1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển của khu vực thị xã sông cầu – tỉnh phú yên

75 634 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN Luận văn tốt nghiệp ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI BIỂN CỦA KHU VỰC THỊ XÃ SÔNG CẦU – TỈNH... Tóm tắt khóa luận Đề tài nghiê

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Luận văn tốt nghiệp

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI BIỂN CỦA KHU VỰC THỊ XÃ SÔNG CẦU – TỈNH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

  

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, và các bạn Với lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:

Quí thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và nhất là thầy (cô) phân khoa Môi Trường và Tài Nguyên, đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết

và bổ ích trong suốt thời gian tôi học tập tại trường để từ đó giúp tôi nâng cao nhận thức

và vận dụng vào thực tiễn sống, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Kỹ sư Võ Thị Bích Thùy, người cô kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Ban lãnh đạo phòng Tài Nguyên & Môi Trường và phòng Văn Hóa Thông Tin thị

xã Sông Cầu – tỉnh Phú Yên cùng các anh chị cán bộ của phòng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp số liệu để tôi hoàn thành bài báo cáo thực tập này

Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè trong lớp đã động viên và giúp đỡ tôi trong những lúc tôi gặp khó khăn

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp

đỡ tôi học tập làm việc và hoàn thành luận văn

Trang 3

Tóm tắt khóa luận

Đề tài nghiên cứu “ Định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển của khu vực thị xã Sông Cầu – tỉnh Phú Yên” được tiến hành tại thị xã Sông Cầu – tỉnh Phú Yên, thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011

Kết quả đạt được:

- Đánh giá được hiện trạng tài nguyên tại Sông Cầu

- Đánh giá được hoạt động du lịch sinh thái biển tại Sông Cầu

- Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực khảo sát

- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái biển theo hướng bền vững như giải pháp liên kết vùng, tiếp thị, đào tạo nguồn nhân lực, huy động nguồn vốn, phát triển dựa vào cộng đồng

Trang 4

SUMMARY

Trang 5

Mục lục:

Chương 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề: 1

1.2 Mục tiêu: 2

1.3 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu: 2

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu: 2

1.4.1 Về kinh tế: 2

1.4.2 Về văn hóa – xã hội: 3

1.4.3 Về môi trường: 3

1.5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu: 3

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Các định nghĩa và khái niệm có liên quan: 4

2.1.1 Khái niệm về du lịch và du lịch sinh thái: 4

2.1.1.1 Sơ lược về du lịch: 4

2.1.1.2 Du lịch sinh thái (Ecotourism): 6

2.1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của DLST: 7

2.1.2 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững: 8

2.2 Giới thiệu về thị xã Sông Cầu: 11

2.2.1 Điều kiện tự nhiên: 11

2.2.1.1.Vị trí địa lý: 11

2.2.1.2 Đặc điểm địa hình: 12

2.2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn: 12

2.2.1.4 Một số tài nguyên trong khu vực: 15

2.2.2 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội: 20

2.2.2.1 Đặc điểm kinh tế: 20

2.2.2.1 Đặc điểm xã hội: 24

Chương 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Nội dung nghiên cứu: 26

3.2 Phương pháp nghiên cứu: 26

Trang 6

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 26

3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa: 26

3.2.3 Phương pháp Tổng quan tài liệu: 27

3.2.4 Phương pháp phỏng vấn( lập bảng câu hỏi): 27

3.2.5 Phương pháp SWOT: 27

3.2.6 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: 28

Chương 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Đánh giá hiện trạng du lịch của thị xã Sông Cầu: 30

4.2 Đánh giá khả năng khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên của thị xã Sông Cầu cho phát triển du lịch: 32

4.3 Hiện trạng môi trường: 37

4.3.1 Hiện trạng môi trường không khí: 37

4.3.2 Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ: 38

4.4 Kết quả phân tích SWOT và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch của thị xã Sông Cầu: 40

4.4.1 Kết quả phân tích SWOT về hiện trạng và tiềm năng du lịch sinh thái biển của vùng: 40

4.4.1.1 Điểm mạnh (S): 40

4.4.1.2 Điểm yếu (W): 41

4.4.1.3 Cơ hội (O): 42

4.4.1.4 Thách thức (T): 42

4.4.2 Các giải pháp cơ sở phân tích SWOT: 45

4.4.2.1 Giải pháp phát huy điểm mạnh tận dụng thời cơ (S/O): 45

4.4.2.2 Giải pháp không để điểm yếu làm mất cơ hội (W/O): 45

4.4.2.3 Giải pháp phát huy điểm mạnh để vượt qua thử thách (S/T): 46

4.4.2.4 Giải pháp không để thử thách làm bộc lộ điểm yếu (W/T): 46

4.4.3 Tích hợp các giải pháp: 48

4.5 Đề xuất giải pháp định hướng phát triển bền vững: 49

4.5.1 Giải pháp liên kết vùng: 49

4.5.2 Giải pháp tiếp thị: 50

4.5.3 Giải pháp phát triển nguồn lực: 51

Trang 7

4.5.4 Giải pháp về cơ sở hạ tầng: 52

4.5.5 Giải pháp về quản lý và xây dựng mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng: 53

4.5.6 Giải pháp về sản phẩm du lịch: 53

Chương 5KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận: 56

5.2 Khuyến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Phụ lục 1:Một số hình ảnh của thị xã Sông Cầu – tỉnh Phú Yên 59

Phụ lục 2: BẢNG CÂU HỎI DÀNH CHO DU KHÁCH 61

Phụ lục 3:BẢN ĐỒ ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC KHÔNG GIAN VÀ TUYẾN ĐIỂM DU LỊCH SÔNG CẦU ĐẾN 2020 64

Trang 9

Danh sách các từ viết tắt:

TX: Thị xã

UBND: Uỷ ban nhân dân

HĐND: Hội đồng nhân dân

CN – TTCN: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

QĐ-BVHTTDL: Quyết định – Bộ văn hóa thể thao du lịch

S: Điểm mạnh (Strength)

W: Điểm yếu (Weakness)

O: Cơ hội (Opportunity)

T: Thách thức (Threat)

LS – VH: Lịch sử - Văn hóa

QHPT: Quy hoạch phát triển

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)

Trang 10

Danh mục các bảng:

Trang 11

Danh mục các hình:

Trang 12

1

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề:

Năm 2011, Phú Yên kỷ niệm 400 năm hình thành và phát triển Với sự kiện trọng đại

đó, tháng 10/2008, Chính phủ cho phép Phú Yên chủ trì đăng cai tổ chức Năm Du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011 nhằm tạo điều kiện cho Phú Yên quảng bá du lịch với quy mô ngang tầm quốc gia; giới thiệu những nét đặc trưng, bản sắc văn hóa truyền thống; khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch, xúc tiến đầu tư, thu hút khách du lịch qua đó phát triển ngành du lịch của tỉnh nói riêng và của Việt Nam nói chung Tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2011 gắn với sự kiện kỷ niệm 400 năm hình thành

và phát triển tỉnh Phú Yên là dịp để cán bộ và nhân dân thể hiện lòng yêu nước, yêu quê hương, long tự hào về truyền thống lịch sử đấu tranh kiên cường, bất khuất của dân tộc Với ý nghĩa đó, yêu cầu các nội dung hoạt động phải bám sát vào chủ đề: “Du lịch biển, đảo”; lồng ghép vào các sự kiện, các lễ hội lớn của đất nước trong năm 2011, kết hợp nhuần nhuyễn giữa các yếu tố: truyền thống và hiện đại, bản sắc dân tộc và giao lưu quốc

tế, nội dung và hình thức Có thể nói đây là thời cơ lớn để chúng ta quảng bá về đất nước, con người, văn hóa Phú Yên tạo điều kiện mạnh mẽ thúc đẩy ngành “ công nghiệp không khói” Phú Yên phát triển

Với tình hình trên, TX Sông Cầu cũng không thể tránh khỏi xu thế phát triển chung của tỉnh TX Sông Cầu có tiềm năng rất lớn về du lịch, nhất là du lịch biển đảo phục vụ cho nghỉ dưỡng sinh thái Tuy nhiên, những năm qua sự phát triển loại hình dịch vụ này tại TX Sông Cầu vẫn chưa tương xứng Theo UBND TX Sông Cầu, nguyên nhân là

Trang 13

2

nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch chủ yếu là của tư nhân, song phần lớn là các dự án nhỏ lẻ, phân tán, không đủ sức hút khách du lịch trong nước và quốc tế Hình thức kinh doanh du lịch chỉ dừng ở mức tận dụng cảnh quan thiên nhiên để mở nhà hàng ăn uống, đáp ứng yêu cầu “ bình dân” của khách trong tỉnh và một ít khách vãng lai Công tác quy hoạch chi tiết, nhất là quy hoạch sử dụng đất, xây dựng kiến trúc, tôn tạo cảnh quan chưa được quan tâm đúng mức Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhất là hệ thống giao thông đến các điểm du lịch chưa được đầu tư hoàn chỉnh, đi lại khó khăn làm nản lòng du khách Những tồn tại, hạn chế này đã được địa phương nhận thấy nhưng không thể một sớm một chiều khắc phục khi điều kiện kinh tế của TX Sông Cầu chưa thật sự phát triển vượt bậc

Nắm bắt những điều đó nên việc vạch ra một đường lối cụ thể cho việc phát triển bền vững du lịch sinh thái biển là cần thiết, vì vậy đề tài “ Định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển của khu vực thị xã Sông Cầu – tỉnh Phú yên” được chọn làm luận văn tốt nghiệp tại khoa Môi trường và tài nguyên – trường đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

1.2 Mục tiêu:

Mục tiêu của luận văn là xác định tình hình du lịch của thị xã Sông Cầu từ năm 2006 đến năm 2010 để có hướng đề xuất các định hướng phát triển bền vững du lịch biển phù hợp với 3 mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường Cụ thể là đánh giá tình hình hoạt động tại khu vực, xác định những điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình hoạt động đồng thời nêu ra những giải pháp phát triển du lịch bền vững trong thời gian tới 1.3 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu:

Luận chứng kinh tế và luận chứng khoa học là nền tảng của định hướng nghiên cứu Luận chứng kinh tế bao gồm tình hình phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, môi

trường… của khu vực thị xã Sông Cầu

Luận chứng khoa học bao gồm những báo cáo, kế hoạch, phương hướng, định hướng, nghị quyết của hoạt động phát triển du lịch nói riêng và kinh tế, xã hội nói chung của địa phương

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

1.4.1 Về kinh tế:

Trang 14

3

- Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong ngành du lịch góp phần đóng góp vào thu nhập của địa phương

- Tăng mức sống của người dân địa phương

- Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn đúng với tiềm năng của địa phương 1.4.2 Về văn hóa – xã hội:

- Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho du lịch

- Khai thác các giá trị văn hóa, lịch sử hợp lý để phục vụ phát triển du lịch một cách hiệu quả

- Định hướng phát triển phải gắn với bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương

và dựa vào cộng đồng địa phương

- Nâng cao ý thức người dân trong việc bảo vệ môi trường

1.5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:

- Giới hạn nghiên cứu: định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển

- Phạm vi nghiên cứu: tại khu vực Thị Xã Sông Cầu- Tỉnh Phú Yên

Trang 15

4

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Các định nghĩa và khái niệm có liên quan:

2.1.1 Khái niệm về du lịch và du lịch sinh thái:

2.1.1.1 Sơ lược về du lịch:

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourism Organization - UNWTO), “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư”

- Du lịch – từ một hiện tượng xã hội

+ Từ những năm xa xưa, du lịch đã được ghi nhận như một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Ngay trong thời kỳ cổ đại, các nhà buôn, các quý tộc, chủ nô đã sử dụng thời gian rỗi của mình để đi tham quan, giải trí ở những miền đất lạ đối với họ

+ Từ thế kỉ thứ 8 trước công nguyên, người Hy Lạp với những cuộc hành hương về đỉnh Olympus đã bắt đầu hình thành những hoạt động du lịch đầu tiên của con người, đến thế kỉ thứ 7 và thế kỉ thứ 8 là thời kỳ phát triển của du lịch tôn giáo; cho tới cuộc viễn du của Marco Polo đến Nguyên Mông (Trung Quốc cổ) theo Con đường tơ lụa, cuộc thám hiểm của Francesco Petrarka vào rặng núi Alps Provence, cuộc thám hiểm của Columbus

Trang 16

to lớn mà ngành này mang lại cho đất nước (Mỹ thu về 93,9 tỷ USD năm 2009 từ hoạt động du lịch quốc tế, con số này của Tây Ban Nha là 53,2 tỷ USD và Pháp là 49,4 tỷ USD)

+ Ở Việt Nam hiện nay, ngành du lịch đã tạo ra được khoảng 1,4 triệu việc làm, chiếm 2,9% lao động trong nền kinh tế quốc dân Tuy du lịch mới chỉ bắt đầu được quan tâm, song trong vòng hơn một thập kỷ qua (2000-2010), doanh thu đã tăng gấp 5,5 lần từ 17,4 ngàn tỷ đồng năm 2000 lên hơn 96 ngàn tỷ đồng năm 2010, đòng góp khoảng 4,5% GDP Nhiều văn kiện quan trọng của Đảng ta đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn

- Ngày nay được xác định là một ngành kinh tế mang tính xã hội sâu sắc

+ Đối với xã hội, du lịch có vai trò giữ gìn, phục hồi sức khoẻ và tăng cường sức sống cho người dân Trong một chừng mực nào đó du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người Khi đi du lịch mọi người có điều kiện tiếp xúc với nhau, gần gũi nhau hơn Du lịch cũng góp phần quan trọng cho việc phục hồi

và phát triển truyền thống văn hoá dân tộc Nhu cầu về nâng cao nhận thức văn hoá trong chuyến đi của du khách thúc đẩy các nhà cung ứng chú ý, yểm trợ cho việc khôi phục, duy trì các di tích, lễ hội, sản phẩm làng nghề Cũng chính nhờ có du lịch cuộc sống

Trang 17

+ Nhu cầu du lịch nghỉ ngơi tại những khu vực có nhiều cảnh quan thiên nhiên đã kích thích việc tôn tạo, bảo vệ môi trường Để đáp ứng nhu cầu du lịch phải dành những

khoảnh đất đai có môi trường ít bị xâm phạm, xây dựng các công viên bao quanh thành phố, thi hành các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, không khí nhằm tạo nên môi trường sống phù hợp với nhu cầu của khách

+ Như vậy, không nên coi du lịch chỉ đơn thuần là một ngành kinh tế, mà phải là một ngành kinh tế mang tính xã hội sâu sắc Phải coi việc làm du lịch là thực hiện đồng thời hai chức năng Đó là chức năng kinh tế và chức năng xã hội Là một ngành kinh tế, du lịch phải có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho đất nước thông qua nghĩa vụ thuế Tuy nhiên, ngoài nghĩa vụ này, người làm du lịch phải thấy rõ nghĩa vụ góp phần nâng cao đoàn kết cộng đồng, dân trí, giữ gìn hoà bình, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh quốc gia v.v là một trọng trách Mặt khác về phía nhà nước cần có chính sách đầu tư, đãi ngộ thoả đáng cho ngành du lịch (với tư cách là một ngành phi kinh tế) như đối với các ngành

y tế, giáo dục v.v

2.1.1.2 Du lịch sinh thái (Ecotourism):

Là một khái niệm rộng được hiểu khác nhau từ những góc độ khác nhau Đối với một

số người, du lịch sinh thái là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ ghép là “ du lịch” và “ sinh thái”

- Theo hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế ( WTO): “ Du lịch sinh thái là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và Cải thiện phúc lợi cho người dân địa phương”

Trang 18

7

- Định nghĩa chính xác và hoàn chỉnh nhất là định nghĩa của Honey ( 1990):

“Du lịch sinh thái là du lịch tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo

vệ với mục đích nhằm gây ra tác hại và với quy mô nhỏ nhất Nó giúp giáo dục du khách tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người”

- Tổng cục Du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa về DLST ở Việt Nam: “ Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và Văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với

sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

2.1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của DLST:

- Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn

+ Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản, tạo ra sự khác biệt rõ rang giữa DLST với các loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên khác

+ Du khách có được sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên, về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hóa bản địa => thái độ cư xử của du khách tích cực hơn cho bảo tồn, giá trị văn hóa địa phương

- Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái

+ Hoạt động DLST tiềm ẩn những tác động tiêu cực đối với môi trường và tự nhiên + Vấn đề bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái là những ưu tiên hàng đầu để phát triển DLST bền vững

+ Một phần thu nhập từ hoạt động DLST sẽ được đầu tư để thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển các hệ sinh thái

-Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng

+ Đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động DLST, bởi các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể

Trang 19

-Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

+ Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu chung hướng tới DLST

+ DLST sẽ dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi trường sống cho cộng đồng địa phương

2.1.2 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững:

Phát triển bền vững là một nhu cầu chung của tất cả các quốc gia trên thế giới Khái niệm "phát triển bền vững" xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường từ những năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ 20 Năm 1987, trong Báo cáo "Tương lai chung của chúng ta" của Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên Hợp Quốc (LHQ), "phát triển bền vững" được định nghĩa "là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau"

Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người, vì vậy đã được các quốc gia trên thế giới đồng thuận xây dựng thành Chương trình nghị sự cho từng thời kỳ phát triển của lịch sử Tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển được tổ chức năm 1992 ở Rio de Janeiro (Braxin), 179 nước tham gia Hội nghị đã thông qua Tuyên bố Rio de Janeiro về môi trường và phát triển bao gồm 27 nguyên tắc cơ bản và Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21) về các giải pháp phát triển bền vững chung cho toàn thế giới trong thế kỷ 21 Hội nghị khuyến nghị từng nước căn cứ vào điều kiện và đặc điểm cụ thể để xây dựng Chương trình nghị sự 21 ở cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương Mười năm sau, tại Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức năm 2002 ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi), 166 nước tham gia Hội nghị đã thông qua Bản Tuyên bố Johannesburg và Bản Kế hoạch thực hiện về phát triển bền vững Hội nghị đã khẳng định lại các nguyên

Trang 20

- Du lịch phải hỗ trợ nhân dân sống một cách lành mạnh, hữu ích và hài hoà với thiên nhiên

- Du lịch phải góp phần giữ gìn, bảo vệ và khôi phục hệ sinh thái của Trái đất

- Du lịch phải dựa trên sự bền vững về sản xuất và tiêu dùng

- Phải loại bỏ hoặc hạn chế việc bảo hộ kinh doanh dịch vụ du lịch

- Bảo vệ môi trường không thể tách rời với quá trình phát triển du lịch

- Cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương cùng sự nghiên cứu kỹ lưỡng về bản sắc và văn hoá bản địa khi đưa ra các quyết định liên quan đến phát triển du lịch

- Du lịch phải tranh thủ mọi khả năng để tạo việc làm cho phụ nữ và người dân bản

xứ

- Phát triển du lịch phải gắn liền với việc thừa nhận và ủng hộ bản sắc văn hoá cũng như nhu cầu của người dân bản xứ

- Phải tôn trọng các điều luật quốc tế về bảo vệ môi trường

- Các nước cần thông báo cho nhau về những thiên tai có thể gây ảnh hưởng xấu cho

du khách hoặc điểm du lịch

Luật Du lịch ở Việt Nam thể hiện hướng bền vững trong tất cả 6 khoản của Điều 5: (1) Phát triển du lịch bền vững, theo qui hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng du lịch văn hóa – lịch

sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài nguyên du lịch; (2) Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; (3) Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh, an toàn cho khách du lịch; (4) Bảo đảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong phát triển du lịch; (5) Góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giao lưu quốc tế để quảng bá hình ảnh đất

Trang 21

10

nước, con người Việt Nam; và (6) Phát triển đồng thời du lịch trong nước và du lịch quốc

tế, tăng cường thu hút ngày càng nhiều khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam

Xã hội Kinh tế

Môi trường Phát triển bền vững

Hình 2.1 Mối liên hệ giữa kinh tế, xã hội môi trường trong phát triển bền vững

Trang 22

11

2.2 Giới thiệu về thị xã Sông Cầu:

2.2.1 Điều kiện tự nhiên:

2.2.1.1.Vị trí địa lý:

Sông Cầu là thị xã ven biển miền trung nằm phía bắc của tỉnh Phú Yên Với tổng diện tích tự nhiên : 63655Ha (kể cả đầm, vịnh) trong đó diện tích tự nhiên: 48730 Ha nằm trong tọa độ địa lý:Từ 13o 21 đến 13o 42 vĩ độ bắc.Từ 109o 06 đến 109o20 độ kinh đông

Có vị trí địa lý :

+ Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định

+ Phía Nam giáp huyện Tuy An

+Phía Đông là Biển Đông

+ Phía Tây giáp huyện Đồng Xuân

Toàn thị xã có 14 xã phường bao gồm: phường Xuân Thành, phường Xuân Yên, phường Xuân Phú, phường Xuân Đài và các xã Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2, Xuân Lâm, Xuân Phương, Xuân Thịnh, Xuân Cảnh, Xuân Hoà, Xuân Hải, Xuân Bình, Xuân Lộc Sông Cầu có Quốc lộ 1A đi qua, hầu hết các khu dân cư, các trọng điểm kinh tế - xã hội, dịch vụ du lịch đều nằm trải dài theo hai bên tuyến Quốc lộ1A đây là thuận lợi rất lớn trong việc giao lưu kinh tế, trao đổi văn hóa và phát tiển xã hội

Bên cạnh đó còn có thêm Quốc lộ 1D (đường Qui Nhơn – Sông Cầu) đi qua 2 xã Xuân Hòa và Xuân Hải mở ra khả năng cho sự phát triển kinh tế xã hội ở vùng Đông Bắc Sông Cầu nói riêng và cả thị xã Sông Cầu nói chung

Ngoài ra còn các tuyến đường nối với huyện Đồng Xuân gồm: Tuyến ĐT642 Triều Sơn (Xuân Thọ 2) đi La Hai, tuyến Sông Cầu đi Đa Lộc, Xuân Lãnh Các tuyến giao thông sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế – xã hội với các địa phương trong khu vực và phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh của thị xã Sông Cầu

Trung tâm chính trị, văn hóa của thị xã Sông Cầu cách thành phố Qui Nhơn 60 km và cách thành phố Tuy Hòa 50 km

Trang 23

12

2.2.1.2 Đặc điểm địa hình:

Sông Cầu có diện tích không lớn, nhưng có địa hình đa dạng, phức tạp , bao gồm nhiều dải đồi, núi ở phíaTây và Tây Bắc (hơn 80% diện tích là đồi núi ) và nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển tạo nên: Các bán đảo (Tuy Phong, Từ Nham)

Các đầm vịnh ( Đầm Cù Mông, vịnh Xuân Đài )

Các vùng đồi bát úp

Các cánh đồng nhỏ hẹp, phân bố mạnh mún

Với điều kiện địa hình như trên cho phép phát triển một nền kinh tế tổng hợp nông – lâm – thủy sản tuy nhiên do có địa hình phức tạp cho nên phát triển sản xuất gặp rất nhiều khó khăn nhất là sản xuất nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp nhỏ, phân số manh mún, gây nên sự tốn kém trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như xây dựng giao thông, thủy lợi và tổ chức sản xuất Hằng năm vào mùa mưa do địa hình dốc nên thường gây ra lũ làm tăng quá trình rửa trôi, xói mòn đất đai phá hoại hoa màu, cây trái, đường xá và các công trình phục vụ đời sống và sản xuất

Bờ biển Sông Cầu có nhiều nét đặc trưng cá biệt, có tổng chiều dài bờ biển trên 80km Với nhiều vũng, vịnh gắn liền với các đồi núi có nhiều vách đá đẹp , các dải cát tích tụ đẹp -sạch như Nhất Tự Sơn, Gành Đỏ, Vũng La,Vũng Chào… hứa hẹn 1 tiềm năng du lịch lớn

2.2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn:

Trang 24

13

Tuy nhiên trong một số thời gian nhất định (vào những ngày có gió Tây nam và thời điểm buổi trưa tháng 5, 6) nhiệt độ lên cao làm hạn chế phần nào đến sự phát triển kinh tế của vùng Song vẫn khắc phục được là áp dụng những giải pháp thích hợp để sử dụng đất hợp lý, tránh các thời điểm đó

Mùa khô: ít mưa bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 8, mặc dù mùa khô kéo dài nhưng do ảnh hưởng của giải hội tụ nhiệt đới tháng 5, 6 thường có mưa sau đó là tiểu hạn vào tháng

7, 8 tạo nên 5 tháng khô, 3 tháng hạn và 1 tháng kiệt Đã làm cho sản xuất gặp nhiều khó khăn tuy nhiên nhờ có mưa tiểu mãn cho nên có thể lợi dụng thời kỳ này để tổ chức sản xuất , sử dụng đất cho phù hợp

c Độ ẩm:

Độ ẩm tương đối trung bình năm 80%

Thời kì có độ ẩm trung bình cao (về mùa mưa) >85%

Thời kì có độ ẩm trung bình thấp ( về mùa khô) 75%

Mặc dù có độ ẩm trung bình thấp, nhưng do ảnh hưởng của đại dương cho nên độ ẩm vào mùa khô ở Sông Cầu vẫn cao hơn các vùng lân cận, khí hậu vẫn mát mẻ trong mùa khô Đây là đặc trưng của khí hậu thung lũng ven biển và đầm vịnh là điều kiện tốt để phát triển sản xuất, đồng thời cũng là điều kiện tốt cho phát triển dịch vụ du lịch và nghỉ dưỡng

d Chế độ gió, bão:

Tốc độ trung bình 3-4 m/s

Tầng suất xuất hiện các cơn bão rất thấp 1% (chung cho cả tỉnh)

Trang 25

e Chế độ bốc hơi:

Lượng bốc hơi bình quân cả năm 1326 mm, lượng bốc hơi lớn thuận lợi cho sản xuất muối tạo độ ẩm không khí cao, mát mẻ Song do lượng bốc hơi cao làm ảnh hưởng đến sản xuất nông lâm nghiệp, phần nào ảnh hưởng đến các công trình thủy lợi

f Sương mù:

Thường xuất hiện trên các dãy núi cao từ 300m trở lên, các vùng thấp trong năm cũng

có một số ngày xuất hiện nhưng không đáng kể, ít ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống

g Thủy văn:

Do có địa hình phức tạp, độ dốc cao nên Sông Cầu có nhiều suối, ít sông, nhiều ghềnh

và vực sâu, mạng lưới sông suối tương đối dày (mật độ 0,35 - 0,50 km/km2 ) và mang những đặc trưng cơ bản sau:

- Đặc trưng hình thái của các lưu vực theo dạng “nhánh cây” hoăc dạng lông chim Do bắt nguồn từ vùng núi cao nên độ dốc lưu vực lớn từ 10-20% nên khả năng tập trung nước nhanh, ngược lại vùng hạ lưu địa hình bằng phẳng, độ dốc nhỏ, khả năng thoát nước chậm gây ra lũ lụt

- Sông suối chủ yếu tập trụng ở phía Bắc thị xã, sông suối ngắn diện tích lưu vực hẹp,

độ dốc lớn do đó việc xây dựng các công tình thủy lợi thường rất phức tạp chi phí xây dựng lớn, suất đầu tư cao

- Mùa khô sông suối bị cạn kiệt và thường thiếu nước cho các nhu cầu sản xuất và đời sống Một số thôn thường thiếu nước sạch sinh hoạt

- Mùa mưa ngắn, tập trung, dòng chảy lớn thường rơi vào giai đoạn tháng 9, 10, 11,

12 Nhưng do lượng mưa đầu mùa thường có cường độ nhỏ, hơn nữa còn phải cung cấp cho quá trình thấm thấu trên lưu vực , vì vậy hệ số dòng chảy vào đầu mùa mưa không

Trang 26

12 ngày bán nhật triều không đều Thời kỳ triều cường có chế độ nhật triều, khi triều kém

có chế độ bán nhật triều Biên độ triều trung bình 1,5 +- 0,2m; khi triều cường độ cao mực nước là 1,8m; khi triều kém độ cao triều là 0,5m

2.2.1.4 Một số tài nguyên trong khu vực:

2 Cát trắng cổ:

Có 231 ha chiếm 0,48% diện tích đất tự nhiên Có địa hình bằng, thuộc các xã Xuân Bình, Xuân Lộc Lớp cát trên mặt màu trắng dày 10-12cm, tiếp đến là lớp cát xám đen Đất hơi chua, độ phì tự nhiên thấp, thành phần cơ giới nhẹ dễ thoát nước, thích hợp để trồng cây lâu năm, phát triển dân cư và sử dụng vào các mục đích khác…

3 Đất cát biển:

Có 1644 ha chiếm 3,39% diện tích đất tự nhiên Có địa hình bằng, độ phì tự nhiên thấp Đất tầng mặt có độ pH trung bình, tầng sâu có hiện tượng phèn mặn, chủ yếu thích hơp cho trồng cây lâu năm nhất là trồng dừa

Trang 27

16

4 Đất mặn nhiều:

Có 470 ha chiếm 4,05% diện tích đất tự nhiên Đất mặn nhiều phân bố rải rác hầu hết

ở các xã, thị trấn với diện tích không lớn, một số nơi đã xây dựng đồng ruộng làm muối như Xuân Bình, Xuân Phương, một số nơi cải tạo trồng lúa nhưng năng suất không cao tương lai nên chuyển đổi mục đích sử dụng đất để có hiệu quả cao hơn

5.Đất mặn ít:

Có 1962 ha chiếm 4,05% diện tích tự nhiên Đất có thành phần cơ giới nhẹ, thường là cát pha, độ phì thấp, đất phân tầng rõ rệt, trên cùng thường là lớp cát pha lẫn nhiều sạn sắc cạnh màu nâu vàng, phía dưới có tầng loang lỗ, Phân bố dọc theo quốc lộ IA, thuộc xã Xuân Lộc, Xuân Bình, Xuân Thọ 1 và trung tâm thị xã Sông Cầu, hiện trạng chủ yếu trồng lúa năng suất thấp, nếu tiếp tục trồng lúa phải có biện pháp thau chua rửa mặn để nâng cao năng suất

6 Đất phù sa sông:

Có 236 ha chiếm 0,5% diện tích đất tự nhiên Đất được phù sa sông bồi đắp hằng năm, do các sông suối đều bắt nguồn từ vùng đồi núi granit, độ dốc lớn các chất phù sa màu mỡ như mùn, đạm bị rửa trôi đưa xuống các vùng bằng, đầm vịnh, do vậy đất phù sa

ở đây chua, có thành phần cơ giơi nhẹ, nghèo dinh dưỡng hơn nhiều vùng khác hiện trang chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

8 Đất xám phát triển trên đá granite:

Có 271 ha chiếm 0,56% diện tích đất tự nhiên Đất được khai thác lâu năm, địa hình tương đối bằng, là sản phẩm sườn tích của granite, tầng đất mỏng <15cm Thành phần cơ giới nhẹ dễ bị rửa trôi, độ phì rất thấp, hiện trạng chủ yếu trồng cây hằng năm về lâu dài nên chuyển sang trồng rừng

9 Đất nâu thẫm trên sản phẩm bồi tụ của đá Bazan:

Trang 28

17

Có 469 ha chiếm 0,97% diện tích đất tự nhiên Phân bố ở xã Xuân Phương, tầng đất mỏng ( 30-50cm), đá lẫn (<30%) Đất có độ phì tự nhiên cao, hiện trạng chủ yếu trồng cây hằng năm và đào lộn hột

10 Đất nâu vàng phát triển trên đấ Bazan:

Có 2298 ha chiếm 4,74% diện tích đất tự nhiên Đất có độ phì tự nhiên cao phù hợp

để phát triển sản xuất nông nghiệp phân bố tập trung ở xã Xuân Thọ 1, và Xuân Thọ 2

11 Đất đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét:

Có 2004 ha chiếm 4,14 % diện tích đất tự nhiên Phân bố tập trung ở phía bắc xã Xuân Bình Tầng đất mỏng ( 30-50cm), có nhiều đá lẫn Thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng Đất kém tơi xốp, chặt, tầng đất mỏng, độ dốc lớn chủ yếu dùng vào đất lâm nghiệp

12 Đất dốc tụ:

Có 1511 ha chiếm 3,12% diện tích đất tự nhiên Phân bố thành những dải hẹp dưới chân núi, địa hình tương đối bằng, độ dốc từ 3 -8o, tầng đất dày hầu hết trên 50cm Độ phì đạt ở mức trung bình phù hợp trông cây lâu năm

13 Đất vàng đỏ phát triển trên đá granite:

Có 34518 ha chiếm 71,3% diện tích đất tự nhiên Phân bố rộng khắp các vùng đồi núi phía Bắc và Tây của thị xã, song khả năng đưa vào trồng cây hằng năm rất hạn chế, chủ yếu đưa vào phát triển trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm, nông lâm kết hợp

14 Đất đỏ vàng trên đá biến chất:

Có 456 ha chiếm 0,94% diện tích đất tự nhiên.Phân bố phía Nam xã Xuân Thọ 2, đất dốc, tầng mỏng; chủ yếu để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp

b Tài nguyên nước:

Nước mặt: Với một lựơng mưa khá lớn từ 1500-2000 mm/năm, nhìn chung hệ thống sông suối dày đặc, có thể nói nguồn nước mặt của thị xã Sông Cầu khá dồi dào Tuy nhiên nguồn nước phân bố không đều qua các tháng trong năm Mùa mưa chiếm 70 -80% lượng mưa cả năm, các sông suối ngắn, dốc nên đã xảy ra mất cân bằng về nước, gây ra tình trạng ngập nước ở các khu vực thấp Mùa khô dòng chảy nhỏ, mực nước và cao trình đồng ruộng chênh lệch lớn, nên ít có khả năng khai thác nếu không có công trình thủy lợi

Trang 29

18

Chất lượng nước mặt khá tốt, nước suối thường có độ khoáng hóa nhỏ, pH trung tính,

sử dụng tốt cho nông nghiệp

Nước ngầm: Trên địa bàn thị xã Sông Cầu chưa có tài liệu nghiên cứu, đánh giá chi tiết nước ngầm, song dựa vào bản đồ địa chất thủy văn tỉnh Phú Khánh thành lập cho thấy nước ngầm trên địa bàn thường xuất hiện trong các lớp trầm tích đệ tứ ven sông suối, chân các dãy núi, hiện đang được nhân dân sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất

c Tài nguyên rừng:

Qua kết điều tra rừng theo chỉ thị 286/CP và kết quả tổng kiểm kê đất đai theo chỉ thị 24/TTg của Chính Phủ thì Sông Cầu có diện tích rừng 10.789,30 ha chiếm 22,14% diện tích tự nhiên

Trong đó: Đất rừng tự nhiên 3.877,00 ha chiếm 35,62% diện tích rừng, chủ yếu là rừng phòng hộ Đất rừng trồng với diện tích 6912,30 ha chiếm 64,38% diện tích rừng, trong đó rừng phòng hộ diện tích lớn 3165,00 ha với cây trồng chính là cây dương liễu, bạch đàn, keo lá tràm…Tài nguyên rừng ở đây đã kiệt quệ do khai thác lâu đời và một mặt do chiến tranh tàn phá, diện tích rừng tự nhiên còn lại không đáng kể rừng trồng ít Vì vậy việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc đang là yêu cầu cấp bách để bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, cải tạo môi sinh, tạo cảnh quan cho du lịch …

Thực vật ở đây khá phong phú là kho tàng thiên mhiên quý giá và đa dạng với nhiều chủng loại cây có giá trị , rừng còn là một vườn thuốc nam quý giá với nhiều loại cây như : Kỳ nam, hà thủ ô, mã tiền, sa nhân … được dùng rộng rãi trong trị bệnh và bồi dưỡng sức khỏe nhân dân

Trong quần thể rừng ở Sông Cầu có cây dầu rái phát triển tự nhiên khá nhiều Tổng diện tích qui đông đặc còn khoảng 15 ha, mọc rải rác, cần có quy hoạch trồng theo vùng tập trung, tạo vùng nguyên liệu sản xuất sơn cho công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thuyền của huyện

Đi đôi với nguồn tài nguyên về thực vật , nguồn tài nguyên động vật ở Sông Cầu cũng

đa dạng và phong phú về chủng loại Thú rừng quí hiếm ở đây chưa được xác định

Trang 30

19

Dưới sức ép của sự gia tăng dân số, nạn phá rừng để khai thác lâm sản, làm nương rẫy

đã làm cho diện tích rừng ngày càng thu hẹp Bên cạnh đó cùng với hoạt động khai thác săn bắt động vật rừng đã làm cho các nguồn tài nguyên trên ngày càng trở nên cạn kiệt

d Tài nguyên khoáng sản:

Theo tài liệu của phân viện Địa chất khoáng sản thành phố Hồ Chí Minh(1987), Sông Cầu có 3 mỏ sa khoáng thuộc các xã Xuân Hải, Xuân Hòa, Xuân Thịnh Ngoài ra còn có các mỏ: Bôxít ở Xuân Thọ 2, mỏ sắt ở Phú Mỹ( xã Xuân Phương), trử lượng nhỏ, giá trị thấp Đá chẻ: Có rất nhiều ở Xuân Thọ 2, thị trấn Sông Cầu, Xuân Phương, Xuân Bình, chủ yếu là đá granite màu trứng và màu hồng nhạt Đá san hô: có nhiều ven bờ vịnh Xuân Đài đặc biệt phía thôn Phú Mỹ( Xuân Phương) Trử lượng khoảng 2 triệu tấn đây là môi trường tốt cho các loại thủy sản phát triển nên cần phải được bảo vệ Mỏ cát ở Diêm Trường (xã Xuân Lộc, Xuân Bình) trử lượng tương đối lớn có khả năng đáp ứng cho nhu cầu xây dựng

e Tài nguyên biển:

Tổng chiều dài bờ biển trên 80 km, với các đầm vịnh như: Đầm Cù Mông với diện tích là 2.600 ha; Vịnh Xuân Đài với diện tích là 13.000 ha, là nơi trú ngụ của tàu thuyền, song càng vào đất liền biển càng nông, cần chú ý đến việc xây dưng các bến neo đậu tàu thuyền, có trên 1500ha đất ngập mặn, một số đã khai thác đưa vào nuôi trồng thủy sản Những đặc điểm của biển và nước biển ở vùng biển Sông Cầu có quan hệ đến sản xuất nuôi trồng thủy sản

Chế độ thủy triều chủ yếu là nhật triều không đều Độ mặn trong nước sông ven biển biến đổi rất lớn: từ độ mặn tự nhiên là 31% đến 32%, càng vào xa cữa sông, cửa đầm, vịnh nồng đô muối càng giảm

Độ mặn trong các đầm, vịnh biến đổi theo mùa, các tháng mùa khô thường biến đổi trong khoảng 2,6-3,9%, vào các tháng mùa mưa biến đổi từ 0,11 -0,3%

Độ pH dao động trong khoảng 6,5 – 8,2 Đáy chủ yếu là cát hoặc cát pha bùn

Nguồn lợi thủy sản phong phú, đây là nơi cư trú của nhiều loài thủy sản như cá, tôm, các loài rong biển và các loài nhiễm thể như : Sò, ngao lụa, sò huyết, sứa…

Trang 31

f Tài nguyên nhân văn:

Lịch sử hình thành và phát triển của vùng đất và con người Phú Yên nói chung và Sông Cầu nói riêng gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam Thị xã Sông Cầu là địa bàn cư trú chủ yếu của người kinh, trong quá trình sinh sống đã hình thành những cụm dân cư rải rác khắp địa bàn huyện

Tôn giáo ở Sông Cầu chủ yếu là đạo phật chiếm khoảng 17%, đạo Thiên chúa giáo chiếm khoảng 6%, một số tôn giáo khác nhưng chiếm tỷ lệ nhỏ, phần còn lại không theo tôn giáo nào

Tập tục lễ hội: Lễ Phật đản, lễ mừng Chúa giáng sinh, Lễ cầu ngư, Tết Nguyên đán, Tết Đoan ngọ, Tết Trung thu …

Trong quá trình phát triển nhân dân trong huyện luôn kề vai sát cánh với nhân dân cả nước chống giặc ngoại xâm, đồng thời năng động sáng tạo, có ý chí tự lực tự cường, khắc phục khó khăn kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt được trong lao động sản xuất, đấu tranh cải tạo thiên nhiên, phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội Ngày nay trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhân dân thị xã Sông Cầu đang đứng trước những cơ hội và thách thức mới với kinh nghiệm xây dưng và bảo vệ quê hương, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, nhân dân Sông Cầu nhất định thành công trong công cuôc xây dựng và đưa Sông Cầu ngày càng phát triển

2.2.2 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội:

2.2.2.1 Đặc điểm kinh tế:

a Dân số - lao động:

Trang 32

21

Dân số thị xã Sông Cầu là 101.521 người (2009),tỷ lệ tăng dân số 3,6%, trong đó tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,31%, tỷ lệ tăng cơ học là 2,29% Mật độ dân số 199 người/km2 phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở trung tâm các đơn vị hành chính và các khu vực đánh bắt hải sản

Tổng dân số trong độ tuổi lao động 62.943 người, chiếm tỷ lệ 62% Trong đó lao động nông – lâm – ngư ngiệp 75.938 người bằng 74,8% tổng số lao động, công ngiệp và xây dựng 5980 người bằng 9,5% tổng số lao động, dịch vụ 19603 người bằng 15,7% tổng số lao động

c Kinh tế nông nghiệp:

Trang 33

22

Đất trồng lúa 2 vụ chiếm tỷ lệ rất thấp, đất canh tác chủ yếu là cây trồng cạn, trong đó màu và cây công nghiệp ngắn ngày chiếm tỷ lệ cao Trong khi đó khả năng xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn rất hạn chế, do vậy việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng gặp rất nhiều khó khăn

Diện tích dành cho trồng lúa dao động trong khoảng 2.300 – 2.400 ha/năm Thực tế diện tích lúa 2 vụ thường là 452 ha chiếm 32,5% diện tích canh tác lúa Năng suất lúa rất thấp, bình quân 19 – 30 tạ/ha

Đất trồng cây lâu năm chủ yếu là Dừa, Điều và một phần diện tích cây ăn quả

d Hoạt động sản xuất muối:

Thị xã Sông Cầu có diện tích sản xuất muối lớn với 190,08 ha Tập trung gần quốc lộ 1A nên rất thuận lợi cho việc lưu thông tiêu thụ muối Sản lượng muối sản xuất không ổn định thường từ 71 – 106 tấn/ha

Muối Sông Cầu có chất lượng tốt và có được thị trường tiêu thụ rộng gồm nhiều địa bàn như Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Kom Tum, Gia Lai… Tuy nhiên cơ sở hạ tầng vùng sản xuất muối còn kém và xuống cấp, phương pháp cải tiến muối chưa cải tiến được cho nên chi phí sản xuất cao dẫn đến lợi nhuận của hoạt động sản xuất này còn thấp

e Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp:

Nhìn chung tình hình phát triển các ngành CN – TTCN ở Sông Cầu đều có sự tăng trưởng khá Giai đoạn từ năm 2006 – 2010 tốc độ tăng trưởng bình quân 18,2%/ năm Các ngành nghề đều có sự tăng trưởng, suất hiện một số ngành nghề mới như: sản xuất hạt điều, mây tre đan…

f Thương mại – dịch vụ:

Hoạt động thương mại và dịch vụ ở thị xã Sông Cầu từ sau khi có chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước đã phát triển mạnh Hoạt động kinh doanh thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ tư nhân cũng phát triển mạnh mẽ và rộng khắp

Theo số liệu thống kê năm 2009 toàn thị xã có 1999 cơ sở hoạt động kinh doanh với các hình thức như: Du lịch dịch vụ 172 cơ sở, thương mại 1.324 cơ sở, khách sạn nhà hàng và quán ăn 503 cơ sở, thu hút trên 3.000 lao động làm việc Thương mại tư nhân

Trang 34

g Tiềm năng du lịch:

Tuyến quốc lộ số 1 thuộc địa phận thị xã Sông Cầu, có đoạn đường từ Xuân Cảnh tới Xuân Bình, một bên là biển, một bên là núi Yên Beo, phong cảnh đẹp, sơn thủy hữu tình Đường quanh co bên dốc núi đá gây sự chú ý cho du khách, đặc biệt tại bến đò Hòa Phú

có đặc sản cua, ghẹ , ốc Địa hình mát mẻ chan hòa nắng gió

Sông Cầu chỉ cách Quy Nhơn khoảng 50 km (tính theo đường đi qua đèo Cù Mông); Cách 40 km, tính theo quốc lộ 1D, đã tạo nên một khu du lịch nghĩ dưỡng Sông Cầu tiềm năng: Gò Găng, Gò Bồi, Tây Sơn, Gành Ráng, Quy Hòa (thuộc Bình Định) và Xuân Hải Vịnh Xuân Đài - thắng cảnh quốc gia Vịnh Xuân Đài được Bộ VHTT và DL xếp hạng di tích danh lam thắng cảnh cấp quốc gia tại Quyết định số 177/QĐ-BVHTTDL ngày 20/1/2011 và là di tích, danh lam thắng cảnh cấp quốc gia thứ 18 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.Vịnh Xuân Đài từng được cố Giáo sư Trần Văn Giàu đánh giá đẹp hơn vịnh Supic của Phillipine - vịnh nằm trong danh sách những vịnh đẹp nhất thế giới Điểm đáng chú ý nhất trong lưu vực vịnh Xuân Đài là vùng quanh Nhất Tự Sơn, Gành Đỏ Nhất Tự Sơn là một núi rộng hàng trăm héc ta, thảm thực vật rừng ở đây phong phú gồm nhiều cây cổ thụ lâu đời như trắc dây, kiền kiền, hương sao, v.v… Đây là điểm du lịch leo núi nghỉ dưỡng, ngắm cảnh rất hấp dẫn

Có khu vực có đá mài mòn như Gành Đỏ, Nhất Tự Sơn thường có các kẽ đá nứt, khe

đá, hốc đá tạo nên nhiều rãnh nước biển, nhiều loại cá biển vào trú ngụ Người dân vùng phụ cận thường ra đây câu cá Đây là điểm du lịch nghĩ dưỡng rất lý thú

Ở phía Tây Sông Cầu, cách trung tâm Thị xã khoảng 5km có thác Cây Đu độ cao khoảng 20 m, thác nước chảy quanh năm; Phía Nam thị xã có dốc Đá Găng với đỉnh cao

80, từ đây có thể nhìn thấy toàn cảnh thị xã Sông Cầu và làng chài cát với một thảm dừa

Trang 35

24

xanh ngát Gắn liền với vẻ đẹp tự nhiên đó là những vũng, vịnh kín gió, những bãi cát trắng trải dài

Các năm gần đây thu hút được nhiều nhà đầu tư triển khai các dự án du lịch, trong đó

có một số dự án với quy mô đầu tư tương đối lớn đang được triển khai xây dựng như: Khu du lịch Long Hải – Sông Cầu (diện tích 8,7 ha, tổng mức đầu tư 18 tỷ đồng); Bãi Tràm – Xuân Cảnh (diện tích 89,4 ha, tổng mức đầu tư 18 tỷ đồng); Bãi Ôm – Xuân Phương (diện tích 15 ha; tổng mức đầu tư 2 triệu USD); Riêng khu du vực Bãi Bàng, Bãi Bầu, Bãi Rạng – xã Xuân Hải đến nay đã có 6 dự án du lịch sinh thái đi vào hoạt động 2.2.2.1 Đặc điểm xã hội:

a Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng:

Thị xã Sông Cầu có quốc lộ 1A đi qua 12/14 xã, phường và có quốc lộ 1D từ Quy Nhơn đi qua 2 xã Xuân Hải, Xuân Hòa và nối vào quốc lộ 1A Đây là điều kiện thuận lợi cho Sông Cầu phát triển kinh tế, trao đổi văn hóa

Thị xã có 2 tuyến tỉnh lộ: tỉnh lộ 644 từ trung tâm thị xã đi huyện Đồng Xuân và tỉnh

lộ 642 từ xã Xuân Thọ 2 đi huyện Đồng Xuân Đây là 2 tuyến đường chiến lược về phát triển kinh tế quốc phòng của thị xã Sông Cầu

Hiện nay nhiều tuyến đường có chất lượng mặt đường xấu, một số đường hẹp chưa phù hợp với vận tải cơ giới lớn

Đường nội thị gồm 37 tuyến đường với tổng chiều dài 18,3 km; hiện đã đầu tư xây dựng rải nhựa và đá dăm một số tuyến, các tuyến còn lại vẫn là đường đất

Trên địa bàn thị xã Sông Cầu có 11 chiếc cầu, trong đó 2 chiếc cầu được xây dựng vĩnh cửu và bán vĩnh cữu, còn lại 9 chiếc cầu tạm bằng đá xây xi măng, gỗ Cống, tràn hầu hết là vĩnh cửu và bán vĩnh cửu và có đến 22 chiếc

Hệ thống cấp điện: Thị xã Sông Cầu được cấp điện từ nguồn điện lưới Quốc gia qua trạm biến áp trung gian 35/15 KV – (1.600 + 2.500)KVA thị xã Sông Cầu; Trạm biến áp 110/35KV xã Xuân Bình cung cấp điện cho khu công nghiệp Đông bắc Sông Cầu và nguồn điện máy phát điện làm nguồn dự phòng

Trang 36

25

Hệ thống cấp nước: đã hoàn thành hệ thống cấp nước khu vực Đông Bắc Sông Cầu với công suất 900m3/ngày Tại thị xã đã có hệ thống nước máy tuy nhiên nhiều nơi còn bị thiếu nước sinh hoạt trong mùa khô như khu vực Từ Nham – Xuân Thịnh…

Thông tin liên lạc: ngành bưu chính viễn thông thị xã phát triển tốt Toàn bộ 14 xã phường đã được phủ sóng truyền hình, truyền thanh Cùng với việc cấp điện sinh hoạt thì việc phủ sóng truyền hình với các kênh thông tin tổng hợp, kênh khoa học giáo dục, thể thao giải trí và hệ thống truyền thanh rộng khắp đã tạo cho bộ mặt nông thôn chuyển biến

rõ rệt

b Giáo dục:

Theo số liệu năm 2009, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học tiểu học: 99,25%; số học sinh trung học cơ sở 7.865 em chiếm 82,5% số em trong độ tuổi đi học trung học cơ sở; số học sinh trung học phổ thông 2.639 em

Mặc dù số trường lớp và giáo viên hiện tại phục vụ đủ cho nhu cầu học tập của học sinh nhưng điều kiện cơ sở hạ tầng giáo dục còn thấp, địa hình bị chia cắt nên việc tổ chức học còn gặp nhiều khó khăn

c Y tế:

Hiện tại trên địa bàn thị xã có 12 cơ sở khám chữa bệnh với 80 giường bệnh Trong đó tại trung tâm thị xã có 1 bệnh viện với 50 phòng bệnh và đang được đầu tư xây mới, 1 phòng khám đa khoa khu vực với 5 giường bệnh, 10 trạm y tế xã với 25 giường bệnh và

13 phòng khám tư nhân

Đội ngũ y bác sĩ thường xuyên được gửi đào tạo chuyên sâu, nâng cấp trình độ

Trang 37

26

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu:

- Khảo sát hiện trạng du lịch và môi trường của thị xã Sông Cầu

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch của vùng

- Đề xuất giải pháp để định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển

3.2 Phương pháp nghiên cứu:

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

Thu thập các số liệu từ Sở VHTT & DL tỉnh Phú Yên, phòng văn hóa thông tin, phòng tài nguyên môi trường thị xã Sông Cầu thông qua các báo cáo và các chuyên đề thảo luận Bên cạnh đó thu thập thêm các thông tin cần thiết từ sách, báo, internet,… Những số liệu này dùng để đánh giá hoạt động du lịch tại Sông Cầu, xác định vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên – xã hội, các nguồn tài nguyên du lịch và hiện trạng môi trường tại nơi này

3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa:

Trực tiếp đi đến các khu du lịch như Bãi Tràm, Bãi Bầu, Bãi Rạng… đầm Cù Mông, vịnh Xuân Đài, Nhất Tự Sơn, Gành Đỏ… để nhận định chính xác và chủ quan về cảnh quan tự nhiên cũng như hoạt động du lịch và bảo vệ môi trường của địa phương bên cạnh

đó ghi nhận đời sống của cộng đồng địa phương để xây dựng mô hình phát triển bền vững dựa vào cộng đồng Công tác khảo sát thực địa được chia làm 2 đợt:

- Đợt 1 từ ngày 20/03/2011 đến ngày 30/03/2011 với nội dung chính là khảo sát hiện trạng tài nguyên và môi trường của các điểm du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch và sinh kế của người dân vùng đệm

Ngày đăng: 21/05/2016, 05:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô An, 2009, Du lịch sinh thái. Lưu hành trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên, 2002. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Phú Yên, Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Phú Yên
Tác giả: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên
Nhà XB: Phú Yên
Năm: 2002
3. Phòng Văn hóa – Thông tin thị xã Sông Cầu tỉnh Phú Yên, 2011. Báo cáo V/v phát triển du lịch thị xã Sông Cầu đến năm 2010, Thị xã Sông Cầu tỉnh Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo V/v phát triển du lịch thị xã Sông Cầu đến năm 2010
Tác giả: Phòng Văn hóa – Thông tin thị xã Sông Cầu tỉnh Phú Yên
Nhà XB: Thị xã Sông Cầu tỉnh Phú Yên
Năm: 2011
4. Ban quản lý chương trình SEMLA, 2009. Điều tra đánh giá thực trạng các vùng đất ngập nước tiềm năng ven biển Phú Yên và đưa ra giải pháp khai thác hợp lý, hiệu quả, bảo tồn và phát triển bền vững dựa vào cộng đồng, Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá thực trạng các vùng đất ngập nước tiềm năng ven biển Phú Yên và đưa ra giải pháp khai thác hợp lý, hiệu quả, bảo tồn và phát triển bền vững dựa vào cộng đồng
Tác giả: Ban quản lý chương trình SEMLA
Nhà XB: Phú Yên
Năm: 2009
5. Cục thống kê tỉnh Phú Yên, 2009. Niên giám thông kê tỉnh Phú Yên năm 2009, Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thông kê tỉnh Phú Yên năm 2009
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên, 2011. Du lịch Phú Yên, Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Phú Yên
Tác giả: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên
Nhà XB: Phú Yên
Năm: 2011
7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2011. Di sản văn hóa Nam Trung Bộ với sự phát triển du lịch trong hội nhập quốc tế, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản văn hóa Nam Trung Bộ với sự phát triển du lịch trong hội nhập quốc tế
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Nhà XB: Việt Nam
Năm: 2011
8. Báo Phú Yên, Quỳnh Mai, 2011, Sông Cầu trên đường thiên lý. Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sông Cầu trên đường thiên lý
9. Phòng Tài Nguyên và Môi Trường thị xã Sông Cầu, 2010. Báo cáo tổng kết 5 năm (2006 -2010) Thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên địa bàn thị xã. Thị xã Sông Cầu tỉnh Phú Yên.10. Wikipedia – Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 5 năm (2006 -2010) Thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên địa bàn thị xã
Tác giả: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường thị xã Sông Cầu
Nhà XB: Thị xã Sông Cầu tỉnh Phú Yên
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Mối liên hệ giữa kinh tế, xã hội môi trường trong phát triển bền vững - Định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển của khu vực thị xã sông cầu – tỉnh phú yên
Hình 2.1 Mối liên hệ giữa kinh tế, xã hội môi trường trong phát triển bền vững (Trang 21)
Bảng 3.1: Bảng phân tích SWOT - Định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển của khu vực thị xã sông cầu – tỉnh phú yên
Bảng 3.1 Bảng phân tích SWOT (Trang 39)
Bảng 4.1: Đánh giá khả năng khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên của thị xã Sông Cầu - Định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển của khu vực thị xã sông cầu – tỉnh phú yên
Bảng 4.1 Đánh giá khả năng khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên của thị xã Sông Cầu (Trang 43)
Bảng  4.2:  Hiện  trạng  môi  trường  không  khí  theo  các  mốc  thời  gian  so  sánh  2000/2001,  2004/2005, 2009/2010 - Định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển của khu vực thị xã sông cầu – tỉnh phú yên
ng 4.2: Hiện trạng môi trường không khí theo các mốc thời gian so sánh 2000/2001, 2004/2005, 2009/2010 (Trang 48)
Bảng 4.3: Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ thị xã Sông Cầu - Định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển của khu vực thị xã sông cầu – tỉnh phú yên
Bảng 4.3 Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ thị xã Sông Cầu (Trang 49)
Bảng 4.4: Tóm tắt các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động du lịch - Định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển của khu vực thị xã sông cầu – tỉnh phú yên
Bảng 4.4 Tóm tắt các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động du lịch (Trang 54)
Hình 4.1 Tích hợp các giải pháp tiếp thị  Theo  khảo  sát  (biểu  đồ  4.3),  du  khách  biết  đến  Sông  Cầu  chủ  yếu  là  do  người  thân,  bạn bè giới thiệu ( chiếm tới 94%) Còn lại là biết qua báo đài, truyền hình, internet - Định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển của khu vực thị xã sông cầu – tỉnh phú yên
Hình 4.1 Tích hợp các giải pháp tiếp thị Theo khảo sát (biểu đồ 4.3), du khách biết đến Sông Cầu chủ yếu là do người thân, bạn bè giới thiệu ( chiếm tới 94%) Còn lại là biết qua báo đài, truyền hình, internet (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm