3.1. Giảng dạy các khái niệm sinh học bằng cách sử dụng trò chơi nhỏ:Chúng ta sử dụng các trò chơi nhỏ để dạy học sẽ tạo được không khí hứng thú và sôi nổi, rèn luyện khả năng phản ứng nhanh, đồng thời giúp HS phấn đấu, tranh đua nhau.3.1.1. Các bước tiến hành:+ Bước 1: Xác định kiến thức chính trong các khái niệmTrong bất kỳ một khái niệm sinh học nào cũng có một hoặc hai cụm từ quan trọng quyết định kiến thức cần nhớ của khái niệm đó. Khi giáo viên xác định được cụm từ đó, sẽ đặt các câu hỏi nhỏ tương ứng. + Bước 2: Hướng dẫn HS xác định kiến thức chính trong các khái niệm Giáo viên hướng dẫn HS về nhà xác định “cụm từ quyết định” trong khái niệm, nếu HS đã xác định được “cụm từ quyết định” thì học sinh sẽ tham gia trò chơi sôi nổi hơn và ít mất thời gian.+ Bước 3: Chuẩn bị trò chơi nhỏBước này rất quan trọng vì GV vừa phải đặt những câu hỏi nhỏ chính xác, lựa được những câu hay hoặc những câu không phù hợp để chuẩn bị cho khâu làm trò chơi được tốt nhất.Thiết kế trò chơi: Các khái niệm thường kiến thức cơ bản ít nên chúng ta nên làm trò chơi đơn giản và có thể linh động thay đổi các loại trò chơi khác nhau như hái hoa dân chủ, giải ô chữ, khám phá mảnh ghép,...sau đây là phần thiết kế trò chơi khám phá mảnh ghép: Lựa chọn một hình phù hợp với khái niệm, phóng to và đặt dưới cùng làm nền.Ví dụ: khái niệm vi sinh vật thì lấy hình quan sát vi sinh vật dưới kính hiển vi, khái niệm quang hợp thì lấy hình sơ đồ chung của quá trình quang hợp(SGK),… Ta làm các mảnh ghép sao cho đủ che kín hình gốc.Chúng ta có thể dùng các màu sắc khác nhau hoặc các con thú ngộ nghĩnh để làm các mảnh ghép cho các nhóm chọn.Ứng với một mảnh ghép là một câu hỏi nhỏ của chúng ta.Sau khi học sinh trả lời đúng thì mảnh ghép đó được mở ra và hiện ra góc hình nếu không thì mảnh ghép không được mở.Câu trả lời đúng, hình gốc sẽ được hiện ra phần đó.+ Bước 4: Hướng dẫn HS tham gia trò chơi theo nhóm bằng bảng phụ hoặc Power Point.HS đại diện của mỗi nhóm sẽ chọn một mảnh ghép và nhóm nào có thành viên dơ tay trước sẽ được trả lời, tăng tính dân chủ trong tiết học và tạo sự tranh đua, phấn đấu trong học tập. Nếu ra 4 mảnh ghép mà HS không khái quát được thì GV đưa ra gợi ý. + Bước 5: Giáo viên hệ thống lại kiến thức.Bước này, giáo viên khái quát lại những câu nào, ý nào cần thiết để học sinh ghi bài . 3.1.2. Một số ví dụ: Ví dụ 1: Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNGỞ VI SINH VẬTI. Khái niệm vi sinh vậtPhương pháp thông thường:GV: Trong đời sống của chúng ta ngoài những sinh vật ta có thể thấy được còn tồn tại những sinh vật ta không thể thấy bằng mắt thường được, đó là vi sinh vật.GV: Vậy vi sinh vật có đặc điểm như thế nào?HS: Tham khảo SGK và trả lời.GV: kết luận:Vi sinh vật là tập hợp các sinh vật có chung những đặc điểm: + Có kích thước nhỏ bé. + Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực) + Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh. + Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng.Phương pháp mới: Bước 1: GV xác định kiến thức chính trong khái niệm vi sinh vật: + Có kích thước nhỏ bé. + Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực) + Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh. + Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng. Bước 2: GV hướng dẫn HS xác định kiến thức chính trong khái niệm vi sinh vật: + Có kích thước nhỏ bé. + Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực) + Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh. + Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng. Bước 3: GV chuẩn bị trò chơi ” Khám phá mảnh ghép”. + Lựa chọn một hình gốc Vi khuẩn E. Coli+ Làm 4 mảnh ghép với 4 màu: xanh, đỏ, tím và vàng ứng với 4 câu hỏi để che hình gốc lại.Câu 1: Hãy điền vào dấu ba chấm: ”Vi sinh vật là những sinh vật.....”.TL: Có kích thước nhỏ bé.Câu 2: Vi sinh vật là những sinh vật có cơ thể đơn bào hay đa bào?TL: Đơn bào.Câu 3: Vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng như thế nào?.TL: Nhanh.Câu 4: Vì sao vi sinh vật lại phân bố rất rộng?TL: Sinh trưởng và sinh sản nhanh số lượng nhiều phân bố rộng. + Bước 4: GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi theo nhóm bằng bảng phụ hoặc Power Point. HS đại diện của mỗi nhóm sẽ chọn 1 mảnh ghép và nhóm nào có thành viên giơ tay trước sẽ được trả lời, mỗi câu trả lời đúng được cộng 1 điểm cho nhóm đó. Nếu ra 4 mảnh ghép mà HS không khái quát được thì GV đưa ra gợi ý. + Bước 5: Giáo viên hệ thống lại kiến thức về vi sinh vật.Vi sinh vật là tập hợp các sinh vật có chung những đặc điểm: + Có kích thước nhỏ bé. + Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực) + Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh. + Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng.
Trang 1PHẦN 1 – MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, sự nghiệp giáo dục góp phần quyết định vào việc bồi dưỡng cho thế hệ trẻ tiềm năng trí tuệ, tư duy sáng tạo, năng lực tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, năng lực giải quyết vấn
đề thích ứng được với thực tiễn cuộc sống, với sự phát triển của kinh tế tri thức Đồng thời, khả năng phát triển trí tuệ của thế hệ trẻ ngày càng nhanh, năng lực tự học ngày càng cao
và tính dân chủ cũng được đặt lên hàng đầu Chính vì thế, người thầy phải phân tích và nhận thức được tầm quan trọng trong công tác giảng dạy, người thầy luôn phải đổi mới về phương pháp giảng dạy cho phù hợp với thực tiễn đặt ra
Hiện nay, trong bộ môn sinh học việc học các khái niệm của học sinh còn thụ động; đồng thời có rất nhiều khái niệm trừu tượng, học sinh dễ lẫn lộn, khó nhớ Trong chương trình sinh học ở bậc học THPT, kiến thức có sẵn và nội dung chính cũng được trình bày rất
rõ ràng vì vậy việc đổi mới phương pháp nhằm “Phát triển tư duy, nâng cao tinh thần tự học của học sinh” là rất cần thiết
Từ đó, trong tôi luôn hiện lên câu hỏi “Dạy học như thế nào để giúp học sinh có thể phân tích và khắc sâu các khái niệm Sinh học” Chính vì thế tôi chọn đề tài: Một số kinh nghiệm dạy kiến thức khái niệm Sinh học 10 - Ban cơ bản nhằm tích cực hóa việc học tập của học sinh.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tôi chọn đề tài trên nhằm giúp học sinh nhanh nhớ và khắc sâu hơn các khái niệm sinh học; bên cạnh đó, phát triển tư duy tượng hình của học sinh để khắc sâu những kiến thức
cơ bản Từ đó, sẽ tạo hứng thú cho học sinh khi lên lớp, tránh thụ động, nhàm chán và giáo viên cũng tích lũy kinh nghiệm , kỹ năng xử lý tình huống của GV
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Học sinh khối 10 trường THPT Nguyễn Du, bộ môn sinh học - cơ bản để rèn luyện kỹ năng phản ứng nhanh, tự thu thập mẫu vật, tự đặt câu hỏi trắc nghiệm và thuyết trình trước lớp để nắm kiến thức mới
Do thời gian có hạn và trong khuôn khổ của một cấu trúc đề tài sáng kiến kinh nghiệm, chúng tôi chỉ nghiên cứu trong phạm vi một số bài học trong chương trình Sinh học
10, ban cơ bản
4 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Đảm bảo được sự cân đối dạy tri thức Sinh học và dạy kỹ năng tiếp cận tri thức Sinh học
- Nhận thức rõ cách thực hiện có hiệu quả các chức năng tổ chức, kiểm tra, định hướng hành động học của học sinh
- Khuyến khích trực giác của người học, khuyến khích người học nêu ý kiến của mình
- Cách thức lập sơ đồ mô phỏng tiến trình khoa học giải quyết vấn đề, xây dựng kiến thức cần dạy, từ đó cụ thể hóa tiến trình dạy học cho phù hợp
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài này, tôi sử dụng một số phương pháp sau:
- Nghiên cứu về mẫu vật thật liên quan tới các khái niệm
- Nghiên cứu các nguyên tắc và phương pháp đặt câu hỏi trắc nghiệm
- Nghiên cứu cách hướng dẫn học sinh tự thuyết trình phần mình đã chuẩn bị ở nhà
Trang 2- Nghiên cứu các trò chơi nhỏ.
VI ĐIỂM MỚI TRONG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đề tài đưa các trò chơi phát huy trí tuệ vào dạy học giúp nâng cao chất lượng tiết học, nâng cao tinh thần tự học của học sinh; đồng thời, giáo viên cũng phát triển kỹ năng xử lý tình huống
Trang 3PHẦN 2 - NỘI DUNG
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Căn cứ vào mục tiêu của Giáo dục & Đào tạo “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức, có tay nghề, có năng lực thực hành,
tự chủ, năng động, sáng tạo…” Trong 4 năm liền, tôi dạy và theo dõi thái độ học tập của các
em học sinh đối với môn Sinh học trong trường THPT là một trong những môn học cơ bản tạo điều kiện phát triển tư duy của học sinh
1.2 Cơ sở khoa học:
- Khái niệm là tri thức khái quát về những dấu hiệu, thuộc tính chung nhất, bản chất nhất của từng nhóm sự vật, hiện tượng cùng loại, về những mối liên hệ và tương quan tất yếu giữa các sự vật, hiện tượng khách quan
- Cung cấp cho học sinh kiến thức phổ thông cơ bản có hệ thống và toàn diện về Sinh học Hệ thống này phải thiết thực, có tính khoa học và phù hợp với quan niệm hiện đại của Sinh học thực nghiệm
- Rèn luyện cho học sinh những kỹ năng chủ yếu sau:
+ Thu thập vật thật
+ Quan sát
+ Tự đặt câu hỏi trắc nghiệm
+ Thực nghiệm, thí nghiệm Sinh học đơn giản
+ Vận dụng các kiến thức sinh học để giải thích hiện tượng đơn giản và ứng dụng của Sinh học vào sản xuất
- Kiến thức khái niệm là những nội dung cơ bản định hình nên sự vật, hiện tượng hay một quá trình nào đó
- Kiến thức khái niệm giúp cho học sinh hình dung được sự vật, hiện tượng hay quá trình đó
- Đặc điểm của kiến thức khái niệm:
+ Nội dung các khái niệm tương đối dài, nhiều ý chính
+ Các khái niệm thường mang tính hình tượng
+ Có nhiều khái niệm có nhiều ý giống nhau nên dễ lẫn lộn
+ Có nhiều khái niệm gắn liền với thực tế
2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trên cơ sở lý thuyết và thực tế khi giảng dạy tại trường THPT Nguyễn Du, tôi nhận thấy để tích cực hóa việc học tập của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức bộ môn Sinh học thì người giáo viên cần làm những công việc sau:
2.1 Thực trạng việc dạy và học phần khái niệm học sinh khối 10 hiện nay
Hiện nay, đa số giáo viên dạy học mang tính chất “ độc thoại thông báo, giảng giải áp đặt ”, còn học sinh mang tính “ thụ động chấp nhận, ghi nhớ, thừa hành, bắc buộc” Kiểu dạy
và kiểu học như thế không phát huy được tính tích cực của học sinh, không khắc sâu được kiến thức cho học sinh, không phù hợp với xu thế của thời đại
2 2 Chất lượng của học sinh:
Trang 4Từ việc dạy và học như thế nên chất lượng dạy học sẽ không cao, điển hình như năm học 2013-2014, số lượng học sinh trung bình, yếu, kém quá nhiều:
3 THIẾT KẾ THỂ NGHIỆM MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHẦN KHÁI NIỆM - SINH HỌC 10, CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Phải nghiên cứu kỹ tài liệu, xác định mục tiêu bài dạy, phần dạy, kiểu bài dạy, kiến thức của bài dạy, nội dung trọng tâm cần truyền tải tới học sinh
- Đặc điểm:
+ Các khái niệm Sinh học thường nói về đặc điểm các loài sinh vật, cấp bậc hoặc các quá trình của hoạt động sống thường mang tính trừu tượng nên tạo các trò chới nhỏ hoặc cho học sinh chuẩn bị các câu hỏi trắc nghiệm để nhớ bài mới nhanh hơn
+ Một số khái niệm nói về vật chất sống, hiện tượng, liên quan rất nhiều tới mẫu vật thật nên cho học sinh về thu thập và phân loại các mẫu vật đó sẽ giúp HS nắm bài chắc hơn
- Tùy theo kiến thức khái niệm sinh học của từng bài, chúng ta có thể lựa chọn 1 trong
số những phương pháp giảng dạy sau đây:
3.1 Giảng dạy các khái niệm sinh học bằng cách sử dụng trò chơi nhỏ:
Chúng ta sử dụng các trò chơi nhỏ để dạy học sẽ tạo được không khí hứng thú và sôi nổi, rèn luyện khả năng phản ứng nhanh, đồng thời giúp HS phấn đấu, tranh đua nhau
3.1.1 Các bước tiến hành:
+ Bước 1: Xác định kiến thức chính trong các khái niệm
Trong bất kỳ một khái niệm sinh học nào cũng có một hoặc hai cụm từ quan trọng quyết định kiến thức cần nhớ của khái niệm đó Khi giáo viên xác định được cụm từ đó, sẽ đặt các câu hỏi nhỏ tương ứng
+ Bước 2: Hướng dẫn HS xác định kiến thức chính trong các khái niệm
Giáo viên hướng dẫn HS về nhà xác định “cụm từ quyết định” trong khái niệm, nếu HS
đã xác định được “cụm từ quyết định” thì học sinh sẽ tham gia trò chơi sôi nổi hơn và ít mất thời gian
+ Bước 3: Chuẩn bị trò chơi nhỏ
Bước này rất quan trọng vì GV vừa phải đặt những câu hỏi nhỏ chính xác, lựa được những câu hay hoặc những câu không phù hợp để chuẩn bị cho khâu làm trò chơi được tốt nhất
Thiết kế trò chơi: Các khái niệm thường kiến thức cơ bản ít nên chúng ta nên làm trò chơi đơn giản và có thể linh động thay đổi các loại trò chơi khác nhau như hái hoa dân chủ, giải ô chữ, khám phá mảnh ghép, sau đây là phần thiết kế trò chơi khám phá mảnh ghép:
- Lựa chọn một hình phù hợp với khái niệm, phóng to và đặt dưới cùng làm nền
Ví dụ: khái niệm vi sinh vật thì lấy hình quan sát vi sinh vật dưới kính hiển vi, khái niệm quang hợp thì lấy hình sơ đồ chung của quá trình quang hợp(SGK),…
- Ta làm các mảnh ghép sao cho đủ che kín hình gốc
Chúng ta có thể dùng các màu sắc khác nhau hoặc các con thú ngộ nghĩnh để làm các mảnh ghép cho các nhóm chọn
Trang 5Ứng với một mảnh ghép là một câu hỏi nhỏ của chúng ta.
Sau khi học sinh trả lời đúng thì mảnh ghép đó được mở ra và hiện ra góc hình nếu không thì mảnh ghép không được mở
Câu trả lời đúng, hình gốc sẽ được hiện ra phần đó
+ Bước 4: Hướng dẫn HS tham gia trò chơi theo nhóm bằng bảng phụ hoặc Power Point.
HS đại diện của mỗi nhóm sẽ chọn một mảnh ghép và nhóm nào có thành viên dơ tay trước sẽ được trả lời, tăng tính dân chủ trong tiết học và tạo sự tranh đua, phấn đấu trong học tập
Nếu ra 4 mảnh ghép mà HS không khái quát được thì GV đưa ra gợi ý
+ Bước 5: Giáo viên hệ thống lại kiến thức.
Bước này, giáo viên khái quát lại những câu nào, ý nào cần thiết để học sinh ghi bài
3.1.2 Một số ví dụ:
Ví dụ 1:
Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Ở VI SINH VẬT
I Khái niệm vi sinh vật
Phương pháp thông thường:
GV: Trong đời sống của chúng ta ngoài những sinh vật ta có thể thấy được còn tồn tại những sinh vật ta không thể thấy bằng mắt thường được, đó là vi sinh vật
GV: Vậy vi sinh vật có đặc điểm như thế nào?
HS: Tham khảo SGK và trả lời
GV: kết luận:
Vi sinh vật là tập hợp các sinh vật có chung những đặc điểm:
+ Có kích thước nhỏ bé
+ Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực)
+ Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
+ Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng
Phương pháp mới:
- Bước 1: GV xác định kiến thức chính trong khái niệm vi sinh vật:
+ Có kích thước nhỏ bé
+ Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực)
+ Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
+ Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng
- Bước 2: GV hướng dẫn HS xác định kiến thức chính trong khái niệm vi sinh vật:
+ Có kích thước nhỏ bé
+ Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực)
+ Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
Trang 6Xanh
Vàng
+ Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng
- Bước 3: GV chuẩn bị trò chơi ” Khám phá mảnh ghép”
+ Lựa chọn một hình gốc
Vi khuẩn E Coli + Làm 4 mảnh ghép với 4 màu: xanh, đỏ, tím và vàng ứng với 4 câu hỏi để che hình gốc lại
Câu 1: Hãy điền vào dấu ba chấm: ”Vi sinh vật là những sinh vật ”
TL: Có kích thước nhỏ bé
Câu 2: Vi sinh vật là những sinh vật có cơ thể đơn bào hay đa bào?
TL: Đơn bào
Câu 3: Vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng như thế nào?
TL: Nhanh
Câu 4: Vì sao vi sinh vật lại phân bố rất rộng?
TL: Sinh trưởng và sinh sản nhanh số lượng nhiều phân bố rộng
+ Bước 4: GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi theo nhóm bằng bảng phụ hoặc Power Point
HS đại diện của mỗi nhóm sẽ chọn 1 mảnh ghép và nhóm nào có thành viên giơ tay trước sẽ được trả lời, mỗi câu trả lời đúng được cộng 1 điểm cho nhóm đó
Nếu ra 4 mảnh ghép mà HS không khái quát được thì GV đưa ra gợi ý
+ Bước 5: Giáo viên hệ thống lại kiến thức về vi sinh vật
Vi sinh vật là tập hợp các sinh vật có chung những đặc điểm:
+ Có kích thước nhỏ bé
+ Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực)
Xanh
Đỏ
Tím
vàng
Trang 7+ Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
+ Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng
Ví dụ 2:
BÀI: QUANG HỢP
I Khái niệm quang hợp
Phương pháp thông thường:
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm (KN) về quang hợp (7
phút)
GV: Quang hợp là gì? Những sinh vật nào có khả
năng quang hợp?
HS: Khái niệm: Chuyển năng lượng ánh sáng (NLAS)
→ năng lượng hóa học trong các sản phẩm
Phương trình
Sinh vật quang hợp là Thực vật, tảo lam, vi khuẩn
- GV đánh giá Nêu KN và nhấn mạnh vai trò chuyển
hoá dạng NLAS thành năng lượng hoá học trong sản
phẩm hưu cơ của quá trình quang hợp
- GV các loại sắc tố: Diệp lục, Carotenoit
I Khái niệm về quang hợp
- Quang hợp là quá trình sử dụng năng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ
- Phương trình quang hợp:
CO 2 + H 2 O+NLAS (CH 2 0) n +
O 2
- Sinh vật quang hợp: Thực vật, tảo, 1
số vi khuẩn
Phương pháp mới:
- Bước 1: GV xác định kiến thức chính trong khái niệm về quang hợp:
+ Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu
cơ từ các nguyên liệu vô cơ
+ Phương trình quang hợp:
CO 2 + H 2 O+NLAS ( CH 2 0) n + O 2
+ Sinh vật quang hợp: Thực vật, tảo, 1 số vi khuẩn
- Bước 2: GV hướng dẫn HS xác định kiến thức chính trong khái niệm về quang hợp:
+ Quang hợp là quá trình sử dụng năng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ
+ Phương trình quang hợp:
CO 2 + H 2 O+NLAS ( CH 2 0) n + O 2
+ Sinh vật quang hợp: Thực vật, tảo, 1 số vi khuẩn
- Bước 3: GV chuẩn bị trò chơi “ Khám phá mảnh ghép”
+ Lựa chọn một hình gốc
Trang 8+ Làm 4 mảnh ghép với 4 màu: xanh, đỏ, tím và vàng ứng với 4 câu hỏi để che hình gốc lại Câu 1: Những loài sinh vật nào có khả năng quang hợp
TL: Thực vật, tảo, vi khuẩn lam
Câu 2: Hãy điền vào dấu ba chấm : ”Quang hợp là quá trình sử dụng để tổng
hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ”
TL: năng ánh sáng
Câu 3: Qúa trình hấp thụ và chuyển hóa năng năng lượng ánh sáng thành năng
lượng hóa học trong quá trình quang hợp là nhờ loại sắc tố nào?
TL: Diệp lục, Carôtenôit
Câu 4: CO 2 + H 2 O+NLAS -> ( CH 2 0) n + O 2 Đây là PTTQ của quá trình nào?
TL: Quang hợp
+ Bước 4: GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi theo nhóm bằng bảng phụ hoặc powerPoint
HS đại diện của mỗi nhóm sẽ chọn 1 mảnh ghép và nhóm nào có thành viên giơ tay trước sẽ được trả lời, mỗi câu trả lời đúng được cộng 1 điểm cho HS đó
Nếu ra 4 mảnh ghép mà HS không khái quát được thì GV đưa ra gợi ý
+ Bước 5: Giáo viên hệ thống lại kiến thức về quang hợp:
+ Quang hợp là quá trình sử dụng năng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ
+ Phương trình quang hợp:
CO 2 + H 2 O+NLAS ( CH 2 0) n + O 2
+ Sinh vật quang hợp: Thực vật, tảo, 1 số vi khuẩn
Trang 93.2 Giảng dạy các khái niệm Sinh học bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm:
Chúng ta sử dụng phương pháp cho học sinh tự đặt câu hỏi trắc nghiệm sẽ giúp HS nắm bài mới nhanh hơn, tốt hơn đồng thời rèn cho HS kỹ năng đặt câu hỏi, phân tích, tổng hợp kiến thức hiệu quả
3.2.1 Các bước tiến hành:
+ Bước 1: GV xác định “cụm từ quyết định” trong khái niệm
Trong bất kỳ một khái niệm sinh học nào cũng có một hoặc hai cụm từ quan trọng quyết định kiến thức cần nhớ của khái niệm đó Khi giáo viên xác định được cụm từ đó, rồi cho học sinh về tự đặt những câu hỏi trắc nghiệm và hôm sau lên trình bày thì GV sẽ dễ dàng xác định được những câu hỏi hay của HS
+ Bước 2: Hướng dẫn HS làm câu hỏi trắc nghiệm
Hướng dẫn HS xác định “cụm từ quyết định” trong khái niệm, khi HS đã xác định được
“cụm từ quyết định” thì việc tự đặt câu hỏi trắc nghiệm sẽ dễ dàng và tránh được các câu hỏi không trọng tâm
+ Bước 3: GV tập hợp câu hỏi trắc nghiệm của HS
Bước này rất quan trọng vì GV vừa kiểm tra xem HS có làm đủ hay không, vừa phân loại được những câu hay, không hay hoặc những câu không phù hợp để chuẩn bị cho bước nhận xét HS được tốt nhất
+ Bước 4: GV hướng dẫn HS tự trình bày các câu hỏi trắc nghiệm bằng máy overhead
HS tự trình bày luân phiên nhau sẽ giúp HS rèn luyện được kỹ năng thuyết trình trước đám đông, tăng tính dân chủ trong tiết học và tạo sự tranh đua, phấn đấu trong học tập + Bước 5: GV hệ thống lại kiến thức
Bước này, GV khái quát lại những câu nào, ý nào cần thiết bằng bút màu để học sinh ghi bài
3.2.2 Một số ví dụ:
Ví dụ 1: Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
I khái niệm vi sinh vật
Phương pháp thông thường:
GV: Trong đời sống của chúng ta ngoài những sinh vật ta có thể thấy được còn tồn tại những sinh vật ta không thể thấy bằng mắt thường được, đó là vi sinh vật
GV: Vậy vi sinh vật có đặc điểm như thế nào?
HS: Tham khảo SGK và trả lời
GV: Kết luận:
Vi sinh vật là tập hợp các sinh vật có chung những đặc điểm:
+ Có kích thước nhỏ bé
+ Cơ thể đơn bào (Nhân sơ hoặc nhân thực)
+ Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
+ Sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng
Phương pháp mới:
- Bước 1: GV xác định các cụm từ quan trọng là: kích thước nhỏ, cơ thể đơn bào, hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng
Trang 10- Bước 2: GV hướng dẫn cho HS cách xác định cụm từ quan trọng, dựa vào những nội dung chính của phần này, HS về nhà làm các câu hỏi trắc nghiệm
- Bước 3: GV thu câu hỏi trắc nghiệm của HS trước tiết học 2 ngày qua mail hoặc trực tiếp để chỉnh sửa và đưa lại cho HS chuẩn bị để lên bảng trình bày
Nhóm 4- lớp 10B5
Câu 1: Cấu tạo của vi sinh vật:
A cơ thể bé, có thể nhìn thấy bằng mắt thường, cơ thể đơn bào
B cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn được bằng kính hiển vi; cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn bào
C cơ thể lớn, đa bào hoặc là tập hợp đơn bào
D cơ thể sống có kích thước hiển vi,cơ thể nhân thực
Câu 2: Đặc tính về cơ thể sống của sinh vật:
A Hấp thụ chậm nhưng chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh chóng
B Hấp thụ nhanh, chuyển hóa chất dinh dưỡng chậm
C Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
D Chỉ có thể hấp thụ và chuyển hóa được 1 phần chất dinh dưỡng
Câu 3 : Đặc điểm sinh trưởng của vi sinh vật:
A Khả năng sinh trưởnq chậm B Chỉ sinh trưởng mạnh trong một số môi trường
C Không sinh trưởng D Khả năng sinh trưởng, phát triển rất mạnh
Câu 4 : Sự phân bố của vi sinh vật:
A phân bố rộng rãi B phân bố hẹp
C phân bố đồng đều D cả B và C đều đúng
Câu 5: Vi sinh vật sinh sản như thế nào?
A Sinh sản chậm B Sinh sản nhanh
C Không sinh sản D Chỉ sinh sản khi ở môi trường thích hợp
- Bước 4: GV dùng máy overhead chiếu câu hỏi trắc nghiệm và cho 1 HS trình bày trước lớp cho các bạn trả lời
- Bước 5: GV kết luận lại kiến thức bằng cách dùng bút màu tô các đáp án đúng trực tiếp trên các câu hỏi trắc nghiệm
Ví dụ 2:
Bài 25: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
I Khái niệm sinh trưởng của vi sinh vật:
Phương pháp thông thường:
GV: Em hãy xem qua bảng SGK/ 99 và cho biết:
Sau thời gian của một thế hệ, số tế bào của quần thể
biến đổi như thế nào?
HS: Tăng lên theo lũy thừa
GV: Nếu số tế bào(TB) ban đầu ( No) không phải là
1 TB mà là 105 TB thì sau 2h số lượng TB trong
bình (N) là bao nhiêu?
HS: 105 x 26 = 64 x 105
GV: Từ 1 TB tạo thành nhiều TB như trên bảng
người ta gọi là quá trình sinh trưởng Vậy sinh
trưởng là gì?
HS: Sinh trưởng là sự tăng số lượng TB của quần
I Khái niệm sinh trưởng của vi sinh vật:
Sinh trưởng của quần thể sinh vật là
sự tăng số lượng TB của quần thể
- Công thức tính số TB trong bình sau n lần phân chia từ No TBban đầu