1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát

102 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 436,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọngcũng như yêu cầu thực tế về VLĐ trong doanh nghiệp, trong quá trình thực tập tai công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát, em đã chọn đề tài: “Quản trị Vố

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nói đến sản xuất kinh doanh dưới bất cứ hình thái kinh tế xã hội nào, thì vốn

là yếu tố đầu tiên giữ vai trò quan trọng và quyết định đối với một doanh nghiệp.Thật vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải quan tâm đến vấn đề tạolập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm đem lại nhiều lợinhuận nhất Vốn là biểu hiện vật chất không thể thiếu trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, trong việc mở rộng quy mô về chiều sâu và chiều rộng của mỗi doanhnghiệp

Mục đích đối với mỗi một doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh đó chính là những lợi ích mà chủ chốt là lợi nhuận Mấu chốt củavấn đề đó là vốn lưu động (VLĐ), VLĐ - là nhân tố chính tạo ra lợi nhuận cho mỗimột doanh nghiệp, là dòng máu tuần hoàn để nuôi sống doanh nghiệp Nó tác độngtrực tiếp hàng ngày, hàng giờ ở khắp mọi nơi trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện mở rộng quy mô, cải tiến

kỹ thuật, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, đồng thời nângcao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọngcũng như yêu cầu thực tế về VLĐ trong doanh nghiệp, trong quá trình thực tập tai

công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát, em đã chọn đề tài: “Quản trị Vốn lưu động tại công ty TNHH Bao bì Liên Hoàn Phát ” làm đề tài thực tập tốt nghiệp vụ cho

mình

Nội dung đề tài gồm 3 phần:

Chương I: Tổng quan về công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát

Chương II: Thực trạng công tác Quản trị Vốn lưu động tại công ty TNHH Bao bìLiên Hoàn Phát

Chương III: biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả Công tác quản trị Vốn lưu động tạicông ty TNHH Bao bì Liên Hoàn Phát

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BAO BÌ

LIÊN HOÀN PHÁT

1.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty

1.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH BAO BÌ LIÊN HOÀNPHÁT

- Tên công ty viết bằng tiếng anh: LIEN HOAN PHAT PACHKINGCOMPANY LIMITED

- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Đại Hoàng - Xã Tân Dân - Huyện An Lão - HảiPhòng

- Điện thoại : 0313.911.391

- Fax : 0313.911.390

- Mã số thuế : 0200672168

- Email: lienhoanphatpacking@gmail.com

1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của công ty

Công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát được thành lập theo giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp số 0200672168, đăng ký lần đầu vào ngày 30 tháng 5 năm

2006 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp

Công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát là một doanh nghiệp có tư cách phápnhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam kể từ ngày đăng ký kinh doanh,thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng và mở tài khoảntại Ngân hàng theo quy định của Pháp luật Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty đều được thực hiện theo đúng các chức năng, nhiệm vụ của mình và theođúng các quy định của Pháp luật

Công ty TNHH bao bì Liên Hoàn Phát thành lập từ năm 2006 đến nay, trải quamột thời gian cũng khá dài phát triển Sau khi cùng vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tếnăm 2007 – 2008 với nhiều doanh nghiệp khác, Công ty đã có nhiều bước ngoặt lớnhơn trong quá trình hoạt động kinh doanh Qua đó, công ty đã phát triển thêm nhiềungành nghề kinh doanh khác nhau, phát triển mạnh mẽ nhất trong lĩnh vực sản xuất bao

Trang 3

bì, sản xuất bao lót ,túi nylon PE, HD,PP chuyên dùng trong đóng gói hàng hóa , từhàng công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, túi xốp các loại ( có in nhiều màu , haimặt),…

Gần 10 năm hoạt động vừa qua là khoảng thời gian chưa dài, song công ty đãthực hiện được nhiều hoạt động thương mại sản xuất kinh doanh và đạt được một sốmục tiêu của chính mình, góp phần vào việc thúc đẩy sự tăng trưởng Đồng thời,công ty luôn học hỏi và theo sát những kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại để thúcđẩy kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 4

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Phòng kĩ

Phòng an toàn Phòng bán hàngPhòng bán hàng Phòng kế hoạchPhòng kế hoạch Phòng kế toán

Trang 5

Chức năng của các phòng ban:

 Giám đốc

Là người có trách nhiệm cao nhất của công ty trước luật pháp về mọi mặthoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài chính của đơn vị theo luậtcông ty TNHH có 2 thành viên trở lên

 Phó giám đốc

Phó giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc trong mọi công việc và điềuhành công ty khi giám đốc vắng mặt Phó giám đốc chịu trách nhiệm về phần việccủa mình trước công ty và trước giám đốc

 Phòng kế hoạch

Có chức năng xây dựng và quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng,quý, năm của toàn công ty; giúp ban giám đốc dự thảo ban hành quy chế sửa đổi bổsung

 Phòng kỹ thuật

Xây dựng phương án kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩmbao bì , kết hợp với phòng an toàn thiết kế hồ sơ kỹ thuật chi tiết cho các sản phẩmchủ yếu, chỉ đạo sản xuất sản phẩm thựchiện đúng hợp đồng

Trang 6

 Phòng bán hàng

Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước để đề ra chiến lược kinh doanh vàtiếp thị sản phẩm kịp thời Đồng thời đề ra các biện pháp hỗ trợ, chăm sóc kháchhàng truyền thống và khai thác khách hàng tiềm năng

 Phòng an toàn

+ Xây dựng phương án đảm bảo an toàn lao động , phối hợp với các đơn vị,

tổ chức cơ quan liên quan để đảm bảo an toàn trong sản xuất, lưu thông sản phẩm

+ Nghiên cứu biên dịch biên soạn các tài liệu về chuyên ngành, các tài liệunghiệp vụ đào tạo công nhân vận hành máy móc, áp dụng khoa học công nghệ vàodây chuyền sản xuất

Trang 7

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 8

Nhân xét:

Nhìn vào bảng 1.1 ta thấy rằng Công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát kinhdoanh thương đối ổn định và có sự tăng trưởng đều đặn qua các năm Trong điềukiện nền kinh tế có nhiều biến động, bất ổn như hiện nay, rất ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh, việc giữ vững thị trường, thị phần và có lãi của Công tyTNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát, đó là sự đoàn kết, nỗ lực cố gắng không ngừng củatoàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

Tổng vốn kinh doanh của Công ty tăng dần qua các năm, cụ thể là năm 2013tăng 1.468.798.661 đồng so với năm 2012, tương ứng với tỷ lệ tăng là 11,41%.Năm 2014 tăng 2.261.769.393 đồng so với năm 2013, tương ứng với tỷ lệ tăng là15,771% Nguyên nhân của sự tăng lên này là do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạncủa doanh nghiệp tăng qua các năm, giai đoạn 2012-2013: tài sản ngắn hạn từ7.478.611.613 đồng tăng 1.010.630.400 đồng lên 8.489.242.013 đồng, tương ứngvới tỷ lệ tăng này là 13,514%, tài sản dài hạn tăng lên 723.187.390 đồng, tương ứngvới mức tăng là 12,062%, giai đoạn 2013-2014: tài sản ngắn hạn tăng 895.753.954đồng, tương ứng tăng 10,552%, tài sản dài hạn từ 6.719.003.814 đồng tăng1.893.967.042 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 28,188% Ngoài ra sự tăng lên củanguồn vốn qua các năm cũng góp phần làm cho tổng vốn kinh doanh của Công tytăng lên Sự tăng trưởng về tổng vốn linh doanh của công ty tuy chưa cao nhưngluôn có sự ổn định góp phần thúc đẩy tài chính, cũng cho thấy rằng công tác bảotoàn và phát triển nguồn vốn luôn được thực hiện tốt

Tổng số lao động của tăng từ năm 2012-2014 Năm 2013 tăng 30 người sovới năm 2012, tương ứng với tỷ lệ tăng là 26,087%, năm 2014 tăng 40 người so vớinăm 2013, tương ứng với tỷ lệ tăng là 27,586% Công ty TNHH Bao Bì Liên HoànPhát trong những năm qua không ngừng phấn đấu, việc kinh doanh đạt hiệu quả tốt,quy mô Công ty được mở rộng tạo điều kiện nguồn nhân lực của Công ty tăngtrưởng

Trang 9

Hầu hết các chỉ tiêu trong bảng 1.1 đều là chỉ số tăng, trong đó tổng doanhthu có sự tăng trưởng vượt bậc nhất, năm 2012 từ 19.137.037.016 đồng lên20.670.095.128 đồng, tăng 1.533.058.112 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,011%,chỉ tiêu này tăng mạnh trong năm 2014, năm 2014 tăng 10.928.643.025 đồng, tươngứng với tỷ lệ tăng là 52,872% Sự tăng vượt trội về doanh thu của Công ty trongnăm 2014 là do Công ty kí kết được nhiều hợp đồng lớn, sản phẩm tiêu thụ tăngmạnh, tăng cường sản xuất kinh doanh thêm các mặt hàng mà lợi nhuận của chúng

ở mức thu nhập tương đối, tập trung chú trọng kinh doanh mặt hàng bao bì và in ấnđem lại lợi nhuận cao cho Công ty Chỉ tiêu doanh thu tăng mạnh như vậy cho thấyCông ty đã chú trọng đầu tư vào máy móc, trang thiết bị hiện đại làm tăng năng suấtsản xuất sản phẩm, giảm thời gian hoàn thành hợp đồng, vì vậy sẽ thực hiện đượcnhiều hợp đòng kinh tế hơn

Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2013 giảm 13.668.079 đồng, tương ứngvới tỷ lệ giảm là 15,284%, lợi nhuận sau thuế của Công ty trong giai đoạn này lạigiảm trong khi doanh thu vẫn tăng trưởng, nguyên nhân là mặc dù năng suất tăng,sản phẩm tiêu thụ tăng nhưng tỷ lệ chi phí lại tăng mạnh hơn so với doanh thu vìvậy mà lợi nhuận sau thuế của Công ty từ năm 2012 đến năm 2013 bị sụt giảm.Song đến năm 2014 lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát

đã tăng trở lại và tăng rất mạnh, năm 2014 tăng 69.099.104 đồng so với năm 2013,tương ứng với tỷ lệ tăng là 91,201% Công ty đã khắc phục những hạn chế khiến lợinhuận sụt giảm, trong khi đó doanh thu năm 2014 cũng đã tăng mạnh lên lợi nhuận

đã cải thiện tích cực

Thu nhập bình quân của người lao động tăng qua các năm Năm 2012-2013,chỉ tiêu này tăng 728.000 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 23,318% Năm 2014tăng 106.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,753% Công ty luôn cố gắng đảmbảo đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty và điều này sẽ giúp Công tytăng năng suất lao động từ sự phấn đấu trong quá trình sản xuất Đó là tiền đề đểCông ty có thể hoàn thành các đơn đặt hàng, mục tiêu kinh doanh góp phần làmtăng uy tín và khả năng cạnh tranh của Công ty trên thương trường

Trang 10

Số tiền nộp Ngân sách Nhà nước tăng dần qua các năm Năm 2013 tăng2.794.880 đồng so với năm, tương ứng tăng 29,250% Năm 2014 tăng 815.00 đồng

so với năm 2013, tương ứng với tỷ lệ tăng 6,599% Công ty luôn thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với Nhà nước

Do lợi nhuận năm 2013 giản so với năm 2012 vì vậy tỷ suất lợi nhuận năm

2013 cũng giảm so với năm 2012, cụ thể giảm 0,166%, năm 2014 tỷ suất lợi nhuậntăng 0,344% do lợi nhuận Công ty tăng mạnh

Sự tăng lên của các chỉ tiêu: thu nhập bình quân người lao động , nộp Ngânsách Nhà nước, tỷ suất lợi nhuận biểu hiện doanh nghiệp đang từng bước phát triển.Đặc biệt trong giai đoạn 2013-2014 các chỉ tiêu có sự tăng trưởng mạnh mẽ là vìdoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả do đã kí kết được nhiều hợp đồng lớn, nhiềuđơn đặt hàng hơn, có những bước đi đúng đắn trong quá trình triển khai chiến lược,chất lượng quản lý nhân lực tốt Mặt khác, cũng do nguồn vốn và số lượng lao độngtăng góp phần làm tăng hiệu quả trong công việc, thu nhập bình quân cho ngườilao động tăng

1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật

1.4.1 Tầm nhìn sứ mệnh của công ty

Góp phần nâng cao chất lượng, số lượng bao bì cao cấp tại Việt Nam, cũngchính là góp phần tạo ra nhiều sản phẩm hàng Việt Nam chất lượng cao tăng thêmkhả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập và tiến tới đẩy mạnh việc phát triển mạnhhàng xuất khẩu Trong thời gian cần thiết, khi dự án tiến hành đạt kết quả theohoạch định, công ty tiếp tục mở rộng dự án tiếp theo, đầu tư thêm những dâychuyền sản xuất bao bì tự hủy, không độc hại môi trường sản xuất tại các nước tiêntiến hàng đầu Châu Âu nhằm cung cấp bao bì cho Việt Nam và các nước trong khuvực xung quanh Việt Nam, đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển văn minh của xãhội Với tiêu chí “Hiện đại-chuyên nghiệp-nhân văn, lấy chất lượng sản phẩm làmhàng đầu, sự hài lòng của khách hàng là tiêu chí thành công trong kinh doanh ”.Tầm nhìn trong vòng 20 năm tới: Là 1 trong 10 doanh nghiệp sản xuất bao bì hàngđầu Việt Nam, và có chỗ đứng trên thị trường quốc tế

Trang 11

1.4.2 Đặc điểm về nguồn nhân lực

Lao động có vai trò rất lớn trong việc hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch, thựchiện chiến lược sản xuất kinh doanh Khi xây dựng hay định vị một doanh nghiệp,thông thường các yếu tố vốn và công nghệ được xem là mấu chốt của chiến lượcphát triển, trong khi đó yếu tố nhân sự thường không được chú trọng lắm, nhất làtrong giai đoạn khởi đầu Sự thiếu quan tâm hoặc quan tâm không đúng mức đối vớiyếu tố nhân sự có thể gây ra những khó khăn khi thực hiện chiến lược, thực hiện tácnghiệp, có thể làm cho doanh nghiệp loại khỏi vòng chiến khi mức độ cạnh tranhtăng đột biến về chiều rộng và chiều sâu Trước nguy cơ tụt hậu về khả năng cạnhtranh trong bối cảnh toàn cầu hóa, hơn bao giờ hết, yếu tố nhân lực cần được cácdoanh nghiệp nhận thức một cách đúng đắn và sử dụng hiệu quả hơn

Nhận thức được vai trò quan trọng của nguồn nhân lực, ban lãnh đạo công tyTNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát quyết định xây dựng chiến lược nguồn nhân lực dàihạn với nguồn nhân lực có chất lượng, nhiệt tình trong công việc, có kỹ năng, trình

độ để phục vụ cho chiến lược phát triển dài hạn trong tương lai

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động qua các năm của công ty

Trình độ

(lần)

2014/2013(lần)Số

lượng (%)

Sốlượng

Sốlượng (%)

Sốlượng (%)

Trang 12

(Nguồn: phòng kế hoạch)

Trang 13

Nhận xét:

Số lượng lao động của doanh nghiệp tăng qua mỗi năm Lao động có trình độđại học và trên đại học chiếm từ 17,29% đến 20% tổng số lao động Lao động cótrình độ cao đẳng, trung cấp chiếm từ 25,21% đến 31,03% tổng số lao động Với 2

tỷ lệ lao động này mang lại nhiều lợi thế cho công ty trong quá trình hoạt động kinhdoanh của mình Tỷ lệ lao động phổ thông của công ty tương đối hợp lý, chiếm từ48,97% đến 54,79% Trong thời gian tới công ty cần nâng cao chất lượng nhân lựchơn nữa thông qua chiến lược tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo và quản lý nhân lực để

có thể tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường

1.4.3 Quy trình sản xuất sản phẩm

Các sản phẩm của công ty sản xuất ra được hình thành và trải qua nhiều côngđoạn đề ra được một sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng Quy trình sản xuất sản phẩmđược thể hiện chi tiết thông qua sơ đồ sau:

Trang 14

Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

(nguồn: Phòng kỹ thuật)

Trang 15

1.4.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị và nguyên vật liệu

1.4.4.1 Đặc điểm về máy móc thiết bị

Các loại máy móc thiết bị mà công ty dùng để sản xuất ra sản phẩm là các hệ thống máy chuyên dùng cho ngành sản xuất bao bì màng ghép phức hợp, gồm có các hệ thống máy như sau :

- Hệ thống máy in ống được sản xuất tại Đài Loan theo công nghệ của Đức vàNhật : gồm có 7 bộ phận in, chỉnh và chồng màu tự động In được trên các loạimàng OPP, MCPP, PE, AL………

- Hệ thống máy ghép được sản xuất tại Hàn Quốc theo công nghệ của Mỹ vàNhật có thể ghép được nhiều loại màng với nhau thành màng ghép phức hợp

- Hệ thống máy chia được sản xuất tại Hàn Quốc dùng để chia các loại màngphức hợp thành cuộn nhỏ theo yêu cầu

- Hệ thống máy làm thành phẩm túi bao bì : Làm được nhiều loại túi đa dạngnhư : túi ép 03 biên, túi dán lưng, dán hông, túi ziper túi đứng cho mỗi máy

- Hệ thống máy làm thành phẩm giấy : gồm có máy bế hộp, máy tạo vân giấy

và máy làm lịch, ép nhũ vàng

Trang 16

Bảng 1.3 Danh mục các máy móc thiết bị của doanh nghiệp

STT Tên máy móc thiết bị Đơn

vị

Số lượng

Công suất(KW/h )

Nước SX

(Nguồn:Phòng kế hoạch)

Nhìn chung, máy móc thiết bị của công ty khá hiện đại, đây là 1 phần làm tăngkhả năng cạnh tranh của công ty trước các đối thủ khác Tuy nhiên,có những máymóc thiết bị của công ty được sản xuất khá lâu,hao mòn lớn dẫn đến khả năng làmviệc của máy móc thiết bị hạn chế Do vậy công ty cần dành một khoản tài chínhlớn để mua sắm máy móc thiết bị hiện đại,mở rộng qui mô làm tăng khả năng cạnhtranh của công ty trên thị trường

Trang 17

1.4.4.2 Nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu chủ yếu cho công nghệ bao bì là các loại màng, hạt nhựa, keo Dạng chủ yếu NVL đều là nhập khẩu từ các nước châu Á Châu Âu và châu MỹNguyên vật liệu chính gồm có :

+ Các loại màng : OPP, PE, MCPP………

+ Các loại hạt nhựa : PP, PE, PVC

+ Các loại hoá chất dung môi : Toluen, Ea, Cồn, keo,

+ Các loại mực in : mực OPP, PE, PET

1.4.5 Đặc điểm sản phẩm và thị trường chính của công ty

1.4.5.1 Đặc điểm sản phẩm

Các sản phẩm của công ty đa dạng phong phú phù hợp với nhu cầu của thịtrường như: màng mỏng, đóng gói các loại; dịch vụ liên quan đến in ấn; giày dép;bột giấy, giấy và bìa; bán buôn máy móc thiết bị, phụ tùng như: máy dệt may, dagiày, máy công nghiệp, thiết bị ngành in, máy in; kinh doanh hàng mây tre, chất dẻodạng nguyên sinh và các loại đồ dùng cho gia đình Tuy sản xuất và kinh doanh

đa dạng hóa các sản phẩm nhưng công ty vẫn luôn xác định sản phẩm chính yếu chomình là bao bì và các sản phẩm in ấn

1.4.5.2 Nhu cầu thị trường

So với những ngành công nghiệp khác, ngành nhựa được xem là một trongnhững ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất Trong những năm gần đây, ngànhnhựa Việt Nam có những bước phát triển nhảy vọt đáng kể, tốc độ tăng trưởng bìnhquân 25%, trong đó có những mặt hàng phát triển bộc lộ tốc độ tăng trưởng đạt gần100% Sự tăng trưởng đó xuất phát từ thị trường rộng, tiềm năng lớn và đặc biệt là

vì ngành nhựa Việt Nam mới chỉ ở bước đầu của sự phát triển so với thế giới

Trang 18

Bảng 1.4 Bình quân sản phẩm nhựa của một số nước trên thế giới

Tên quốc gia Năm 2012

Bao bì màng ghép phức hợp cao cấp là các loại bao bì được in và ghép từ 2 đến

5 lớp trên vật liệu màng BOPP (Biaxial Oriented Polypropylene), PET(Polyethylene Terephthalate), PE (Polyethylene), PP (Polypropylene), MPET(Metalized Polyethylene Terephthalate), CPP (Cast Polypropylene), MCPP

Trang 19

(Metalized Cast Polypropylene), Al-foil (Alumimum-foil), HDPE/LDPE(High/Low Density Polyethylene), PS (Polystyrene),

Hiện nay, công suất sản xuất in bao bì màng ghép phức hợp cao cấp trong nướcchỉ đáp ứng được từ 65 – 70%, số còn lại phải nhập từ nước ngoài (Singapore,Malaysia, Hàn Quốc, Đài Loan và một số nước tiên tiến châu Âu )

Bảng 1.5 Nhu cầu thị trường về sản phẩm bao bì nhựa cao cấp tại Việt Nam

từ 58 màu của các nước công nghệ tiên tiến Các màng nhựa đã được in sau đóghép dính (ghép khô không dung môi hoặc ghép đùn có dung môi) với các loạimàng PE, PP, đa số nhập từ Indonesia, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Đài Loan,Nhật, Tây Ban Nha

Khách hàng hiện nay ngày càng chú trọng tin vào những sản phẩm bao bì chấtlượng cao Do “cung” tại nội địa vẫn chưa đáp ứng đủ được “cầu” về sản phẩm cóchất lượng cao nên khá nhiều công ty buộc phải nhập bao bì từ nước ngoài về ViệtNam, với giá cả cao hơn (do ảnh hưởng cước vận chuyển và mức thuế nhập khẩu)

và thời gian đôi khi không định chuẩn, bị động (do vận chuyển, thủ tục xuất nhậpkhẩu cả hai phía) Hiện tại, theo kết quả nghiên cứu tại thị trường Việt Nam (số liệu

Trang 20

do Hiệp Hội Nhựa TP.HCM và Hội Màng Ghép phức Hợp Cao Cấp cung cấp) thìkhoảng gần 30% sản phẩm bao bì hiện phải nhập khẩu từ nước khác về Việt Nam.

=>Qua phần nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng hiện tại củacác công ty, ban quản trị công ty TNHH Bao Bì Liên Hoàn Phát đã khẩn trương đầu

tư một vài dây chuyền sản xuất bao bì màng ghép phức hợp cao cấp theo công suất,công nghệ hiện đại là một yêu cầu sớm cần đầu tư để giải quyết phần nào sự cânbằng giữa 2 vế cung – cầu trong bài toán nhu cầu bao bì mà thị trường Việt Nam đặt

ra Công ty xác định thị trường chính cho sản phẩm bao bì in ấn của mình tập trung

ở các thành phố lớn như: Hải Phòng, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh…

Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng, công ty không chỉ phải trực tiếpđối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ là các công ty lớn ở trong nước

mà còn với các công ty nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, máy móc côngnghệ tiên tiến, hiện đại Vì vậy, Công ty đang cố gắng củng cố vị trí của mình trêncác thị trường đã có và từng bước phát triển thị trường tới các tỉnh trong cả nước

1.4.6.Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán của công ty

1.4.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 1.3.Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Trang 21

Quan hệ chức năngChức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

+ Kế toán trưởng: là người chỉ đạo và tổ chức công tác tài chính kế toán, thườngxuyên kiểm tra công tác của các bộ phận Là người hỗ trợ đắc lực cho giám đốc,giúp cho giám đốc tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch tàichính, chịu trách nhiệm tài chính trước giám đốc Kế toán trưởng có thể uỷ quyềntrong một số công việc và trực tiếp điều hành, kiểm tra, đôn đốc công việc tạiphòng kế toán

+ Kế toán viên thuộc các phần hành: Là những người phụ trách tiến hành hạchtoán kế toán theo từng mảng vấn đề mà bản thân phụ trách

+ Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiện các nghiệp vụthu-chi tiền mặt trên các phiếu thu, phiếu chi và nộp tiền vào tài khoản của đơn vịtheo đúng quy định Đồng thời, theo dõi các nghiệp vụ thu- chi phát sinh tại đơn vị

1.4.6.2 Công tác kế toán của công ty

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giágốc và phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam.Các nguyên tắc này bao gồm các quy định tại các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệthống kế toán Việt Nam và các quy định về kế toán hiện hành tại Việt Nam

Hình thức kế toán áp dụng

Để phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh và qui mô đơn vị mình Công ty

áp dụng hình thức kế toán: nhật ký sổ cái

Trang 22

Sơ đồ 1.4 Hình thức ghi sổ kế toán của công ty

(Nguồn: phòng kế toán) Chú thích:

chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH BAO BÌ LIÊN HOÀN PHÁT

2.1 Cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp

2.1.1 Tổng quan về vốn lưu động trong doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm TSLĐ

- Khái niệm

TSLĐ của một DN là tập hợp toàn bộ các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thôngdùng trong DN, đó là những đối tượng lao động và những khoản vốn trong quá trìnhlưu thông thanh toán của DN đó

+ Chỉ tham gia một lần vào quá trình SXKD

+ TSLĐ biến đổi ngay hoàn toàn hình thái vật chất khi tham gia vào quá trình SXKD

2.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của VLĐ.

- Khái niệm vốn lưu động

Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSCĐ nhằm đảm bảo choquá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốnlưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đươc thu hồi toàn bộ,hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh

- Đặc điểm vốn lưu động

+ Luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu chuyển

+ VLĐ luân chuyển ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu

kỳ kinh doanh

+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh

Trang 24

2.1.1.3 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp

Theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh:

+ Vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất: giá trị NVL, nhiên liệu,công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế

+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: giá trị sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm

+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông: tiền và các khoản tương đương tiền,các khoản đầu tư tài chính, các khoản phải thu

Việc phân loại theo hình thức này giúp DN thấy rõ vai trò( cơ cấu) từng loạiVLĐ của từng khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh Thông qua đó, nhàquản lý sẽ có những biện pháp thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu độnghợp lý, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động

Theo hình thái biểu hiện

+ Vốn vật tư hàng hoá( hàng tồn kho) : Là khoản vốn lưu động có hình tháibiểu hiện vật cụ thể nguyên nhiên vật liệu sản phẩm trong kho, công cụ dụng cụ, sảnphẩm dở dang, thành phẩm

+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền quỹ, vốn, tiền gửi ngân hàng, các khoảnvốn trong thanh toán, đầu tư ngắn hạn

Việc phân loại theo hình thức này giúp cho DN đánh giá được tỷ trọng của từngloại vốn Giúp nhà quản lý xem xét, đánh giá mức độ tồn kho, dự trữ và khảnăng thanh toán

Theo quan hệ sở hữu vốn

+ Vốn chủ sở hữu: gồm vốn đóng góp của chủ đầu tư; vốn bổ sung từ kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh; khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản,chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa xử lý, quỹ hình thành từ quỹ phúc lợi

+ Vốn vay: gồm vay cá nhân; tổ chức khác; vay từ ngân hàng, tổ chức tíndụng, tổ chức kinh tế; phát hành trái phiếu

Trang 25

Phân loại theo hình thức này giúp đánh giá cơ cấu của từng loại vốn, cho thấyVLĐ của DN được hình thành từ vốn của bản thân hay từ tiền đi vay Thôngqua đó đánh giá khả năng tự chủ về mặt tài chính của DN, đưa ra các biện pháptrong huy động, quản lý sử dụng VLĐ hợp lý, đảm bảo an ninh tài chính trong

+ Vốn hình thành từ liên doanh liên kết

+ Vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếuViệc phân loại theo hình thức này cho thấy VLĐ của DN được hình thành từđâu, từ đó hình thành chi phí sử dụng vốn Từ góc độ tài chính, mọi nguồn tàitrợ đều có chi phí sử dụng của nó DN cần xem xét nguồn tài trợ tối ưu để giảmtối đa chi phí sử dụng vốn

2.1.1.4 Ý nghĩa của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhàxưởng… DN phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vậtliệu…phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy VLĐ là điều kiện đầu tiên để DN đivào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trìnhsản xuất kinh doanh

- Ngoài ra VLĐ còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của DN được tiếnhành thường xuyên, liên tục VLĐ cũng là công cụ phản ánh đánh giá quá trình muasắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của DN

- VLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của DN Trong nềnkinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khimuốn mở rộng quy mô của DN phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ítnhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa VLĐ còn giúp cho DN chớp được thời cơ kinhdoanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho DN

Trang 26

- VLĐ còn là một bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặcđiểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán rađược tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợinhuận Do đó, VLĐ đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra.Tóm lại: VLĐ có vai trò quan trọng quyết định đến sự sống còn của bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào tham gia hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh cao haythấp hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng khai thác và sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp Trong quá trình kinh doanh phải xác định đúng đắn qui mô, cơ cấucủa lượng vốn này, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc lãng phí Mỗi doanh nghiệp phải

có kế hoạch cụ thể về sử dụng vốn lưu động trong thời gian khác nhau, có như vậyquá trình sản xuất kinh doanh mới đem lại hiệu quả cao nhất

2.1.2 Tình hình vốn lưu động trong doanh nghiệp

2.1.2.1.Phân tích diễn biến VLĐ trong doanh nghiệp

Phân tích theo chiều ngang so sánh các khoản mục cụ thể chỉ tiêu VLĐ trong bảng cân đối kế toán qua các chu kỳ Những khoản mục so sánh này được thực hiệntheo một trong hai cách khác nhau:

- Số tuyệt đối: Tính chênh lệch giá trị các khoản mục của kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

- Tỷ lệ phần trăm: Tính khoản chênh lệch về tỷ lệ phần trăm của các khoản mục nhất định trong một khoảng thời gian

2.1.2.2.Phân tích cơ cấu VLĐ trong doanh nghiệp

Phương pháp này là so sánh một số khoản mục với một khoản mục nhất định trong cùng một kỳ kế toán Sự so sánh được báo cáo bằng tỷ lệ phần trăm Ta

thường mở rộng phân tích theo chiều dọc bằng cách so sánh những phân tích qua nhiều thời kỳ khác nhau Điều này có thể chỉ ra xu hướng và rất hữu ích trong việc đưa ra quyết định

Khi tiến hành phân tích cơ cấu VLĐ, bên cạnh việc so sánh diễn biến của VLĐqua các thời kỳ, ta còn xem xét tỷ trọng của từng loại VLĐ trong tổng số, và xuhướng biến động của chúng để thấy sự biến động đó có hợp lý hay không? Nội

Trang 27

dung phân tích này cho biết VLĐ năm N tăng giảm bao nhiêu so với năm N-1, tìnhhình sử dụng VLĐ như thế nào? Những chỉ tiêu nào ảnh hưởng chủ yếu đến sự tănggiảm này? Từ đó có giải pháp khai thác nguồn VLĐ và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn trong DN

2.1.2.3 Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra phải đủ để đảmbảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục Vì vậy xác địnhđúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết là một nội dung quan trọng củahoạt động tài chính DN

- Xác định nhu cầu VLĐ là cơ sở quan trọng để DN tổ chức tốt nguồn vốn,đảm bảo nhu cầu VLĐ một cách kịp thời, đầy đủ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Nếu xác định nhu cầu vốn quá cao, DN không khai thác hết được khả năngtiềm tàng của mình về vốn, không khuyến khích DN tìm kiếm được những biệnpháp để cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó sẽ dẫn tới tình trạng dư thừa ứđọng về vốn, sử dụng lãng phí vật tư dự trữ thành phẩm tồn đọng trong kho, phátsinh những chi phí không cần thiết, làm tăng giá thành sản phẩm, giảm hiệu quả sửdụng vốn

Ngược lại, nếu DN xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nên tình trạng thiếuvốn, gây căng thẳng về vốn, tốc độ sản xuất ngưng trệ do thiếu vật tư, DN do thiếuvốn sẽ phải đi vay đột xuất với những điều kiện nặng nề về lãi suất Do đó lợi nhuậncủa DN giảm Và quan trọng hơn, thiếu vốn thì DN sẽ không thực hiện được nhữnghợp đồng đã ký kết, không có khả năng thanh toán, từ đó mất tín nhiệm trong quan

hệ mua bán, không giữ được khách hàng

Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động

- Đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh

- Quy mô, cơ cấu VLĐ

- Tốc độ luân chuyển VLĐ

Trang 28

- Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm

- Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ trong uá trình dự trữ sản xuất, sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm

- Chính sách của DN trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và quá trình tổ chứcthanh toán

Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ

+ Xác định khoản nợ và khoản phải trả cho nhà cung cấp

+ Tổng hợp nhu cầu VLĐ của DN bao gồm: nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữsản xuất, nhu cầu VLĐ trong khâu sản xuất, nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển,nhu cầu vốn thành phẩm

Công thức:

(1).Vnc = Vdự trữ sản xuất + Vsản xuất + Vlưu thông

= giá trị hàng tồn kho + các khoản phải thu – các khoản nợ phải trả

j: số vốn được sử dụng

Mij: mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của vốn j trong khâu i

Nij: số ngày luân chuyển vốn được tính

M ij= Tổng chi phí

360

 Đối với khâu dự trữ sản xuất:

Nhu cầu vốn nguyên vật liệu: Vnvl = Mnvl x Nnvl

Trong đó:

tổng chi phí NVL

Mnvl=

Trang 29

360

Nnvl = thời gian trên đường + số ngày nhập kho x hệ số xem kẽ + thờigian kiểm kê + số ngày dự trữ bảo hiểm + thời gian chuẩn bị sản xuất

Các khoản vốn khác: Vnk = Mlc x T%

Trong đó: Vnk là nhu cầu vốn trong khâu dự trữ của loại vốn khác

Mlc: tổng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu dự trữ

T%: tỷ lệ % của loại vốn đó so với tổng mức luân chuyển

 Đối với khâu sản xuất

Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo: Vđc = Pn x Ck x Hs

Trong đó: Pn : là mức chi phí sản xuất bình quân một ngày

Ck : chu kỳ sản xuất sản phẩm

Hs : hệ số sản phẩm đang chế tạo

Vốn chi phí chờ phân bổ đầu kỳ: Vpb = Vpđ + Vpt - Vpg

Trong đó: Vpđ: là vốn chi phí chờ phân bổ đầu kỳ

Vpt: vốn chi phí chờ phân bổ tăng trong kỳ

Vpg: vốn chi phí chờ phân bổ vào giá thành sản phẩm

- Phương pháp gián tiếp

V nc= VLĐbq 0 x M 1 x (1+t %)

M 0

Trong đó: Vnc: nhu cầu VLĐ năm kế hoạch

VLĐbq0: số dư VLĐ bình quân năm báo cáo

M1, M0 : tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, năm báo cáo t: tỷ lệ tăng số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với nămbáo cáo

t %=(K 1−K 0) x 100

K 0

2.1.3 Công tác quản trị tiền mặt trong doanh nghiệp

2.1.3.1 Những lý do khiến công ty nắm giữ tiền mặt

Trang 30

Tiền mặt ở nội dung này được hiểu theo nghĩa rộng, đồng nghĩa với chỉ tiêu vốnbằng tiền Bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng, kể cả tiền đang chuyển(nếu có) Công ty nắm giữ tiền mặt chủ yếu nhằm các động cơ sau:

- Động cơ giao dịch: nhằm đáp ứng các nhu cầu giao dịch hàng ngày như chi trảtiền mua hàng, tiền lương, thuế, cổ tức trong quá trình hoạt động bình thường củaDN

- Động cơ đầu tư: nhằm sẵn sàng nắm bắt những cơ hội đầu tư thuận lợi trongkinh doanh như: mua NVL dự trữ khi giá thị trường giảm, hoặc tỷ giá biến độngthuận lợi, hay mua các chứng khoán đầu tư nhằm mục tiêu góp phần gia tăng lợinhuận của công ty

- Động cơ dự phòng: nhằm duy trì khả năng đáp ứng nhu cầu chi tiêu khi cónhững biến cố bất ngờ xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động thu chi bình thường củacông ty, chẳng hạn do ảnh hưởng của các yếu tố thời vụ khiến công ty phải chi tiêunhiều cho việc mua hàng dự trữ trong khi tiền thu bán hàng chưa thu hồi kịp

2.1.3.2 Quyết định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu

Tồn quỹ tiền mặt mục tiêu là tồn quỹ mà công ty hoạch định lưu giữ dưới hìnhthức tiền mặt ( theo nghĩa rộng) Quyết định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu liên quanđến việc đánh đổi giữa chi phí cơ hội do giữ quá nhiều tiền mặt và chi phí giao dịch

do giữ quá ít tiền mặt

Chi phí cơ hội là chi phí mất đi do giữ tiền mặt, khiến cho tiền không được đầu

tư vào mục đích sinh lợi Chi phí giao dịch là chi phí liên quan đến chuyển đổi từ tàisản đầu tư thành tiền mặt sẵn sàng cho chi tiêu Nếu công ty giữ quá nhiều tiền mặtthì chi phí giao dịch sẽ nhỏ nhưng ngược lại chi phí cơ hội sẽ lớn Tổng chi phí giữtiền mặt chính là tổng chi phí cơ hội và chi phí giao dịch

Tồn trữ tiền mặt

Theo dõi số dư tiền mặt và số dư phát sinh thu chi tiền mặt giúp nhà quản trịthấy tình hình tiền mặt thực tế ra sao, số dư tiền mặt có đảm bảo được mức cần thiếthay không Nói cách khác, công ty đang thừa hay thiếu tiền mặt Số dư tiền mặtthấp, cân đối thu chi âm, việc bổ sung ngân quỹ không đảm bảo sẽ khiến doanh

Trang 31

nghiệp rơi vào tình trạng căng thẳng tài chính Ngược lại, số dư tiền mặt quá lớn,doanh nghiệp không đầu tư hiệu quả nguồn tiền nhàn rỗi thì lại lãng phí nguồn lực

Phân tích biến động thu chi trong các lĩnh vực hoạt động

Việc phân tích biến động các dòng tiền trong từng lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính sẽ giúp tìm ra xu hướng và khảnăng cân đối dòng tiền cho nhu cầu của từng hoạt động cũng như nhu cầu của từngdoanh nghiệp

2.1.3.3 Quản trị tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển là số tiền mặt đang trong quá trình chuyển Nó phát sinh dothời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng hoặc chờ đợi chuyển tiền qua bưu điện.Chủ yếu tiền đang chuyển được hình thành do thanh toán bằng séc Do thời gianphát hành séc và thời gian thanh toán trên séc thường khác nhau sẽ làm phát sinhtiền đang chuyển.Nếu công ty là người trả tiền, việc công ty trả bằng séc sẽ làmphát sinh khoản tiền đang chuyển do chi Ngược lại nếu công ty là người nhận tiền,việc công ty nhận bằng séc sẽ làm phát sinh khoản tiền đang chuyển do thu Chênhlệch giữa tiền đang chuyển do chi và tiền đang chuyển do thu gọi là tiền đangchuyển ròng Quản trị tiền đang chuyển liên quan đến việc kiểm soát thu và chi tiền.Mục tiêu của quản trị thu tiền là cắt giảm khoảng thời gian giữa thời điểmkhách hàng chi trả hóa đơn và thời điểm séc được chi trả Mục tiêu của quản trọ chitiền là giảm tốc độ thanh toán, tức là gia tăng khoảng thời gian giữa thời điểm pháthành séc và thời điểm séc được xuất trình

2.1.3.4 Quản trị tiền nhàn rỗi tạm thời

Công ty, đặc biệt là những công ty hoạt động mang tính thời vụ đôi khi có một

số lượng tiền tạm thời nhàn rỗi Nhàn rỗi ở đây mang tính tạm thời cho đến khi tiềnđược huy động vào kinh doanh Trong thời gian nhàn rỗi tiền cần được đầu tư nhằmmục đích sinh lợi bằng cách mua các chứng khoán khác nhau Tuy nhiên ở ViệtNam do thị trường tiền tệ chưa phát triển nên ngoài việc gửi tiền tạm thời nhàn rỗivào ngân hàng với lãi suất rất thấp, công ty khó kiếm được cơ hội đầu tư nào khác.Thỉnh thoảng có một số công ty tham gia mua tín phiếu kho bạc nhưng xem ra điều

Trang 32

này chẳng mấy hấp dẫn Lý do là còn thiếu thị trường tiền tệ thứ cấp nhằm giảiquyết vấn đề thanh khoản kịp thời khi công ty cần huy động tiền nhàn rỗi trở lạimục đích kinh doanh.

2.1.4 Công tác quản trị các khoản phải thu trong doanh nghiệp

2.1.4.1.Hoạch định các khoản phải thu của khách hàng

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ công ty do mua chịu hàng hóa hoặcdịch vụ Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng vớimức độ khác nhau, từ mức không đáng để cho đến mức không thể kiểm soát nổi.Kiểm soát các khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó mất đi lợi nhuận.Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho các khoản phải thu tăng lên vànguy cơ phát sinh nợ khó đòi Vì vậy công ty cần có chính sách bán chịu phù hợp.Khoản phải thu của công ty phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư tình hình kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm và chính sách bán chịucửa công ty Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đếnkhoản phải thu và sự kiểm soát của giám đốc tài chính Giám đốc tài chính có thểthay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánhđổi giữa lợi nhuận và rủi ro Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhucầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinhkhoản phải thu, do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo các khoản phải thu nên giámđốc tài chính cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này Các vấn đề liên quan đến chínhsách bán chịu: tiêu chuẩn bán chịu, điều khoản bán chịu, rủi ro bán chịu, chính sách

và quy trình thu hồi nợ

- Tiêu chuẩn bán chịu:

Là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín, tín dụng của khách hàng để được công tychấp nhận bán chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Tiêu chuẩn bán chịu là một bộ phận cấuthành chính sách bán chịu của công ty và mỗi công ty đều thiết lập tiêu chuẩn bánchịu của mình chính thức hoặc không chính thức

- Điều khoản bán chịu

Trang 33

Là điều khoản xác định độ dài thời gian bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụngnếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép Thay đổi điều khoản bánchịu lại liên quan đến thay đổi thời hạn bán chịu và thay đổi tỷ lệ chiết khấu.

2.1.4.2 Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

Để tránh tổn thất do nợ không thể thu hồi, công ty cần chú ý đến việc phân tích

uy tín của khách hàng trước khi đưa ra quyết định có nên bán chịu hay không Quytrình đánh giá uy tín được trải qua 3 bước:

- Thu thập thông tin về khách hàng

- Phân tích luồng thông tin thu được để đánh giá về uy tín, tín dụngcủa khách hàng

- Quyết đinh có nên bán chịu hay không

2.1.4.3 Quản trị khoản phải thu của khách hàng

Việc tổ chức thực hiện quản trị KPT bao gồm những công việc liên quan đếnquản trị khoản phải thu sao cho hiệu quả, bao gồm những công việc sau: Phân tíchcác yêu cầu tín dụng, theo dõi quá trình quản trị khoản phải thu và đưa ra chính sáchthu nợ tối ưu nhất

- Phân tích các yêu cầu tín dụng

- Theo dõi các khoản phải thu

- Cách thức thu nợ

Để làm rõ được tình hình quản lý các khoản phải thu, ta tiến hành phân tíchchỉ tiêu tốc độ luân chuyển các khoản phải thu:

+ Vòng quay các khoản phải thu (Vkpt)

Vkpt = Doanh thu thuần

các KPTbq

+ Kỳ thu tiền bình quân (k)

K = Vkpt360

=> Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ DN bị chiếm dụng vốn càng nhiều và ngược lại

2.1.4.4 Những biện pháp nâng cao thu hồi nợ của khách hàng

- Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp

Trang 34

Những công ty thường bán chịu hàng hóa hoặc dịch vụ nên tổ chức một bộphận chuyên đánh giá khách hàng trước khi bán chịu và theo dõi thu hồi nợ Do đóhoạt động mang tính chuyên nghiệp và trải qua kinh nghiệm nên hiệu suất thu hồi

nợ dần dần sẽ được nâng cao khi chi phí thu hồi nợ có thể giảm Tuy nhiên cách nàycũng chỉ thích hợp trong trường hợp số lượng khách hàng không quá lớn và địa bànthu nợ không quá rộng Trong trường hợp địa bàn thu hồi nợ quá rộng hoặc sốlượng khách hàng quá lớn khiến cho chi phí thu hồi nợ riêng rẽ quá cao công ty nên

sử dụng nghiệp vụ bao thanh toán

- Sử dụng nghiệp vụ bao thanh toán

Bao thanh toán là một nghiệp vụ theo đó những công ty thường xuyên bánchịu hàng hóa sẽ bán lại các khoản phải thu cho một công ty chuyên môn làmnghiệp vụ thu hồi nợ Nhờ có sự chuyên môn hóa việc thu hồi nợ nên sau khi mualại các khoản nợ, công ty mua nợ sẽ có thể nâng cao được hiệu suất thu hồi nợ vàgiảm chi phí thu hồi nợ do lợi thế về quy mô Về phía công ty bán nợ, sau khi báncác khoản phải thu sẽ khỏi bận tâm đến việc thu hồi nợ mà chỉ tập trung vào sảnxuất kinh doanh

2.1.4.5 Kiểm soát và đánh giá công tác các khoản phải thu

Sau khi các hoạt động quản trị khoản phải thu được thực hiện dưới sự điềuhành của những bộ phận trong DN thì DN nên tiến hành kiểm tra và đánh giá lại cáchoạt động đó

Từ những kết quả đánh giá của những hoạt động quản trị các KPT, DN tìmcách cải thiện các quy trình liên quan đến quản trị KPT để mang lại hiệu quả tốtnhất Về cơ bản, có 3 hoạt động liên quan đến KPT mà DN cần chú ý nhất là:chuyển tiền, quản trị tín dụng của khách hàng, chính sách thu tiền

Bên canh đó, DN cần dựa trên các chỉ số để đo lường hiệu quả hoạt động cácKPT Các chỉ số này sẽ giúp cho các nhà quản trị thấy được hiệu quả hoạt động liênquan đến các khoản phải thu Hiện nay các công ty thường sử dụng 3 chỉ tiêu cơ bảnsau để đo lường hiệu quả hoạt động của các KPT: Vòng quay KPT, kỳ thu tiền bìnhquân, tuổi nợ

Trang 36

ty sản xuất phải duy trì tồn kho dưới hình thức như NVL, sản phẩm dở dang, thànhphẩm Tác động tích cực của việc duy trì tồn kho là giúp công ty chủ động hơntrong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Tồn kho NVL giúp công ty chủ động trong sản xuất và năng động trong việcmua NVL dự trữ

- Tồn kho sản phẩm dở dang giúp cho quá trình sản xuất của công ty được linhhoạt và liên tục, giai đoạn sản xuất sau không phải chờ đợi giai đoạn sản xuất trước

- Tồn kho thành phẩm giúp chủ động trong việc hoạch định sản xuất, tiếp thị

và tiêu thụ sản phẩm nhằm khai thác và thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường

Tuy nhiên duy trì tồn kho cũng có mặt trái của nó là làm phát sinh chi phí liênquan đến tồn kho bao gồm chi phí kho bãi, bảo quản và cả chi phí cơ hội do vốn kẹtđầu tư vào tồn kho Quản trị tồn kho nên xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và phí tổncủa việc duy trì tồn kho

2.1.5.2 Phân loại tồn kho

Tồn kho có thể phân chia thành nhiều loại

Cách thứ nhất có thể phân chia tồn kho theo hình thức vật lý của nó, gắn liềnvới các giai đoạn của quá trình sản xuất thành: tồn kho nguyên liệu, tồn kho sảnphẩm dở dang, tồn kho thành phẩm

- Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn tồn kho ở các khâu

+ Tồn kho dự trữ trong khâu dự trữ sản xuất:

Vnc = Vdự trữ sản xuất + Vsản xuất + Vlưu thông

 Vnc = Mx N, M= Qsx x mức tiêu hao

 Trình độ tay nghề của người lao động

+ Tồn kho dự trữ trong khâu sản xuất: độ dài chu kỳ sản xuất

+ Tồn kho dự trữ trong khâu lưu thông: các chính sách quảng cáo, chiết khấu,giảm giá của DN

Trang 37

- Biện pháp quản lý vốn tồn kho dự trữ

+ Giảm giá hàng hóa: có thể có hai khả năng: thứ nhất là DN vẫn thu đượclợi nhuận nhưng với mức thấp hơn so với điều kiện kinh doanh bình thường Thứhai là DN không có lợi nhuận, mức doanh thu của DN chỉ vừa đủ bù đắp chi phí sảnxuất kinh doanh, thậm chí DN chấp nhận lỗ

+ Mở rộng phương thức bán trả góp: phương thức này có thể áp dụng với các

DN sản xuất sản phẩm Việc áp dụng phương thức này cho phép DN tiêu thụ đượchàng hóa sản xuất ra khi chấp nhận một phần vốn bị ứ đọng ở người mua, người cónhu cầu có được hàng hóa đáp ứng nhu cầu khi khả năng thanh toán có hạn Phầntiền trả hàng sau có thể không tính lãi hoặc lãi suất tương đương với tiền gửi ngânhàng

+ Thực hiện bán hàng lưu động: Hình thức này có thể áp dụng cho một sốhàng tiêu dùng và một số vật tư nông nghiệp DN thường xuyên hoặc định kỳ tổchức các chuyến xe đưa hàng hóa về các vùng nông thôn, nơi dân cư có nhu cầunhưng bị hạn chế về giao thông và giao tiếp Với cách làm này, DN vừa tiêu thụđược hàng hóa, vừa có cơ hội quảng bá hình ảnh tới khách hàng một cách trực tiếp + Coi trọng công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu, thực hiện đúng nguyên tắc

“ sản xuất và đưa ra thị trường cái mà thị trương cần, chứ không phải đưa ra thịtrường cái mà mình có sẵn”

Cách thứ hai là chia tồn kho theo giá trị đầu tư của chúng

2.1.5.3 Quản lý hàng tồn kho theo mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)

- Mục tiêu: tối thiểu hóa các chi phí dự trữ sản xuất tồn kho trong điều kiệnvẫn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của DN diễn ra bình thường

- Nội dung: Tổng chi phí tồn kho dự trữ bao gồm:

C1: Tổng chi phí lưu kho, C 1=C x Q

2

C2: Tổng chi phí đặt hàng, C 2=Sx D

Q

Trong đó: C= C1+ C2 : Chi phí đặt hàng mỗi lần thực hiện hợp đồng

D,Q: Khối lượng vật tư hàn năm và mỗi lần cung cấp

Trang 38

C: Chi phí lưu kho đơn vị sản phẩm

- Khối lượng đặt hàng tối đa mỗi lần cung cấp: Q*= √2 DS C

- Số lần cung cấp trong năm: Lc= D

Điểm đặt hàng (OP)= thời gian chờ hàng đặt x số lượng sử dụng trong ngày +

số lượng dự trữ an toàn

2.1.5.5 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho

Hàng tồn kho chiếm một phần lớn trong tỷ lệ tài sản kinh doanh của DN bởi vìdoanh thu từ hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu vànhững khoản thu nhập thêm sau này cho DN Đó là những tài sản đã sẵn sàng đểđem ra bán hoặc sẽ được đem ra bán Thông thường, tỷ trọng hàng tồn kho lớn luôn

là mối quan ngại ít nhiều với nhà đầu tư, do tính chất tồn lâu, chôn vốn, chi phí phátsinh thêm của nó hay nói cách khác, nếu để tồn hàng tồn kho quá lâu thì sẽ làm ảnhhưởng không tốt tới quá trình kinh doanh do DN sẽ phải tốn chi phí dự trữ, chi phíthanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng Tuy nhiên, việckhông dự trữ đủ hàng tồn kho cũng là một rủi ro vì DN có thể đánh mất nhữngkhoản doanh thu bán hàng tiềm năng hoặc thị phần nếu giá tăng cao trong khi DNkhông còn hàng để bán

Trang 39

DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại thường duy trì hàng tồn kho

ở một mức độ nhất định trong chiến lược dự trữ hàng hoá của mình, nhằm đảm bảonguyên vật liệu cho sản xuất, đảm bảo nguồn hàng trong lưu thông Khi DN kýđược một hợp đồng cung ứng hàng hóa lớn thì phải dự trữ hàng trong kho để thựchiện hợp đồng, đảm bảo an toàn trong việc cung ứng sản phẩm Có những trườnghợp doanh nghiệp đón đầu tình trạng khan hiếm hay tăng giá của sản phẩm, hànghóa mà mình đang nắm quyền chi phối để "găm hàng" và sẽ tung ra sản phẩm ở thờiđiểm cần thiết Khi đó, hàng tồn kho sẽ đem lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp

Số vòng luân chuyển hàng tồn kho (Vtk)

Để đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, người ta thường sử dụng hệ sốvòng quay hàng tồn kho

Số vòng luân chuyển hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán

HTK bình quân

Hệ số này thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trịhàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòngcủa hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quayvòng hàng tồn kho thấp Nhưng hàng tồn kho mang tính chất ngành nghề kinhdoanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy DN bán hàng nhanh vàhàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là DN sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mụchàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên, hệ sốnày quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong khokhông nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng DN bị mấtkhách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vậtliệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bịngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức

độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (K)

số vòng luânchuyển hàng tồn kho

Trang 40

Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày bình quân của một vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng được đánh giá cao Số ngàytồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho

2.1.6 Hiệu quả quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng hay sử dụng vốn nói chung là vấn đề thenchốt gắn liền với sự tồi tại và phát triển của DN Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cótác dụng đánh giá chất lượng công tác quản lý vốn, chất lượng công tác sản xuấtkinh doanh, vạch ra khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinhdoanh và tiết kiệm vốn

2.1.6.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị VLĐ

Tốc độ luân chuyển VLĐ

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, các nhà quản lý thường tác động đến tốc

độ luân chuyển vốn lưu động hơn là nghĩ đến việc tác động vào vốn cố định VìVLĐ là số vốn có thời gian luân chuyển ngắn, linh hoạt hơn so với VCĐ Do vậythông tin về tốc độ luân chuyển VLĐ thường thu hút được sự quan tâm của các nhàquản lý Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng VLĐ được biểu thị bằng chỉ tiêu tốc độluân chuyển VLĐ Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm chỉ ra rõ tình hình tổchức các mặt cung cấp, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lý hay không, cáckhoản vật tư dự trữ sử dụng có hiệu quả hay không? Gồm 2 chỉ tiêu sau:

- Số vòng luân chuyển VLĐ (L)

Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ nghiên cứu VLĐ của DN quay được bao nhiêu vòng Số vòng luân chuyển VLĐ càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh và ngược lại

Số vòng luânchuyển VLĐ ( L)= Tổng luânchuy ể n thuần(NR)

VLĐbq( AWC )

Ngày đăng: 20/05/2016, 22:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh - PGS.TS Phạm Thị Gái, Nhà xuất bản thống kê trường đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê trường đại học Kinh tế Quốc Dân
2. Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh – Trường đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh
3. Quản trị tài chính doanh nghiệp - PGS.TS Lưu Thiên Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào, NXB tài chính, Trường đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB tài chính
4. Kế toán doanh nghiệp - PGS.TS Nguyễn Văn Công, Nhà xuất bản Kinh tế Quốc Dân, (năm 2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế Quốc Dân
5. Báo cáo tài chính ( năm 2012-2014) Công ty TNHH Bao bì Liên Hoàn Phát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (Trang 4)
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 7)
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động qua các năm của công ty - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động qua các năm của công ty (Trang 11)
Sơ đồ 1.2. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Sơ đồ 1.2. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty (Trang 14)
Bảng 1.3. Danh mục các máy móc thiết bị của doanh nghiệp - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 1.3. Danh mục các máy móc thiết bị của doanh nghiệp (Trang 16)
Bảng 1.4. Bình quân sản phẩm nhựa của một số nước trên thế giới - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 1.4. Bình quân sản phẩm nhựa của một số nước trên thế giới (Trang 18)
Bảng 1.5. Nhu cầu thị trường về sản phẩm bao bì nhựa cao cấp tại Việt Nam - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 1.5. Nhu cầu thị trường về sản phẩm bao bì nhựa cao cấp tại Việt Nam (Trang 19)
Sơ đồ 1.3.Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 20)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 22)
Bảng 2.1: Diễn biến VLĐ của công ty năm 2012-2014 - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 2.1 Diễn biến VLĐ của công ty năm 2012-2014 (Trang 45)
Bảng 2.4.Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2012- 2014 - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 2.4. Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2012- 2014 (Trang 53)
Bảng 2.5: Biến động thu chi trong các lĩnh vực hoạt động - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 2.5 Biến động thu chi trong các lĩnh vực hoạt động (Trang 58)
Bảng 2.6. Cơ cấu các khoản phải thu theo độ tuổi - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 2.6. Cơ cấu các khoản phải thu theo độ tuổi (Trang 60)
Bảng 2.12. Chi phí lưu kho qua các năm - Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH bao bì liên hoàn phát
Bảng 2.12. Chi phí lưu kho qua các năm (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w