1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp “nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam PGD bát đàn”

84 512 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 183,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM Ngân hàng thương mại NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt thực hiệnkinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tức là nguồn vốn của N

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Những dòng đầu tiên trong báo cáo thưc tập tốt nghiệp cho phép em được bày tỏlòng kính trọng và biết ơn đến các Thầy cô của Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nộinói chung và các thầy cô giáo Khoa Ngân hàng, đã dạy dỗ và dìu dắt em trong học tậpnói riêng

Đồng thời cũng trên trang giấy này cho em được chân thành cảm ơn các bác, các

cô, chú, anh chị tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – CN/PGD Bát Đàn đãgiúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Ngân hàng để em hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp này, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của thầy côgiảng viên trong nhà trường và sự chỉ bảo tận tình của các cán bộ nhân viên Ngân hàng

Á TMCP Kỹ Thương Việt Nam – CN/PGD Bát Đàn trong suốt quá trình thực tập vàlàm chuyên đề tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn.!

Hà Nội, tháng 6 năm 2016

Trần Thị Thơm

i

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng em, các số liệu trong chuyên

đề là trung thực có nguồn gốc rõ ràng Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Sinh Viên Thực Hiện

Trần Thị Thơm

ii

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vi

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 3

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại (NHTM) 3

1.1.1 Khái niệm NHTM 3

1.1.2 Đặc điểm của NHTM 5

1.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM 5

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 5

1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 7

1.1.3.3 Các hoạt động trung gian của NHTM 9

1.1.4 Vai trò của NHTM 10

1.1.4.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế 10

1.1.4.2 NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường 11

1.1.4.3 NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và nền tài chính thế giới 11

1.1.4.4 NHTM là công cụ để Nhà Nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế 11

1.2 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại 12

1.2.1 Nguồn vốn của NHTM 13

1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu 13

1.2.1.2 Vốn huy động 13

1.2.1.3 Vốn đi vay 14

1.2.1.3.1 Vay từ các tổ chức tín dụng khác 14

1.2.1.3.2 Vay từ NHTW 14

1.2.1.3.3 Vốn khác 15

1.2.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM 15

1.2.2.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi của khách hàng 16

1.2.2.1.1 Tiền gửi thanh toán 16

1.2.2.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn 16

1.2.2.1.3 Tiền gửi tiết kiệm của dân cư 16

1.2.2.2 Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá 17

iii

Trang 4

1.2.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn 18

1.3 Hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM 19

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả huy động vốn của NHTM 19

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM 20

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của NHTM 24

1.4.1 Nhân tố khách quan 24

1.4.1.1 Sự phát triển của nền kinh tế 24

1.4.1.2 Môi trường pháp lý 25

1.4.1 3 Nhu cầu về vốn của nền kinh tế 25

1.4.1.4 Tâm lý, thói quen của khách hàng 25

1.4.2 Nhân tố chủ quan 26

1.4.2.1 Uy tín của Ngân hàng 26

1.4.2.2 Chính sách khách hàng 26

1.4.2.3 Chính sách Marketing 26

1.4.2.4 Các hình thức huy động vốn 26

1.4.2.5 Chính sách lãi suất cạnh tranh 26

1.4.2.6 Năng lực, trình độ cán bộ Ngân hàng 27

1.4.2.7 Công nghệ Ngân hàng: 27

1.4.2.8 Các dịch vụ cung ứng của Ngân hàng 27

1.4.2.9 Mạng lưới phục vụ cho việc huy động vốn 27

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI 28

NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VN CN/PGD BÁT ĐÀN CHI NHÁNH HOÀN KIẾM HÀ NỘI 28

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt NamPGD Bát Đàn 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 28

2.1.2 Mô hình tổ chức và chức năng 29

2.1.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng phòng : 29

2.1.3 Đặc điểm kinh doanh 30

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD 31

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn 31

2.1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn (tín dụng) 32

2.1.4.3 Một số hoạt động dịch vụ khác 33

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG PGD BÁT ĐÀN 33

2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn 33

2.2.2 Cơ cấu vốn huy động 35

iv

Trang 5

2.2 3 Chi phí huy động vốn 37

Chi phí huy động vốn bình quân 38

Hệ số sử dụng vốn 39

2.2.4 Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của Techcombank PGD Bát Đàn: 40

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CN/PGD BÁT ĐÀN 41

2.3.1 Những kết quả đạt được 41

Tuy nhiên, Ngân hàng TMCP Kỹ Thươngđã gặp không ít khó khăn trở ngại, có thể xem xét trên một số mặt sau đây: 43

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 43

2.3.2.1 Những hạn chế 43

2.3.2.2 Nguyên nhân của các hạn chế 45

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CN/PGD BÁT ĐÀN 48

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆTNAMCN/PGD BÁT ĐÀN 48

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương 48

3.1.2 Định hướng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Ngân hàng TMCP Kỹ ThươngCN/PGD Bát Đàn 49

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương CN/PGD Bát Đàn 51

3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả 51

3.2.2 Đảm bảo sự phù hợp về quy mô và cơ cấu nguồn vốn 52

3.2.3 Đa dạng hóa, lựa chọn hình thức huy động vốn một cách phù hợp 53

3.2.4 Nâng cao uy tín Ngân hàng 55

3.2.5Giải pháp về các chiến lược Marketing 56

3.2.7 Nâng cao điều kiện cơ sở vật chất, công nghệ của chi nhánh 58

3.2.8 Thực hiện bảo hiểm tiền gửi 59

3.3 KIẾN NGHỊ 60

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 60

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 62

3 3 3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 63

3 3.4 Kiến nghị với CN/PGD Bát Đàn 64

KẾT LUẬN 65

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

v

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1- Tổ chức TCB Bát Đàn 29

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn 2013- 2015 32

Bảng 2.2 Dư nợ cho vay đối với nền kinh tế 32

Bảng 2 3: Tốc độ tăng trưởng vốn giai đoạn năm 2013-2015 34

Bảng 2.4:Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hànggiai đoạn năm 2013-2016 35

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn theo kỳ hạn giai đoạn năm 2013-2015 36

Bảng 2.6 Vốn huy động theo loại tiền giai đoạn 2013-2015 37

Bảng 2.7 Chi phí huy động vốn bình quân của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương VN CN/ PGD Bát Đàn từ năm 2013-2015 38

Bảng 2.8: Hệ số sử dụng vốn huy động giai 39

năm 2013-2015 39

vi

Trang 7

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Techcombank Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

vii

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản và rất quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệpnào để tiến hành và duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với một Ngân hàngthương mại (NHTM) việc kinh doanh dựa trên việc huy động tiền gửi từ khách hàngrồi cho vay và làm các dịch vụ khác thì nguồn vốn càng trở nên quan trọng Do đó vốnmột trong những tiêu chí để đánh giá quy mô hoạt động của ngân hàng Trong giaiđoạn hiện nay, đa số nguồn vốn của các NHTM thường là ngắn hạn Nhiều ngân hàngchịu vay lãi suất cao để đảm bảo thanh khoản và đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng tàisản như thế dẫn đến kinh doanh không hiệu quả và phát triển không bền vững, đặtngân hàng đứng trước nguy cơ rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản và thậm chí còn dẫnđến mất ổn định trong toàn bộ hệ thống tài chính như nhiều quốc gia đã từng trải qua

Với tư cách là loại hình trung gian đặc biệt, chuyên thực hiện huy động vốn đểcho vay nên hiệu quả huy động vốn là vấn đề luôn được các Nhà Quản trị ngân hàng,các Nhà Nghiên cứu, các Nhà Chính sách quan tâm

Tuy nhiên, hiệu quả huy động vốn của các Ngân hàng Thương Mại Việt namchưa cao : Quy mô huy động vốn nhỏ, cơ cấu huy động chưa phù hợp, chi phí huyđộng cao Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam PGD Bát Đàncũng không phải làngoại lệ

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại các Ngân hàng Thương MạiViệt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam PGD Bát Đàn nóiriêng đang là câu hỏi được đặt ra cho thực tiễn hiện nay, khi mà Việt nam đã trở thànhthành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới Các Ngân hàng Thương MạiViệt Nam phải hoạt động theo nguyên tắc thị trường Cạnh tranh giữa các ngân hàng

sẽ thúc đẩy hiệu quả không chỉ trong huy động vốn, phân bổ các nguồn vốn mà cònhiệu quả kinh doanh của mỗi ngân hàng

Xuất phát từ những lý do trên cùng với khoảng thời gian thực tế tại Ngân hàngNgoại thương Chi nhánh Thăng Long và tìm hiểu nhu cầu, thực trạng về huy động vốn

tại đây nên em lực chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam PGD Bát Đàn” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp

của mình

*) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Đối tượng: Hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM

Trang 9

- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng về hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam PGD Bát Đàntrong khoảng thời gian từ 22/2/2016 đến 16/4/2016

*) Kết cấu chuyên đề:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, chuyên đề baogồm 3 chương:

- Chương I: Lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của NHTM

- Chương II: Thực trạng về hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP KỹThương Việt Nam PGD Bát Đàn

- Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngânhàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam PGD Bát Đàn

Do thời gian nghiên cứu ngắn cùng với kiến thức thực tế không nhiều, chuyên

đề của em còn nhiều điểm chưa đề cập đến và còn có những thiếu sót nhất định Rấtmong nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy, cô giáo và các đồng chí lãnh đạocủa Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam PGD Bát Đàn để chuyên đề của emđược hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng các anh chị của phòng Kếtoán, nói riêng và toàn thể các anh chị của PGD Bát Đànnói chung đã tạo điều kiệngiúp đỡ em trong thời gian thực tập và nghiên cứu chuyên đề Đặc biệt em xin chânthành cảm ơn TH.S Lã Thị Lâm, người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em viết chuyên

đề này

Trang 10

CHƯƠNG I :

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình doanh nghiệp đặc biệt thực hiệnkinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tức là nguồn vốn của NHTM chủ yếu là nguồn vốnhuy động từ nền kinh tế thông qua các cá nhân, các tổ chức kinh tế trong và ngoàinước Do đó vấn đề huy động vốn như thế nào cho hợp lý, đồng thời quản trị tài chính,phân bổ sử dụng, bảo đảm và phát triển vốn như thế nào để đảm bảo hoạt động kinhdoanh Ngân hàng an toàn và hiệu quả cao là lẽ sống còn đối với mỗi Ngân hàng đặcbiệt trong điều kiện vô cùng phức tạp của nền kinh tế thị trường hiện nay

Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ hạch toán kinh doanh nênmọi giao dịch kinh doanh của các tổ chức kinh tế đều thông qua thị trường Lúc đầuhoạt động Ngân hàng chỉ đơn giản là các dịch vụ đổi tiền, nó chỉ phù hợp với buổibình minh của nền sản xuất hàng hóa Ngày nay khi nền kinh tế thị trường phát triểnđến trình độ cao của nền kinh tế hàng hóa thì Ngân hàng có một vị trí và nắm giữ vaitrò vô cùng quan trọng Ngoài chức năng thông thường của mình, Ngân hàng còn làcông cụ để Nhà nước thực thi các chính sách tiền tệ kinh tế vĩ mô quản lý và điều tiếtnền kinh tế có hiệu quả Một nền kinh tế chỉ có thể phát triển với tốc độ cao nếu có hệthống Ngân hàng phát triển ổn định và vững mạnh nhưng Ngân hàng là loại hìnhdoanh nghiệp tự chủ tài chính rất thấp vì vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồnvốn và là loại hình kinh doanh có nhiều rủi ro Tất cả mọi vấn đề an toàn trong kinhdoanh, đảm bảo khả năng thanh toán, đảm bảo mục tiêu hoạt động “khả năng sinh lời”

và hoạt động quản trị đều được đặt dưới sự giám sát, kiểm soát bằng hệ thống văn bảnpháp quy chặt chẽ của Nhà Nước nói chung và Ngân hàng nói riêng bởi sự rủi ro trongthanh toán dẫn đến khủng hoảng “phá sản” của một Ngân hàng sẽ kéo theo rủi ro trêntoàn hệ thống từ đó dẫn đến khủng hoảng kinh tế tài chính của một quốc gia Điều đó

đã phản ánh rõ nét vai trò hết sức to lớn của nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn huyđộng trong quá trình hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại (NHTM)

1.1.1 Khái niệm NHTM

Ngân hàng thương mại đã có một quá trình hình thành và phát triển lâu dài.Ngay nửa đầu thế kỷ XI, ở châu Âu đã ra đời một số Ngân hàng đầu tiên mà tiền thân

Trang 11

là những tổ chức cho vay nặng lãi Vào thời điểm này Ngân hàng phát triển ở trình độthấp, hoạt động của Ngân hàng chỉ gói gọn trong lĩnh vực giữ hộ tiền và cho vay.Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hoạt động của NHTM cũng từngbước được củng cố và hoàn thiện, chuyển hóa dần theo hướng đa năng Tuy nhiên đếnnay chưa có khái niệm thống nhất về NHTM do các nhà kinh tế nhận thấy có nhữngkhó khăn trong việc định nghĩa “Ngân hàng”, bởi quan niệm Ngân hàng thay đổi theokhông gian (tập quán và phong tục của mỗi nước) và trong thời gian (theo đà tiến triểnkinh tế-xã hội) Theo một số chuyên gia về Ngân hàng trên thế giới thì Ngân hàngtrong nền kinh tế thị trường được quan niệm như sau: “Ngân hàng là một doanhnghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, tuân thủ theo pháp luật theođuổi mục tiêu lợi nhuận”

Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự pháttriển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tácđộng rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lạikinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị trường – thìngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chếtài chính không thể thiếu được

Như vậy, có thể hiểu: Ngân hàng thương mại là một Tổ chức kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cấp tín dụng, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các dịch vụ theo uỷ thác của khách hàng.

Thực ra, Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp, nhưng đối tượng kinhdoanh của ngân hàng lại là tiền tệ Ngân hàng thương mại có hai nghiệp vụ kinh doanhchính đó là nghiệp vụ kinh doanh tín dụng và nghiệp vụ huy động vốn

Theo Luật Ngân hàng nhà nước:

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng vớinội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung

ứng dịch vụ thanh toán.

Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vàoloại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồntiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể chovay phát triển kinh tế

Trang 12

Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua cácđiểm sau:

– Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế

– Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng vàdịch vụ ngân hàng

1.1.2 Đặc điểm của NHTM

Trước hết hoạt động của NHTM là hình thức kinh doanh kiếm lời, theo đuổimục tiêu lợi nhuận là chủ yếu Ngân hàng thực hiện hai hình thức hoạt động là kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng Trong đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểuhiện ở nghiệp vụ huy động vốn dưới các hình thức khác nhau, để cấp tín dụng chokhách hàng có yêu cầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Ngân hàng thươngmại là người “đi vay để cho vay” Các hoạt động dịch vụ Ngân hàng được biểu hiệnthông qua các nghiệp vụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối, chứng khoán để camkết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trong một thời gian nhất định nhằmmục đích thu phí dịch vụ hoặc hoa hồng

Hai là, hoạt động của NHTM phải tuân theo pháp luật nghĩa là chỉ khi NHTMthỏa mãn đầy đủ các điều kiện khắt khe do pháp luật quy định như điều kiện về vốn,phương án kinh doanh…thì mới được phép hoạt động trên thị trường

Ba là, hoạt động của NHTM là hình thức kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều

so với các hình thức kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc tới các ngànhkhác và cả nền kinh tế Rủi ro đến từ phía Ngân hàng, khách hàng vay tiền và từ cácyếu tố khách quan Để tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra Chính phủ các quốc gia đã đặt ranhững đạo luật riêng nhằm kiểm soát, đảm bảo cho hoạt động của Ngân hàng đượcvận hành an toàn và đúng quy trình của nó

Bốn là , sự tồn tại của NHTM phụ thuộc nhiều vào sự tin tưởng của khách hàng.Năm là, các NHTM chịu ảnh hưởng dây chuyền với nhau

1.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM

Cùng với sự phát triển của NHTM, hoạt động và các dịch vụ của NHTM ngàycàng được mở rộng Nhưng nhìn chung thì có ba hoạt động chính mà NHTM thường

Trang 13

làm đó là:

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Là hoạt động khởi đầu cho các hoạt động khác của NHTM NHTM bản chất làmột tổ chức trung gian tài chính có đặc điểm hoạt động chủ yếu không phải bằngnguồn vốn chủ sở hữu vì vậy để có nguồn vốn hoạt động, cung cấp vốn cho nền kinh

tế thì NHTM phải huy động những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tếthông qua các hoạt động nhận tiền gửi, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đi vay từ các tổchức tín dụng khác hay từ NHTW

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Ngân hàng có thể huy động từ nhiềunguồn khác nhau Lựa chọn hình thức huy động, khả năng huy động còn tuỳ thuộcchiến lược, khả năng, đặc điểm địa bàn kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng có thểhuy động từ các nguồn như: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay và các nguồn khác

Vốn chủ sở hữu

Để bắt đầu hoạt động cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, Ngân hàngphải có một lượng vốn nhất định Đây là nguồn vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài,hình thành nên trang thiết bị, cơ sở vật chất cho ngân hàng Vốn chủ sở hữu được hìnhthành từ rất nhiều nguồn khác nhau tuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính củachủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường mà ngân hàng có cơ cấu và khốilượng vốn khác nhau Ngân hàng có thể tăng vốn của chủ trong quá trình hoạt độngthông qua việc chuyển một phần lợi nhuận sau thuế thành vốn đầu tư và thông quaviệc phát hành thêm cổ phần hoặc góp thêm

Hoạt động huy động tiền gửi

Ngân hàng mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho kháchhàng, thực hiện các dịch vụ tài chính khác theo yêu cầu của khách hàng Bằng cách đóngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và của dân cư

Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền củangân hàng Để gia tăng lượng tiền gửi và có được nguồn tiền có chất lượng cao, ổnđịnh trong môi trường cạnh tranh, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hìnhthức huy động khác nhau Các cá nhân, doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng thôngqua việc mở tài khoản để được ngân hàng cung ứng các dịch vụ về thanh toán, đầu tưmột cách nhanh chóng và an toàn Nâng cao nghiệp vụ huy động tiền gửi sẽ tăng

Trang 14

nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt giúp NHNN ổnđịnh và kiểm soát nền kinh tế qua chính sách tiền tệ.

Hoạt động đi vay

Ngân hàng có thể huy động vốn đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động

bị hạn chế bằng cách vay các tổ chức tín dụng, vay NHNN và vay trên thị trường vốn.Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng vẫn là từ các nguồn tiền gửi nhưng trong nhữngtrường hợp khẩn cấp, NHNN cho phép các NHTM vay vốn đáp ứng khả năng thanhtoán kịp thời của NHTM dưới hình thức tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn) Ngân hàngcũng có thể vay vốn trên thị trường vốn thông qua việc phát hành các giấy nợ (kỳphiếu, tín phiếu, cổ phiếu và trái phiếu) đáp ứng khả năng chi trả đối với khoản vaytrung và dài hạn Các tổ chức tín dụng trên thị trường có thể vay mượn lẫn nhau thôngqua thị trường liên ngân hàng, các khoản vay có thể không cần tài sản bảo đảm hoặcđược bảo đảm bằng các chứng khoán của kho bạc Qui mô và tính ổn định của khoảnvay chịu tác động của qui mô, uy tín của Ngân hàng

Nguồn khác: Các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả…

Các nguồn này tuy đã có ở thị trường tuy nhiên chưa phổ biến, số lượng ít Sựphát triển của các nguồn này phụ thuộc lớn vào sự phát triển của thị trường, công nghệngân hàng

1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Sau khi huy động vốn, để bù đắp được chi phí huy động vốn và có lợi nhuận thìNHTM phải tìm cách sử dụng hiệu quả các nguồn vốn này để thu lãi Đây là hoạt độngchủ yếu và đem lại tỷ trọng thu nhập lớn nhất cho NHTM NHTM sử dụng vốn theocác hướng cơ bản là hoạt động tín dụng, đầu tư chứng khoán, đầu tư mua sắm tài sản

cố định và trang thiết bị, hoạt động ngân quỹ trong đó hoạt động tín dụng là quan trọngnhất bởi vì nó đem lại phần lớn thu nhập cho Ngân hàng

Trang 15

Hoạt động tín dụng

Nguồn thu nhập lớn nhất của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng, chiếm tỷ trọngcao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất, mang lại rủi ro cao nhất Tíndụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng

Điều 49 Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam ghi: “Tổ chức tín dụng đượccấp tín dụng cho tổ chức cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu

và các giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo qui địnhcủa NHNN” Như vậy, các nghiệp vụ tín dụng mà ngân hàng có thể thực hiện chủ yếu

là cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính

Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của cácđơn vị cá nhân cũng tăng theo, làm cho hoạt động tín dụng càng phát triển Các ngânhàng đang từng bước mở rộng các hình thức, đối tượng kinh doanh

Ngoài cho vay đối với các doanh nghiệp ngân hàng cũng mở rộng cho vay cánhân và hộ gia đình để tiêu dùng và sản xuất kinh doanh Bên cạnh hình thức cho vayngắn hạn, ngân hàng còn cho vay các dự án, có độ rủi ro cao nhưng lợi nhuận lớn.Ngân hàng hưởng lợi từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động Đối vớingân hàng hoạt động này có rủi ro cao nên trước khi cho vay ngân hàng thường tổchức thẩm định sát sao các dự án cho vay

Ngân hàng thực hiện chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá trên cơ sở tínnhiệm Nghiệp vụ chiết khấu được coi là đơn giản Độ an toàn của thương phiếu tươngđối cao do có sự bảo đảm của nhiều người (trừ trường hợp ngân hàng miễn ký miễntruy đòi đối với khách hàng) Ngân hàng có thể tái chiết khấu thương phiếu đáp ứngnhu cầu thanh khoản với chi phí thấp

Cho thuê tài chính thường là hình thức tín dụng trung và dài hạn Nó gần giốngvới cho vay ở chỗ ngân hàng phải xuất tiền với kỳ vọng thu về cả gốc lẫn lãi sau thờihạn nhất định Cho thuê không có tài sản đảm bảo nên rủi ro cao, ngân hàng phải lập

dự phòng rủi ro

Bảo lãnh là việc ngân hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàngkhi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết Ngân hàng tài trợ cho kháchhàng để có thể tìm nguồn tài trợ mới, mua hàng hoá thực hiện hoạt động sản xuất kinhdoanh thu lợi nhuận Bảo lãnh của ngân hàng tạo mối liên kết trách nhiệm tài chính vàsan sẻ rủi ro Ngân hàng thu phí bảo lãnh nhằm bù đắp chi phí Ngoài ra, ngân hàng

Trang 16

còn thu được khoản ký quĩ và nguồn tiền gửi với lãi suất thấp khi thực hiện nghiệp vụbảo lãnh.

Hoạt động đầu tư

Sau cho vay, đầu tư là loại tài sản chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong tổng tài sản.Ngân hàng có thể đầu tư vào việc mua bán chứng khoán, góp vốn vào các doanhnghiệp hoặc đầu tư vào trang thiết bị tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện hàng loạt những nhucầu khác nhau Để đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh tăng thu lợi nhuận ngânhàng cần chú trọng vào các loại hình đầu tư, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đangtrên đà phát triển

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế ngành ngân hàng cũng đang phát triểnkhông ngừng, các ngân hàng đang chú trọng phát triển theo hướng ngân hàng đa năng,ngân hàng tập đoàn, mở rộng đầu tư vào nhiều các lĩnh vực thuộc tài chính- ngânhàng- bảo hiểm và nhiều lĩnh vực khác

1.1.3.3 Các hoạt động trung gian của NHTM

Bao gồm hoạt động thanh toán, hoạt động quản lý tài sản cho khách hàng, hoạtđộng phát hành chứng khoán, hoạt động mua bán và bảo quản chứng khoán, hoạt độngcung cấp thông tin, tư vấn kinh doanh và quản trị doanh nghiệp…Các hoạt động nàykhông phải đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NHTM nhưng có ý nghĩa quan trọngtrong việc mở rộng hoạt động huy động và sử dụng nguồn vốn, đồng thời đa dạng hóahoạt động, giảm bớt rủi ro và tăng thu nhập cho Ngân hàng

Mở tài khoản giao dịch và và thực hiện thanh toán

Thông qua việc mở các tài khoản ngân hàng ngoài việc bảo quản tiền cho kháchhàng còn thực hiện các hoạt động thanh toán theo nhu cầu của khách hàng Thanh toánkhông dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiềntrả cho khách hàng mà chỉ cần viết lệnh chi trả cho khách (còn được gọi là séc), kháchhàng mang giấy lệnh đến ngân hàng sẽ nhận được tiền Thanh toán không dùng tiềnmặt sẽ tăng nhanh vòng quay vốn, an toàn, thuận tiện, nhanh chóng hơn cho cả ngườinhận tiền và người gửi tiền Thanh toán không dùng tiền mặt còn giúp giảm lượng tiềnmặt, chi phí lưu thông trong nền kinh tế, tăng cường quản lý vĩ mô, căn cứ hoạch định

và thực thi chính sách tiền tệ Ngân hàng sẽ thu được phí dịch vụ thanh toán, nguồn

Trang 17

vốn trong thanh toán Ngân hàng thực hiện vai trò trung gian của mình đối với các chủthể trong nền kinh tế.

Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp ngân hàng, nhiều phươngthức thanh toán được phát triển như Uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thẻ thanh toán …Hoạt động trung gian này vừa mang lại một phần lợi nhuận cho ngân hàng, vừagiúp ích ổn định, phát triển nền kinh tế, lưu thông thanh toán thương mại thuậntiện, rõ ràng

Bảo quản vật có giá

Cũng là nhu cầu được bảo đảm tài sản của khách hàng các ngân hàng thực hiệnviệc lưu giữ các vật có giá (vàng, các vật quí có giá trị khác…) chứ không chỉ có tiềnmặt Ngân hàng sẽ giao cho khách hàng một giấy chứng nhận, được yêu cầu chi trả bất

cứ lúc nào Khách hàng phải trả phí bảo quản Trên thế giới hình thức bảo quản các vật

có giá rất phát triển, có những ngân hàng chuyên trách về bảo quản các vật có giá

Các nghiệp vụ trung gian khác

Ngoài các hoạt động dịch vụ nêu trên, ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ: uỷthác, bảo quản hộ các chứng từ có giá cho khách hàng thuê két sắt, dịch vụ đại lý…

Tuy ba nhóm hoạt động có những đặc điểm khác nhau song có quan hệ mật thiết, gắn bó chặt chẽ và bổ sung cho nhau.Ngân hàng thực hiện các hoạt động tài chính - ngân hàng trên nhu cầu của các chủ thể kinh tế Hoạt động huy động vốn ảnh hưởng tới quyết định sử dụng vốn, ngược lại nhu cầu sử dụng vốn ảnh hưởng tới qui

mô, cơ cấu của nguồn vốn huy động Các nghiệp vụ trung gian tạo thêm thu nhập cho ngân hàng, đặc biệt là thu hút khách hàng tạo các quan hệ tín dụng mở rộng các hoạt động chính của ngân hàng (huy động vốn và sử dụng vốn) Các hoạt động của ngân hàng có mối quan hệ biện chứng qua lại lẫn nhau, ngân hàng cần kết hợp hoạt động hợp lý, chặt chẽ giữa các hoạt động để thu được hiệu quả kinh doanh cao nhất.

1.1.4 Vai trò của NHTM

Đã từ lâu vai trò của Ngân hàng trong nền kinh tế trở nên vô cùng quan trọngnhất là khi quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đi vào chiều sâu, yêu cầu cần cóvốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng tốc độ đầu tư, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, đảm bảo nhịp độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền lâu

1.1.4.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

Trang 18

Vốn được tạo ra trong quá trình tích lũy, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanhnghiệp và các tổ chức trong nền kinh tế vì vậy muốn tăng vốn phải tăng thu nhập quốcdân, có mức độ tiêu dùng hợp lý Tăng thu nhập quốc dân đồng nghĩa với việc mởrộng sản xuất và lưu thông hàng hóa, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành trong nềnkinh tế.

Thông qua hình thức cấp tín dụng Ngân hàng đã tạo điều kiện cho doanh nghiệptrong những nấc thang cạnh tranh cao hơn, cạnh tranh càng mạnh mẽ, doanh nghiệpcàng có những tiến bộ trong cách thức sản xuất dẫn đến cải thiện đời sống của nhândân thông qua tạo việc làm, tăng thu nhập,…làm cho kinh tế càng phát triển Như vậyvới khả năng cung cấp vốn NHTM đã trở thành một trong những điểm khởi đầu cho sựphát triển kinh tế của quốc gia

1.1.4.2 NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường

Thị trường ở đây bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra Để tiến hànhbất kỳ một hoạt động kinh doanh nào doanh nghiệp cần phải tham gia vào thị trườngđầu vào, nơi cung cấp các nguyên vật liệu cần thiết cho việc sản xuất kinh doanh nhằmthực hiện thành công chiến lược 5P:

- Products: sản phẩm

- Price: giá cả

- Promotion: giao tiếp, khuếch trương

- Place: địa điểm

- People: con người

Từ đó tiếp cận mạnh mẽ thị trường đầu ra, đó là nơi tiêu thụ sản phẩm để tìmkiếm lợi nhuận Để quá trình trên diễn ra liên tục và bình thường thì doanh nghiệp cần

có “vốn”, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ khả năng về tài chính vàNHTM là nơi cần thiết giúp doanh nghiệp cải thiện tình hình đó

1.1.4.3 NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và nền tài chính thế giới

Trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa như hiện nay thì vai trò này của NHTMngày một thể hiện rõ rệt hơn Áp lực cạnh tranh buộc nền kinh tế mỗi quốc gia khi mở

Trang 19

cửa hội nhập với bên ngoài phải có tiềm lực lớn mạnh về mọi mặt đặc biệt là tiềm lực

về tài chính Để có thể hòa nhập với các quốc gia khác trên thế giới, hệ thống NHTMtrong nước có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau hỗ trợ cho việcđầu tư từ nước ngoài vào trong nước như: thanh toán quốc tế, cho vay ủy thác đầu tư,

…giúp cho luồng vốn ra, vào một cách hợp lý Đây là điều kiện tiên quyết cho tiếntrình hội nhập kinh tế ở các quốc gia trên thế giới

1.1.4.4 NHTM là công cụ để Nhà Nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Một trong những con đường dẫn đến lạm phát của nền kinh tế là lạm phát quacon đường tín dụng và hoạt động của Ngân hàng góp phần chống lạm phát: NHTM sẽkiểm soát lạm phát thông qua các hoạt động tín dụng và bảo lãnh còn NHTW sẽ tácđộng vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu hoặc tham gia vào thị trường mở

để thông qua các NHTM thay đổi lượng tiền trong lưu thông Từ đó Ngân hàng sẽ đưa

ra các biện pháp để ổn định sức mua của đồng tiền, kiềm chế lạm phát

1.2 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

“Hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng thương mại là hoạt động mà trong đó các Ngân hàng này tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của bản thân nó theo đúng các quy định pháp luật”

Huy động vốn có thể được xem là một trong những nghiệp vụ xuất hiện sớmnhất trong hoạt động của các NHTM Trong giai đoạn sơ khai của hoạt động Ngânhàng, những nghiệp vụ này chỉ đơn thuần là hoạt động cất giữ các tài sản có giá nhằmmục đích đảm bảo an toàn, và lúc này, người phải trả phí là người gửi tiền chứ khôngphải là các Ngân hàng, các khoản tiền chỉ được xem đơn thuần là vật được kí gửi chứhoàn toàn không đóng vai trò là nguồn vốn đối với các Ngân hàng thương mại, tiền lúcnày không được xem là tiền tệ theo đúng nghĩa của nó, vì không có khả năng luânchuyển, không sinh ra được lợi nhuận Khi nhu cầu tín dụng gia tăng, nghiệp vụ Ngânhàng phát triển, vị thế đó bị đảo ngược, Ngân hàng là người phải trả phí (lãi suất – giá

cả của tín dụng), và nguồn tiền được kí gửi thay đổi vai trò của nó, trở thành nguồnvốn khả dụng và lớn nhất của các NHTM hiện nay Chính vì vậy, trái ngược với quákhứ, Ngân hàng là người phải đi nài nỉ khách hàng gửi tiền Nếu trước đây, Ngân hàng

là người bị động trong quan hệ này thì hiện nay, hầu hết tất cả các Ngân hàng đều có

Trang 20

các chính sách, phương thức để lôi kéo nguồn tiền gửi này và chính vì vậy các phươngthức huy động vốn ngày càng trở nên quan trọng, phong phú và đa dạng hơn Có thểnói, hiện nay, hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức quantrọng và liên quan đến sự sống còn của các NHTM.

Xuất hiện khá lâu đời và không ngừng phát triển, thay đổi cùng với sự phát triểncủa các NHTM, nội hàm của khái niệm hoạt động huy động vốn đã có những thay đổirất đáng kể, cả về quy mô và các hình thức thể hiện Hơn nữa, gần như không tìm đượcmột định nghĩa hoàn thiện về hoạt động này cũng như không có được sự thống nhấthoàn toàn giữa các quan điểm Đặc biệt, là sự khác biệt trong cách hiểu khi đề cập vấn

đề này dưới các khía cạnh khác nhau

Phổ biến nhất là việc sử dụng thuật ngữ này trong các khía cạnh không chuyên,đặc biệt là ngôn ngữ thường nhật của xã hội và báo chí Khái niệm huy động vốn được

sử dụng ở đây đối với hoạt động của các NHTM có thể nói là hẹp và không rõ ràngnhất, trong nhiều trường hợp có sự không thống nhất trong nội hàm của bản thân kháiniệm Nhưng nhìn chung, phổ biến nhất, khái niệm này được dùng chủ yếu đề cập đếnmột hoạt động đặc trưng nhất của các NHTM, đó là nhận tiền gửi và dưới các hìnhthức cơ bản nhất, cụ thể là nhận tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi có và không có

kì hạn khác

Dưới khía cạnh kinh tế cũng có khá nhiều cách tiếp cận với riêng khái niệm này,tuy cũng khá tương đồng nhau và phạm vi thường rộng hơn khái niệm được đề cập ởtrên nhưng nội hàm của chúng thường không đồng nhất Cách tiếp cận thông thườngnhất hiện nay trong các nghiên cứu của các chuyên ngành kinh tế, tài chính Ngân hàng

là tiếp cận khái niệm huy động vốn từ nguồn gốc của các nguồn vốn Chẳng hạn,nguồn vốn được chia thành vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay, vốn tiếp nhận, vốnkhác Chính vì vậy, hoạt động huy động vốn của NHTM lúc này bao gồm cả việc khởitạo nguồn vốn ban đầu cho sự hình thành vốn điều lệ và cả việc tạo lập nguồn vốn cấp

2 (một bộ phận của nguồn vốn tự có) của NHTM

1.2.1 Nguồn vốn của NHTM

Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập và huy động để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời.

Trang 21

Nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của các tổ chức kinh tếnói chung và NHTM nói riêng Đó là khoản hình thành nên tài sản của ngân hàng,giúp cho ngân hàng hoạt động một cách hiệu quả Nguồn vốn của ngân hàng có được

là do tự có, đóng góp hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện cácdịch vụ kinh doanh khác Trên bảng tổng kết tài sản nguồn vốn của NHTM nguồn vốnđược chia thành: vốn chủ sở hữu, nguồn tiền gửi, vốn vay và các nguồn vốn khác

1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu

Về mặt kinh tế, vốn chủ sở hữu là vốn riêng của Ngân hàng do các chủ sở hữuđóng góp và nó còn được tạo ra trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuận giữlại Mặc dù chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng song lại

là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập Ngân hàng

1.2.1.2 Vốn huy động

Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong Ngân hàng, Ngân hàng chỉ cóquyền sử dụng mà không có quyền sở hữu, phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cảgốc và lãi khi đến hạn Nguồn vốn này luôn biến động nên Ngân hàng không được sửdụng hết mà phải có dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán

NHTM huy động vốn thông qua các hoạt động: nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ cógiá, vay vốn giữa các tổ chức tín dụng và vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước

* Nguồn hình thành

- Nhận tiền gửi

Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

- Phát hành giấy tờ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu

- Các khoản tiền gửi khác

Trang 22

Nguyên tắc vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác:

+) Các Ngân hàng phải hoạt động hợp pháp

+) Thực hiện việc cho vay và đi vay theo hợp đồng tín dụng

+) Vốn vay phải được đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của Ngânhàng trung ương

1.2.1.3.2 Vay từ NHTW

Dù các NHTM thận trọng đến mấy trong việc cho vay thì cũng không thể tránhkhỏi lúc mất khả năng chi trả hoặc thiếu tiền mặt tạm thời, lúc đó NHTW chính là vịcứu tinh của NHTM, là nguồn vay sau cùng

Ở Việt Nam hiện nay, NHTW cho các NHTM vay dưới các hình thức:

+) Tái cấp vốn

+) Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác +) Cho vay có đảm bảo bằng thế chấp hoặc cầm cố thương phiếu và các giấy tờ

có giá ngắn hạn khác

+) Cho vay theo loại hồ sơ tín dụng

Ngoài ra NHTW còn cho các NHTM vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ, nhờloại cho vay này mà hệ thống thanh toán bù trừ được thực hiện một cách thuận lợi.Trong những trường hợp đặc biệt, khi được Thủ tướng Chính phủ chấp nhận, NHTW

Trang 23

còn cho vay đối với các NHTM tạm thời mất khả năng chi trả có nguy cơ gây mất antoàn cho toàn bộ hệ thống.

Các nguồn vốn khác này tuy không nhiều, thời gian sử dụng lại ngắn nhưngđiều đặc biệt là đối với nguồn vốn này, Ngân hàng không những không phải tốn kémchi phí sử dụng vốn mà đôi khi còn nhận được phí từ việc cung cấp các dịch vụ Ngânhàng đồng thời có điều kiện mở rộng nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng làm cho hoạtđộng của Ngân hàng đa dạng hơn

1.2.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM

Các NHTM làm nhiệm vụ vay tiền (hầu hết từ những người gửi tiền) cho vayvới mục đích hưởng lợi qua lãi suất Đây là một công việc của một trung gian tài chínhđóng vai trò trung gian giữa người cần vốn và người có vốn Quá trình tạo vốn củaNHTM được thể hiện dưới các hình thức sau:

Trang 24

1.2.2.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi của khách hàng

1.2.2.1.1 Tiền gửi thanh toán

Với loại tiền này khách hàng có thể gửi tiền vào và rút tiền ra bất cứ lúc nào cónhu cầu Mục đích chính của người gửi tiền nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thựchiện các khoản thanh toán qua Ngân hàng Tài khoản này mở cho các khách hàng cánhân hoặc tổ chức có nhu cầu thực hiện thanh toán qua Ngân hàng.Tuy nhiên hiện naytại Việt Nam tỷ trọng trong thanh toán không dùng tiền mặt còn thấp cho nên để khuyếnkhích việc thanh toán qua Ngân hàng các NHTM Việt Nam đã tiến hành trả lãi chokhoản tiền này còn ở các nước kinh tế phát triển thì không trả lãi cho khoản tiền này

1.2.2.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn

Đây là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ được rút tiền khi thời hạn ấn định kếtthúc Nếu khách hàng có nhu cầu rút trước thời hạn thì Ngân hàng sẽ không trả lãi chokhách hàng Tuy nhiên ở Việt Nam để khuyến khích khách hàng gửi tiền thì Ngânhàng sẽ trả cho khách hàng với mức lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn

Đây là nguồn vốn tương đối ổn định do thời gian gửi tiền đã được ấn định trướcnên Ngân hàng thường trả lãi rất cao Nó phù hợp với những người có khoản tiền tạmthời nhàn rỗi hoặc những người đang tìm cách quay vòng vốn trong một thời gian đểđạt hiệu quả cao nhất Hiện tại các NHTM có các loại tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng, 3tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm và 2 năm, với mỗi kỳ hạn khác nhau thì Ngân hàng ápdụng một loại lãi suất khác nhau, thường kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao Tuy nhiên

ở các NHTM Việt Nam hiện nay kỳ hạn 1 tháng là rất hãn hữu và ở nhiều Ngân hàngkhác loại kỳ hạn này không tồn tại

1.2.2.1.3 Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng thì họ được giao mộtcuốn sổ tiết kiệm coi như một giấy chứng nhận tiền gửi vào Ngân hàng Tiền gửi tiếtkiệm bao gồm:

+)Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Thực chất đây là loại tiền gửi thông thường, người gửi tiền có thể rút ra một

Trang 25

phần hoặc toàn bộ số tiền gửi bất cứ lúc nào mà không thông báo trước nhưng khácvới loại tiền gửi thanh toán, người gửi tiền không được sử dụng các công cụ thanh toán

để chi trả cho người khác, bên cạnh đó số dư của loại này thường không lớn và có ưuđiểm hơn tiền gửi giao dịch ở chỗ là số dư này ít biến động nên lãi suất tiền gửi tiếtkiệm thường cao hơn so với tiền gửi thanh toán và phần lớn những người gửi tiền tiếtkiệm là do chưa xác định được nhu cầu chi tiêu cụ thể trong tương lai nhưng lại hưởngmức lãi trong thời gian khoản tiền nhàn rỗi

+)Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Là loại tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức có nhu cầu gửi tiền vìmục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Loạinày tương đối ổn định vì Ngân hàng xác định được thời gian rút tiền của khách hàng Đốivới loại tiền gửi này Ngân hàng có nhiều loại thời hạn với lãi suất cao hơn loại tiền gửikhông kỳ hạn và mức lãi suất còn thay đổi tùy theo loại đồng tiền gửi tiết kiệm (VNĐ,USD, EUR, hay vàng) và còn tùy theo uy tín, rủi ro của Ngân hàng nhận tiền gửi

1.2.2.2 Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốntrong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điềukiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua

Đặc điểm của loại vốn này là lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm, mụcđích huy động dùng để đáp ứng cho các dự án đầu tư lớn, được huy động theo nhiềuthời hạn khác nhau như ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Hiện nay ở các NHTM ViệtNam thường huy động nguồn vốn này dưới hình thức phát hành kỳ phiếu có mục đích

và trái phiếu trung, dài hạn

+) Trái phiếu Ngân hàng: Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc và

lãi) của Ngân hàng phát hành đối với người chủ sở hữu trái phiếu với mục đích lànhằm huy động vốn trung và dài hạn, lãi suất của trái phiếu thường cao hơn lãi suấtcủa tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu Việc phát hành trái phiếu các NHTM chịu sự quản lýcủa Ngân hàng trung ương, của các cơ quan quản lý trên thị trường chứng khoán và cóthể bị chi phối bởi uy tín của Ngân hàng

Trang 26

+) Kỳ phiếu Ngân hàng: Đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn, người sở hữu có

thể chuyển nhượng cho người khác qua chứng nhận của Ngân hàng vì trên sổ kỳ phiếu

có ghi tên người hưởng

+) Phát hành chứng chỉ tiền gửi: Nó là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ

ở một Ngân hàng, người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận

đủ vốn khi đến hạn Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường

Trang 27

1.2.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì phải

có vốn bởi vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh Riêngđối với Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt thì hoạt động huy động vốn lại càngtrở nên quan trọng, hoạt động của Ngân hàng gắn bó mật thiết với hệ thống tiền tệ và

hệ thống thanh toán Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đốitượng kinh doanh chủ yếu của NHTM Như vậy vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳkinh doanh của Ngân hàng, ngoài vốn điều lệ là điệu kiện bắt buộc theo luật thì Ngânhàng phải huy động thêm vốn để hoạt động kinh doanh từ đó thu lợi nhuận

Với chức năng tập trung và phân phối cho các nhu cầu của nền kinh tế, mộtnguồn vốn huy động dồi dào sẽ tạo cho Ngân hàng điều kiện để mở rộng thị trườngkinh doanh bằng việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, không bỏ lỡ cơ hội đầu tư,giảm thiểu rủi ro, tạo dựng được uy tín cho khách hàng

Bên cạnh đó huy động vốn tạo cho Ngân hàng khả năng cạnh tranh cao, nguồnvốn huy động càng lớn sẽ chứng minh rằng quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện

kỹ thuật của Ngân hàng hiện đại

Ví dụ như: Ngân hàng có vốn lớn khi có sự biến động của thị trường tiền tệ họ

vẫn có khả năng phản ứng nhanh chóng để khắc phục tình thế, ngược lại các Ngânhàng ít vốn thường bị động trong trường hợp thị trường bị biến động, sự nhạy bénthích nghi là chậm hơn hoặc không có khả năng khắc phục tình hình dẫn tới hoạt độngkinh doanh bị ảnh hưởng, thậm chí đi đến phá sản

Các Ngân hàng thực hiện kinh doanh chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động vìvậy khả năng huy động vốn tốt là điều kiện vô cùng thuận lợi để Ngân hàng mở rộngquan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế khác nhau trong xã hội cả về quy mô, khốilượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay,…Điều đó sẽ thu hút nhiềukhách hàng, doanh số Ngân hàng sẽ tăng nhanh đảm bảo uy tín và năng lực trên thịtrường

Với những vai trò quan trọng của hoạt động huy động vốn, các Ngân hàng luôntìm cách đưa ra những chính sách quản lý nguồn vốn từ khâu nhận vốn từ những ngườigửi tiền và những người cho vay khác nhau đến việc sử dụng vốn một cách hiệu quả

Trang 29

1.3 Hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả huy động vốn của NHTM

Nói đến hiệu quả huy động vốn là nói đến kết quả của công tác huy động vốn.Khi nghiên cứu hiệu quả huy động vốn, chúng ta phải đề cập đến các vấn đề sau:

- Qui mô nguồn vốn huy động có đủ lớn để tài trợ cho hoạt động cho vay vàđầu tư của Ngân hàng hay không?

- Cơ cấu nguồn vốn huy động có phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn hay không?

- Nguồn vốn huy động có tăng trưởng ổn định không?

- Chi phí huy động có hợp lý không?

Hiệu quả huy động vốn là yếu tố quyết định tới qui mô đầu tư, cho vay củaNHTM Các NHTM luôn muốn đạt được hiệu quả huy động vốn tức là lượng vốn huyđộng hàng năm lớn, chi phí bỏ ra ít, thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các

tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế Lượng vốn huy động phải đáp ứng được nhucầu đầu tư, cho vay của ngân hàng Lợi nhuận mang lại từ nguồn vốn huy động phảiđạt được chỉ tiêu ngân hàng đề ra Nguồn vốn huy động phải phù hợp với hoạt động sửdụng vốn thì hoạt động kinh doanh mới có hiệu quả Việc huy động vốn một cách ồ ạtảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Có thể hiểu: Hiệu quả huy động vốn là việc thỏa mãn lượng vốn cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cả về số lượng, chi phí thấp nhất, ổn định nhất và hạn chế đến mức tối đa những rủi ro có thể xảy ra.

Bởi vai trò của vốn đối với hoạt động ngân hàng là rất lớn nên hiệu quả hoạtđộng huy động vốn là rất quan trọng, quyết định cả quá trình kinh doanh của ngânhàng nên các ngân hàng rất chú trọng công tác nâng cao hiệu quả huy động vốn

Để làm rõ hơn khái niệm hiệu quả huy động vốn của NHTM ta sẽ xem xét dưới

Vốn trong nước phần lớn nằm trong các hộ gia đình dưới dạng tiết kiệm, hơn

Trang 30

nữa vốn của các tổ chức kinh tế xã hội không phải lúc nào cũng được sử dụng theomùa, theo chu kỳ kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Do đó lượng vốn nhàn rỗi trongkhu vực này cũng rất là lớn Nhiệm vụ to lớn của mỗi Ngân hàng là phải tập trung vàthu hút các nguồn vốn này để đầu tư cho các hoạt động kinh doanh của mình biếnchúng thành các đồng vốn mang lại hiệu quả kinh tế xã hội.

Để đạt được điều đó Ngân hàng phải có công tác huy động vốn phù hợp và cóhiệu quả Hiệu quả huy động vốn phải được đánh giá qua các khía cạnh sau:

*) Vốn huy động phải xuất phát từ nhu cầu kinh doanh của Ngân hàng, vốn nàyphải có sự tăng trưởng, ổn định về số lượng để có thể thỏa mãn nhu cầu cho vay, thanhtoán cũng như các hoạt động khác của Ngân hàng Tuy nhiên vốn huy động phải được

ổn định về mặt thời gian, nếu không việc sử dụng không hiệu quả mà Ngân hàng cònphải đối mặt với vấn đề thanh khoản

*) Bên cạnh đó việc huy động vốn còn phụ thuộc vào nhu cầu thực tế của Ngânhàng, huy động được ít lại không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, không đadạng hóa được các dịch vụ, mức cạnh tranh trên thị trường kém từ đó giảm uy tín đốivới các khách hàng tiềm năng., ngược lại huy động vốn quá nhiều mà không sử dụnghết vốn sẽ bị đóng băng khiến lợi nhuận giảm sút do vẫn phải trả lãi các chi phí kèmtheo như khi bảo quản, kế toán, kho quỹ,…mà không có khoản nào bù đắp lại

*) Việc huy động vốn còn phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế từng thời kỳ của xã hội Như vậy có thể kết luận: Hiệu quả huy động vốn là việc thực hiện tốt công táchuy động nhằm tạo cho Ngân hàng một lượng vốn đầy đủ trong hoạt động sản xuấtkinh doanh

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM

Chỉ tiêu phản ánh về sự gia tăng về vốn

Quy mô huy động vốn có phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của NHTM

Xem xét đến quy mô và cơ cấu vốn nhằm đưa ra và thực hiện các biện pháp để gia tăng quy mô, thay đổi cơ cấu vốn một cách có hiệu quả nhất Không thể đánh giá được là hiệu quả huy động vốn của một Ngân hàng cao nếu việc huy động vốn không đáp ứng đủ nhu cầu về sử dụng vốn cho kế hoạch kinh doanh hay việc sử dụng vốn để

Trang 31

dáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.

Quy mô vốn ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số cho vay và hoạt động đầu tư.Nếu lượng vốn huy động không đủ đáp ứng cho nhu cầu vay vốn của khách hàng haynhu cầu đầu tư của Ngân hàng, có nghĩa là Ngân hàng đã bỏ qua nhiều cơ hội đầu tư

và cho vay hay nói cách khác Ngân hàng đã bỏ qua một phần thu nhập.Nếu Ngân hàng

sử dụng vốn chủ sở hữu để đầu rư cho vay thì rất đắt đỏ nguyên nhân là do chi phí trả cổtức thường cao 20% - 30% đẩy chi phí vốn của Ngân hàng lên cao Mặt khác nếu nhưnhu cầu sử dụng vốn nhỏ hơn huy động vốn thì xảy ra tình trạng ứ đọng vốn huy độnglàm tăng chi phí của Ngân hàng Như vậy, việc quản lí quy mô vốn ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả huy động vốn và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động

Vốn HĐ kỳ báo cáo Tốc độ tăng trưởng vốn huy động =

Vốn HĐ kỳ trước

Đây là chỉ tiêu phản ánh mở rộng về quy mô của vốn huy động đồng thời phản ánh sự thay đổi của nguồn vốn

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động là việc vốn huy động tăng trưởng qua các thời

kỳ Gia tăng của vốn là điều kiện để Ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao tính thanh khoản và ổn định của nguồn vốn Ngoài ra vốn huy động kỳ sau ≥ kỳ trước hay Tốc độ tăng trưởng vốn ≥ 1 nó phản ánh nhu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng tăng lên chứng tỏ Ngân hàng đã đạt được hiệu quả sử dụng vốn

Kỳ hạn vốn

Kỳ hạn danh nghĩa

Kỳ hạn danh nghĩa là kỳ hạn vốn huy động do Ngân hàng công bố Thờng gắn với một mức lãi suất nhất định theo hướng nguồn có kỳ hạn danh nghĩa càng cao thì lãi suất càng cao

Việc xác dịnh kỳ hạn danh nghĩa có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của Ngân hàng Kỳ hạn danh nghĩa liên quan đến tính ổn định và vì vậy lien quan tới kỳ hạn sử của sử dụng vốn

Kỳ hạn thực tế

Kỳ hạn thực tế được các Ngân hàng quan tâm đến nhiều hơn bởi vì “Kỳ hạn thực tế” lien quan chặt chẽ đến kỳ hạn các khoản vay và đầu tư Kỳ hạn thực tế là thời

Trang 32

gian thực tế mà nguồn tiền tồn tại lien tục trong Ngân hàng.

Do nguồn vốn huy động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn huy động là nguồn ngắn hạn trong khi các khoản tín dụng và các khoản đầu tư của Ngân hàng là trung và dài hạn để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trung và dài hạn của Ngân hàng nên Ngân hàng quan tâm và muốn kéo dài các kỳ hạn thực tế của các khoản vay Một nguồn tiền ngắn hạn có thể tồn tại lien tục trong nhiều năm tức là trở thành một nguồn có kỳ hạn thực tế là trung và dài hạn đièu này được tạo ra từ việc tiếp nối các khoản huy động vốn ngắn hạnh Ngân hàng thực hiện chuyển hoán các kỳ hạn của nguồn tiền gửi từ ngắn hạn sang trung và dài hạn để làm tăng tính ổn định cho các nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn huy động

Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn

TG không kỳ hạn

- Tỷ lệ vốn huy động không kỳ hạn =

Tổng vốn HĐ Vốn HĐ có kỳ hạn

- Tỷ lệ vốn huy động có kỳ hạn =

Tổng vốn HĐ Vốn huy động có kỳ hạn = Tiền gửi có kỳ hạn + Tiền vay có kỳ hạn

Tỷ trọng từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn ảnh hưởng nguồn vốn huy động.Mỗi loại nguồn vốn huy động có yêu cầu khác nhau: thời hạn, chi phí huy động,thanh khoản, kỳ hạn hoàn trả… Một sự thay đổi nguồn vốn ảnh hưởng đầu tiên đến chiphí vốn làm gia tăng tỷ trọng Tỷ lệ vốn huy động không kỳ hạn và Tỷ lệ vốn huy động

có kỳ hạn Khi tỷ lệ vốn huy động không kỳ hạn tăng thì chi phí giảm Tỷ lệ vốn huyđộng có kỳ hạn tăng thì chi phí vốn tăng

Sự thay đổi cơ cấu cho vay hoặc đầu tư cũng kéo theo sự biến động nguồn thu,lợi nhuận, rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng Do đó dựa vào chỉ tiêu này có thểđiều chỉnh cơ cấu vốn theo hướng phù hợp với nhu cầu và mực tiêu sử dụng vốn củaNgân hàng

Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu sử dụng vốn

Hệ số dử dụng vốn trong kỳ

Dư nợ cho vay bình quân

Hệ số sử dụng vốn trong kỳ =

Trang 33

Hệ số sử dụng vốn càng tiến gần đến 1 càng tốt, có nghĩa là Ngân hàng khai

thác triệt để nguồn vốn huy động (diều kiện đảm bảo là giới hạn an toàn đảm bảo tỷ lệ

dự trữ bắt buộc, dự trữ tanh khoản…

Chỉ tiêu phản ánh chi phí vốn huy động

Để huy động vốn của doanh nghiệp và dân cư, Ngân hàng phải trả lãi Việ xácđịnh các loại và cơ cấu lãi suất trả cho các nguồn tiền khác nhau nhằm đảm bảo duy trìqui mô và kết cấu nguồn phù hợp với yêu cầu của Ngân hàng Lãi suất chi trả càng caothì có thể huy động vầ vay mượn được càng lớn, từ đó mà mở rộng cho vay và đầu tư.Tuy nhiên, lãi suất cao làm gia tăng chi phí của Ngân hàng và nếu doanh thu khôngtăng kịp chi phí thì lợi nhuận của Ngân hàng giảm tương ứng Vì vậy, chi phí vốn ảnhhưởng đến hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng

Chi phí nguồn huy động

Chi phí huy động = Chi phí trả lãi cho nguồn HĐ + Chi phí HĐ khác

Chi phí trả lãi là chi phí lớn của Ngân hàng ảnh hưởng đến thu nhập của Ngân

hàng Quy mô, cơ cấu nguồn trả lãi và lãi suất cá biệt đối với từng nguồn ảnh hưởngđến Thu nhập của Ngân hàng

Chi phí huy động vốn bình quân/1đồng vốn =tổngchi phí huy động vốn tổng số vốn huy động

Lãi suất huy động bình quân= ∑ tỷ trọng nguồn vốn i * lãi suất nguồn i

Lãi suất huy động bình quân cho ta thấy xu hướng thay đổi lãi suất của nguồn,

mức độ thay đổi lãi suất của mỗi nguồn Lãi suất bình quân đóng vai trò quan trọngtrong việc xác định chênh lệch lãi suất (phản ánh khả năng sinh lời của Ngân hàng)

Thu lãi Chí phí trả lãi

Chênh lệch lãi suất bình quân = -

Tài sản sinh lời Vốn phải trả Thông qua chênh lệch lãi suất bình quân ta xác định được chênh lệch lãi suất

Trang 34

bình quân đầu vào và chênh lệch lãi suất bình quân đầu ra, từ đó cho thấy được phầnlãi suất Ngân hàng được hưởng Tỷ lệ này đo được khả năng cạnh tranh trên thị trườngcủa Ngân hàng.

Trang 35

Chênh lệch lãi suất bình quân xu hướng ngày càng giảm do Ngân hàng chuyểnsang cạnh tranh với nhau bằng chất lượng dịch vụ thay cho cạnh tran lãi suất.

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn

Khả năng sinh lời của vốn huy động

Lợi nhuận sau thuế

Khả năng sinh lời của vốn HĐ =

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của NHTM

Trong nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp nói chung và các NHTM nói riêng cần phải đầu tư mở rộng hoạtđộng, nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Để tạo lập nguồn vốn vững chắc cho hoạt động của nền kinh tế thông qua nghiệp vụ huy động vốn không phải là một việc dễ đòi hỏi ngân hàng phải có những biện pháp thiết thực phù hợp từng thời kỳ hoạt động của ngân hàng cũng như tình hìnhkinh tế chính trị- xã hội, chính sách của Nhà nước Muốn vậy, ngân hàng cần phải đón đầu thử thách chớp lấy cơ hội, đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn

1.4.1 Nhân tố khách quan

1.4.1.1 Sự phát triển của nền kinh tế

Theo các lý thuyết kinh tế thì sự tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tếquyết định đến thu nhập của các tổ chức cá nhân, như vậy sẽ có hoặc không có một

Trang 36

khoản tiền nhàn rỗi đưa vào tích lũy bằng cách gửi vào Ngân hàng Đây là yếu tốquyết định khả năng huy động vốn của Ngân hàng.

Khi nền kinh tế phát triển ổn định, đảm bảo được giá trị của đồng tiền từ đó tiềngửi vào Ngân hàng của khách hàng được an toàn, tạo được sự an tâm về tâm lý chokhách hàng mở ra tiềm năng và mở rộng phạm vi đầu tư, lĩnh vực kinh doanh choNHTM Ngược lại khi nền kinh tế phát triển không ổn định, sản xuất bị đình trệ,…nhân dân sẽ mất lòng tin vào giá trị của đồng tiền dẫn đến mất an toàn và rủi ro chođồng vốn kinh doanh của NHTM và khả năng huy động vốn cũng bị thu hẹp

1.4.1.2 Môi trường pháp lý

Cơ chế chính sách pháp luật của nhà nước rất chặt chẽ, đồng bộ các định hướngphát triển kinh tế xã hội của Nhà nước mang tính ổn định lâu dài sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh

NHTM là tổ chức chịu sự tác động rất lớn của môi trường pháp lý nhất là cácchính sách của nhà nước Các bộ luật tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động huyđộng vốn của Ngân hàng như: luật các tổ chức tín dụng, luật NHNN,…, luật đầu tưnước ngoài Bên cạnh đó là chính sách tiền tệ cũng ảnh hưởng không nhỏ, ví dụ khilạm phát nền kinh tế tăng, Nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cáchtăng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền ngoài xã hội thì lúc đó NHTM sẽ huy động vốn dễdàng hơn Như vậy mục tiêu hoạt động của NHTM được xây dựng vào các quy định,quy chế của Nhà nước để đảm bảo an toàn và nâng cao niềm tin từ khách hàng

1.4.1 3 Nhu cầu về vốn của nền kinh tế

NHTM là trung gian tập trung và phân phối vốn cho nền kinh tế, khi nhu cầuvay vốn giảm thì khả năng huy động vốn của Ngân hàng cũng giảm theo

1.4.1.4 Tâm lý, thói quen của khách hàng

Khách hàng vừa là người gửi tiền vừa là người sử dụng vốn, thu nhập ảnhhưởng đến nguồn vốn tiềm tàng mà Ngân hàng có thể huy động trong tương lai, cònyếu tố tâm lý ảnh hưởng đến sự biến động ra vào của các nguồn tiền Tâm lý tin tưởngvào tương lai của khách hàng có tác dụng làm ổn định lượng tiền gửi vào, rút ra vàngược lại Một điểm quan trọng nữa là mức độ thường xuyên của việc sử dụng các

Trang 37

dịch vụ Ngân hàng của khách hàng, mức độ này càng cao thì điều kiện mở rộng huyđộng vốn càng trở nên dễ dàng hơn.

Trang 38

1.4.2 Nhân tố chủ quan

1.4.2.1 Uy tín của Ngân hàng

Với bất kỳ một khách hàng có tiền nhàn rỗi cần gửi vào Ngân hàng thì điều họcần biết đầu tiên là Ngân hàng đó có thật sự tin cậy không, nếu Ngân hàng có uy tíncao trên thị trường thì việc đắn đo trong lựa chọn của khách hàng không còn là vấn đềkhó nữa Thông thường uy tín này thể hiện ở mức độ thâm niên của Ngân hàng, thâmniên càng cao thì khách hàng càng tin tưởng để gửi tiền

1.4.2.2 Chính sách khách hàng

Đây là điều kiện thứ hai mà khách hàng quan tâm đến sau uy tín của Ngân hàng.Như mọi doanh nghiệp khác, Ngân hàng biết rằng “khách hàng là thượng đế” và cácchính sách ưu đãi cho họ là cần thiết để thu hút tiền nhàn rỗi, Ngân hàng nào mà nhanhnhạy thấu đáo điều này thì sẽ giành được thị phần nhiều hơn

1.4.2.3 Chính sách Marketing

Đây là chính sách rất quan trọng đối với các loại hình doanh nghiệp đặc biệt làtrong ngành Ngân hàng hiện nay Để khách hàng biết đến mình, hiểu về những chínhsách của mình… thì các Ngân hàng phải quảng bá mình trên mọi phương tiện thôngtin đại chúng, trên cả pano, áp phích, tờ rơi…

1.4.2.4 Các hình thức huy động vốn

Các Ngân hàng muốn dễ dàng tìm kiếm nguồn vốn thì trước hết phải đa dạnghóa hình thức huy động vốn, mức độ đa dạng càng cao thì dễ dàng đáp ứng một cáchtối đa nhu cầu của dân cư vì họ đều tìm thấy cho mình một hình thức gửi tiền phù hợp

mà lại an toàn Do vậy các Ngân hàng thường cân nhắc rất kỹ lưỡng trước khi đưa vào

áp dụng một hình thức mới

1.4.2.5 Chính sách lãi suất cạnh tranh

Các Ngân hàng cạnh tranh giành vốn không chỉ với các Ngân hàng khác mà cònvới các tổ chức tiết kiệm, các thị trường tiền tệ và với những người phát hành các công

cụ tài chính khác nhau trong thị trường tiền tệ Khi mức lãi suất tối đa bị loại bỏ trongquá trình nới lỏng các quy định việc duy trì mức lãi suất cạnh tranh càng trở nên gaygắt đặc biệt trong giai đoạn khan hiếm tiền tệ, đủ cho những khác biệt tương đối nhỏ

về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy người gửi tiền tiết kiệm và nhà đầu tư chuyển vốn từ Ngân

Trang 39

hàng này sang Ngân hàng khác hay từ công cụ này sang công cụ khác.

Trang 40

+) Các loại dịch vụ mà Ngân hàng cung ứng

+) Trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên của Ngân hàng

+) Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Ngânhàng

1.4.2.8 Các dịch vụ cung ứng của Ngân hàng

Một Ngân hàng có dịch vụ tốt và đa dạng có lợi thế hơn so với các Ngân hàng

có dịch vụ hạn chế, đây là điểm mạnh để các Ngân hàng giành lợi thế trong cạnh tranh

Ví dụ: Một Ngân hàng có giao dịch mặt đường trên các phố chính, có hệ thống

rút tiền tự động làm việc ngày đêm, cán bộ giao dịch niềm nở, có trách nhiệm là lợi thếrất lớn

1.4.2.9 Mạng lưới phục vụ cho việc huy động vốn

Mạng lưới này thể hiện qua việc tổ chức các quỹ tiết kiệm, không chỉ xuất hiệntại các trung tâm kinh tế lớn mà nó còn được phân phối tại những nơi cách xa trungtâm như nông thôn, vùng sâu, vùng xa

Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn củaNgân hàng thương mại, với mỗi Ngân hàng khác nhau, trong từng thời kỳ khác nhaumức độ ảnh hưởng là khác nhau Tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà các Ngân hàngxây dựng cho mình một chiến lược huy động thích hợp

TÓM LẠI: Trong nền kinh tế thị trường, nguồn vốn huy động của mỗi

NHTM có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NH cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước, đặc biệt đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay và trong nhiều năm tới Do vậy việc mở rộng nguồn vốn

Ngày đăng: 21/05/2016, 12:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
7. Trần Xuân Kiên (1996), Chiến lược huy động vốn và sử dụng vốn trong nước cho phát triển nền công nghiệp Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược huy động vốn và sử dụng vốn trong nước chophát triển nền công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Trần Xuân Kiên
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 1996
8. Nguyễn Văn Nam, Vương Trọng Nghĩa (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Nam, Vương Trọng Nghĩa
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
12. Peter S. Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
13. Frederic S. Mishkin (1991), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: NXB khoa họckỹ thuật
Năm: 1991
4. Website của ngân hàng Nhà nước Việt Nam http://www.sbv.gov.vn/ Link
1. Tài liệu của các phòng ban trong NH TMCP Khác
2. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Khác
3. Website của Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Khác
5. Trần Trung (số 16 ngày 15/ 8/2005), Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn Khác
9. Nguyễn Hữu Tài, Giáo trình lý thuyết tài chính – tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
10. Lưu Thị Hương (2006), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT - báo cáo thực tập tốt nghiệp “nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam PGD bát đàn”
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT (Trang 4)
Bảng số liệu trên đã phản ánh tình hình nguồn vốn huy động của Phòng giao dịch Bát Đàn  qua các thời kì có nhiều biến động khác nhau, nhưng nhìn chung có xu hướng tăng trưởng ổn định và phát triển - báo cáo thực tập tốt nghiệp “nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam PGD bát đàn”
Bảng s ố liệu trên đã phản ánh tình hình nguồn vốn huy động của Phòng giao dịch Bát Đàn qua các thời kì có nhiều biến động khác nhau, nhưng nhìn chung có xu hướng tăng trưởng ổn định và phát triển (Trang 42)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn 2013- 2015 - báo cáo thực tập tốt nghiệp “nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam PGD bát đàn”
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn 2013- 2015 (Trang 42)
Bảng   2.5    : Cơ cấu vốn theo kỳ hạn giai đoạn năm 2013-2015 - báo cáo thực tập tốt nghiệp “nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam PGD bát đàn”
ng 2.5 : Cơ cấu vốn theo kỳ hạn giai đoạn năm 2013-2015 (Trang 46)
Bảng 2.6 . Vốn huy động theo loại tiền giai đoạn 2013-2015 - báo cáo thực tập tốt nghiệp “nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam PGD bát đàn”
Bảng 2.6 Vốn huy động theo loại tiền giai đoạn 2013-2015 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w