Ứng dụng lý thuyết danh mục trong xây dựng và quản lý danh mục đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam rất cần được tiếp tục nghiên cứu, phát triển và ứng dụng.. Tuy nhiên chưa có đề
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
**********
TRẦN VĂN TRÍ
XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH :TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – NĂM 2015
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS-TS Nguyễn Khắc Minh
2 PGS-TS Trương Quốc Cường
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án………
tại……….vào hồi…….giờ……ngày….tháng….năm……
Có thể tìm luận án tại thư viện………
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1 Trần Văn Trí (2012), “Ứng dụng mô hình định giá tài sản vốn
(CAPM) để lựa chọn cổ phiếu đầu tư”, Tạp chí Công nghệ Ngân
hàng, (số76), tr 50-55
2 Trần Văn Trí (2014), “Ứng dụng mô hình định giá tài sản vốn
trong lựa chọn cổ phiếu đầu tư”, Tạp chí Khoa học Đào tạo, (số 144),
tr 23-32
3 Trần Văn Trí (2014), “Xây dựng danh mục đầu tư chứng khoán tối
ưu bằng mô hình Markowitz”, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, (số
103), tr 55-62
4 Trần Văn Trí (2014), “Đánh giá hiệu quả danh mục đầu tư chứng
khoán-lý thuyết và thực nghiệm”, Tạp chí Nghiên cứu Tài
Chính-Marketing, tr 39-44
Trang 3Sáu là: Chỉ ra mức độ tương thích giữa mô hình và dữ liệu thị trường
ở một số mã chứng khoán không cao, cần có sự điều chỉnh mô hình hoặc
cần có giải pháp thúc đẩy thị trường phát triển để nâng cao hiệu quả sử
dụng mô hình
Bảy là: Ước lượng các hệ số Sharpe, Treynor, Jensen, tỷ số thẩm
định của một số danh mục đầu tư và danh mục thị trường, trên cơ sở đó
phân tích đánh giá mức độ hiệu quả của các danh mục này
Tám là: Đề xuất giải pháp khắc phục nhằm nâng cao độ tin cậy
đối với các kết luận về mức độ hiệu quả danh mục đầu tư
Mặc dù đã có nhiều nổ lực trong thực hiện luận án nhưng không
tránh khỏi những hạn chế nhất định Rất mong nhận được sự góp ý
chân thành từ các nhà khoa học, thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp
Chân thành cảm ơn!
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để thị trường chứng khoán nước ta có thể phát triển một cách ổn định và bền vững, cần có những giải pháp mang tính kỹ thuật giúp các nhà đầu tư phân tích đầu tư chứng khoán
Tác dụng tích cực của đầu tư theo danh mục đã được khẳng định trong các nghiên cứu và thực tiễn Ở Việt Nam, các nghiên cứu ứng dụng thực tiễn trên thị trường chứng khoán chưa nhiều, phạm vi khảo sát ứng dụng giới hạn trong một nhóm nhỏ các chứng khoán nhất định Ứng dụng lý thuyết danh mục trong xây dựng và quản lý danh mục đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam rất cần được tiếp tục nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Vì vậy, nghiên cứu sinh đã
chọn đề tài cho luận án: "Xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
chứng khoán ở Việt Nam "
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2.1 Tình hình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trên thế giới 2.1.1 Lý thuyết danh mục trung bình- phương sai
Markowitz-cha đẻ của lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại với hai công trình nghiên cứu: Lựa chọn danh mục đầu tư [76] và đa dạng hóa danh mục đầu tư [77] Sau Markowitz, một số công trình nghiên cứu với mong muốn làm tăng thêm tính hiệu quả hoặc thay thế đối với lý thuyết danh mục trung bình-phương sai: Tobin, Lee [71], Kraus và Litzenberger [70], Fama [61] Fama[60], Hakanssan [65], [66], Meton[79], Mossin [81], Li và Ng [72], Zhou và Li [73] Bielecki và đồng nghiệp [53], Xia và Yan [90] Tuy nhiên, lý thuyết danh mục trung bình-phương sai vẫn là hòn đá tản của lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại
Trang 42.1.2 Các mô hình định giá chứng khoán
Có khá nhiều các nghiên cứu về các yếu tố đầu vào cho lý thuyết
danh mục trung bình-phương sai Mô hình chỉ số đơn số, các mô hình
đa chỉ số được nghiên cứu phát triển, tiêu biểu công trình nghiên cứu
Roll, R và S Ross [84]; Dhrymes, Friend và Gultekin [57], Brown,
Weinstein [54], Cho, Elton, Gruber [56], Ross [86], Ingersoll [67]
Mô hình định giá tài sản vốn được phát triển vào đầu những năm 60
của thế kỷ trước bởi William Sharpe [87], John Lintner [69] và Jan
Mossin [81] Mô hình này có thể lượng hóa nhanh mối quan hệ giữa thu
nhập và rủi ro của tài sản và vẫn là chuẩn mực chính trong định giá tài
sản Một số công trình thực nghiệm ứng dụng mô hình định giá tài sản
vốn: Ming-Hsiang Chen [80], Puneet Handa, S.P.Kothari, và Charles
Wasley [83], Gabriel A.Hawawini [62], Grigoris Michailidis [63]
2.1.3 Đánh giá danh mục đầu tư
Những nghiên cứu về kỹ thuật đánh giá hiệu quả danh mục đầu tư
có xem xét đến cả thu nhập và rủi ro có thể kể đến như: hệ số Sharpe,
hệ số Treynor, hệ số Jensen; Friend, Blume và Crockett’s
Các lý thuyết và mô hình trên đây rất hữu ích cho việc xây dựng
và quản lý danh mục đầu tư của luận án
2.2 Các công trình nghiên cứu và thực nghiệm trong nước
Các nhà nghiên cứu và thực nghiệm trong nước đã tiếp cận lý
thuyết danh mục đầu tư hiện đại trong việc xây dựng và quản lý danh
mục đầu tư chứng khoán Tuy nhiên chưa có đề tài nào thực hiện đầy
đủ việc ứng dụng lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại trong việc xây
dựng và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng
khoán Việt Nam Mặc khác, khi sử dụng mô hình định giá tài sản vốn
trong lựa chọn cổ phiếu còn có những bất cập nhất định Đây sẽ là
những nội dung được đưa vào nghiên cứu và xử lý trong luận án
Trong điều kiện không thể thu thập và phân tích thông tin hay quy
mô vốn đầu tư nhỏ, nhà đầu tư nên đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán hay thông qua các công ty quản lý quỹ đầu tư
3.4.5 Giảm bớt sự can thiệp hành chính hướng tới xây dựng thị trường tài chính đồng bộ
- Thị trường chứng khoán có mối quan hệ khắng khít với các thị trường tiền tệ, thị trường vàng, ngoại tệ, …Những thị trường này ổn định giúp thị trường chứng khoán ngày càng trở nên hiệu quả, tạo điều kiện, môi trường tốt để ứng dụng lý thuyết danh mục hiện đại
- Giảm bớt sự can thiệp hành chính đối với cung và cầu trên thị trường chứng khoán thông qua việc nới lỏng biên độ dao động giá, tăng tỉ lệ nắm giữ cổ phiếu trong công ty đối với nhà đầu tư nước ngoài, tiến tới xóa bỏ khống chế tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của nhà đầu
tư nước ngoài cũng như biên độ dao động giá trong giao dịch
KẾT LUẬN Luận án giải quyết được những nội dung cơ bản:
Một là: hệ thống hóa lý thuyết cơ bản liên quan đến việc xây dựng
và quản lý danh mục tối ưu trong đầu tư chứng khoán
Hai là: Thực nghiệm xây dựng và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán tối ưu đối với 220 mã chứng khoán trên thị trường
Ba là: Từ thực nghiệm nêu giải pháp nhằm hoàn thiện việc ứng dụng lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại trong xây dựng và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán ở Việt Nam
Bốn là: Chỉ định mô hình định giá tài sản vốn dưới dạng phương trình kinh tế lượng để ước lượng rủi ro hệ thống của cổ phiếu
Năm là: Ứng dụng mô hình định giá tài sản vốn trong việc định giá
và lựa chọn cổ phiếu đầu tư trên các cơ sở dữ liệu khác nhau
Trang 5Trong đó:
: là lãi suất phi rủi ro được chọn để tính toán
: lãi suất phi rủi ro hợp lý
Quá trình đầu tư diễn ra trong giai đoạn nhất định, trong đó lãi
suất phi rủi ro có những biến động, ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa
chọn và kết quả đầu tư, do vậy cần phải tính đến mức độ biến động
lãi suất phi rủi ro; vận dụng thông tin đường cong lãi suất được công
bố để xác định lãi suất phi rủi ro
3.4.4 Giảm hiệu ứng đầu tư theo tâm lý số đông
Việc các công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin mới chỉ là
điều kiện cần để thị trường hiệu quả và giá chứng khoán phán ánh
được thông tin thị trường Nếu các nhà đầu tư khi ra quyết định mua
bán chứng khoán trên cơ sở sử dụng thông tin hiệu quả thì đây chính
là điều kiện đủ để thông tin thị trường được chuyển vào giá chứng
khoán Để làm giảm hiệu ứng tâm lý số đông của các nhà đầu tư
trong mua bán chứng khoán cần:
Công bố thông tin trên thị trường chuẩn xác, kịp thời và minh
bạch đúng với những quy định về công bố thông tin đối với chứng
khoán và thị trường chứng khoán
Cần có những chương trình phổ cập, bồi dưỡng, đào tạo kiến thức
về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho các nhà đầu tư
Khuyến khích các nhà đầu tư sử dụng hiệu quả thông tin công bố- thu
thập thông tin, phân tích thông tin, nhận định tình hình thị trường, sự
biến động giá chứng khoán để đưa ra quyết định đầu tư
3 Mục đích nghiên cứu Ứng dụng mô hình định giá tài sản vốn và lý thuyết danh mục đầu
tư Markowitz thực nghiệm xây dựng và quản lý danh mục đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
Xây dựng và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán ở Việt Nam
b Phạm vi nghiên cứu:
- Lý thuyết và thực nghiệm xây dựng và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán dựa trên khung lý thuyết của mô hình định giá tài sản vốn và lý thuyết danh mục đầu tư Harry Markowitz
- Chỉ số VNINDEX, HNXINDEX, lãi suất trái phiếu Chính phủ, các cổ phiếu được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội được giao dịch thường xuyên từ năm
2008 đến năm 2013
5 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với nguồn số liệu thứ cấp
- Thực nghiệm sử dụng phần mềm Eviews để hồi quy tìm giá trị rủi ro hệ thống (beta) của các cổ phiếu theo mô hình định giá tài sản vốn, xác định giá trị anpha của cổ phiếu, trên cơ sở đó định giá và lựa chọn cổ phiếu đầu tư
- Áp dụng mô hình toán và công cụ Solve để xác định tỷ trọng đầu
tư của các chứng khoán, hình thành danh mục đầu tư
- Sử dụng các phương pháp Sharpe, Treynor, Jensen thẩm định hiệu quả danh mục đầu tư, quản lý danh mục đầu tư
Trang 66 Những đóng góp dự kiến của luận án
- Hệ thống hóa và làm rõ lý thuyết danh mục đầu tư, mô hình định
giá tài sản vốn và một số phương pháp đánh giá hiệu quả danh mục
đầu tư Sharpe, Treynor, Jensen
- Phân tích lợi ích của đầu tư theo danh mục
- Nêu yếu tố quyết định làm tăng lợi ích đầu tư theo danh mục
- Chỉ ra thời gian quan sát và tần suất quan dữ liệu để việc ứng
dụng mô hình định giá tài sản đạt hiệu quả cao nhất
- Đưa ra giải pháp khắc phục nhằm nâng cao độ tin cậy trong các
nhận định về mức độ hiệu quả của các danh mục đầu tư khi ứng dụng
các phương pháp đánh giá hiệu quả danh mục đầu tư: Sharpe,
Treynor, Jensen
- Phân tích chỉ ra các yếu tố cần xây dựng, điều chỉnh để nâng cao
khả năng ứng dụng trong xây dựng danh mục, giải pháp thực hiện
7 Nội dung và kết cấu của luận án
Phần mở đầu, kết luận, và 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về xây dựng và quản lý danh mục
đầu tư chứng khoán
Chương 2: Thực nghiệm xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
chứng khoán ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện ứng dụng lý thuyết danh mục đầu tư
trong xây dựng và quản lý danh mục đầu tư chứng
khoán ở Việt Nam
biến động vượt ngưỡng này sẽ tiến hành điều chỉnh bất thường danh mục đầu tư
3.4 NHÓM GIẢI PHÁP KHÁC 3.4.1 Lựa chọn dữ liệu phù hợp Trong điều kiện cho phép, cần tiến hành thực nghiệm nhiều hơn với nhiều nguồn dữ liệu trên cơ sở đó rút ra kết luận chuẩn xác hơn
về cách thức lựa chọn thời gian, tần suất quan sát phù hợp, đảm bảo các ước lượng chính xác hơn
3.4.2 Điều chỉnh danh mục thị trường Danh mục thị trường trong mô hình định giá tài sản vốn là danh mục hiệu quả Trong khi đó các chỉ số HNXINDEX, VNINDEX không đáp ứng được yêu cầu này Vì vậy để áp dụng có hiệu quả mô hình định giá tài sản vốn trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong điều kiện hiện nay:
- Cần xây dựng một danh mục thị trường chung cho cả thị trường đảm bảo tính đại diện cao hơn bằng cách hợp nhất danh mục cổ phiếu trên cả Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Sàn Giao dịch Upcom
- Trong điều kiện chưa xây dựng được danh mục thị trường như trên, vẫn có thể sử dụng VNINDEX, HNXINDEX đại diện danh mục thị trường nhưng cần tính toán lại tỷ trọng mỗi cổ phiếu trong danh mục sao cho độ lệch chuẩn của jdanh muc là nhỏ nhất
- Tăng tính thị trường cho thị trường chứng khoán Việt Nam 3.4.3 Sử dụng lãi suất phi rủi ro phù hợp
Mức sai độ sai lệch trong thu nhập vượt trội khi chọn lãi suất phi rủi ro không phù hợp:
Trang 7Chọn 30% chứng khoán ở mỗi sở giao dịch đưa vào danh mục
với mục tiêu bán khống chứng khoán Các ràng buộc trong các
bài toán được điều chỉnh: đối với các cổ phiếu được chọn với
mục tiêu bán khống sẽ có ràng buộc về tỷ trọng đầu tư không
dương Các cổ phiếu còn lại trong danh mục có ràng buộc tỷ
trọng đầu tư là không âm
3.3.2.3 Đánh giá hiệu quả danh mục đầu tư gắn với ý nghĩa thống kê
Giả định giá của chứng khoán và các chỉ số thị trường trong quá
khứ sẽ lập lại trong tương lai nên có thể sử dụng dữ liệu quá khứ của
các chứng khoán và chỉ số VNINDEX, HNXINDEX, áp dụng
phương pháp hồi quy để ước lượng các yếu tố trong các phương pháp
đánh giá hiệu quả danh mục đầu tư Phương trình ước lượng: phương
trình trong phương pháp đánh giá Jensen và phương trình đường thị
trường vốn (CML) Trên cơ sở đó, phân tích đánh giá hiệu quả của
các danh mục đầu tư với các thước đo Jensen, Sharpe Chúng ta
không đánh giá mức độ hiệu quả của danh mục với thước đo Treynor
vì như đã phân tích trên đây, danh mục một khi hiệu quả với thước
đo Jensen thì cũng sẽ hiệu quả với thước đo Treynor Kết quả ước
lượng các yếu tố và đánh giá hiệu quả danh mục cho bởi các bảng từ
3.5 đến 3.9
3.3.2.4 Xác định chu kỳ điều chỉnh danh mục đầu tư
Cần xác định thời gian định kỳ để đánh giá và điều chỉnh danh
mục đầu tư, thời gian này có thể linh hoạt tùy theo từng giai đoạn
phát triển của thị trường Bên cạnh đó, cần xác định biên độ dao động
lợi nhuận cho mỗi chứng khoán và danh mục Khi lợi nhuận mục tiêu
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DANH
MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN 1.1 DANH MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN 1.1.1 Khái niệm danh mục đầu tư chứng khoán 1.1.2 Thu nhập và rủi ro của danh mục đầu tư chứng khoán 1.1.2.1 Thu nhập của danh mục đầu tư chứng khoán
( ) = ( ) 1.1.2.2 Rủi ro của danh mục đầu tư chứng khoán
( i # j) 1.1.3 Đa dạng hóa danh mục đầu tư chứng khoán 1.1.3.1 Rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống Rủi ro phi hệ thống là rủi ro riêng hay rủi ro đặc thù của tài sản riêng lẻ, có thể loại bỏ nhờ đa dạng hóa Rủi ro hệ thống là phần còn lại của rủi ro tổng thể sau khi đã loại trừ rủi ro phi hệ thống, là rủi ro không thể loại bỏ thông qua việc đa dạng hóa danh mục đầu tư 1.1.3.2 Đa dạng hóa danh mục đầu tư chứng khoán và hệ số beta Khi danh mục được đa dạng hóa hoàn hảo-danh mục thị trường, mức đóng góp rủi ro mỗi chứng khoán vào danh mục:
Beta của một chứng khoán đo độ nhạy lợi tức thuộc chứng khoán đó đối với thu nhập của danh mục thị trường
Trang 81.1.4 Khái quát một số mô hình định giá chứng khoán
1.1.4.1 Mô hình định giá tài sản vốn
1.1.4.2 Mô hình chỉ số đơn
1.1.4.3 Mô hình kinh doanh chênh lệch giá
( ) = , × [ ( ) − ] +
1.1.5 Chiến lược quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
Chiến lược quản lý danh mục đầu tư chủ động, chiến lược quản lý
danh mục đầu tư bị động, chiến lược quản lý danh mục hỗn hợp
1.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Quy trình xây dựng và quản lý danh mục đầu tư thường trãi qua các
bước cơ bản như sau: xác định chính sách và mục tiêu đầu tư, lựa chọn
chứng khoán đầu tư, xây dựng danh mục đầu tư (phân bổ tài sản), quản
lý danh mục đầu tư (đánh giá và hiệu chỉnh danh mục đầu tư)
1.3 LỰA CHỌN CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ VỚI MÔ HÌNH
ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN
Mô hình được xây dựng dựa trên cơ sở mức bù đắp rủi ro đầu tư
hay tối đa hóa mức hữu dụng của danh mục đầu tư với kết quả: trong
điều kiện thị trường vốn cân bằng, thu nhập kỳ vọng của một chứng
khoán bất kỳ cao hơn lãi suất phi rủi ro một khoản phí bù đắp rủi ro
bằng tích rủi ro hệ thống của chứng khoán (beta chứng khoán) với
mức bù rủi ro của danh mục thị trường
Đồ thị biểu diễn được gọi là đường thị trường chứng khoán SML
Ở trạng thái cân bằng, những chứng khoán được định giá hợp lý đều
nằm ngay trên đường SML Những chứng khoán bị định giá thấp, có
Trong điều kiện phải trả phí giao dịch, đường SML không phải là một đường đơn nhất mà là một tập các đường SML, bao gồm phần
mở rộng về hai phía của đường SML khi không có phí giao dịch Độ rộng của tập các đương SML này lớn hay nhỏ là tùy thuộc vào mức phí giao dịch phải trả theo quy định Nhà đầu tư cần quan tâm vấn đề này trong quá trình xây dựng và quản lý danh mục đầu tư
3.3.2 Các giải pháp quản lý danh mục đầu tư 3.3.2.1 Sử dụng phương pháp đánh giá hiệu quả danh mục phù hợp với từng loại rủi ro
phương pháp Treynor nên sử dụng cho những danh mục đa dạng hóa tốt chẳng hạn như các danh mục đầu tư theo chỉ số; phương pháp Sharpe nên sử dụng để đánh giá các danh mục đa dạng hóa không tốt, vẫn còn hàm chứa rủi ro phi hệ thống
Phương pháp Treynor và phương pháp Jensen thống nhất nhau trong đánh giá khả năng thực thi danh mục, danh mục đầu tư một khi
đã hiệu quả đối với thước đo Jensen thì cũng sẽ hiệu quả khi được đánh giá bằng phương pháp Treynor
3.3.2.2 Điều chỉnh danh mục đầu tư trong điều kiện cho phép bán khống chứng khoán
Chứng khoán lựa chọn để thực hiện bán khống trong danh mục được kỳ vọng giảm giá trong tương lai Những chứng khoán được định giá cao nhất, với kỳ vọng giá của các chứng khoán này giảm nhanh nhất trong tương lai Khi đó, nhà đầu tư sẽ mua để hoàn trả
Trang 9Các ràng buộc:
= 1
≤ ≤ 1
Lần lượt cho A nhận các giá trị 1;2;3;4;5 và giải bài toán trên được tỉ
trọng đầu tư của các chứng khoán rủi ro trong danh mục tối ưu Căn cứ
vào tỉ trọng này, tính được các giá trị: lợi nhuận kỳ vọng, độ lệch chuẩn,
và mức thỏa dụng đầu tư, kết quả tính toán cho bởi bảng 3.1
3.3.1.2 Danh mục đầu tư tối ưu trong điều kiện thị trường cho
phép bán khống chứng khoán
Trong các bài toán đã xây dựng, ta bỏ đi các ràng buộc không âm
đối và các ràng buộc vượt ngưỡng 100% đối với tỷ trọng đầu tư của
các chứng khoán trong danh mục: bài toán 2-danh mục tối thiểu hóa
rủi ro và bài toán 3-chọn danh mục đầu tư hiệu quả
Kết quả tập các danh mục đầu tư hiệu quả, danh mục đầu tư C,
danh mục đầu tư D trong điều kiện được phép bán khống chứng
khoán lần lược cho bởi các bảng 3.2, 3.3 và 3.4
Phương trình đường CAL1:
Phương trình đường CAL2:
3.3.1.3 Xem xét chi phí giao dịch khi ứng dụng mô hình định giá
tài sản vốn
trị số anpha dương (anpha: chênh lệch giữa tỷ suất lợi nhuận thực tế
và tỷ suất lợi nhuận hợp lý theo mô hình định giá tài sản vốn) sẽ nằm phía trên đương SML, được khuyến nghị nên nắm giữ trong danh mục Ngược lại, những chứng khoán định giá cao, có anpha âm sẽ nằm phía dưới đường SML, được khuyến nghị nên đưa ra khỏi danh mục đầu tư
1.4 XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN 1.4.1 Xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả của các chứng khoán rủi ro Bài toán 1: Hàm mục tiêu:
Các ràng buộc
≤wi ≤ 1
≤ Bài toán 2: Hàm mục tiêu:
Các ràng buộc
=
≤wi ≤ 1
Trang 10Các ràng buộc khác theo mục tiêu đầu tư và theo quy định pháp luật
1.4.2 Xây dựng danh mục đầu tư chứng khoán tối ưu
Kết hợp một chứng khoán phi rủi ro với danh mục hiệu quả C tạo
danh mục tối ưu P
( )= + ( )
Đồ thị biểu diễn là đường CAL-đường phân bổ vốn, danh mục
đầu tư hiệu quả C được chọn là danh mục làm cực đại hệ số góc
đường phân bổ vốn
Bài toán 3:
Hàm mục tiêu:
( ) −
→ Các ràng buộc
1.4.3 Xác định danh mục đầu tư chứng khoán tối ưu cho nhà
đầu tư
Hàm hữu dụng, đường bàng quang của nhà đầu tư
U = E(Rp) – 0,5A
Đồ thị biểu diễn là đường cong hữu dụng (đường bàng quang) của
nhà đầu tư
Xác định danh mục tối ưu cho mỗi nhà đầu tư
Các nhà đầu tư sẽ lựa chọn một danh mục đầu tư trên đường phân
bổ vốn tối ưu cho riêng mình dựa vào hệ số ngại rủi ro và hàm hữu
dụng của họ Cụ thể, nhà đầu tư phân bổ vốn giữa chứng khoán phi
=
Tăng số lượng và chủng loại hàng hóa trên thị trường chứng khoán giúp thị trường hoạt động sôi nổi hơn, nhà đầu tư có nhiều sự lựa chọn hơn để đa dạng hóa danh mục đầu tư giảm thiểu rủi ro, qua
đó xây dựng và quản lý danh mục đầu tư một cách hiệu quả Nhóm các giải pháp này bao gồm:
- Tiếp tục đầy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
- Khuyến khích các công ty đại chúng thực hiện niêm yết cổ phiếu trên các sở giao dịch chứng khoán
- Phát triển quỹ đầu tư chứng khoán
- Đẩy nhanh việc thực hiện đề án phát triển thị trường chứng khoán phái sinh
- Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp
3.3 NHÓM GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 3.3.1 Các giải pháp xây dựng danh mục đầu tư Nhóm giải pháp này hổ trợ việc xây dựng danh mục đầu tư trong một số trường hợp khi điều kiện đầu tư trên thị trường thay đổi: không có chứng khoán phi rủi ro, thị trường cho phép bán khống chứng khoán…
3.3.1.1 Xây dựng danh mục đầu tư tối ưu không có chứng khoán phi rủi ro
Danh mục đầu tư tối ưu chính là một trong các danh mục đầu tư nằm trên đường biên hiệu quả Danh mục đầu tư được chọn là danh mục làm cực đại hóa mức thỏa dụng đầu tư
Hàm mục tiêu:
U = E(Rp) – 0,5A →