1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp “ phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu á”

44 306 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 105,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đề xuất, kiến nghị về việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á...42 3.2.1.. Khi mà nước ta trở thành thành viên của tổ chức thương

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 4

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Phương pháp thực hiện đề tài 5

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 5

4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 5

4.1.2 Phương pháp thu thậ dữ liệu thứ cấp 6

4.2 Phương pháp phân tích 6

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 7

1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 7 1.1.1 Vốn kinh doanh 7

1.1.1.1.Khái niệm 7

1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 7

1.1.1.3 Đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh 9

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10

1.1.2.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 11

1.1.2.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn 14

1.2 Nội dung phân tích 17

1.2.1 Phân tích biến động và cơ cấu vốn kinh doanh 17

1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tổng vốn kinh doanh 17

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định 18

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 18

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh 18

Trang 2

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 18

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 19

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT THỰC PHẨM CHÂU Á 20

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á 20

2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á 20

2.2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 20

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 22

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 23

2.1.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2014 và 2015 24

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á 26

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á 30

2.2.1 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp 30

2.2.2 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp 32

2.2.2.1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tổng vốn kinh doanh của công ty 32

2.2.2.2 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn cố định của công ty 33

2.2.2.3 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn lưu động của công ty 34

2.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh của công ty 35

2.2.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 37

2.2.2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 38

CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT THỰC PHẨM CHÂU Á 40

3.1 Các kết luận phát hiện được thông qua nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á 40

3.1.1 Các kết quả đạt được 40

Trang 3

3.1.2 Các hạn chế và nguyên nhân 40 3.2 Các đề xuất, kiến nghị về việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á 42 3.2.1 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP hóa chất thực phẩm châu Á 42 3.2.2 Các đề xuất, kiến nghị với cơ quan Nhà nước và các cơ quan chức năng 43

Trang 4

mà việc bảo toàn, mở rộng và sử dụng hiệu quả nguồn vốn là vấn đề cấp thiết của cácdoanh nghiệp Đánh giá đúng được tầm quan trọng của vấn đề này sẽ góp phần giúp cácdoanh nghiệp có hướng đi đúng đắn, đưa ra các quyết định mang lại hiệu quả cao.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu về vốn cho từng doanh nghiệp càngtrở nên quan trọng Khi mà nước ta trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giớiWTO, cùng với sự thuận lợi đem lại thì các doanh nghiệp trong nước cũng đang phải đốimặt với sự biến động của thị trường và chịu rất nhiều áp lực từ sự cạnh tranh của cáccông ty nước ngoài, các công ty đa quốc gia, thì việc sử dụng vốn kinh doanh sao cho hợp

lý sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng thêm năng lựccạnh tranh cảu mình Mặt khác, các doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm, gia tăngnguồn vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là việc đánh giá mức sinh lời của đồng vốn kinhdoanh từ nhiều góc độ khác nhau, giữa hiện tại và quá khứ, giữa doanh nghiệp với cácđơn vị cùng ngành Ngoài ra, việc cơ cấu vốn kinh doanh hợp lý được coi là một trongnhững yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Một bộ phậnkhông nhỏ các doanh nghiệp chưa tìm được nguồn tài trợ vốn cũng như xác định cơ cấunguồn vốn của mình, khiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh không đem lại thành côngnhư mong đợi

*Về mặt thực tiễn

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực phụ gia thực phẩm, công ty Cổ phần hóachất thực phẩm châu Á đã và đang gặp nhiều vấn đề vướng mắc trong việc sử dụng nguồnvốn kinh doanh sao cho hợp lý Qua quá trình thực tập tại công ty, em đã nhận thấy đượcmột số vấn đề trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại công ty

Trang 5

Để giúp công ty giải quyết được những vấn đề khó khăn này, em nhận thấy cần cónhững phân tích cụ thể về vốn kinh doanh tại công ty nhằm đưa ra những giải pháp thiếtthực giúp công ty sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh của mình Chính vì vậy, em

đã lựa chọn đề tài cho bài nghiên cứu của mình đó là: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại công ty Cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á”

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

*Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu là phân tích hiệu quả sử dụng vốn và đề xuấtmột số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần hóa chất thựcphẩm châu Á

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Chỉ tiêu vốn kinh doanh

*Phạm vi nghiên cứu

-Về không gian: Tại công ty Cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á

-Về thời gian: Nghiên cứu số liệu trong 2 năm 2014 và 2015

4 Phương pháp thực hiện đề tài

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Bài làm chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp bằng việc điều tra,dùng hệ thống câu hỏi theo những nội dung xác định nhằm thu thập những thông tinkhách quan nói lên nhận thức và thái độ của người được điều tra

Nội dung câu hỏi tập trung vào các vấn đề về vốn kinh doanh tại đơn vị

Mục đích của việc sử dụng phương pháp là:

Trang 6

-Thu thập những thông tin ban đầu về vấn đề vốn kinh doanh và tình hình sử dụng vốnkinh doanh tại đơn vị

-Phục vụ cho việc bổ sung thông tin về tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị

4.1.2 Phương pháp thu thậ dữ liệu thứ cấp

Thu thập số liệu dựa trên cơ sở thu thập các Báo cáo tài chính của công ty trong 2năm 2014 và 2015 Cụ thể gồm có: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh Những báo cáo này được lấy từ phòng kế toán của công ty

Mục đích sử dụng của phương pháp: bổ sung, hỗ trợ nguồn số liệu phục vụ chocông tác phân tích vốn kinh doanh

* Phương pháp sơ đồ, biểu mẫu

Phương pháp này sử dụng nhằm đánh giá trực quan các số liệu phân tích, để thấy

rõ sự biến động của các chỉ tiêu về vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động của công

ty cũng như tác động của nó đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận gồm 3 chương chính:

Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần hóachất thực phẩm châu Á

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạicông ty ty Cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á

Trang 7

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN KINH DOANH 1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1.1 Vốn kinh doanh

1.1.1.1.Khái niệm

Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến quá trình sảnxuất - kinh doanh của doanh nghiệp Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là sốtiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất - kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm mục đích thu lại lợi nhuận

1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

* Căn cứ vào nguồn hình thành vốn:

a Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số vốn nàykhông phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trảlãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp đẽ đượcchia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp,vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thông thường nguồn vốnnày bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối

b Vốn vay:

Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đivay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanhnghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc Phần vốn này doanh nghiệp được sửdụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp ) nhưngkhông thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn vàvốn vay dài hạn

* Căn cứ vào thời gian huy động vốn:

a Vốn thường xuyên

Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dái hạn mà doanh nghiệp

có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu

Trang 8

thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sởhữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp.

b Vốn tạm thời

Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số có thể

sử dụng để đap sứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn

và các khoản chiếm dụng của bạn hàng

* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn

a Vốn cố địnhVốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản có thờigian sử dụng, thu hồi, luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc qua nhiều chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp.Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau Nếu dựa vào hình tháihiện vật để xem xét thì bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

- TSCĐ hữu hình là TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, tham gia vào nhiều chu

kỳ sản xuất kinh doanh và hầu như vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu

- TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, ví dụ: quyền

sử dụng đất; bằng phát minh, sáng chế; nhãn hiệu thương mại;

Ngoài TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, TSCĐ trong doanh nghiệp còn bao gồm: -Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

-Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

-Các khoản ký quỹ, ký cược

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định tham gia nhiều lần vào quá trìnhsản xuất kinh doanh, giá trị của tài sản cố định sẽ bị khấu hao giảm dần

Trong các doanh nghiệp sản xuất thông thường vốn cố định của doanh nghiệpchiếm tỷ trọng lớn

b Vốn lưu động

Trang 9

Vốn lưu động là số vốn bằng tiền được ứng ra để mua sắm TSLĐ sản xuất, nhằmđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cáchthường xuyên, liên tục.

Vốn lưu động ban đầu được ứng ra dưới hình thái tiền tệ Khởi đầu chu kỳ vậnđộng, vốn lưu động được sử dụng để mua sắm, hình thành đối tượng lao động như nguyênvật liệu, hàng hóa, Một phần được sử dụng để hình thành các tư liệu lao động có giá trịnhỏ và thời gian sử dụng ngắn cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh

Theo hình thái biểu hiện thì vốn lưu động bao gồm những bộ phận cấu hình sau:

- Vốn bằng tiền: là toàn bộ số tiền của doanh nghiệp

- Đầu tư ngắn hạn: là toàn bộ các khoản đầu tư của doanh nghiệp bên ngoài thờihạn thu hồi vốn đầu tư trong một năm

- Các khoản phải thu ngắn hạn: các khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ các đốitượng khác nhau

- Hàng tồn kho: là giá trị các đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh

- Tài sản lưu động khác: là các TSLĐ chưa được kể ở trên

1.1.1.3 Đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh

* Đặc điểm của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hai hình thức làhiện vật và giá trị, vốn kinh doanh có những đặc điểm sau:

- Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực những tài sản của doanhnghiệp được dùng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác Đặc điểmnày giúp ta phân biệt được vốn và các tài sản khác Chỉ những tài sản có giá trị

và được sử dụng, phục vụ cho mục đích kinh doanh mới được gọi là vốn kinhdoanh Những tài sản được sử dụng cho các mục đích khác không phải là vốn

- Vốn tiềm năng là những tài sản chưa được sử dụng cho mục đích kinh doanh

Nó cho biế một trong những nguồn có thể huy động vốn phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, khai thác những tiềm năng của tàisản xã hội còn đang được cất giữ và chưa được sử dụng

- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Trang 10

- Vốn có giá trị về mặt thời gian.

- Vốn được biểu hiện dưới hình thái bằng tiền và được đưa vào kinh doanh vớimục đích sinh lời

- Vốn gắn với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ

*Vai trò của vốn kinh doanh

- Về mặt pháp lý, mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên đó ladoanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng vốnpháp định, khi đó địa vị của doanh nghiệp mới được xác lập Trường hợp trong quátrình sản xuất kinh doanh, lượng vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà phápluật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứ hoạt động kinh doanh Như vậy,vốn kinh doanh có thể được xem như là một trong những cơ sở quan trọng nhất đểđảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

- Về kinh tế, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tốquyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn kinh doanh khôngnhững đảm bảo khả năng mua sắm máy móc, thiết bị, phục vụ quá trình sản xuấtkinh doanh mà còn giúp quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục

- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô của doanhnghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong nhữngtiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có vàtương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường,

mở rộng lưu thông hàng hoá

- Vốn kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp tính toán, hoạch định các chiến lược và

kế hoạch kinh doanh Để có thể tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh,vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp phải có lãi, đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng được thị trường ,nâng cao uy tín của doanh nghiệp

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ

ra ,nó bao gồm hai mặt : hiệu quả kinh tế và hiệu qủa xã hội

Trang 11

- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểuhiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra .Nếu xét về tổnglượng ,người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí , chênh lệchgiữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.

- Hiệu qủa xã hội:Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng nỗ lực ,trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và sự gắn bó của việc giảiquyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội ,Như vậy , hiệu quả kinh tế đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa là vừa phảiđảm bảo sự có sự chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra đồng thời phải đạtđược mục tiêu chính trị xã hội nhất định

Thông qua quan điểm tổng quát đã đưa ra ở trên có thể kết luận :

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác ,sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất

Hiệu quả sử dụng vốn được tính một cách chung nhất bằng công thức sau:

Hiệu quả sử dụng vốn= Kết quả từ hoạt động kinh doanh/ Vốn kinh doanh bình quân

1.1.2.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cảu doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bới 2 nhân tố

là nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

Các nhân tố khách quan

+ Môi trường pháp lý và các chính sách kinh tế:

Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đều phải tuân theo nhữngquy định do Nhà nước ban hành, qua đó có tác dụng định hướng hoạt động kinh tế của họthông qua ý muốn chủ quan của Nhà nước

Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xãhội chủ nghĩa, do các hoạt động của doanh nghiệp đồng thời chịu tác động của quy luậtthị trường và cơ chế quản lý của Nhà nước Cơ chế quản lý tác động rất nhiều đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của công ty Trước hết là quy chế quản lý tài chính và hạchtoán kinh doanh, đây là căn cứ quan trọng để giải quyết kịp thời những vướng mắc về cơ

Trang 12

chế quản lý tài chính nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời đó cũng làtiền đề để thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh doanh của công ty Như vậy, nếu cơ chếquản lý tài chính chặt chẽ, khoa học, hợp quy luật thì việc quản lý, sử dụng vốn của công

ty sẽ đạt kết quả cao, hạn chế được thất thoát vốn

Nhà nước thường tác động vào nền kinh tế thông qua hệ thống chính sách, đó làcông cụ của Nhà nước để điều tiết nên kinh tế Trong đó, chính sách tiền tệ chủ yếu làchính sách về lãi suất có tác động trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của cácdoanh nghiệp Với bối cảnh nền kinh tế thế giới đang từng bước phục hồi, với nhiều màusắc và tốc độ khác nhau, mục tiêu chủ yếu là khôi phục thị trường bất động sản Nhà nước

ta đã có những chính sách và chủ trương ổn định lãi suất, và ngân hàng nhà nước tiếp tụcgiảm một số lãi suất công bố của mình, điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đượctiếp cân với nguồn vốn giá rẻ, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nâng aohiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp

Bên cạnh đó, chính sách giá cả thay đổi có thể dẫn tới giá bán sản phẩm thay đổi,sản lượng bán hàng, doanh thu bán hàng, , cũng vì đó mà thay đổi, từ đó ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Môi trường nghành:

-Sản phẩm: Nếu sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra với chi phí là nhỏ nhấtnhưng lại được đông đảo người tiêu dùng ưa chuộng lựa chọn sử dụng thì sẽ đạt được kếtquả tiêu thụ tốt, từ đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng tăng lên Ngược lại,nếu sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra không được ưa chuộng, không tạo ra đượcdoanh thu như mong muốn trong khi vẫn phải tốn một lượng chi phí để sản xuất, chi phíbán hàng, , thì hiệu quả sử dụng vốn sẽ không cao

- Đối thủ cạnh tranh: đây là một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Để có thể cạnh tranh được với các doanhnghiệp khác, doanh nghiệp không chỉ cần đầu tư vào sản phẩm, mà còn phải đầu tư vàoquảng bá sản phẩm, xúc tiến bán hàng, làm chi phí tăng, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp

Mặt khác, việc đề ra mức giá bán cho sản phẩm cũng nên được cân nhắc kỹ lưỡng,làm sao để tạo ra lợi nhuận nhưng cũng đủ sức để cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại

Trang 13

của đối thủ Do đó, việc xác định doanh thu, chi phí của doanh nghiệp hoàn toàn khôngphải chỉ là yếu tố một mình doanh nghiệp có thể quyết định được mà nó còn phụ thuộc rấtlớn vào mức độ cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Hiệu quả sử dụng vốncũng theo đó mà bị ảnh hưởng.

-Khách hàng: Yêu cầu của khách hàng được coi như là thước đo chuẩn mực củachất lượng hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy, khách hàng là một trong nhữngnhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng tới hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, đồng nghĩavới việc sản xuất ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng ngày càng khóhơn, đòi hỏi doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới, đáp ứng nhu cầu khách hàng nhằm đạtđược kết quả kinh doanh như mong muốn

+ Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế là tổng thể các biến số kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, như tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh

tế, lãi suất, tỷ giá, , các yếu tố này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Tùy vào loại thị trường mà doanh nghiệp tham gia sẽ cónhững tác động riêng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thị trường tự do cạnh tranh, sản phẩm củadoanh nghiệp đã có uy tín với người tiêu dùng thì đó sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩydoanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng doanh thu cho doanh nghiệp Còn đối với thịtrường không ổn định thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không ổn định do kếtquả kinh doanh thất thường nên vốn không được bổ sung kịp thời Bên cạnh đó, việc mởcửa thị trường cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp phải chịu áp lực cạnh tranh vôcùng lớn từ các đối thủ cạnh tranh nước ngoài xâm nhập vào thị trường Việt Nam Nếunhư không có chiến lược kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp sẽ bị đánh bại tại thị trườngnước nhà, dẫn đến doanh thu không đạt, lợi nhuận sụt giảm, làm giảm hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp

Các nhân tố chủ quan

+ Cơ cấu và chi phí vốn của doanh nghiệp: Đây là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp

tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với

Trang 14

nghành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh là điều kiện đảm bảo việc nguồn vốn kinhdoanh có được sử dụng hiệu quả hay không, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của mình Việc xác định được một cơ cấu vốn hợp lý sẽ tạo điềukiện cho doanh nghiệp có thể tận dụng tối ưu nguồn vốn trong sản xuất, kinh doanh, vớimột chi phí sử dụng vốn nhỏ nhất nhưng lại tạo ra được mức doanh thu cao nhất, nângcao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Phân bổ nguồn vốn cũng cần được xác định một cách chính xác và cẩn thận saocho hạn chế được tới mức thấp nhất việc thất thoát vốn, ứ đọng vốn làm giảm hiệu quả sửdụng nguồn vốn kinh doanh

+ Chi phí kinh doanh: đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng

vốn Chi phí tăng làm tăng giá cả hàng hóa, dịch vụ dẫn đến sức tiêu thụ giảm làm giảmhiệu quả sử dụng nguồn vốn Do vậy, các doanh nghiệp luôn phấn đấu giảm chi phí, hạgiá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường, làm quá trình tiêuthụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

+ Trình độ tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: đây là yếu tố vô cùng

quan trọng đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độquản lý tốt thì ngoài việc lập kế hoạch huy động vốn nhanh chóng, kịp thời, chi phí thấp,

sử dụng vào thời điểm phù hợp nhất thì còn có thể tổ chức tốt công tác quản lý hàng tồnkho, tiền mặt cũng như khả năng khai thác hiệu quả của nguồn vốn là tốt nhất và ngượclại

1.1.2.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, bao gồm các chỉ tiêu tổngquát và chỉ tiêu chi tiết Dựa vào các chỉ tiêu đó mà đề ra được các biện pháp khắc phụchạn chế, phát huy điểm mạnh trong công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh

+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

 Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh:

HVKD(M)= M/ V

Trong đó:

Trang 15

H(M): Hệ số doanh thu trên VKDM: Doanh thu thuần trong kỳV: Vốn kinh doanh bình quânV= (VKD đầu kỳ+ VKD cuối kỳ)/ 2Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao vàngược lại.

 Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

HVKD(P)= P/ V

Trong đó:

H(P): Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

P : Lợi nhuận trước thuế

V : Vốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp có thểmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:

 Hệ số doanh thu trên vốn cố định:

 Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định:

HVCĐ(P)= P/ VCĐ

Trong đó:

HVCĐ(P): Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định

Trang 16

P: Lợi nhuận trong kỳVCĐ: vốn cố định bình quânChỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn cố định của doanh nghiệp bỏ ra cóthể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh càng cao và ngược lại.

+ Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Hệ só doanh thu trên vốn lưu động:

 Tốc độ chu chuyển vốn lưu động:

Là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh trình độ tổ chức quản lý của doanhnghiệp Tốc độ chu chuyển vốn lưu động có thể được thể hiện thông qua 2 chỉ tiêu: Sốvòng chu chuyển vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động

+ Số ngày chu chuyển vốn lưu động phản ánh trong kỳ kinh doanh vốn lưu độngcủa doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng

Số vòng chu chuyển VLĐ = VLĐ bình quân trong kìGiá vốn hàng bán

Trang 17

Số vòng quay của vốn lưu động càng nhiều thì vốn lưu động sử dụng càng có hiệuquả, giúp doanh nghiệp giảm được lượng vốn cần thiết trong sản xuâts kinh doanh, giảmđược lượng vốn vay.

+ Số ngày chu chuyển vốn lưu động: phản ánh độ dài 1 vòng quay của vốn lưuđộng

Số ngày chu chuyển VLĐ= Số ngày trong kỳSố vòng chu chuyển VLĐ

Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ chu chuyển VLĐ càng nhanh và ngược lại Tăngtốc độ chu chuyển sẽ làm tăng doanh thu từ đó tìm kiếm lợi nhuận

1.2 Nội dung phân tích

1.2.1 Phân tích biến động và cơ cấu vốn kinh doanh

1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tổng vốn kinh doanh

- Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích: Đánh giá được sự biến động của tổng vốn

kinh doanh tăng hay giảm qua các kỳ Phân tích này nhằm đánh giá việc đầu tư, phân bổkinh doanh của doanh nghiệp có hợp lý hay không và nó có ảnh hưởng như thế nào đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn số liêu sử dụng: Được lấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh

doanh của công ty trong 2 năm 2014 và 2015

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh Tính

chênh lệch tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu phân tích

1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động

- Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích: Đánh giá được tình hình tăng giảm vốn lưu

động và nguyên nhân của việc tăng, giảm, qua đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng đếntình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng, xem xét sự phân bổ vốn lưuđộng tại công ty đã hợp lý hay chưa

- Nguồn số liêu sử dụng: Số liệu được lấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2014 và 2015

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh số liệu

cuối kì so với đầu năm để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, tính

Trang 18

toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động để đánh giá tình hìnhphân bổ vốn kinh doanh, tính toán các chênh lệch tuyệt đối, tương đối cần thiết.

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định

- Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích: Nhận thúc, đánh giá được tình hình tăng

giảm và nguyên nhân tăng giảm của vốn cố định, qua đó thấy được sự tác động, ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn số liêu sử dụng: Được lấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp qua 2 năm 2014 và 2015

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa

số liệu năm trước và năm nay, so sánh tỉ trọng của từng khoản mục trên tổng vốn cố địnhcăn cứ vào các số liệu trên bảng cân đối kế toán Tính toán các chênh lệch tuyệt đối,tương đối

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

- Mục đích và ý nghĩa: Nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm của hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh thông qua 2 chỉ tiêu: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh và hệ

số lợi nhuận trên vốn kinh doanh, qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp, so sánh giữa các năm xem xu hướng biến động tốt hay không tốt nhưthế nào để tìm ra nguyên nhân và giải pháp phù hợp

- Nguồn số liệu sử dụng: Được lấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp qua 2 năm 2014 và 2015

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa

số cuối kì và số đầu kì Tính toán các chênh lệch tuyệt đối, tương đối Nhận xét đánh giátìm nguyên nhân

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Mục đích và ý nghĩa: Nhận thúc, đánh giá được tình hình tăng giảm của hiệu quả

sử dụng vốn lưu động thông qua các chỉ tiêu: hệ số doanh thu trên vốn lưu động, hệ số lợinhuận trên vốn lưu động, số lần chu chuyển vốn lưu động, số ngày chu chuyên vốn lưuđộng, qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, so sánh

Trang 19

giữa các năm xem xu hướng biến động của vốn lưu động là tốt hay không tốt để tìmnguyên nhân và giải pháp thích hợp.

- Nguồn số liệu sử dụng: Được lấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp qua 2 năm 2014 và 2015

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa

số cuối kì và số đầu kì Tính toán các chênh lệch tuyệt đối và tương đối Nhận xét đánhgiá tìm nguyên nhân

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Mục đích và ý nghĩa: Nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm của hiệu quả

sử dụng vốn cố định thông qua 2 chỉ tiêu: hệ số doanh thu trên vốn cố định, hệ số lợnhuận trên vốn cố định, qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp, so sánh giữa các năm xem xu hướng biến động tốt hay không tốt như thế nào đểtìm nguyên nhân và giải pháp phù hợp

- Nguồn số liệu sử dụng: Được lấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp qua 2 năm 2014 và 2015

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa

số cuối kì và số đầu kì Tính toán các chênh lệch tuyệt đối, tương đối Nhận xét đánh giátìm nguyên nhân

Trang 20

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT THỰC PHẨM CHÂU Á

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á

2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á

2.2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

- Tên công ty : Công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á

-Tên giao dịch: AFCHEM., JSC

-Văn phòng giao dịch:số 9, ngõ 81/35, Linh Lang, Q.Ba Đình, Hà Nội

-Điện thoại: (04).3.836.01.33 fax: 0438360133

-Website: http://www.asia-foodchem.com

-Giấy phép kinh doanh số 0104731808 -ngày cấp: 28/05/2010

-Thời gian thành lập: tháng 6 năm 2010

Trang 21

Chức năng, nhiệm vu

Công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á có chức năng là một nhà cung cấpgiàu kinh nghiệm trong lĩnh vực phụ gia thực phẩm với các dòng sản phẩm phong phú đadạng, chất lượng cao Đồng thời, công ty luôn hướng tới khách hàng với sự hợp tác thânthiện, lòng nhiệt tình và vốn kiến thức sâu rộng, để cùng khách hàng đạt được hiệu quả sửdụng sản phẩm tốt nhất

Công ty không chỉ là nguồn cung cấp phụ gia thực phẩm phong phú, đáng tin cậy

mà còn tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật hữu ích từ các kỹ sư thực phẩm

Tất cả các thành viên trong AFC luôn không ngừng nỗ lực, học hỏi, sáng tạo để sử dụng tốt nhất các sản phẩm phụ gia trong sản xuất, đem lại cho khách hàng sự phục vụ tốt nhất, hài lòng nhất

Với ý thức sâu sắc về tầm quan trọng của phụ gia thực phẩm trong công nghiệp thực phẩm và đối với sức khỏe của con người, công ty luôn nỗ lực tìm kiếm và hợp tác cùng các nhà sản xuất lớn, uy tín với nguồn hàng đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thựcphẩm Sản phẩm được nhập khẩu từ nhiều quốc gia trên thế giới như Pháp, Đức,

Singapore, Trung quốc, Philippines…với sự kiểm soát chặt chẽ về chất lượng hàng nhập khẩu

Công ty hoạt động trên tôn chỉ “hiểu biết - chuyên nghiệp – thân thiện – uy tín”, với mongmuốn tạo ra giá trị không chỉ cho bản thân công ty mà còn là giá trị tốt đẹp cho khách hàng và xã hội

Nhiệm vụ của công ty là:

-Sản xuất và kinh doanh đúng nghành ghi trên giấy phép kinh doanh ,có hiệu quả, bảotoàn và phát triển vốn,bảo vệ tài sản của công ty, của Nhà nước

-Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm túc chế độ hạch toán

kế toán, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu sự quản lý của các cơ quan bannghành Kê khai thuế và nộp thuế theo quy định pháp luật

-Bồi dưỡng và đào tạo chuyên môn , hiểu biết chính trị của nhân viên đáp ứng yêu cầunhiệm vụ sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường

Trang 22

-Thực hiện quy chế dân chủ và chế độ làm việc hưởng lương theo năng lực, kết quả, hiệuquả sản xuất kinh doanh Phấn đấu đảm bảo hài hòa lợi ích của người lao động, doanhnghiệp và nhà nước

-Tập thể nhân viên trong công ty phải chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động, xây dựng nếp sống văn minh

-Thực hiện tốt cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị kinh doanh khác, xây dựngmối quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín cho công ty

-Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thờihạn theo quy định của pháp luật

-Tuân thủ quy định của pháp luật về quôc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và bảo vệmôi trường

*Quá trình hình thành và phát triển

Thành lập tháng 6 năm 2010, sau 5 năm hoạt động, Công ty cổ phần hóa chất thựcphẩm châu Á đã cố gắng không ngừng nghỉ để khẳng định thương hiệu của mình, đemđến cho khách hàng nguồn sản phẩm chất lượng nhất , cùng với sự tư vấn, hỗ trợ hữu ích

từ các kỹ sư thực phẩm của công ty Hoạt động trên tôn chỉ “ hiểu biết- chuyên than thiện- uy tín”, với mong muốn không chỉ tạo ra giá trị cho bản thân công ty mà còn

nghiệp-là giá trị tốt đẹp cho khách hàng và xã hội

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu Á là doanh nghiệp vừa sản xuất vừakinh doanh thương mại trong lĩnh vực phụ gia thực phẩm, trong đó kinh doanh thươngmại chiếm phần lớn thu nhập của doanh nghiệp Sản phẩm chủ yếu được nhập khẩu từ cácthị trường lớn như Pháp, Đức, Singapore, Philippines…

Đối tác của công ty bao gồm rất nhiều các công ty lớn trong lĩnh vực thực phẩm,trong đó có thể kể đến như: Công ty TNHH Long Hải, Công ty TNHH Brenntag ViệtNam, tập đoàn Sinosweet,…

Bao gồm các sản phẩm: Phụ gia tạo ngọt; phụ gia thực phẩm; hương liệu thựcphẩm; phụ gia bảo quản Hoạt động kinh doanh độc lập, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch

do nghị quyết đại hội đồng cổ đông công ty đề ra hàng năm

Ngày đăng: 21/05/2016, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định - báo cáo thực tập tốt nghiệp  “ phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu á”
Bảng 2.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định (Trang 30)
Bảng 2.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động - báo cáo thực tập tốt nghiệp  “ phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu á”
Bảng 2.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động (Trang 31)
Bảng 2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng của tổng vốn kinh doanh - báo cáo thực tập tốt nghiệp  “ phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu á”
Bảng 2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng của tổng vốn kinh doanh (Trang 32)
Bảng 2.5. Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng của vốn cố định - báo cáo thực tập tốt nghiệp  “ phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần hóa chất thực phẩm châu á”
Bảng 2.5. Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng của vốn cố định (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w