LỜI MỞ ĐẦUThực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu trong quá trình học tập,nhằm giúp sinh viên tìm hiểu, thu thập các tài liệu thực tế ở một công ty cụ thể, giúpsinh viên vận
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu trong quá trình học tập,nhằm giúp sinh viên tìm hiểu, thu thập các tài liệu thực tế ở một công ty cụ thể, giúpsinh viên vận dụng các kiến thức đã học tiến hành tìm hiểu, đánh giá các lĩnh vực hoạtđộng sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp, qua đó có thêm kiến thức thực tếphục vụ cho công việc sau này
Cùng với sự hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu như hiện nay, ViệtNam đã có những bước đi mạnh mẽ cho riêng mình, nhưng mục tiêu cuối cùng cũngchính là : hội nhập với nền kinh tế thế giới Năm 2006 vừa qua đã diễn ra một sựkiện mang tính lịch sử cho nền kinh tế nước nhà đó chính là : Việt Nam là thànhviên thứ 150 của WTO
Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế đất nước, đã tạo ra nhiều cơ hội cho cácdoanh nghiệp nước ta Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh mạnh
mẽ và khắc nghiệt của cơ chế thị trường cũng là một thách thức không nhỏ đòi hỏicác doanh nghiệp cần phải quan tâm hơn nữa tới chiến lược kinh doanh của mình Hiệu quả kinh doanh luôn là bài toán khó đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp,chiến thắng đối thủ cạnh tranh khẳng định vị trí của mình thì doanh nghiệp phải làmsao định vị được thị trường của mình, đồng thời thị phần phải ngày càng được mởrộng
Có lẽ, giải pháp tiết kiệm chi phí để từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh chosản phẩm luôn là một trong số chìa khoá quan trọng để tìm ra lời giải đáp cho doanhnghiệp Có thể nói đó cũng chính là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh trình độquản lý, sử dụng lao động, trình độ tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm Tiếtkiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp giảm được gía bán, đẩynhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, nâng cao lợi nhuận cho danh nghiệp, tăng khảnăng mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường cho sản phẩm của mình Vìvậy phân tích và các giải pháp hạ thấp chi phí sản xuất từ đó hạ giá thành sản phẩmnhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp luôn được cácnhà quản lý quan tâm
Trang 2Xuất phát từ thực tế đó, trong quá trình thực tập ở công ty TNHH thương mạivận tải Hải Phòng với những kiến thức đã tích luỹ được cùng với sự nhận thức được
tầm quan trọng của vấn đề này cho nên em đã chọn chuyên đề“ Tìm hiểu về chi phí
và cách tính chi phí của Công ty TNHH thương mại vận tải Hải Phòng” làm đề
làm thực tập tốt nghiệp của mình
Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH thương mại vận tải Hải PhòngChương 2: Tìm hiểu chi phí và cách tính chi phí của công ty TNHH thương
mại vận tải Hải PhòngChương 3: Nhận xét và đánh giá chi phí của công ty TNHH thương mại vận
tải Hải Phòng
Trang 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VẬN TẢI HẢI PHÒNG
1.1 Giới thiệu chung về công ty
1.1.1 Cơ sở pháp lý
Đầy đủ: Công ty THHH thương mại vận tải Hải Phòng
Trụ sở chính: Số 341 Đã Nẵng,Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
Công ty THHH thương mại vận tải Hải Phòng được thành lập theo quyết định
số 287/TCCB - LĐ ngày 30/04/2002 của cục trưởng cục Hàng Hải Việt Nam
1.1.2.2.Quá trình phát triển
* 2002 – 2009 Phát triển công ty
1 Đầu tư cho đội tàu: Tổng vốn đầu tư cho đội tàu đạt 7 200 tỷ VND trong
đó 2 500 tỷ VND đầu tư cho đóng mới tại các nhà máy đóng tàu trong nước Phầncòn lại là dành cho các dự án đầu tư mua tàu Hoàn thành đóng mới được 3 tàu,mua thêm được 1 tàu, nâng tổng số tàu biển đến hết năm 2005 là 8 tàu với tổngtrọng tải gần 1,2 triệu DWT, tuổi tàu trung bình là 17,4
2 Đầu tư cho phát triển cảng: Tổng vốn đầu tư cho hạ tầng và trang thiết bị
là 300 tỷ VND bao gồm việc xây dựng 2000m bến để tiếp nhận tàu từ 10 000 đến
40 000 DWT Tổng số m cầu cảng đến hết năm 2009 là 9 000m
3 Tái cơ cấu và đổi mới doanh nghiệp: Giai đoạn này công ty đã tập trung tổchức sắp xếp lại các doanh nghiệp thành viên và các doanh nghiệp có vốn góp đểphù hợp với tình hình mới
*2009 – 2015 Tái cơ cấu, tập trung vào 3 lĩnh vực nòng cốt
Trong giai đoạn phát triển này, Tổng công ty tập trung vào 3 lĩnh vực chính làvận tải biển, khai thác cảng biển và dịch vụ hàng hải, là doanh nghiệp nhà nước
Trang 4nòng cốt trong 3 lĩnh vực này, góp phần thực hiện thành công Chiến lược biển ViệtNam đến năm 2020 và những năm tiếp theo
Lĩnh vực vận tải biển: Cơ cấu lại đội tàu phù hợp với nhu cầu của thị trường;
có phương án bán những tàu cũ khai thác không hiệu quả để giảm lỗ; chú trọng khaithác thị trường vận tải biển trong nước; nâng thị phần vận tải hàng hóa xuất, nhậpkhẩu bằng đường biển của nước ta lên 25% - 30% Rà soát lại các chương trìnhđóng mới tàu biển phù hợp với khả năng tài chính của Tổng công ty và nhu cầu thịtrường Trước mắt, dừng triển khai đóng mới 6 tàu, giãn tiến độ thực hiện 11 tàu vàtập trung đóng mới dứt điểm 7 tàu để đưa vào khai thác trong các chương trìnhđóng mới tàu biển đã ký với Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam
Lĩnh vực cảng biển: Tập trung khai thác các cảng hiện có, trong đó ưu tiên
đầu tư đồng bộ để khai thác có hiệu quả cụm cảng phía Bắc tại khu vực Hải Phòng,Quảng Ninh và cụm cảng phía Nam khu vực Cái Mép – Thị Vải và khu vực TP HồChí Minh; rà soát cắt giảm chi phí, đảm bảo khai thác cảng biển có hiệu quả
Lĩnh vực dịch vụ: Phát triển đồng bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, đặc biệt là
dịch vụ logistics, hướng đến dịch vụ trọn gói và mở rộng ra nước ngoài; hình thànhmột số cảng cạn, trung tâm phân phối hàng hóa và các loại hình dịch vụ hàng hảitiên tiến khác ở các khu vực đầu mối vận tải Chuyển đổi các công ty công nghiệptàu thủy thành các đơn vị kinh doanh dịch vụ hàng hải và tiến hành cổ phần hóa khi
đủ điều kiện
1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Thương Mại-Vận Tải Hải Phòng là một công ty chuyên vềcác ngành hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
- Kinh doanh vật tư, sắt thép, hàng kim khí, vật liệu xây dựng, xăng dầu,than
- Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách bằng đường bộ, thủy
- Đại lý vận tải Vận tải viễn dương
- Dịch vụ xuất nhập khẩu
- Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải, thủy bộ
Trang 5- Kinh doanh vật tư máy móc, thiết bị, phụ tùng ngành hàng hải.
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, siêu thị, khu vui chơi giải trí
- Kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và các dịch vụ du lịch khác;Dịch vụ du lịch sinh thái
8 Xây dựng công trình công nghiệp, giao thông thủy lợi, cơ sở hạ
tầng./
43900
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Tổng số nhân viên hiện nay là 236 người Trong đó : Cán bộ quản lý là 88người Thuyền viên là 148 người
Trang 6
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.3 2 Chức năng nhiệm vụ của Giám đốc và các phó giám đốc
Giám đốc
Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong xí nghiệp Giám đốc xí nghiệp xếp
dỡ Chùa Vẽ chịu trách nhiệm chung và cao nhất trước Đảng ủy và giám đốc cảng Hải Phòng về việc nhận chỉ tiêu, kế hoạch của cảng, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên của xí nghiệp, chịu trách nhiệm về công tác đối nội, đối ngoại, trước các chính sách pháp luật của nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Các phó giám đốc
BAN GIÁM ĐỐC
PGĐ KHAI THÁCPGĐ KINH
BỘ PHẬNXUẤTNHẬPKHẨU
PHÒNGKĨTHUẬTVẬT TƯ
&
THUYỀNVIÊN
PHÒNGQUẢN
LÝ &
KHAITHÁCVẬN TẢI
ĐỘI TÀU SỞ HỮU
Trang 7Được thay mặt cho giám đốc phụ trách một lĩnh vực chuyên môn của mìnhtheo chức năng và quyền hạn được giao Trực tiếp điều hành, quản lý và chịu tráchnhiệm báo cáo trước giám đốc về các mặt công tác được phân công Thay mặt giámđốc trong công tác quan hệ với các phòng ban của cảng và cơ quan trong phạm vitrách nhiệm được giao
Phó giám đốc phụ trách giám sát
Quản lý và chỉ đạo các ban nghiệp vụ như tổ chức tiền lương, kế toán tài vụ,kinh doanh, hành chính y tế và công tác bảo vệ của xí nghiệp Tham mưu cho giámđốc xây dựng các định mức lao động tiên tiến và tổ chức lao động kế hoạch Theodõi, áp dụng bảng lương, bảng chấm công, xác định lương cơ bản, lương tráchnhiệm, phụ cấp ngoài giờ, kiểm tra thực hiện tổng quát lương
Tham gia nghiên cứu hợp đồng với các phong trào thi đua, nghiên cứu cải tạo
hệ thống tiền lương và áp dụng các mức khuyến khích vật chất Phụ trách việcquyết toán hàng hóa nhập khẩu đối với chủ hàng, chủ tàu Quản lý nghiệp vụ củaban hàng hóa về công tác lưu kho, lưu bãi hàng hóa, đảm bảo hệ thống kho bãi antoàn, hàng hóa không bị mất mát, hư hỏng
Phó giám đốc kỹ thuật
Chịu trách nhiệm về việc tổ chức, chỉ đạo việc quản lý, sử dụng các loạiphương tiện, thiết bị xếp dỡ phục vụ kịp thời cho công tác xếp dỡ, vận chuyển hànghóa Đảm bảo nguyên liệu, máy móc thiết bị, vật tư, vật liệu, phục vụ cho sửa chữa
và vận hành phương tiện kỹ thuật Trực tiếp quản lý chỉ đạo các đội vận chuyển,đội cơ giới, đội đế, đội xây dựng và vệ sinh công nghiệp
Trang 81.3 3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Dưới giám đốc là các phòng ban với các chức năng nhiệm vụ khác nhau như:
Ban kinh doanh tiếp thị
Triển khai kế hoạch cho công ty trên cơ sở phân bổ kế hoạch từng tháng, quýcho từng đơn vị thực hiện Viết hóa đơn thu cước xếp dỡ, đôn đốc thu nợ các khoảncủa chủ hàng với xí nghiệp Theo dõi tình hình thực hiện các nhiệm vụ các chỉ tiêukinh tế như sản lượng, doanh thu, giá thành, tiền lương …Tập hợp số liệu thống kê,thực hiện làm cơ sở đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Ban tài chính kế toán
Theo dõi các hoạt động king doanh của xí nghiệp, tập hợp, phản ánh cáckhoản thu chi trong xí nghiệp Kiểm tra giấy tờ xuất nhập khẩu, nguyên vật liệu.Báo cáo cho giám đốc các trường hợp mất mát tài sản Quản lý việc tính toán vàkiểm tra chỉ tiêu các quỹ tiền mặt, tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp choCBNV, đặc biệt là các tài sản thông qua giá trị bằng tiền Đôn đốc thu nợ các chủhàng, theo dõi việc sử dụng TSCĐ, TSLĐ, tính khấu hao TSCĐ theo tổng thời gianquy định Định kỳ tiến hành phân tích hoạt động kinh tế của xí nghiệp Thực hiệnchế độ hạch toán kinh tế Lập báo cáo tài chính về tình hình thu – chi
Ban hành chính y tế
Phục vụ công tác chăm lo đời sống sức khỏe cho CBNV trong xí nghiệpthông qua việc khám chữa bệnh và kiểm tra sức khỏe định kỳ, vệ sinh môi trường,phục vụ ăn uống, sinh hoạt cho CBNV
Ban kỹ thuật vật tư
Tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về công tác kỹ thuật, vật
tư, quy trình công nghệ an toàn xếp dỡ và an toàn lao động Căn cứ vào nhiệm vụsản xuất lập các phương án khai thác và sử dụng hợp lý các phương tiện, thiết bị đạtnăng suất chất lượng và an toàn Có sơ đồ theo dõi quá trình hoạt động của phươngtiện, lập các mức sửa chữa sửa chữa kịp thời, thay thế đáp ứng cho sản xuất và đảmbảo an toàn cho phương tiện Xây dựng phương án mua sắm vật tư, nhiên liệu vàcông cụ xếp dỡ Bồi dưỡng tay nghề cho công nhân kỹ thuật, huấn luyện an toàn
Trang 9định kỳ cho cán bộ công nhân viên lập kế hoạch lo trang thiết bị bảo hộ lao độngcho cán bộ công nhân viên Thường xuyên kiểm tra, uốn nắn ngăn chặn những viphạm, không để xảy ra những tai nạn đáng tiếc cho người lao động
Ban tổ chức tiền lương
Tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ, tổ chức sắp xếp bộ máy điềuhành sản xuất, đảm bảo các chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụcủa cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, sắp xếp việc làm cho người lao động.Căn cứ vào kế hoạch, nhiệm vụ sản xuất tham mưu cho giám đốc về công tác laođộng Tổ chức sử dụng lao động hợp lý với nghành nghề đào tạo Áp dụng địnhmức lao động vào thực, nghiên cứu chỉnh lý để cải tiến Tính toán lương cho cán bộ
công nhân viên theo chính sách của nhà nước và đơn giá quy định của cảng
Ban điều hành sản xuất
Trực tiếp tổ chức quản lý hoạt động sản xuất của xí nghiệp, mọi hoạt độngkhai thác đều có sự điều phối và chỉ đạo của ban này Là một trong các ban có chứcnăng quan trọng nhất của xí nghiệp, đảm bảo hai nhiệm vụ bốc xếp ở tàu và bãi
1 4 Tình hình lao động của doanh nghiệp
Các nhân viên của công ty có tuổi đời thuộc nhiều lớp khác nhau tuynhiên đa số là số lao động trẻ làm việc trực thuộc phòng kinh doanh hay nhữngcông việc đòi hỏi sức lực như hậu cần hậu vận chuyển Nhân viên của công ty đềurất nhiệt tình với công việc, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đồng thời có
Trang 10tinh thần học hỏi cao giữa các nhân viên trong công ty với nhau và còn tiếp tụctham gia các lớp học để nâng cao nghiệp vụ của bản thân
Hiện nay số nhân viên làm việc tại các phòng ban đều có trình độ đại học tốtnghiệp đúng chuyên ngành mà mình đang phục vụ đồng thời đã có kinh nghiệm làmviệc nhiều năm Số nhân viên này chiếm khoảng 25% tổng số nhân viên của công
ty Số nhân viên còn lại làm việc ở các nhà máy và tham gia sản xuất đều đòi hỏi cótrình độ phổ thông trở lên, có tinh thần làm việc và đảm bảo luôn hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao
Đặc điểm về nhân lực
Bảng 1.2 : Tình hình lao động tại công ty
Chỉ tiêu phân loại lao động Số lao động
(người)
Tỷ lệ (%)
- Tuổi từ 20-35: chiếm 63% tổng số lao động trong công ty
- Tuổi từ 36-45: chiếm 30% tổng số lao động trong công ty
- Tuổi từ 46-60: chiếm 7% tổng số lao động trong công ty
Trang 11Như vậy ta thấy số lao động có độ tuổi từ 20-35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất.Bởi vì công việc của công ty là lao động tương đối nặng nhọc và độc hại nên cầntuyển lao động trẻ có sức khỏe tốt
Lao động từ 46-60 tuổi chiếm tỷ lệ thấp và thường giữ vai trò lãnh đạo,điềuhành các bộ phận Hiện nay, để có đội ngũ kế cận cho công tác lãnh đạo công ty.Công ty cũng đang cho đi đào tạo 1 số cán bộ trẻ có năng lực để thay thế cán cán bộ
có tuổi nghỉ chế độ
Phân loại theo giới tính:
- Lao động nam chiến 89,7%
- Lao động nữ chiếm 10,3%
Đặc điểm của công ty là khai thác mỏ lộ thiên là công việc nặng nhọc độc hạinên không được bố trí lao động nữ Chỉ được bố trí lao động nữ ở công tác quản lý
và phụ trợ nên lao động nữ chiếm tỷ lệ thấp
Phân loại theo trình độ:
- Lao động có trình độ đại học chiếm 8,4%
- Lao động có trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật chiếm 27%
- Lao động phổ thông chiếm 64,6%
Lao động có trình độ đại học chủ yếu làm công tác quản lý ở các phòng ban
và 2 phân xưởng Công ty đang phấn đấu 100% cán bộ quản lý có trình độ đạihọc,hiện nay đã được 93% cán bộ quản lý có trình độ đại học Lao động có trình độ
kỹ thuật cho chiến lược sau này của công ty Khi công ty thay thế lao động thủcông bằng máy móc thiết bị tiên tiến hơn
Chính sách hiện thời của doanh nghiệp tạo động lực cho người lao động.Trong cơ chế thị trường,doanh nghiệp phải có cơ chế đãi ngộ đối với người lao
Trang 12động,nhất là với những lao động có trình độ kỹ thuật, năng lực quản lý Gắn lợi íchcủa doanh nghiệp với lợi ích của người lao động, có như vậy mới duy trì và pháthuy hết năng lực của người lao động, cũng như cho lợi ích lâu dài của doanhnghiệp
Để thực hiện chiến lược trên, công ty đã cùng với Công đoàn soạn thảo vàthực hiện thỏa ước lao động tập thể Hàng năm đều được rút kinh nghiệm và sửađổi để phù hopự với từng thời kỳ phát triển của công ty nói riêng cũng như xã hộinói chung
Hàng tháng, người lao động được thanh tóan lương theo sản phẩm và đơngiá,tiền lương hiện hành trong những ngày đi làm Những ngày nghỉ phép,việcriêng theo lương cấp bậc,chức vụ của từng người Ngoài ra công ty còn chi trả cácphụ cấp tiền lương như:Phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp ca 3,phụ cấp làm thêm giờ Thời gian thanh toán lương 1 lần là vào ngày 5 – ngày 8 hàng tháng Trongtrường hợp trả chậm lương cho người lao động sau một tháng công ty cam kết trảlãi cho người lao động lãi suất bằng tiền gửi tiết kiệm cho ngân hàng công bố tạithời điểm trả lương Như vậy ta thấy công ty thực hiện việc chi trả lương cho ngườilao động kịp thời đúng kì hạn
Bên cạnh việc chi trả lương cho người lao động,công ty còn xây dựng cácnguyên tắc chi thưởng cho người lao động như: Thưởng danh hiệu 6 tháng đầunăm,cả năm, thưởng đột xuất,thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật,thưởng tiết kiệmnguyên vật liệu,thưởng cho các tập thể có thành tích cao trong sản xuất và tiêu thụsản phẩm cho Công ty Nguồn tiền thưởng được công ty trích ra từ việc trích lậpcác quỹ khen thưởng phúc lợi hàng năm trước khi chia cổ tức cho cổ đông
Các quỹ được thành lập như sau:
- Quỹ dự phòng tài chính : 10% lợi nhuận
- Quỹ khen thưởng phúc lợi : 5% lợi nhuận
Trang 13- Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất : 10% lợi nhuận
- Quỹ dự phòng mất việc : 5% lợi nhuận
Như vậy ngoài tiền lương,phụ cấp thưởng thực chất là một khoản làm tăngthu nhập cho người lao động với các mục đích như : thực hiện phúc lợi xã hội,trợcấp xã hội nhưng mục đích chính là nâng cao đời sống và tinh thần cho người laođộng Nó có tác dụng kích thích người lao động tích cực nâng cao năng suất, chấtlượng,hiệu quả sản xuất kinh doanh và khuyến khích họ học tập, phát huy sáng kiếnnâng cao tay nghề cho chính họ
Trong các công ty 100% vốn cổ đông việc kết hợp hài hòa lợi ích người laođộng và lợi ích của các cổ đông không phải doanh nghiệp nào cũng làm được Quaviệc chi trả lương và thưởng của công ty cổ phần Secpentin ta thấy công ty đã thựchiện vấn đề này rất tốt
Tuy nhiên,việc tuyển dụng của công ty cho các vị trí thuộc phòng hành chínhtrong công ty như phòng tổ chức hành chính,kinh tế…hầu như chưa có sự công khaimêm vẫn chưa tuyển dụng được thực sự nhiều nhân tài
1.4.2 Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Vận tải biển các tuyến trong nước và quốc tế
Dịch vụ bến bãi container, kho cảng
Kinh doanh xuất nhập khẩu và cung ứng máy móc, thiết bị, phụ tùng, phụkiện, vật tư, nguyên liệu phục vụ ngành công nghiệp tàu thủy
Đào tạo và xuất khẩu thuyền viên
Trang 141.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương mại-Vậntải Hải Phòng
Trang 15Bảng 1.3: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2012 đến năm 2014
-2 Tổng Chi Phí
32,716,179,641 57,234,422,046 41,675,708,728 24,518,242,405 27.25
15,558,713,318 15.73
-3 Lợi Nhuận Trước
Trang 16 Điều này cho thấy, công ty càng ngày càng phát triển, tự trang bị các thiết
bị để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh, kinh doanh cũng như các hoạt độngchi phí khác
-Lợi nhuận trước thuế:
năm 2013 là 6,969,796,522 đồng giảm nhiều, giảm 4,502,962,304 đồng,đạt 24.41% so với năm 2012 với lợi nhuận trước thuế là 11,472,758,826 đồng
Năm 2014,công ty thu về được lợi nhuận, lợi nhuận trước thuế của công ty
là 9,388,833,245 đồng, tăng 2,419,036,723 đồng, hay là tăng 14.78% so với năm2013
-Sau khi đóng thuế:
Lợi nhuận của công ty có sự suy giảm đáng kế so với trước khi đóng thế.Năm 2013, lợi nhuận sau thế của công ty đạt 6,934,237,710 đồng, giảm3,894,991,904 đồng, đạt 21.92% so với năm 2012 với lợi nhuận sau thuế là10,829,229,614 đồng
Năm 2014, lợi nhuận sau thuế của công ty 9,264,953,626 đồng, tăng2.330,715,916 đồng so với năm 2013
Trang 17Năm 2014, một năm đầy biến động của nền kinh tế thế giới, nền kinh
tế Nga suy giảm kéo theo giá dầu Nga giảm, và giá dầu của thế giới có sự thay đổi rõ rệt, khiến việc kinh doanh và vận tải dầu của công ty gặp nhiều khó khăn Cùng với sự mâu thuẫn trên khu vực Biển Đông giữa Việt Nam vàTrung Quốc… đã ảnh hưởng rất lớn đến công ty, các đối tác Trung Quốc thường xuyên làm khó dễ cộng thêm hàng vận chuyển (thạch cao, than, xi măng, cát, vật liệu xây dựng, chất đốt vật tư, kim khí, phụ tùng, vận tải dầu )qua biên giới bị kiểm tra hết sức gắt gao, làm mất thời gian, tiến độ, vi phạm hợp đồng và dẫn đến bồi thường
Trang 18CHƯƠNG 2 : TÌM HIỂU CHI PHÍ VÀ CÁCH TÍNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN TẢI HẢI PHÒNG
2 1 Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất kinh doanh
2 1 1 Chi phí sản xuất kinh doanh và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
a Khái niệm về chi phí Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanhnghiệp phải chi ra để tiến hành sản xuất sản phẩm trong một thời gian nhấtđịnh
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất-kinhdoanh của mình đều nhằm mục đích thu được lợi nhuận hoặc để thực hiệncác mục tiêu kinh tế-xã hội khác Để thực hiện được các mục tiêu này,cácdoanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định Các chi phí này phát sinhhàng ngày, hàng giờ ở các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Tuỳ thuộc vào việcthực hiện chức năng và vai trò khác nhau mà các doanh nghiệp cũng đòi hỏi
có những chi phí khác nhau
Đối với hoạt động sản xuất,các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
trước hết là các chi phí cho việc sản xuất sản phẩm Trong quá trình tạo rasản phẩm,doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư như :nguyên, nhiên vậtliệu, phải chịu sự hao mòn của máy móc, công cụ, dụng cụ, phải trả tiềnlương (hoặc tiền công) cho công nhân viên chức của doanh nghiệp Các chiphí này phát sinh thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm
Đối với hoạt động kinh doanh,các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
đó là chi phí phát sinh ở khâu mua, vận chuyển, dự trữ, tiêu thụ hàng hoá,chi phí quản lý doanh nghiệp, các chi phí phục vụ quá trình mua bán hànghoá nhằm mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra, với hoạt động cung ứng dịch vụ
và các hoạt động xúc tiến thương mại nhưđại diện,môi giới,quảng cáo,triểnlãm chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra là các chi phí về vật chất, tiền
Trang 19vốn và sức lao động để thực hiện các hoạt động đó trong một thời kỳ nhấtđịnh
Vì vậy có thể nói rằng: Chi phí sản xuất-kinh doanh của một doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về vật chất, về sức lao động
và các chi phí bằng tiền khác liên quan và phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếpcho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh đồng thời được bù đắp từ doanh thu sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong thời kỳđó
b Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
* Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế là căn cứ vào đặc điểm kinh tếgiống nhau của chi phíđể xếp chúng vào từng loại Mỗi loại là một yếu tốchi phí có cùng nội dung kinh tế và không thể phân chia được nữa, bất kể chiphíđó dùng làm gì và phát sing ở địa điểm nào Theo cách phân loại này,toàm bộ chi phí sản xuất khing doanh được chia làm 5 loại:
Chi phí vật tư mua ngoài: là toàn bộ giá trị các loại vật tư mua ngoàidùng vào hoạt đọng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phínguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhên liệu,phụ tùng thay thế
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: là tonà bộ các khoảntiền lương, tiền công Doanh nghiệp phải trả cho người tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh; các khoản chi phí trích nộp theo lương như chi phíBHXH, BHYT, kinh phí công đoàn mà Doanh nghiệp phải nộp trong kỳ Chi phí khấu hao TSCĐ: toàn bộ tiền khấu hao các loại TSCĐ tríchtrong kỳ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ số tiền Doanh nghiệp phải trả chocác dịch vụđã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ do cácđơn vị khác bên ngoài cung cấp
Chi phí bằng tiền khác:là các khoản phải chi bằng tiền ngoài các khoảntrên
Trang 20Cách phân loại này cho thấy mức chi phí về lao đọng vật hoá và laođọng sống trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh lần đầu trongnăm Vì vậy nó có tác dụng giúp cho Doanh nghiệp lập được dự toán chi phísản xuất theo yếu tố; kiểm tra sự cân đối giữa kế hoạch cung cấp vật tư, kếhoạch lao động tiền lương, kế hoạch khấu hao tài sản cố định, kế hoạch nhucầu vốn lưu động
* Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này những chi phí có cùng nội dung kinh tế vàđịađiểm phát sinh được xếp vào một loại, gọi là các khoản mục chi phí
Chi phí vật tư trực tiếp: là chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, dụng
cụ sản xuất trực tiếp dùng vào việc sản xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công, cáckhoản cấp có tính chất lương, các khoản chi BHXH,BHYT, kinh phí côngđoàn của công nhân trực tiệp sản xuất trong Doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sử dụng ở các phânxưởng, bộ phân kinh doanh như: tiền lương và phụ cấp lương của quản đốc,nhân viên phân xưởng Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng, chi phívật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiềnphát sinh ở phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí cho bộ máy quản lýDoanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của Doanhnghiệp như khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lý; chi phí công cụdụng cụ các chi phí khác phát sinh ở phạm vi toàn doanh nghiệp như tiềnlương và phụ cấp lương trả cho Hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhân viêncác phòng ban quản lý; chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, các khoản thuế,
lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng Doanh nghiệp.Các khoản chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ khó đòi,công tác phí, các chi phí giao dịch, đối ngoại
Trang 21c Ý nghĩa của việc tăng cường quản lý chi phí và tiết kiệm chi phí
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí vì mỗi đồng chi phí không hợp lý đềulàm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Chi phí sản xuất kinh doanh chính là
cơ sở để tính lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 222 2 Đánh giá thực trạng chi phí của công ty TNHH thương mại vận tải Hải Phòng
2.2.1 Tình hình tổng chi phí của doanh nghiệp
Bảng 2 1: Tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty giai đoạn ( 2012-2014)
Chỉ tiêu
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh So sánh năm 2012/2011 So sánh năm 2013/2012
đối (%) Tuyệt đối (+/-)
Tương đối(%)
Trang 23Nhận xét : qua bảng số liêu trên ta thấy
1 Giá vốn bán hàng
Qua bảng số liệu cho thấy giá vốn bán hàng tăng qua các năm năm 2013tăng mạnh so với năm 2012 tăng 7,614,648,562 tương úng 46% Năm 2014 so vsnăm 2013 vẫn tăng nhưng tăng 10%
2 Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp có phần thay đổi khá rõ rệt Ta có thể thấy lợi nhuận gộp củacông ty sau 3 năm như sau : năm 2013 giảm so với năm 2012 31% tương ứng giảm748,886,863 nhưng năm 2014 lợi nhuận gộp của công ty đã tăng so với 2013 là25%
3 Chi Phí bán hàng
Là một trong những loại chi phí quan trọng qua bảng số liệu ta thấy : chi phíbán hàng có sự biến động tương đối mạnh năm 2013 so với năm 2012 tăng 50 %tương ứng tăng 18,869,770 (điều này cho thấy doanh nghiệp đã chi một phần chiphí khá lớn so với năm trước ) Tuy nhiên doanh nghiệp đã biết tiết chế và số lượngchi phí bán hàng đã giảm đáng kể từ năm 2014 so với 2013 chi phí giảm xuống 7 %
4 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoạn 2012- 2013 có phần giảm sút, theobảng thống kê ta thấy chi phí giảm 64 % tương ứng 565,069,772 giai đoạn 2013-
2014 chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng 5 % tương ứng tăng 15,998,089
5 Chi phí khác
Chi phí khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu của công ty, nhưng qua bảng sốliệu ta thấy chi phí này cũng có phần biến đổi đáng kể, theo xu hướng là tăng tronggiai đoạn 2012-2013, nhưng giảm trong giai đoạn 2013-2014
6 Tổng chi phí
Tổng chi phí tăng qua các năm, ta có thẻ thấy chi phí tăng năm 2013 so vớinăm 2012 là 6,944,575,876 tương ứng 34 %, còn năm 2014 so với năm 2013 vẫntăng với mức độ nhẹ là 10,2 %
Trang 247 Lợi nhuận sau thuế
Ta thấy lợi nhuận sau thuế có sự biến động mạnh, năm 2013 doanh nghiệplàm vẫn có lại tuy nhiên so với năm 2012 phần lợi nhuận giảm sút ta có thê thấynhư sau giảm 4,878,674 tương ứng 44% Lơi nhuận sau thuế tại công ty tăng saunăm 2013 Năm 2014 tăng nhẹ 8%
2 2 2 Tình hình thực hiện chi phí sản xuất tại doanh nghiệp
Cơ cấu các khoản mục chi phí chủ yếu của công ty là :
Giá vốn hàng bán : là tổng giá thành để tạo ra được hàng hóa hoặc một dịch
vụ mà nhà doanh nghiệp phải trả Giá vốn hàng bán của công ty được tính theo giávốn của hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp
Bảng 2 2 : Giá vốn hàng bán của công ty
2012
Tỷ trọng (%)
2013
Tỷ trọng (%)
2014
Tỷ trọng (%)
Trang 25Qua bảng trên ta có thế thấy : giá vốn bán hàng của công ty thay đổi qua cácnăm, trong giai đoạn 2012- 2013-2014 ta có thể thấy giá vốn bán hàng thay đổikhông cố định theo chiều hướng tăng hay giảm mà có sự thay đổi theo năm 2013tăng so với năm 2012 là 9,931,846,478 tương ứng tăng 60,36%, năm 2014 so vớinăm 2013 lại giảm 2,317,197,915 tương ứng giảm 9 % Ta có thể thấy 1 trongnhững nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi bất thường chi phí bán hàng của doanhnghiệp như sau :
+ Năm 2013 do sự biến động lớn của thị trường vận tải, với điệp khúc chi phítăng, giá nguyên liệu tăng,… dẫn đến chi phí bán hàng hay chi phí cung cấp dịch
vụ của công ty cũng tăng lên đáng kể so với năm 2012
+ Năm 2014 do doanh nghiệp đã một phần vực dậy và dần dần đi vào chiềuhướng ổn định nên đã biết tiết chế và giảm bớt 1 vài chi phí từ chi phí bán hàng
Vì là doanh nghiệp viện tải biển nên ta có thể thấy giá vốn của dịch vụ cungcấp luôn lớn hơn giá vốn của hàng hóa đã cung cấp ( chủ yếu cung cấp các dịch vụtới vận tải hàng hóa bằng đường biển) qua bảng tên ta có thể thấy giá vốn của dịch vụluôn chiếm trên ¾ các năm Vì vậy mà đối với một doanh nghiệp vận tải chi phí từgiá vốn bán hàng nói cụ thể hơn là chi phí từ giá vốn dịch vụ đã cung cấp tương đốilớn và là 1 trong những chỉ tiêu vô cùng quan trọng, nó quyết định đến toàn bộ sựphát triển và tương tác dịch vụ của công ty
Trong chi phí giá vốn dịch vụ đã cung cấp đó chính là chi phí các chuyến đivận tải hàng hóa của doanh nghiệp, theo doanh nghiệp tổng chi phí chuyến đi đượctính theo công thức :
∑R= RCB +RSCL+RTX+RVR+RBHT+RLch+RQL+RTA+RBHXH+RNL+RCF+RHH+RK(đ/chuyến)
2.2.3:Chi phí chuyến đi của tàu theo các khoản mục:
1 Khấu hao cơ bản:
Là vốn tích lũy của xí nghiệp dung để phục hồi lại giá trị ban đầu của tài sản
cố định đồng thời để tái sản xuất mở rộng Khấu hao cơ bản hằng năm được trích ra
Trang 26với tỷ lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hằng năm được tính vào chi phí khai thác
Mức khấu hao cơ bản của chuyến đi được tính theo công thức:
RCB=
Kcb Kt Tkt Tch (đ/chuyến)
Trong đó:
KCB: tỷ lệ khấu hao cơ bản của năm kế hoạch (%)
Kt: giá trị khấu hao của tàu
Tch: thời gian chuyến đi của tàu (ngày)
TKT: thời gian khai thác của tàu trong năm, được xác định:
TKT = Tcl – Tsc - Ttt
Tcl: số ngày công lịch trong năm (365 ngày)
Tsc: thời gian sửa chữa của tàu trong năm, Tsc=50 ngày
Ttt: thời gain nghỉ do thời tiết, Ttt= 10 ngày
→TKT = 305 ngày
2 Khấu hao sửa chữa lớn:
Trong quá trình sử dụng tàu, tàu bị hư hỏng cho nên phải sửa chữa để thay thếnhững bộ phận hỏng đó, chi phí dung cho sửa chữa lớn gọi là khấu hao sửa chữalớn
Mức khấu hao sửa chữa lớn hàng năm được tính theo công thức sau:
RSCL =
Kscl Kt Tkt Tch (đ/chuyến)
3 Chi phí sửa chữa thường xuyên:
Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở trạng tháibình thường để đảm bảo kinh doanh được Sửa chữa thường xuyên được lặp đi lặp