1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng đại mỗ (coma6)”

51 523 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 651 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢCMục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khi tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận hay nói cách khác là tối đahoá giá trị doa

Trang 1

TÓM LƯỢC

Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khi tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận hay nói cách khác là tối đahoá giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm cácbiện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong vàngoài doanh nghiệp Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải đượcdoanh nghiệp đặt lên hàng đầu , đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêucuối cùng bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng nhưhiện nay

Xuất phát từ thực tế và nhận thức được yêu cầu đồi hỏi sau một thời gian thực tậpthực tế tại Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng Đại Mỗ (coma6) cùng với sự giúp đỡ của

giáo viên hướng dẫn, em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

Cổ phần Cơ khí xây dựng Đại Mỗ (Coma6)” Khóa luận trình bày khái quát những lý

luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty để từ đó đưa ra những giải pháp khắcphục những điểm yếu cũng như phát huy những mặt tích cực của việc sử dụng nguồnvốn, giúp công ty đạt được hiệu quả hơn trong việc sử dụng vốn của mình, tối đa hóa lợinhuận và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng Đại Mỗ, được Banlãnh đạo của công ty và các chị phòng kế toán cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của ThS.Phạm Thị Thu Hoài, em đã vận dụng những kiến thưc được trang bị trong nhà trường vào

thực tế hoạt đông của công ty để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng Đại Mỗ (Coma6)”.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ThS Phạm Thị Thu Hoài đã tận tìnhhướng dẫn em trong suốt thời gian làm khóa luận Em cũng xin gửi lời cảm ơn chânthành đến phòng tài chính kế toán của Coma6 đã giúp đỡ em trong việc hoàn thành bàikhóa luận

Do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian nên bài khóa luận của em không thểtránh khỏi thiếu xót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và anh chịtrong công ty Coma6 để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn và có tính thiết thựchơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Phượng

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn 1

1.1 Về mặt lý luận 1

1.2 Về mặt thực tiễn 1

2 Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 2

4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 3

4.1.3 Phương pháp tổng hợp thống kê 3

4.1.4 Phương pháp đánh giá 4

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 4

4.2.1 Phương pháp so sánh 4

4.2.2 Phương pháp phân tỷ suất, hệ số 4

4.2.3 Phương pháp dùng biểu phân tích 4

5 Kết cấu khóa luận 5

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 Một số lý luận cơ bản về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.1.1 Khái niệm vốn 6

1.1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 7

Trang 4

1.1.3 Phân loại vốn 8

1.1.3.1 Phân loại theo tính chất chủ sở hữu 8

1.1.3.2 Phân loại theo đặc điểm chu chuyển 8

1.1.3.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn 9

1.1.3.4 Phân loại theo phạm vi huy động vốn 9

1.1.4 Vai trò vốn kinh doanh 9

1.1.5 Mục đích phân tích và nguồn số liêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn 10

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn 10

1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn 10

1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của tổng vốn kinh doanh 10

1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn lưu động 10

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn cố định 11

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh 11

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ 12

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 14

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ (COMA6) 16

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ 16

2.1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ 16

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ 16

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ 17

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ 18

2.1.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ 21

2.1.1.5 Khái quát về hoạt động kinh doanh qua hai năm 2014 và 2015 24

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến tình hình phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ 25

2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan 25

2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan 25

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ thông qua các dữ liệu sơ cấp 26

Trang 5

2.2.1 Kết quả điều tra 26

2.2.2 Kết quả phỏng vấn 28

2.3 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ thông qua các dữ liệu thứ cấp 29

2.3.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn tại công ty 29

2.3.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng giảm của tổng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ 29

2.3.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn lưu động 30

2.3.1.3 Phân tích cơ cầu và sự biến động tăng (giảm) của vốn cố định 31

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ 32

2.3.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 32

2.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ 33

2.3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định: 34

CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ 36

3.1 Các kết luận và phát hiện qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ 36

3.1.1 Những kết quả đạt được 36

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 36

3.2 Các đề suất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phẩn cơ khí xây dựng Đại Mỗ 37

3.2.1 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 37

3.2.1.1 Các giải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 37

3.2.1.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 38

3.2.1.3 Các giải pháp nâng cao doanh thu, giảm chi chí 38

3.2.2 Một số kiến nghị 39

KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

1

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Cổ

phần Cơ khí xây dựng Đại Mỗ trong 2 năm 2014-2015 24

2

Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tổng vốn tại

công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ giai đoạn 2014-2015 29

3

Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng giảm của vốn

lưu động tại công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ 30

4

Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định tại

5 Bảng 2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ 32

6 Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ. 337

Bảng 2.7 Phân tích hiêu quả sử dụng vốn cố định tại công ty

8 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ 19

9 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy phòng Tài chính-Kế toán 22

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp ta thấy được những kết quảdoanh nghiệp đạt được, những tồn tại và đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo an toàn tài chính Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúpdoanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ dễ dàng hơn, khả năngthanh toán được đảm bảo, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Do đó cần phảicoi hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn là hoạt động mang tính chất thường xuyên

để giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn

1.2 Về mặt thực tiễn

Trong thời gian thực tập đi sâu tìm hiểu hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần

Cơ khí xây dựng Đại Mỗ, em nhận thấy công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn là vấn

đề đang được ban lãnh đạo công ty rất quan tâm Song hoạt động phân tích kinh tế nóichung và hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng chưa có bộphận chuyên trách mà chỉ do bộ phận kế toán kiêm nhiệm, các chỉ tiêu phân tích còn sơsài Vì vậy, công ty đang tiến hành xây dựng bộ phận phân tích kinh tế độc lập, bên cạnh

đó công ty còn tham khảo ý kiến về việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế saocho phù hợp Việc chú trọng đến công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp công tyquản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn, giúp công ty vượt qua thời kỳ kinh tế khókhăn hiện nay Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, em đã chọn đề tài: “PHÂNTÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNGĐẠI MỖ” để làm khóa luận tốt nghiệp

Trang 9

2 Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Cơ khí

xây dựng Đại Mỗ (Coma6) để từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tại công ty

Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

Cổ phần Cơ khí xây dựng Đại Mỗ để từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những vấn đềcòn tồn tại và tìm ra nguyên nhân của vấn đề

Đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạicông ty Cổ phần Cơ khí xây dựng Đại Mỗ

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn tại công

ty Cổ phần Cơ khí xây dựng Đại Mỗ

Phạm vi nghiên cứu:

Thời gian nghiên cứu: Tình hình sử dụng vốn hoạt động sản xuất kinh doanh qua

2 năm 2014-2015

Không gian nghiên cứu: tại công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp điều tra

Phương pháp này bao gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định mẫu điều tra Đơn vị mẫu là Ban giám đốc công ty, nhân viênphòng tài chính kế toán và các nhân viên khác trong công ty Kích thước mẫu khoảng 10người bao gồm: 01 người thuộc ban giám đốc, 01 kế toán trưởng, 03 kế toán viên và 05nhân viên thuộc các bộ phân khác trong công ty

Bước 2: Thiết kế mẫu điều tra theo hưởng câu hỏi trắc nghiệm hay câu hỏi mở baogồm 11 nội dung đơn giản, rõ ràng để người được phỏng vấn có thể trả lời thuận tiện,không mất nhiều thời gian suy nghĩ, không gây hiểu lầm

Bước 3: Phát phiếu điều tra Sau khi thiết kế phiếu điều tra và thang điểm, tiến hànhphát phiếu điều tra Phiếu điều tra được phát cho các mẫu điều tra đã xác định tại bước 1

Trang 10

Bước 4: Thu phiếu điều tra, tổng hợp ý kiến đánh giá Tiến hành thu phiếu điều tracùng ngày sau khi phát ra Phiếu điều tra thu về được phân loại kiểm tra, đánh giá mức độhợp lệ.

Bước 5: Xử lý số liệu và kết luận

Phương pháp phỏng vấn

Là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong nghiên cứu xã hội Đó là dùng hệthống câu hỏi theo những nội dung xác định nhằm thu thập những thông tin khách quannói lên nhận thức và thái độ của người được điều tra Phương pháp này cho phép ngườihỏi nắm bắt thông tin cụ thể về vấn đề quan tâm, thông tin thu thập được mang tính bềsâu

Phương pháp phỏng vấn được tiến hành như sau:

Bước 1: Xác định đối tượng phỏng vấn Đối tượng phỏng vấn là phó tổng giám đốccông ty và trưởng phòng kế toán

Bước 2: Thiết kế câu hỏi phỏng vấn: Câu hỏi phỏng vấn được thiết kế để thu thậpthông tin về tình hình vốn của công ty, những chính sách mà công ty đã và đang áp dụngtrong kinh doanh nhằm phục vụ cho việc đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của công ty

Bước 3: Xác định thời gian phỏng vấn Thời gian phỏng vấn được tiến hành từ ngày10/03/2016 đến ngày 15/03/2016 Với tưng đối tượng được phỏng vấn sẽ phỏng vấn vàothời gian khác nhau theo lịch đã hẹn trước

Bước 4: Tiến hành phỏng vấn và lập biên bản phỏng vấn Ghi chép lại câu trả lờicủa đối tượng phỏng vấn trong quá trình phỏng vấn Tổng hợp kết quả phỏng vấn của cácđối tượng phỏng vấn khác nhau và lập thành biên bản phỏng vấn

4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập các tài liệu có sẵn tại công ty, chủ yếu lấy từ phòng kế toán như bảng cânđối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,bảng hệ thống tài khoản, các sổ sách của công ty

4.1.3 Phương pháp tổng hợp thống kê

Chỉ tiêu thống kê là sự biểu hiện một cách tổng hợp đầy đủ và mặt lượng trong sựthống nhất về mặt chất của tổng thể hiện tượng trong điều kiện thời gian và đặc điểm cụthể Phương pháp thống kê được sử dụng chủ yếu là thống kê phân tích Các kết quảtrong mẫu phiếu điều tra, trắc nghiệm, phỏng vấn, kết hợp lý luận và thực tiễn một cách

Trang 11

khoa học, sau khi phân tích các thông tin đã thu thập được cần tổng hợp, chọn lọc nhữngthông tin đó một cách logic phù hợp với nội dung đề tài nghiên cứu.

4.1.4 Phương pháp đánh giá

Căn cứ vào phiếu điều tra, người điều tra cần tổng hợp toàn bộ số liệu để lập bảngtổng hợp, từ bảng tổng hợp này ta mới đánh giá và phân tích số liệu để tìm ra nội dungphù hợp cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá sự biến động giữa 2 năm 2014 và 2015của các chỉ tiêu liên quan đến phân tích sự biến động và hiệu quả sử dụng vốn

So sánh theo chiều ngang giữa các chỉ tiêu vốn trên BCĐKT, BCKQKD năm 2015

so với năm 2014 để thấy được sự biến động tăng (giảm) cả về số tương đối lẫn số tuyệtđối của các chỉ tiêu kinh tế qua các năm và xu thế phát triển của chúng trong tương lai

So sánh theo chiều dọc để thấy tỷ trọng từng khoản mục trong tổng vốn

4.2.2 Phương pháp phân tỷ suất, hệ số

- Phương pháp tính hệ số: Đây là phương pháp dùng chỉ tiêu tương đối phản ánhquan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu kinh tế khác nhau nhưng có mối liên hệ phụ thuộc lẫnnhau trong cùng một kì, hay kì báo cáo so với kì gốc

- Phương pháp tỷ suất: dùng để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa chỉ tiêu nàyvới chỉ tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ như: tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân, tỷsuất chi phí trên vốn bình quân… để thấy được mối quan hệ của chúng, từ đó thấy đượcchất lượng của quá trình SXKD

4.2.3 Phương pháp dùng biểu phân tích

Phương pháp này được sử dụng nhằm trình bày một cách khái quát và phản ánh trựcquan các số liệu phân tích Ta sử dụng mẫu biểu 5 cột hoặc 8 cột để tiến hành tập hợp sốliệu, tính toán các chỉ tiêu liên quan tới sự biến động và hiệu quả sử dụng vốn qua 2 năm

2014 và 2015 của Công ty

Trang 12

5 Kết cấu khóa luận

Với mục đích, phạm vi và phương pháp nghiên cứu như trên, ngoài lời mở đầu vàkết luận, kết cấu khóa luận của em gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ

Chương III: Các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ.

Trang 13

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số lý luận cơ bản về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm vốn

Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngày càng hoànthiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau của một số nhà kinh tế học thuộc cáctrường phái kinh tế khác nhau

Các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận với góc độ hiện vật Họ cho rằng, vốn là mộttrong những yếu tố đầu vào trong quá trong quá trình sản xuất kinh doanh Cách hiểu nàyphù hợp với trình độ quản lý còn sơ khai – giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và bắt đầuphát triển

Theo một số nhà tài chính thì vốn là tổng thể số tiền do những người có cổ phầntrong công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho các chứng khoán củacông ty Như vậy, các nhà tài chính chú ý đến mặt tài chính của vốn, làm rõ được nguồnvốn cơ bản của doanh nghiệp, đồng thời cho các nhà đầu tư thấy được lợi ích của việcđầu tư, khuyến khích họ tăng cường đầu tư vào mở rộng và phát triển sản xuất

Theo quan điểm của C.Mác – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thìC.Mác cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vàocủa quá trình sản xuất” Tuy nhiên, C.Mác quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chấtmới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan điểm củaC.Mác

Trong cuốn kinh tế học của David Beeg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa về vốn:Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp “Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá,sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và các giấy

tờ có giá trị của doanh nghiệp” (Theo sách kinh tế học – Nhà Xuất bản thống kê năm2007- do nhóm giảng viên Đại học Kinh tế quốc dân dịch từ tác giả David Beeg.)

Theo giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của trường Đại học Thương mại:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duytrì các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn kinh doanh của

Trang 14

doanh nghiệp là loại quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, sản xuấtcủa doanh nghiệp.

Nhìn chung, các định nghĩa trên đều có điểm chung cơ bản: Vốn là yếu tố đầu vàocủa quá trình SXKD, được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thịtrường

1.1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh

tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh bao gồmhiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyếtđịnh (Theo giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp Thương Mại” –Trường Đạihọc Thương Mại)

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ

so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanhnghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh, được thể hiện thông qua việc đánh giá những tiêuthức cụ thể như sau:

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đấy quá trình bán

ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc xây dựng tốt chỉ tiêu

kế hoạch lợi nhuận kinh doanh vì lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế đánh giá kếtquả tài chính đạt được từ các hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức, đánh giámột cách đúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh bao gồm:Tổng vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động bình quân, vốn cố định bình quân

Từ đó phân tích, đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuấtnhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trên cơ sở số liệu trênbảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.1.2 Đặc điểm vốn

Vốn có những đặc điểm sau:

- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Có nghĩa là vốn phải đượcbiểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp

- Vốn phải vận động và sinh lời, đạt được mục tiêu trong kinh doanh

- Vốn phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định thì mới có khả năng pháthuy tác dụng khi đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh

Trang 15

- Vốn có giá trị về mặt thời gian Điều này có thể có vai trò quan trọng khi bỏ vốnvào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn.

- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không được đưa ra để đầu tưkhi mà người chủ của nó nghĩ về một sự đầu tư không có lợi nhuận

- Vốn được quan niệm như một thứ hàng hoá và có thể được coi là thứ hàng hoáđặc biệt vì nó có khả năng được mua bán quyền sở hữu trên thị trường vốn, trên thịtrường tài chính

- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật ( tài sản cố định củadoanh nghiệp: máy móc, trang thiết bị vật tư dùng cho hoạt động quản lý ) của các tàisản hữu hình ( các bí quyết trong kinh doanh, các phát minh sáng chế, … )

1.1.3 Phân loại vốn

1.1.3.1 Phân loại theo tính chất chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng

góp Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanhtoán, không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi củadoanh nghiệp đẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theoloại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau.Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối

Nợ phải trả (Vốn vay): Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được

hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau mộtthời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc Phầnvốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sửdụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay

có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn

1.1.3.2 Phân loại theo đặc điểm chu chuyển

Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động được đầu tư vào

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy vốn lưu động bao gồm những giá trị củatài sản lưu động như: nguyên vật liệu chính, phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến,vốn tiền mặt, thành phẩm trên đường gửi bán (Giáo trình tài chính doanh nghiệp –PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, Nhà xuất bản thống kê năm 2007) Vốn lưu động thườngxuyên vận động, luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh

Trang 16

và giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị của hàng hoá tiêu thụ vàkết thúc một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.

Đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần, từng phần trong nhiều chu kì sản xuất kinhdoanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng (Giáo trình tàichính doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, Nhà xuất bản thống kê năm2007)

Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:

- Hình thái hiện vật: là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các

doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…

- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa

được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển

và trở về hình thái tiền tệ ban đầu

1.1.3.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định, dài hạn mà doanh

nghiệp có thể sử dụng, dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tàisản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh

Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà

doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bấtthường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3.4 Phân loại theo phạm vi huy động vốn

Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn được huy động từ nội bộ doanh nghiệp, bao

gồm tiền khấu hao hàng năm, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng…

Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn có thể huy động từ bên ngoài doanh

nghiệp để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Baogồm: vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế, cá nhân

1.1.4 Vai trò vốn kinh doanh

Vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và điliền xuyên suốt giúp cho các doanh nghiệp hình thành và phát triển Vốn của các doanhnghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại

và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luật định Vốn là yếu tố quyết định mức độtrang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổi mới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sảnxuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa học và phát triển sản xuất kinh doanh.Vốn còn là

Trang 17

một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tiềm năng tươnglai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường, là điều kiện đểthực hiện các chiến lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quá trình vàquan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động.

1.1.5 Mục đích phân tích và nguồn số liêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Mục đích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được

tình hình sử dụng vốn của mình,biết được đâu là hạn chế và tìm ra nguyên nhân để khắcphục Quản lý vốn tốt và hiệu quả mới đem lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp

Nguồn số liệu: số liệu phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ được lấy từ báo cáo tài

chính của doanh nghiệp: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn

1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của tổng vốn kinh doanh

Mục đích phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh nhằm

đánh giá được sau một kỳ hoạt động kinh doanh giá trị VKD tăng hay giảm Nếu VKDcủa doanh nghiêp tăng phản ánh khả năng sản xuất và quy mô hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp tăng và ngược lại

Nguồn số liệu phân tích: Số liệu về VKD trên BCĐKT của doanh nghiệp và các

chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận trên BCKQHĐKD năm 2014 và năm 2015

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh

(biểu 8 cột) kết hợp tính toán tỷ trọng để so sánh giữa số liệu năm nay so với năm trước

để tính toán chênh lệch tăng giảm và tỷ lệ tăng giảm

1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn lưu động

Mục đích phân tích: Đánh giá được tình hình tăng (giảm) và nguyên nhân tăng

(giảm) của các khoản mục vốn lưu động, đánh giá cơ cấu, tỷ trọng của từng khoản mụctrong vốn lưu động

Nguồn số liệu phân tích: Số liệu về vốn lưu động trên BCĐKT của doanh

nghiệp và các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận trên BCKQHĐKD năm 2014 và 2015

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh 8 cột

giữa số cuối năm nay với số năm trước

Trang 18

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn cố định

Mục đích phân tích: Nhận thức, đánh giá được tình hình tăng (giảm) và

nguyên nhân tăng (giảm) của vốn cố định, qua đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn số liệu phân tích: Số liệu về vốn cố định trên BCĐKT của doanh

nghiệp và các chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận trên BCKQHĐKD năm 2014 và 2015

Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh 8 cột

giữa số năm nay và năm trước

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối tương quan giữa VKD bỏ ra và kết

quả thu được hay nói cách khác tính toán xem với một đồng vốn bỏ ra thì thu được baonhiêu đồng doanh thu, bao nhiêu đồng lợi nhuận Từ đó ta thấy được hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Nguồn số liệu phân tích: VKD bình quân được tính toán dựa trên số liệu về

VKD trên BCĐKT qua các năm liên quan, doanh thu và lợi nhuận được lấy trênBCKQHĐKD trong 2 năm là năm 2014 và 2015

Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng VKD bình quân được thực

hiện bằng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc kết hợp vớilập biểu 5 cột

Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng VKD được xác định bằng hai

Trang 19

- Doanh thu thuần tăng, tổng vốn kinh doanh bình quân tăng nhưng tốc độ tăng củadoanh thu cao hơn Trường hợp này doanh nghiệp vừa đảm bảo sự bảo toàn và tăngtrưởng vốn, vừa đảm bảo tăng doanh thu.

- Doanh thu thuần tăng nhưng tổng vốn kinh doanh bình quân giảm Trường hợpnày mặc dù doanh thu tăng nhưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp bị giảm sút, khôngđược bảo toàn

- Doanh thu thuần giảm, tổng vốn kinh doanh bình quân giảm nhưng tốc độ giảmcủa tổng vốn kinh doanh bình quân lớn hơn

Trong ba trường hợp trên thì trường hợp thứ nhất được xem là tốt nhất Vì vậy, khiphân tích, chúng ta cần xem xét hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân tăng(giảm) là do nguyên nhân nào để có các biện pháp xử lý kịp thời, chính xác

Hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân.

Hệ số LN trên VKD bình quân =

Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng VKD bình quân trong kỳ mang về bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy vốn sử dụng càng có hiệu quả vàngược lại Hệ số này tăng cũng có thể xảy ra ba trường hợp hệ số lợi nhuận trên VKDbình quân tăng do tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn kinh doanh bìnhquân là tốt nhất

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ

Mục đích phân tích: nhằm thấy được mối tương quan giữa VLĐ bỏ ra với kết

quả đạt được Từ đó đánh giá hiệu quả kinh doanh, là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra cácgiải pháp, chiến lược kinh doanh mới nhằm không ngừng nâng cao hiệu sử dụng VLĐ

Nguồn số liêu phân tích: Chỉ tiêu VLĐ lấy từ BCĐKT của các năm liên quan,

doanh thu và lợi nhuận lấy từ BCKQHĐKD năm 2014 và năm 2015

Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ bình quân được thực

hiện bằng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc kết hợp vớilập biểu 5 cột

Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ được xác định bằng các

chỉ tiêu:

Trang 20

Hệ số DT trên VLĐ bình quân =

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng VLĐ bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu Hệ

số này càng cao cho thấy doanh nghiệp càng sử dụng VLĐ hiệu quả Để thấy được sựthay đổi của hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân ta dùng phương pháp so sánh giữa chỉtiêu này của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này tăng qua các năm là tốt Nó thể hiệnmối quan hệ giữa doanh thu đạt được trong kỳ với vốn lưu động bình quân đầu tư vàohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

Hệ số lợi nhuận trên VLĐ bình quân

Số ngày chu chuyển VLĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh mất bao nhiêu ngày VLĐ của doanh nghiệp mới thực hiệnđược một vòng quay Chỉ tiêu này càng nhỏ càng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng càng cao

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho =

Trang 21

Số vòng quay hàng tồn kho dùng để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốthay xấu Chỉ tiêu này phản ánh hàng tồn kho của doanh nghiệp quay được bao nhiêuvòng trong một chu kỳ kinh doanh Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàngtồn kho là nhanh, không bị ứ đọng nhiều và ngược lại Tuy nhiên, hàng tồn kho mangđậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mứctồn kho cao là xấu.

Số ngày chu chuyển hàng tồn kho =

Chỉ tiêu này phản ánh mất bao nhiêu ngày hàng tồn kho của doanh nghiệp mới thựchiện được một vòng quay Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệpđầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanh nghiệp,thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượng hay khôngchất lượng, sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

Vốn cố định = Giá trị tài sản dài hạn – Khấu hao tài sản cố định lũy kế

Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối tương quan giữa VCĐ bỏ ra với kết

quả đạt được Từ đó đánh giá hiệu quả kinh doanh, là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra cácgiải pháp, chiến lược kinh doanh mới nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngVCĐ

Nguồn số liệu phân tích: Chỉ tiêu VCĐ lấy từ BCĐKT của các năm liên quan,

doanh thu và lợi nhuận lấy từ Báo cáo KQHĐKD năm 2014 và năm 2015

Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ bình quân được thực

hiện bằng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc kết hợp vớilập biểu 5 cột

Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác định

thông qua các chỉ tiêu sau:

Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân

Trang 23

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ (COMA6)

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ.

2.1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ + Tên viết tắt: COMA6

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: DAI MO CONSTRUCTION MACHINERY

JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: Khu đô thị Dream Town, đường 70, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ

- Nhà máy cơ khí kiến trúc xây dựng Đại Mỗ được thành lập lại doanh ngiệp nhànước: Nhà máy cơ khí xây dựng Đại Mỗ theo quyết định số 167A/BXD – TCLĐ ngày 5tháng 5 năm 1993;

- Từ ngày 10/04/1996, nhà máy xây dựng Đại Mỗ được đổi tên thành Công ty cơkhí xây dựng Đại Mỗ trực thuộc tổng công ty cơ khí xây dựng theo quyết định số405/BSD-TCLĐ của Bộ xây dựng Từ ngày 15/09/2005 Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

đã chính thức chuyển thành Công ty cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ theo quyết định số1764/QĐ-BXD của Bộ xây dựng

- Qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần cơ khí xây dựng Đại

Mỗ - COMA6 đã xây dựng được uy tín và thương hiệu của mình với các đối tác, bạnhàng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản, các lĩnh vực gia công chếtạo lắp đặt các cấu kiện thép cho công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp cũng như

Trang 24

- Công ty đã được nhà nước trao tặng Huân chương lao dộng hạng Nhất, hạng Nhì

và hạng Ba

Ngành nghề kinh doanh chính:

- Dịch vụ tư vấn, quản lý, kinh doanh bất động sản;

- Sản xuất kinh doanh thiết bị máy móc cho ngành xây dựng, vật liệu xây dựng vàcông trình đô thị

- Chế tạo lắp đặt kết cấu kinh loại cấu kiện bê tông đúc sẵn

- Lập dự án khảo sát thiết kế thi công xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đôthị, công nghiệp dân dụng, công trình đô thị

- Tư vấn, lập dự án, thi công xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị Côngnghiệp dân dụng, giao thông, thủy lợi, bến cảng

- Nhận gia công, chế tạo, lắp dựng, mạ nhúng kẽm nóng, sơn tĩnh điện các sảnphẩm cơ khí, các loại cột điện, cột vi ba

- Kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Xây dựng dân dụng và công ghiệp

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần cơ khí xây dựng Đại Mỗ

Công ty sản xuất hàng tiểu ngũ kim như ke, khóa, bản lề Sản xuất phụ kiện ngànhnước như rắc ke, đồng hồ đo nước Sản xuấ phụ tùng xây dựng như cột chống, giàn giáo,cốp pha … mạ nhúng kẽm nóng, sơn tĩnh điện các sản phẩm mình làm ra Sản phẩm củacông ty được tiêu thụ dưới hai hình thức: tiêu thụ trực tiếp tại công ty qua các đơn đặthàng hoặc qua các đại lý ở Hà Nội và các tỉnh lân cận Trong đó, tình hình tiêu thụ trựctiếp tại công ty là chủ yếu Với hình thức tiêu thụ qua các đại lý, công ty chỉ có đại lý

Trang 25

hưởng chênh lệch giá chứ không xây dựng hệ thống đại lý hưởng hoa hồng Công ty cũng

là chủ đầu tư, chủ thầu một số công trình tiêu biểu:

- Mái che bể bơi trung tâm thương mại-Khu đô thị Xa La (Hà Đông-Hà Nội)

- Khu giải trí và truyền thông – Công ty Cổ phần giải trí và truyền thông NVT(Tây Hồ - Hà Nội)

- Khu đô thi Dream Town

- Vòm mái không gian – Công ty Young One Nam Định

Ngày đăng: 21/05/2016, 12:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trần Thế Dũng (2008), Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại
Tác giả: PGS.TS Trần Thế Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
2. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm (2007), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
3. TS.Đàm Văn Huệ (2006), Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: TS.Đàm Văn Huệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
4. Nhóm giảng viên trường Đại học kinh tế quốc dân dịch từ tác giả David Beeg (2007), Kinh tế học, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Nhóm giảng viên trường Đại học kinh tế quốc dân dịch từ tác giả David Beeg
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
5. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng Đại Mỗ năm 2014, 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2 - báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng đại mỗ (coma6)”
Sơ đồ 2.2 (Trang 26)
Bảng 2.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn lưu động tại công - báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng đại mỗ (coma6)”
Bảng 2.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn lưu động tại công (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w