1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp để tài “ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới NMS

61 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 639 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản cố định là những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp, có giá trị lớn và thời gian sử dụng trên một năm phù hợp với tiêu chuẩn ghi

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu: thu thập số liệu qua các hóa đơn, chứng từ và tài liệu về công ty Cụ thể : 3

4.1.1 Phỏng vấn trực tiếp 3

4.1.2 Nghiên cứu tài liệu của đơn vị thực tập 3

4.1.3 Quan sát thực tế 3

4.2 Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê tổng hợp dữ liệu và một số phương pháp khác 3

4.2.1 Phương pháp so sánh 3

4.2.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu 3

5 Kết cấu của đề tài 4

DANH MỤC VIẾT TẮT 5

CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI DOANH NGHIỆP 6

1.1.Lý thuyết chung về Kế toán TSCĐ HH 6

1.1.1.Các khái niệm cơ bản về TSCĐ HH 6

1.1.2.Đặc điểm, vai trò và phân loại TSCĐ HH 7

1.1.2.1 Đặc điểm 7

1.1.2.2 Vai trò 7

1.1.2.3 Phân loại 7

1.1.3.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán 9

1.1.3.1 Yêu cầu về quản lý: 9

1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ HH 10

1.2.Nội dung kế toán TSCĐ HH theo quy định hiện hành 11

Trang 2

1.2.1 Kế Toán TSCĐHH theo quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam 11

1.2.1.1 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH 11

1.2.1.2 Xác định giá trị của TSCĐ HH 11

1.2.1.3 Ghi nhận TSCĐ HH 16

1.2.2 Kế toán TSCĐ HH theo chế độ kế toán hiện hành ( quyết định 48/2006/QĐ-BTC ) 18

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng 18

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng và phương thức hạch toán 18

1.2.2.3 Sổ kế toán 27

3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 30

3.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 30

3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ số 03) 31

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ HH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DI ĐỘNG THẾ HỆ MỚI NMS 33

2.1.Khái quát chung về công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới NMS 33

2.1.1.Giới thiệu chung về công ty 33

Tên công ty : Công ty CP Dịch vụ Di động thế hệ mới NMS 33

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới NMS 34

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần dịch vụ di động thế hệ mới NMS 35

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 36

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 36

2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 36

2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 37

2.2Thực trạng kế toán TSCĐ HH tại công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới NMS 38

2.2.1 Đặc điểm phân loại và quy định kế toán TSCĐ HH tại công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới NMS 38

2.2.1.1 Đặc điểm TSCĐ HH tại công ty 38

2.2.1.2 Phân loại TSCĐ HH tại công ty 39

Trang 3

2.2.2 Nội dung kế toán TSCĐ HH tại công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới

NMS 39

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 39

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 40

2.2.2.3 Công tác kế toán TSCĐ HH 41

CHƯƠNG 3 : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐ HH TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ DI ĐỘNG THẾ HỆ MỚI NMS 46

3.1.Đánh giá chung về tình hình kế toán tài sản cố định tại công ty: 46

3.1.1 Những ưu điểm: 46

3.1.2 Những hạn chế: 46

3.2 Một số định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty: 47

3.2.1 Định hướng 1: 47

3.2.2 Định hướng 2: 48

3.2.3 Định hướng 3 48

KẾT LUẬN 49

Phụ lục 50

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập tổng hợp và hoàn thành bài khóa luận của mình

em đã nhận được sự giúp đỡ, sự hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô giáo Trườngđại học Thương Mại, các cô chú, anh chị là cán bộ nhân viên Công ty CP dịch vụ diđộng thế hệ mới NMS

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.S Nguyễn Thành Hưng - giảngviên Trường đại học Thương Mại, Ông Nguyễn Công Toàn - giám đốc công ty, và cácanh chị nhân viên phòng kế toán, các anh chị trong công ty đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo

và hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận cuối khóa của mình Em cũng xin gửi lờicảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại, các thầy cô giáokhoa Kế Toán - Kiểm Toán, các thầy cô giáo trong Bộ môn Kế Toán đã tạo điều kiệngiúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập cũng như hoàn thành bài khóa luận củamình

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức bài làm của em chắc chắn cònnhiều sai sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ và những ý kiến đánh giá từ các thầy

cô giáo để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Hà Nội, năm 2016 Sinh viên thực hiện

Hoàng Mai Hương

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU.

1. Tính cấp thiết của đề tài

Là một trong ba yếu tố sản xuất kinh doanh cơ bản ( TSCĐ; nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ; lao động sống ) TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thờigian sử dụng lâu dài trong doanh nghiệp, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ củachuẩn mực kế toán hiện hành

Trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, TSCĐ chiếm một vị trí hết sứcquan trọng, nó không chỉ quyết định tình trạng kĩ thuật, quy mô năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, là cơ sở tiền đề để doanh nghiệp tiến hành quá trình kinhdoanh có hiệu quả, ngoài ra, TSCĐ là yếu tố tham gia vào nhiều quá trình kinh doanhcủa Doanh nghiệp, TSCĐ ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá, xác định chi phí, vàxác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, đòi hỏi công tác tổ chức hạchtoán kế toán TSCĐ tại Doanh nghiệp phải hết sức khoa học TSCĐ phải được phânloại, đánh giá một cách đúng đắn, việc theo dõi tình hình biền động phải được ghi chépchính xác, đầy đủ, kịp thời Việc tính khấu hao phải phù hợp với tình hình kinh doanhcủa từng doanh nghiệp

Việc đầu tư lắp đặt, quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ sẽ góp phần làm giảmchi phí kinh doanh dịch vụ của Doanh nghiệp, tạo được uy tín làm việc hiện đại,chuyên nghiệp từ đó góp phần làm tăng lợi nhuận của Doanh nghiệp

Chính vì vậy , để Doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường đầycạnh tranh như hôm nay, đòi hỏi mỗi đơn vị phải biết tổ chức tốt nguồn lực sẵn có củamình, và sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất

Công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới NMS được thành lập hơn 6 năm, hoạtđộng kinh doanh chủ yếu là về dịch vụ viễn thông Do đặc thù về ngành nghề kinhdoanh nên quy mô TSCĐ của công ty khá lớn,nên việc kiểm soát đòi hỏi cần có sựchặt chẽ

Sau một thời gian thực tập, được tìm hiểu, nghiên cứu công tác kế toán TSCĐ,nhận thấy tầm quan trọng của TSCĐ trong hoạt động kinh doanh của công ty Chính vì

vậy em đã chọn để tài “ Kế toán Tài sản cố định hữu hình tại công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới NMS “ để có thể nghiên cứu sâu hơn về tầm quan trọng cũng như

công tác kế toán TSCĐ HH tại công ty

Trang 6

Do điều kiện nước ta phát triển sau, nên chúng ta đã tận dụng được những kinhnghiệm của các nước đi trước trong việc xây dựng một chế độ kế toán mới, phù hợphơn Tuy nhiên, trong quá trình áp dung vào thực tế từng doanh nghiệp vẫn nảy sinhnhững sai lệch, thiếu sót, những điểm chưa phù hợp Hơn nữa, cùng với sự phát triển

đi lên của nền kinh tế, xu hướng mở cửa và hội nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh

tế khu vực và nền kinh tế thế giới đã đặt ra không ít thách thức với các nhà quản lý,những người làm chính sách… Bởi lẽ, một khi Việt Nam đã chấp nhận tham gia vàosân chơi quốc tế, vơi các điều luật kiểm soát chung mang tính quốc tế áp dụng chungcho tất cả các thành viên thì công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới NMS nói riêng vàcác doanh nghiệp khác nói chung cần phải hoàn thiện được bộ máy kế toán nói chungtrong đó có bộ máy kế toán TSCĐ HH nói riêng mới có đủ sức cạnh tranh với các đốithủ trên trường quốc tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu về kế toán TSCĐ HH tại công ty, từ đó đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu

về công tác kế toán TSCĐ HH của công ty để chỉ ra những hạn chế Từ đó đề xuất giảipháp hoàn thiện kế toán TSCĐ HH tại công ty nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty phát triển một cách bền vững nhất

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng: các vấn đề liên quan đến kế toán TSCĐ HH tại công ty CổPhần dịch vụ di động thế hệ mới NMS

 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: đề tài kế toán TSCĐ HH tại công ty CP dịch vụ di động thế hệmới NMS

- Về không gian: công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới NMS

- Thời gian: năm 2015

- Về số liệu : các số liệu được thu thập năm 2014 và năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu được thực trạng kế toán TSCĐ HH tại công ty Cổ Phần dịch vụ

di động thế hệ mới NMS, em đã sử dụng những phương pháp:

Trang 7

4.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu: thu thập số liệu qua các hóa đơn, chứng từ và tài liệu về công ty Cụ thể :

4.1.1 Phỏng vấn trực tiếp

Em đã đưa ra những câu hỏi cho Ông Nguyễn Công Toàn - Giám đốc công ty và cácnhân viên trong phòng kế toán của công ty, các câu hỏi trực tiếp liên quan đến nộidung công tác kế toán TSCĐ của công ty Sau đó, em ghi lại câu trả lời đã thu thậpđược

Phụ lục số 01: Bản mô tả câu hỏi và kết quả phỏng vấn

4.1.2 Nghiên cứu tài liệu của đơn vị thực tập

Em đã tìm hiểu các chứng từ liên quan đến việc mua bán, thanh lý TSCĐ HH, bằngtrích khấu hao TSCĐ HH của công ty sau đó tiến hành tổng hợp lại và nghiên cứutình hình thực hiện kế toán TSCĐ HH tại công ty

4.1.3 Quan sát thực tế

Quan sát cách làm việc của nhân viên kế toán, đặc biết là mảng liên quan đến TSCĐ

HH, xem cách nhân viên ấy ghi chép chứng từ như thế nào, cách hạch toán khi muaTSCĐ HH phục vụ cho công tác quản lí cũng như quá trình kinh doanh, cách trích lậpkhấu hao như thế nào cho từng bộ phận doanh nghiệp

4.2 Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê tổng hợp dữ liệu và một số phương pháp khác

4.2.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các sựvật, hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống nhau và khác nhau giữachúng Phương pháp này được thực hiện trong việc nghiên cứu kế toán TSCĐ là đốichiếu số liệu trên các chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu ở sổcái, sổ tổng hợp với các sổ kế toán chi tiết liên quan Đối chiếu số liệu kiểm kê thực tếvới số liệu trên sổ sách ghi nhận của công ty

Trang 8

5 Kết cấu của đề tài

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệpChương II: Thực trạng kế toán TSCĐ HH tại công ty Cổ Phần dịch vụ di độngthế hệ mới NMS

Chương III: Các kết luận nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ HHtại công ty Cổ Phần dịch vụ di động thế hệ mới NMS

Trang 9

CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Trang 10

1.1. Lý thuyết chung về Kế toán TSCĐ HH

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về TSCĐ HH

Tài sản cố định là một trong những yếu tố cấu thành nên tư liệu lao động,là mộtbộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

Tài sản cố định là tư liệu sản xuất có giá trị lớn, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản đấy bị hao mòn và giá trị hao mòn đó được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và giữnguyên trạng thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng

Tài sản cố định là những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp, có giá trị lớn và thời gian sử dụng trên một năm phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo chuẩn mực kế toán quy định

Theo điều 3 của TT 45/2013/TT-BTC quy định điều kiện tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định như sau

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai về việc sử dụng tài sản đó

 Có thời gian sử dụng trên 1 năm

 Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên

TSCĐ HH: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để

sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH

Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được

TSCĐ HH tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Khấu hao: là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ

HH trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó

Giá trị phải khấu hao: là nguyên giá của TSCĐ HH ghi trên BCTC, trừ giá trị

thanh lý ước tính của tài sản đó

Thời gian sử dụng hữu ích: là thời gian mà TSCĐ HH phát huy được tác dụng

cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụngTSCĐ HH hoặc số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dựtính thu được từ việc sử dụng tài sản

1.1.2 Đặc điểm, vai trò và phân loại TSCĐ HH

Trang 11

và phát triển nền kinh tế quốc dân.

Từ góc độ vi mô, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất chính là yếu

tố để xác định quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp.Từ góc độ vĩ mô, đánhgiá về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn bộ nền kinh tế quốc dân có thựclực vững mạnh hay không?

Chính vì vậy, trong sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp nói riêng cũngnhư của toàn bộ nền kinh tế nói chung, TSCĐ HH là cơ sở vật chất và có vai trò cực kìquan trọng Việc cải tiến, hoàn thiện, đổi mới và sử dụng hiệu quả TSCĐ HH là mộttrong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp và củanên kinh tế

1.1.2.3 Phân loại

Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định nhằm mục đích giúp cho các doanhnghiệp có sự thuận tiệt trong công tác quản lý và hạnh toán tài sản cố định.Thuận tiệncho việc tính và phân bổ khấu hao cho từng loại hình kinh doanh.TSCĐHH được phânloại theo các tiêu thức sau:

 Phân loại TSCĐHH theo hình thái vật chất biểu hiện

Theo cách này toàn bộ TSCĐHH của các doanh nghiệp được chia thành cácloại sau:

Trang 12

-Nhà cửa, vật kiến trúc:Bao gồm những TSCĐHH được hình thành sau quátrình thi công, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà kho, hang rào…phục vụcho hoạt động cho sản xuất kinh doanh.

-Máy móc, thiết bị:Là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp như máy móc thiết bị chuyên dùng,máy móc thiết bịcông tác,dây chuyền công nghệ thiết bị động lực…

-Phương tiện vận tải thiết bị truyền dẫn:Gồm các loại phương tiện vận tảiđường sắt,đường bộ,đường thủy…và các thiết bị truyền dẫn như hệ thốngđiện,nước,băng truyền tải vật tư hang hóa…

-Thiết bị dụng cụ quản lý:là những thiết bị,dụng cụ dùng trong công cụ quản lýhoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp như máy tính,thiết bị điện tử,dụng cụ đolường,kiểm tra chất lượng…

-Vườn cây lâu năm,súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm:là các vườn cây lâunăm như cà phê,chè,cao su,vườn cây ăn quả…;súc vật làm việc như trâu,bò…;súc vậtchăn nuôi để lấy sản phẩm như bò sữa…

 Phân loại TSCĐHH theo quyết định quyền sở hữu

TSCĐHH của doanh nghiệp được phân chia thành:

- TSCĐHH tự có: là những TSCĐHH được đần tư mua sắm,xây đựng bằngnguồn vốn tự có của các doanh nghiệp như được cấp phát vốn tự bổ sung vay vốn…

- TSCĐHH thuê ngoài:là những TSCĐHH doanh nghiệp đi thuê của đơn vị cánhân khác doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng trong suốt thời gian theo hợpđồng được phân thành:

+ TSCĐHH thuê tài chính:là tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của các công

ty cho thuê tài chính.Khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê được quyền mua lại tài sảnthuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàichính.Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính,ít nhấtphải tương đương với giá của tài sản dó tại thời điểm ký hợp đồng

+ TSCĐHH thuê hợp đồng:mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thỏamãn các quy định trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động

 Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng

-TSCĐHH đang dùng : Đây là những TSCĐ HH đang trực tiếp hoặc gián tiếptham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Trong Doanh nghiệp, tỉ

Trang 13

trọng TSCĐ HH đã đưa vào sử dụng so với tổng TSCĐ HH Doanh nghiệp nắm giữcàng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ cùa Doanh nghiệp càng cao

-TSCĐHH chưa cần dùng : Đây là những TSCĐ HH mà do nguyên nhân chủquan hoặc khách quan chưa thể đưa vào sử dụng : Tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xâydựng thiết kế chưa đồng bộ, tài sản đang trong giai đoạn lắp ráp chạy thử

-TSCĐHH không cần dùng và chờ thanh lý :Đây là những tài sản đã hư hỏng,không thể sử dụng được hoặc có thể sử dụng nhưng lạc hậu về mặt kỹ thuật,đang chờgiải quyết

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được tình hình sử dụng, tiềmnăng của tài sản cố định để có biệt pháp tăng cường TSCĐHH hiện có giải phóngnhanh chóng các TSCĐHH không cần dùng chờ thanh lý để thu hồi vốn

 Phân loại TSCĐHH theo mục đích sử dụng

- TSCĐHH dùng trong sản xuất kinh doanh:là TSCĐHH đang sử dụng tronghoạt động sản xuất kinh doanh, đối với những tài sản này bắt buộc doanh nghiệp phảitính và trích khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh

- TSCĐHH dùng trong hoạt động phúc lợi:là TSCĐHH mà đơn vị dùng cho cácnhu cầu phúc lợi công cụ như văn hóa nhà trẻ, xe ca phúc lợi

- TSCĐHH chờ xử lý :TSCĐHH không cần dùng,chưa cần dùng vì thừa so vớinhu cầu hoặc không thích hợp với sự đổi mới công nghệ,bị hư hỏng chờ thanh lýTSCĐHH tranh chấp chờ giải quyết.Những tài sản này cần xử lý nhanh chóng để thuhồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới TSCĐHH

1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán

1.1.3.1 Yêu cầu về quản lý:

Công tác kế toán TSCĐ HH trong doanh nghiệp phải quản lý tốt TSCĐ HHtrênhệ thống sổ sách và để phục vụ cho quá trình quản lý, kế toán phải cung cấp đầy đủ,chính xác và kịp thời các thông tin về:

Quản lý TSCĐ HH về chủng loại theo đặc trưng kỹ thuật và đặc trưng kinh tếNguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn hình thành TSCĐ HH…Các thông tin về sử dụng và khấu hao TSCĐ HHnhư: thời gian sử dụng,phương pháp thu hồi vốn, phương pháp khấu hao và phương pháp phân bổ chi phí chocác đối tượng sử dụng

Yêu cầu về tổ chức công tác kế toán TSCĐHH:

Trang 14

Tổ chức phân loại TSCĐ HHvà đánh giá TSCĐ HH theo đúng chế độ quy định.

Tổ chức công tác hạch toán ban đầu các nghiệp vụ biến động, khấu hao, sửachữa TSCĐ HH, cũng như việc phản ánh các nghiệp vụ này trên hệ thống sổ kế toántheo đúng chế độ quy định và theo tính đặc thù TSCĐ HH trong đơn vị

Thực hiện tốt chế độ báo cáo TSCĐ HH theo đúng chế độ và yêu cầu quản lý

1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ HH.

TSCĐ HH là tư liệu sản xuất chủ yếu, có vai trò quan trọng trong quá trình sảnxuất-kinh doanh của doanh nghiệp.TSCĐ HH thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọngcao trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Quản lý và sử dụng tốt TSCĐ HHkhông chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất mà còn là biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm Để góp phần quản lý và

sử dụng TSCĐ HH tốt, hạch toán TSCĐ HH phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ HHhiện có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng TSCĐ HH trong phạm vi toàn đơn vị, cũngnhư tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ HH, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra,giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưìng TSCĐ HH và kế hoạch đầu

tư đổi mới TSCĐ HH trong từng đơn vị

Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ HH và chi phí sản xuấtkinh doanh theo mức độ hao mòn của TS và chế độ quy định

Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ HH về chiphí và kết quả của công việc sửa chữa

Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm đổimới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng nguyên giá TSCĐ HH cũng như tình hìnhthanh lý, nhượng bán TSCĐ HH

Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh nghiệpthực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ HH, mở các sổ, thẻ kế toán cầnthiết và hạch toán TSCĐ HH đúng chế độ quy định

Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ HHtheo quy định của Nhà nước và yêucầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo quản, sử dụngTSCĐ HH tại đơn vị

1.2. Nội dung kế toán TSCĐ HH theo quy định hiện hành

1.2.1 Kế Toán TSCĐHH theo quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam

Trang 15

1.2.1.1 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ HH phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4)tiêu chuẩn ghi nhận sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy, giá trị lớn trên30.000.000 đồng

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; Chiphí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); Chiphí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác

Đối với TSCĐ HH hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu,nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếpkhác và lệ phí trước bạ (nếu có)

Trường hợp TSCĐ HH mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm,nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoảnchênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toán vàochi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giáTSCĐ HH (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”

Các khoản chi phí phát sinh, như: Chi phí quản lý hành chính, chi phí sản xuấtchung, chi phí chạy thử và các chi phí khác nếu không liên quan trực tiếp đến việcmua sắm và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính vàonguyên giá TSCĐ HH Các khoản lỗ ban đầu do máy móc không hoạt động đúng như

dự tính được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

 TSCĐ HH tự xây dựng hoặc tự chế

Trang 16

Nguyên giá TSCĐ HH tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ

tự xây dựng, hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanh nghiệpdùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phísản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ khôngđược tính vào nguyên giá của các tài sản đó Các chi phí không hợp lý, như nguyênliệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mứcbình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giáTSCĐ HH

 TSCĐ HH mua dưới hình thức trao đổi

Nguyên giá TSCĐ HH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ HH khôngtương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ HH nhận về,hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặctương đương tiền trả thêm hoặc thu về

Nguyên giá TSCĐ HH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ HH tương

tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự(tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và

có giá trị tương đương) Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nàođược ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giátrị còn lại của TSCĐ đem trao đổi Ví dụ: Việc trao đổi các TSCĐ HH tương tự nhưtrao đổi máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các cơ sở dịch vụ hoặc TSCĐ HHkhác

 TSCĐ HH tăng từ các nguồn khác

Nguyên giá TSCĐ HH được tài trợ, được biếu tặng, được ghi nhận ban đầu theogiá trị hợp lý ban đầu Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thìdoanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếpđến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Xác định chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu.

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ HH được ghi tăng nguyên giácảu TS nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sửdụng tài sản đó Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên phải được ghinhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trang 17

Các chi phí được ghi tăng vào nguyên giá nếu chúng thực sự cải thiện trạng tháihiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó như:

(a) Thay đổi bộ phận của TSCĐ HH làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làmtăng công suất sử dụng của chúng

(b) Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sảnxuất ra

(c) Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tàisản so với trước

Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc duytrì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn banđầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đấu TSCĐ HH phải căn cứ vàotừng trường hợp cụ thể và khả năng thu hồi các chi phí phát sinh sau Khi giá trị cònlại của TSCĐ HH đã bao gồm các khoản giảm về lợi ích kinh tế thì các chi phí phátsinh sau để khôi phục các lợi ích kinh tế từ TS đó sẽ được tính vào nguyên giá nếu giátrị còn lại của TSCĐ không vượt quá giá trị có thể thu hồi từ tài sản đó

Ví dụ khi mua một ngôi nhà đòi hỏi DN phải sửa chữa trước khi sử dụng, chi phí sửachữa được tính vào nguyên giá vì đây là chi phí cần thiết phải bỏ ra để đưa TS vàotrạng thái sử dụng tốt nhất và chi phí này có thể thu hồi được từ việc sử dụng ngôi nhàtrong tương lai

Trường hợp một số bộ phận của TSCĐ hữu hình đòi hỏi phải được thay thế thườngxuyên, được hạch toán là các TSCĐ độc lập nếu các bộ phận đó thỏa mãn đủ bốn (4)tiêu chuẩn quy định cho TSCĐ hữu hình Ví dụ máy điều hòa nhiệt độ trong một ngôinhà có thể phải thay thế nhiều lần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của ngôi nhà đóthì các khoản chi phí phát sinh trong việc thay thế hay khôi phục máy điều hòa đượchạch toán thành một tài sản độc lập và giá trị máy điều hoà khi được thay thế sẽ đượcghi giảm

Khấu hao.

- Giá trị phải khấu hao của TSCĐ HH được phân bổ một cách có hệ thống trongthời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi íchkinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán

Trang 18

vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của cáctài sản khác.

- Lợi ích kinh tế do TSCĐ HH đem lại được doanh nghiệp khai thác dần bằngcách sử dụng các tài sản đó Tuy nhiên, các nhân tố khác, như: Sự lạc hậu về kỹ thuật,

sự hao mòn của tài sản do chúng không được sử dụng thường dẫn đến sự suy giảm lợiích kinh tế mà doanh nghiệp ước tính các tài sản đó sẽ đem lại Do đó, khi xác địnhthời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ HH phải xem xét các yếu tố sau:

+ Mức độ sử dụng ước tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó Mức độ sửdụng được đánh giá thông qua công suất hoặc sản lượng dự tính;

+ Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử dụngtài sản, như: Số ca làm việc, việc sửa chữa và bảo dưỡng của doanh nghiệp đối với tàisản, cũng như việc bảo quản chúng trong những thời kỳ không hoạt động;

+ Hao mòn vô hình phát sinh do việc thay đổi hay cải tiến dây truyền công nghệhay do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm hoặc dịch vụ do tài sản đó sảnxuất ra;

+ Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng tài sản, như ngày hết hạn hợpđồng của tài sản thuê tài chính

- Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ HH do doanh nghiệp xác định chủ yếudựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản Tuy nhiên, do chính sách quản lý tài sảncủa doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản có thể ngắn hơnthời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó Vì vậy, việc ước tính thời gian sử dụng hữuích của một TSCĐ HH còn phải dựa trên kinh nghiệm của doanh nghiệp đối với các tàisản cùng loại

- Ba phương pháp khấu hao TSCĐ HH, gồm:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng;

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; và

+ Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Phương pháp khấu hao do doanh nghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐ

HH phải được thực hiện nhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tàisản đó

Xác định giá trị sau khi ghi nhận ban đầu.

Trang 19

Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ HH được xác địnhtheo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại Trường hợp TSCĐ HH được đánhgiá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lạiphải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ HHđược xử lý và kế toán theo quy định của Nhà nước.

Xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích

Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ HH phải được xem xét lại theo định kỳ thường

là cuối năm tài chính Nếu có sự thay đổi đáng kể trong việc đánh giá thời gian sửdụng hữu ích của TS thì phải điều chỉnh lại mức khấu hao

Trong quá trình sử dụng TSCĐ HH, khi đã xác định chắc chắn là thời gian sử dụnghữu ích không còn phù hợp thì phải điều chỉnh thời gian sử dụng hữu ích và tỉ lệ khấuhao cho năm hiện hành và các năm tiếp

Chế độ sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ HH có thể kéo dài thời gian sử dụng hữu íchthực tế hoặc làm tăng giá trị thanh lý ước tình của TS nhưng DN không được thay đổimức khấu hao của tài sản

Xem xét lại phương pháp khấu hao TSCĐ HH

Phương pháp khấu hao TSCĐ HH phải được xem xét lại theo định kỳ , thường là cuốinăm tài chính, nếu có sự thay đổi đáng kể trong cách thức sử dụng tài sản để đem lạilợi ích cho doanh nghiệp thì được thay đổi phương pháp khấu hao và mức khấu haotình cho năm hiện hành và năm tiếp theo

Nhượng bán, thanh lí TSCĐ HH

TSCĐ HH được ghi giảm khi thanh lí, nhượng bán

Lãi hay lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán được tính theo chênh lệch giữa thu nhậpvới chi phí thanh lý, nhượng bán cộng (+) giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình Số lãi, lỗnày được ghi nhận là một khoản thu nhập hay chi phí trên báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trong kỳ

Trang 20

(b) Phương pháp khấu hao; Thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao;

(c) Nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ;

(d) Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Phần TSCĐ HH) phải trình bày các thông tin:

- Nguyên giá TSCĐ HH tăng, giảm trong kỳ;

- Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và luỹ kế đến cuối kỳ;

- Giá trị còn lại của TSCĐ HH đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang;

- Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ HH có giá trị lớn trong tương lai

- Giá trị còn lại của TSCĐ HH tạm thời không được sử dụng;

- Nguyên giá của TSCĐ HH đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;

- Giá trị còn lại của TSCĐ HH đang chờ thanh lý;

- Các thay đổi khác về TSCĐ HH

Việc xác định phương pháp khấu hao và ước tính thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

HH là vấn đề hoàn toàn mang tính chất xét đoán Vì vậy, việc trình bày các phươngpháp khấu hao áp dụng và thời gian sử dụng hữu ích ước tính của TSCĐ HH cho phépngười sử dụng BCTC xem xét mức độ đúng đắn của các chính sách do ban lãnh đạodoanh nghiệp đề ra và có cơ sở để so sánh với các doanh nghiệp khác

Doanh nghiệp phải trình bày bản chất và ảnh hưởng của sự thay đổi ước tính kế toán

có ảnh hưởng trọng yếu tới kỳ kế toán hiện hành hoặc các kỳ tiếp theo Các thông tinphải được trình bày khi có sự thay đổi trong các ước tính kế toán liên quan tới giá trịTSCĐ HH đã thanh lý hoặc đang chờ thanh lý, thời gian sử dụng hữu ích và phươngpháp khấu hao

1.2.1.3 Ghi nhận TSCĐ HH

TSCĐ HH thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản và đóng vai trò quantrọng trong việc thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp, vì vậy, việc xác địnhmột tài sản có được ghi nhận là TSCĐ HH hay là một khoản chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

Khi xác định tiêu chuẩn thứ nhất của mỗi TSCĐ HH, doanh nghiệp phải xácđịnh mức độ chắc chắn của việc thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, dựa trên cácbằng chứng hiện có tại thời điểm ghi nhận ban đầu và phải chịu mọi rủi ro liên quan

Trang 21

Những tài sản sử dụng cho mục đích đảm bảo an toàn sản xuất, kinh doanhhoặc bảo vệ môi trường mặc dù không trực tiếp đem lại lợi ích kinh tế như các TSCĐkhác nhưng chúng lại cần thiết cho doanh nghiệp trong việc đạt được các lợi ích kinh

tế nhiều hơn từ các tài sản khác Tuy nhiên, các tài sản này chỉ được ghi nhận là TSCĐ

HH nếu nguyên giá của chúng và các tài sản có liên quan không vượt quá tổng giá trị

có thể thu hồi từ các tài sản đó và các tài sản khác có liên quan Ví dụ, một nhà máyhóa chất có thể phải lắp đặt các thiết bị và thực hiện quy trình chứa và bảo quản hóachất mới để tuân thủ yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với việc sản xuất và lưu trữhóa chất độc Các tài sản lắp đặt liên quan đi kèm chỉ được hạch toán là TSCĐ HH nếukhông có chúng doanh nghiệp sẽ không thể hoạt động và bán sản phẩm hóa chất củamình

Tiêu chuẩn thứ hai cho việc ghi nhận TSCĐ HH thường đã được thỏa mãn vìnguyên giá tài sản được xác định thông qua mua sắm, trao đổi, hoặc tự xây dựng

Khi xác định các bộ phận cấu thành TSCĐ HH, doanh nghiệp phải áp dụng cáctiêu chuẩn TSCĐ HH cho từng trường hợp cụ thể Doanh nghiệp có thể hợp nhất cácbộ phận riêng biệt không chủ yếu, như khuôn đúc, công cụ, khuôn dập và áp dụng cáctiêu chuẩn TSCĐ HH vào tổng giá trị đó Các phụ tùng và thiết bị phụ trợ thường đượccoi là tài sản lưu động và được hạch toán vào chi phí khi sử dụng Các phụ tùng chủyếu và các thiết bị bảo trì được xác định là TSCĐ HH khi doanh nghiệp ước tính thờigian sử dụng chúng nhiều hơn một năm Nếu phụ tùng và thiết bị bảo trì chỉ được dùnggắn liền với TSCĐ HH và việc sử dụng chúng là không thường xuyên thì chúng đượchạch toán là TSCĐ HH riêng biệt và được khấu hao trong thời gian ít hơn thời gian sửdụng hữu ích của TSCĐ HH liên quan

Trong từng trường hợp cụ thể, có thể phân bổ tổng chi phí của tài sản cho cácbộ phận cấu thành của nó và hạch toán riêng biệt cho mỗi bộ phận cấu thành Trườnghợp này được áp dụng khi từng bộ phận cấu thành tài sản có thời gian sử dụng hữu íchkhác nhau, hoặc góp phần tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp theo những tiêuchuẩn quy định khác nhau nên được sử dụng các tỷ lệ và các phương pháp khấu haokhác nhau Ví dụ, một thân máy bay và động cơ của nó cần được hạch toán thành haiTSCĐ HH riêng biệt, có tỷ lệ khấu hao khác nhau, nếu chúng có thời gian sử dụng hữuích khác nhau

Trang 22

1.2.2 Kế toán TSCĐ HH theo chế độ kế toán hiện hành ( quyết định

48/2006/QĐ-BTC )

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng.

+ Biên bản bàn giao TSCĐ HH : Nhằm xác nhận việc bàn giao TSCĐ HH saukhi hoàn thành xây dựng, mua sắm được cấp trên cấp phát,được biếu tặng, nhận việntrợ, nhận vốn góp

+ Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ HH : Xác nhận việc than lý TSCĐ HH

và làm cơ sở để ghi nhận giảm TSCĐ HH của DN trên sổ kế toán

+ Biên bản bàn giao TSCĐ HH sữa chữa lớn hoàn thành : Xác nhận việc hoànthành SCL TSCĐ HH, từ đó kế toán có thể tổng hợp chi phí, phân bổ sao cho phù hợp

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ HH : Dùng đề xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ

HH , làm căn cứ để ghi sổ kế toán,và các tài liệu liên quan đến số chênh lệch (tăng,giảm) do đánh giá lại TSCĐ HH

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ HH : Nhằm xác định số lượng, giá trị TSCĐ HHhiện có, thừa thiếu so với sổ kế toán,trên cơ sở đó tăng cường quản lý TSCĐ HH vàlàm cơ sở quy trách nhiệm vật chất,ghi sổ kế toán số chênh lệch

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ HH :Dùng để phản ánh số khấu haophải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng

+ Thẻ TSCĐ :Theo dõi thông tin đầy đủ của từng TSCĐ HH như : ngày thángđưa vào sử dụng, nguyên giá, giá trị hao mòn, hao mòn lũy kế

+ Hóa đơn GTGT

+ Phiếu thu, phiếu chi, các chứng từ ngân hàng…

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng và phương thức hạch toán.

a Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 2111 : Tài sản cố định hữu hình

Bên Nợ:

- Nguyên giá của TSCĐ HH tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sửdụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ, phát hiệnthừa;

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cảitạo nâng cấp;

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Trang 23

Bên Có:

- Nguyên giá của TSCĐ HH giảm do điều chuyển cho doanh nghiệp khác, donhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ HH hiện có ở doanh nghiệp.

Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ

Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐSĐT thanh lý,

nhượng bán, điều động cho doanh nghiệp khác, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác

Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS

Bên Nợ: Tập hợp chi phí SCL TSCĐ phát sinh trong kì

Bên Có: Kết chuyển giá thành thực tế công tác SCL hoàn thành

Số dư Nợ: Chi phí SCL chưa kết chuyển hiện còn

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK như 627, 641, 642, 152, 153 …

b Phương thức hạch toán

B1:Kế toán tăng TSCĐ HH

Tài sản cố định tăng do nhiều nguyên nhân, có thể là tăng do mua sắm, xây dựng, cấpphát.Khi phát sinh tăng TSCĐ HH , kế toán căn cứ vào chừng từ, biên bản bàn giaoTSCĐ HH và căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để có thể hạch toán được một cáchchính xác nhất và tiến hành ghi sổ phù hợp cho những nghiệp vụ kinh tế đã phát sinhliên quan đến TSCĐ HH

Đối với các Doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thì VAT đượctách riêng ra là khoản thuế GTGT được khấu trừ ( TK 133 )

Trang 24

Còn các Doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp thì hạch toán tương

tự, chỉ khác VAT được cộng trực tiếp vào nguyên giá TSCĐ HH

Có thể hạch toán các nghiệp vụ kinh tế làm tăng TSCĐ HH theo các sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 (a) : Kế toán TSCĐ HH tăng do mua sắm

Nếu Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì kế toán định khoản cả 2nghiệp ,tách thuế ra khỏi nguyên giá TSCĐ HH

Nếu Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì kế toán chỉ cần định khoảnNV1, cộng trực tiếp thuế VAT vào nguyên giá TSCĐ HH

Đồng thời, tùy theo doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn nào để đầu tư mua sắm TSCĐ

HH đê kết chuyển nguồn

Sơ đồ 1.1 (b) Kết chuyển nguồn trong mua sắm TSCĐ HH

Sợ đồ 1.2 : Kế toán TSCĐ HH tăng do được tài trợ, biếu tặng

Trang 25

Sơ đồ 1.3 : Kế toán TSCĐ HH tăng do tự sản xuất

Sơ đồ 1.4 : Kế toán TSCĐ HH tăng do nhận vốn góp bằng TSCĐ HH

Sơ đồ 1.5 : Kế toán TSCĐ HH tăng do đầu tư xây dựng cơ bản

B2 : Kế toán giảm TSCĐ HH

Tương tự như việc tăng , TSCĐ HH của Doanh nghiệp giảm là do thanh lý, nhượngbán, mất mát , thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, tháo dỡ một số bộ phận Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ HH, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác địnhđúng những khoản thiệt hại về thu nhập ( nếu có ) Căn cứ chứng từ liên quan, kế toánhạch toán theo các sơ đồ sau :

Trang 26

Sơ đồ 2.1 : Thanh lý, nhượng bán TSCĐ HH

Đồng thời ghi nhận khoản thu được do thanh lý, nhượng bán vào các TK liên quan:+ Thanh lý nhượng bán TSCĐ HH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh : Số tiền thu được hạch toán vào bên Có TK 711 : Thu nhập khác

+ Thanh lý nhượng bán TSCĐ HH dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án : Số tiền thu được hạch toán vào TK liên quan theo quy định của cơ quan thẩm quyền

+ Thanh lý nhượng bán TSCĐ HH dùng cho hoạt động văn hóa phúc lợi : Số tiền thu được hạch toán vào bên Có TK 353 : Quỹ khen thưởng phúc lợi

Sơ đồ 2.2 : TSCĐ HH đem đi góp vốn liên doanh liên kết

(1) : Góp vốn liên doanh liên kết bằng TSCĐ

(2) : Giá trị hao mòn của TSCĐ góp vốn

(3) : Chênh lệch giá đánh giá lại > giá trị còn lại

(4) : Chênh lệch giá đánh giá lại < giá trị còn lại

Trang 27

B3:TSCĐ phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê

Khi kiểm kê, phát hiện TSCĐ HH thừa hoặc thiếu, kế toán phải làm rõ nguyênnhân.Căn cứ vào “ Biên bản kiểm kê TSCĐ HH “ để xác định kịp thời nguyên nhân và

có các biện pháp xử lý

a TSCĐ HH thừa khi kiểm kê

TSCĐ HH phát hiện thừa do để ngoài sổ sách ( chưa ghi sổ ), thừa được xác định làcủa đơn vị khác

Trường hợp nếu phát hiện là của đơn vị khác thì DN cần phải báo ngay cho đơn vị chủTài sản đó Nếu không xác định được chủ tài sản thì phải báo ngay cho cơ quan cấptrên để có hướng xử lý phù hợp

Đồng thời, kế toán căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh vào “TK 002 : Vật

tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công “ để theo dõi hộ

Sơ đồ 3.1 : Kế toán TSCĐ HH phát hiện thừa khi kiểm kê

(1) : Khi có biên bản xử lý của cấp trên

(2) :TSCĐ HH phát hiện thừa chờ xừ lý

(3) : Giá trị hao mòn của TSCĐ

(4) : Tiền, CCDC,hàng hóa thừa chờ xử lý

b TSCĐ HH phát hiện thiếu khi kiểm kê

Tương tự, nếu DN kiểm kê phát hiện thiếu TSCĐ HH thì phải xác định rõ nguyên nhân để đưa ra phương án xử lý phù hợp

Sơ đồ 3.2 : Kế toán TSCĐ HH phát hiện thiếu khi kiểm kê

( 4)

Trang 28

B4 : Kế toán khấu hao TSCĐ HH

Quy định về khấu hao TSCĐ HH

Hao mòn TSCĐ HH được hiểu là sự suy giảm giá trị và giá trị sử dụng củaTSCĐ HH, hao mòn TSCĐ HH là một phạm tru mang tính khách quan Khấu haoTSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra để có đượcTSCĐ HH vào chi phí SXKD phù hợp với cách thức sử dụng TSCĐ đem lại lợi íchkinh tế

Về nguyên tắc, tất cả TSCĐ HH hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấuhao, trừ những TSCĐ sau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động SXKD

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạchtoán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động củadoanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệpnhư: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca…

Việc tính khấu hao TSCĐ HH có thể tiến hành bằng nhiều phương pháp, việclựa chọn phương pháp khấu hao áp dụng cho từng loại TSCĐ HH trong doanh nghiệpphụ thuộc vào quy định của nhà nước, chế độ quản lý tài chính, cách thức sử dụngTSCĐ HH trong hoạt động kinh doanh và nhu cầu quản lý kinh tế tài chính của doanhnghiệp Theo quy định của VAS cũng như cơ chế quản lý tài chính hiện hành có cácphương pháp khấu hao TSCĐ HH như sau

TK 214

Giá trị còn lại của TSCĐ HH

Giá trị hao mòn

Trang 29

- Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theomức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tàisản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụngđối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, pháttriển nhanh TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theophương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);Là các loại máy móc, thiết bị; dụngcụ làm việc đo lường, thí nghiệm

- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theophương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm; Xác định được tổng số lượng, khốilượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định; Công suất sử dụngthực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế

- Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp

đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhấtquán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phươngpháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụngTSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Mỗi tài sản cố định chỉ được phépthay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thôngbáo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Trang 30

Sơ đồ 4.1 : Kế toán khấu hao TSCĐ HH

B5 : Kế toán sửa chữa và nâng cấp TSCĐ HH

Sửa chữa thường xuyên TSCĐ mang tính chất bảo dưỡng TSCĐ nhằm để thaythế một số bộ phận chi tiết hay bảo dưỡng với mục đích duy trì hoạt động bình thườngcủa TSCĐ Xét về quy mô thì tính chất sửa chữa đơn giản, không cần phải ngừng

hoạt động sản xuất và chi phí ít Do đó khi phát sinh chi phí thì được ghi trựctiếp vào chi phí SXKD của từng bộ phận có TSCĐ sửa chữa thường xuyên

Sửa chữa thường xuyên

TK 641, 642

TK 142

TK 331

TK 133

Chi phí SCL thuê ngoài

VAT

Ngày đăng: 21/05/2016, 12:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 01 - báo cáo thực tập tốt nghiệp để tài “ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới NMS
Sơ đồ s ố 01 (Trang 30)
3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - báo cáo thực tập tốt nghiệp để tài “ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới NMS
3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 32)
Sơ đồ số 03 - báo cáo thực tập tốt nghiệp để tài “ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới NMS
Sơ đồ s ố 03 (Trang 34)
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản . STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị - báo cáo thực tập tốt nghiệp để tài “ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty CP dịch vụ di động thế hệ mới NMS
Hình th ức thanh toán : Chuyển khoản . STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w