Trong những năm qua, do sự biến động của thị trờng cùng với sự cạnh tranh gay gắt của một số Công ty cùng ngành nên nền sản xuất kinh doanh của Công ty, nhất là hoạt động tiêu thụ sản ph
Trang 1Trờng Đại học quản lý & kinh doanh Hà Nội
Khoa tài chính kế toán
-o0o -báo cáo thực tập
Giáo viên hớng dẫn : Sinh viên thực hiện : Vũ thị thanh thuỷ Chuyên ngành : tài chính kế toán Lớp : TC 3A07
Hà Nội- 8/2003
Lời nói đầu
Trong kinh tế thị trờng các doanh nghiệp sản xuất đang ra sức cạnh tranh, ra sức tìm chỗ đứng vững trên thị trờng bằng các sản phẩm và hàng hoá của mình Để tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh khắc nghiệt, các doanh nghiệp liên tục mở rộng thị phần sản phẩm, nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng có nh vậy mới tồn tại và phát triển đợc
Trang 2- Công ty bánh kẹo Hải Châu là một trong những doanh nghiệp có truyền thống, uy tín, là một Công ty lớn của miền Bắc Trong những năm qua,
do sự biến động của thị trờng cùng với sự cạnh tranh gay gắt của một số Công
ty cùng ngành nên nền sản xuất kinh doanh của Công ty, nhất là hoạt động tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn Để có đợc chỗ đứng trên thị trờng Công ty cần thực hiện nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng là điều quan trọng nhất đối với Công ty bánh kẹo Hải Châu
Trang 3Chơng I: Tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá ở Công ty bánh kẹo Hải Châu và các biện pháp tài
chính đang áp dụng
I Khái quát chung về Công ty bánh kẹo hải châu.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Ngày 2 - 9 - 1965 đợc sự giúp đỡ của hai tỉnh Quảng Châu và Thợng Hải (Trung Quốc) Bộ công nghiệp nhẹ quyết định thành lập nhà máy Bánh Kẹp Hải Châu Nhà máy có trụ sở tại đờng Minh Khai - Quận Hai Bà Trng Hà Nội trên tổng diện tích 50.000m2
Khi thành lập nhà máy có ba phân xởng:
- Phân xởng mì sợi với sáu dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 - 3,0 tấn/
ca sản phẩm chính là mì sợi lơng thực, mì thanh, mì hoa
- Phân xởng sản xuất kẹo với hai dây chuyền có công suất 1,5 tấn/ca sản phẩm chủ yếu là kẹo cứng, kẹo mềm (Cam, Chanh, Cafộ)
- Phân xởng bánh với một dây chuyền sản xuất có công suất 2,5 tấn/ca sản phẩm bánh quy và lơng khô phục vụ Bộ Quốc Phòng
Ngày 29/9/1994, để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ kinh doanh trong giai đoạn mới, nhà máy có quyết định đổi tên thành Công ty Bánh Kẹo Hải Châu, là doanh nghiệp Nhà nớc, là thành viên Tổng Công ty Mía Đờng I, thuộc Bộ nông nghiệp và Công ty thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
Với chiến lợc phát triển đung đắn, với lực lợng lao động hiện nay là 750 ngời trong đó đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao (80% có bằng đại học) và một lớp công nhân lành nghề, có trách nhiệm, Công ty đã dần vợt qua cơn khủng hoảng, quy mô sản xuất ngày càng
mở rộng, thị trờng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá không chỉ trong phạm vi cả nớc
mà còn xuất khẩu ra thị trờng thế giới
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty đợc xác định là:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo
- Sản xuất và kinh doanh bột canh
- Sản xuất kinh doanh mì ăn liền
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nớc uống có cồn và không cồn
Mặt hàng chủ yếu của Công ty bao gồm:
Trang 4- Bánh các loại: Bánh hơng thảo, hơng cam, quy kem, bánh kem xốp,
bánh lơng khôi…
- Kẹo các loại: Kẹo cốm, kẹo sữa dừa, kẹo sôcôla lạc, kẹo Candi, kẹo
vừng, kẹo me…
- Mì ăn liền và bột canh các loại
2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.ý của Công ty.
Hiện nay, bộ máy quản lý của Công ty bánh kẹo Hải Châu gồm 80 ngời
đợc tổ chức theo một cấp đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành toàn Công ty
là Ban Giám đốc
Sơ đồ: Cơ cấu quản lý của Công ty bánh kẹo hải châu
* Ban giám đôc gồm có: Một Giám đốc và hai Phó Giám đốc.
* Giám đốc Công ty: Là ngời đứng đầu bộ máy lãnh đạo, chịu trách
nhiệm về mọi quyết định của mình trớc pháp luật
* Phó Giám đốc Công ty: Chịu trách nhiệm giúp việc cho ban giám
đốc và chỉ đạo các công việc đợc giám đốc ủy quyền
* Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trờng và tiêu thụ
sản phẩm, mua nguyên vật liệu, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu
* Phòng thị trờng: Phụ trách tìm nguồn hàng và nơi tiêu thụ, tìm hiểu
giá cả, sự biến động cung cầu vật t hàng hoá, tổ chức quảng cáo
* Phòng tài vụ - Kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài
chính và kế toán theo quy định của luật pháp
* Phòng tổ chức: Quản lý lao động, tổ chức đời sống của cán bộ công
nhân viên …
Giám đốc
Phòng
kế
hoạch
Phòng hành chính
Phòng
tổ chức Phòng kế
hoạch
Phòng hành chính
Phòng
tổ chức
Phân x
ởng
bánh I
Phân x ởng bánh II
Phân x ởng kẹo
Phân x ởng bột canh
Phân x ởng cơ
điện
Trang 5* Phòng hành chính tổng hợp: Chuyên trách về đối nội, đối ngoại
* Phòng kỹ thuật: Kết hợp với phòng kinh doanh lập kế hoạch sản xuất
ngắn hạn và dài hạn, xác định hệ thống định mức kỹ thuật, kiểm tra chất lợng sản phẩm
3 Tổ chức bộ máy kế toán.
Phòng tài chính - kế toán của Công ty gồm:
Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty bánh kẹo Hải Châu.
- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc và Nhà nớc về
công tác quản lý tài chính và kế toán của Công ty
- Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật
liệu, các khoản thuê ngoài gia công
- Kế toán thanh toán: Theo dõi phần thanh toán với khách hàng, với
ngân hàng…
- Kế toán tài sản và tiền lơng: Theo dõi tình hình tăng, giảm về tài sản
cố định của doanh nghiệp, về nguyên giá và khấu hao, các khoản lơng, phụ cấp…
- Kế toán giá thành tổng hợp: Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm, theo dõi nguồn vốn của doanh nghiệp và trích lập các quỹ đầu t phát triển, theo dõi tổng hợp các khoản chi phí sản xuất…
II Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Châu trong những năm gần đây.
1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của Công ty Bánh Kẹo Hải Châu.
Giống nh bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào, Công ty bánh kẹo Hải Châu luôn xác định rằng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là mấu chốt quyết định
sự "Thành - bại" của doanh nghiệp mình Trớc đây, trong nền kinh tế bao cấp sản xuất theo kế hoạch cấp trên giao, sản phẩm làm ra tiêu thụ theo kế hoạch, nhng từ khi chuyển đổi nên kinh tế quản lý theo cơ chế thị trờng, với sự ra đời
Kế toán tr ởng
Kế
toán
nguyện
vật liệu
Kế toán thanh toán
Kế toán tài sản và tiền l
ơng
Kế toán thành tổng hợp
Kế toán tiêu thụ sản phẩm
Trang 6của nhiều thành phần kinh tế dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất cùng loại mặt hàng Trong hoàn cảnh đó, Công ty không ngừng nghiên cứu, tìm tòi hớng đi bằng cách tìm "thị trờng đầu vào" và "thị trờng đầu ra" cho sản phẩm của mình
1.1 Nguồn cung cấp đầu vào của Công ty.
"Đầu vào" luôn luôn là mối quan tâm đối với doanh nghiệp để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục, đảm bảo chất lợng và năng suất sản phẩm là các nguyên liệu nh: hơng liệu, đờng, nha, sữa…
Đầu vào của Công ty đợc đảm bảo theo hai nguồn:
- Nhập khẩu từ nớc ngoài: Công ty nhập thiết bị sản xuất ở Đức, Hà Lan, cùng với các loại hơng liệu, sữa bột…
- Mua trong nớc: Công ty mua nguyên vật liệu, phụ liệu của một số nhà cung cấp trong nớc nh: Đờng của thực phẩm miền Bắc, Nha của Minh Dơng…
và một số cơ sở cá nhân trong nớc có nguồn hàng có thể đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất
- Hiện nay, nguyên vật liệu đang trở thành vấn đề bức xúc, nếu nhập ngoài vật liệu sẽ dẫn đến giá thành sản phẩm cao, vì vậy Công ty đang nỗ lực tìm kiếm các nguồn hàng trong nớc có chất lợng không kém hàng ngoại nhập để làm giảm giá thành sản phẩm cho phù hợp với khả năng tiêu dùng trong nớc
1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của Công ty bánh kẹo Hải Châu trong 2 năm trở lại đây.
Trong thời gian qua, do nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng với sự năng
động của Công ty, Công ty bánh kẹo Hải Châu đã tìm kếim mở rộng thị trờng, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ trong nớc mà còn xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2001/2002 (%)
Xem xét số liệu ở bảng 1 ta thấy doanh thu bán hàng năm 2001 là 28.922 triệu đồng, năm 2002 là 31.377 triệu đồng tăng 8,4% so với năm 2001
Ta thấy doanh thu bán hàng của Công ty tăng nh vậy là do:
Năm 2002 Công ty đã có sự đầu t về máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại (máy gói nhập ở Hà Lan, dây chuyền sản xuất kẹo của Tây Đức v.v…) Chính vì vậy mà chất lợng sản phẩm đợc nâng cao, sản xuất sản phẩm
Trang 7hỏng giảm, đa dạng hoá và đổi mới mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị trờng Nhng để tiêu thụ hàng hoá trên thị trờng còn phải kể đến việc trong năm nay Công ty đã mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá thông qua hệ thống đại lý Hiện nay, Công ty đã có hơn 70 đại lý trong đó có hơn 50 đại lý ở Hà Nội và các tỉnh phía Bắc và có hơn 20 đại lý ở miền Nam, miền Trung
Bảng 2: Mức tiêu thụ trên thời gian các khu vực
Khu vực
với 2001
Tiêu thụ (tấn)
Tỷ trọng (%)
Tiêu thụ (tấn)
Tỷ trọng (%)
Nhìn vào biểu trên ta thấy, sản lợng sản phẩm tiêu thụ của Công ty ở miền Bắc có mức tiêu thụ cao hơn so với miền Trung và miền Nam, năm 2002
so với năm 2001 của 3 miền ta thấy: mức tiêu thụ sản phẩm ở Hà Nội tăng 13,6%, miền Bắc là 7,2% trong khi đó miền trung là 3,26% và miền Nam là 2,8%
Nhng tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ ở miền Bắc lại giảm từ 40% năm 2001 xuống 34,7% năm 2002 trong khi tỷ trọng ở miền Trung năm 2001 là 19% tăng lên 21,5% năm 2002, miền Nam từ 9,4% năm 2001 tăng lên 10,4% năm
2002 Trong lúc tỷ trọng này ở Hà Nội là 32,6% năm 2001 tăng lên 33,4% năm 2002
Ví dụ: Tiêu thụ một số loại kẹo của công ty
Đơn vị tính: Tấn
cốm Sôcôlalạc vừngKẹo cốmKẹo Sôcôlalạc vừngKẹo
Nhìn vào bảng trên ta thấy đợc sở thích của ngời tiêu dùng ở các miền
có sự khác nhau: ở miền Nam tiêu thụ chủ yếu là kẹo cốm hoặc các loại kẹo
Trang 8có độ ngọt đậm: ở miền Trung thì chủ yếu là các loại kẹo cứng gói gối nh kẹo vùng; trong khi đó ở Hà Nội thờng thích các loại kẹo mềm, độ ngọt vừa phải
nh kẹo Sôcôla
* Trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ giữa các thành phần kinh tế cùng kinh doanh một mặt hàng trên thị trờng, Công ty đã đạt đợc kết quả trên là do Công ty đã:
a áp dụng các hình thức bán hàng linh hoạt.
- Hình thức bán buồn:
Công ty bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp Nhà nớc có uy tín lâu năm trên thị trờng, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu bán thẳng cho đại lý Doanh thu từ hình thức bán hàng này chiếm tới 85% tổng doanh thu của Công ty
Công ty xác định hình thức bán hàng này giảm nhiều chi phí (chi phí bán hàng, chi phí thuê cửa hàng…) nên sẽ tăng cờng trong những năm tới
- Hình thức bán lẻ:
Trong sự cạnh tranh gay gắt vốn có của ngành sản xuất bánh kẹo, ngoài hình thức bán buôn, Công ty bánh kẹo Hải Châu đã không ngừng mở rộng mạng lới bán lẻ: Với 5 cửa hàng bán lẻ phân bố trên địa bàn Hà Nội để chiếm lĩnh thị trờng, bán hàng và giời thiệu sản phẩm
Mặc dù hình thức bán hàng này mang lại doanh thu đều đặn cho Công
ty nhng do chi phí lớn nên giá cả tơng đối cao hơn so với giá cả thị trờng, vì vậy lợng tiêu thụ không cao
b Để hỗ trợ thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hàng hoá đợc nhiều và thu tiền
bán hàng nhanh Công ty áp dụng một số biện pháp tài chính sau:
- Chiết khấu bán hàng:
Để phù hợp với sự năng động trong kinh doanh hiện nay nhằm tạo điều kiện cho khách hàng, Công ty đã vận dụng nhiều hình thức thanh toán khác nhau nh: Thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng séc hoặc bằng chuyển khoản
Về thời gian thanh toán tuỳ thuộc vào từng đối tợng khách hàng cụ thể
mà Công ty yêu cầu khách hàng trả tiền ngay hoặc trả chậm
+ Với khách hàng trả tiền ngay, khi nhận hàng đợc hởng chiết khấu 0,2% trên doanh thu của lô hàng
+ Với các khách hàng mua với số lợng lớn và thanh toán ngay, doanh nghiệp sẽ chiết khấu 0,2% - 0,4%
- Giảm giá hàng bán:
Công ty áp dụng giảm giá từ 10 đến 20 nghìn đ/tấn cho những khách hàng truyền thống mua hàng với số lợng lớn
Trang 9* Sở dĩ Công ty có thể áp dụng đợc giá bán linh hoạt nh vậy là do Công
ty có những biện pháp sau:
- Công ty sử dụng kết hợp giữa nguyên liệu trong nớc và nớc ngoài để hạ thấp chi phí về nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm
- Công ty khai thác triệt để nguồn nguyên liệu trong nớc, tiết kiệm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm
- Công ty duy trì và phát huy hình thức khoán sản phẩm, kết hợp khoán sản phẩm với khoán định mức tiêu hao vật t trong sản xuất có thởng và ngợc lại Biện pháp này vừa khuyến khích tiết kiệm nguyên vật liệu vừa động viên tinh thần làm việc của công nhân viên
* Bên cạnh những thành tích đạt đợc còn một số khó khăn mà Công ty gặp phải:
- Giá bán của sản phẩm là giá bán cạnh tranh nên không cao, làm cho doanh thu chỉ đạt đợc ở mức trên trung bình
- Sức mua trên thị trờng giảm vì nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất chung một chủng loại mặt hàng, làm cho sản phẩm của Công ty tiêu thụ chậm (đặc biệt là mặt hàng kẹp cam còn bị lỗ)
- Do bánh kẹp ngoại nhập tràn lan với mẫu mã đẹp, giá rẻ, có sức cạnh tranh lớn trên thị trờng
2 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Châu.
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty.
Chỉ tiêu Trị giá Năm 2001 % Trị giá Năm 2002 % Năm 2002/2001 +/- %
1 Tổng số vốn KD 23.907 100 31.360 100 7.453 31,12
2 Vốn chủ sở hữu 15.828 66,2 16.758 53,4 930 5,8
- Ngân sách cấp 12.072 76,3 11.938 71,2 -134 -9
- Tự bổ sung 3.756 23,7 4.820 28,8 1.064 28,3
3 Nợ phải trả
Trong đó:
- Nợ ngắn hạn 5.320 65,8 7.195 49,3 1.875 35,2
- Nợ dài hạn 2.732 33,8 7.406 50,7 4.674 2,7
Xem xét số liệu ở bảng 4 ta thấy trong số vốn kinh doanh của Công ty nói trên thì vốn đi vay là chủ yếu Năm 2001 nợ phải trả chiếm 33,8% vốn kinh doanh, năm 2002 tăng lên tới 46,6% Trong đó, nợ dài hạn năm 2001 chiếm tỷ trọng 33,8% tăng lên 50,7% năm 2002
Trang 10Nh đã phân tích, doanh thu bán hàng tăng chậm và nhỏ trong khi vẫn phải vay nợ trên thanh toán một lợng lãi vay lớn làm ảnh hởng tới lợi nhuận của Công ty
Từ tình hình trên ta thấy:
a Hệ số nợ.
Hệ số nợ thể hiện tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn kinh doanh
Hệ số nợ = Tổng số nợ phải trả của Doanh nghiệp
Tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp
Hệ số năm 2001: 8.079
23.907 = 0,34
Năm 2002: 14.601
31.360 = 0,47.
Năm 2002 hệ số nợ là 0,4 tăng 38,2% so với năm 2001 dẫn đến chi phí tài chính sẽ tăng theo làm ảnh hởng đến lợi nhuận của công ty Nếu vốn vay không đợc sử dụng có hiệu quả sẽ gây rủi ro cho Doanh nghiệp
Bảng 5: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
Chỉ tiêu Trị giá Năm 2001 % Trị giá Năm 2002 % Năm 2002/2001 +/- % Vốn kinh doanh 23.907 100 31.360 100 7.453 45,2 Vốn cố định 10.971 45,9 12.651 40,3 1.680 17,3 Vốn lu động 12.936 54,1 18.709 59,7 5.773 37,5 Trong đó:
Phải thu KH 3.127 16,4 3.261 12,1 1.134 8,7 Hàng tồn kho 8.799 31,5 12.306 38,8 826 4,7
Qua bảng trên ta thấy, năm 2002 tổng vốn kinh doanh là 31.360 triệu
đồng tăng 45,2% so với năm 2001
Trong tổng số vốn kinh doanh của Công ty thì vốn lu động chiếm tỷ trọng lớn: năm 2001 là 54,1%, tăng lên 59,7% năm 2001
Với số vốn lu động nh trên ta thấy:
- Vốn bằng tiền, tăng lên cả về tỷ lệ và tỷ trọng năm 2002 là 2.212 triệu tăng lên 9,6% so với năm 2001, tỷ trọng tăng từ 4,2% năm 2001 lên 6,5% năm
2002 Vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lu động tuy có thuận lợi trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn, nhng vốn bằng tiền không luân