào bưu cục, cửa hàng, điểm phục vụ;khi họ xem một quảng cáo; nghe họ bình luận về chất lượng hàng hoá, dịch vụ, thái độphục vụ của doanh nghiệp, của các đối thủ cạnh tranh

Phương pháp phỏng vấn (Interview Method) là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn các đối tượng được chọn Đây là phương pháp duy nhất để

biết được ý kiến, dự định của khách hàng Tuy nhiên, phương pháp phỏng vấn cũng cócác nhược điểm nhất định Đó là chi phí cao, tốn kém thời gian và nhiều khi ngườiđược phỏng vấn không trả lời hoặc trả lời không trung thực (đặc biệt đối với ngườichâu Á)

Phỏng vấn có thể được tiến hành bằng cách phỏng vấn trực tiếp cá nhân, phỏng

vấn tại nơi công cộng, phỏng vấn nhóm tập trung, phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua thư Mỗi phương pháp này cũng có các ưu nhược điểm riêng

Phỏng vấn trực tiếp cá nhân

Trong phương pháp phỏng vấn cá nhân (Personal Interviews), người phỏng vấn

và người được phỏng vấn gặp gỡ trực tiếp Phương pháp này có tính linh hoạt cao hơn

so với các loại phỏng vấn kia, vì người phỏng vấn có thể thay đổi cách hỏi hoặc giảithích thêm nếu người được hỏi chưa hiểu rõ câu hỏi Phỏng vấn trực tiếp có khả năngthu được nhiều dữ liệu hơn ngoài bảng câu hỏi mà khách hàng trả lời, bởi vì ngườiphỏng vấn có thể quan sát để thu được thêm dữ liệu về người được phỏng vấn quangôn ngữ không lời (nhà cửa, thái độ, hành vi, trang phục¼) Kỹ năng phỏng vấn, kỹnăng giao tiếp, thuyết phục sẽ quyết định đến chất lượng và số lượng thông tin thuđược

) Phỏng vấn qua điện thoại

Phương pháp phỏng vấn qua điện thoại (Telephone Interviews) tiếp cận vớikhách hàng bằng phương tiện điện thoại Với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin vàmáy tính, khả năng của phương pháp này được mở rộng Nhờ sự hỗ trợ này, việc quay

số điện thoại có thể được thực hiện ngẫu nhiên, các câu trả lời có thể được lưu trữ với

Trang 10

dung lượng lớn Ưu điểm của phỏng vấn qua điện thoại là khả năng tiếp cận nhanhkhông phụ thuộc vào khoảng cách, chi phí thấp, thời gian ngắn, dễ quản lý Nhượcđiểm của phương pháp này là không phù hợp với các phỏng vấn có nội dung dài,không quan sát được hành vi của khách hàng Ngoài ra, các số điện thoại được in trongdanh bạ có thể đã lạc hậu vào thời điểm phỏng vấn; một số hộ gia đình không có máyđiện thoại hoặc có điện thoại nhưng không đăng ký vào danh bạ.

Phương pháp thực nghiệm (Experimental Method) nhằm tạo ra điều kiện nhân

tạo để xác định kết quả khi ta thay đổi một biến số nào đó trong khi giữ nguyên các

biến số khác, tức là khám phá ra mối liên hệ nhân quả của hai biến số nào

đó hoặc kiểm chứng các giả thiết đặt ra Chẳng hạn, khi ta thay đổi giá (tăng, giảm) và

muốn biết ảnh hưởng của quyết định đó đến sức mua của khách hàng Hoặc khi tamuốn thử nghiệm một sản phẩm mới, một cách đóng gói, bao bì mới, một quảng cáo

mới để xác định phản ứng của khách hàng

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các loại báo cáo của doanhnghiệp: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo về nhân sự,báo cáo tình hình thị trường, báo cáo về đối tác của doanh nghiệp, báo cáo về kháchhàng, báo cáo về tình hình đối thủ cạnh tranh

5.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

- Phương pháp phân tích: Dựa trên các số liệu sơ cấp và thứ cấp đã thu thậpđược, tiến hành phân loại, sắp xếp, chọn lọc những thông tin cần thiết cho quá trìnhnghiên cứu Sau đó từ những thông tin sau khi đã được xử lý qua tiếp tục phân tích đểtìm ra nguyên nhân, quá trình tạo ra được những số liệu trên

- Phương pháp thống kê:

Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của cá hiện tượng

và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng sốlượng Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểuhiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng Phân tích thống kê phảilấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứuheo hướng phân tích đối tượng nghiên cứu được tách ra thành nhiều yếu tố cấuthành, các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của đối tượng cũng được chia ra

Trang 11

làm nhiều nguyên nhân nhỏ hơn nhằm tạo khả năng nghiên cứu một cách sâu sắc vàchi tiết đối tượng Do việc phân tích thành các nhân tố như trên ta có thể khảo sát vàbiết được đâu là nhân tố nổi trội tác động của đối tượng mà ta nghiên cứu Mức độ chitiết của việc nghiên cứu phân tích nhân tố phụ thuộc vào nhiệm vụ phân tích thống kê

và khả năng thực té của sự phân tích nhân tố Không phải lúc nào cũng phân tích mộtcách chi tiết vì trong nhiều trường hợp điều đó là không thể thực hiện và nếu thực hiệnđược thì có nhiều khả năng làm nhiễu các quyết định quản lý

Theo hướng tổng hợp có thẻ có một số cách làm khác nhau người ta có thể khảosát sự biến động chung của cả đối tượng nghiên cứu, xây dựng các mô hình biến độngcủa chúng trong một thời gian dài hoặc trên quy mô lớn từ đó phân tích quy luật củađối tượng Cũng có thể nghiên cứu đối tượng trong mối quan hệ lẫn nhau với một sốnhân tố chủ yếu khác hay hiện tượng, quá trình khác Người ta có thể kết hợp nhiềunhân tố nhỏ thành nhóm các nhân tố ảnh hưởng có cùng tính chất chung nào đó đểkhảo sát sự tác động theo các hướng chủ yếu khác nhau Hoặc biến các nhân tố có thể

so sánh được

- Phương pháp so sánh: Đó là so sánh, đối chiếu dữ liệu thu thập được với dữliệu của năm gần đây để rút ra được nhận xét về tình hình phát triển, hoạt động củacông ty tốt hơn hay xấu đi So sánh, đối chiếu những dữ liệu của công ty với dữ liệucủa các đối thủ cạnh tranh trực tiếp để có được cái nhìn về khả năng cạnh tranh, thịphần của công ty

6 Kết cấu đề tài

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác xây dựng dự án của doanh nghiệpChương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng dự án của công tyTNHH hệ thống dây SUMI-HANEL

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị hoàn thiện công tác xây dựng dự án của công tyTNHH hệ thống dây SUMI-HANEL

Trang 12

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÊ CÔNG TÁC XÂY DỰNG DỰ

ÁN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm có liên quan đến xây dựng dự án

Dự án: Dự án là một chuỗi các sự việc tiếp nối được thực hiện trong khoảng thờigian giới hạn và ngân sách được xác định nhằm mục tiêu là đạt được một kết quả duynhất, nhưng được xác định rõ

Dự án kinh doanh: Là các hoạt động nhằm mục tiêu phát triển hoạt động kinhdoanh, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực còn nhàn rỗi hoặc chưa manglại hiệu quả cao, khắc phục những khó khăn, trở ngại trong quá trình triển khai hoạtđộng kinh doanh thường xuyên, gắn liền với các hoạt động kinh doanh và phục vụkinh doanh nhằm hướng tới việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp

Quản trị dự án: Là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc xácđịnh dự án, phân tích và lập dự án, triển khai dự án, nghiệm thu và tổng kết nhằm đápứng một mục tiêu chuyên biệt, và qua đó góp phần thực hiện mục tiêu chung củadoanh nghiệp

Nhà quản trị dự án: Là những người tham gia trực tiếp vào công tác quản lý dự

án và giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu tổ chức dự án, là một trong những yếu tốquyết định sự thành công hay thất bại của dự án

Dự án khả thi ( Luận chứng kinh tế kĩ thuật): Là căn cứ quan trọng nhất để quyếtđịnh bỏ vốn đầu tư, là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh đầu

tư vốn, là phương tiện hữu hiệu để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín dụng, đặc biệt

là các tổ chức như Ngân hàng thế giới (WB), ADB có kế hoạch tài trợ vốn kinhdoanh

Phân tích và lập dự án: Là giai đoạn nghiên cứu chi tiết ý đồ dự án đã được đềxuất trên 6 phương diện chủ yếu: kỹ thuật, tổ chức- quản lý, thể chế- xã hội, thươngmại, tài chính, kinh tế, là nghiên cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự án

Phân tích kỹ thuật: Là định hình dự án một cách tổng thể, giúp cho nhà quản trịlựa chọn phương án sản phẩm- thị trường, hình thức đầu tư, quy mô dự án, lựa chọncông nghệ và thiết bị, lựa chọn công suất, lựa chọn các yếu tố đầu vào, xác định địabàn triển khai dự án và dự trù ngân sách một cách hiệu quả

Trang 13

Phân tích tài chính: Là hoạt động nhằm mục đích xây dựng và lựa chọn phương

án tài chính cho dự án kinh doanh, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án theo quanđiểm hạch toán kinh tế của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin tài chính cần thiếtcho việc ra quyết định của nhà đầu tư, phát hiện và ngăn chặn việc đầu tư vào các dự

án xấu của doanh nghiệp và nhà đầu tư

Phân tích kinh tế: Là sự so sánh và đánh giá một cách có hệ thống những chi phí

và lợi ích của dự án trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ xã hội

Trình duyệt dự án: Các nhà quản trị dự án đặc biệt là chủ nhiệm dự án có nhiệm

vụ chuẩ bị đầy đủ các giấy tờ, thủ tục theo quy định của dự án để trình bày và bảo vệ

dự án trước hội đồng thẩm định

Thẩm định dự án: Là việc nghiên cứu, phân tích khách quan, khoa học, toàn diệntất cả nội dung kinh tế kĩ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tựnhiên, kinh tế xã hội để quyết định đầu tư, tài trợ vốn cho dự án

1.2 Các nội dung lý luận về dự án và quản trị dự án của doanh nghiệp 1.2.1 Khái luận về dự án và quản trị dự án của doanh nghiệp.

1.2.1.1 Vai trò của dự án

Dự án có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự hoạt động và phát triển của công

ty Công ty đưa ra được dự án tốt, phù hợp với nguồn lực của công ty, nắm bắt đượcnhu cầu của thị trường sẽ giúp công ty hoạt động tốt hơn, ổn định hơn, có được chỗđứng trên thị trường Ngược lại nếu công ty nào không triển khai, quan tâm đến dự ánthì công ty đó rất nhanh sẽ mất phương hướng hoạt động trong thời gian dài dẫn tớihoạt động kinh doanh yếu kém, nghiêm trọng hơn còn có thể đưa công ty tới bờ vựcphá sản Như vậy một công ty muốn ổn định phát triển, nhất là những công ty lớn phảiđầu tư và quan tâm nhiều hơn về mảng dự án

1.2.1.2 Phân loại dự án

Phân loại dự án theo lĩnh vực đầu tư:

Dự án sản xuất: Trong đó có nhiều loại như dự án trong các lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, nông nghiệp, lâm nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp

Trang 14

Dự án thương mại: Là các dự án về phát triển thị trường, phát triển sản phẩmmới, cải tiến kênh phân phối , có quy mô không lớn và tập trung chủ yếu vào vấn đềtiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

Dự án trong lĩnh vực xây dựng: Là dự án xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạtầng

Dự án dịch vụ: Là những dự án kinh doanh nhằm tạo ra những hoạt động dịch vụphục vụ cho các nhu cầu nhất định của xã hội, nâng cao chất lượng và hiệu quả cáchoạt động dịch vụ như du lịch, bưu chính viễn thông, vận tải hàng hóa và hành khách Phân loại dự án theo thời hạn ấn định:

Dự án ngắn hạn: Là những dự án có thời gian hoạt động ngắn, thường là 1 nămtài khóa, thực hiện mục tiêu kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp

Dự án trung hạn: Là dự án có tuổi đời tư 3-5 năm, thục hiện mục tiêu chiến lượcphát triển trung hạn của doanh nghiệp

 Dự án dài hạn: Là những dự án có tuổi thọ tương đối dài (trên 5 năm), để triênkhai thực hiện chiến lược dài hạn của doanh nghiệp

- Phân loại dự án theo quy mô hoạt động:

 Dự án lớn: Là dự án được đặc trưng bởi tổng chi phí huy động lớn, số lượngcác bên tham gia thường là nhiều, có ảnh hưởng mạnh đến môi trường kinh tế- xã hội

và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Dự án vừa và nhỏ: Là những dự án không đòi hỏi kinh phí quá lớn, thời gianthực hiện ngắn, cấu trúc dự án không phức tạp, số lượng các bên tham gia ít, côngnghệ không phức tạp

- Phân loại dự án theo các giai đoạn thực thi:

 Dự án tiền khả thi: Đối với những dự án lớn không thể một lúc đạt được tínhkhả thi ngay mà cần phải trải qua các bước nghiên cứu sơ bộ Trên cơ sở dự án tiềnkhả thi để tranh thủ ý kiến của các cấp lãnh đạo, các bộ phận liên quan và quyết định

có triển khai bước tiếp sau nữa hay không, giúp cho những người quan tâm đến dự ánhiểu được mục đích của dự án và có quyết định thích hợp

 Dự án khả thi: Là đối tượng để các cơ quan nhà nước, các cấp chủ quản thẩmtra, giám định, phê duyệt, cấp giấy phép kinh doanh và giấy phép đầu tư

Trang 15

1.2.1.3 Các giai đoạn của quản trị dự án

 Nghiên cứu tiền khả thi: Mục đích chứng minh một cách khái quát sự đúngđắn ý đồ dự án và cần thiết phải tiến hành ý đồ đó, loại bớt những vấn đề không cầnthiết, xác định những trọng tâm cần chú ý, giúp định hướng nghiên cứu và tiết kiệmchuẩn bị chi phí đầu tư

 Nghiên cứu khả thi: Là bước phân tích dự án đầy đủ và toang diên nhất, cónhiệm vụ tạo cơ sở để chấp thuận hay bác bỏ dự án cũng như để xác định một phương

án tốt nhất trong các phương án còn lại

- Xin phê duyệt dự án:

 Được thực hiện với sự tham gia của cơ quan nhà nước, các tổ chức tài chính

và các thành phần khác tham gia dự án để xác minh lại toàn bộ những kết luận đã đượcđưa ra trong quá trình phân tích và lập dự án, trên cơ sở đó chấp nhận hay bac bỏ một

dự án

 Nhà quản trị dự án phải chuẩn bị tốt về thủ tục cũng như tâm thế để bảo vệ dự

án trước các chủ thể có thẩm quyền phê duyệt dự án

 Bất kỳ một dự án nào cũng phải trải qua thẩm tra, xét duyệt và chỉ sau khiđược thông qua hay có quyết định hoặc cấp phép mới triển khai thực hiện

 Doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ thủ tục hồ sơ xin phê duyệt dự án gồm:giấy đăng ký kinh doanh, hợp đồng hợp tác hoạt động kinh doanh, giấy phép liêndoanh, đơn xin phê duyệt dự án và luận chứng kinh tế- kỹ thuật của dự án

Trang 16

 Cơ quan hội đồng thẩm định chỉ tiến hành thẩm tra , xét duyệt hồ sơ dự ánđảm bảo đúng thủ tục quy định Hồ sơ dự án được quy định khác nhau đối với dự ántiền khả thi và dự án khả thi, dự án có hay không có yếu tố nước ngoài Cơ quan hộiđồng thẩm định hình thành theo sự phân cấp xét duyệt đối với các dự án.

- Triển khai thực hiện dự án: Bắt đầu từ khi kinh phí được đưa vào cho đến khi

- Nghiệm thu, tổng kết và giải thể dự án:

 Nhiệm vụ của giai đoạn nghiệm thu, tổng kết và giải thể dự án là làm rõ nhữngmặt thành công, những hạn chế của toàn bộ chu trình dự án nhằm rút ra những bài họckinh nghiệm cho công tác quản trị dự án của doanh nghiệp trong tương lai

 Kết thúc và giải thể dự án cần tính đến 2 công việc quan trọng: bàn giao hayphân phối sử dụng các kết quả của dự án, cũng như những phương tiện mà dự án còn

để lại; bố trí lại cho các thành viên tham gia dự án

1.2.1.4 Nhà quản trị dự án

- Vai trò và trách nhiệm của nhà quản trị dự án:

 Vai trò của nhà quản trị dự án:

Vai trò lập kế hoạch dự án: Nhà quản trị dự án phải dựa vào mục đích của việclập dự án là đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu của dự án và đề ra các phương án,phương pháp phù hợp để đạt được mục tiêu đó một cách nhanh chóng và có hiệu quảcao nhất

Vai trò tổ chức thực hiện dự án: Nhà quản trị dự án có trách nhiệm lựa chọn,đào tạo các thành viên của nhóm dự án, báo cáo tiến trình, kết quả thực hiện dự án củanhóm cho cấp trên, tổ chức sắp xếp và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phối hợp hiệu

Trang 17

quả giữa các bộ phận, các bên tham gia dự án, phân định rõ vai trò và trách nhiệm củanhững người tham gia dự án để đảm bảo thực hiện toàn bộ kế hoạch dự án đã đề ra.

Vai trò chỉ đạo hướng dẫn: Nhà quản trị dự án có vai trò quan trọng trong việcchỉ đạo, hướng dẫn, ủy quyền, khuyến khích, động viên, phối kết hợp mọi thành viêntrong dự án hay nhóm làm việc để thực hiện nhiệm vụ được giao, phối hợp các lựclượng tham gia dự án nhằm đảm bảo thực hiện thành công dự án

Vai trò kiểm tra giám sát: Nhà quản trị có vai trò và trách nhiệm trong việckiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động dự án, trừ việc kiểm tra giám sát chất lượng hoạtđộng và sản phẩm dự án, kỹ thuật và công nghệ sản xuất kinh doanh, ngân sách đếnthời gian và tiến độ thực hiện dự án nhằm đảm bảo cho dự án được tiến hành theođúng các tiêu chuẩn về chất lượng, tuân thủ chính sách, quy định quản lý các thủ tụcquản lý của doanh nghiệp và nhà nước, phát hiện kịp thời và giải quyết có hiệu quảnhững bất trắc, rủi ro xảy ra đối với dự án, xử lý tốt những sai phạm, sai sót trong quátrình thực hiện dự án

Vai trò thích ứng với những thay đổi: Nhà quản trị dự án thường xuyên phảiđối đầu với những thay đổi do môi trường hoạt động của dự án mang lại Do đó cầnphải có sự thích ứng linh hoạt với những thay đổi của các yếu tố môi trường để đảmbảo cho hoạt động của dự án được thực hiện với tính chủ đông cao nhất, chớp được cơhội và vượt qua những khó khăn, thử thách do môi trường kin doanh mang lại

 Trách nhiệm của nhà quản trị:

Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên hoặc doanh nghiệp đã ủy nhiệm choquản lý dự án

Chịu trách nhiệm đối với chính dự án và các thành viên trong êkip dự án

Quan tâm xây dựng êkip dự án và bố trí công việc cho các thành viên của êkip

Trang 18

Kiến thức về các lĩnh vực chuyên môn có liên quan

Kinh nghiệm: Quản trị dự án là công việc khó đòi hỏi phải vừa học, vừa làm,vừa tích lũy kinh nghiệm

 Kỹ năng:

Kỹ năng tổ chức: Năng lực tổ chức của nhà quản trị dự án được thể hiện quan

3 khía cạnh: một là nhanh trí, vận dụng nhanh chóng kiến thức, kinh nghiệm vào côngviệc dự án; hai là có óc tổ chức, có khả năng suy xét sâu sắc vấn đề, biết nêu sángkiến, có khả năng quan sát, tinh thần tổ chức, kỷ luật, biết sắp xếp công việc một cách

nề nếp, khoa học; ba là nhạy cảm về tổ chức, phối hợp tốt về mặt tổ chức

Kỹ năng giao tiếp: Nhà quản trị dự án không chỉ giỏi trong mối quan hệ nội bộ

mà cần phải giỏi cả trong quan hệ với các đối tác, các chuyên gia, cố vấn, chính quyềnđịa phương hoặc Chính phủ Nhiều khó khăn trở ngại xuất hiện trong suốt quá trìnhthực thi dự án vì vây họ phải là người chứng tỏ khả năng thuyết phục người khác, biếtthương lượng để ìm các biện pháp dung hòa một cách có hiệu quả

Tạo dựng nhóm làm việc: Năng lực của nhà quản trị dự án trong việc tạo dựng

và duy trì êkip làm việc được thể hiện: biết kết hợp linh hoạt, sáng tạo quan hệ giữaekip chính thức và êkip không chính thức; liên kết, gắn bó, phối hợp hoạt động của cácthành viên trong êkip dự án

Kỹ năng lãnh đạo: Được bộc lộ quan 5 đặc điểm: phải có độ tin cậy cao vềchuyên môn và con người; là tấm gương mẫu mực và thực hiện các hành động dẫnđầu; năng động nhiệt tình và tích cực sáng tạo, có quan điểm, lập trường độc lập; biết

ủy nhiệm

 Phẩm chất, thái độ

Bản lĩnh chính trị: Là một trong những yêu cầu hàng đầu mà nhà quản trị dự

án cần có; được đo lường bằng các tiêu chí: trung thành với doanh nghiệp, có niềm tinvào sự thắng lợi của dự án nói riêng doanh nghiệp nói chung, có lập trường vững vàngtrước các biến cố của thương trường, có quan điểm quản trị phù hợp với chiến lượcchung của doanh nghiệp, với quan điểm đường lối của Đảng, Chính phủ, Ngành đốivới lĩnh vực dự án đang tiến hành, trong sáng về đạo đức, tận tâm với công việc, coitrọng tập thể và người lao động

Trang 19

Vượt qua khó khăn: Nhà quản trị dự án phải là người có ý chí quyết tâmkhông nản lòng trước những khó khăn trở ngại; phải sẵn sàng đón nhận và giải quyếtkhó khăn cùng với êkip dự án; biết tìm giải pháp dung hòa chấp nhận được; bình tĩnh.

Các phẩm chất cá nhân: Có tính nguyên tắc, tính nhạy cảm, sự đòi hỏi cao vớingười dưới quyền, tính đúng mực, tự chủ, độ lượng, công tâm,

- Các cương vị chủ chốt của nhà quản trị dự án:

 Theo mức phân cấp quyết định:

Cấp cao nhất: Chính phủ, UBND các cấp ( quyết định về sách lược)

Chủ đầu tư công trình dự án (quyết định chiến lược)

Chủ nhiệm dự án (quyết định điều hành)

Chủ thầu (ra quyết định tác nghiệp)

 Theo mức phân cấp hay bao quát trong quản trị dự án:

Chủ nhiệm dự án: Là nhà quản trị tổng hợp, chịu trách nhiệm chung về toàn

bộ dự án, là người hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát dự án theo sự ủynhiệm, ủy quyền của chủ đầu tư công trình

Các nhà quản trị chức năng: Chịu trách nhiệm về lĩnh vực được giao theo sự

ủy nhiệm của chủ nhiệm dự án và phải có trách nhiệm phối hợp, phân tích và truyềntin phục vụ cho công tác quản trị dự án

1.2.2 Mục đích, yêu cầu và các căn cứ xây dựng dự án.

1.2.2.1 Mục đích

- Xây dựng được một dự án khả thi với các nội dung cần thiết

- Các nội dung này phải được xác định một cách đầy đủ, chi tiết, có căn cứ lýluận, thực tiễn và pháp lý, làm chỗ dựa cho việc thẩm định, đánh giá, lựa chọn và phêduyệt dự án của các cấp có thẩm quyền, làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư củacác chủ đầu tư, cho việc triển khai dự án của nhà quản trị

1.2.2.2 Các yêu cầu xây dựng dự án.

- Dự án phải đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của dự án và của doanhnghiệp

- Dự án phải đảm bảo đầy đủ các nội dung cần thiết

- Dự án phải đảm bảo kết hợp hài hòa tính khả thi và tính hiệu quả

Trang 20

- Dự án phải đảm bảo huy động đầy đủ mọi nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp

để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Từng nội dung của dự án phải trình bày rõ ràng, đầy đủ, đảm bảo một sự thốngnhất về ngôn ngữ và cách diễn đạt nhằm tránh sự nhầm lẫn, sai lệch trong trao đổi vàtruyền đạt thông tin

 Các mục tiêu trong thời kỳ của dự án

 Các số liệu, dữ liệu, kết quả của việc phân tích, đánh giá tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Những nghiên cứu, phân tích và dự báo vê xu hướng biến động của thị trườngsản phẩm, dịch vụ, ngành kỹ nghệ mà dự án sẽ tham gia

 Nhu cầu thực tế của dự án về vốn kinh doanh, khả năng đáp ứng của cácnguồn vốn

 Khả năng tổ chức quản lý dự án của doanh nghiệp

Trang 21

- Giới thiệu ngành nghề kinh doanh của dự án

1.2.3.2 Phương án sản phẩm, thị trường sản phẩm và hoạt động marketing của

dự án

- Phương án sản phẩm, dịch vụ của dự án kinh doanh

- Thị trường của dự án

- Hoạt động marketing của dự án

1.2.3.3 Phương án công nghệ và kỹ thuật của dự án

- Phân tích và lựa chọn hình thức đầu tư, công suất, công nghệ và trang thiết bịcủa dự án

- Phân tích, lựa chọn địa bàn triển khai dự án

1.2.3.4 Phương án tài chính của dự án

- Phương án về vốn vàn nguồn vốn kinh doanh của dự án

- Phương án thu nhập và chi phí của dự án

- Dự trù lỗ lãi của dự án

- Phân tích và dự kiến bảng cân đối kế toán của dự án

- Hiệu quả kinh tế- tài chính của dự án

- Mức độ an toàn và kiểm soát rủi ro tài chính đối với dự án

1.2.3.5 Hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án

- Những đóng góp về mặt kinh tế- tài chính của dự án

- Những đóng góp cho xã hội của dự án

- Những tác động tiêu cực của dự án và cách khắc phục

Trang 22

1.2.3.6 Tổ chức quản trị dự án

- Vấn đề tổ chức và quản trị dự án trong các giai đoạn xác định, xác lập và lựachọn dự án

- Vấn đề tổ chức và quản trị dự án trong giai đoạn triển khai dự án

- Vấn đề tổ chức và quản trị dự án trong giai đoạn tổng kết, nghiệm thu và giảithể dự án

- Dự kiến những rủi ro và sai lệch

1.2.3.7 Kết luận và kiến nghị

- Khẳng định sự cần thiết, tính hiệu quả, tính khả thi và tính hợp lý của dự án

- Những thuận lợi cho việc thực hiện dự án

- Những khó khăn chính mà dự án có thể gặp phải

- Những kiến nghị

1.2.4 Trình tự xây dựng dự án

1.2.4.1 Công tác chuẩn bị xây dựng dự án

- Xác định mục tiêu, yêu cầu của việc xây dựng dự án

- Thành lập nhóm soạn thảo dự án

- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác cho việc soạn thảo dự án

1.2.4.2 Triển khai soạn thảo dự án

- Lập quy trình và lịch trình soạn thảo dự án

- Phân tích công việc và tiến hành soạn thảo dự án

Các nội dung của thẩm định dự án

- Thẩm quyền quyết định đầu tư và cho phép đầu tư

- Các quy định về thẩm định dự án

Trang 23

- Nội dung quyết định đầu tư và thay đổi quyết định đầu tư

- Các phương pháp thẩm định dự án

Các kỹ thuật thẩm định dự án

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng

1.3.1 Nhân tố bên trong:

- Chiến lược, định hướng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp: nếu doanhnghiệp đưa ra dự án dựa theo chiến lược dài hạn thì dự án thự hiện cũng là dự án dàihạn, quy mô lớn, có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp

- Nguồn lực tài chính: Doanh nghiệp có nguồn lự tài chính dồi dào thì có nhiềukhả năng thực hiện được những dự án lớn, thuận lợi Khả năng tự xoay vòng vốn củadoanh nghiệp tốt thì dự án sẽ không bị đình trệ, bám sát tiến độ, đưa lại được hiệu quả

- Nguồn nhân lực: Nhân lực là một trong nhưng yếu tố ảnh hưởng lớn đối vơi

dự án: nhân lực chất lượng tốt, chuyên môn, kỹ thuật phù hợp với lĩnh vực hoạt động của

dự án làm giảm thiểu rủi ro của dự án Nhà quản trị dự án giỏi sẽ phát hiện và khắc phụcđược các vấn đề trong quá trình triển khai dự án một cách nhanh nhất và có hiệu quả

1.3.2 Nhân tố bên ngoài

- Các yếu tố thuộc môi trường tổng quát: các điều kiện chính trị, xã hội, khoahọc- kỹ thuật, tự nhiên Đối với dự án, nhất là các dự án xây dựng, thời tiết có ảnhhưởng không nhỏ tới dự án Nếu thời tiết khô ráo, ít mưa, lũ lụt, thiên tai, thì tiến độ

dự án được đảm bảo, chất lượng công trình cũng không bị ảnh hưởng và ngược lại.Chính trị ổn định thì dân đến kinh tế ổn định, đới sống nhân nhân tốt dân tới nhu cầutiêu dùng sản phẩm và dịch vụ cao, dự án sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao Khoa học-

kĩ thuật tiên tiến, hiện đại được áp dụng vào dự án sẽ làm cho dự án có thêm một yếu

tố đảm bảo về chất lượng, tiến độ

- Các yếu tố thuộc môi trường đặc thù: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnhtranh, Nhà nước, các tổ chức xã hội

Nhu cầu khách hàng là một trong những nguyên nhân xây dựng dự án, vì thế sựthay đổi về nhu cẩu, số lượng của khách hàng cũng có ảnh tới quản trị dự án Kháchhàng có u hướng tiêu dùng nhiều hơn và đòi hỏi cao hơn về chất lượng thì dự án doanh

Trang 24

nghiệp đưa ra phải bám sát với đòi hỏi về chất lượng của khách hàng, hoặc có nhữngthay đổi trong quá trình thực hiện dự án.

Nhà cung cấp ổn định, có khả năng đáp ứng những yêu cầu cá biệt, linh động vềgiá sẽ giúp dự án thực hiện trôi chảy, không bị thiếu hụt tài chính quá mức, cũng nhưkhông đột xuất thiếu nguyên vật liệu

Nhưng động thái của đối thủ cạnh tranh luôn là yếu tố được quan tâm thườngxuyên của công ty Nếu đối thủ cạnh tranh cũng đưa ra dự án mới, có khả năng vượttrội so với dự án của donh nghiệp thì tổng giám đốc, nhà quản trị dự án phải đưa ranhững thay đổi linh hoạt trong quá trình thực hiện dự án để đảm bảo dự án của doanhnghiệp không bị đổ bể hay lỗ vốn

Trang 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DƯNG DỰ ÁN CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG DÂY SUMI-HANEL 2.1 Khái quát về công ty TNHH Hệ thống dây SUMI-HANEL

- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn hệ thống dây Sumi-Hanel

Ngày 26/10/2004, thực hiện Quyết định số 163/2004/QĐ-UB của UBND Thànhphố Hà Nội về việc phê duyệt và ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công tyĐiện tử Hà Nội;

Ngày 4/11/2005, thực hiện Quyết định số 7345/QĐ-UB của UBND Thành phố

về việc phê duyệt Quy chế tài chính Công ty Điện tử Hà Nội thí điểm chuyển sang tổchức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con;

Ngày 13/07/2010 thực hiện Quyết định số 3463/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dânthành phố Hà Nội về việc chuyển Công ty mẹ - Công ty Điện tử Hà Nội thành Công tyTNHH một thành viên Điện tử Hanel hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con;Ngày 08/10/2010 thực hiện Quyết định số 4950/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dânthành phố Hà Nội về việc đổi tên Công ty TNHH một thành viên Điện tử Hanel thànhCông ty TNHH MTV Hanel

Từ khi Công ty được thí điểm mô hình Công ty mẹ - Công ty con năm 2004 chođến năm 2010 được chính thức quyết định hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công

ty con và tiếp sau đó từ 2010 đến nay, Công ty Hanel đã khai thác khá thành côngnhững lợi thế của mô hình này.Triển khai hiệu quả các hoạt động SXKD của Công tymẹ; đồng thời hỗ trợ các công ty thành viên đạt và vượt kế hoạch SXKD được giao.Năm 1996, thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn hệ thống dây SUMI-HANEL

- Chức năng, nhiệm vụ: Sản xuất và bán các mạng dây điện, điện tử và các sảnphẩm liên quan cho các ngành công nghiệp oto và điện tử

Trang 27

 Phòng hành chính tổng hợp:

Cập nhật hồ sơ nhân sự của toàn công ty vào chương trình quản lý nhân sự

- Lập hợp đồng học việc, thử việc, hợp đồng lao động cho CBCNV công ty

- Theo dõi các giai đoạn của hợp đồng học việc, thử việc, HĐLĐ, lương để đềxuất xét chuyển giai đoạn mới

- Tổng hợp bảng chấm công và bảng đánh giá nhân sự của từng CBCNV phục vụcho việc tính lương, thưởng, phép

- Thanh toán lương, thưởng cho toàn bộ CBCNV của công ty

- Thanh toán các chế độ bảo hiểm của CBCNV công ty

- Lập các báo cáo về nhân sự, lương, bảo hiểm

- Tuyển bổ sung CBCNV mới theo kế hoạch tuyển dụng của Ban Giám đốc vàcác phòng, bộ phận

 Phòng dự án:

Quản lý, kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp hoặc xây mới các hệthống: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, hệ thống điện, cấp thoát nước

 Phòng kế toán:

- Thực hiện tất cả các giao dịch ở ngân hàng và bằng tiền mặt

- Kiểm tra các hoạt động kinh doanh hợp pháp trong nội bộ công ty theo yêu cầucủa pháp luật liên quan đến trách nhiệm tài chính của công ty

- Phát hành hoá đơn bán hàng cho việc bán hàng nội địa

- Lập báo cáo tài chính

- Quản lý vấn đề về thuế (tất cả các loại thuế ) với các quan chức Nhà nước vàcác tổ chức khác

- Phân tích giá thành và lập kế hoạch kinh doanh của công ty

- Giúp Ban Giám đốc trong việc ra quyết định giá bán đối với khách hàng

 Phòng quản lý chất lượng:

- Chủ trì các cuộc kiểm tra công đoạn, kiểm tra PK trong toàn Công ty Được

phép đình chỉ hoạt động sản xuất khi kiểm tra không đạt yêu cầu

- Triển khai chính sách chất lượng hàng năm của Tổng giám đốc và theo dõihàng tháng hoạt động của các bộ phận về việc thực hiện

Ngày đăng: 21/05/2016, 12:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10.Trang web: http://luanvan.net.vn/luan-van/luan-van-hoan-thien-cong-tac-quan-ly-du-an-dau-tu-tai-tong-cong-ty-xay-dung-cong-trinh-giao-thong-5-52215/ Link
1. Vũ Thùy Dương, Bùi Minh Lý, Giao trình quản trị dự án (2013), NXB Thống kê Khác
2. Nguyễn Bạch Nguyệt, Lập và quản lý dự án đầu tư (2006), NXB Thống kê Khác
3. Georges Hirsch, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Châu, Quản trị dự án (1994), NXB Giao dục và Trung tâm Pháp Việt đào tạo về quản lý Khác
4. Từ Quang Phương, Giao trình quản lý dự án (2011), NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
5. Võ Thu Thanh, Quản trị dự án đầu tư trong nước và quốc tế (1993), NXB Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Khác
6. Nguyễn Xuân Thủy, Quản trị dự án đầu tư (2004), NXB Thống kê Khác
7. Dennis Lock, Project management (2003), the 8 th edition Khác
8. Mike Field and Laurie Keller, Project Management (1998), The Open University Thomson Khác
9. Các báo cáo của công ty TNHH Hệ thống dây SUMI-HANEL Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sản xuất: sản xuất trên dây truyền động - báo cáo thực tập tốt nghiệp“ hoàn thiện công tác xây dựng dự án tại công ty TNHH hệ thống dây SUMI HANEL”
Hình th ức sản xuất: sản xuất trên dây truyền động (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w