Kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong việc hoàn thiện các điều kiện áp dụng khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu và bài học cho Việt Nam ... 57 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CH
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -oOo -
NGUYỄN THỊ HIỀN
HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO KHUÔN KHỔ
LẠM PHÁT MỤC TIÊU TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -oOo -
NGUYỄN THỊ HIỀN
HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO KHUÔN KHỔ
LẠM PHÁT MỤC TIÊU TẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Tô Kim Ngọc
2 TS Nguyễn Thị Kim Thanh
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tư
liệu được sử dụng trong chuyên đề có nguồn gốc rõ ràng, trung thực
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm lời cam đoan trên
NCS Nguyễn Thị Hiền
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, All caps Formatted: Normal, Centered
Formatted: No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Trang 4MỤC LỤC Formatted: All caps
Formatted: Centered, Indent: Left: 0 cm, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Normal, Centered
Trang 5MỤC LỤC
Toc435017654
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC TIÊU 8
1.1 Chính sách tiền tệ và khuôn khổ chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu 8 1.1.1 Những nội dung cơ bản về chính sách tiền tệ 8
1.1.2 Khuôn khổ chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu 19
1.2 Điều kiện để áp dụng Chính sách lạm phát mục tiêu và chỉ tiêu đo lường 34 1.2.1 Mức độ độc lập về thể chế của Ngân hàng Trung ương 34
1.2.2 Năng lực của Ngân hàng Trung ương 38
1.2.3 Hệ thống thị trường tài chính lành mạnh 42
1.2.4 Cấu trúc kinh tế phù hợp 48
1.3 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong việc hoàn thiện các điều kiện áp dụng khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu và bài học cho Việt Nam 50
1.3.1 Đối với mức độ độc lập thể chế của Ngân hàng Trung ương 50
1.3.2 Đối với vấn đề năng lực Ngân hàng Trung ương 52
1.3.3 Đối với vấn đề sự lành mạnh của hệ thống tài chính 53
1.3.4 Đối với vấn đề về cơ cấu kinh tế 53
1.3.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 57
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU 58
2.1 Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của Việt nam giai đoạn 2005 -2014 và khả năng áp dụng khuôn khổ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ theo lạm phát mục tiêu 58
2.1.1 Khái quát bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014 58
Formatted: Font: Bold Formatted: Line spacing: single, Widow/Orphan control, Tab stops: Not at 15.5 cm
Formatted: TOC 1, Line spacing: single
Formatted: Line spacing: single, Widow/Orphan control, Tab stops: Not at 15.5 cm
Formatted: TOC 1, Line spacing: single
Trang 62.1.2 Đặc điểm điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2005 đến nay 59
2.1.3 Sự cần thiết đổi mới phương thức điều hành chính sách tiền tệ sang
khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu 88
2.2 Đánh giá điều kiện và mức độ đáp ứng điều kiện trong việc áp dụng khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu ở Việt Nam 90
2.2.1 Về mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương 90
2.2.2 Về độ lành mạnh của hệ thống tài chính 95
2.2.3 Về năng lực của Ngân hàng Trung ương 105
2.2.4 Về cấu trúc kinh tế 113
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 118
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN CHO KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 119
3.1 Dự báo các nhân tố ảnh hưởng hoạt động ngân hàng Việt Nam giai đoạn từ nay đến năm 2020 119
3.1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực 119
3.1.2 Bối cảnh trong nước 125
3.2 Quan điểm, định hướng thực hiện cơ chế điều hành chính sách tiền tệ theo khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu ở Việt Nam 128
3.2.1 Quan điểm 128
3.2.2 Định hướng 129
3.3 Hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện các điều kiện cần thiết để thực hiện chính sách tiền tệ tho khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu tại Việt Nam131 3.3.1 Giải pháp nâng cao tính độc lập, cam kết và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước 131
3.3.2 Giải pháp để nâng cao năng lực của Ngân hàng Trung ương 141
3.3.3 Giải pháp xây dựng và tạo lập hệ thống tài chính ổn định và thị trường tài chính phát triển 147
3.3.4 Lộ trình hoàn thiện các điều kiện 166
Formatted: Line spacing: single, Widow/Orphan control, Tab stops: Not at 15.5 cm
Formatted: TOC 1, Line spacing: single
Trang 7KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 168
KẾT LUẬN 169
MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC TIÊU 1717
1.1 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU 1717
1.1.1 Những nội dung cơ bản về chính sách tiền tệ 1717
1.1.2 Khuôn khổ chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu 3030
1.2 ĐIỀU KIỆN ĐỂ ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG 4747
1.2.1 Mức độ độc lập về thể chế của Ngân hàng Trung ương 4848
1.2.2 Năng lực của Ngân hàng Trung ương 5252
1.2.3 Hệ thống thị trường tài chính lành mạnh 5757
1.2.4 Cấu trúc kinh tế phù hợp 6565
1.3 KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI TRONG VIỆC HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 7070
1.3.1 Đối với mức độ độc lập thể chế của Ngân hàng Trung ương 7070
1.3.2 Đối với vấn đề năng lực Ngân hàng Trung ương 7373
1.3.3 Đối với vấn đề sự lành mạnh của hệ thống tài chính 7373
1.3.4 Đối với vấn đề về cơ cấu kinh tế 7373
1.3.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 7575
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 7979
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
2.1 THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM
Formatted: Line spacing: single, Widow/Orphan control, Tab stops: Not at 15.5 cm
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Trang 8GIAI ĐOẠN 2005 - 2014 VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU 8181
2.1.1 Khái quát bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014 8181
2.1.2 Đặc điểm điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2005 đến nay 8383
2.1.3 Sự cần thiết đổi mới phương thức điều hành chính sách tiền tệ sang khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu 117117
2.2 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN TRONG VIỆC ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM119119 2.2.1 Về mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương 120120
2.2.2 Về độ lành mạnh của hệ thống tài chính 123123
2.2.3 Về năng lực của Ngân hàng Trung ương 135135
2.2.4 Về cấu trúc kinh tế 145145
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 158158
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN CHO KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 160160
3.1 DỰ BÁO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 160160
3.1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực 160160
3.1.2 Bối cảnh trong nước 166166
3.2 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM 174174
3.2.1 Quan điểm 174174
3.2.2 Định hướng 176176
3.3 HỆ THỐNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THO KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU TẠI VIỆT NAM 178178
3.3.1 Giải pháp nâng cao tính độc lập, cam kết và trách nhiệm giải trình của Ngân
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Trang 9hàng Nhà nước 178178
3.3.2 Giải pháp để nâng cao năng lực của Ngân hàng Trung ương 189189
3.3.3 Giải pháp xây dựng và tạo lập hệ thống tài chính ổn định và thị trường tài chính phát triển 196196
3.3.4 Giải pháp hoàn thiện cấu trúc nền kinh tế phù hợp 210210
3.3.5 Đề xuất lộ trình hoàn thiện các điều kiện 218218
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 220220
KẾT LUẬN 221221
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Normal, Centered, Line spacing: single, Tab stops: Not at 15.5 cm
Trang 10Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Bold, All caps
Trang 11DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
policy(ITP)
Targeting
Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Bold, All caps
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Normal, Centered, Tab stops: Not at 15.5 cm
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa công cụ, mục tiêu hoạt động, mục tiêu trung gian, và
mục tiêu cuối cùng của CSTT 9
Sơ đồ 1.2: Cơ chế truyền dẫn thông qua lãi suất 12
Sơ đồ 1.3: Cơ chế tác động gián tiếp qua kênh giá tài sản khác 15
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Mô hình 4x2 phân tích về đặc điểm hệ thống tài chính 6161
Bảng 1.2: Các chỉ số để phân tích độ lành mạnh tài khóa 6464
Bảng 1.3: Các chỉ tiêu đánh giá mức độ đáp ứng của CSLPMT 6868
Bảng 2.1: Mục tiêu điều hành CSTT của Việt Nam qua các năm (2011 – 2015)8383 Bảng 2.2: Mục tiêu và thực hiện CSTT 2005 - 2014 9494
Bảng 2.3: Các bước điều chỉnh tỷ giá USD/VND qua hai giai đoạn 9999
Bảng 2.4: Diễn biến cung tiền và tăng trưởng tín dụng 2004-2013 112112
Bảng 2.5: Chỉ số về mức độ độc lập của NHTW 123123
Bảng 2.6: Số lượng NHTM tại các nước 125125
Bảng 2.7: Các chỉ số phản ánh độ sâu thị trường tài chính 2005-2013 130130
Bảng 2.8: Thứ hạng phát triển thị trường tài chính Việt Nam và các chỉ tiêu cấu thành, 2009-2011 131131
Bảng 2.9: Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam 132132
Bảng 2.10: Xếp hạng các chỉ số về phát triển thị trường tài chính trong tổng xếp hạng về năng lực cạnh tranh quốc gia 2014 – 2015 (xếp hạng/144 (điểm số/7))133133 Bảng 2.11: Ngưỡng an toàn các chỉ tiêu nợ công của Việt Nam năm 2010 134134
Bảng 2.12: Kết quả huy động nợ công giai đoạn 2010-2015 135135
Bảng 2.13: Tình hình xuất, nhập khẩu của Việt Nam 2005-2014 149149
Bảng 2.14: Đánh giá mức độ sẵn sàng cho khuôn khổ CSTT theo LPMT 150150
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu dự báo tại NHNN 191191
Formatted [1]
Formatted [2]
Formatted [3]
Formatted [4]
Formatted [5]
Formatted [6]
Formatted [7]
Formatted [8]
Formatted [9]
Field Code Changed [10]
Formatted [11]
Field Code Changed [12]
Formatted [13]
Field Code Changed [14]
Formatted [15]
Field Code Changed [16]
Formatted [17]
Field Code Changed [18]
Formatted [19]
Field Code Changed [20]
Formatted [21]
Field Code Changed [22]
Formatted [23]
Field Code Changed [24]
Formatted [25]
Field Code Changed [26]
Formatted [27]
Field Code Changed [28]
Formatted [29]
Field Code Changed [30]
Formatted [31]
Field Code Changed [32]
Formatted [33]
Field Code Changed [34]
Formatted [35]
Field Code Changed [36]
Formatted [37]
Field Code Changed [38]
Formatted [39]
Field Code Changed [40]
Formatted [41]
Field Code Changed [42]
Formatted [43]
Field Code Changed [44]
Formatted [45]
Trang 13Bảng 1.1: Mô hình 4x2 phân tích về đặc điểm hệ thống tài chính 45
Bảng 1.2: Các chỉ số để phân tích độ lành mạnh tài khóa 47
Bảng 2.1: Mục tiêu điều hành CSTT của Việt Nam qua các năm (2011 – 2015) 60
Bảng 2.2: Mục tiêu và thực hiện CSTT 2005 - 2014 69
Bảng 2.3: Diễn biến cung tiền và tăng trưởng tín dụng 2004-2013 84
Bảng 2.4: Chỉ số về mức độ độc lập của NHTW 93
Bảng 2.5: Số lượng NHTM tại các nước 96
Bảng 2.6: Các chỉ số phản ánh độ sâu thị trường tài chính 2005-2013 100
Bảng 2.7: Thứ hạng phát triển thị trường tài chính Việt Nam và các chỉ tiêu cấu thành, 2009-2011 101
Bảng 2.8: Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam 102
Bảng 2.9: Xếp hạng các chỉ số về phát triển thị trường tài chính trong tổng xếp hạng về năng lực cạnh tranh quốc gia 2014 – 2015 (xếp hạng/144 (điểm số/7)) 103
Bảng 2.10: Ngưỡng an toàn các chỉ tiêu nợ công của Việt Nam năm 2010 104
Bảng 2.11: Kết quả huy động nợ công giai đoạn 2010-2015 105
Bảng 2.12: Tình hình xuất, nhập khẩu của Việt Nam 2005-2013 116
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu dự báo tại NHNN 143
Formatted: Tab stops: Not at 15.5 cm
Formatted: None, Space After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li, Don't keep with next
Trang 14DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2004 – 2014 9898
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2009 – 2014 (%) 9898
Biểu đồ 2.3: Diễn biến giá vàng và biến động tỷ giá trên thị trường tự do giai đoạn 2007 – 2014 9999
Biểu đồ 2.4: Tốc độ huy động vốn ngoại tệ giai đoạn 2008-2014 100100
Biểu đồ 2.5: Cán cân thanh toán tổng thể 100100
Biểu đồ 2.6: Chênh lệch lãi suất huy động VND và USD 101101
Biểu đồ 2.7: Tổng phương tiện thanh toán và lạm phát giai đoạn 2006-2014 105105
Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng đóng góp các yếu tố vào tăng trưởng Việt Nam BQ giai đoạn 2006-2014 107107
Biểu đồ 2.9: Hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 2006-2014 108108
Biểu đồ 2.10: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo lĩnh vực giai đoạn 2011 - 2014 109109
Biểu đồ 2.11: Lượng tiền cơ sở và mức tăng trưởng cung tiền từ 2006-2014 110110
Biểu đồ 2.12: Diễn biến tỉ giá VND/USD 2005 -2014 148148
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2013 72
Biểu đồ 2.2: Diễn biến tỷ giá giai đoạn 2012 – 2013 73
Biểu đồ 2.3: Biến động tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ/tổng tiền gửi giai đoạn 2006 – 2013 74 Biểu đồ 2.4: Biến động tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ/M2 giai đoạn 2006 – 2013 74
Biểu đồ 2.5: Dự trữ ngoại hối của Việt Nam giai đoạn 1996 – 2013 (tỷ USD) 74
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu thời hạn giao dịch USD trên TTLNH 75
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu thời hạn giao dịch VND trên TTLNH 76
Biểu đồ 2.8: Lãi suất LNH và doanh số giao dịch 76
Biểu đồ 2.9: Doanh số giao dịch thị trường LNH 76
Biểu đồ 2.10: Tổng phương tiện thanh toán và lạm phát giai đoạn 2006-2013 80
Biểu đồ 2.11: Tỷ trọng đóng góp các yếu tố vào tăng trưởng Việt Nam 2010 –2013 81
Formatted: Font color: Auto, English (United States), All caps
Formatted: All caps
Formatted: Left, None, Space After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li, Don't keep with next
Formatted: Font color: Auto, English (United States), All caps
Formatted: None, Space After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li, Don't keep with next
Field Code Changed Formatted: Font: 11 pt Field Code Changed Formatted: Font: 11 pt Field Code Changed Formatted: Font: 11 pt Field Code Changed Formatted: Font: 11 pt Field Code Changed Formatted: Font: 11 pt Field Code Changed Formatted: Font: 11 pt Field Code Changed Formatted: Font: 11 pt Field Code Changed Formatted: Font: 11 pt Field Code Changed Formatted: Font: 11 pt Field Code Changed Formatted: Font: 11 pt Field Code Changed Formatted: Font: 11 pt Field Code Changed Formatted: Font: 11 pt
Trang 15Biểu đồ 2.12: Hệ số ICOR của Việt Nam từ năm 1995 – 2013 81
Biểu đồ 2.13: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo lĩnh vực giai đoạn 2012 - 2013 81
Biểu đồ 2.14: Lượng tiền cơ sở và mức tăng trưởng cung tiền từ 2006-2013 82
Biểu đồ 2.15: Diễn biến tỉ giá VND/USD 2000 -2010 116
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa công cụ, mục tiêu hoạt động, mục tiêu trung gian, và mục tiêu cuối cùng của CSTT 1919
Sơ đồ 1.2: Cơ chế truyền dẫn thông qua lãi suất 2222
Sơ đồ 1.3: Cơ chế tác động gián tiếp qua kênh giá tài sản khác 2626
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next
Trang 16MỞ ĐẦU
Thực trạng biến động kinh tế của Việt Nam trong vòng 20 năm qua cho thấy
những bằng chứng tiêu biểu về tình trạng lạm phát cao cũng như những thành tựu
đạt được trong quá trình nỗ lực chống lạm phát thông qua các giải pháp điều hành
chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam Nhìn lại giai đoạn
lạm phát phi mã với ba chữ số những năm 1976 -1986; lạm phát hơn 50% giai đoạn
1989 - 1991 với sự tàn phá nặng nề đẩy nền kinh tế rơi vào vòng xoáy trì trệ, sản
xuất đình đốn, đời sống nhân dân khó khăn Đứng trước hiện trạng trên, Chính phủ
Việt Nam đã đưa ra các giải pháp kinh tế vĩ mô, đặc biệt chỉ đạo NHNN điều hành
chính sách tiền tệ có hiệu quả để kiềm chế và kiểm soát lạm phát Với sự cố gắng
đó, lạm phát đã được đẩy lùi, năm 1995 ở mức 12,9%, sau đó giảm xuống mức thấp
nhất năm 2000 (-0,5%) Tuy nhiên năm 2004 đánh dấu sự trở lại lần thứ nhất của
lạm phát cao sau khi đã ổn định trong một thời gian dài trước đó, tỷ lệ lạm phát
trong năm này là 9,5%, vượt xa so với chỉ tiêu kế hoạch là 4- 5% Lạm phát tiếp tục
biến động và tăng lên 12,7% năm 2007; tăng cao giai đoạn sau khủng hoảng tài
chính với mức tăng lên tới 19,9% trong năm 2008 và 18,13% năm 2011 Số liệu
đánh giá kinh tế 6 tháng đầu năm 2011 của Ngân hàng Phát triển Châu Á cho thấy
Việt Nam có mức tăng CPI tháng 6/2011 lên tới 20,8% so với cùng kỳ năm 2010,
cao nhất trong 14 nước Đông Á và gấp đôi so với nước đứng thứ 2 là Lào Mặc dù
từ năm 2012 đến nay cơ bản lạm phát đã được kiềm chế ở dưới mức một con số, tuy
nhiên cho dù lạm phát ở mức thấp được duy trì lâu dài nhưng không có sự cam kết
nào của NHNN về ổn định giá cả thì những kỳ vọng về tăng giá cả luôn là tiềm ẩn
và có thể quay trở lại gây ảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển bền vững kinh tế
của Việt Nam Hơn thế nữa, quá trình điều hành chính sách của NHNN thời gian
qua cũng gặp nhiểu sức ép do cùng lúc phải đạt được nhiều mục tiêu như kiểm soát
lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, vừa ổn định lãi suất thị trường vừa ổn định tỷ giá, đảm
bảo thanh toán, xử lý nợ xấu, hỗ trợ ngân sách nhà nước …Chính việc thực hiện quá
nhiều mục tiêu (mặc dù thời gian qua NHNN cũng đã có thứ tự ưu tiên giữa các
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Header distance from edge: 1.8 cm, Footer distance from edge: 1.8 cm
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Trang 17mục tiêu nhưng vẫn chịu nhiều sức ép và gặp khó khăn trong công tác xác định mục tiêu ưu tiên) và giữa các mục tiêu điều hành của chính sách tiền tệ (CSTT) cũng không được xác định một cách rõ ràng, chưa đảm bảo tính nhất quán giữa mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, các mục tiêu trung gian và mục tiêu cuối cùng đã gây khó khăn
và giảm tính hiệu quả trong điều hành CSTT thời gian qua, một số quyết định của NHNN còn mang nặng tính hành chính
Vấn đề này đặt ra cho Việt Nam tìm kiếm một cơ chế điều hành chính sách tiền tệ cho phép kiểm soát lạm phát hiệu quả hơn, đảm bảo vừa kiềm chế được lạm phát vừa tiếp tục giữ vững tăng trưởng ở mức hợp lý
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cho thấy cơ chế điều hành chính sách tiền
tệ trên cơ sở LPMT (CSLPMT) đã từng thành công ở một số nền kinh tế mới nổi với các điều kiện kinh tế vĩ mô có nhiều khó khăn Một điều tất nhiên là sẽ không
có một khuôn khổ CSTT chung nào cho tất cả các quốc gia, có thể ở quốc gia này là thành công nhưng khi áp dụng ở quốc gia khác lại là thất bại, nguyên lý về chính sách tiền tệ chỉ là duy nhất, sự thành công còn phụ thuộc ở “nghệ thuật điều hành” của NHTW Tuy nhiên, với nhiều ưu điểm của CSLPMT thì đây có thể là một lựa chọn hợp lý cho chính sách tiền tệ Việt Nam trong thời gian tới, theo đó duy trì mức lạm phát hợp lý và ổn định trở thành mục tiêu hàng đầu của chính sách tiền tệ để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trong phiên trả lời chất vấn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII nhấn mạnh trong thời gian tới sẽ “chủ động điều hành thực hiện CSLPMT” Dự thảo Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2020 cũng đã xác định việc từng bước thiết lập các điều kiện tiến tới điều hành chính sách tiền tệ theo CSLPMT là một trong các giải pháp hàng đầu nhằm đổi mới căn bản khuôn khổ điều hành chính sách tiền
tệ, nâng cao hiệu quả hoạt động của NHNN
Để có thể đưa những định hướng như vậy trở thành hiện thực, trước tiên cần có
sự lý giải đầy đủ về mặt lý thuyết khoa học để làm cơ sở cho từng bước thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Do vậy, Nghiên cứu sinh lựa chọn chủ
đề nghiên cứu “Hoàn thiện các điều kiện để áp dụng việc điều hành chính sách
Trang 18tiền tệ theo khuôn khổ LPMT tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận án
2 Tổng quan nghiên cứu
Về các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về CSLPMT, trong đó nhiều công trình
tập trung vào các nội dung cơ bản của khuôn khổ này bao gồm: (i) khái niệm, định
nghĩa, và phân loại khuôn khổ CSLPMT; (ii) những điều kiện tiên quyết để áp dụng
hiệu quả khuôn khổ CSLPMT; (iii) so sánh những lợi thế/bất lợi của việc áp dụng
khuôn khổ CSLPMT so với các mục tiêu truyền thống (tỷ giá hối đoái, cung tiền,
v.v.); (iv) tác động của việc áp dụng khuôn khổ CSLPMT đến các biến số vĩ mô
chính; (v) hiệu lực và hiệu quả của khuôn khổ này trong việc ứng phó với các cú
sốc bất thường (ví dụ: cú sốc giá hàng hóa, cú sốc khủng hoảng); (vi) kinh nghiệm
thực tiễn của các quốc gia trong việc áp dụng khuôn khổ CSLPMT và bài học rút ra;
và (vii) các nội dung liên quan khác
Lợi ích/bất lợi của khuôn khổ CSLPMT
Trong giai đoạn hơn hai thập kỷ vừa qua, nhiều nước công nghiệp và các nền
kinh tế thị trường mới nổi áp dụng khuôn khổ CSLPMT, dù có những biến đổi cho
phù hợp với thực tiễn của mình Các nghiên cứu đều chỉ ra lý do chung để các nước
đưa ra áp dụng khuôn khổ CSLPMT là khó khăn trong việc sử dụng các neo danh
nghĩa khác (mục tiêu tỷ giá và mục tiêu tiền tệ, trong khi các mục tiêu thực như tăng
trưởng và thất nghiệp còn phụ thuộc nhiều chính sách khác) Quan trọng hơn, khuôn
khổ này giúp neo kỳ vọng lạm phát của người dân và thị trường thông qua một mục
tiêu đơn giản có thể quan sát được, qua đó góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh tế
và các chính sách điều hành khác
Mishkin (2000, 2001) đã chỉ ra các lợi ích chính của khuôn khổ CS LPMT,
như: (i) cho phép Ngân hàng Trung ương tập trung vào các vấn đề trong nước và
phản ứng với các cú sốc tác động lên nền kinh tế; (ii) hiệu quả tương đối dù không
cần có mối quan hệ ổn định giữa cung tiền và lạm phát; và (iii) niềm tin của công
chúng và thị trường vào mục tiêu mà Ngân hàng Trung ương theo đuổi, do đó tăng
tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của CSTT
Formatted: (none) Formatted: Indent: First line: 0 cm, Line spacing: 1.5 lines,
No widow/orphan control Formatted: (none) Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Trang 19Tuy vậy, nghiên cứu cũng chỉ ra những bất lợi chính của khuôn khổ CS LPMT, bao gồm: (i) việc đánh đổi mục tiêu tăng trưởng và việc làm để đạt được lạm phát ổn định; (ii) giảm trách nhiệm giải trình do lạm phát rất khó kiểm soát và
độ trễ chính sách dài; (iii) khuôn khổ CS LPMT không giúp loại bỏ được tính lấn át của chính sách tài khóa; và (iv) khuôn khổ này đòi hỏi tính linh hoạt trong tỷ giá hối đoái, thế nhưng tỷ giá hối đoái linh hoạt có thể làm tăng bất ổn tài chính (ổn định lạm phát không nhất thiết đi kèm với môi trường vĩ mô/tài chính ổn định)
Theo Debelle (1999), những chỉ trích cho rằng mục tiêu chỉ hướng về lạm phát của Ngân hàng Trung ương mà bỏ qua mục tiêu sản lượng và lao động là sai lầm Trên thực tế, như ở Úc, khuôn khổ CS LPMT được thực hiện đủ linh hoạt để
có thể đánh đổi ngắn hạn giữa sản lượng và lạm phát Ổn định lạm phát trong trung hạn có thể vẫn được duy trì ngay cả khi cho phép những thay đổi lạm phát ngắn hạn Chính ở đây, biến động về sản lượng sẽ thấp hơn nhiều
Freedman và Otker-Robe (2010) thì nhận định rằng khuôn khổ CS LPMT cùng với một cơ chế tỷ giá thả nổi sẽ góp phần củng cố nhận thức của các tác nhân kinh tế về rủi ro hai chiều trên thị trường ngoại hối Theo đó, việc sử dụng và phát triển các công cụ tự phòng ngừa sẽ trở nên phổ biến hơn, giúp giảm sai lệch cơ cấu đồng tiền trên bảng tổng kết tài sản Thị trường ngoại hối phát triển hơn cũng sẽ giúp các nền kinh tế mới nổi điều hành CS LPMT giải quyết các vấn đề tỷ giá
Kinh nghiệm vận dụng khuôn khổ CS LPMT trên thế giới
Cho đến nay, các Ngân hàng Trung ương trên thế giới đã thực hiện nhiều nghiên cứu về kinh nghiệm của các nước trong việc đưa ra áp dụng và thực hiện CSTT theo LPMT Đặc biệt, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào tình hình ứng dụng
ở các nước đang phát triển và mới nổi Những nghiên cứu này đã được tổng thuật trong báo cáo của Tô Ánh Dương và cộng sự (2012), bao gồm Freedman (về trường hợp Canada), Vavra (về Cộng hòa Séc), Schmidt –Hebbel (về Chile), Csermely và Orban (về Hungary), Sokoler (về Israel), Borowski và Rozkrut (về Ba Lan), Bucsa
và Codirlasu (về Romania), về Kara (về Thổ Nhĩ Kỳ), v.v
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) cũng hết sức quan tâm đến các vấn đề của khuôn
Trang 20khổ CSTT theo LPMT Một loạt các nghiên cứu của IMF, bao gồm Masson và cộng
sự (1997), Schaechter và cộng sự (2000), Carare và cộng sự (2002), và Stone
(2003), đã tập trung vào những khó khăn mà các nền kinh tế mới nổi phải đối mặt
nếu/khi vận dụng khuôn khổ CSTT nói trên Để hạn chế được các khó khăn này, các
nghiên cứu đã chỉ ra các điều kiện tiên quyết đối với các nước áp dụng Tuy nhiên,
nhóm điều kiện này là không đồng nhất giữa các nghiên cứu khác nhau, cho thấy sự
thiếu đồng thuận giữa các tác giả về khả năng ứng dụng hiệu quả ở các nền kinh tế
mới nổi
Schaechter và cộng sự (2000) đã nghiên cứu kinh nghiệm áp dụng khuôn khổ
CS LPMT của các nước công nghiệp và các nước thị trường mới nổi Từ đó, các tác giả
này đưa ra nhận định là những nền tảng để thực hiện khuôn khổ đầy đủ về LPMT là: vị
thế tài chính vững mạnh và ổn định kinh tế vĩ mô vững chắc; hệ thống tài chính phát
triển tốt; mức độ độc lập của ngân hàng trung ương và biện pháp truyền thông nhằm
đạt ổn định lạm phát; hiểu biết thấu đáo về cơ chế truyền tải của CSTT; phương pháp
luận dự báo lạm phát hợp lý nhằm hỗ trợ xác định mục tiêu lạm phát; và tính minh
bạch của CSTT nhằm thiết lập trách nhiệm giải trình và niềm tin của thị trường Quan
trọng hơn, những yếu tố này không cần phải được thiết lập tất cả trước khi các nước bắt
đầu chuyển đổi sang khuôn khổ LPMT hoàn toàn
Mishkin (2004) đã phân tích những khía cạnh khuôn khổ CSLPMT mà các
nước có nền kinh tế chuyển đổi và mới nổi (điển hình là Chile và Bra-xin) có thể
thực hiện, những khó khăn đã/có thể gặp phải Những khó khăn và khác biệt chính
là: (i) thể chế tài khóa yếu kém; (ii) các định chế tài chính yếu kém; (iii) thể chế tiền
tệ không đạt được độ tin cậy cần thiết; (iv) tình trạng Đô la hóa; và (v) mức độ tổn
thương của các nước trước sự suy giảm đột ngột của dòng vốn vào Các nền kinh tế
chuyển đổi và mới nổi nên tập trung vào củng cố/phát triển những thể chế này để
đảm bảo chiến lược CSLPMT được thực hiện hiệu quả, góp phần tạo các kết quả vĩ
mô tốt hơn
Schaechter và cộng sự (2000) cũng phân tích sự khác biệt giữa các nước công
nghiệp và các nước thị trường mới nổi (Bra-xin, Chile, Ba Lan, Séc, Israel, và Nam
Formatted: Condensed by 0.2 pt
Formatted: Condensed by 0.2 pt
Trang 21Phi) trong việc chuẩn bị các nền tảng, các điều kiện để áp dụng khuôn khổ CS LPMT (và khuôn khổ toàn phần) trên các khía cạnh như: (i) khung thể chế; (ii) các vấn đề liên quan đến hoạt động điều hành CSTT; (iii) tổ chức của Ngân hàng Trung ương; và (iv) các vấn đề liên quan đến quá trình chuyển đổi sang khuôn khổ toàn phần
• Khung thể chế: Các nước thị trường mới nổi thường hướng tới một khuôn
khổ thể chế chính thức nhằm hỗ trợ cho việc điều hành theo LPMT Khuôn khổ pháp lý của tất cả các nước áp dụng khuôn khổ này đều xác định ổn định giá cả hay
ổn định tiền tệ là mục tiêu chủ yếu của Ngân hàng Trung ương, và đảm bảo sự độc lập về công cụ của Ngân hàng Trung ương Các nước thị trường mới nổi thường thay đổi khuôn khổ pháp lý của Ngân hàng Trung ương trước khi áp dụng LPMT,
dù tất cả đều có tuyên bố rõ ràng về hạn chế tài trợ của Ngân hàng Trung ương cho thâm hụt ngân sách của Chính phủ
• Các vấn đề liên quan đến hoạt động điều hành: Ngân hàng Trung ương tại
các nền kinh tế thị trường mới nổi thường ít lệ thuộc vào các mô hình thống kê trong việc điều hành CSTT, chủ yếu do cơ sở dữ liệu thống kê còn kém phát triển
Do vậy, các nền kinh tế thị trường mới nổi cũng can thiệp thường xuyên hơn trên các thị trường ngoại hối (so với các nước công nghiệp) Các nước mới nổi dễ bị tổn thương hơn với các cú sốc, đặc biệt là sự biến động của các luồng vốn, do còn thiếu kinh nghiệm và năng lực ứng phó với các cú sốc này Việc thiết kế các mục tiêu lạm phát ở các nền kinh tế thị trường mới nổi thường đặc trưng bởi các phạm vi/tầm nhìn ngắn hơn và thường đưa ra dải mục tiêu định hướng hơn là một điểm mục tiêu duy nhất
• Tổ chức của Ngân hàng Trung ương: Đa số Ngân hàng Trung ương tại các
thị trường mới nổi chú trọng đến các biện pháp về tổ chức, qua đó tăng cường năng lực của mình thực hiện đánh giá nhiều hơn, đẩy mạnh tính minh bạch và trách nhiệm giải trình
• Vấn đề chuyển đổi sang khuôn khổ toàn phần: Trong quá trình chuyển đổi
này, một số nền kinh tế mới nổi đối mặt với thách thức giảm phát trong mục tiêu lạm phát dài hạn Kinh nghiệm của Chile, Israel, và Ba Lan cho thấy việc chuyển
Trang 22dần từ một cơ chế tỷ giá hối đoái điều chỉnh dần sang một khuôn khổ LPMT là khả
thi Tuy nhiên, quá trình này cần sự hỗ trợ của các chính sách kinh tế và tài chính
trong một khung khổ toàn diện hơn nhằm tránh gây áp lực cho Ngân hàng Trung
ương thông qua các mục tiêu mâu thuẫn nhau
Batini, Kuttner và Laxton (2005), từ kinh nghiệm thực chứng, nhấn mạnh
rằng việc áp dụng khuôn khổ CSLPMT ban đầu đều ít có kết quả tích cực Trên cơ
sở đánh giá tình hình của 21 nền kinh tế áp dụng khuôn khổ này và khảo sát của
Ngân hàng Trung ương tại 10 nước, nghiên cứu tổng hợp thành 4 nhóm điều kiện:
(i) hạ tầng kỹ thuật; (ii) mức độ lành mạnh tài chính; (iii) Mức độ độc lập về thể
chế; và (iv) cơ cấu kinh tế Cụ thể:
• Hạ tầng kỹ thuật: bao gồm sự sẵn có của số liệu/dữ liệu, khả năng dự báo
mang tính hệ thống, và khả năng mô hình hóa các điều kiện dự báo
• Mức độ lành mạnh tài chính: bao gồm 6 chỉ số chuẩn theo hệ tài chính của
Anh: tỷ lệ % của vốn pháp định so với tài sản rủi ro; mức vốn hóa thị trường chứng
khoán; độ sâu của thị trường trái phiếu tư nhân; doanh thu của thị trường chứng
khoán; sai lệch cơ cấu đồng tiền tại các ngân hàng nội địa; và thời hạn các trái phiếu
chuyển đổi
• Mức độ độc lập về thể chế: bao gồm các chỉ số về trách nhiệm tài chính trong
việc tài trợ cho thâm hụt ngân sách của chính phủ; độc lập về công cụ hay độc lập hoàn
toàn về hoạt động; tập trung vào lạm phát (dù có chỉ thị/tuyên bố về mặt pháp lý hay
không); chức năng giám sát của Thống đốc; cán cân ngân sách thuận lợi; nợ công thấp;
và một thước đo chung về mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương
• Cơ cấu kinh tế: bao gồm những điều kiện kinh tế thường tác động đến
thành công của khuôn khổ CSTT theo LPMT, đó là: và sự truyền tải CSTT qua
kênh tỷ giá thấp; độ nhạy cảm với giá hàng hóa thấp; mức độ Đôla hóa; và mức độ
mở cửa thương mại
Theo Freedman và Otker-Robe (2010), ba điều kiện cốt lõi cho khuôn khổ
này là: mục tiêu lạm phát là mục tiêu ưu tiên trong các mục tiêu của CSTT; không
có áp chế tài khóa; độc lập về việc sử dụng các công cụ CSTT Trong khi đó, các
Formatted: Condensed by 0.2 pt
Trang 23điều kiện và các yếu tố căn bản khác có thể được thiết lập sau khi áp dụng khuôn khổ CSLPMT Chẳng hạn, sau khi áp dụng chính thực, Ngân hàng trung ương cần xây dựng các mô hình chính thức để dự báo lạm phát, nghiên cứu thực chứng về cơ chế phát hành các báo cáo về CSTT hoặc các báo cáo về lạm phát, và củng cố hệ thống tài chính thông qua việc cải thiện quy chế và giám sát các định chế tài chính
và khuyến khích sự phát triển các thị trường trái phiếu dài hạn bằng đồng bản tệ Hơn nữa, do môi trường kinh tế và thể chế tại các nền kinh tế mới nổi không phải là
lý tưởng ngay từ đầu, các nền kinh tế này đã hưởng lợi từ việc áp dụng khuôn khổ CSLPMT trước và sau đó là cải thiện đáng kể môi trường hoạt động
Gómez, Uribe, và Vargas (2002) nghiên cứu về việc thực hiện LPMT tại Colombia Colombia bắt đầu thực hiện LPMT vào năm 1991 và Hiến pháp cũng như Luật định thiết lập một khuôn khổ luật pháp phù hợp với mục tiêu ổn định giá
cả Nhờ đó, Ngân hàng Trung ương có mức độ độc lập đáng kể, với mục tiêu là ổn định giá cả Ngân hàng Trung ương phải công bố mục tiêu lạm phát mỗi năm một lần và phải báo cáo Quốc hội hai lần/năm
Jonas và Mishkin (2003) tổng kết những kinh nghiệm LPMT tại Cộng hòa Séc, Ba Lan và Hungary Từ nửa cuối thập kỳ 1990, một số quốc gia chuyển đổi đã
từ bỏ cơ chế tỷ giá hối đoái cố định và chuyển sang khuôn khổ CSLPMT Các quốc gia này thường chệch khỏi mục tiêu lạm phát do phải chịu nhiều cú sốc hơn Tuy nhiên, kết quả giảm dần lạm phát là rất khả quan, cho thấy CSLPMT đem lại nhiều lợi ích hơn là những bất cập
Theo Sherwin (2000), kinh nghiệm 10 năm trước đó với khuôn khổ CS LPMT ở các nước cho thấy khuôn khổ này đặc biệt thích hợp với những nền kinh tế nhỏ và mở, với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt Điều này chủ yếu là do những đặc tính cơ bản, như công bố minh bạch về mục tiêu lạm phát, thừa nhận lạm phát thấp
và ổn định là mục tiêu dài hạn quan trọng của CSTT, tính hợp lý cho những quyết định CSTT, và trách nhiệm giải trình cho việc đạt được mục tiêu của chính sách Mollick và cộng sự (2008) xem xét tác động của việc vận dụng khuôn khổ CSLPMT vào tăng trưởng của các nền kinh tế công nghiệp và mới nổi trong giai
Trang 24đoạn 1986-2004 với một mẫu khoảng 22 nước công nghiệp và 33 nước thị trường
mới nổi Với việc sử dụng công cụ kinh tế lượng để xem xét tác động này (tách ra
những tác động của độ mở cửa nền kinh tế và dòng vốn vào ra), nghiên cứu này cho
thấy chỉ CSLPMT toàn phần mới đóng góp vào tăng trưởng trong dài hạn
Habermeier và cộng sự (2009) chỉ ra rằng, một trong những thách thức gần
đây đối với việc áp dụng khuôn khổ CSLPMT là việc tăng mạnh giá lương thực và
nhiên liệu trong giai đoạn giữa 2007- giữa 2008 Kết quả cho thấy các nước áp dụng
khuôn khổ này cùng với cơ chế tỷ giá thả nổi có tỷ lệ lạm phát tăng ít hơn so với
các nước không áp dụng Không có nước nào áp dụng khuôn khổ này (trừ Thổ Nhĩ
Kỳ) phải điều chỉnh mục tiêu lạm phát đã công bố trước đó Như vậy, các cú sốc
này không gây ra đổ vỡ niềm tin vào các cam kết về ổn định giá cả và giảm những
rủi ro về lạm phát kỳ vọng
Freedman và Otker – Robe (2010) mô tả kinh nghiệm của một số nước trong
việc áp dụng khuôn khổ CSLPMT Nghiên cứu này cũng tập trung vào các nguyên
nhân chính khiến các nước áp dụng khuôn khổ này; những kết quả chính khi xử lý
các tình huống khác nhau; các nước chuyển đổi sang khuôn khổ toàn phần như thế
nào và sự phối hợp chuẩn bị các chính sách kinh tế và cải cách; những lợi ích thu
được và thách thức phải đối mặt trong quá trình thực hiện; bài học kinh nghiệm của
các quốc gia
Tóm lại, các nghiên cứu nước ngoài đã phân tích khá đầy đủ cả về lý thuyết
và thực tiễn về những vấn đề cơ bản nhất của khuôn khổ CSLPMT Đây là những
kiến thức và gợi ý quan trọng để Việt Nam có thể cân nhắc việc chuyển đổi sang
khuôn khổ này, dù mới ở dạng sơ khai nhất
Các nghiên cứu trong nước
Ngoại trừ nghiên cứu mới nhất của Tô Ánh Dương và cộng sự (2012), chưa
có nghiên cứu đầy đủ và toàn diện nào được thực hiện ở Việt Nam về khuôn khổ
CSLPMT do đây là một chủ đề tương đối mới ở Việt Nam Trong bối cảnh diễn
biến lạm phát có nhiều diễn biến phức tạp trong mô hình phát triển ưu tiên nhiều
vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu của Tô Ánh Dương và cộng sự (2012)
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Trang 25đã đưa ra những cân nhắc định tính ban đầu về khả năng áp dụng khuôn khổ này ở
Việt Nam Nghiên cứu này bắt đầu bằng việc tổng quan các mục tiêu chính của
khung khổ CSTT được áp dụng trên thực tế ở nhiều nước Sau đó, nghiên cứu đã
tóm lược kinh nghiệm của các nước trong việc điều hành CSLPMT, trong những
bối cảnh và với các dạng thức khác nhau Từ đó, nghiên cứu đã chỉ ra khả năng áp
dụng ở Việt Nam, và những điều kiện cùng lộ trình cần thiết để áp dụng khuôn khổ
này Mặc dù các điều kiện cần thiết còn chưa được đáp ứng đủ, song các tác giả cho
rằng Việt Nam có thể áp dụng khuôn khổ CSLPMT một cách ngầm định ngay từ
năm 2012 Mục tiêu lạm phát trong giai đoạn 5 năm đầu áp dụng là 6%, với biên độ
cho phép là 2%
Tuy nhiên, dù được thực hiện khá công phu, nghiên cứu của Tô Ánh Dương
và các cộng sự (2012) mới chỉ là khởi đầu Nghiên cứu này còn vận dụng chủ yếu
các phân tích và lập luận định tính, trong khi chưa đưa ra được cơ sở định lượng về
những lợi ích có thể đạt được với khuôn khổ CSLPMT Hơn nữa, bản thân đề xuất
về lộ trình áp dụng vẫn thiếu những giải trình khoa học và định lượng về việc tại
sao đề xuất này sẽ phù hợp (mang lại nhiều lợi ích) nhất
Bên cạnh nghiên cứu nói trên, trước đó còn có Đề tài nghiên cứu khoa học
cấp ngành năm 2007 của NHNN - “Nghiên cứu việc điều hành chính sách tiền tệ
bằng phương pháp lấy lạm phát làm mục tiêu và cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ
đến nền kinh tế Việt Nam” – KNH 2005.07 (TS Nguyễn Văn Hà) Nghiên cứu
được triển khai sau khi Thống đốc NHNN Việt Nam đã có đoàn khảo sát tại 3 nước
Anh, Ba Lan, Hungary, thông qua báo cáo khảo sát đã cho phép khẳng định cơ chế
điều hành CSLPMT có thể vận dụng vào Việt Nam Đề tài cũng đã đưa ra các đánh
giá về khả năng áp dụng, sự cần thiết áp dụng CSLPMT và đưa ra giải pháp chủ
yếu, lộ trình áp dụng LPMT của Việt Nam
Ngoài ra còn có một số bài viết đã đề cập đến khuôn khổ CSLPMT, và phân
tích sơ bộ các điều kiện để có thể đưa ra áp dụng cơ chế điều hành CSTT này tại
Việt Nam Kỷ yếu Hội thảo “Khuôn khổ chính sách lạm phát mục tiêu - Lý thuyết
và thực tiễn” - Viện Chiến lược ngân hàng -Ngân hàng nhà nước Việt Nam -Tháng
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Trang 2612/2011 Đây là tập tài liệu với 15 bài viết của các tác giả, các nhà khoa học đến từ
các Bộ, Ngành, các trường đại học, Viện nghiên cứu Với việc khái quát hóa cơ sở
lý luận của CSLPMT, phân tích các đặc điểm chính của CSLPMT, các điều kiện áp
dụng CSLPMT, kinh nghiệm quốc tế và một số giải pháp, cách thức thì đây là tài
liệu bổ ích cho tác giả để có thể có được những nét khái quát nhất trong việc nghiên
cứu đề tài của mình
Ngoài ra, trước đó cũng có một số bài viết đề cập đến khuôn khổ chính sách
tiền tệ CSLPMT, phân tích các điều kiện để có thể đưa ra áp dụng cơ chế điều hành
chính sách tiền tệ này tại Việt Nam Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Nghĩa [25], Đỗ
Thị Đức Minh [26] đã đề cập đến tổng quan về khuôn khổ CSLPMT, phân tích các
điều kiện để có thể đưa ra áp dụng cơ chế điều hành CSTT này tại Việt Nam Đa số
các tác giả này cho rằng hiện tại Việt Nam chưa áp dụng được cơ chế điều hành
CSLPMT hoàn toàn, tuy nhiên, cần có các bước, có lộ trình để chuẩn bị các điều
kiện cho việc áp dụng CSLPMT Tô Kim Ngọc (2012) đã đưa ra các phiên bản của
CSLPMT sau giải đoạn khủng hoảng; Phí Trọng Hiển (2005), Nguyễn Văn Tiến và
Vũ Hoàn Phương (2005) nghiên cứu so sánh kinh nghiệm áp dụng CSLPMT của
một số nước và đưa ra gợi ý cho Việt Nam
Bên cạnh đó, khá nhiều nghiên cứu đã tập trung vào chủ đề CSTT ở Việt Nam
Các nghiên cứu này chủ yếu đi sâu phân tích vào các khía cạnh liên quan đến CSTT
như: mối liên hệ giữa CSTT và các chính sách kinh tế vĩ mô và đề xuất các giải pháp
hoàn thiện CSTT (Dương Thu Hương 2005); mối liên hệ giữa các tài khoản vĩ mô và
việc xây dựng và điều hành CSTT (Nguyễn Thị Kim Thanh 2004); điều hành CSTT
trong điều kiện tự do hóa các giao dịch vốn (Nguyễn Ngọc Bảo 2008)
Trong khi đó, một số công trình nghiên cứu về việc sử dụng và hoàn thiện
các công cụ CSTT, cơ chế truyền tải tác động của CSTT (Nguyễn Thị Kim Thanh
2005; Trần Thị Lộc 2002) Trần Thọ Đạt và các cộng sự (2010) và các tác giả khác
đã nghiên cứu về cầu tiền trong hoạch định CSTT ở Việt Nam Trong khi đó, một
số tác giả nghiên cứu về cung tiền, mối liên hệ giữa cán cân thanh toán và điều hành
cung tiền tại Ngân hàng Nhà nước (Nguyễn Đồng Tiến 2001) Một số công trình
Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Trang 27nghiên cứu đề cập tới vấn đề cải cách Ngân hàng Nhà nước nhằm nâng cao tính độc
lập của Ngân hàng Trung ương để thực thi CSTT hiệu quả hơn (như Vũ Thế Vậc
2006, v.v.)
Nhìn chung, các nghiên cứu về khả năng áp dụng khuôn khổ CSTT theo
LPMT ở Việt Nam mới chỉ đưa ra được những nét tổng quan và khái quát nhất, các
nghiên cứu này chưa giải trình cụ thể về lợi ích từ việc áp dụng các mục tiêu CSTT
khác nhau, giúp Chính phủ có các lựa chọn để xem xét Bản thân các nghiên cứu
này còn cố gắn định vào việc áp dụng ở Việt Nam, trong khi chưa giải thích được
thật thuyết phục là tại sao nên áp dụng khuôn khổ này Nói chung, các nghiên cứu
hầu như mới chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu khuôn khổ lý thuyết và phân tích kinh
nghiệm quốc tế; có gợi ý các giải pháp và lộ trình cho Việt Nam nhưng mới chỉ đến
giai đoạn 2015 Một số nghiên cứu cũng đưa ra các điều kiện/nhóm điều kiện để
thực hiện LPMT tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế
và phân tích sơ khai trên phương diện lý thuyết Việc nghiên cứu chi tiết, đánh giá,
định vị được Việt Nam hiện nay đang ở đâu và đáp ứng được các điều kiện ở mức
độ nào là chưa có Nghiên cứu để luận giải sâu sắc khả năng áp dụng cũng như đưa
ra được tổng thể các giải pháp hoàn thiện các điều kiện mà Việt nam còn thiếu để có
thể áp dụng CSTT theo LPMT cho giai đoạn từ nay đến năm 2020 là thực sự cần
thiết, đặc biệt đối với NHNN – cơ quan chủ thể hoạch định và thực thi chính sách
tiền tệ quốc gia
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được cụ thể hóa qua các câu hỏi nghiên
cứu sau:
Một là: Các điều kiện cơ bản nào cần được thực hiện để có thể thực thi CSLPMT?
Hai là: Điều hành CSTT ở Việt Nam đã được tiến hành như thế nào? Kết
quả ra sao, với những thành tựu và hạn chế như thế nào?
Ba là: Việc áp dụng CSLPMT là có phù hợp đối với trường hợp của Việt
Nam hay không?
Bốn là: cần có những điều kiện gì để có thế áp dụng khuôn khổ CSTT này
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Indent: First line: 0 cm, Line spacing: 1.5 lines,
No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Condensed by 0.4 pt
Trang 28cho Việt Nam hiện nay? Trong những điều kiện cần thiết để áp dụng khuôn khổ
CSLPMT ở Việt Nam, có những điều kiện nào đã được thiết lập, những điều kiện
nào chưa được thiết lập?
Năm là: Giải pháp nào để có thể thiết lập đầy đủ các điều kiện để thực hiện
CSLPMT ở Việt Nam?
Thông qua 5 câu hỏi nghiên cứu, tác giả đã xác định được mục tiêu nghiên
cứu của Luận án như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở luận về chính sách tiền tệ (khái niệm, hệ thống mục tiêu, các
kênh truyền tải CSTT, các khuôn khổ CSTT trong lịch sử…) và CSLPMT (khái niệm,
đặc điểm, ưu điểm, hạn chế, các trụ cột cơ bản, các phiên bản của CSLPMT)
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế để đưa ra được các điều kiện/nhóm điều
kiện và các chỉ tiêu đo lường áp dụng CSLPMT;
- Xem xét, nghiên cứu kinh nghiệm của các nước để khái quát hóa được mức
độ đáp ứng các điều kiện của các nước trên thế giới trong quá trình áp dụng
CSLPMT để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá việc điều hành CSTT của Việt Nam giai
đoạn 2005 đến 2014 để rút ra được những ưu điểm, nhược điểm và các vấn đề đặt ra
đối với CSTT Việt Nam từ nay đến 2020;
- Đánh giá điều kiện và mức độ đáp ứng điều kiện của Việt Nam trong việc
áp dụng CSLPMT;
- Đề xuất hệ thống các giải pháp để hoàn thiện các điều kiện áp dụng CSLPMT
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Khuôn khổ điều hành chính sách tiền tệ hiện nay ở Việt Nam;
+ Các điều kiện/nhóm điều kiện áp dụng CSLPMT và hệ thống chỉ tiêu đo lường;
+ Khuôn khổ điều hành CSLPMT ở các nước trên thế giới và kinh nghiệm
hoàn thiện các điều kiện để rút ra bài học Việt Nam;
+ Khả năng áp dụng khuôn khổ điều hành CSLPMT ở Việt Nam;
+ Hệ thống các cải cách cần thiết để hoàn thiện các điều kiện áp dụng hiệu
Formatted: Condensed by 0.3 pt
Formatted: Condensed by 0.3 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm, Line spacing: 1.5 lines,
No widow/orphan control Formatted: Font: Italic Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control Formatted: Condensed by 0.3 pt
Trang 29quả khuôn khổ điều hành CSLPMT ở Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Xoay quanh CSLPMT có rất nhiều vấn đề đã được nghiên cứu và bàn luận,
song luận án chỉ tập trung đi sâu vào vấn đề về các điều kiện áp dụng khuôn khổ
này, đặc biệt là đối với một nền kinh tế đang phát triển
Tương tự như vậy, phần phân tích về thực thi CSTT ở Việt Nam, luận án
cũng tiến hành phân tích sâu và tập trung vào các nội dung có liên quan đến thiết
lập các điều kiện để thực thi CSLPMT
Thời gian nghiên cứu từ năm 2005 đến năm 2014 và khả năng áp dụng đến
năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các câu hỏi nghiên cứu như đã đặt ra ở trên, luận án sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau:
+ Sử dụng các phương pháp truyền thống như thống kê mô tả, tổng hợp và so
sánh để tóm tắt một cách có hệ thống các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm cho
đến nay về tình hình và các vấn đề liên quan đến áp dụng khuôn khổ CSTT theo
LPMT ở Việt Nam Bối cảnh áp dụng ở các nước, nhất là các nền kinh tế mới nổi,
sẽ được so sánh với Việt Nam để thấy mức độ phù hợp của khuôn khổ này (và các
dạng thức áp dụng phù hợp) trong điều kiện hiện nay của Việt Nam Bên cạnh đó,
luận án cũng sẽ tổng hợp kinh nghiệm của các nước trong việc hoàn thiện các điều
kiện để thực hiện CSLPMT Đây sẽ là cơ sở cho những đề xuất phù hợp với quá
trình chuyển đổi của Việt Nam sang ứng dụng khuôn khổ CSLPMT, nếu việc áp
dụng khuôn khổ này được xác định là có lợi
+ Luận án cũng kết hợp tổng thuật các tài liệu nghiên cứu đã có từ trước đến
nay và phân tích định tính dựa trên số liệu tài chính - tiền tệ về hiệu quả của CSTT
trong thời gian qua, các vấn đề cụ thể khi điều hành với mục tiêu không nhất quán
(và đôi khi hơi cứng nhắc) Sử dụng phương pháp thống kê và diễn dịch để thu thập
số liệu, phân tích chi tiết diễn biến điều hành CSTT ở Việt Nam qua các giai đoạn;
phương pháp quy nạp: trên cơ sở phân tích tình hình thực thi CSTT ở Việt Nam,
Formatted: Font: Italic Formatted: Indent: First line: 0 cm, Line spacing: 1.5 lines,
No widow/orphan control Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Indent: First line: 0 cm, Line spacing: 1.5 lines,
No widow/orphan control Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Trang 30luận án đúc kết ra các kết quả và hạn chế chính trong điều hành CSTT ở Việt Nam
hiện nay, sự cần thiết phải chuyển sang thực hiện CSLPMT và các điều kiện cần
thiết thực thi CSLPMT
+ Luận án sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia về các vấn đề liên
quan đến mức độ, khả năng đáp ứng, triển vọng ứng dụng khuôn khổ CSTT theo
LPMT ở Việt Nam Khuôn khổ này chưa được áp dụng ở Việt Nam, và các tác
động có thể có chỉ là phỏng đoán Tác giả đã sử dụng những đánh giá của các
chuyên gia am hiểu sâu về tài chính - tiền tệ làm cơ sở quan trọng để định vị mức
độ đáp ứng các điều kiện thực hiện CSLPMT của Việt nam hiện nay
6 Những đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, thông qua việc nghiên cứu tổng thể trên phương diện lý thuyết về
CSTT và CSLPMT, luận án đã luận giải đầy đủ và khoa học để khẳng định được 4
nhóm điều kiện và hệ thống các chỉ tiêu đo lường, đánh giá mà các nền kinh tế phải
đáp ứng để có thể áp dụng CSLPMT bao gồm: (i) Mức độ độc lập về thể chế của
NHTW; (ii) Năng lực của NHTW; (iii) Hệ thống thị trường tài chính lành mạnh;
(iv) Cấu trúc kinh tế phù hợp Đây là khung quan trọng tạo cơ sở khoa học, làm căn
cứ để đánh giá NHTW các quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam đã chuẩn bị và
hoàn thiện các điều kiện để áp dụng CSLPMT
Thứ hai, thay vì việc lựa chọn cụ thể một vài nước trên thế giới để nghiên
cứu kinh nghiệm quốc tế, luận án đã tiếp cận nghiên cứu, phân tích theo 4 điều kiện
như khung lý thuyết đã lựa chọn đối với các nước đã và đang áp dụng CSLPMT để
xem xét các quốc gia đã hoàn thiện các điều kiện như thế nào trong quá trình vận
hành khuôn khổ này Thông qua đó để rút ra được 6 bài học kinh nghiệm có giá trị
vận dụng tại Việt Nam
Thứ ba, thông qua các chỉ tiêu đo lường, luận án đã định vị được mức độ đáp
ứng các điều kiện để áp dụng CSLPMT tại Việt Nam hiện nay, cho thấy Việt Nam
phải nỗ lực thì mới đáp ứng được các điều kiện áp dụng hiệu quả khuôn khổ
CSLPMT, thể hiện trên cả 4 nhóm điều kiện Luận án không chỉ so sánh Việt Nam
trong các giai đoạn mà còn chỉ ra được Việt Nam đang ở đâu so với các quốc gia
Formatted: Indent: First line: 0 cm, Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Trang 31trong khu vực Đây là cơ sở quan trọng cho những đề xuất giải pháp hữu hiệu trong
việc “bù đắp” các điều kiện còn thiếu để Việt Nam có thể hướng tới áp dụng
CSLPMT trong giai đoạn tiếp theo
Thứ tư, luận án đã nghiên cứu, đề xuất được các dự báo nhân tố ảnh hưởng
tới hoạt động ngân hàng Việt Nam, hệ thống hóa được các quan điểm, định hướng
thực hiện cơ chế điều hành LPMT trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào
nền kinh tế thế giới, đặc biệt phân tích được các vấn đề mang tính thời sự như gia
nhập TPP, AEC và những ảnh hưởng của nó tới hoạt động của hệ thống ngân hàng
và điều hành CSTT theo LPMT ở Việt Nam
Thứ năm, luận án đã đề xuất được 3 nhóm giải pháp và lộ trình hoàn thiện
các điều kiện Đây là các đề xuất đảm bảo đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn, có
giá trị vận dụng đồng bộ tại cơ quan hoạch định chính sách là NHNN Việt Nam và
các cơ quan quản lý khác để hoàn thiện các điều kiện cho khuôn khổ LPMT trong
giai đoạn tới cho Việt Nam
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Luận án được kết cấu bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách tiền tệ và điều kiện cần thiết để áp
dụng khuôn khổ chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu
Chương 2: Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam giai đoạn
2005 đến nay và điều kiện áp dụng khuôn khổ CSTT theo lạm phát mục tiêu
Chương 3: Giải pháp và lộ trình hoàn thiện các điều kiện cho khuôn khổ
chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu ở Việt Nam trong giai đoạn tới
Formatted: Indent: First line: 0 cm, Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Condensed by 0.3 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next, Don't keep lines together Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Trang 32CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ
ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC TIÊU
1.1 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU
1.1.1 Những nội dung cơ bản về chính sách tiền tệ
1.1.1.1 Khái niệm của Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ (CSTT) là một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô được
Ngân hàng trung ương thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống các công cụ
của mình để tác động tới lượng tiền lưu thông (hoặc lãi suất) trong nền kinh tế
nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô như bình ổn giá cả, tăng trưởng kinh
tế, công ăn việc làm và các mục tiêu khác Theo Yeyati và Sturzenegger
“Chính sách tiền tệ là quá trình quản lý cung tiền của cơ quan quản lý tiền tệ,
thường hướng tới một mức lãi suất mong muốn để đạt được mục đích ổn định
giá cả và tăng trưởng kinh tế” [1] Như vậy, về bản chất, CSTT là việc Ngân
hàng trung ương (NHTW) chủ động sử dụng các công cụ để tác động đến các
điều kiện (mức cung tiền hoặc lãi suất thị trường) nhằm đạt được các mục tiêu
kinh tế vĩ mô trong mỗi thời kỳ mà trọng tâm là kiểm soát lạm phát, ổn định giá
trị đồng tiền quốc gia Để đảm bảo điều hành CSTT đi đúng hướng và hiệu quả,
NHTW thường xây dựng khung CSTT cho quốc gia về dài hạn Mặc dù có sự
khác nhau về việc xây dựng và điều hành CSTT ở các nước nhưng nhìn chung
việc xây dựng khuôn khổ CSTT đều bao gồm các bước: lựa chọn hệ thống mục
tiêu CSTT; xác định cơ chế truyền tải của CSTT; và lựa chọn các công cụ
CSTT để điều hành
1.1.1.2 Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ
Hệ thống mục tiêu của CSTT bao gồm: Mục tiêu cuối cùng, mục tiêu
trung gian và mục tiêu hoạt động
- Mục tiêu cuối cùng là các biến số cuối cùng mà các nhà hoạch định
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next, Don't keep lines together Formatted: Expanded by 0.3 pt
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next, Don't keep lines together Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Trang 33chính sách muốn đạt được khi điều chỉnh các công cụ CSTT Mục tiêu cuối
cùng của CSTT có thể là: lạm phát thấp và ổn định, tăng trưởng kinh tế, tạo
công ăn việc làm, ổn định thị trường tài chính, ổn định lãi suất, ổn định thị
trường ngoại hối
- Mục tiêu trung gian bao gồm các chỉ tiêu được NHTW lựa chọn nhằm
đạt được mục đích cuối cùng của CSTT Việc lựa chọn chỉ tiêu nào làm mục
tiêu trung gian thì phụ thuộc vào NHTW mỗi quốc gia, nhưng các chỉ tiêu đó
đều phải thỏa mãn ba tiêu chuẩn sau: (i) Có thể đo lường được chính xác; (ii)
NHTW có khả năng kiểm soát kịp thời; (iii) Có mối liên hệ chặt chẽ với mục
tiêu cuối cùng và mục tiêu hoạt động Một số mục tiêu trung gian mà các quốc
gia thường lựa chọn bao gồm: Cung tiền, lãi suất, và tỷ giá hối đoái Một sự sai
lệch của các biến số này khỏi giá trị kỳ vọng có thể đồng nghĩa với một sự sai
lệch của mục tiêu cuối cùng khỏi giá trị mục tiêu và vì thế làm thay đổi kết quả
thực thi CSTT
- Mục tiêu hoạt động của CSTT là các biến tiền tệ mà NHTW có thể tác
động hoặc kiểm soát trực tiếp hơn so với mục tiêu trung gian qua đó tác động
đến mục tiêu cuối cùng của CSTT Tương tự như mục tiêu trung gian, các tiêu
chuẩn lựa chọn chỉ tiêu làm mục tiêu hoạt động bao gồm các điều kiện: (i) Chỉ
tiêu đó phải đo lường được nhằm tránh những suy diễn thiếu chính xác làm sai
lệch dấu hiệu của CSTT; (ii) Phải có mối quan hệ trực tiếp và ổn định với các
công cụ của CSTT; (iii) Có mối quan hệ trực tiếp và ổn định với mục tiêu trung
gian được lựa chọn Các chỉ tiêu thường được NHTW lựa chọn làm mục tiêu
hoạt động bao gồm: Các chỉ tiêu đo lường dự trữ của ngân hàng (như tổng dự
trữ, dự trữ đi vay, hoặc dự trữ không vay); Các mức lãi suất ngắn hạn (như lãi
suất qua đêm liên ngân hàng, lãi suất nghiệp vụ tái cấp vốn, lãi suất đấu thầu
trên nghiệp vụ thị trường mở); Chỉ số về điều kiện tiền tệ kết hợp các biến số
lãi suất và tỷ giá
Formatted: Expanded by 0.3 pt
Trang 34Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa công cụ, mục tiêu hoạt động,
mục tiêu trung gian, và mục tiêu cuối cùng của CSTT
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa công cụ, mục tiêu hoạt động,
mục tiêu trung gian, và mục tiêu cuối cùng của CSTT
Nguồn: Mishkin Frederic S (2013), The Economics of money, banking and financial
markets- 10 th ed[2]
Lựa chọn mục tiêu CSTT được coi là vấn đề quan trọng và khó khăn
nhất trong xây dựng và thực thi CSTT, nó quyết định tính hiệu quả hay không
hiệu quả của CSTT Vì vậy có thể nói rằng mục tiêu của CSTT quyết định cả
một khuôn khổ (hay chiến lược ) CSTT Việc lựa chọn các mục tiêu CSTT phù
hợp được quyết định bởi tính cấp thiết của mục tiêu, mức độ đánh đổi giữa các
mục tiêu và khả năng đạt được các mục tiêu
Lịch sử điều hành CSTT cho thấy NHTW có thể lựa chọn điều hành
CSTT đa mục tiêu hoặc điều hành CSTT đơn mục tiêu Điều hành CSTT đa
mục tiêu người ta thường gọi là điều hành theo phong cách “truyền thống” Các
quốc gia có xu hướng lựa chọn CSTT theo đuổi nhiều mục tiêu như ổn định giá
cả, tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là
NHTW không thể đồng thời đạt được tất cả các mục tiêu này bởi có sự mâu
thuẫn giữa các mục tiêu trong ngắn hạn Chính vì vậy, tùy thuộc vào đặc điểm
kinh tế từng giai đoạn cũng như tính cấp thiết của mục tiêu, mà NHTW sẽ cân
nhắc thứ tự ưu tiên cho từng mục tiêu trong ngắn hạn Ví dụ như, trong điều
kiện thông thường, ưu tiên hàng đầu của Ngân hàng trung ương các nước là ổn
Formatted: sđ, Left, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Font: Not Italic
Formatted: sđ, Left, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Tab stops: Not at 1.25 cm Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Centered, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Expanded by 0.3 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Trang 35định giá cả, kiềm chế lạm phát Mặc dù vậy, trong điều kiện suy thoái kinh tế hoặc khủng hoảng, nền kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng chậm, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng thì NHTW có thể can thiệp để chống suy thoái kinh tế và giảm tỉ lệ thất nghiệp, theo đó NHTW ưu tiên theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm
Thông thường trong ngắn hạn NHTW thường theo đuổi chính sách đa mục tiêu và có sự ưu tiên cho từng mục tiêu trong từng giai đoạn cụ thể Các NHTW lựa chọn mục tiêu cuối cùng là mục tiêu duy nhất thì chắc chắn đó là mục tiêu ổn định giá cả vì ổn định giá cả là phương tiện để đạt được mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách vững chắc[1] NHTW không thể lựa chọn mục tiêu tăng trưởng cao là mục tiêu cuối cùng duy nhất vì bất kỳ sự tăng trưởng kinh tế cao nào cũng kéo theo tăng tổng phương tiện thanh toán vào nền kinh tế, và đây là mầm mống để lạm phát gia tăng Tuy thế, NHTW cũng không thể loại bỏ mục tiêu tăng trưởng kinh tế vì nếu không tăng trưởng kinh tế thì việc theo đuổi mục tiêu tỷ lệ việc làm cao của họ thực sự trở thành vô nghĩa Nền kinh tế có thể toàn dụng nhân công khi tăng đầu tư, số lượng và quy mô doanh nghiệp phát triển Nhưng giả định lựa chọn mục tiêu cuối cùng là kép, tức là vừa bảo đảm lạm phát thấp và vừa bảo đảm tăng trưởng kinh tế cao thì vấn đề lại trở nên phức tạp Một nền kinh tế tăng trưởng cao sẽ khó có thể có lạm phát thấp Sự mâu thuẫn giữa mục tiêu lạm phát thấp và mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao quả thực là rào cản lớn cho NHTW chọn mục tiêu cuối cùng kép Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, do áp lực nhiệm vụ chính trị nên NHTW có thể vừa theo đuổi mục tiêu cuối cùng kép là lạm phát thấp và tăng trưởng kinh tế cao Vấn đề lạm phát thấp không có nghĩa là lạm phát ở mức quá thấp, vì nếu duy trì lạm phát ở mức quá thấp thì xuất hiện rủi ro thiểu phát, lúc đó sẽ làm tăng tỷ lệ không trả nợ, tổ chức cho vay phải đối mặt với rủi
ro và do vậy người đi vay cũng gặp nhiều cản trở Lạm phát thấp nhưng phải duy trì ổn định thì mới kích thích được đầu tư và duy trì được tăng trưởng kinh
tế Điều này có nghĩa là lạm phát thấp nhưng phải là mức lạm phát thấp và ổn
Trang 36định, còn tăng trưởng kinh tế cao cũng cần được hiểu không phải là tăng trưởng
“nóng” mà đó là tăng trưởng cao và bền vững Giả định nền kinh tế tăng trưởng
thực cao hơn mức tăng trưởng ổn định thì đó là nền kinh tế phát triển quá nóng,
tuy nền kinh tế có sự phồn thịnh cao nhưng không thể mãi duy trì vì theo sau sự
phồn thịnh là sự suy thoái
CSTT đơn mục tiêu là CSTT chỉ theo đuổi một mục tiêu duy nhất và đó cũng
là mục tiêu cuối cùng Đương nhiên mục tiêu cuối cùng đó là mục tiêu lạm phát
thấp vì một nền kinh tế không thể kiểm soát được lạm phát cũng đồng nghĩa với
việc nó đang rơi vào bất ổn định về kinh tế và xã hội So với điều hành CSTT đa
mục tiêu thì việc điều hành CSTT đơn mục tiêu có những ưu điểm hơn do: (i) chỉ có
một mục tiêu nên NHTW sẽ lựa chọn được những công cụ có trọng lượng và quyết
định nhất để tác động và đạt được mục tiêu đó;(ii) thước đo hiệu quả của NHTW là
rõ ràng và cụ thể; (iii) tạo điều kiện tốt hơn cho việc xây dựng và triển khai thực
hiện chính sách của NHTW do đó dễ đạt được kỳ vọng hơn; (iv) do mục tiêu đơn
nhất nên hiệu quả của mục tiêu này sẽ tạo nền tảng cho việc thực thi các mục tiêu
kinh tế vĩ mô khác [2]
1.1.1.3 Các kênh truyền tải chính sách tiền tệ
Cơ chế truyền tải CSTT là thuật ngữ để mô tả các đường dẫn khác nhau thể
hiện những thay đổi trong CSTT của NHTW Có 4 kênh qua đó CSTT tác động tới
các khu vực kinh tế bao gồm: kênh lãi suất, kênh tín dụng, kênh tỷ giá và kênh giá
tài sản khác
a Kênh lãi suất
Khi NHTW điều chỉnh các công cụ của CSTT sẽ nhanh chóng làm thay đổi
lượng tiền cơ sở, trong điều kiện cầu vốn khả dụng không đổi, lãi suất liên ngân
hàng sẽ thay đổi để phản ứng với những điều chỉnh của NHTW Những thay đổi
này của các mức lãi suất liên ngân hàng qua đêm sẽ dẫn đến sự thay đổi cùng chiều
của mặt bằng lãi suất thị trường (lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay) theo các lý
thuyết về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất Điều này sẽ làm thay đổi các quyết định đầu
tư cũng như các quyết định lựa chọn giữa tiết kiệm và tiêu dùng của các chủ thể
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next, Don't keep lines together Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Trang 37kinh tế, từ đó, tác động vào tổng cầu của nền kinh tế
Sơ đồ 1.2: Cơ chế truyền dẫn thông qua lãi suất
Sơ đồ 1.2: Cơ chế truyền dẫn thông qua lãi suất
Nguồn: Clarida, Richard; Galí, Jordi and Gertler, Mark (1999), The
Science of Monetary Policy: A New Keynesian Perspective, Journal of
Economic, December 1999 [4]
Hiệu quả của cơ chế truyền dẫn được quyết định bởi: (i) Khả năng kiểm soát của
NHTW đối với mức lãi suất thị trường liên ngân hàng; (ii) Mức độ ảnh hưởng lẫn nhau
của các mức lãi suất thị trường Tuy nhiên, các yếu tố này lại chịu ảnh hưởng bởi các
điều kiện kinh tế, đặc điểm hệ thống tài chính, mức độ phân đoạn của thị trường tài chính
và ảnh hưởng của kỳ vọng thị trường đối với những thay đổi trong chính sách
Trong điều kiện thuận lợi, sự thay đổi mặt bằng lãi suất sẽ làm ảnh hưởng đến
chi phí biên và chi phí bình quân của nhu cầu đầu tư và tiêu dùng Điều đó được lý giải
khi lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay thay đổi sẽ làm giá quyền sử dụng vốn mới cũng
như chi phí cơ hội của nhu cầu tiêu dùng mới thay đổi Sự thay đổi về giá dẫn đến những
thay đổi trong quyết định đầu tư và tiêu dùng thông qua hai kênh gọi là hiệu ứng thay thế
và hiệu ứng thu nhập Khi mặt bằng lãi suất tăng, các chủ thể có xu hướng giảm nhu cầu
vay do chí phí vốn tăng, đồng thời nhu cầu tiêu dùng cũng giảm xuống do chi phí cơ hội
của tiêu dùng tăng Bên cạnh đó, khi lãi suất thị trường thay đổi, các hoạt động đảo nợ,
trả nợ trước hạn, các hoạt động thỏa thuận lại giá cả của các hợp đồng tín dụng và các
hợp đồng tiết kiệm sẽ tăng lên Sự thay đổi nghĩa vụ nợ (đối với các hợp đồng tín dụng)
Lãi suất thị trường
của lãi suất
Lãi suất tiền vay
Chi phí biên và chi phí bình quân
Nhu cầu đầu
tư và nhu cầu tiêu dùng
Formatted: sđ, Left, Indent: First line: 0 cm, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Tab stops: Not at 1.25 cm Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Expanded by 0.2 pt Formatted: Centered, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Formatted: Condensed by 0.3 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control
Trang 38và mức sinh lời bình quân (đối với hợp đồng tiết kiệm) làm ảnh hưởng đến giá bình quân, từ đó tác động đến các quyết định đầu tư và tiêu dùng
Phân tích mức độ ảnh hưởng của hai hiệu ứng có ý nghĩa quan trọng vì chúng có liên quan đến sự khác biệt trong ảnh hưởng của mức lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa Nếu sự thay đổi trong mức lãi suất thực ảnh hưởng đến chi phí biên của tiêu dùng và đầu
tư thì sự thay đổi trong lãi suất danh nghĩa (do ảnh hưởng của lạm phát dự tính) lại làm thay đổi chi phí bình quân của các hợp đồng chuyển nhượng vốn đang tồn tại Việc thanh toán các nghĩa vụ nợ với mức lãi suất cao hơn thực chất là trả trước một phần giá trị của khoản gốc Điều này ảnh hưởng đến vị trí tài chính của bảng cân đối tài sản cũng như dòng lưu ngân của các chủ thể kinh tế, từ đó tác động lớn đến tổng cầu
b Kênh tín dụng
Theo Bernanke và Blinder (1998) tác động CSTT thông qua tín dụng được thể hiện qua kênh: cho vay và bảng cân đối kế toán Khi thắt chặt CSTT, các ngân hàng không chỉ tăng lãi suất để hạn chế khối lượng tín dụng mà còn có thể thắt chặt các điều khoản tín dụng để ngăn chặn khách hàng đầu tư vào các dự án rủi ro dẫn đến làm giảm cung tín dụng Bên cạnh đó, CSTT cũng tác động đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng của người đi vay, qua đó tác động đến cung tiền, lãi suất và cuối cùng tác động lên lạm phát Một người đi vay có tình trạng tài chính không lành mạnh, giá trị tài sản ròng nhỏ đương nhiên sẽ phải chịu chi phí lớn hơn và các điều kiện tín dụng chặt chẽ hơn Một sự thay đổi trong chính sách tiền tệ sẽ tác động đến trạng thái tài chính của người vay và tác động đến các chi phí đầu tư, chi tiêu của
họ Như vậy, qua kênh tín dụng, CSTT thắt chặt sẽ tác động trực tiếp đến bảng tổng kết tài sản của người đi vay thông qua: (i) lãi suất tăng trực tiếp làm tăng chi phí trả lãi của người đi vay, làm giảm luồng tiền mặt ròng và suy yếu trạng thái tài chính của người vay; (ii) lãi suất tăng lên giá của các tài sản khác giảm xuống tương đối, trong đó có giá của các tài sản thế chấp của người vay; (iii) gián tiếp tác động đến bảng tổng kết tài sản của người vay thông qua việc làm suy giảm chi tiêu của người tiêu dùng và làm cho doanh thu của các doanh nghiệp giảm xuống [3]
c Kênh tỷ giá
Trang 39Khả năng truyền tải tác động CSTT của tỷ giá được xem xét trên các góc độ sau:
-Tỷ giá tác động đến chi tiêu dùng: Khi tỷ giá thả nổi, thắt chặt tiền tệ làm
tăng lãi suất dẫn đến việc đồng nội tệ lên giá danh nghĩa Sự lên giá này ảnh hưởng
đến nền kinh tế thông qua: (i) nhu cầu xuất khẩu giảm, từ đó làm tổng cầu giảm do
tương quan so sánh giá hàng hóa xuất khẩu tăng lên; (ii) sự thay đổi tỷ giá dẫn đến
những biến động giá trị tài sản ròng của các chủ thể kinh tế khi họ nắm giữ các
khoản mục bằng ngoại tệ trên bảng cân đối tài sản Tùy thuộc vào trạng thái ngoại
tệ, những biến động của tỷ giá sẽ cải thiện hoặc làm xấu đi tình trạng tài chính của
các chủ thể và từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư và tiêu dùng
Trong cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý, hiệu quả của chính sách tiền tệ qua
tác động của tỷ giả bị ảnh hưởng bởi: phạm vi dao động của tỷ giá và mức độ thay
thế giữa tài sản nội tệ và tài sản ngoại tệ Nếu sự thay thế này là không hoàn hảo
nghĩa là không có tình trạng đô la hóa hoặc mức độ này thấp, thì sự độc lập của mức
lãi suất nội tệ so với mức lãi suất quốc tế sẽ cho phép CSTT ảnh hưởng đến tỷ giá
thực và do đó, tác động vào mức xuất khẩu ròng của nền kinh tế Ngược lại, đối với
những quốc gia có mức độ đô la hóa cao, lãi suất nội tệ không thể độc lập thay đổi
dưới tác động của CSTT mà còn chịu ảnh hưởng của lãi suất quốc tế, khi đó khả
năng điều chỉnh gián tiếp thông qua cơ chế tỷ giá sẽ bị hạn chế rất nhiều
d Kênh giá các tài sản khác
Các tài sản khác ở đây được hiểu bao gồm trái phiếu, cổ phiếu và bất động sản
Khi lãi suất thị trường tiền tệ biến động sẽ ảnh hưởng đến giá thị trường của cả tài sản tài
chính và tài sản thực qua đó sẽ ảnh hưởng đến tình trạng tài chính của các chủ sở hữu và
cuối cùng quyết định hành vi chi tiêu của họ Bằng sự di chuyển vốn giữa các thị trường,
giá các tài sản tài chính và bất động sản sẽ tăng lên khi mức lãi suất thị trường giảm Khi
đó sẽ thúc đẩy nhu cầu đầu tư và tiêu dùng của các chủ sở hữu Tuy nhiên, ở đây phải
tính đến cơ cấu của các chủ sở hữu (thu nhập và tỷ trọng các tài sản nhạy cảm với lãi suất
trong danh mục của người đầu tư) để đánh giá mức độ tác động Trong đó, khi giá trị tài
sản tăng và thu nhập của chủ sở hữu càng cao thì mức tiêu dùng biên của họ càng thấp và
nếu nhà đầu tư có tỷ trọng các tài sản nhạy cảm với lãi suất thấp thì cơ chế điều chỉnh
Formatted: Condensed by 0.3 pt
Trang 40thông qua giá tài sản là không hiệu quả
Tác động này còn được thể hiện ở sự thay đổi của tỷ lệ giữa giá trị thị trường
và giá thay thế tài sản của công ty tại thời điểm đó Khi tăng lượng tiền cung ứng
mà giá cố phiếu tăng thì giá thị trường của công ty có thể cao hơn giá thay thế tài sản của nó Trong trường hợp này, mức giá vốn hiệu quả của công ty giảm dẫn đến việc tăng nhu cầu đầu tư mới Khi đó, CSTT vẫn có thể tác động đến nhu cầu đầu tư của các chủ thể kinh tế ngay cả khi lãi suất tín dụng không có hoặc ít phản ứng với tác động của chính sách Nhưng, cơ chế điều chỉnh này chỉ có hiệu lực khi thị trường thứ cấp cho tài sản tài chính đạt được độ sâu và mức độ hiệu quả nhất định
Sơ đồ 1.3: Cơ chế tác động gián tiếp qua kênh giá tài sản khác
Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất trung và dài hạn
Bảng cân đối tài sản của các chủ thể kinh tế
chứng khoán Giá tài sản
Tình trạng tài chính
Mức độ thông tin không cân xứng