1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011 2020

115 2,5K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy việc phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch ở tỉnh Lâm Đồng dựa trên quan điểm phát triển bền vững không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển du lịch mà còn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau 4 năm được ngồi trên giảng đường đại học, dưới mái trường Đại học Yersin yêu dấu, được sự chăm lo và dạy dỗ của các Thầy, Cô trong trường và trong khoa Để đạt được kết quả như ngày hôm nay và để có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

TS Trần Văn Thông, người Thầy mà tôi rất kính trọng và biết ơn Tôi vẫn còn nhớ vào năm thứ nhất của thời sinh viên, trong một lần thuyết trình bài tiểu luận môn: “Địa lý du lịch Việt Nam” của Thầy, tôi đã được Thầy tán dương trước lớp, và một cái bắt tay nồng ấm và rất thân thiết của Thầy đã tạo cho tôi một động lực vô hạn, giúp tôi đạt được kết quả học tập khá tốt như ngày hôm nay

Th.S Phan Thị Bích Hằng, người Cô đã giúp tôi có được định hướng về mảng đề tài phù hợp, hướng dẫn tôi rất nhiệt tình và tận tâm trong quá trình tôi làm bài khóa luận Em xin chân thành cảm ơn Cô

Một đơn vị không thể không kể đến, đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành bài khóa luận của mình, đó chính là các anh, chị phòng Nghiệp vụ Du lịch – Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng

Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Thầy, Cô

và anh, chị đã giúp tôi hoàn thành tốt bài khóa luận của mình

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu 2

2.1 Mục đích nghiên cứu 2

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

2.3 Phạm vi nghiên cứu 3

2.3.1 Về nội dung 3

2.3.2 Về thời gian 3

2.3.3 Về không gian 3

3 Phương pháp nghiên cứu 3

3.1 Phương pháp thống kê 3

3.2 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu 4

3.3 Phương pháp thực địa 4

3.4 Phương pháp bản đồ 4

3.5 Phương pháp PRA (Participatory rapid appraisal – phương pháp đánh giá có sự tham gia) 4

4 Bố cục trình bày 5

5 Tài liệu được kế thừa 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 Khái niệm du lịch 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch 7

1.1.2.1 Tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch, kinh doanh du lịch 7

1.1.2.2 Các nhân tố kinh tế – xã hội – chính trị 7

1.1.2.3 Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 9

1.1.3 Các hình thức tổ chức lãnh thổ 11

1.1.3.1 Điểm du lịch 11

1.1.3.2 Khu du lịch 11

1.1.3.3 Tuyến du lịch 11

Trang 5

1.2 Khái niệm phát triển bền vững 12

1.2.1 Quan niệm 12

1.2.2 Các nguyên tắc đảm bảo cho phát triển bền vững 12

1.3 Khái niệm về phát triển du lịch bền vững 13

1.3.1 Quan niệm 13

1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của phát triển du lịch bền vững 16

1.4 Các tiêu chí phát triển du lịch bền vững 18

1.4.1 Sự phát triển bền vững về kinh tế 18

1.4.1.1 Chỉ số về GDP du lịch tăng 18

1.4.1.2 Các chỉ số về khách tăng 18

1.4.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực du lịch luôn được nâng cao 19

1.4.1.4 Tính trách nhiệm trong hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch 20

1.4.1.5 Số lượng các khu, điểm du lịch được tôn tạo, bảo vệ 20

1.4.1.6 Số lượng các khu, các điểm du lịch được quy hoạch 21

1.4.1.7 Mức độ quản lý tài nguyên tại các khu, điểm du lịch 21

1.4.2 Sự bền vững về môi trường 22

1.4.3 Sự bền vững về xã hội 22

1.4.3.1 Tạo việc làm cho cộng đồng địa phương 22

1.4.3.2 Mức độ hài lòng của cộng đồng địa phương đối với hoạt động du lịch 22

1.4.3.3 Mức đóng góp của du lịch vào phát triển kinh tế – xã hội của địa phương 23

CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG TRÊN QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 26

2.1 Tiềm năng du lịch tỉnh Lâm Đồng 26

2.1.1 Tài nguyên du lịch 26

2.1.1.1 Khái quát chung 26

2.1.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên 29

2.1.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn 36

2.1.2 Cơ sở hạ tầng 41

Trang 6

2.1.2.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 41

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng xã hội 44

2.1.3 Đánh giá chung về tiềm năng tài nguyên du lịch tỉnh Lâm Đồng 45

2.1.3.1 Về tài nguyên du lịch 45

2.1.3.2 Về cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 46

2.1.3.3 Về các nguồn lực khác 46

2.2 Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trên quan điểm phát triển bền vững 47

2.2.1 Hiện trạng khách du lịch 47

2.2.2 Doanh thu du lịch 55

2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 57

2.2.4 Lao động trong ngành du lịch 60

2.2.5 Thực trạng đầu tư du lịch 63

2.2.6 Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch 65

2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng nhìn từ góc độ bền vững 67

2.3.1 Đánh giá nhanh tính bền vững của du lịch tỉnh Lâm Đồng dựa vào hệ thống chỉ tiêu phát triển du lịch bền vững 67

2.3.1.1 Về đáp ứng nhu cầu của du khách 67

2.3.1.2 Đánh giá tính bền vững của du lịch lên hệ kinh tế 68

2.3.1.3 Đánh giá tính bền vững của du lịch lên hệ sinh thái tự nhiên 69

2.3.1.4 Đánh giá tính bền vững của du lịch lên hệ xã hội nhân văn 70

2.3.2 Những thành tựu và các vấn đề còn tồn tại trong phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng nhìn từ góc độ bền vững 71

2.3.2.1 Thành tựu 71

2.3.2.2 Tồn tại 72

2.3.3 Cơ hội và thách thức trong việc phát triển du lịch bền vững tỉnh Lâm Đồng 72

2.3.3.1 Cơ hội 72

2.3.3.1 Thách thức 73

Trang 7

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM

PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TỈNH LÂM ĐỒNG 75

3.1 Mục tiêu phát triển du lịch bền vững tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2020 75

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 75

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 75

3.1.2.1 Mục tiêu kinh tế 75

3.1.2.2 Mục tiêu môi trường 76

3.1.2.3 Mục tiêu văn hóa – xã hội 76

3.1.2.4 Mục tiêu hỗ trợ phát triển 76

3.1.2.5 Mục tiêu đảm bảo an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội 76

3.2 Định hướng tổng quát phát triển du lịch bền vững tỉnh Lâm Đồng gian đoạn 2011 – 2020 77

3.2.1 Định hướng phát triển sản phẩm du lịch 77

3.2.2 Định hướng phát triển nguồn nhân lực 77

3.2.3 Định hướng đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật – cơ sở hạ tầng 77

3.2.4 Định hướng về Marketing 78

3.2.5 Định hướng tổ chức không gian 78

3.2.6 Định hướng bảo vệ và tôn tạo tài nguyên và môi trường du lịch 79

3.2.7 Định hướng trong thiết kế, quy hoạch trồng hoa và cây xanh (tập trung phát triển tại thành phố Đà Lạt – Lâm Đồng) 80

3.3 Các chỉ tiêu dự báo 81

3.3.1 Số lượng du khách quốc tế và nội địa 81

3.3.2 Doanh thu du lịch giai đoạn 2011 – 2020 83

3.3.3 Dự báo về nguồn nhân lực 83

3.4 Đề xuất các giải pháp thực hiện việc phát triển du lịch bền vững tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 – 2020 83

3.4.1 Đối với trung tâm du lịch Thành phố Đà Lạt 84

3.4.1.1 Giải pháp thiết kế trồng hoa ở khu vực trung tâm thành phố Đà Lạt 84 3.4.1.2 Giải pháp thiết kế trồng cây xanh trên các tuyến đường phố 86

Trang 8

3.4.1.3 Giải pháp trồng rừng Thông Đà Lạt 87

3.4.1.4 Giải pháp về bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của con người thành phố Đà Lạt 87

3.4.2 Đối với du lịch toàn tỉnh Lâm Đồng 89

3.4.2.1 Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm 89

3.4.2.2 Giải pháp đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực du lịch 90

3.4.2.3 Giải pháp đầu tư và phát triển nguồn vốn 91

3.4.2.4 Giải pháp nâng cao hoạt động Marketing 92

3.4.2.5 Giải pháp khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động phát triển du lịch 93

3.5 Kiến Nghị 93

3.5.1 Đối với Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Lâm Đồng 93

3.5.2 Đối với Sở Văn hóa, Thể thao, Du lịch tỉnh Lâm Đồng 95

3.5.3 Đối với các Doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 95

PHẦN KẾT LUẬN 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ, BIỂU ĐỒ

BẢNG SỐ

1 Bảng 1.1: Loại hình du lịch phân loại theo khả năng tương

thích với khái niệm du lịch bền vững

5 Bảng 2.1: Danh sách một số công trình kiến trúc tiêu biểu

hấp dẫn khách tham quan khi đến du lịch tại thành phố Đà Lạt

8 Bảng 2.4: Khách du lịch nội địa đến Lâm Đồng 2005 – 2010 54

9 Bảng 2.5: Doanh thu du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn

2005 – 2010

56

10 Bảng 2.6 : Cơ sở lưu trú tại Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2010 59

11 Bảng 2.7: Thực trạng nguồn nhân lực du lịch toàn tỉnh

Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2010

61

12 Bảng 2.8: Thực trạng nguồn vốn đầu tư du lịch toàn tỉnh

Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2010

64

13 Bảng 3.1: Dự báo số lượng du khách đến Lâm Đồng giai đoạn

2011 – 2020

82

14 Bảng 3.2: Dự báo doanh thu du lịch Lâm Đồng 2011 – 2020 83

15 Bảng 3.3: Dự báo về nguồn nhân lực Lâm Đồng 2011 – 2020 83

Trang 10

BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ khách du lịch đến tỉnh Lâm Đồng giai

đoạn 2005 – 2010

48

2 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa lượng khách

và tốc độ tăng trưởng hàng năm giai đoạn 2005 – 2010

49

3 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa lượng khách

quốc tế và tốc độ tăng trưởng hàng năm giai đoạn 2005 –

2010

52

4 Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa khách nội địa

và tốc độ tăng trưởng hàng năm giai đoạn 2005 – 2010

54

5 Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và

tốc độ tăng trưởng hàng hăm du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn

7 Biểu đồ 2.7: Biểu đồ thể hiện thực trạng nguồn nhân lực du

lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2010

62

8 Biểu đồ 2.8: Biểu đồ thể hiện nguồn vốn đầu tư du lịch toàn

tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2010

64

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, Du lịch đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nhiều quốc gia và được coi là một ngành kinh tế hàng đầu của nền kinh tế thế giới Hoạt động du lịch ngày càng có tác động quan trọng đến tình hình phát triển kinh tế – xã hội và môi trường trên phạm vi toàn cầu

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của du lịch thế giới, Việt Nam – một điểm đến rất hấp dẫn và mới mẻ với nhiều du khách quốc tế, ngành du lịch Việt đã được Đảng và nhà nước rất quan tâm và tạo điều kiện phát triển

để trở thành ngành kinh tế quan trọng, vị trí của ngành du lịch càng trở nên cần thiết hơn như nghị quyết của BCH TW Đảng lần thứ VII, khóa VII đã chỉ rõ: “Phát triển ngành du lịch, hình thành ngành công nghiệp du lịch có quy

mô ngày càng lớn, tương xứng với tiềm năng nước ta”

Lâm Đồng là một tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên, có nhiều cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử có giá trị, được nhiều du khách trong và ngoài nước biết đến Không những vậy Lâm Đồng còn là địa bàn cư trú của một số dân tộc ít người với nhiều nét văn hóa truyền thống có sức hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước, là miền đất hội tụ nhiều dân tộc anh, em trong cả nước với nhiều lễ hội truyền thống như: lễ hội đâm trâu, lễ hội mừng lúa mới, lễ hội bỏ mả…của các dân tộc bản địa, các lễ hội hiện đại như: lễ hội hoa, lễ hội văn hóa trà…thu hút rất nhiều du khách đến với thành phố Đà Lạt nói riêng và toàn tỉnh Lâm Đồng nói chung

Trong những năm qua, kinh tế du lịch Đà Lạt – Lâm Đồng đã có nhiều chuyển biến tích cực, tăng cả về số lượng và chất lượng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm về khách du lịch đạt 16,65%, thời gian lưu trú bình quân tăng từ 2,3 ngày (năm 2005) lên 2,4 ngày (năm 2010), thu hút được hơn 7.800 lao động trực tiếp phục vụ trong ngành du lịch và hơn 20.000 lao động gián tiếp ngoài xã hội Nhiều loại hình du lịch mới được hình thành để khai thác thế mạnh phát triển du lịch như: du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, hội nghị – hội thảo, du lịch khám chữa bệnh

Trang 12

Tuy nhiên, thực tế cho thấy tình hình phát triển kinh tế du lịch – dịch

vụ trong thời gian qua chưa tương xứng với thế mạnh, tiềm năng vốn có Việc khai thác phát triển du lịch chủ yếu dựa vào việc khai thác tài nguyên du lịch sẵn có, chưa có chiến lược và các giải pháp tích cực để đảm bảo cho ngành du lịch phát triển bền vững; nhịp độ tăng trưởng cao; đồng thời đảm bảo yêu cầu bảo tồn, nâng cấp và phát huy các giá trị tài nguyên để phục vụ yêu cầu phát triển du lịch trước mắt và khả năng cạnh tranh lâu dài

Từ thực tế đó, ngành kinh tế du lịch càng phát triển càng có nguy cơ dẫn đến việc xuống cấp, suy thoái cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan đô thị và các giá trị tài nguyên nhân văn, nếu như chúng ta không giải quyết tốt bài toán phát triển và bảo tồn, phát huy các giá trị của tài nguyên du lịch Vì vậy việc phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch ở tỉnh Lâm Đồng dựa trên quan điểm phát triển bền vững không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển du lịch mà còn có những đóng góp tích cực đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Để du lịch Lâm Đồng có thể tận dụng được hết những tiềm năng sẵn có vào việc phát triển du lịch, đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi

nhọn của tỉnh, tôi xin chọn đề tài: “Đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền

vững tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 – 2020” làm khóa luận tốt nghiệp của

mình, với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào việc nhìn nhận và đánh giá hoạt động du lịch của tỉnh trong những năm qua Đồng thời thúc đẩy hoạt động du lịch trên cơ sở khai thác các tài nguyên du lịch một cách hợp lý

2 Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài: “Đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh Lâm

Đồng giai đoạn 2011 – 2020”, là một hướng tiếp cận phát triển du lịch theo

hướng bền vững, trên cơ sở đảm bảo các hoạt động du lịch đáp ứng nhu cầu

của khách du lịch, của ngành du lịch địa phương và lợi ích kinh tế của cộng đồng dân cư địa phương, song không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu

cầu của các thế hệ mai sau

Trang 13

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đúc kết cơ sở lí luận về du lịch, phát triển bền vững, phát triển du lịch bền vững Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thế mạnh của tài nguyên du lịch tỉnh Lâm Đồng

Đánh giá thực trạng về khai thác, phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp để xây dựng môi trường du lịch nhằm đảm bảo phát triển du lịch theo hướng bền vững, đảm bảo cho ngành du lịch tiếp tục phát huy sự đa dạng, tính đặc thù của các nguồn lực tài nguyên du lịch nhằm phát triển du lịch địa phương nhưng không làm ảnh hưởng, suy thoái đến môi trường

2.3 Phạm vi nghiên cứu

2.3.1 Về nội dung

Phân tích thực trạng, tiềm năng du lịch của tỉnh gắn với phát triển bền vững, đưa ra các thuận lợi, khó khăn, điểm mạnh và điểm yếu để từ đó đề xuất các giải pháp phát triển du lịch bền vững trong giai đoạn 2011 – 2020

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thống kê

Những tài liệu thống kê của hoạt động du lịch liên quan đến những

lĩnh vực như lượng khách, doanh thu, chỉ tiêu kinh tế ,trên cơ sở khai thác từ những nguồn thuộc: Tổng cục du lịch, cục thống kê, sở văn hóa, thể thao và

du lịch tỉnh Lâm Đồng,… các số liệu được đưa vào xử lý phân tích để từ đó rút ra những kết luận, đánh giá có tính chất thực tiễn cao

Trang 14

3.2 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu

Là phương pháp cần thiết trong việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu Tổng quan tài liệu cho phép ta tiếp cận với những kết quả nghiên cứu trong quá khứ Trên cơ sở những tài liệu thu thập được và những kết qủa phân tích, việc tổng hợp sẽ giúp định hình một tài liệu toàn diện và khái quát về chủ đề

nghiên cứu

3.3 Phương pháp thực địa

Phương pháp này giúp ta tiếp cận vấn đề một cách chủ động, trực quan, kiểm tra, đánh giá một cách xác thực để có được tầm nhìn toàn diện về các đối tượng nghiên cứu Các hoạt động chính trong khi tiến hành phương pháp

Chụp ảnh tại các điểm nghiên cứu

Gặp gỡ trao đổi với các cơ quan quản lý tài nguyên, các cơ quan quản

lý chuyên ngành ở địa phương và cộng đồng sở tại

3.4 Phương pháp bản đồ

Phương pháp này được sử dụng nhằm khai thác một cách triệt để các thông tin trên hệ thống bản đồ hiện có, đặc biệt là các thông tin về không gian nghiên cứu Đồng thời phương pháp này cũng được sử dụng trong việc thể hiện các kết quả nghiên cứu của đề tài lên bản đồ

3.5 Phương pháp PRA (Participatory rapid appraisal – phương pháp đánh giá có sự tham gia)

Là phương pháp khuyến khích, lôi cuốn sự tham gia của người dân cùng nhau chia sẽ, thảo luận và phân tích kiến thức của họ về đời sống và điều kiện thưc tế của họ để từ đó đưa ra các nhận định về thực tiễn Phương pháp này sẽ giúp cho chúng ta khảo sát nhanh tính bền vững của phát triển du lịch tỉnh trong thời gian qua

Trang 15

4 Bố cục trình bày

Phần mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Kết quả đạt được của chương này là một tập hợp theo hệ thống các vấn

đề lý luận về du lịch và phát triển du lịch bền vững để làm cơ sở cho việc

nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ của các chương tiếp theo

Chương 2: Tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trên quan điểm phát triển bền vững

Chương này tập trung phân tích các tiềm năng cho phát triển và hiện trạng phát triển du lịch của tỉnh Lâm Đồng

Về tiềm năng du lịch: Phân tích, đánh giá tài nguyên du lịch của tỉnh

gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn, phân tích kết cấu hạ tầng cơ

sở xã hội ở địa phương, trong đó giao thông vận tải được coi là có vai trò quan trọng hàng đầu đối với phát triển du lịch

Về thực trạng phát triển du lịch gồm:

Hiện trạng việc khai thác nguồn tài nguyên cho phát triển du lịch

Hiện trạng hoạt động du lịch diễn ra trên địa bàn tỉnh cũng như hiện trạng về tổ chức lãnh thổ du lịch Lâm Đồng dựa trên nền tảng lý thuyết ở chương 1

Chương 3: Đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010 – 2020

Từ các kết quả của chương 1 và chương 2, nhiệm vụ chính của chương

3 là tính toán dự báo một số chỉ tiêu phát triển của du lịch Lâm Đồng theo hướng bền vững và đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch bền vững ở tỉnh Lâm Đồng

Kiến nghị và kết luận của đề tài

5 Tài liệu được kế thừa

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài cũng đã kế thừa một số thông tin, kết quả của một số đề tài nghiên cứu khoa học trước đây liên quan đến lĩnh vực

du lịch Đà Lạt – Lâm Đồng, và các tỉnh khác như:

Trang 16

1 Đề tài: “Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Lâm

Đồng”, (Sở Du lịch và Thương mại chủ trì)

2 Đề tài: “Xây dựng môi trường du lịch nhằm đảm bảo phát triển du lịch

Đà Lạt theo hướng bền vững”, (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm

Đồng chủ trì)

3 Đề tài: “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lâm

Đồng đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020”, (Sở Văn hóa,

Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng chủ trì)

4 Đề tài: “ Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực du lịch Đà Lạt – Lâm

Đồng đảm bảo khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”,

(Trường Cao đẳng sư phạm Đà Lạt chủ trì)

5 Đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững ở tỉnh

Bình Phước”, (Sinh viên: Mai Tuấn Vũ, khoa Du lịch, đại học Yersin Đà Lạt)

Như đã được trình bày ở phần trên, với nội dung nghiên cứu của đề tài

là một lĩnh vực khá mới mẻ, phạm vi đề tài rộng liên quan đến nhiều chuyên ngành khác và năng lực nghiên cứu khoa học của tôi còn nhiều hạn chế Vì vậy, chắc chắn đề tài còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp và góp ý của quý Thầy, Cô để đề tài ngày càng hoàn chỉnh hơn

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Khái niệm du lịch

1.1.1 Khái niệm

Theo I.I Pirogionic thì: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thế chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức và văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”

Còn theo luật du lịch thì: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi

cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch

1.1.2.1 Tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch, kinh doanh du lịch

a Tài nguyên du lịch: là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách

mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm

du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch

b Sản phẩm du lịch: là sự kết hợp giữa tài nguyên du lịch, hàng hóa và dịch

vụ nhằm phục vụ du khách trong quá trình đi du lịch

c Kinh doanh du lịch: là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn

của hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

1.1.2.2 Các nhân tố kinh tế – xã hội – chính trị

Các nhân tố kinh tế – xã hội – chính trị có ảnh hưởng đến phát triển du lịch bao gồm dân cư và lao động, sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế, nhu cầu nghỉ ngơi du lịch, điều kiện sống, thời gian rỗi và các yếu tố chính trị

Dân cư và lao động: là yếu tố quan trọng có tác dụng thúc đẩy sự phát

triển của du lịch Sự gia tăng dân số, gia tăng mật độ dân số, tăng tuổi thọ, sự phát triển đô thị hóa….một mặt làm tăng lực lượng lao động trong các ngành

Trang 18

sản xuất và dịch vụ dẫn đến làm tăng nhu cầu nghỉ ngơi du lịch, mặt khác lại cung cấp nguồn lao động trong ngành dịch vụ du lịch, bảo đảm nguồn nhân lực cho du lịch phát triển

Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế: có tầm

quan trọng hàng đầu đối với phát triển du lịch Nó làm xuất hiện nhu cầu du lịch và biến nhu cầu đó thành hiện thực Sự phát triển của nền sản xuất xã hội trước hết là làm ra đời hoạt động du lịch, rồi sau đó đẩy nó với phát triển với tốc độ nhanh hơn Sự phát triển của du lịch cũng bị chi phối bởi các ngành kinh tế khác, đặc biệt là một số ngành như nông nghiệp, công nghiệp và giao thông vân tải…Đây là những ngành giúp cho đáp ứng nhu cầu thiết yếu nhất của du khách đó là ăn, ở, đi lại…

Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch: là nhu cầu nghỉ ngơi của con người về khôi

phục sức khỏe, khả năng lao động, thể chất và tinh thần trong quá trình sinh hoạt và lao động của con người Nó được hình thành trong quá trình phát triển kinh tế xã hội dưới tác động khách quan thuộc môi trường bên ngoài và phụ thuộc vào phương thức sản xuất Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch và sự thay đổi của

nó theo thời gian và không gian là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình ra đời và phát triển của du lịch Khi nhu cầu này phát triển đến một mức cao nhất định của nó là mức nhu cầu xã hội thì có vai trò quyết định đến cấu trúc của ngành du lịch

Điều kiện sống: điều kiện sống của người dân là nhân tố quan trọng để

phát triển du lịch Du lịch chỉ có thể phát triển khi mức sống của con người đạt đến một trình độ nhất định Một trong những yếu tố chỉ thị mức sống là mức thu nhập thực tế của mỗi người trong xã hội Thực tế cho thấy ở những nước có nền kinh tế phát triển, mức thu nhập bình quân theo đầu người cao thì nhu cầu và hoạt động du lịch phát triển mạnh mẽ

Thời gian rỗi: là phần thời gian ngoài giờ làm việc, trong đó diễn ra các

hoạt động nhằm khôi phục và phát triển thể lực, trí tuệ và tinh thần của con người Thời gian rỗi của con người tăng lên là yếu tố thuận lợi đối với du lịch

Sự hình thành và phát triển loại hình du lịch cuối tuần với những đóng góp

Trang 19

quan trọng cho du lịch trong thời gian vừa qua là sự khẳng định cho tầm quan trọng của thời gian rỗi đối với du lịch

Chính trị: là điều kiện quan trọng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển

của du lịch của một quốc gia và cả thế giới Hòa bình và sự ổn định về chính trị là đòn bẩy giúp đẩy mạnh hoạt động du lịch, du lịch cũng góp phần đến sự tồn tại của hòa bình và ổn định về mặt chính trị Chiến tranh và sự bất ổn về mặt chính trị gây cản trở các hoạt động du lịch, phá hỏng các công trình du lịch và đe dọa đến tính mạng của du khách…

1.1.2.3 Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

a Kết cấu hạ tầng

Giao thông đối với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và du lịch nói riêng Mạng lưới giao thông và phương tiện giao thông luôn được coi là những yếu tố quan trọng hàng đầu vì nó có vai trò đẩy mạnh hoạt động du lịch Du lịch luôn gắn với sự di chuyển của con người từ nơi này đến nơi khác

vì vậy nó phụ thuộc vào mạng lưới và phương tiện giao thông

Mỗi loại hình giao thông đều có những đặc điểm riêng biệt và ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu dùng trong du lịch của du khách Hơn nữa sự thuận lợi về mạng lưới giao thông còn cho phép khai thác các nguồn tài nguyên du lịch, chỉ có thông qua mạng lưới giao thông thuận tiện, nhanh chóng thì du lịch mới trở thành hiện tượng phổ biến trong xã hội Giao thông là một bộ phận của kết cấu hạ tầng kinh tế, có các phương tiện được sản xuất để phục

vụ cho hoạt động du lich như ôtô, tàu thủy, máy bay, cáp treo…

Thông tin liên lạc là phần quan trọng trong cơ sở hạ tầng của hoạt động

du lịch, nó là điều kiện cần thiết để đảm bảo giao lưu cho du khách trong nước và quốc tế Đây là nhu cầu trao đổi các dòng tin tức khác nhau của xã hội, thông qua các loại hình thông tin khác nhau Chính sự thuận lợi của các mạng lưới giao thông và phương tiện giao thông góp phần vào việc thực hiện các mối giao lưu giữa các vùng, các nước Không chỉ có vậy mà sự thuận tiện của mạng lưới thông tin liên lạc còn giúp cho việc giao dịch kinh doanh du

Trang 20

lịch được thông suốt, nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu, khiến cho hoạt động du lịch phổ biến hơn, hiệu quả hơn

Hệ thống các công trình cấp điện và cấp thoát nước đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của khách Ngoài ra, các sản phẩm của chúng phục vụ trực tiếp cho việc nghỉ ngơi, giải trí của khách Xã hội càng phát triển, các phương tiện phục vụ cuộc sống càng hiện đại thì nhu cầu về điện càng lớn Hoạt động du lịch – một hoạt động của con người mang tính hưởng thụ, nghỉ ngơi, giải trí… để tái sản xuất sức lao động thì nhu cầu

về điện là rất lớn và hiển nhiên, kể cả đối với những loại hình du lịch ít đòi hỏi tiện nghi nhất như du lịch sinh thái

Việc có hệ thống cấp và thoát nước tốt không chỉ có ý nghĩa riêng đối với hoạt động du lịch mà còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc sống, lao động và sản xuất của con người

Nhu cầu về nước sạch của khách du lịch trong các chuyến đi là rất lớn, hơn thế nữa các điểm du lịch lại thường ở xa các khu đô thị lớn nên đòi hỏi phải có hệ thống cấp nước sạch với mạng lưới đường ống phát triển mới đủ để đáp ứng nhu cầu của du khách Bên cạnh đó hoạt động du lịch cũng thải ra môi trường một lượng nước thải khá lớn với những hóa chất có hại cho môi trường Điều này có thể dẫn đến suy thoái môi trường ở ngay tại các điểm du lịch hoặc xung quanh các điểm du lịch, làm hại môi trường và cảnh quan của khu du lịch và làm ảnh hưởng đến môi trường sống của dân cư địa phương Một hệ thống thoát nước hợp lý với các trạm xử lý nước thải đúng công suất

là giải pháp gần như duy nhất cho vấn đề này

Như vậy có thể nói kết cấu hạ tầng hoàn hảo chính là đòn bẩy cho các hoạt động kinh tế trong đó có hoạt động du lịch và đây là điều kiện quan trọng cho phát triển bền vững kinh tế, xã hội nói chung và du lịch nói riêng

b Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ các tiềm năng du lịch nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch Chính vì

Trang 21

có vai trò quan trọng như vậy nên sự phát triển của ngành du lịch bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật

Du lịch là một ngành “sản xuất” nhiều và đa dạng về thể loại dịch vụ hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch Do vậy cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm nhiều thành phần khác nhau Việc tiêu dùng dịch vụ, hàng hóa du lịch đòi hỏi phải có hệ thống các cơ sở, các công trình đặc biệt…

Cơ sở vật chất kỹ thuật gồm toàn bộ các phương tiện vật chất tham gia vào việc tạo ra và thực hiện dịch vụ hàng hóa du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm: cơ sở lưu trú, cơ sở phục vụ

ăn uống, mạng lưới các cửa hàng thương nghiệp, cơ sở thể thao, y tế, các công trình phục vụ hoạt động thông tin văn hóa và cơ sở phục vụ các dịch vụ

bổ sung khác, trong đó khâu trung tâm của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là các phương tiện phục vụ cho việc ăn nghỉ của khách

Vì vậy quy mô và chất lượng của các cơ sở lưu trú phục vụ cho khách

du lịch chính là cơ sở để đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật của điểm du lịch

1.1.3 Các hình thức tổ chức lãnh thổ

1.1.3.1 Điểm du lịch

Điểm du lịch là nơi có nguồn tài nguyên hấp dẫn, có khả năng thu hút

và phục vụ nhu cầu tham quan của du khách

1.1.3.2 Khu du lịch

Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách, đem lại hiệu quả về kinh tế, xã hội – môi trường

1.1.3.3 Tuyến du lịch

Tuyến du lịch là lộ trình nối các điểm du lịch, khu du lịch khác nhau về chức năng nhằm đáp ứng nhu cầu đi tham quan du lịch của du khách

Trang 22

1.2 Khái niệm phát triển bền vững

1.2.1 Quan niệm

Lý thuyết về phát triển bền vững xuất hiện từ những năm 80 và chính thức được đưa ra tại hội nghị của ủy ban thế giới về phát triển và môi trường (WCED), nổi tiếng với tên gọi ủy ban Brudtland năm 1987 Trong định nghĩa Brudtland “Phát triển bền vững được hiểu là hoạt động phát triển kinh tế nhằm đáp ứng các yêu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ mai sau” Tuy nhiên nội dung chủ yếu trong định nghĩa này là xoay quanh vấn đề phát triển kinh tế

Tại hội nghị về môi trường toàn cầu RIO – 92 và RIO – 92+5, quan niệm về phát triển bền vững được các nhà khoa học bổ sung theo đó “Phát triển bền vững được hình thành trong sự hòa nhập, xen cài và thỏa hiệp của ba

hệ thống tương tác là hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ văn hóa xã hội”

Dưới quan điểm phát triển này, phát triển bền vững được hiểu là kết quả tương tác qua lại và phụ thuộc lẫn nhau của ba hệ thống trên, đồng thời phát triển bền vững mà gây ra sự suy thoái và tàn phá đối với các hệ thống khác hay nói cụ thể hơn thì phát triển bền vững là sự dung hòa các tương tác

và sự thỏa hiệp giữa ba hệ thống nói trên

Mô hình về phát triển bền vững 1.2.2 Các nguyên tắc đảm bảo cho phát triển bền vững

Tôn trọng và quan tâm đến đời sống cộng đồng

Hệ xã hội Hệ kinh tế

Hệ tự nhiên Phát triển bền vững

Trang 23

Nâng cao chất lượng cuộc sống của con người

Bảo vệ sự sống và tính đa dạng sinh học trên trái đất

Hạn chế tối đa khả năng làm suy giảm

Giữ trong khả năng chịu đựng được của tự nhiên

Thay đổi thái độ và hành vi của con người trong việc khai thác và sử

dụng các nguồn tài nguyên phục vụ cho phát triển

Mở rộng khả năng tự quản lý môi trường của cộng đồng nơi họ đang

sinh sống

Tạo dựng sự thống nhất giữa các ban ngành, giữa các cộng đồng trong phạm vi quốc gia nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ môi trường,

phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững

Xây dựng khối liên minh toàn cầu phục vụ mục tiêu bảo vệ môi trường 1.3 Khái niệm về phát triển du lịch bền vững

1.3.1 Quan niệm

Du lịch bền vững là khái niệm mới xuất hiện trên cơ sở cải tiến, nâng cấp và hoàn thiện khái niệm du lịch của những năm 90 và thực sự được mọi người quan tâm trong những năm gần đây Vào thời điểm đó, hội đồng du lịch

và lữ hành quốc tế (WTTC) cho rằng: “Du lịch bền vững là việc đáp ứng các

nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai” Khái niệm này chỉ ra

rằng mội hoạt động du lịch ở hiện tại không được xâm phạm đến lợi ích của thế hệ tương lai và phải luôn tôn trọng đảm bảo duy trì hoạt động ấy một cách liên tục và lâu dài

Theo định nghĩa mới của tổ chức Du lịch thế giới (WTO) đưa ra tại hội nghị về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janerio năm

1992: “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp

ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản

lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm

Trang 24

mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng về sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người” Trong định nghĩa mới này thì du lịch bền

vững đã được hiểu một cách đầy đủ hơn nó được xem xét trên cả ba lĩnh vực kinh tế – xã hội – môi trường

Và mới đây nhất là hội nghị Bộ trưởng du lịch các nước Đông Á - Thái Bình Dương tổ chức tại Việt Nam (từ ngày 11 tháng 6 đến ngày 20 tháng 6 năm 2004, tại thành phố Huế) đã đưa ra quan điểm về du lịch bền vững như

sau: “Du lịch bền vững là việc phát triển du lịch nhằm đáp ứng những nhu

cầu hiện tại của du khách, ngành du lịch và cộng đồng địa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau, du lịch bền vững khả thi về kinh tế nhưng không phá huỷ môi trường mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trường tự nhiên và kết cấu xã hội của cộng đồng địa phương”

Bảng 1.1: Loại hình du lịch phân loại theo khả năng tương thích với

khái niệm du lịch bền vững

1 Du lịch bờ biển có thị trường lớn. Du lịch sinh thái.

(Nguồn: Tài liệu du lịch bền vững –

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đổng)

Trang 25

Bảng 1.2: So sánh du lịch bền vững và du lịch không bền vững

STT Du lịch không bền vững Du lịch bền vững

1 Phát triển nhanh Phát triển chậm

2 Phát triển không kiểm soát Phát triển có kiểm soát

3 Quy mô không phù hợp Quy mô phù hợp

4 Mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu dài hạn

5 Phương pháp tiếp cận theo

số lượng

Phương pháp tiếp cận theo chất lượng

6 Tìm kiếm sự tối đa Tìm kiếm sự cân bằng

8 Chiến lược phát triển: Không lập

kế hoạch, triển khai tùy tiện

Quy hoạch trước, triển khai sau

9 Kế hoạch theo dự án Kế hoạch theo quan điểm

10 Phương pháp tiếp cận theo lĩnh

vực

Phương pháp tiếp cận chính luận

11 Tập trung vào các trọng điểm Quan tâm tới cả vùng

12 Áp lực và lới ích tập trung Phân tán áp lực và lợi ích

13 Thời vụ và mùa cao điểm Quanh năm và cần bằng

14 Các nhà thầu bên ngoài Các nhà thầu địa phương

15 Nhân công bên ngoài Nhân công địa phương

16 Kiến trúc theo thị hiếu của khách

du lịch

Kiến trúc bản địa

17 Xúc tiến Marketing tràn lan Xúc tiến Marketing có tập trung

theo đối tượng

18 Nguồn lực: Sự dụng tài nguyên

nước, năng lượng lãng phí

Sử dụng vừa phải tài nguyên nước, năng lượng

20 Không chú ý tới lãng phí sản xuất Giảm thiểu lãng phí

21 Thực phẩm nhập khẩu Sản xuất tại địa phương

Trang 26

22 Tiền bất hợp pháp, không khai báo

rõ ràng

Tiền hợp pháp

23 Nguồn nhân lực chất lượng kém Nguồn nhân lực có chất lượng

24 Khách du lịch: Số lượng nhiều Số lượng ít

25 Không có nhận thức cụ thể Có thông tin cần thiết bất kỳ lúc

nào

26 Không học tiếng địa phương Học tiếng địa phương

27 Bị động và bị thuyết phục, bảo thủ Chủ động và có nhu cầu

28 Không ý tứ và kỹ lưỡng Thông cảm và lịch thiệp

29 Tìm kiếm du lịch tình dục Không tham gia vào du lịch tình

dục

30 Lẵng lẽ, kỳ quặc Lặng lẽ, riêng biệt

31 Không trở lại tham quan Trở lại tham quan

(Nguồn: Tài liệu du lịch bền vững –

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đổng) 1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của phát triển du lịch bền vững

Những nguyên tắc phát triển du lịch bền vững không tách rời những nguyên tắc chung của phát triển bền vững Nhưng tuy nhiên mỗi ngành nghề, mỗi lĩnh vực trong cuộc sống lại có những mục tiêu, những đặc điểm riêng

Do vậy mà ngành du lịch cũng có những nguyên tắc riêng của mình

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có định hướng tài nguyên rõ rệt

và có nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành liên vùng, xã hội hóa cao Chính vì vậy mà sự phát triển du lịch bền vững đòi hỏi phải có sự nỗ lực chung và đồng bộ của toàn xã hội Phát triển du lịch bền vững luôn hướng tới việc đảm bảo được ba mục tiêu cơ bản sau:

Đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế

Đảm bảo sự bền vững về tài nguyên và môi trường

Đảm bảo sự bền vững về xã hội

Trang 27

Để đảm bảo được ba mục tiêu trên thì phát triển du lịch bền vững cần tuân thủ 10 nguyên tắc

Một là: khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên du lịch một cách hợp lý Hai là: hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên du lịch và giảm thiểu

chất thải từ hoạt động du lịch ra môi trường, đây là nguyên tắc quan trọng

Ba là: phát triển du lịch phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế

xã hội

Bốn là: phát triển du lịch phải luôn gắn liền với việc bảo tồn tính đa

dạng tài nguyên và môi trường

Năm là: phát triển du lịch cần chú trọng đến việc chia sẻ lợi ích với

cộng đồng địa phương

Sáu là: khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các

hoạt động du lịch

Bảy là: thường xuyên trao đổi với cộng đồng địa phương và các đối

tượng có liên quan đến việc phát triển du lịch

Tám là: luôn chú trọng việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực để đáp

ứng được yêu cầu phát triển du lịch, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập và phát triển trong nền kinh tế thị trường

Chín là: tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch một cách có trách nhiệm Mười là: đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công

nghệ

Tóm lại, muốn du lịch phát triển bền vững thì nhất thiết phải tôn trọng các nguyên tắc cơ bản trên để không tổn hại đến môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế, và môi trường xã hội

Du lịch bền vững sẽ tác động tích cực đến đời sống xã hội và kinh tế

Du lịch thực sự đóng vai trò quan trọng và là ngành mũi nhọn chỉ khi nó được phát triển một cách bền vững Mặt khác cần triển khai các nguyên tắc trên trong toàn bộ hệ thống của nền kinh tế xã hội thì khi đó mới đem lại hiệu quả cao, hiệu quả tốt nhất

Trang 28

1.4 Các tiêu chí phát triển du lịch bền vững

1.4.1 Sự phát triển bền vững về kinh tế

1.4.1.1 Chỉ số về GDP du lịch tăng

Du lịch cũng như tất cả các ngành kinh tế khác đều cần được đánh giá

sự phát triển thông qua sự gia tăng về doanh thu, về giá trị đóng góp cho nền kinh tế quốc dân Với quan điểm phát triển thông thường, sự gia tăng các giá trị này của ngành kinh tế nào càng lớn thì ngành kinh tế đó càng được coi là phát triển mạnh

Tuy nhiên, trên quan điểm phát triển bền vững thì sự gia tăng các chỉ số này chưa phải là quyết định mà còn cần xem xét nhiều yếu tố khác nữa như: giá trị gia tăng đều qua các năm, tương lai phát triển của ngành trong nền kinh

tế quốc dân, sự phát triển ngành đến xã hội, đến môi trường…

Tỷ lệ GDP du lịch trong cơ cấu GDP của cả nước được biểu thị bằng chỉ số M và được xác định thông qua công thức sau:

Trong đó: Tp = GDP du lịch

Np = Tổng GDP của cả nước Chỉ số M phản ánh tình trạng phát triển thực tế của ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân Giá trị M càng cao, ổn định và tăng theo thời gian thì ngành du lịch càng phát triển gần với mục tiêu phát triển bền vững Bên cạnh

đó dấu hiệu để đánh giá mức độ bền vững của hoạt động du lịch có thể được xem xét thông qua mức độ đóng góp vào ngân sách nhà nước của ngành du lịch

1.4.1.2 Các chỉ số về khách tăng

Trên quan điểm phát triển du lịch thông thường, người ta thường chỉ

quan tâm đến chỉ số về lượng khách Nhưng khi trên quan điểm phát triển du lịch bền vững thì các chỉ số về ngày lưu trú, khả năng chi tiêu, mức độ hài lòng và tỷ lệ quay lại một quốc gia, một vùng, một điểm du lịch nào đó của

khách lại được quan tâm và đánh giá cao hơn

M =

Tp

Np

Trang 29

Xét về mặt hiệu quả kinh tế so với việc đông khách nhưng thời gian lưu trú ngắn, mức chi tiêu thấp thì trường hợp ít khách mà khách có thời gian lưu trú dài hơn và mức chi tiêu cao hơn mang lại hiệu quả cao hơn

Việc nghiên cứu số lượng khách quay trở lại một quốc gia, một vùng hoặc một khu, điểm du lịch nào đó ngoài việc cho phép đánh giá được chất lượng sản phẩm du lịch của quốc gia, vùng, khu, điểm du lịch đó còn cho phép xác định lượng khách du lịch đến đó

Các kết quả này có một vai trò hết sức quan trọng trong việc phân tích,

dự báo xu hướng phát triển luồng khách và giúp cho việc xây dựng nên các sản phẩm du lịch phù hợp với nhu cầu của du khách Sự hài lòng của du khách là tấm gương phản ánh chất lượng sản phẩm du lịch, chất lượng dịch

vụ, chất lượng đội ngũ lao động bên cạnh những điều kiện thuận lợi khách quan như thời tiết, an ninh chính trị…

Như vậy có thể thấy lượng khách quay trở lại là một trong những dấu hiệu quan trọng để xác định tính bền vững trong phát triển du lịch lich nhìn từ góc độ kinh tế

Chính vì vậy mức độ hài lòng của du khách sẽ là dấu hiệu quan trọng

về trạng thái bền vững của hoạt động du lịch và là một trong các mục tiêu của phát triển du lịch bền vững

1.4.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực du lịch luôn được nâng cao

Trong hoạt động du lịch, chất lượng đội ngũ lao động luôn là yếu tố

quan trọng và có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển Điều này càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh ngày càng trở nên cạnh tranh gay gắt của hoạt động du lịch Chất lượng đội ngũ lao động là nhân tố quan trọng trong việc quyết định chất lượng sản phẩm du lịch, chất lượng dịch vụ và kết quả cuối cùng là ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, đến sự tăng trưởng du lịch đứng

từ góc độ kinh tế

Như vậy chất lượng của đội ngũ lao động không chỉ là yếu tố thu hút

du khách, nâng cao uy tín của ngành, mà còn là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh thu hút khách, đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững

Trang 30

Chính vì vậy mức độ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được coi là một trong những dấu hiệu quan trọng để nhận biết sự phát triển bền vững của

du lịch

1.4.1.4 Tính trách nhiệm trong hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch

Điều này thể hiện trước hết ở sự trung thực trong việc giới thiệu các

sản phẩm du lịch được chào bán Đối với phát triển du lịch bền vững ngoài chức năng mở rộng thị trường giới thiệu sản phẩm du lịch đến du khách, hoạt động tuyên truyền quảng bá còn có trách nhiệm cung cấp thông tin, đưa ra những chỉ dẫn cần thiết cho du khách về thái độ ứng xử đối với cộng đồng với truyền thống văn hóa, với cảnh quan môi trường nơi du khách sẽ tới thăm quan

Điều này sẽ giúp hạn chế được những tác động tiêu cực của hoạt động

du lịch tới tài nguyên, môi trường thiên nhiên, tới các giá trị văn hóa bản địa, tạo ra sự gần gũi, hòa nhập giữa du khách với thiên nhiên và cộng đồng

Kết quả sẽ đem lại cho du khách chuyến đi bổ ích và ấn tượng để lại sau chuyến đi như vậy chắc chắn sẽ thu hút khách quay lại Điều này rất quan trọng cho sự phát triển du lịch bền vững không chỉ dưới góc độ bền vững kinh

tế mà còn đảm bảo cho sự bền vững về tài nguyên môi trường và xã hội

1.4.1.5 Số lượng các khu, điểm du lịch được tôn tạo, bảo vệ

Mục tiêu của việc phát triển bền vững là hạn chế tối đa việc khai thác

quá mức và lãng phí các nguồn tài nguyên, đặc biệt là các tài nguyên tự nhiên không tái tạo Chính vì vậy số lượng các khu, điểm du lịch được đầu tư, tôn tạo, bảo vệ được coi là một trong những dấu hiệu nhận biết về sự phát triển bền vững của hoạt động du lịch Quốc gia nào càng có nhiều các khu, điểm du lịch được đầu tư, bảo vệ, tôn tạo chứng tỏ hoạt động phát triển du lịch ở quốc

gia đó càng gần với mục tiêu phát triển bền vững

Theo tổ chức du lịch thế giới WTO, nếu tỷ số này vượt quá 50 % thì hoạt động du lịch được xem là trong trạng thái bền vững

Trong việc đầu tư, ngoài nguồn đầu tư từ nhà nước hỗ trợ phát triển cơ

sở hạ tầng, nguồn đầu tư quan trọng là từ thu nhập du lịch Nguồn đầu tư này

Trang 31

càng lớn chứng tỏ rằng ý thức của ngành du lịch đối với tầm quan trọng của phát triển bền vững Chính vì vậy quy mô đầu tư (tỉ lệ tái đầu tư) từ thu nhập

du lịch sẽ được xem là dấu hiệu nhận biết quan trọng trong hoạt động phát triển du lịch bền vững từ góc độ bền vững của tài nguyên, môi trường

1.4.1.6 Số lượng các khu, các điểm du lịch được quy hoạch

Việc xây dựng quy hoạch làm căn cứ cho triển khai thực hiện các kế hoạch phát triển cụ thể đóng vai trò quan trọng trong hoạt động phát triển du lịch Quy hoạch là quá trình kiểm kê, phân tích các tiềm lực tài nguyên và các điều kiện có liên quan để xác định phương án phát triển phù hợp, đảm bảo việc khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên du lịch và có được các biện pháp hạn chế tác động của hoạt động phát triển đến môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội

Chính vì vậy số lượng các khu, điểm du lịch được quy hoạch sẽ là dấu hiệu nhận biết của quá trình phát triển du lịch bền vững từ góc độ đảm bảo sự bền vững về tài nguyên môi trường cũng như từ góc độ đảm bảo sự phát triển

về kinh tế, góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội chung của khu vực

1.4.1.7 Mức độ quản lý tài nguyên tại các khu, điểm du lịch

Một trong những vấn đề liên quan đến phát triển bền vững là việc tiêu thụ và sử dụng các nguồn tài nguyên, năng lượng cơ bản như nước, điện, than, củi… Phục vụ sinh hoạt của cộng đồng địa phương và du khách Hoạt động phát triển du lịch tất yếu sẽ dẫn tới sự gia tăng trong nhu cầu sử dụng các nguồn năng lượng kể trên nhưng nhu cầu sử dụng các nguồn năng lượng này đặc biệt cao tại các khách sạn được xếp hạng, tại các nhà hàng đặc sản Điều này đưa đến sự thiếu hụt các nguồn năng lượng nói trên trong khi việc tìm ra các nguồn năng lượng thay thế còn chưa được đáp ứng

Phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo xác định được cường độ hoạt động của các điểm du lịch sao cho không vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn về môi trường, tiêu thụ năng lượng và sức chứa

Trang 32

1.4.2 Sự bền vững về môi trường

Quản lý và hạn chế áp lực lên môi trường tại các khu, điểm du lịch Mức độ đóng góp từ thu nhập du lịch cho nỗ lực bảo tồn, phát triển tài nguyên, bảo vệ môi trường

1.4.3 Sự bền vững về xã hội

1.4.3.1 Tạo việc làm cho cộng đồng địa phương

Nếu như việc thu hút khách du lịch quốc tế chủ yếu nhằm tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế thì việc thu hút khách du lịch nội địa còn có ý nghĩa tạo điều kiện phân phối lại thu nhập giữa các thành phần lao động trong

xã hội, góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội, hỗ trợ tích cực cho các chương trình cứu trợ của Chính Phủ như các chương trình xóa đói giảm nghèo, nâng cao nhận thức cho cộng đồng….Như vậy đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện thành công mục tiêu đặt ra của phát triển bền vững cả dưới góc độ về kinh tế và xã hội

1.4.3.2 Mức độ hài lòng của cộng đồng địa phương đối với hoạt động du lịch

Hoạt động phát triển du lịch sẽ bền vững nếu có sự ủng hộ của cộng đồng, địa phương Chính vì vậy mức độ hài lòng của cộng đồng với hoạt động

du lịch sẽ phản ánh trạng thái bền vững của hoạt động du lịch trong phát triển

Để đạt được sự hài lòng của cộng đồng thì vai trò của cộng đồng phải được phát huy cũng như đem lại lợi ích cho cộng đồng, cụ thể là:

Phát huy được vai trò của cộng đồng trong xây dựng, triển khai quy hoạch phát triển du lịch

Phát huy vai trò của cộng đồng trong giám sát thực hiện các dự án đầu

tư phát triển du lịch trên địa bàn

Tăng cường quy mô và mức độ tham gia của cộng đồng vào hoạt động

du lịch

Phúc lợi chung của cộng đồng được nâng lên

Để xác định được dấu hiệu này cần tiến hành điều tra phỏng vấn cộng đồng Từ đó sẽ căn cứ vào kết quả điều tra để điều chỉnh hoạt động sao cho phát triển hoạt động du lịch mang tính bền vững hơn từ góc độ xã hội

Trang 33

1.4.3.3 Mức đóng góp của du lịch vào phát triển kinh tế – xã hội của địa phương

Hiện nay du lịch được xem là ngành kinh tế tạo nguồn thu ngoại tệ to lớn cho đất nước, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành khác có liên quan Tuy nhiên một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sự phát triển bền vững của du lịch là việc đóng góp phát triển kinh tế xã hội các địa phương nơi có

du lịch phát triển Chính vì vậy một trong những đấu hiệu nhận biết về tính bền vững trong phát triển du lịch là mức đóng góp cho phát triển xã hội ở các địa phương từ nguồn thu nhập du lịch

Bảng 1.3: Tóm tắt các tiêu chí chung cho phát triển du lịch bền vững

2 Chất lượng nguồn nhân

lực

Thể hiện thông qua chất lượng sản phẩm dịch vụ chào bán cho du khách và sự chuyên nghiệp của nhân viên

3 Sự thỏa mãn của du

khách

Mức độ thỏa mãn của khách du lịch, dựa trên số lần quay lại của du khách và mức chi tiêu của du khách

4 Hoạt động tuyên truyền

quảng bá

Được đánh giá thông qua việc thu hút du khách, hình ảnh du lịch được nhiều người biết đến

5 Số lượng các khu, điểm

Trang 34

(Nguồn: Tài liệu du lịch bền vững –

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đổng)

Bảng 1.4: Hệ thống chỉ tiêu dùng để đánh giá nhanh

 % chất thải chưa được thu gom và xủ lý

 Lượng điện tiêu thụ/du khách/ngày (tính

10 Đóng góp của du lịch và

kinh tế địa phương

Sự thúc đẩy các ngành kinh tế khác trong tỉnh cùng phát triển, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, đóng góp vào GDP toàn tỉnh

Trang 35

công trình

 Mức độ tiêu thụ các sản phẩm động, thực vật quý hiếm

3 Bộ chỉ tiêu đánh giá

tác động lên phân

hệ kinh tế

 % vốn đầu tư từ du lịch cho các phúc lợi

xã hội của địa phương so với tổng giá trị đầu tư

 Tệ nạn xã hội liên quan đến du lịch

 Số người ăn xin/tổng số dân địa phương

 % số chỗ làm việc trong ngành du lịch dành cho người địa phương so với tổng số lao động địa phương

(Nguồn: Tài liệu du lịch bền vững –

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đổng)

Trang 36

CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN

DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG TRÊN QUAN ĐIỂM PHÁT

TRIỂN BỀN VỮNG

2.1 Tiềm năng du lịch tỉnh Lâm Đồng

2.1.1 Tài nguyên du lịch

2.1.1.1 Khái quát chung

Lâm Đồng là một tỉnh nằm ở vùng đất Nam Tây Nguyên nhiều hứa hẹn, nằm ở độ cao trung bình từ 800 – 1.000m so với mặt nước biển Phía Bắc giáp tỉnh Đắc Lắc, Đông và Đông Bắc giáp các tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận, Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bình Thuận, Tây Nam giáp các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Đắc Nông Với diện tích tự nhiên 9.765km2, dân số toàn tỉnh tính đến 31 – 12 – 2009 là 1.189.327 người, trong đó dân số nông thôn 738.935 người, chiếm 62,13% Mật độ dân số 112 người/km2

Lâm Đồng có 12 đơn vị hành chính: 02 thành phố (Đà Lạt, Bảo Lộc) và 10 huyện Thành phố Đà Lạt, trung tâm hành chính – kinh tế – xã hội của tỉnh, về hướng Bắc cách thủ đô Hà Nội 1.500km, về hướng Nam cách thành phố Hồ Chí Minh 320km và về hướng Đông cách cảng biển Nha Trang 210km Bên cạnh đó là thành phố trẻ Bảo Lộc đã được Chính phủ ra Nghị quyết thành lập vào ngày 8 – 4 – 2010, Bảo Lộc nằm trên tuyến quốc lộ 20, cách thành phố Đà Lạt khoảng 110km, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 190km, cách thành phố Phan Thiết (Bình Thuận) khoảng 100km

a Địa hình: địa hình Lâm Đồng có hướng thấp đều từ Đông – Bắc xuống Tây

– Nam, nơi thấp nhất trong tỉnh là phía nam huyện Đạ Huoai, độ cao trung bình chỉ khoảng 100 – 300m Phía Bắc và Đông Bắc tỉnh là vùng núi cao với các đỉnh cao trên 1500m

Địa hình Lâm Đồng có 3 dạng chính như sau:

Địa hình thung lũng gồm các bề mặt phẳng, ít dốc

Trang 37

Địa hình đồi núi thấp đến trung bình gồm các đồi hoặc núi có độ dốc <

200 và có độ cao < 800 – 1.000m

Địa hình núi cao gồm các dạng địa hình từ núi thấp, trung bình đến núi cao, có nhiều đỉnh núi cao vượt quá 1.500m như Langbiang cao 2.167m, Bi Doup 2.287m, Chư You Kao 2.006m, Núi Voi 1.800m…

Đặc điểm dạng địa hình của Lâm Đồng tạo ra nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, đặc biệt là các thác nước như Đambri, Pren, Đatanla, Gougah, thác Voi…, các hồ nước tự nhiên và nhân tạo như Đan Kia – Suối Vàng, hồ Tuyền Lâm, Đại Ninh…và đặc biệt là làm cho khí hậu của cả vùng mát mẻ quanh năm rất phù hợp để phát triển du lịch nghĩ dưỡng, tham quan thắng cảnh, thể thao, giải trí …

b Khí hậu: thời tiết và khí hậu là tài nguyên hết sức quý giá và đặc thù đối

với du lịch Đà Lạt – Lâm Đồng so với các tỉnh khác trong cả nước Nằm ở vùng cao nguyên Trung Bộ, hàng năm lãnh thổ Lâm Đồng có khả năng nhận được một lượng bức xạ mặt trời dồi dào, với tổng xạ 130 – 135kcal/cm2 và cán cân bức xạ 75 – 80kcal/cm2 đều cao, bảo đảm tổng nhiệt độ bình quân năm lớn hơn 7.5000C, thậm chí có nơi còn lên đến 9.500 – 9.8000C như ở vùng đồi Cát Tiên là nơi đã mang tính chất á xích đạo, riêng vùng sơn nguyên

Đà Lạt và núi thấp Nam Di Linh, do ảnh hưởng của độ cao địa hình nên khí hậu đã mang tính chất á nhiệt đới ẩm trên núi, do vậy nền nhiệt giảm hẳn

Trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô

từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động

từ 18 – 250C, thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm, thường ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm

Lượng mưa trung bình 1.750 – 3.150mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình cả năm 85 – 87%, số giờ nắng trung bình cả năm 1.890 – 2.500 giờ, thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc ôn đới

Trang 38

Để thuận lợi hơn trong việc tổ chức không gian du lịch, có thể chia bản

đồ khí hậu Lâm Đồng thành các tiểu vùng khí hậu như sau:

Tiểu vùng khí hậu Đông Bắc núi Chư Yang Sin;

Tiểu vùng khí hậu vùng sơn nguyên Đà Lạt;

Tiểu vùng khí hậu thấp Nam Di Linh;

Tiểu vùng khí hậu cao nguyên Bảo Lộc;

Tiểu vùng khí hậu cao nguyên Di Linh;

Tiểu vùng khí hậu Đức Trọng – Lâm Hà;

Tiểu vùng khí hậu đồi Cát Tiên

c Thủy văn: Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thống sông Đồng Nai, có nguồn

nước rất phong phú, mạng lưới suối khá dày đặc, tiềm năng thuỷ điện rất lớn, với 73 hồ chứa nước, 92 đập dâng

Sông suối trên địa bàn Lâm Đồng phân bố khá đồng đều, mật độ trung bình 0,6km/km2 với độ dốc đáy nhỏ hơn 1% Phần lớn sông suối chảy từ hướng đông bắc xuống tây nam

Do đặc điểm địa hình đồi núi và chia cắt mà hầu hết các sông suối ở đây đều có lưu vực khá nhỏ và có nhiều ghềnh thác ở thượng nguồn

Hệ thống cấp nước đã hoàn thiện tương đối tốt, hiện có: nhà máy cấp nước Đà Lạt, công suất 35.000m3/ngày – đêm hệ thống cấp nước thị xã Bảo Lộc, công suất 10.000m3/ngày – đêm; hệ thống cấp nước huyện Đức Trọng, công suất 2.500m3/ngày – đêm; hệ thống cấp nước huyện Di Linh, công suất 3.500m3/ngày – đêm; hệ thống cấp nước huyện Lâm Hà, công suất 6.000m3/ngày – đêm Đồng thời với việc cấp nước, hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt đang được hoàn thiện

d Sinh vật: Tổng diện tích đất có rừng ở Lâm Đồng tính đến năm 2005 là

607.280 ha, trong đó rừng tự nhiên là 557.857 ha, rừng trồng là 49.423 ha Độ che phủ đạt 62,1% vào loại cao so với cả nước

Về thực vật: rừng Lâm Đồng được đánh giá là nơi tập trung khá nhiều

loại thực vật của Tây Nguyên (chiếm khoảng 70%) với những loài thực vật đặc hữu như thông hai lá dẹt (Pinus kremfii), thông năm lá (P.dalatenis), pơ

Trang 39

mu (Fokienia hosginsis), thông đỏ (Taxus wallichiana) Bên cạnh các loài cây quan trọng của họ Dầu, họ Mộc lan, họ Na, có mặt tại Lâm Đồng, nơi đây là còn nôi của các loài cây họ Phong Lan quý hiếm như Hoàng thảo, Hài, Lan gấm, Lan nến,…

Về động vật: Lâm Đồng là nơi cư trú của nhiều loài vật quý hiếm như

Tê giác một sừng, Nai cà tong, Hổ, Bò tót, …Các bộ thú quan trọng như bộ linh trưởng, bộ móng guốc ngón chẵn, bộ cánh da, bộ ăn sâu bộ cũng đều xuất hiện phổ biến tại Lâm Đồng Chỉ riêng tại Vườn quốc gia BiDoup – Núi Bà huyện Lạc Dương qua kết quả điều tra mới đây cho thấy đã có tới 1.468 loài thực vật thuộc 161 họ, 673 chi trong đó có 91 loài đặc hữu, 62 loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam; về động vật rừng có 382 loài, 95 họ thuộc

27 bộ, trong đó có 36 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam như Sói lửa, Gấu chó, Gấu ngựa, Báo lửa, Báo hoa mai, Bò tót…Tê giác Java chỉ còn lại 7 – 8 cá thể

ở Cát Tiên là loài vật có nguy cơ diệt chủng cao Vườn quốc gia Cát Tiên có kiểu thảm thực vật đất ngập nước với nhiều bàu, đầm lầy như Bàu Sấu, Bàu Chim, Bàu Cá…thực vật ưu thế là các loài cây gỗ chịu nước như Đại phong

tử, Lộc vừng, Săng đá…

Tài nguyên sinh vật của Lâm Đồng từ lâu đã có giá trị lớn đối với sự phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái và nghiên cứu

2.1.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Hệ thống tài nguyên du lịch tự nhiên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã được quy hoạch 1996 đánh giá khá đầy đủ, tuy nhiên cùng với quá trình phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện thêm nhiều nhân tố mới, chúng ta có thể phân thành các khu vực sau:

Trung tâm du lịch phía Bắc bao gồm thành phố Đà Lạt và các vùng phụ cận Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên có độ cao 1.500m, khí hậu mát

mẻ quanh năm, cách các đô thị lớn của vùng và khu vực không xa, giao thông thuận lợi Đà Lạt có nhiều cảnh thiên nhiên kỳ thú nổi tiếng về hồ, về thác nước và rừng thông

Trang 40

Trung tâm du lịch phía Nam gồm thành phố Bảo Lộc và vùng phụ cận: Bảo Lộc nằm trên cao nguyên Bảo Lộc – Di Linh có độ cao 1.000m, khí hậu

ôn hoà, có cảnh quan thiên nhiên đẹp

Rừng phòng hộ môi trường cảnh quan thành phố Đà Lạt: tổng diện tích

là 22.320ha, gồm đất có rừng là 18.234ha, trong đó rừng tự nhiên là 13.446ha gồm rừng lá kim (thông 3 lá) có 11.042ha, rừng lá rộng thường xanh 2.196ha

Theo kết quả điều tra, rừng phòng hộ môi trường cảnh quan thành phố

Đà Lạt có nhiều loại động thực vật quý hiếm được đánh giá là một trong những tài nguyên du lịch tự nhiên có giá trị, thích hợp phát triển du lịch sinh thái dưới tán rừng với nhiều loại hình hấp dẫn như du lịch nghĩ dưỡng chất lượng cao, tham quan thắng cảnh, vui chơi giải trí thể thao…

Hồ Xuân Hương: là hồ nước nhân tạo nằm ở trung tâm thành phố Đà

Lạt được xây dựng vào năm 1919, được ví như là trái tim của thành phố Chiều rộng mặt hồ trung bình là 200m, diện tích toàn lưu vực khoảng 21km2 Xung quanh hồ có cảnh quan rừng thông và các bãi cỏ, vườn hoa Đây là địa điểm phù hợp đi dạo bộ, hoặc xe ngựa vãn cảnh

Hồ Xuân Hương là điểm cảnh quan nổi tiếng cả nước, đang được khai thác thành điểm vui chơi giải trí, thư giãn…cho các du khách khi đến với thành phố hoa

Hồ Tuyền Lâm: đây là hồ nước ngọt rộng nhất Ðà Lạt, với diện tích

khoảng 320ha, nằm cách trung tâm thành phố Đà Lạt 7km và cách thác Ðatanla 2km Hồ nằm gần núi Phụng Hoàng, đây được xem là khu phức hợp tập trung nhiều cảnh quan đẹp và dịch vụ du lịch phong phú

Hồ Tuyền Lâm là 1 trong 21 khu du lịch quốc gia Việt Nam Hồ có nhiều ốc đảo nhỏ và được bao bọc bởi khu rừng thông Trúc Lâm Thiền Viện

là một thiền viện nằm ở phía Đông Nam hồ nước này Một đập nước được xây dựng tại đây với chức năng điều tiết nước Hiện đang có dự án xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng, sân golf và khu săn bắn bên hồ

Hồ Đankia – Suối Vàng (Ankroet): là một điểm tham quan du lịch nổi

tiếng của Đà Lạt nằm cách trung tâm Đà Lạt 12km về phía Bắc, hồ Đankia –

Ngày đăng: 21/05/2016, 05:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. ThS. Tạ Thị Hân Hoan. Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học. Trường Đại Học YerSin (lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học
[2]. Ủy ban thường vụ quốc hội. Luật du lịch. NXB. Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật du lịch
Nhà XB: NXB. Chính trị quốc gia. Hà Nội
[3]. Viện nghiên cứu phát triển du lịch. Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững Việt Nam. Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững Việt Nam
Tác giả: Viện nghiên cứu phát triển du lịch
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
[4]. TS. Trần Văn Thông. Tổng quan du lịch. NXB. Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan du lịch
Tác giả: TS. Trần Văn Thông
Nhà XB: NXB. Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
[5]. PTS. Nguyễn Minh Tuệ - PGS.PTS Vũ Tuấn Cảnh – PGS.PTS Lê Thông – PTS Phạm Xuân Hậu – PTS Nguyễn Kim Hồng. Địa lý du lịch.NXB. Thành phố Hồ Chí Minh, 1999.II. TẠP CHÍ, CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Kim Hồng
Nhà XB: NXB. Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1999
[6]. ThS. Phạm Huỳnh Công. “Để bảo vệ môi trường du lịch”, Tạp chí du lịch Việt Nam, số tháng 6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Để bảo vệ môi trường du lịch”
[7]. Sở Du lịch và Thương mại tỉnh Lâm Đồng. Đề tài: “Xây dựng môi trường du lịch nhằm đảm bảo phát triển du lịch Đà Lạt theo hướng bền vững”.Đà Lạt, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng môi trường du lịch nhằm đảm bảo phát triển du lịch Đà Lạt theo hướng bền vững
Tác giả: Sở Du lịch và Thương mại tỉnh Lâm Đồng
Nhà XB: Đà Lạt
Năm: 2007
[8]. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng. Đề tài: “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020”. Đà Lạt, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020
Tác giả: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng
Nhà XB: Đà Lạt
Năm: 2009
[9]. Nguyễn Văn Hoàng. “Đánh giá tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008 – 2015”. Khóa luận tốt nghiệp đại học. Kỷ yếu sinh viên nghiên cứu khoa học lần 1. Đà Lạt, 06/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008 – 2015
Tác giả: Nguyễn Văn Hoàng
Nhà XB: Kỷ yếu sinh viên nghiên cứu khoa học lần 1
Năm: 2008
[10]. Phạm Lê Thảo. “Môi trường tự nhiên với phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam”, Tạp chí du lịch Việt Nam, số tháng 8/2005.III. WEBSITE:[11]. www.lamdong.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Môi trường tự nhiên với phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam”
[16]. www.tailieu.vn/xem-tai-lieu/danh-gia-du-lich-ben-vung.23093.html Link
[14]. www.sanctuaries.noaa.gov/.../pdfs/day1_concepts_manual_viet.pdf [15]. www.moitruongdulich.vn/index.php Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Loại hình du lịch phân loại theo khả năng tương thích với - đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011   2020
Bảng 1.1 Loại hình du lịch phân loại theo khả năng tương thích với (Trang 24)
Bảng 1.2: So sánh du lịch bền vững và du lịch không bền vững. - đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011   2020
Bảng 1.2 So sánh du lịch bền vững và du lịch không bền vững (Trang 25)
Bảng 1.3: Tóm tắt các tiêu chí chung cho phát triển du lịch bền vững. - đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011   2020
Bảng 1.3 Tóm tắt các tiêu chí chung cho phát triển du lịch bền vững (Trang 33)
Bảng 1.4: Hệ thống chỉ tiêu dùng để đánh giá nhanh - đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011   2020
Bảng 1.4 Hệ thống chỉ tiêu dùng để đánh giá nhanh (Trang 34)
Bảng 2.2: Lượng khách du lịch đến Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2010 - đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011   2020
Bảng 2.2 Lượng khách du lịch đến Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2010 (Trang 58)
Bảng 2.3: Lượng khách du lịch quốc tế đến Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2010 - đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011   2020
Bảng 2.3 Lượng khách du lịch quốc tế đến Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2010 (Trang 62)
Bảng 2.4: Khách du lịch nội địa đến Lâm Đồng, giai đoạn 2005 – 2010 - đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011   2020
Bảng 2.4 Khách du lịch nội địa đến Lâm Đồng, giai đoạn 2005 – 2010 (Trang 64)
Bảng 2.5: Doanh thu du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2010 - đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011   2020
Bảng 2.5 Doanh thu du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2010 (Trang 66)
Bảng 2.6 : Cơ sở lưu trú tại Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2010 - đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011   2020
Bảng 2.6 Cơ sở lưu trú tại Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2010 (Trang 69)
Bảng 2.7: Thực trạng nguồn nhân lực du lịch toàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn - đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011   2020
Bảng 2.7 Thực trạng nguồn nhân lực du lịch toàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn (Trang 71)
Bảng 2.8: Thực trạng nguồn vốn đầu tư du lịch toàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn - đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011   2020
Bảng 2.8 Thực trạng nguồn vốn đầu tư du lịch toàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn (Trang 74)
Bảng 3.3: Dự báo về nguồn nhân lực Lâm Đồng giai đoạn 2011 – 2020 - đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011   2020
Bảng 3.3 Dự báo về nguồn nhân lực Lâm Đồng giai đoạn 2011 – 2020 (Trang 93)
Bảng 3.2: Dự báo doanh thu từ du lịch Lâm Đồng giai đoạn 2011 – 2020 - đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011   2020
Bảng 3.2 Dự báo doanh thu từ du lịch Lâm Đồng giai đoạn 2011 – 2020 (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w