MỤC LỤC 1DANH MỤC BẢNG 2DANH MỤC HÌNH4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4Mở đầu 51.Tính cấp thiết của đề tài 52. Mục đích nghiên cứu 53.Yêu cầu 5Chương I. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 61.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh 61.1.1. Định nghĩa chất thải rắn 61.1.2. Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt 61.2. Nguồn gốc và phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 61.2.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 61.2.2. Phân loại chất thải rắn 61.3. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 71.4. Thực trạng rác thải sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam 9
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG 2
DANH MỤC HÌNH 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
Mở đầu 5
1.Tính cấp thiết của đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu 5
3.Yêu cầu 5
Chương I Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh 6
1.1.1 Định nghĩa chất thải rắn 6
1.1.2 Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt 6
1.2 Nguồn gốc và phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 6
1.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 6
1.2.2 Phân loại chất thải rắn 6
1.3 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 7
1.4 Thực trạng rác thải sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam 9
1.5 Các phương pháp xử lý chất thải rắn ờ Việt Nam 10
1.5.1 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp 11
1.5.2 Một số phương pháp xử lý chủ yếu ở Việt Nam 13
1.6 Hoạt động tái sử dụng và tái chế CTR sinh hoạt 13
Chương II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 14
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 14
2.2 Nội dung nghiên cứu 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 15
Chương III Kết quả nghiên cứu 15
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đô Lương 15
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 15
3.1.1.1 Vị trí địa lý 15
3.1.1.2 Địa hình - Địa mạo 15
3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 15
3.1.1.4 Thủy văn nguồn nước 15
3.1.1.5 Môi trường cảnh quan 16
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 16
3.1.2.1 Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế 16
3.1.2.2 Dân số lao động tại huyện Đô Lương 17
3.1.2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng 18
3.2 Thực trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Đô Lương 19
3.2.1 Thực trạng rác thái sinh hoạt tại huyện Đô Lương 19
Trang 23.2.1.1 Nguồn gốc rác thải sinh hoạt 19
3.2.1.2 Phân loại rác thải sinh hoạt 19
3.2.1.3 Thành phần rác thải sinh hoạt 19
3.2.1.4 Khối lượng rác thải sinh hoạt 20
3.2.2 Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Đô Lương 21
3.2.2.1 Tình hình thu gom 21
3.2.2.2 Hình thức thu gom 22
3.2.2.3 Vận chuyển 23
3.2.3 Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 23
3.2.4 Dự kiến khối lượng rác thải của huyện Đô Lương đến năm 2030 24
3.3 Lựa chọn phương án địa điểm và thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Đô Lương 26
3.3.1 Lựa chọn địa điểm 26
3.3.1.1 Nguyên tắc chung khi thiết kế bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh 26
3.3.1.2 Địa điểm xây dựng 27
3.3.1.3 Quy mô bãi chôn lấp 27
3.3.2 Thiết kế bãi chôn lấp 28
3.3.2.1 Tính toán diện tích đất cần thiết để chôn lấp 28
3.3.2.2 Tính toán diện tích ô chôn lấp 29
3.3.3 Thiết kế các công trình trong bãi chôn lấp 31
3.3.3.1 Hệ thống thu gom nước rác 31
3.3.3.2 Tính toán lưu lượng nước bãi chôn lấp 33
3.3.3.3 Hệ thống xử lý nước rò rỉ từ bãi chôn lấp 34
3.3.3.4 Lượng khí phát sinh và hệ thống thu gom khi rác 36
3.3.3.5 Bố trí mặt bằng 40
3.3.4 Vận hành và quan trắc bãi chôn lấp 42
3.3.4.1 Vận hành 42
3.3.4.2 Quan trắc môi trường 43
3.3.4.3 Kiểm tra chất lượng các hạng mục về mặt môi trường 43
3.3.5 Tái sử dụng diện tích bãi chôn lấp 43
Kết luận và kiến nghị 44
Kết luận 44
Kiến nghị 44
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 7
Bảng 2 Thành phần cơ học của CTRSH 7
Bảng 3 Thành phần hoá học trong rác thải sinh hoạt 8
Bảng 4 Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008 9
Bảng 5 Quy mô bãi chôn lấp 11
Bảng 6 Tăng trưởng các ngành kinh tế của huyện Đô Lương .16
Bảng 7 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 16
Bảng 8: Một số chỉ tiêu tổng hợp về dân số 17
Bảng 9 Giáo dục và đào tạo năm 2010 18
Bảng 10 Thành phần các loại rác thải trên địa bàn huyện Đô Lương 19
Bảng 11 Số lượng rác thải sinh hoạt tại ba điểm điều tra 20
Bảng 12 Số lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn toàn huyện 21
Bảng 13 Khối lượng, tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại các điểm điều tra 22
Bảng 14 Trang thiết bị thu gom vận chuyển rác tại 3 điểm nghiên cứu 23
Bảng 15 Xử lý rác của gia đình (tổ chức) khi không được thu gom 23
Bảng 16 Kết quả tính dân số qua các năm được liệt kê như sau 24
Bảng 17 Kết quả tính toán khối lượng CTRSH phát sinh được liệt kê như sau .26
Bảng 18 Các thông số lựa chọn để xây dựng tạo BCL CTR huyện Đô Lương 28
Bảng 19 Kết cấu chống thấm mặt vách hố 29
Bảng 20 Diện tích các ô chôn lấp 30
Bảng 21 Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của 1 kg chất hữu cơ phân hủy nhanh trong từng năm 37
Bảng 22 Tốc độ phát sinh và lượng khí sinh ra do CTR PHN của 20631.17 tấn rác trong 1 năm 37
Bảng 23 Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của 1kg chất hữu cơ phân hủy chậm trong từng năm .38
Bảng 24 Tốc độ phát sinh và tổng lượng khí sinh ra qua các năm do CHC PHC 39
Bảng 25 Tốc độ phát sinh khí và lượng khí phát sinh mỗi năm do sự phân hủy 1kg chất thải rắn từ bãi chôn lấp 39
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Lượng rác thải sinh hoạt tại 3 địa điểm nghiên cứu 20
Hình 2 Rác không được thu gom 24
Hình 3 Sơ đồ bố trí hố ga và ống thu gom nưóc rác 32
Hình 4 Sơ đồ bố trí ống thu gom nước rác .33
Hình 5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nưóc rò rỉ 35
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN - TTCN – XDCB Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng cơ bản HTXDV - MT Hợp tác xã dịch vụ - Môi trường
TN - MT Tài nguyên – Môi trường
BCLHVS Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
BCL CTR Bãi chôn lấp chất thải rắn
MỞ ĐẦU
Trang 51 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường diễn ra phổ biến trên thế giới cũng như ởViệt Nam và gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người Chính vì vậy, vấn đề ô nhiễm môitrường đang thu hút sự quan tâm của toàn thế giới Có nhiều nguyên nhân gây ra tìnhtrạng này nhưng trong đó phải kể đến việc xả rác bừa bãi chưa được xứ lí hợp lí từ cáckhu công nghiệp, khu dân cư…
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật dẫn đến kinh tế xã hội pháttriển, đặc biệt là công nghiệp và sự phát triển của sản xuất tiêu dùng thì hàng năm con người
đã tạo ra một lượng chất thải khổng lồ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môitrường đất, nước, không khí và sức khỏe con người Theo đó là quá trình đô thị hóa với tốc
độ ngày càng cao đã hình thành nên các khu đô thị, các trung tâm kinh tế và đặc biệt là sự
mở rộng các khu dân cư lại càng gây áp lực với môi trường Mặt khác, lâu nay rác thải đangtrở thành một vấn đề mà tất cả mọi người đều quan tâm Rác thải không chỉ còn là vấn đềcủa các khu đô thị mà nó còn vươn tới cả những vùng quê xa xôi
Rác thải sinh hoạt là một phần của cuộc sống, phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêudùng của con người Mức sống của người dân càng cao thì việc tiêu dùng các sản phẩm
xã hội càng cao Điều đó đồng nghĩa với việc gia tăng rác thải sinh hoạt Bên cạnh đó đếnnay, tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom mới chỉ đạt 60-80%, phần còn lại được thải tự
do vào môi trường Ở nhiều nơi trên đất nước ta rác thải sinh hoạt là nguyên nhân chínhphá vỡ cân bằng sinh thái, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí, gâybệnh cho con người, vật nuôi, cây trồng đồng thời làm mất đi cảnh quan văn hóa đô thị
và nông thôn
Đô Lương là huyện bán sơn địa, nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, cáchthành phố Vinh 60 km Trong những năm qua kinh tế và xã hội huyện nhà ngày càngphát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng lên, thu hút được nhiều nhà đầu tưvào khu công nghiệp nhỏ thị trấn Đô Lương và các dự án phát triển kinh tế xã hội trên địabàn Đặc biệt là ô nhiễm do các hoạt động sản xuất công nghiệp, do thuốc bảo vệ thựcvật và ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn và một số xã ven thị như Tràng Sơn,Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn làm ảnh hưởng tới sức khỏe của
người dân Từ thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Thực trạng rác thải sinh hoạt nông thôn hiện nay và tính toán thiết kế xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An”
2 Mục đích
- Đánh giá thực trạng quản lý chất thải sinh hoạt tại huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt tại huyện Đô Lương
3 Yêu cầu
- Tìm hiểu thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện
- Giải pháp đưa ra phải có tính khả thi trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện
Chương I Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trang 61.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Định nghĩa chất thải rắn
Chải thải rắn (CTR) được hiểu là tất cả các chất rắn hỗn hợp thải ra từ cộng đồngdân cư đô thị cũng như các chất thải rắn đặc thù từ các ngành sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp, khai khoáng,… tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khikhông muốn dùng nữa
Chất thải rắn có từ khi con người có mặt trên trái đất Con người và động vật đãkhai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên trên trái đất để phục vụ cho đời sống của mình
và thải ra các chất thải rắn
1.1.2 Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải được sinh ra từ hoạt động hằng ngày của conngười được thải ra ở mọi mơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư, từ các
hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, côngviên, trường học, các cơ quan nhà nước, …
1.2 Nguồn gốc và phân loại chất thải rắn
1.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn chủ yếu phát sinh từ :
+ Từ các khu dân cư
+ Từ các trung tâm thương mại, trường học, công sở
+ Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ
1.2.2 Phân loại chất thải rắn
Để phân loại chất thải rắn có nhiều tiêu chí khác nhau: phân loại theo thành phầnvật lý, thành phần hóa học, theo tính chất rác thải, phân loại theo vị trí hình thành Nhưng hiện nay phân loại chất thải rắn thường dựa vào 2 tiêu chí sau đây
- Phân loại theo mức độ nguy hại
+ Chất thải không nguy hại là những chất thải không chứa các chất và các hợpchất có một trong những đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
+ Chất thải nguy hại bao gồm: các loại háo chất dễ gây phản ứng, độc hại, chấtthải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ, các chất phóng xạ, các chất thải nhiễmkhuẩn dễ lây lan, có nguy cơ đe dọa sức khỏe con người, động vật và thực vật
+ Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ hoạt động y tế, công nghiệp, nôngnghiệp
- Phân loại theo nguồn gốc tạo thành
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến các hoạt động conngười Nguồn gốc chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâmdịch vụ thương mại Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, đất đá,cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng
+ Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trang 7+ Chất thải xây dựng: Là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ do cáchoạt đông tháo gỡ, xây dựng công trình.
+ Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải phát sinh từ hoạt động nông nghiệpnhư trồng trọt, chế biến thực phẩm
1.3 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần chủ yếu của rác thải ở các thành phố nước ta là các chất hữu cơ có thểphân hủy được Các chất này phần lớn bắt nguồn từ rác thải các chợ và các khu thươngmại Các chất thải vô cơ, đặc biệt là kim loại được thu hồi để tái sinh ngay từ nguồn phátsinh nên hàm lượng của chúng trong rác thải chiếm tỷ lệ thấp
Thành phần chất thải sinh hoạt được thể hiện ở bảng 1
Bảng 1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Như vậy, chất thải rắn bao gồm các thành phần cơ bản sau dây:
Thành phần cơ học: CTRSH có thành phần các chất hữu cơ chiếm rất cao,
khoảng 56% - 65% chủ yếu là các chất cháy được Bảng sau đây làm rõ thành phần cơhọc của CTRSH theo tính chất cháy được của các CTRSH
Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon…
Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Cọng rau, vỏ quả, thân cây
Cỏ, gỗ củi, rơm rạ Các vật liệu và sản phẩm được chế
Trang 8Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được cấu
tạo từ da và cao su Bóng, giày, ví…
Các chất không cháy được
Kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm được tạo
từ sắt mà dễ bị nam châm hút
Vỏ hộp, dây điện, hàng rào,
dao…
Kim loại phi sắt Các vật liệu và sản phẩm không bị
nam châm hút Vỏ nhôm, bao giấy gói…Thuỷ tinh Các vật liệu và sản phẩm được chế
tạo từ thuỷ tinh Chai lọ, bóng đèn…
Đá và sành sứ Bất kì loại vật liệu không cháy được
ngoài kim loại và thuỷ tinh
Vỏ ốc, xương, gạch, đá xâydựng, mảnh sành bình gốm vỡ,
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn PGS.TS Nguyễn Văn Phước – Đại học Báchkhoa Hồ Chí Minh)
Ở các nước phát triển, do mức sống của người dân cao cho nên tỷ lệ thành phầnhữu cơ trong CTRSH thường chỉ chiếm 35 - 40% Ta thấy, thành phần CTRSH tương đốiphức tạp, và do rác thải hữu cơ và rác thải vô cơ có các đặc điểm tính chất khác nhau nêntốc độ phân hủy và thời gian phân hủy của các loại rác thải này cũng khác nhau Điều nàydẫn đến việc thu gom và xử lý rác thải sẽ gặp nhiều khó khăn
Thành phần hoá học:
Trong các cấu tử hữu cơ của CTRSH thành phần hoá học của chúng chủ yếu là C,
H, O, N, S và các chất tro Hàm lượng các nguyên tố trên dao động trong một khoảngrộng Kết luận này có thể được minh hoạ qua số liệu ở bảng 3
Bảng 3 Thành phần hoá học trong rác thải sinh hoạt
Trang 9Qua bảng 3 ta thấy, các chất thải có thành phần cấu tạo chủ yếu từ C và O2 Cácchất như thực phẩm hay chất da và rác làm vườn có % cấu tạo từ S cao nhất Các chấtdẻo, da, cao su có thành phần chất tro nhiều nhất chiếm 10%, các chất này rất khó phânhủy Nếu rác thải bị phân huỷ một cách vô tổ chức thì môi trường sẽ bị ô nhiễm, nhưngnếu chúng được xử lý để tạo ra nguồn phân hữu cơ thì đây chính là nguồn dinh dưỡngkhổng lồ sẽ được trả về cho đất, tạo ra được sự cân bằng về mặt sinh thái.
1.4 Thực trạng rác thải sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam
Hiện nay, số liệu về phát sinh CTR mới chủ yếu được thống kê tại các khu vực đôthị và các KCN ;ở khu vực nông thôn, hầu như số liệu về CTR chưa được thống kê 1cách đầy đủ Thống kê cho thấy, năm 2004 lượng CTR đô thị bình quân khoảng 0,9 – 1,2kg/ người/ ngày tại các đô thị lớn và dao động từ 0,5 – 0,65 kg/người/ngày tại các đô thịnhỏ Đến năm 2008, con số này đã tăng lên 1,45 kg/người/ngày ở khu vực đô thị và0,4kg/người/ ngày tại khu vực nông thôn (Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu và Quy hoạchMôi trường Đô thị - Nông thôn, Bộ Xây dựng)
Bảng 4 Lượng chất thải phát sinh năm 2003 và năm 2008
Trên phạm vi toàn quốc, từ năm 2003 – 2008, lượng CTR phát sinh trung bình tăng từ 150% - 200%, CTR sinh hoạt đô thị tăng trên 200%, CTR nông thôn tăng 141% ( Bảng 4) và còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới Dự báo của bộ Xây dựng và Bộ TN&MT, đến năm 2015, khối lượng CTR phát sinh đạt khoảng 44 triệu tấn/ năm ( Biểu đồ 6.1)
Trang 10Theo thống kê của Viện Môi Trường Nông Nghiệp Việt Nam, mỗi năm tại cáckhu vực nông thôn ở nước ta phát sinh 13 triệu rác thải sinh hoạt và với khoảng 60,7 triệungười sống ở khu vực nông thôn( chiếm 2/3 tổng dân số) Thì tổng lượng CTR sinh hoạt
ở khu vực nông thôn khoảng 24.900 tấn/ngày (Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu và Quyhoạch Môi trường Đô thị - Nông thôn, Bộ Xây dựng, 2010)
Biểu đồ 6.3 Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại các vùng nông thôn Việt Nam năm
2007 (Nguồn: Viện Khoa học và Công nghệ môi trường)
1.5 Các phương pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam
Lâu nay, rác thải đang trở thành vấn đề tất cả mọi người đều phải quan tâm Rácthải không chỉ là vấn đề của các khu đô thị mà nó còn vươn tới các vùng quê xa xôi Tuychẳng ai muốn dính đến rác, song cũng không ai tránh được rác vì nó là một phần tronghoạt động sống của con người Theo số liệu báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam
2004, tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong các đô thị trên cả nước là 8,266 triệu tấn/năm, trong đó rác thải sinh hoạt chiếm hơn 80 % (Nguyễn Xuân Thành và cộng sự 2004)
Trang 11Không ít các nhà khoa học , các cơ quan, ban ngành đã đầu tư nghiên cứu và đãthực hiện một số biện pháp xử lý rác thải, song còn có nhiều vấn đề như vốn đầu tư, đấtđai và đặc biệt là ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng.
Trên thế giới và Việt Nam đã và đang áp dụng nhiều biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt
1.5.1 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp
Đây là phương pháp phân hủy kỵ khí với khối lượng cơ chất lớn Chôn lấp làphương pháp lâu đời Hiện nay nhiều nước trên thế giới kể cả một số nước như Anh, Mỹ,Đức vẫn còn áp dụng phương pháp chôn lấp để xử lý rác thải sinh hoạt Phương pháp nàykhá đơn giản và hiệu quả đối với một khối lượng rác thải lớn ở các thành phố đông dân
cư (Lê Văn Nhương)
Chất thải rắn được chôn lấp là các chất thải không nguy hại có khả năng phân hủy
tự nhiên theo thời gian bao gồm:
- Rác thải gia đình
- Rác thải chợ, đường phố
- Giấy bìa, cành cây, lá cây
- Rác thải nhà hàng, khách sạn, nhà hàng ăn uống
- Phế thải sản xuất nông nghiệp: rơm rạ, thực phẩm
Tuy nhiên, chôn lấp rác thải hiện nay đang gây ra nhiều vấn đề MT nếu không đượcquản lý và xử lý đúng phương pháp của bãi chôn lấp hợp vệ sinh: hệ thống thu khí sinhhọc, nước thải từ bãi rác
Nhưng một thực trạng hiện nay, hầu hết các bãi rác chưa đạt tiêu chuẩn môi trườngđối với việc lựa chọn địa điểm xây cũng như quá trình vận hành bãi chôn lấp theo đúngquy trình kỹ thuật, đã gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Đặc biệt cácbãi rác ở Hà Nội như: Mễ Trì, Vạn Phúc, Thủ Lệ, Văn Điển .Một số bãi rác được quyhoạch nằm trong thành phố ( Bãi rác Cát Bà- TP Hải Phòng, bãi rác TP Vinh – tỉnh NghệAn), (Nguyễn Xuân Thành và cộng sự 2004)
Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp
+ Quy mô bãi rác
+ Ví trí bãi chôn lấp
+ Địa chất công trình, thủy văn
+Các chỉ tiêu kinh tế
Bảng 5 Quy mô bãi chôn lấp
Quy mô bãi chôn
lấp
Dân số(1000 người)
Lượng chất thải(Tấn/ năm)
Diện tích(ha)
Thời gian tái
Nguồn: Nguyễn Đức Lương, Nguyễn Thùy Dương
Qua trên ta nhận thấy rằng, nếu lượng phế thải càng lớn thì quy mô bãi chôn lấp
Trang 12càng lớn và thời gian tái sử dụng càng dài Tuy nhiên mức tái sử dụng đất của bãi chônlấp tùy thuộc vào tính chất, thành phần của tường loại chất thải.
- Xử lý chất thải răn bằng phương pháp sinh học
* Ủ sinh học (compots) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hìnhthành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môitrường tối ưu đối với quá trình
Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ là một phương pháp truyền thống được áp dụngphổ biến ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Quá trình ủ được coi như quátrình lên men yếm khí mùn hoặc chất mùn Sản phẩm thu được là hợp chất mùn khôngmùi, không chứa VSV gây bệnh và hạt cỏ Để đạt mức độ ổn định như lên men, việc ủđòi hỏi năng lượng để tăng nhiệt độ đống ủ Trong quá trình ủ oxy sẽ được hấp thụ hàngtrăm lần và hơn nửa so với bể aeroten Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độchại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độđược kiểm tra và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quátrình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hóa các chất thối rữa Sản phẩm cuối cùng là
CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như: lignin, xenlulo, sợi ,
* Phương pháp xử lý khí sinh học (biogas)
Sản xuất khí sinh học là phương pháp đã được sử dụng từ lâu ở các nước phát triển thuộckhu vực châu Á – Thái Bình Dương trong vài chục năm gần đây với mục đích giới hạn ởvùng quê làm chất đốt và thắp sáng Gần đây công nghệ này càng ngày càng được hoànthiện và chuyển hướng sang sử dụng các loại nguyên liệu là rác thải nông – công –nghiệp và rác thải sinh hoạt để sản xuất khí sinh học, đa dạng hóa nguồn năng lượng vàgiảm thiểu ô nhiễm môi trường (Nguyễn Xuân Nguyên, 2004)
- Cơ sở khoa học:
Cơ sở của phương pháp này là nhờ sự hoạt động của các VSV mà các hợp chấtkhó tan như: Xenluloza, lignin,hemixeluloza và các hợp chất cao phân tử khác đượcchuyển thành chất dễ tan Quá trình này xảy ra trong điều kiện kỵ khí nhờ một quần thểVSV được gọi chung là VSV lên men metan Quần thểt này chủ yếu là vi khuẩn kỵ khíhội sinh Chúng biến đổi chất hữu cơ thành CH4, CO2 và một vài khí khác(Lê Văn Khoa,2004)
- Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt
Xử lý rác bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm tới mức thấpnhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ đốt rác tiên tiến còn có
ý nghĩa trong bảo vệ môi trường Nhưng đây cũng là phương pháp xử lý tốn kém nhất
và so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh thì chi phí để đốt một tấn rác có thể caohơn 10 lần (Trần Hiếu Nhuệ, 2001)
Phương pháp đốt rác được sử dụng rộng rãi ở những nước như: Đức, Thụy Sỹ, HàLan là những nước có diện tích đất cho khu vực thải rác bị hạn chế
Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở các quốc gia phát triển và phải có một nềnkinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như là một hoạt động phúc lợi
Trang 13cho toàn dân
- Cơ sở khoa học:
Cơ sở của phương pháp này là quá trình oxy hóa ở nhiệt độ cao, với sự có mặt của oxytrong không khí trong đó có rác độc hại được chuyển hóa thành khí và các chất thải rắnkhông cháy Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra ngoài khôngkhí Chất thải rắn còn lại được chôn lấp
Hiện nay ở các nước châu Âu có xu hướng giảm việc đốt rác thải do hàng loại vấn
đề kinh tế và môi trường Phương pháp này hiện tại đang được dùng cho việc xử lý rácthải bệnh viên
Tồn tại của phương pháp này là tốn nhiên liệu đốt và gây ô nhiễm môi trườngkhông khí, nếu như quy trình công nghệ không đảm bảo kỹ thuật
1.5.2 Một số phương pháp xử lý chủ yếu ở Việt Nam
Tuy nhiên đối với chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam, phương thức xử lý chủ yếuhiện nay vẫn là đổ thải ở các bãi đổ lộ thiên không được chèn lót kỹ hoặc chôn lấp(nhưng không hợp vệ sinh) hoặc chôn lấp hợp vệ sinh tuy nhiên số lượng các bãi chônlấp hợp vệ sinh so với các bãi chôn lấp và bãi đổ tự nhiên trong cả nước còn thấp (< 25%)
mà chủ yếu thuộc về vùng đô thị Điều đáng nói ở đây là chưa có đô thị nào có phươngtiện đầy đủ và thích hợp để xử lý chất thải nguy hại từ công nghiệp và y tế
Ngoài ra, gần đây ở nước ta đã thử nghiệm công nghệ SERAPHIN để xử lý chấtthải rắn sinh hoạt Ưu điểm của công nghệ này là hiệu quả xử lý đạt trên 90%, giảm thiểu tối
đa việc chôn lấp rác Do đó, tiết kiệm được đất đai và xoá bỏ được các bãi rác chôn lấp đểthu hồi sử dụng cho các mục đích khác Quá trình nghiên cứu và thực tế áp dụng đã cho thấyđây là giải pháp được xem là hiệu quả nhất hiện nay, không xuất hiện nước rỉ rác và mùi hôithối vì rác thải sinh hoạt được xử lý ngay trong ngày, chứ không chôn lấp rác tươi Sau khitách lọc được rác hữu cơ làm phân vi sinh như mùn hữu cơ, phân hữu cơ sinh học, nhữngloại rác vô cơ còn lại, dây chuyền tự động sẽ chuyển loại rác này về một bộ phận khác để tạosản phẩm như nhựa Seraphin, bát đựng mủ cao su và các loại xô chậu Khi áp dụng côngnghệ này vào việc xử lý rác thải vô cơ (túi nilông, nhựa ) sẽ tiết kiệm được một lượng rửalớn, hạn chế việc ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp gây nên Hiện nay nước ta
đã có các nhà máy sử dụng công nghệ này: Nhà máy xử lý rác Thùy Phương (TP Huế) hoạtđộng từ tháng 06/2004 với công suất 150 tấn/ngày; Nhà máy xử lý rác Đông Vinh - Nghệ
An, bắt đầu vận hành từ tháng 06/2004 với công suất đạt 100 tấn/ngày, tách lọc rác khôthành mùn hữu cơ và nguyên liệu thô để sản xuất vật liệu xây dựng Dây chuyền số 2 xử lýrác tươi đã đi vào hoạt động từ tháng 9/2004, với công suất xử lý 150 tấn/ngày (nguồnViệt báo)
1.6 Hoạt động tái sử dụng, tái chế CTR sinh hoạt
Việc tái chế tái sử dụng chất thải ở Việt Nam diễn ra rất phổ biến nhưng vẫn hoàntoàn mang tính tự phát và do các thành phần tư nhân thực hiện Quá trình này được thựchiện bởi người thu gom, đồng nát và buôn phế liệu nhằm thu hồi từ các thành phần có thểtái sử dụng cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất Hoạt động này đã tạo ra nhiều làng nghề,
Trang 14việc làm cho người lao động, tiết kiệm tài nguyên, giảm khối lượng rác chôn lấp, thu hồivật liệu có giá trị và những lợi ích nhất định cho xã hội Điều đáng nói là công tác tái chế,tái sử dụng lại các chất thải ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức, việc thu gom nhỏ
lẻ, tự phát đã gây ra những bất cập trong công tác quản lý CTR
Tỷ lệ tái chế chất thải rắn sinh hoạt ở nước ta tương đối cao Rác thải sau khi đượcthu gom, phân loại tách các hợp phần hữu cơ sẽ được tái sử dụng lại làm phân bón nhờquá trình lên men VSV Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau nên chế biến phâncompost từ chất thải hữu cơ vẫn chưa được phổ biến rộng rãi Nguyên nhân chủ yếu làcông tác phân loại chưa tốt dẫn đến nguồn nguyên liệu đầu vào chất lượng kém, chấtlượng phân hữu cơ chưa cao, tiếp thị sản phẩm chưa tốt
Chương II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng chất thải rắn nghiên cứu là chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bànhuyện Đô Lương
Đối tượng đất nghiên cứu là đất tại vị trí được lựa chọn để xây dựng bãi chôn lấp
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của Huyện Đô Lương - Tỉnh Nghệ An
+ Đặc điểm tự nhiên: Vị trí địa lý, khí tượng, tài nguyên thiên nhiên
+ Đặc điểm kinh tế xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, dân số, lao động, cơ sở hạtầng
- Điều tra hiện trạng rác thải sinh hoạt ở huyện Đô Lương - Nghệ An
+ Khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt
+ Công tác quản lý và thu gom rác thải sinh hoạt
+ Đánh giá công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt
+ Đề xuất biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu sơ cấp: Thông qua phiếu điều tra nông hộ
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thông qua các ban ngành có liên quan (Phòng Tàinguyên và Môi trường, HTXDV&MT Đô Lương, UBND thị trấn, UBND xã Văn Sơn,UBND xã Mỹ Sơn)
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các nhà khoa học, thầy cô
- Xử lý số liệu thống kê bằng Excel
- Thiết kế xây dựng BCL CTR hợp vệ sinh
- Khảo sát khu vực dự kiến xây dựng BCL
Trang 15Chương III Kết quả nghiên cứu 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đô Lương
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Thị trấn Đô Lương là đô thị loại 5 và là một trong 33 đơn vị hành chính cấp huyệncủa tỉnh Nghệ An, mặc dù có quy mô nhỏ nhưng có vị trí vô cùng quan trọng
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Đô Lương là trung tâm huyện lị của huyện Đô Lương,cách thành phốVinh khoảng 60 km về phía Tây Bắc Có vị trí khoảng 18054’7” vĩ độ Bắc, 108018’20”
kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp xã Đông Sơn
- Phía Nam giáp xã Yên Sơn
- Phía Tây giáp xã Lưu Sơn
- Phía Đông giáp xã Đà Sơn
Tổng chiều dài ranh giới hành chính khoảng 15km
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình thị trấn Đô Lương tương đối bằng phẳng, trên địa bàn thị trấn không cóđồi núi, hệ thống sông ngòi bao bọc, có dòng sông Lam chảy qua địa bàn thị trấn kéo dàikhoảng 5km, theo hướng Đông Tây
3.1.1.3 Đặc diểm khí hậu
Đô Lương có chế độ khí hậu phức tạp, mang tính chất khí hậu nhiệt đới nóng ẩmmưa nhiều song phân bố không đều giữa các tháng trong năm, khí hậu được chia làm haimùa, đó là mùa mưa và mựa khô, ngoài ra cũng chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam (gióLào)
- Nhiệt độ: trung bình hàng năm từ 23 - 24oC, nhiệt độ cao nhất trong năm là 40
-41oC (tháng 7) và thấp nhất trong năm là 12oC (tháng 1)
- Nắng: số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1.500 - 1.700 giờ, bình quân
trong tháng khoảng 1.668 giờ Tháng cú nhiều nắng nhất là tháng 5, 6 và 7 Tháng ít nắngnhất là tháng 2
- Lượng mưa: bình quân hàng năm khoảng 1.879 mm, tập trung vào tháng 3; từ
tháng 8 đến tháng 10 lượng mưa bình quân trên 1.000mm chiếm khoảng 60% lượng mưa
cả năm Mưa khô thì lượng mưa thấp (tháng 11 đến tháng 6 năm sau)
- Gió: Chịu ảnh hưởng lớn của hai hướng gió chính là gió Tây Nam sẽ gây ảnhhưởng rất lớn đến sản xuất vụ Đông Xuân (thời kỳ ra hoa và thu hoạch), gieo cấy vụ HèThu và vụ Mùa Gió Đông Bắc làm nhiệt độ hạ thấp gây giỏ rột làm ảnh hưởng đến gieotrồng vụ Đông Xuân (UBND huyện Đô Lương-Phòng TN và MT 2006)
3.1.1.4 Thuỷ văn nguồn nước.
Đô Lương có dòng sông Lam chảy qua địa phận dài 5 km là nguồn cung cấp nướcchính cho sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là nguyên nhân gây ra lũ lụt cục bộ vàsạt lở ở một số nơi
Trang 16Do điều kiện tự nhiên, khí hậu phức tạp như vậy nên ngoài những thuận lợi sẵn cóvẫn có những hạn chế thách thức của thiên nhiên, vẫn thường xuyên xảy ra lũ lụt , tìnhhình sạt lở đất vẫn xảy ra thường xuyên trong mùa mưa, đặc biệt trong những năm gầnđây diện tích đất nông nghiệp mất đi do sạt lở là tương đối lớn.
3.1.1.5 Môi trường cảnh quan
- Thị trấn Đô Lương hàng năm thường xuyên bị lụt bão Độ che phủ của thảmthực vật thấp làm cho môi trường đất nông nghiệp bị thoái hoá nghiêm trọng
- Gió Tây Nam khô hạn kéo dài làm cho đất dai thêm bạc màu, cây trồng vật nuôikém phát triển đồng thời ảnh hưởng đén sức khoẻ con người
- Sự ô nhiếm môi trường do thuốc bảo vệ thực vật đem lại Đó là sản phẩm củanông nghiệp như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ Do bà con nông dân lạm dụng thuốc quánhiều và sau khi sử dụng chai lọ đựng thuốc không có chỗ để theo quy định mà thường
để lại tại đồng ruộng gây ra sự ô nhiễm môi trường Đây là hiện tượng của sự phát triển
nông nghiệp không bền vững, đang đòi hỏi phải có cách giải quyết
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế
Dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng bộ mà trực tiếp là Đảng bộ thị trấn và sự hỗtrợ của các ban ngành từ Trung ương đến địa phương Trong những năm qua nền kinh tếhuyện Đô Lương đó có những khởi sắc, có những bước phát triển Tốc độ tăng trưởngbình quân hàng năm tăng lên nhanh giai đoạn 2000 - 2005 đạt 9,08% đến năm 2010 đạt14,9% năm Điều này được thể hiện rõ qua bảng 6
Bảng 6 Tăng trưởng các ngành kinh tế của huyện Đô Lương (Đơn vị: %)
Chỉ tiêu các ngành Năm
2000-2005
Năm2006
Năm2007
Năm2008
Năm2009
Năm2010Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản 5,70 6,00 6,65 8,26 9,7 10,2
016,52 17,70 18,4 20.7
Thương mại - Dịch vụ 7,50 8,20 8,43 12 13,2 13,8
Nguồn: Phòng thống kê huyện Đô Lương
Cơ cấu kinh tế của thị trấn đã có những bước chuyển dịch đúng hướng, thể hiệnrất rõ qua bảng 7
Tỷ trọng ngành Nông- Lâm- Thuỷ sản giảm xuống và sự tăng tỷ trọng các ngànhCN- TTCN- XDCB, Thương mại - Dịch vụ phần nào đó thể hiện được kế hoạch pháttriển kinh tế của thị trấn mà trong những năm qua phù hợp với xu hướng phát triển kinh
tế chung của cả nước, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng ngành côngnghiệp, thương mại dịch vụ Đặc biệt tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ đangngày đi vào thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước
Bảng 7 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Đơn vị tính %)
Chỉ tiêu các ngành Giai đoạn
2000-2005 2006Năm 2007Năm 2008Năm 2009Năm Năm2010
Trang 17Tổng GDP 100 100 100 100 100 100Nông - Lâm nghiệp -
CN – TTCN – XDCB 17,00 18,70 37,10 38,00 41,20 51,40Thương mại - Dịch vụ 41,20 40,60 32,20 32,30 31,70 25,50Tốc độ tăng trưởng bình
Nguồn: UBND Thị Trấn Đô Lương
Cơ cấu kinh tế của thị trấn sẽ có những bước chuyển biến tích cực, có những bước
đi thích hợp và sẽ làm thay đổi tốc độ phátt triển trong những năm tới khi thực hiện quyhoạch các ngành của tỉnh ,của huyện trên địa bàn thị trấn Đô Lương
3.1.2.2 Dân số lao động tại huyện Đô Lương
Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2009, dân số của huyện Đô Lương là197.787 người Dân số phân bố không đồng đều giữa các xã trong huyện Mật độ dân sốcao nhất tại thị trấn Đô Lương 3.948 người/km2, thấp nhất tại xã Hồng Sơn 242người/km2
Tình hình di dân: Theo số liệu thống kê năm 2009 thì số người chuyển đến trên địabàn toàn huyện là 1.729 người và số người đi là 2.025 người
Bảng 8: Một số chỉ tiêu tổng hợp về dân số
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Dân số Người 194.132 195.328 196.471 197.095 197.787Thu nhập bình
quân/người
Triệuđồng/năm
tế Lao động trong ngành công nghiệp xây dựng là 4.763 người chiếm 5,2% tổng laođộng trong các ngành kinh tế Lao động trong ngành dịch vụ, các hoạt động xã hội khác
là 9.384 người chiếm 10,2% tổng lao động trong các ngành kinh tế
Lao động trong khu vực Nhà nước là 5.520 người Trong đó trong lĩnh vực Lâm-Thuỷ sản là 181 người, công nghiệp và xây dựng là 493 người, và dịch vụ là 4.846người
Nông-Số lượt người được sắp xếp việc làm là 5.611 người/lượt Trong đó ổn định là
Trang 18ta và nước bạn Lào
Hệ thống giao thông trong toàn huyện trong đó có 31 xã và 1 thị trấn đều được rảinhựa và nâng cấp bê tông đã góp phần quan trọng rất lớn vào vấn đề lưu thông và pháttriển kinh tế xã hội của cả huyện cũng như của tỉnh Nghệ An nói chung
b Hệ thống điện.
Mạng lưới điện là một vấn đề hết sức quan trọng được các cấp, các ngành quantâm và đâu tư nâng cấp trong những năm vừa qua Cho đến năm 2009 vừa qua 100% cáckhối của thị trấn đã được điện khí hoá thảo mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinhhoạt đời sống của người dân trong thị trấn
c Hệ thống cấp thoát nước.
Tính tới ngày 01/01/2009 nhân dân trong Thị Trấn đã được cấp nước máy Nước sửdụng trong sản xuất hết sức được chú trọng vì vậy mà được xây dựng và nâng cấp thườngxuyên, diện tích đất canh tác sản xuất nông nghiệp hầu như được bê tông mương máng phục
vụ việc tưới tiêu cho cây trồng phát triển
Hiện nay huyện Đô Lương đang đầu tư xây dựng khu đô thị Nam Thị Trấn ĐôLương với quy mô rất lớn có tổng giá trị lên đến hàng trăm tỉ đồng
- Giáo dục và đào tạo
Bậc tiểu học và mầm non được coi là tương lai sau này của xã hội nên được chămsóc và đầu tư thích đáng Chất lượng dạy và học ngày được nâng cao số học sinh đỗ đạtvào các trường cao đẳng, đại học trong cả nước ngay một nhiều hơn Tính đến năm 2009việc xoá mù chữ trong toàn thị trấn hầu như được hoàn thành, các trường lớp ở mỗi cấpđều được nâng cấp, thiết bị dạy và học ngày được hoàn thiện dần đáp ứng chương trìnhday và học trong giai đoạn mới
Bảng 9 Giáo dục và đào tạo năm 2010 Chỉ tiêu Tiểu học Trung
học Cấp III
Trang 19Số học sinh 17.201 19.925 14.843
Nguồn: Phòng giáo dục và đào tạo huyện Đô Lương
e Bưu chính viễn thông.
Cùng với sự phát triển vượt bậc của hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễnthông, Đô Lương cũng đã có một bưu điện trung tâm của cả huyện đóng tại thị trấn và 32bưu điện cơ sở của 32 xã trong toàn huyện Và cho đến nay tất cả 33 xã, thị đều đã có dâyđiện thoại cố định kéo về tới tận các xóm trong xã
3.2 Thực trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Đô Lương
3.2.1 Thực trạng rác thái sinh hoạt tại huyện Đô Lương
3.2.1.1 Nguồn gốc rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt là các loại chất thải liên quan đến hoạt động của con người nguồn tạothành chủ yếu từ:
- Khu dân cư (các cụm dân cư thuộc 32 xã, một thị trấn)
- Trường học, cơ quan công sở
- Khu vực dịch vụ, thương mại (chợ, nhà hàng ăn uống .)
3.2.1.2 Phân loại rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt huyện Đô Lương có thể phân loại như sau:
- Chất thải hữu cơ bao gồm: Thức ăn thừa, rau củ quả, lá cây, rơm rạ… những chấtnày dễ phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra mùi hôi thối khó chịu, đặc biệt trongđiều kiện thời tiết nóng ẩm Trong rác thải sinh hoạt thì chất thải hữu cơ chiếm tỷ lệ caonhất
- Chất thải vô cơ bao gồm: Các loại giấy, bìa catton, nhựa, kim loại, giẻ lau, vật liệuxây dựng ( đá, cát, thủy tinh, đồ sứ .)
- Chất thải nguy hại: Trong rác thải sinh hoạt vẫn chứa một phần rác thải nguy hại( bông, băng, gac, kim tiêm .) hóa chất (kim loại nặng, thủy ngân, chì .do các cơ sởsản xuất thải ra)
3.2.1.3 Thành phần rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt có thành phần khá phức tạp Để đánh giá chính xác thành phầnRTSH tại địa bàn huyện Đô Lương chúng tôi đã tiến hành điều tra và thu được kết quả ởbảng 10
Bảng 10: Thành phần các loại rác thải trên địa bàn huyện Đô Lương
Loại rác Khối lượng m i (%) Độ ẩm p i (%)
Trang 20Các loại khác 23 8
Nguồn: Hợp tác xã dịch vụ và Môi trường Đô Lương.
Theo báo cáo của HTXDV – MT Đô Lương thì thành phần các loại rác thải ởhuyện Đô Lương được đặc trưng bởi các loại thực vật (khoảng 63%) Riêng đối với thịtrấn theo ước tính trung bình hàng ngày lượng rác được thải ra trên toàn địa bàn khoảng 4
- 5 tấn rác thải sinh hoạt và 3 - 4 tấn phế liệu xây dựng
3.2.1.4 Khối lượng rác thải sinh hoạt
Khối lượng rác sinh hoạt phát sinh hằng ngày phụ thuộc vào quy mô dân số, mức sốngcủa người dân, tình hình phát triển kinh tế xã hội, và diện tích thu gom rác
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành chọn 3 điểm đại diện cho toàn huyệnlà:
- Thị trấn là trung tâm kinh tế, xã hội của toàn huyện, các ngành công nghiệp nhẹ, dịch
vụ thương mại phát triển
- Văn Sơn là xã bán nông nghiệp một số hộ phát triển dựa vào nông nghiệp, một số hộkinh doanh buôn bán do đó đời sống người dân khá cao
- Mỹ sơn là xã thuần nông đời sống người dân tương đối thấp
Bảng 11: Số lượng rác thải sinh hoạt tại ba điểm điều tra
(Trung bình 30 hộ/điểm) Chỉ tiêu
Phường, xã
Dân số (người)
Số hộ Lượng rác trung
bình/người/ngày
Lượng rác/ngày (Tấn/ngày)
Trang 21Hình 1: Lượng rác thải sinh hoạt tại 3 địa điểm nghiên cứu
Từ bảng 11 và hình 1 cho thấy lượng rác thải bình quân tại thị trấn là cao nhất0,47 kg/người/ngày, nếu tính cho cả thị trấn thì mỗi ngày thị trấn thải ra 4,2 tấn rác VănSơn là xã ven thị trấn đời sống người dân tương đối cao và lượng rác thải đầu người là0,43 kg/người/ngày Mỹ Sơn là xã khó khăn nên lượng rác thải thấp 0,37kg/người/ngày.Nếu tính cho cả 3 điểm nghiên cứu thì mỗi ngày có tới 8,2 tấn rác thải đưa vào môitrường
Bảng 12 Số lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn toàn huyện Chỉ tiêu
Phường, xã
Dân số (người)
Số hộ Lượng rác trung
bình/người/ngày (kg/ngày)
Lượng rác/ngày (Tấn/ngày)
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đô Lương
Qua bảng 12 cho thấy trên thực tế mỗi người dân ở đây có mức thải trung bình là0,42kg/người/ngày Như vậy mỗi ngày toàn huyện thải vào môi trường khoảng 83 tấnrác Đây là một lượng rác khổng lồ do vậy cần có biện pháp thu gom và xử lý phù hợp
3.2.2 Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Đô Lương
3.2.2.1 Tình hình thu gom
Thực hiện quyết định số 137/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của UBND tỉnh Nghệ An
Trang 22về việc ban hành quy định thu phí vệ sinh tại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các thịtrấn thị tứ trên địa bàn tỉnh Nghệ An và quyết định 31/2004/ QĐ-UB ngày 11/10/2004của UBND huyện Đô Lương về việc ban hành một số quy định cụ thể về việc tập trungthu gom, xử lý rác thải trên địa bàn huyện Đô Lương UBND huyện đã chỉ đạo các đơn vị
xã, thị trấn tiến hành quy hoạch bãi chôn lấp rác thải tạm thời, thành lập hợp tác xã vệsinh môi trường hoặc đội thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, xây dựng và ban hành, tổchức thực hiện đề án tập trung, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt của đơn vị mình Đếnthời điểm hiện tại đã có một số xã quy hoạch được bãi chôn lấp tạm thời, thành lập được
tổ thu gom rác, xây dựng và ban hành, tổ chức thực hiện đề án tập trung, thu gom, xử lýrác thải sinh hoạt của đơn vị mình như: Đông Sơn, Tràng Sơn, Giang Sơn Tây, ThượngSơn Tuy nhiên phương tiện tập trung thu gom, vận chuyển rác tại các đơn vị này cònlạc hậu, thô sơ Một số xã đã quy hoạch được bãi chôn lấp rác thải tạm thời song quátrình tổ chức thực hiện chưa tốt, các tổ thu gom rác hoạt động không ổn định, chưa đápứng được yêu cầu bảo vệ môi trường trên địa bàn
Trong 3 địa điểm nghiên cứu: Thị trấn 100% các hộ thực hiện thu gom, tại xã MỹSơn không thực hiện thu gom rác thải sinh hoạt mà do từng hộ gia đình tự thu gom vàtiến hành tiêu hủy tại vườn nhà hoặc thải ra lề đường, sông, hồ Như vậy chúng ta thấyrằng đây không phải là biện pháp tốt để giữ vệ sinh môi trường Biện pháp thu gom và xử
lý kiểu này gây nên nguy cơ ô nhiễm không khí, nguồn nước Theo phiếu điều tra nông
hộ tại 3 điểm tiến hành khảo sát được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 13 Khối lượng, tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại các điểm điều tra TTr, xã
Nguồn: Phiếu điều tra nông hộ
Qua bảng 13 cho thấy
+ 100% các hộ chưa thực hiện quá trình phân loại rác thải tại nguồn Điều nàyđược giải thích do họ chưa phân biệt được đâu là rác thải hữu cơ, đâu là rác thải khác,mất thời gian Đặc biệt, người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc phânloại tại nguồn Do vậy trong tương lai cần có những chính sách, biện pháp, để hỗ trợ,giúp đỡ người dân trong việc phân loại tại nguồn
+ Tỷ lệ thu gom rác thải ở thị trấn là 100% Bởi vì thị trấn kinh tế phát triển, làvùng trọng điểm của toàn huyện, nhận thức của người dân tương đối cao, công tác tổchức quản lý trong việc thu gom tốt
+ Tỷ lệ thu gom rác thải ở Văn Sơn là 81% Vì đây là xã ven thị trấn, là xã bánnông nghiệp, kinh tế khá so với toàn huyện nhưng công tác thu gom mới được triển khai
và thực hiện ở một số xóm trong xã
Trang 23+ Mỹ Sơn là xã thuần nông, xa trung tâm huyện, đời sống người dân thấp, côngtác thu gom chưa được triển khai và thực hiện
Như vây theo số liệu cung cấp của Phòng TN&MT trên địa bàn toàn huyện tỷ lệthu gom mới chỉ đạt 63%
- Thu gom lề đường: Lượng rác thu gom từ hệ thống này tương đối lớn, nguồn dongười dân chưa có ý thức BVMT, còn vứt rác ra nơi công cộng Rác đường tại khu vực thịtrấn do HTXDV - MT thu gom và xử lý, do đoàn thanh niên xã tổ chức thu gom và xử lý
3.2.2.3 Vận chuyển
Hiện nay công tác thu gom rác thải chỉ mới được tiến hành ở khu vực thị trấn, một
số xã bán nông nghiệp nên trang thiết bị thu gom, vận chuyển còn thô sơ, lạc hậu
Bảng 14 Trang thiết bị thu gom vận chuyển rác tại 3 điểm nghiên cứu
Chỉ tiêu
TTr, xã
Số công nhân Thu gom
Trang phục Lao động
Số xe đẩy tay Số xe
Nguồn: HTXDV – MTĐô Lương.
Hiện nay công tác thu gom chất thải rắn nói chung và RTSH nói riêng đã đượcUBND huyện phổ biến và áp dụng rộng rãi trên toàn địa bàn Tuy nhiên một số xã trong
đó phải kể đến Mỹ Sơn công tác thu gom chưa được thực hiện nên thiết bị thu gom vàvận chuyển chưa có
3.2.3 Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng của huyện Đô Lương được thugom, vận chuyển xử lý theo phương pháp chôn lấp hoặc đốt ở các bãi rác tạm thời của các
xã, thị Đối với những đơn vị chưa tổ chức thu gom thì có các biện pháp xử lý khác nhau.Kết quả xử lý rác của các hộ gia đình, tổ chức được thể hiện ở bảng 15