1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1 THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH

74 485 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân viên cung cấp dịch vụ và sự tương tác giữa nhân viên này và khách hàng nhận dịch vụ là một phần của dịch vụ, đòi hỏi nhân viên cung cấp dịch vụ phải được đào tạo tốt về tác phong gi

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Lúc còn sinh thời, Bác Hồ đã dạy “Cán bộ đảng viên phải là người đầy tớ trung thành của nhân dân” Những gì Bác dạy là việc làm thiết thực cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay Người dân làm ra của cải và đóng thuế cho Nhà nước,

từ đó người cán bộ công chức hưởng lương từ chính của người dân, do đó trong cơ chế hiện nay người công chức đã không còn “dân cần quan trễ” hay “xin - cho” Chính sách của Đảng ta, nhà nước ta đã phân định rõ và chỉ đạo từ Trung ương đến từng địa phương thực hiện “cải cách hành chính”, việc làm này nhằm loại bỏ phiền

hà, nhũng nhiễu đến nhân dân

Do đó cải cách thủ tục hành chính nhà nước là một nhiệm vụ vừa cấp thiết vừa lâu dài, để từ đó xây dựng từng bước một nền hành chính trong sạch vững mạnh phục vụ đắc lực và thúc đẩy mạnh mẽ cho sự nghiệp công cuộc đổi mới và phát triển đất nước Chính vì lẽ đó cải cách thủ tục hành chính là một bộ phận tất yếu không thể tách rời trong đời sống xã hội ở Việt Nam, là công cụ đắc lực của nhà nước ta trong việc quản lý xã hội và phục vụ cho các cá nhân, tổ chức

Là người cán bộ công chức phải xác định vai trò quan trọng của nhân dân trong lịch sử và thực tiễn công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế hiện nay Từ đó xác định việc phục vụ nhân dân là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước Phục vụ nhân dân thể hiện ở việc không ngừng đổi mới, cải cách về thủ tục hành chính, nhằm mang đến sự tiện lợi nhất cho người dân Với lẽ đó, là quận trung tâm của Thành phố, quận 1 đã và đang không ngừng nỗ lực cải cách về thủ tục hành chính và luôn xác định đây là một nhiệm vụ chính trị quan trọng trong công tác chỉ đạo, điều hành của

Uỷ ban nhân dân quận 1 Với mong muốn ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, Quận 1 đã ngày càng cải tiến về thủ tục và không ngừng nghiên cứu những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công cho người dân Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh cũng tự hào là Quận tiên phong tiêu

Trang 2

biểu trong công tác cải cách hành chính của Thành phố Hồ Chí Minh cho đến ngày hôm nay

2 Lý do chọn đề tài

Từ năm 1993, Uỷ ban nhân dân Quận 1 đã xây dựng thí điểm mô hình “Một cửa, một dấu” và từng bước tiến hành triển khai các quy trình cải cách hành chính, đến nay là đơn vị tiên phong trong thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông toàn thành phố Trong quá trình triển khai thực hiện, Quận thường xuyên đúc kết kinh nghiệm, hoàn thiện, nâng cao chất lượng mô hình cho phù hợp với thực tiễn, theo hướng giảm thiểu phiền hà cho công dân và tổ chức Các quy trình, thành phần hồ sơ luôn được niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại

Uỷ ban nhân dân Quận 1 và 10 phường Thái độ phục vụ của cán bộ công chức luôn vui vẻ, trách nhiệm, tiếp dân thân thiện, nhiệt tình Bên cạnh đó, Uỷ ban nhân dân Quận 1 phân định rõ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực kinh

tế văn hóa xã hội và chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công cho người dân,

đã tập trung xây dựng quy chế tổ chức, hoạt động các phòng ban theo mô hình mới Ngoài ra, Uỷ ban nhân dân Quận 1 còn đầu tư trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình hoạt động cải cách hành chính nhà nước Do đó, Quận 1 đã đạt được những kết quả khả quan, góp phần ngăn chặn tệ quan liêu, nhũng nhiễu, từng bước xóa bỏ cơ chế “xin - cho”, tạo một diện mạo mới về hình ảnh cơ quan hành chính Nhà nước đối với công dân,

tổ chức, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế, xã hội trong giai đoạn đổi mới hiện nay

Và sau gần 20 năm thực hiện cơ chế một cửa một dấu, công tác cải cách hành chính đã và đang có nhiều chuyển biến tích cực được đa số người dân trên địa bàn Quận đồng tình và ủng hộ Trên cở sở đó, Ủy ban nhân dân Quận 1 luôn luôn đặt ra yêu cầu: tiếp tục hoàn chỉnh và cải tiến hơn nữa chất lượng phục vụ nhân dân, hoạt động hành chính ổn định theo hướng nhanh gọn, hiệu quả, đúng pháp luật

Trang 3

Là một quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh nên Quận 1 luôn đi đầu trong công tác cải cách hành chính và được chọn thực hiện thí điểm từ những năm đầu cải cách của thành phố Hồ Chí Minh Qua quá trình thực hiện thí điểm từ những năm đầu cải cách hành chính trên địa bàn Quận đã có nhiều tiến bộ, tạo chuyển biến tích cực trong bộ máy công quyền Tuy nhiên, vẫn có sự chưa hài lòng từ phía người dân về kết quả hiện tại của Uỷ ban nhân dân Quận 1 như thủ tục hành chính còn phức tạp rườm rà, một số chưa công khai minh bạch chưa cập nhật kịp thời những thay đổi cho người dân, người dân và các tổ chức kinh tế vẫn còn gặp khó khăn rắc rối, phiền hà nhũng nhiễu trong nhiều lĩnh vực như: cấp giấy chủ quyền đất – nhà ở, cấp phép xây dựng,

Với điều kiện của một quận trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, trong thời gian tới Quận 1 cần có sự phát triển mọi mặt để thật sự xứng đáng tiếp tục là trung tâm chính trị, kinh tế xã hội, hành chính của thành phố Hồ Chí Minh Xuất phát từ những vần đề trên nhằm thay đổi việc cung ứng dịch vụ hành chính công đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ hành chính công ở tại Uỷ ban nhân dân Quận 1 là rất cần thiết, do đó tôi chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG Ở QUẬN 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” để làm mục tđích nghiên cúu và hoàn thành chương trình cao học Quản trị kinh doanh của mình

3 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp cụ thể được sử dụng trong đề tài này là phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hoá từ nhiều nguồn tư liệu liên quan tới quận 1

Trang 4

cách hành chính ở Uỷ ban nhân dân Quận 1 qua các năm, thông tin tư liệu từ các báo đài, qua mạng internet, …

Phương pháp xử lý số liệu:

 Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 cho việc xử lý dữ liệu sơ cấp để thống

kê mô tả và phân tích dữ liệu khảo sát

4 Kết cấu của luận văn

Về cấu trúc, ngoài phần mở đầu, phần chính của luận văn được chia thành 03 chương như sau:

 Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ hành chính công và chất lượng dịch

vụ hành chính công tại Uỷ ban nhân dân quận 1

 Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ hành chính công tại Uỷ ban nhân dân quận 1

 Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại Uỷ ban nhân dân quận 1

Cuối cùng là phần kiến nghị nghiên cứu tiếp theo, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG

VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI UBND QUẬN I

1.1 Khái niệm dịch vụ:

Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi được gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau Đã có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để có hình dung về dịch vụ trong chuyên đề này, tác giả tham khảo một số khái niệm dịch vụ cơ bản như sau

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, dịch vụ là “những hoạt động phục vụ nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt”

Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công

Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng phi vật chất [Từ điển Wikipedia] Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ và mang lại lợi nhuận

Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất

Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ khác nhau nhưng tựu chung thì:

Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội

Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cần và mong đợi của khách hàng (theo lý thuyết của Zeithaml và Britner 2000)

Trang 6

Theo cách hiểu phổ biến: Dịch vụ là một hoạt động mà sản phẩm của nó là vô hình Nó giải quyết các mối quan hệ với khách hàng hoặc với tài sản do khách hàng

sở hữu mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu

Theo kinh tế học thì dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm

trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa - dịch vụ

Tham khảo các quan niệm khác nhau và từ quan sát thực tiễn có thể chỉ ra các đặc điểm của dịch vụ thường được miêu tả với các đặc trưng cơ bản sau:

 Tính vô hình (Intangability): Người ta không thể nhìn thấy, không nếm được, không nghe, không cầm được dịch vụ trước khi tiêu dùng chúng

 Tính không lưu trữ (Perishability): Quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch

vụ diễn ra đồng thời Khác với sản xuất vật chất, sản xuất dịch vụ không thể sản xuất sẵn rồi cất vào kho, sau đó mới tiêu thụ

 Tính không tách rời (Inseparablity): sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia

 Tính đồng thời (Simultaneity): sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời

 Tính thay đổi (Variability): không có chất lượng đồng nhất

1.2 Khái niệm chất lượng dịch vụ:

Theo Philip Crosby (1996): “Chất lượng dịch vụ là sự đáp ứng các yêu cầu” Theo W Edward Deming (2000): “Chất lượng dịch vụ là mức độ tin cậy có thể biết trước đảm bảo bằng chi phí thấp nhất, phù hợp với thị trường”

Theo Hoseph M Juran (1967): “Chất lượng dịch vụ là sự phù hợp khi sử dụng, điều này do người sử dụng đánh giá

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ:

Vô hình (intangibility): Dịch vụ không thể cảm nhận, sử dụng trước khi người

ta mua nó Do vậy khách hàng dựa vào các bằng chứng về chất lượng dịch vụ, uy

Trang 7

tín, thương hiệu để ra quyết định và nhà cung cấp dịch vụ phải xây dựng được bức tranh mô tả rõ ràng các trải nghiệm của khách hàng và đưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu chất lượng của mình trong từng công đoạn của trải nghiệm khách hàng

Không thể tách rời (inseparablity): Dịch vụ được sản xuất và tiêu thụ cùng một thời điểm Nhân viên cung cấp dịch vụ và sự tương tác giữa nhân viên này và khách hàng nhận dịch vụ là một phần của dịch vụ, đòi hỏi nhân viên cung cấp dịch

vụ phải được đào tạo tốt về tác phong giao dịch, kiến thức và kỹ năng và linh hoạt ứng xử tùy từng đối tượng khách hàng; cơ quan hành chính nhà nước giảm thiểu công việc của chuyên viên thụ lý hồ sơ bằng cách có các biện pháp và chương trình

để người dân có thể tham gia ngày càng nhiều hơn vào quá trình dịch vụ (tự tìm hiểu quy định thủ tục trên các bảng niêm yết công khai tại Quận, tự tìm hiểu về các quy trình thủ tục công khai trên mạng )

Tính thay đổi (variability): Các dịch vụ có tính thay đổi rất lớn do chúng phụ thuộc vào người cung cấp, thời điểm và nơi chúng được cung cấp, vì vậy đầu tư vào các quy trình tuyển dụng và đào tạo tốt, tiêu chuẩn hóa các quá trình dịch vụ thông suốt tổ chức, theo dõi sự thỏa mãn của khách hàng qua hệ thống góp ý và khiếu nại, các nghiên cứu khảo sát khách hàng và so sánh việc mua hàng

1.3 Khái niệm dịch vụ công:

Theo các tiếp cận của kinh tế học công cộng, có thể định nghĩa dịch vụ công như sau:

- Theo nghĩa rộng, dịch vụ công là những hàng hóa, dịch vụ mà Chính phủ can thiệp trực tiếp vào việc cung cấp nhằm mục tiệu hiệu quả và công bằng Theo đó, dịch vụ công là tất cả các hoạt động nhằm thực hiện các chức năng vốn có của Chính phủ, bao gồm từ các hoạt động ban hành chính sách, pháp luật, tòa án cho đến những hoạt động y tế, giáo dục, giao thông công cộng

- Theo nghĩa hẹp, dịch vụ công được hiểu là những hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp nhu cầu của các tổ chức và công dân mà Chính phủ can thiệp vào việc cung cấp nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng

Trang 8

Từ các khái niệm nêu trên thì dịch vụ công có các đặc điểm sau:

 là hoạt động có tính chất phục vụ trực tiếp, đáp ứng nhu cầu, quyền lợi hay nghĩa vụ cụ thể của các tổ chức và người dân

 phục vụ cho các quyền và nghĩa vụ thiết yếu của các tổ chức và người dân

 do Nhà nước chịu trách nhiệm cung ứng cho xã hội hoặc uỷ nhiệm việc cung ứng

 đảm bảo mục tiêu hiệu quả và công bằng trong cung ứng dịch vụ

Tuỳ theo tiêu chí phân loại khác nhau, người ta có thể phân ra thành các loại dịch vụ công khác nhau Chẳng hạn, nếu xét theo lĩnh vực cung ứng dịch vụ thì dịch

vụ công được chia thành 03 loại: 'dịch vụ sự nghiệp', 'dịch vu công ích', 'dịch vụ hành chính' Xét theo tính chất chất phục vụ, dịch vụ công được chia thành 02 loại: 'dịch vụ công phục vụ các lợi ích chung, thiết yếu của đa số hay của cộng đồng, bao gồm cả lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần'; 'dịch vụ công phục vụ các quyền và nghĩa vụ có tính hành chính - pháp lý của các tổ chức và công dân Đối với những dịch vụ do cơ quan hành chính nhà nước cung cấp trực tiếp cho người dân, gắn liền việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, đáp ứng sự mong đợi của một nhóm lợi ích và mục tiêu của tổ chức Vì vậy, loại chất lượng dịch vụ này được đánh giá dựa trên việc thực thi pháp luật đúng quy định và trách nhiệm, thái độ phục vụ công chức, đảm bảo các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, duy trì trật tự an ninh và phát triển xã hội

Ngày nay, hầu hết các quốc gia đều chú trọng cải thiện chất lượng dịch vụ công, do các xã hội dân chủ đều xem rằng đáp ứng các nhu cầu của quần chúng là nhiệm vụ đầu tiên và quan trọng của Chính phủ Chất lượng của các dịch vụ đối với người dân càng cao thể hiện sự dân chủ càng cao Có thể nói đánh giá ban đầu của người dân đối với Chính phủ chính là ở chất lượng các dịch vụ do các cơ quan hành chính công cung cấp Mối quan hệ giữa người dân và các cơ quan hành chính nhà nước được kéo lại gần hơn cùng với xu thế cải thiện chất lượng dịch vụ công Các công nghệ tiên tiến cho phép con người thể hiện các nhu cầu của mình đối với xã

Trang 9

hội; Con người có học vấn cao hơn cùng với những yêu cầu đối với xã hội dân chủ đòi hỏi sự minh bạch hơn, hiệu quả hơn của khu vực hành chính nhà nước

Qua định nghĩa ở trên, có thể hiểu dịch vụ công là tất cả những gì mà nhà nước làm để phục vụ trực tiếp các lợi ích chung và lợi ích riêng hợp pháp của công dân

do nhà nước đảm nhận hay uỷ nhiệm cho các cơ sở ngoài nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo trật tự và công bằng xã hội Có nhiều tiêu chí phân loại dịch vụ công, song dựa vào tiêu chí "lĩnh vực cung ứng" và tiêu chí "chủ thể cung ứng" xuất hiện dịch

Tóm lại, dịch vụ hành chính công là những hoạt động giải quyết các công việc

cụ thể liên quan đến thẩm quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân được thực hiện dựa vào thẩm quyền hành chính - pháp lý của Nhà nước

1.4.2 Đặc trưng của dịch vụ hành chính công

Dịch vụ hành chính công do các cơ quan hành chính nhà nước cung ứng đáp ứng các đặc trưng của dịch vụ công nêu trên Bên cạnh đó, dịch vụ hành chính công cũng có những nét đặc thù riêng, phân định với các loại hoạt động khác

- Một là, việc cung ứng dịch vụ hành chính công luôn gắn với thẳm quyền

hành chính - pháp lý của các cơ quan hành chính nhà nước Hệ thống các cơ quan

hành chính nhà nước có thẩm quyền lập quy và thẩm quyền hành chính - pháp lý Lập quy là quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật nhằm cụ thể hóa luật và đưa ra các quy chế hành chính nội bộ Ở nước ta, thẩm quyền lập quy

Trang 10

chủ yếu có ở các cơ quan hành chính như Chính phủ, các bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh Do dịch vụ hành chính công gắn liền với thẩm quyền hành chính pháp lý của

bộ máy nhà nước nên loại dịch vụ này do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện

- Hai là, dịch vụ hành chính công là các hoạt động phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước Dịch vụ hành chính công xuất phát từ yêu cần của quản lý nhà

nước và được tiến hành để phục vụ quản lý nhà nước Tuy đây là những hoạt động phục vụ trực tiếp nhu cầu đòi hỏi của khách hàng nhưng những nhu cầu, đòi hỏi này không phải là nhu cầu tự thân của họ, mà là nhu cầu phát sing xuất phát từ quy định của Nhà nước Nói cách khác, dịch vụ hành chính công là những dịch vụ mà Nhà nước bắt buộc và khuyến khích công dân phải làm để đảm bảo trật tự an toàn xã hội

- Ba là, dịch vụ hành chính công là những hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận, nếu có thu tiền thì thu dưới dạng lệ phí (chỉ dành cho những người cần dịch vụ) nộp ngân sách nhà nước Nơi làm dịch vụ không trực tiếp hưởng lợi từ nguồn thu này Dịch vụ hành chính công do các cơ quan hành chính nhà nước đảm nhận

không nhằm mục tiêu lợi nhuận, mà là nghĩa vụ có tính pháp lý của Nhà nước trước nhân dân Nhà nước trang trải chi phí thực hiện các hoạt động này bẳng ngân sách

có nguồn thu từ thuế

- Bốn là, mọi người có quyền ngang nhau trong việc tiếp nhận và sử dụng các dịch vụ này với tư cách là đối tượng phục vụ của chính quyền Cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm và nghĩa vụ phục vụ cho mọi người dân, không phân biệt

đó là người như thế nào Vai trò của Nhà nước là đảm bảo sự ổn định, công bằng và

hiệu quả của xã hội, vì vậy Nhà nước phục vụ quyền lợi của tất cả mọi người trên nguyên tắc đối xử công bằng đối với mọi công dân

Trang 11

Giấy phép là một loại văn bản do các cơ quan hành chính nhà nước (ở đây là UBND Quận 1) cấp cho các tổ chức và công dân để thừa nhận về mặt pháp lý quyền của các chủ thể này được tiến hành một hoạt động nào đó phù hợp với các quy định của pháp luật trong lĩnh vực này Giấy phép là một công cụ để Nhà nước quản lý và điều tiết hoạt động của các chủ thể theo chính sách và pháp luật trong các lĩnh vực có ảnh hưởng đáng kể đến đời sống xã hội, mà nếu nhà nước không kiểm soát được các hoạt động này thì có thể dẫn đến những hậu quả cho xã hội Tại UBND quận 1 có các loại giấy phép sau: Giấy phép xây dựng, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Theo quy định của nhà nước, để được cấp giấy phép, người xin cấp giấy phép phải có đủ điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật

 Hoạt động cấp các loại giấy xác nhận, chứng thực

Các hoạt động chứng thực do các cơ quan hành chính nhà nước (ở đây là UBND Quận 1) thực hiện như cấp giấy khai sinh, khải tử, đăng ký kết hôn, Như vậy, để được cấp các loại giấy tờ này, người xin cấp giấy phải có đủ bằng chứng chứng minh sự đúng dắn của sự việc hoặc hành vi nhất định

1.4.4 Các yếu tố cấu thành dịch vụ hành chính công

 Thủ tục hành chính trong giải quyết các công việc của tổ chức và công dân

- Thủ tục hành chính là những quy tắc, chế độ , quy định chung phải tuân theo khi giải quyết các công việc của tổ chức và công dân Thực tế, khi giải quyết các công việc nhất định, các cơ quan hành chính nhà nước cần phải thực hiện theo những nguyên tắc được pháp luật quy định một cách cụ thể, gồm những quy định về các loại giấy tờ cần thiết, điều kiện, trình tự và cách thức sử dụng thẩm quyền để giải quyết công việc đó

Các dịch vụ hành chính công nêu trên là những hoạt động phục vụ quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân, do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện dựa vào thẩm quyền hành chính - pháp lý của nhà nước Quá trình giải quyết công việc nói trên trước hết phải tuân thủ các quy định pháp luật về thủ tục

Trang 12

hành chính Các thủ tục đó cấu thành một bộ phận của dịch vụ công trong lĩnh vực hành chính nhà nước

 Quy trình thực hiện cung ứng dịch vụ hành chính công

- Mọi hoạt động trong xã hội đều diễn ra theo quy trình nhất định Quy trình này có thể được tiến hành một cách tự giác tùy thuộc vào nhận thức của những người thực hiện hoạt động đó hoặc được hình thành thông qua sự thừa nhận chung của cộng động Trong các cơ quan hành chính nhà nước, các hoạt động giải quyết công việc của tổ chức và công dân đang từng bước được chuẩn hóa theo một quy trình nhất định và được thể chế hóa trong văn bản pháp quy

 Mô hình cung ứng dịch vụ hành chính công

- Việc cung ứng dịch vụ hành chính công trước đây được thực hiện theo cách tản mạn, qua nhiều khâu và không thống nhất - mỗi nơi, mỗi thời điểm làm theo một kiểu Đến nay, hoạt động này đang dần hoàn thiện ở mô hình "một cửa" và chuyển tiếp sang mô hình "một cửa liên thông" Đây là xu hướng pháp triển chung

ở nhiều nước

 Chủ thể cung ứng dịch vụ hành chính công

- Ở đây cần phân biệt chủ thể chịu trách nhiệm với chủ thể trực tiếp cung ứng dụng vụ công nói chung và dịch vụ hành chính công nói riêng Nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệm đảm bảo dịch

vụ công cho xã hội Còn chủ thể trực tiếp cung ứng dịch vụ công gồm các tổ chức tham gia cung ứng dịch vụ ở cả ba khu vực (khu vực công : như UBND quận 1, khu vực tư nhân, các tổ chức phi chính phủ)

 Phương tiện trực tiếp tham gia vào hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công

- Các yếu tố vật chất tham gia vào quá trình này bao gồm các loại hồ sơ, giấy

tờ, mẫu biểu, máy tính, máy fax, đường truyền tín hiệu điện tử, mang tính chất hỗ trợ cho những hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công

Có thể khẳng định, chất lượng của dịch vụ hành chính công phụ thuộc rất nhiểu vào sự phù hợp, thống nhất của năm yếu tố cấu thành nêu trên

Trang 13

1.5 Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công tại các cơ quan hành chính nhà nước

1.5.1 Cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công

Trải qua hơn bao nhiêu năm, Nhà nước ta đã quan tâm nhiều đến việc cải thiện dịch vụ hành chính trong giải quyết mối quan hệ với tổ chức và công dân thông qua Chương trình tổng thể về cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, công khai và thuận tiện cho người dân Quá trình này được đánh dấu bằng sự ra đời Nghị quyết 38-CP ngày 4/5/1994 của Chính phủ

về cải cách một bước thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của người dân,

tổ chức Tiếp đó, Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” ở các cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương được ban hành theo Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 4/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ Ngày 20/6/2006 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước Tiến thêm một bước nữa, ngày 10/1/2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 30/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 (gọi tắt là Đề án 30) và ngày 22/6/2007 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương thay thế cho Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg nhằm hoàn thiện hơn nữa việc thực hiện cơ chế “một cửa” cho phù hợp với từng loại thủ tục hành chính Bên cạnh đó, Nhà nước đã và đang thực hiện các đề án về đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt những người trực tiếp giao tiếp với dân trong việc giải quyết các yêu cầu người dân Đồng thời, thực hiện đề án hiện đại hoá hành chính nhà nước nhằm xây dựng các công sở hành chính khang trang, hiện đại phục vụ nhân dân một cách tốt nhất

Việc thực hiện nội dung cải cách quy định trong các văn bản nêu trên đã cải thiện đáng kể việc giải quyết các thủ tục hành chính với người dân và tổ chức, được

Trang 14

xã hội đánh giá cao Những lợi ích mà chương trình cải cách đem lại có thể kể đến như: tiết kiệm thời gian, tiền bạc của dân và người dân cảm thấy hài lòng hơn, gần gũi hơn khi tiếp xúc với các cơ quan công quyền Tuy nhiên, đánh giá chất lượng các dịch vụ hành chính công mà các cơ quan nhà nước cung ứng như thế nào, vẫn là câu hỏi đặt ra chưa có câu trả lời thoả đáng

Để tìm kiếm tiêu chí phản ánh chất lượng dịch vụ hành chính công, trước tiên, chúng ta cần hiểu về chuẩn mực chất lượng của một hàng hoá hay dịch vụ Theo khái niệm đã trình bày ở phần trên, chất lượng được thể hiện ở các đặc tính của hàng hoá hoặc dịch vụ, nhưng nó lại gắn với nhu cầu, yêu cầu (sự thoả mãn) của người tiêu dùng Nghĩa là, chất lượng hàng hoá, dịch vụ đó được phản ánh qua

sự cảm nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng yêu cầu Như vậy, muốn xác định được các tiêu chí phản ánh chất lượng của dịch vụ hành chính công, cần phải tiến hành hai việc:

Một là, xác định xem khách hàng (người dân, tổ chức) đặt ra những yêu cầu

gì đối với từng loại dịch vụ hành chính công Việc xác định khách hàng cần những

gì ở một dịch vụ hành chính công không phải khó thực hiện, chỉ cần tiến hành một cuộc điều tra hay phỏng vấn đối với nhóm khách hàng thường xuyên sử dụng dịch

vụ này

Hai là, xác định những yếu tố tạo nên đặc tính của dịch vụ hành chính công

đó Để xác định, chúng ta cần xem xét đầy đủ tất cả các yếu tố và quá trình tạo nên dịch vụ hành chính công

1.5.2 Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công

Dựa vào phương pháp tiếp cận theo quá trình, thì hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công của bất kỳ một cơ quan hành chính nhà nước nào cũng có thể được khái quát như hình sau:

Trang 15

Hình 1.1 : Sơ đồ quá trình cung ứng dịch vụ hành chính

(Nguồn:Tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công của

PGS.TS Nguyễn Hữu Hải và ThS Lê Văn Hoà - Học viện Hành chính)

Theo sơ đồ trên, quá trình tạo ra dịch vụ hành chính là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào (các yêu cầu, mong đợi của người dân, các nguồn lực và các yếu

tố khác) thành các kết quả đầu ra (các dịch vụ làm thỏa mãn những nhu cầu của người dân và các yêu cầu về quản lý nhà nước)

Theo cách tiếp cận này, hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng của dịch vụ hành chính công phải phản ánh được các yếu tố: Mục tiêu, đầu vào, quá trình, đầu

ra và kết quả của đầu ra (được lượng hoá)

1.5.2.1 Tiêu chí về mục tiêu hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước Mỗi cơ quan đều có những mục tiêu cụ thể của mình đóng góp vào thực hiện mục tiêu chung của quản lý nhà nước theo sự phân cấp hoặc phân công, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được pháp luật qui định, nhằm đảm bảo sự ổn định, trật tự

và công bằng xã hội trong phạm vi quản lý được giao; và phục vụ nhu cầu của nhân dân ngày càng tốt hơn Tuy các mục tiêu này không trực tiếp tạo nên chất lượng của một dịch vụ hành chính công cụ thể, nhưng việc xác định đúng đắn các mục tiêu này thể hiện sự cam kết của cơ quan hành chính nhà nước trong việc phục vụ nhân dân Mục tiêu phục vụ theo nhu cầu người dân thường được thể hiện trong chính sách chất lượng của các cơ quan hành chính nhà nước khi áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000

1.5.2.2 Tiêu chí phản ánh các yếu tố cấu thành đầu vào của cơ quan

hành chính

Trang 16

Yếu tố đầu vào góp phần tạo nên chất lượng của dịch vụ hành chính, thông qua năng lực hành chính nhà nước như:

- Hạ tầng cơ sở gồm nhà cửa, thiết bị, công cụ thông tin và các phương tiện

kỹ thuật khác ; đặc biệt là những trang thiết bị tại phòng tiếp nhận hồ sơ, đó là nơi người dân tiếp xúc với cơ quan công quyền thông qua các công chức hành chính Nếu phòng tiếp nhận hồ sơ rộng rãi, được trang bị đầy đủ các yếu tố như: ánh sáng, mầu sắc, kiểm soát tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm sẽ tạo cảm giác thoải mái cho người dân khi đến làm việc với cơ quan nhà nước Như vậy, hạ tầng cơ sở là một yếu tố tạo nên chất lượng dịch vụ hành chính công và cũng là một nhóm tiêu chí để đánh giá chất lượng dịch vụ này

- Nhân sự hành chính là tiêu chí hết sức quan trọng, thể hiện tính quyết định trong dịch vụ hành chính công Nếu cán bộ, công chức có phẩm chất, trách nhiệm,

đủ năng lực nhất là kỹ năng, nghiệp vụ sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Yêu cầu đối với công chức làm dịch vụ hành chính là phải biết lắng nghe, phải có kiến thức và kỹ năng giải quyết công việc, biết nhẫn nại và kiềm chế, biết diễn đạt rõ ràng, có thái độ thân thiện, giải quyết công việc kịp thời và tác phong hoạt bát.v.v Tối kỵ thái độ thờ ơ, lãnh đạm, máy móc, nôn nóng, không tế nhị, thiếu tôn trọng dân Vì vậy, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức trong giải quyết các công việc hành chính và thái độ (đó là tôn trọng và tận tuỵ phục vụ nhân dân) của họ cũng là những yếu tố tạo nên sự hài lòng của người dân và cũng là những tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính

- Yêu cầu của khách hàng (người dân và tổ chức) chính là nhu cầu hay mong đợi của người dân đối với những dịch vụ mà họ cần thụ hưởng Yêu cầu của khách hàng tuy là thuộc về chính người dân, nhưng việc thể hiện các yêu cầu này dưới một hình thức nhất định lại do cơ quan nhà nước đặt ra (thường gọi là hồ sơ công dân)

Vì vậy, nếu bộ hồ sơ này gồm nhiều loại giấy tờ và người dân khó thực hiện (thể hiện ở cách viết hoặc điền vào mẫu hoặc phải được nhiều cơ quan hành chính nhà nước khác nhau xác nhận) thì sẽ gây khó khăn cho người dân trong việc thoả mãn

Trang 17

nhu cầu của mình Như vậy, các yêu cầu về hồ sơ hành chính cũng là tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công

1.5.2.3 Tiêu chí về giải quyết công việc cho người dân

Tiêu chí này phản ánh về hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức trong việc giải quyết những nhu cầu của dân Yêu cầu đối với quá trình này là phải được diễn

ra một cách dân chủ và công bằng, công khai, minh bạch về thông tin; cách ứng xử lịch thiệp và đồng cảm với khách hàng; tin cậy và sẵn sàng trong phục vụ; sự hài lòng trong công việc của nhân viên, sự hài lòng của khách hàng,

- Dân chủ và công bằng là việc người dân có được đề đạt các ý kiến của mình hay không; ý kiến đó được xem xét như thế nào và người dân có nhận được phản hồi về ý kiến của mình hay không; người dân có được đối xử công bằng trong quá trình giải quyết công việc không

- Công khai, minh bạch về thông tin là việc người dân có được thông tin về tiến trình giải quyết công việc hay không; khi có những chậm trễ nào đó có được báo trước hay không

- Độ tin cậy là việc đảm bảo thực hiện những thỏa thuận (ứng với yêu cầu, mong đợi của dân và các yêu cầu chính đáng khác được xác định) phù hợp với các nguồn lực cần được huy động

- Sự sẵn sàng là việc chuẩn bị một cách chủ động những gì cần thiết để đáp ứng yêu cầu của dân khi giao tiếp, trao đổi giải quyết công việc

- Sự cư xử thân thiện thể hiện cách cư xử, kích thích tinh thần của người dân nhằm tạo mối quan hệ gần gũi với người dân

- Sự đồng cảm là việc tìm kiếm những giải pháp hợp lý trong những tình huống khó xử

- Thời gian giải quyết công việc có đúng theo quy định hay không

1.5.2.4 Tiêu chí phản ánh đầu ra của dịch vụ hành chính

Đầu ra của dịch vụ chính là kết quả giải quyết các yêu cầu của người dân và

tổ chức, thể hiện bằng những văn bản, giấy tờ hành chính mà người dân nhận được

Trang 18

từ các cơ quan hành chính nhà nước Để đánh giá kết quả này, cần xem xét ở ba tiêu chí sau:

- Kết quả trả cho người dân có kịp thời theo yêu cầu không Điều này thuộc trách nhiệm của cơ quan giải quyết công việc hành chính

- Khoảng thời gian giải quyết công việc trong bao lâu Điều này thuộc trách nhiệm của cả cơ quan ban hành qui trình, thủ tục hành chính và cơ quan giải quyết công việc hành chính

- Những văn bản, giấy tờ hành chính giải quyết công việc cho người dân có chính xác hay không Nếu thiếu chính xác, sẽ gây phiền toái cho người dân khi sử dụng những giấy tờ đó vào việc thoả mãn một nhu cầu nào đó 1.5.2.5 Tiêu chí đánh giá kết quả của đầu ra

Kết quả đầu ra thể hiện ở hai tiêu chí:

Thứ nhất, có đạt được mục tiêu của quản lý hay không Tiêu chí này liên quan trực tiếp đến đời sống xã hội trên phương diện kết quả hành vi của chủ thể tác động trực tiếp đối với xã hội như thế nào Ví dụ, nhiều dự án đầu tư được cấp phép trong một thời gian nhất định chưa hẳn đã đem lại kết quả tốt cho xã hội, nếu chủ thể của các dự án này không thực sự đầu tư, mà chỉ nhằm chiếm giữ tài nguyên

Thứ hai, kết quả dịch vụ có tác dụng gì đối với người dân trong tương lai Nếu người dân phải chi phí nhiều về thời gian, công sức, thậm chí tiền của để có được một loại một giấy tờ hành chính nào đó do cơ quan hành chính nhà nước cấp, nhưng sau này không cần dùng đến, thì đó là một việc không có ý nghĩa (ít nhất từ phía người dân)

Việc tìm kiếm các tiêu chí trên đã khó khăn phức tạp, nhưng làm thế nào để đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công theo các tiêu chí trên cũng là công việc không hề đơn giản.Theo tác giả thì ta có thể sử dụng hai cách đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công sau đây:

 Một là, tiến hành đo lường chất lượng dịch vụ hành chính công theo các tiêu chí trên (áp dụng đối với các tiêu chí có thể định lượng được) và so sánh nó với tiêu chuẩn đặt ra (yêu cầu chất lượng) Việc đo lường này cần

Trang 19

sử dụng các phương pháp thống kê kinh tế- xã hội và do các cơ quan hành chính hay các tổ chức dịch vụ đánh giá thực hiện theo yêu cầu trung thực, khách quan

 Hai là, xác định mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng (người dân và

tổ chức) Để xác định điều này, cần sử dụng các phương pháp điều tra xã hội học như phiếu điều tra hoặc phỏng vấn, kết hợp với phương pháp đánh giá dư luận

Như vậy, hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng một dịch vụ hành chính công cần phải phản ánh được các khía cạnh của những yếu tố cấu thành quá trình hành chính và ảnh hưởng,tác động về sau của dịch vụ hành chính Đồng thời phải phản ánh được mong muốn thực tế của người dân và tổ chức về một dịch vụ hành chính nào đó Có thể cho rằng, mỗi loại dịch vụ hành chính công cần có một hệ thống tiêu chí riêng phù hợp với tính chất loại dịch vụ và đặc điểm cung ứng dịch vụ đó Chắc chắn rằng, thông qua việc xây dựng hệ thống các tiêu chí, cùng với đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công theo các tiêu chí đó sẽ cải thiện đáng kể chất lượng của dịch vụ hành chính công Căn cứ kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công hàng năm, cơ quan có trách nhiệm sẽ tiến hành phân loại từ cao xuống thấp để các cơ quan biết mình đang ở đâu và nỗ lực cải tiến những gì còn yếu kém

1.6 Thang đo SERVQUAL và mô hình PARASURAMAN

1.6.1 Mô hình PARASURAMAN:

Parasuraman (1985) đã khơi dòng nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và được nhiều nhà nghiên cứu cho là khá toàn diện Các nhà nghiên cứu này định nghĩa chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi về dịch vụ của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ Và để đánh giá và đo lường chất lượng dịch cuối cùng, cuối cùng Parasuraman đã đưa ra mô hình khoảng cách chất lượng dịch

vụ (Hình 1.2)

Trang 20

Hình 1.2: Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman 1985

(Nguồn: Model of service quality gaps - Parasuraman et al 1985)

Trong đó các khoảng cách tương ứng như sau:

Khoảng cách 1: xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng, mong đợi của khách hàng về chất lượng dịch vụ, và nhà quản trị dịch vụ cảm nhận về kỳ vọng này của khách hàng

Khoảng cách 2: là khi nhà cung cấp dịch vụ gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính chất lượng của dịch vụ Các đặc tính này trở thành các thông tin tiếp thị đến khách hàng

Trang 21

Khoảng cách 3: là khoảng cách được tạo ra khi nhân viên không chuyển giao dịch vụ cho khách hàng đúng như các tiêu chí đã định

Khoảng cách 4: là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin dịch vụ đến khách hàng nhận được Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhưng có thể làm giảm chất lượng dịch vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã hứa hẹn

Khoảng cách 5: hình thành từ sự khác biệt giữa chất lượng kỳ vọng của khách hàng và chất lượng do khách hàng cảm nhận được

Parasuraman và cộng sự cho rằng chất lượng dịch vụ chính là khoảng cách thứ năm này Khoảng cách này lại phụ thuộc vào 4 khoảng cách trước, do đó ta có mô hình chất lượng dịch vụ có thể được biểu diễn như sau:

CLDV = F(KC_5) = f(KC_1, KC_2, KC_3, KC_4)

Với CLDV là chất lượng dịch vụ và KC_1, KC_2 KC_3, KC_4, KC_5 là các khoảng cách chất lượng dịch vụ

1.6.2 Thang đo SERVQUAL:

Thang đo SERVQUAL là một trong những công cụ chủ yếu trong Marketing dịch vụ dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ (Parasuraman & ctg 1994) Parasuraman & ctg (1994) đã liên tục kiểm định thang đo và xem xét các lý thuyết khác nhau, và cho rằng SERVQUAL là thang đo đạt độ tin cậy và giá trị Thang đo này có thể áp dụng trong các loại hình dịch vụ khác nhau như nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học, các hãng hàng không, du lịch,vv Thang đo SERVQUAL

đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách hàng sử dụng dịch vụ Parasuraman & ctg (1985) cho rằng, bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng có thể mô hình thành 10 thành phần, đó là:

 Tin cậy (reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên

 Đáp ứng (Responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng

Trang 22

 Năng lực phục vụ (Competence): Nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ khách hàng

 Tiếp cận (access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng

 Lịch sự (Courtesy): nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện với khách hàng của nhân viên

 Thông tin (Communication): liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho khách hàng bằng ngôn ngữ mà họ (khách hàng) hiểu biết dễ dàng và lắng nghe về những vấn đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại thắc mắc

 Tin nhiệm (Credibility): nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty Khả năng này thể hiện qua tên tuổi và tiếng tăm của công ty, nhân cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếp với khách hàng

 An toàn (Security): liên quan đến khả năng bảo đảm sự an toàn cho khách hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính, cũng như bảo mật thông tin

 Hiểu biết khách hàng (Understanding customer): thể hiện qua khả năng hiểu biết và nắm bắt nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên

 Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị hỗ trợ cho dịch vụ

Thang đo SERVQUAL của Parasuraman là công cụ đo lường chất lượng dịch

vụ kinh điển được nhiều nhà nghiên cứu ứng dụng rộng rãi nhất trên thế giới

Trang 23

Dựa trên định nghĩa truyền thống về chất lượng dịch vụ, Parasuraman đã xây dựng thang đo SERVQUAL để đánh giá chất lượng dịch vụ gồm 21 biến thuộc 5 thành phần để đo lường chất lượng kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận

 Độ tin cậy (reliability): thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên

 Sự phản hồi (responsiness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng

 Năng lực phục vụ (assurance): là trình độ chuyên môn và cung cách phục

Hay sự hài lòng là cảm giác dễ chịu hoặc có thể là thất vọng phát sinh từ việc người mua so sánh giữa lợi ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng của họ Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng khách hàng, tuy nhiên chúng ta có thể hiểu sự hài lòng của khách hàng chính là sự hài lòng của người tiêu dùng trong việc tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ do nó đáp ứng những mong muốn của họ, bao gồm cả mức độ đáp ứng trên mức mong muốn và dưới mức mong muốn

Trong lĩnh vực hành chính công, khi đề cấp đến khía cạnh chất lượng dịch vụ hành chính công thì yêu cầu đặt ra đối với UBND quận 1 là làm sao rút ngắn khoảng cách giữa sự mong đợi của người dân và khả năng đáp ứng thực tế của

Trang 24

UBND quận 1 Mặt khác, chất lượng dịch vụ hành chính công là một trạng thái yếu

tố khách quan, không định lượng hay xác định chính xác bằng một con số cụ thể được, mà đó là sự tổng hợp đánh giá từ nhiều yếu tố khác nhau

1.7.2 Mối quan hệ giữa sự hài lòng và chất lượng dịch vụ

Các nhà kinh doanh dịch vụ thường cho rằng, chất lượng của dịch vụ chính là mức độ thỏa mãn của khách hàng Tuy nhiên, qua nhiều nghiên cứu cho thấy, chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng là hai khái niệm phân biệt Sự thỏa mãn của khách hàng là một khái niệm tổng quát, thể hiện sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ Trong khi đó, chất lượng dịch vụ chỉ tập trung và các thành phần

cụ thể của dịch vụ (Zeithaml và Bitner 2000)

Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ, trong đó chất lượng dịch vụ tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng (Theo Parasuraman 1985)

Hình 1.2: Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng

(Nguồn :Zeithaml và Bitner [2000], Service Marketing, MacGraw-Hill)

Trang 25

Tại UBND quận 1 thì việc khảo sát và đánh giá sự hài lòng của người dân và

tổ chức khi đến giao dịch hành chính là thước đo cụ thể, chính xác để đo lường chất lượng dịch vụ hành chính công tại quận 1 Mối quan hệ này có tỷ lệ thuận với nhau, chất lượng dịch vụ hành chính công nâng cao sự hài lòng của người dân càng cao và ngược lại

Tóm tắt chương 1:

Chương 1 tập trung khái quát cơ sở lý thuyết, các khái niệm về dịch vụ, chất lượng dịch, qua đó xác định khái niệm lý thuyết dịch vụ công và dịch vụ hành chính công Trong đó khái quát các đặc trưng và tiêu chí đánh giá về chất lượng dịch vụ hành chính công, xác định rõ nội dung 05 tiêu chí chính trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công Chương 1 cũng đề cập đến lý thuyết mô hình chất lượng dịch vụ PARASURAMAN và thang đo SERVQUAL nhằm phục vụ cho việc xây dựng phiếu khảo sát điều tra phục vụ cho việc nghiên cứu của tác giả Qua đó thể hiện mối tương quan với 05 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công đã trình bày trong chương 1, từ đó nêu rõ mối quan hệ giữa sự hài lòng và chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND Quận 1

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI UBND QUẬN 1

2.1 Giới thiệu về quận 1

2.1.1 Lịch sử hình thành Quận 1

Trang 27

Về mặt địa lý hành chính lúc mới giải phóng, Quận 1 (bao gồm Quận Nhất, Quận Nhì) có diện tích là 7,56km2, dân số 252.358 người (nam là 116.221 người,

nữ có 136.137 người), mật độ 33380 người/km2, được tổ chức thành 10 phường, 57 khóm Trong đó, Quận Nhất có 3 phường (Trần Quang Khải, Tự Đức, Bến Nghé)

và 23 khóm với dân số là 88.082 người Quận Nhì có 7 phường (Cầu Kho, Cầu Ông Lãnh, Nguyễn Cư Trinh, Nguyễn Cảnh Chân, Bùi Viện, Bến Thành) và 34 khóm với dân số 164.270 người

Tháng 05/1976, Quận Nhất và Quận Nhì được sáp nhập thành Quận 1, phân giới hành chánh 10 Phường được chia lại thành 25 Phường với 884 tổ dân phố Từ

đó đến nay, địa giới hành chánh và tên gọi của Quận 1 không thay đổi nhưng ở cấp Phường có hai lần thay đổi:

 Tháng 08/1982, Quận 1 thực hiện phương án quy hoạch lại địa giới hành chánh cấp Phường lần thứ nhất, từ 25 Phường sắp xếp lại thành 20 Phường (giải thể 5 Phường: 2, 5, 9, 16 và 22), 105 khu phố với 1.200 tổ dân phố

 Thực hiện Quyết định số 184/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 27/03/1989, Quận 1 đã phân vạch lại địa giới hành chánh cấp Phường, từ 20 Phường tổ chức lại thành 10 Phường mới là: Phường Tân Định (sáp nhập các Phường 1, 3, 4), ĐaKao (sáp nhập các Phường 6, 7), Bến Nghé (sáp nhập các Phường 8, 10), Bến Thành (sáp nhập các Phường 11, 12), Phạm Ngũ Lão (sáp nhập các Phường 13, 17), Nguyễn Cư Trinh (sáp nhập các Phường 14, 15), Nguyễn Thái Bình (sáp nhập các Phường 18, 19), Cầu Ông Lãnh (Phường 20), Cô Giang (sáp nhập các Phường 21, 23), Cầu Kho (sáp nhập các Phường 24, 25) Dưới Phường có 105 khu phố, 1.202 tổ dân phố

Ngày nay tính đến năm 2011, Quận 1 có diện tích 7.7211 km2 với dân số 204.899 người, trong độ tuổi lao động: 127.038 người (Nữ: 76.223 người), mật độ dân số: 26.538 người/km2 Sau năm 1975, Quận 1 gồm Quận Nhất và Quận Nhì cũ sáp nhập lại Bắc giáp Quận Bình Thạnh, Quận Phú Nhuận, lấy rạch Thị Nghè làm

Trang 28

ranh giới và giáp quận 3, lấy đường Hai Bà Trưng và đường Nguyễn Thị Minh Khai làm ranh giới Đông giáp Quận 2, lấy sông Sài Gòn làm ranh giới Tây giáp Quận 5, lấy đường Nguyễn Văn Cừ làm ranh giới.Nam giáp Quận 4, lấy rạch Bến Nghé làm ranh giới

Quận 1 nằm ở vị trí trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm Quận 1 và Quận 2 (Sài Gòn cũ) được sáp nhập vào năm 1976 Những năm qua, Quận 1 đã có những bước chuyển biến lớn lao trong xây dựng kinh tế và phát triển văn hóa xã hội, giữ vững và phát huy ưu thế của một trung tâm thành phố về:

Hành chính và ngoại giao: Quận 1 có 128 cơ quan ban ngành Thành phố, Trung ương trú đóng, đặc biệt là một số cơ quan quan trọng như: Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, UBND Thành phố, Sở Công an, Sở Ngoại vụ, và Sở, Ban, Ngành các cơ quan báo đài của Đảng, Đoàn thể thuộc Thành phố, Trung ương

Về lãnh vực ngoại giao, Quận 1 là nơi trú đóng của 28 cơ quan là lãnh sự quán hoặc đại diện của các nước có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; đặc biệt là lãnh sự quán các nước Mỹ, Anh, Pháp, Úc, Nhật Bản, Trung Quốc, Canada

Dịch vụ - Tài chính - Ngân hàng: Hoạt động dịch vụ - tài chính - ngân hàng trên địa bàn Quận 1 đã hình thành trong lịch sử và diễn ra phong phú, đa dạng như hoạt động của các ngân hàng, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính: công ty dịch

vụ chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán số lượng khách hàng chiếm gần 90% của Thành phố

Dịch vụ Du lịch - Thương mại: Về hoạt động dịch vụ du lịch - thương mại phát triển đa dạng, Quận 1 là nơi tập trung nhiều khách sạn và doanh nghiệp từ khắp nơi trong và ngoài nước đến quan hệ giao dịch

Văn hóa: Quận hiện có nhiều tổ chức hoạt động văn hóa nghệ thuật phục vụ nhu cầu giải trí cho nhân dân, đồng thời cũng là những cơ sở phúc lợi văn hóa quan

Trang 29

trọng

Bên cạnh đó Quận 1 cũng là nơi tập trung nhiều danh lam thắng cảnh, những

di tích lịch sử nổi tiếng cũng như những công trình văn hóa tồn tại cả hàng trăm năm

2.1.2 Dịch vụ hành chính công tại UBND quận 1

Tại tổ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ của UBND quận 1 bố trí cán bộ chuyên trách tiếp nhận cho 4 dịch vụ hành chính công như sau:

 Lĩnh vực nhà đất:

- Cấp phép xây dựng

- Gia hạn, điều chỉnh giấy phép xây dựng

 Lĩnh vực Kinh tế - Y tế:

- Cấp giấy phép kinh doanh các loại dịch vụ

- Cấp giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm (tạm thời ngưng cung cấp)

 Lĩnh vực lao động:

- Đăng ký khai trình sử dụng lao động

- Khai trình tăng giảm lao động, di chuyển biến động đơn vị

- Đăng ký hệ thống thang lương bảng lương

2.2 Thực trạng cải cách hành chính tại UBND quận 1

Từ trước năm 1989, UBND quận 1 có 21 phòng ban trực thuộc Ðến nay, số lượng các phòng ban chuyên môn đã giảm còn 15 phòng ban với tổng số hơn 250

Trang 30

cán bộ công chức, cùng 5 đơn vị sự nghiệp có thu (các trung tâm trong đó có Trung tâm CNTT quận 1 và công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận)

Trải qua quá trình vận hành của bộ máy quản lý nhà nước nhiều thủ tục hành chính không còn phù hợp, tổ chức bộ máy ngày càng to và cồng kềnh, nhiều cơ quan đơn vị có chức năng chồng chéo, hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước vẫn còn thấp Vì lý do đó, Quận uỷ quận 1 cùng Ủy Ban Nhân Dân quận 1 xác định cải cách hành chính là yêu cầu cấp thiết Trong quá trình này đồi mới sự nghiệp cải cách hành chính, Quận 1 với tinh thần trách nhiệm, năng động, sáng tạo

đã mạnh dạn xin ý kiến Thành phố cho phép tiến hành cải cách hành chính nhằm đáp ứng nhu cầu bức xúc của công tác quản lý nhà nước trong thời kỳ đổi mới và nguyện vọng chính đáng của người dân, tiếp tục không ngừng tìm cho mình một hướng đi thích hợp

Sự nghiệp đổi mới công tác cải cách hành chính Nhà nước được xác định là một giải pháp quan trọng để thực hiện thành công nhiều lĩnh vực kinh tế văn hoá xã hội hàng năm, được tổ chức thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao, trong đó nội dung Chương trình tổng thể cải cách hình chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 được quán triệt thực hiện một cách nghiêm túc, chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, đã tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức viên chức và người dân, doanh nghiệp Hàng năm, Ủy ban nhân dân Quận xây dựng kế hoạch thực hiện cải cách hành chính phù hợp với chỉ đạo của thành phố và sát thực với tình hình hoạt động tại đơn vị với những nội dung cụ thể, có tính khả thi cao như: Củng cố tổ chức bộ máy nhà nước chính quyền, rà soát, kiến nghị sửa đổi bổ sung và công khai, minh bạch các quy trình thủ tục, hoàn thiện cơ chế một cửa tại quận và 10 phường, hạn chế và giảm tối đa việc giải quyết hồ sơ trễ hẹn; chú trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng nên các chương trình phần mềm liên thông giữa các đơn vị liên quan để luân chuyển dữ liệu quản lý, giúp giảm

số lần đi lại, tiết kiệm chi phí, thời gian cho người dân, doanh nghiệp và cơ quan

Trang 31

nhà nước; xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức hàng năm, chỉnh trang, hiện đại hóa công sở

Tập trung chú trọng công tác tuyên truyền quảng bá, phổ biến những quy định của pháp luật về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chính quyền cơ sở, trách nhiệm của cán bộ cơ sở trong giải quyết việc của người dân, tổ chức Đẩy mạnh tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại cơ sở, quán triệt nội dung những vấn đề có liên quan đến kế hoạch và nhiệm vụ cụ thể triển khai chương trình tổng thể công tác cải cách hành chính Nâng cao giáo dục về quyền và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức công vụ của người cán bộ, công chức trong bộ máy hành chính Nhà nước Công tác rà soát và công khai niêm yết những thủ tục, quy trình giải quyết hồ sơ theo quy định của Pháp luật luôn được chú trọng thực hiện tại Ủy ban nhân dân quận và ủy ban nhân dân 10 phường Công tác tuyên truyền sâu rộng đã giúp cho người dân, doanh nghiệp hiểu, nắm bắt được những nội dung cơ bản về cải cách hành chính nhà nước, làm rõ mục tiêu, yêu cầu của tác cải cách hành chính, giúp quá trình chấn chỉnh, cải cách được tiến hành một cách thuận lợi hơn

2.3 Đánh giá sơ lược về cải cách hành chính tại UBND quận 1

Được sự chỉ đạo sát sao của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cùng

sự nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện công cuộc cải cách hành chính, Quận 1

đã đạt được những kết quả đáng hoan nghênh, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn quận, ngăn chặn tệ quan liêu tham nhũng, từng bước loại bỏ

cơ chế không còn thích hợp, tạo một diện mạo mới về cơ quan hành chính nhà nước đối với người dân, tổ chức, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế, văn hoá xã hội trong giai đoạn đổi mới hiện nay của đất nước:

- Công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật

và đơn giản hóa thủ tục hành chính được thực hiện thường xuyên, đạt chất

Trang 32

lượng đã tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện các nhiệm vụ kinh tế chính trị

xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn quận

- Cơ chế "một cửa, một cửa liên thông" để xử lý công việc đạt được những kết quả tích cực, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước, tập trung các lĩnh vực chuyên ngành theo quy trình sử dụng dữ liệu dùng chung, từng bước nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại Ủy ban nhân dân quận và 10 phường đã tạo bước chuyển biến tích cực trong mối quan hệ giữa cơ quan hành chính với người dân, doanh nghiệp theo hướng phục vụ ngày càng chuyên nghiệp, hiệu quả hơn

- Công tác triển kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức

có năng lực, trình độ, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị đạt kết quả tốt

- Thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đã giúp nâng cao ý thức trách nhiệm, tiết kiệm, cân đối hợp lý các khoản thu chi, giúp tích cực khai thác nguồn thu tăng, tăng hiệu quả hoạt động cung ứng dịch vụ và thu nhập của người lao động

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại hiệu quả thiết thực, đáp ứng yêu cầu trong việc chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân quận, phường, các phòng ban, đơn vị và trong phục vụ người dân, doanh nghiệp Trang tin của quận 1 đã giúp người dân có thể nhanh chóng tra cứu các thông tin về tình trạng hồ sơ hành chính trên một số lĩnh vực như đăng ký kinh doanh, hồ sơ xây dựng, đăng ký lao động, hồ sơ văn hóa, hồ sơ hợp thức hóa, cải tiến lề lối làm việc và giúp lãnh đạo đơn vị kiểm soát được quy trình giải quyết công việc

Tuy nhiên vẫn còn những mặt chưa được đang tồn tại cần phải tiếp tục thay đồi cải thiện trong giai đọan tới như:

Trang 33

Về việc thái độ hướng dẫn, thủ tục còn phức tạp chưa đơn giản, người dân còn phải bổ túc hồ sơ nhiều lần, trả hồ sơ không đúng hẹn (đa số là ở lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, nhà ở và cấp phép kinh doanh)

Chuyên môn nghiệp vụ, năng lực trình độ trong thực hiện công việc của một vài nhân viên, cán bộ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ còn chênh lệch khác xa nhau Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng tuy có nâng lên thiếu quan tâm bồi dưỡng kỹ năng và xử lý tình huống trong quản lý hành chính, đặc biệt là kỹ năng mềm trong giao tiếp xử lý tính huống, trình độ ngọai ngữ còn rất hạn chế thậm chí

là không có trình độ Ý thức trách nhiệm của một số cán bộ, công chức đôi khi chưa làm người dân hài lòng

Thực tế cho thấy, mặc dù quy trình thủ tục hành chính đã được niêm yết đầy

đủ công khai, nhưng người dân vẫn khó có thể làm theo, dẫn đến tình trạng người dân bắt buộc đi đi lại lại nhiều lần để bổ túc giải quyết hồ sơ Từ đây xuất hiện nguyên nhân khiến một số ít người dân và tổ chức sẵn sàng chấp nhận chi phí cho một vài cá nhân, tổ chức thứ ba giúp họ làm thủ tục để khỏi mất thời gian, khỏi bị phiền hà

Ý thức công việc của cán bộ, công chức bộ phận tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ đôi khi không làm hài lòng người dân; thể hiện thái độ ban phát, thiếu nụ cười, Biên chế cho bộ phận tiếp nhận có hạn mà khối lượng công việc nhiều với áp lực cao về thời gian và độ chính xác nên đôi khi người dân vẫn còn than phiền về thái

Trang 34

gây mất nhiều thởi gian trích lục hồ sơ, chưa kể hồ sơ giấy tờ lưu trữ đã từ nhiều năm nay có thể đã rách nát không còn nguyên vẹn

2.4 Hoạt động đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND quận 1:

2.4.1 Đánh giá bằng phương pháp truyền thống:

Đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua ý kiến của người sử dụng dịch vụ là rất cần thiết cho quá trình phát triển, đó cũng là yêu cầu khách quan nhằm mục tiêu tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ Theo kế hoạch, bên cạnh đánh giá chất lượng nội bộ, theo dõi và đo lường thống kê mục tiêu chất lượng hằng năm, UBND Quận

1 tiến hành khảo sát ý kiến người dân và tổ chức để tổng hợp đánh giá định kỳ mỗi năm hai lần trên các lĩnh vực dịch vụ hành chính công Đây cũng là tiêu chí khách quan và cần thiết để đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công

Trong năm từ 2003 đến 2005, UBND quận 1 đã áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO, việc thu thập khảo sát ý kiến người dân bằng cách phát phiếu giấy khảo sát gồm bảng câu hỏi được chú trọng đến nhiều nội dụng Tuy nhiên thông tin chỉ mang tính chung chung, bao gồm hai mức phát trực tiếp từ cán bộ tiếp nhận đến người dân tham gia sử dụng dịch vụ tại phòng tiếp nhận và trả kết quả và nộp lại hộp thư góp ý tại phòng tiếp nhận Họat động khảo sát ý kiến khách hàng định kỳ từ năm 2002 đã tác động đến việc xây dựng quy trình tiếp nhận, xử lý và trả kết quả cho dân Thông qua các ý kiến phản hồi đóng góp của người dân đã thể hiện bước chuyển biến rõ rệt trong tác phong công chức

Trang 35

Hình 2.1: Tỷ lệ sự hài lòng của người dân qua các năm 2002, 2003, 2004

(Nguồn: báo cáo khảo sát sự hài lòng cùa người dân trong các năm 2002, 2003,

2004)

Kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ hành chính công thể hiện bằng tỉ lệ % sự hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công tại UBND quận 1 Biểu đồ (Hình 2.1) đã thể hiện khá rõ tỉ lệ hài lòng chưa cao, tính trung bình trong các quý nằm trong khoảng dao động 72% Như trong quý IV năm 2003 tỷ lệ chỉ đạt 66% thấp nhất trong các số liệu báo cáo khảo sát tại UBND quận 1, các ý kiến góp ý chủ yếu liên quan đến thái độ của công chức tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ như: thiếu sự thân thiện, thiếu nụ cười, phòng chờ thực hiện dịch vụ thiếu ghế và bàn viết, cán bộ đọc tên người giao dịch nhỏ dễ gây hiểu nhầm Để khắc phục tình trạng trên UBND Quận 1 đã tổ chức chấn chỉnh lại công tác tiếp nhận hồ sơ như tác phong và lề lối làm việc của cán bộ tiếp nhận, bổ sung ghế cho người dân khi giao dịch hành chính và bàn ghế cho người dân trong khi chờ tới lượt, trong năm 2004 UBND quận 1 đã trang bị hệ thống lấy số thứ tự và thông báo qua loa, trang bị hệ thống máy lạnh Do đo, Quý II năm 2004 tỉ lệ đã tăng lên con số 81% thể hiện chính

Trang 36

xác sự thay đổi tiến bộ trong cung ứng chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND quận 1

Tiếp theo trong hai năm 2006 và 2007, UBND Quận 1 tiếp tục phấn đấu cải thiện từng bước chất lượng dịch vụ hành chính công bằng nhiều phương pháp trong

đó có việc yêu cầu các phòng ban chuyên môn bắt buộc cam kết mục tiêu chất lượng và phải được lượng hóa cụ thể, bảng câu hỏi khảo sát từng bước được cải tiến, nội dung quan tâm đến nhiều tiêu chí hướng đến quyền lợi của người sử dụng dịch vụ và chất lượng dịch vụ Năm 2006 với 9.141 phiếu khảo sát; năm 2007 với 2.483 phiếu khảo sát

Hình 2.2: Tỷ lệ sự hài lòng của người dân trong 2 năm 2006 và 2007

(Nguồn: báo cáo khảo sát người dân năm 2006 và 2007)

Nhìn chung kết quả khảo sát cho thấy tất cả các tỉ lệ đều có mức hài lòng trên 66% (là mức tỷ lệ của Quý IV năm 2003) Mặc dù vậy, nếu đem so sánh thì năm 2007 có một số tiêu chí có tỷ lệ thấp hơn so với năm 2006, mức độ hài lòng của người dân đã không được cải thiện mà một số tiêu chí giảm xuống Việc đó cho

Trang 37

thấy vấn đế cấp bách cần phải giải quyết ngay mặc dù UBND quận 1 đã có những thay đổi nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho việc mang lại tốt hơn sự hài lòng cùa người dân khi đến giao dịch hành chính tại UBND quận 1

Và từ khi quận 1 áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2008 vào tháng 7 năm 2010, UBND quận 1 đã đạt được mục tiêu chất lượng đã đề ra: đó là giải quyết hồ sơ hoàn tất đúng hạn là 100%, mức độ hài lòng của người dân đã tăng lên đến con số đáng tự hào 90%

Đến năm 2010 - 2011, UBND quận 1 tập trung chú trọng khảo sát vào thời giải quyết hồ sơ, thái độ phục vụ của cán bộ, quy trình hành chính xỷ lý và số lần bổ sung giải quyết hồ sơ Việc khảo sát được thực hiện trong ba tháng cuối năm 2010

và ba tháng đầu năm 2011 với kết quả như sau:

Hình 2.3: Tỷ lệ sự hài lòng của người dân trong tháng 10,11,12 năm 2010

và trong tháng 01,02,03 năm 2011

(Nguồn: Báo cáo khảo sát người dân năm 2010 và 2011)

Ngày đăng: 21/05/2016, 02:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Chi Mai(2006), “Dịch vụ hành chính công”, NXB Lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ hành chính công
Tác giả: Lê Chi Mai
Nhà XB: NXB Lý luận chính trị
Năm: 2006
[7] Parasuraman, A,, V, A, Zeithaml, & L, L, Berry(1985), Aconceptual model of service quality and its implications for future research, journal of marketing, 49(fall), 41-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A conceptual model of service quality and its implications for future research
Tác giả: A. Parasuraman, V. A. Zeithaml, L. L. Berry
Nhà XB: Journal of Marketing
Năm: 1985
[8] Philip Kotler, Kevin Lane Keller(2006), Marketing management, Pearson Prentice Hall,New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing management
Tác giả: Philip Kotler, Kevin Lane Keller
Nhà XB: Pearson Prentice Hall
Năm: 2006
[10] Crosby, Philip (1996) Quality is still free: Making Quality Certain in Uncertain Times, McGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality is still free: Making Quality Certain in Uncertain Times
Tác giả: Philip Crosby
Nhà XB: McGraw-Hill
Năm: 1996
[11] Joseph M, Juran, 1967, Management of Quality Control, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of Quality Control
Tác giả: Joseph M, Juran
Nhà XB: New York
Năm: 1967
[12] Deming, W, Edwards (2000),The New Economics for Industry, Government, Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: The New Economics for Industry, Government, Education
Tác giả: Deming, W. Edwards
Năm: 2000
[13] PGS.TS.Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hoà (2010), Tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công tại các cơ quan hành chính nhà nước, xem ngày 13/01/2014, tại<www.caicachhanhchinh.gov.vn/Uploads/TapChiToChucNhaNuoc/Nam2010/t4-2010/bai11.doc&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công tại các cơ quan hành chính nhà nước
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Hoà
Năm: 2010
[15] Microsoft, Tạo biểu đồ tần suất, xem ngày 31/01/2014, tại <http://office.microsoft.com/vi-vn/excel-help/HA102809713.aspx&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo biểu đồ tần suất
Tác giả: Microsoft
Nhà XB: Microsoft Office
Năm: 2014
[2] Mai Thị Hồng Hoa(2004), Luận văn thạc sĩ Học viện chính trị quốc gia- Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9000 vào việc nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công tại Ủy Ban Nhân Dân Quận 1 Khác
[9] Valarie A,Zeithaml and M,J,Britner(2000), Service marketing,Boston: Mcgraw- Hill Khác
[14] Biểu đồ Pareto, xem ngày 31/01/2014, tại <www.vpc.org.vn/Desktop.aspx/Tu-dien-B/B/Bieu_do_Pareto/&gt Khác
[16] Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng TPHCM, Bảy công cụ thống kê, xem ngày 31/01/2014, tại<www.chicuctdc.gov.vn/files/PhongPTNS/CamnangNSCL/11.pdf&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman 1985. - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 1.2 Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman 1985 (Trang 20)
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng. - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 1.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng (Trang 24)
Hình 2.1: Tỷ lệ sự hài lòng của người dân qua các năm 2002, 2003, 2004 - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 2.1 Tỷ lệ sự hài lòng của người dân qua các năm 2002, 2003, 2004 (Trang 35)
Hình 2.2: Tỷ lệ sự hài lòng của người dân trong 2 năm 2006 và 2007 - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 2.2 Tỷ lệ sự hài lòng của người dân trong 2 năm 2006 và 2007 (Trang 36)
Hình 2.3: Tỷ lệ sự hài lòng của người dân trong tháng 10,11,12 năm 2010 - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 2.3 Tỷ lệ sự hài lòng của người dân trong tháng 10,11,12 năm 2010 (Trang 37)
Hình 2.4 : Tình hình xử lý hồ sơ của UBND quận 1 năm 2012 và tháng 11/2012 - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 2.4 Tình hình xử lý hồ sơ của UBND quận 1 năm 2012 và tháng 11/2012 (Trang 39)
Hình 2.5 : Tỷ lệ xử lý hồ sơ đúng hạn của quận 1 năm 2012. - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 2.5 Tỷ lệ xử lý hồ sơ đúng hạn của quận 1 năm 2012 (Trang 40)
Hình 2.6: Trang trích lục hộ tịch qua mạng của UBND quận 1. - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 2.6 Trang trích lục hộ tịch qua mạng của UBND quận 1 (Trang 42)
Hình 2.7: Trang đăng ký kinh doanh qua mạng của UBND quận 1. - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 2.7 Trang đăng ký kinh doanh qua mạng của UBND quận 1 (Trang 43)
Hình 2.9: Tỷ lệ đăng ký lĩnh vực kinh tế, lao động qua mạng tại UBND quận 1 - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 2.9 Tỷ lệ đăng ký lĩnh vực kinh tế, lao động qua mạng tại UBND quận 1 (Trang 45)
Hình 2.10: Chương trình khảo sát ý kiến khách hàng của UBND quận 1. - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 2.10 Chương trình khảo sát ý kiến khách hàng của UBND quận 1 (Trang 47)
Hình 2.11: Màn hình tra cứu số liệu tổng hợp khảo sát ý kiến người dân năm 2013. - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 2.11 Màn hình tra cứu số liệu tổng hợp khảo sát ý kiến người dân năm 2013 (Trang 48)
Hình 2.13: Biểu đồ kết quả tỷ lệ thăm dò ý kiến khách hàng ở một số tiêu chí trong - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 2.13 Biểu đồ kết quả tỷ lệ thăm dò ý kiến khách hàng ở một số tiêu chí trong (Trang 50)
Hình 2.14: Tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn và tỷ lệ niêm yết thủ tục chưa rõ ràng của UBND - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 2.14 Tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn và tỷ lệ niêm yết thủ tục chưa rõ ràng của UBND (Trang 51)
Hình 2.15: Biểu đồ Pareto về nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ HÀNH CHÍNH CÔNG ở QUẬN 1   THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Hình 2.15 Biểu đồ Pareto về nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm