Trong thời gian thực tập vừa qua em đã có điều kiện được thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triểnnăng lượng Phúc Khánh để tìm hiểu về hoạt động của công ty, với mục đíc
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nhân loại đang bước vào những thập kỷ đầu của thế kỉ XXI, một thế kỉ cùngvới sự phát triển tột bậc của khoa học kĩ thuật, là một nền kinh tế đang biến động từngngày Các cường quốc kinh tế lớn trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, EU và đặc biệt làTrung Quốc một nền kinh tế mới nổi không ngừng tăng cường vị thế của mình trênthương trường quốc tế Việt Nam- một quốc gia ở Đông Nam Á đã và đang là mộttrong những bạn hàng quan trọng của các nước trên thế giới Việt Nam đã và đang xâydựng cho mình một thương hiệu riêng về các mặt hàng trên thương trường quốc tế.Năm 2007 là một năm đánh dấu một mốc son quan trọng đối với nền kinh tế ViệtNam Đặc biệt sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO vào năm 2007 đây là một
cơ hội lớn,nhưng cũng là một thách thức không nhỏ đối với nền kinh tếViệt Nam
Trong nền kinh tế hiện nay, hoạt động theo cơ chế thị trường, cạnh tranh là vấn
đề tất yếu cùng với quy luật của nó Ở Việt Nam cũng không tránh khỏi những cạnhtranh gay gắt đó Đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức WTO thì sự cạnh tranh
đó càng diễn ra khốc liệt hơn Nhưng dù, ở trong điều kiện nào, hoàn cảnh nào đichăng nữa điều mà các doanh nghiệp quan tâm đó chính là lợi nhuận vì nó quyết định
sự sống còn của công ty
Việt Nam đã và đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước đưa nền kinh tế hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới Việt Nam là nước nôngnghiệp lạc hậu, còn nhiều hạn chế về trình độ khoa học và công nghệ, cơ sở hạ tầngchưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Để đẩy nhanh quátrình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước thì chúng ta phải nhanh chóng tiếp cận,
đi tắt đón đầu các công nghệ và kỹ thuật tiên tiến của nước ngoài, phát triển hệ thống
cơ sở hạ tầng kỹ thuật Để thực hiện được điều này thì hoạt động nhập khẩu đóng vaitrò rất quan trọng
Mở cửa nền kinh tế là sự tất yếu để phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia Ởnước ta thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo nhằm pháttriển hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước, nền kinh tế đã có những chuyển biến tích cực và tăng trưởng rõ rệt Nhưngchính vì nền kinh tế thị trường đã buộc các doanh nghiệp phải đặt ra các câu hỏi cho
sự tồn tại và phát triển của mình phù hợp với cơ chế thị trường đó là Sản xuất ra cái
Trang 2gì? Sản xuất cho ai? và Sản xuất như thế nào? để cạnh tranh với các doanh nghiệpkhác, làm thế nào để tạo cho mình một chỗ đứng vững trên thị trường vv
Doanh nghiệp Việt Nam phải có chiến lược sử dụng và không ngừng nâng caochất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực ngoại thương, yếu tố tiên quyết tới thànhcông của doanh nghiệp Nắm bắt được ý nghĩa của việc đào tạo và tuyển dụng nguồnlao động chất lượng cao trong ngành ngoại thương, nhiều doanh nghiệp đã chủ độngliên hệ hợp tác với các trường đại học chuyên ngành, tạo điều kiện giúp đỡ cho cácsinh viên được thực tập và làm việc trong môi trường thực tế kết hợp với những kiến
thức kĩ thuật nghiệp vụ ngoại thương được giảng dạy trên lớp.
Với sự quan tâm từ phía nhà trường, sinh viên ngành Kinh tế ngoại thương đãđược tạo điều kiện đi thực tập tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, từ đó
có cơ hội nắm bắt vận dụng những kiến thức đã học Trong thời gian thực tập vừa qua
em đã có điều kiện được thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triểnnăng lượng Phúc Khánh để tìm hiểu về hoạt động của công ty, với mục đích làm quenvới thực tế nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, em đã chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu đường dây tải điện của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh”
1 Tính cấp thiết của đề tài
Gia nhập WTO mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như cácdoanh nghiệp sản xuất và xây dựng nói riêng nhiều cơ hội để phát triển và có cơ hội
mở rộng thị trường, vươn ra thế giới Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi cũng cókhông ít những khó khăn đến với doanh nghiệp khi chúng ta gia nhập tổ chức này Mộttrong những khó khăn đó chính là tính chất cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngàycàng trở lên gay gắt hơn Cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các công ty trong nước màcòn giữa các công ty trong nước và công ty nước ngoài ngay trên chính thị trườngtrong nước Để tồn tại được trong điều kiện đó, bắt buộc các doanh nghiệp phải nângcao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của mình Vì thế nâng cao hiệu quả kinh doanh làmột vấn đề đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm trong điều kiện hiện nay Công ty
cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh là một doanh nghiệphoạt động trong ngành xây dựng thủy điện và công trình giao thông, một trong nhữngngành có tính thời sự trong thời gian gần đây Công ty mới đi vào hoạt động được hơn
Trang 38 năm- một khoảng thời gian không quá dài so với các doanh nghiệp trong cùng ngành
vì thế mà còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là khi gia nhập WTO Vì thế mà nâng caohiệu quả kinh doanh để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường là một trongnhững mục tiêu mà toàn thể cán bộ công nhân viên cũng như ban lãnh đạo công tyquan tâm hàng đầu Công ty chủ yếu nhập khẩu mặt hàng đường dây tải điện cung cấpcho các công trình thủy điện và công trình giao thông Vì thế việc nghiên cứu thựctrạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nhằm tìm ra những giải pháp đẻ nâng cao hiệuquả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng PhúcKhánh là rất cần thiết Xuất phát từ suy nghĩ đó, em đã chọn đề tài “ Một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập hẩu đường dây tải điện của công ty cổ phầnđầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh” cho khóa luận tốt nghiệp củamình
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm tìm hiểu rõ hơn về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu , bảnchất của hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanhđối với doanh nghiệp, làm rõ thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu đường dây tảiđiện tại doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 và nhằm đề xuất một số biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng đề tài nghiên cứu là quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩuvận chuyển bằng đường biển tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nănglượng Phúc Khánh
Phạm vi chủ yếu mà đề tài nghiên cứu là công ty cổ phần đầu tư xây dựng vàphát triển năng lượng Phúc Khánh
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: Thông qua những lần đi giao nhận hàng hóathực tế tại cảng, hãng tàu, công ty giao nhận em nắm rõ hơn quy trình giao nhận hànghóa xuất nhập khẩu cũng như học hỏi được kiến thức thực tế
- Phương pháp phân tích: phân tích các thông số, dữ liệu liên quan đến công ty
để biết được tình hình hoạt động , những kết quả đã đạt được cũng như những khókhăn , hạn chế mà công ty đang phải đối mặt
Trang 4- Phương pháp thống kê: Thống kê, tìm hiểu các chỉ tiêu về số lương giao nhận,các chỉ tiêu về kinh doanh, chỉ tiêu về thị trường giao nhận
- Phương pháp logic: tổng hợp, đánh giá về tình hình hoạt động cũng như đưa
ra giải pháp trên cơ sở khoa học và mang tính thực tiễn
- Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh tình hình hoạt động của công ty quacác năm nhằm đánh giá xu hướng và tiềm năng phát triển, khắc phục các vấn đề khókhăn còn tồn tại
5.Bố cục khóa luận
Bố cục khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng nhập khẩu mặt hàng đường dây tải điện tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu đường dây tải điện tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG PHÚC KHÁNH
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hoạt động nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm nhập khẩu
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của hoạt động ngoại thương, là mộttrong hai hoạt động cơ bản cấu thành nên hoạt động ngoại thương Có thể hiểu nhậpkhẩu là quá trình mua hàng hoá và dịch vụ từ nước ngoài để phục vụ cho nhu cầutrong nước và tái nhập nhằm mục đích thu lợi nhuận
Nhập khẩu có thể bổ sung những hàng hoá mà trong nước không thể sản xuấtđược hoặc chi phí sản xuất quá cao hoặc sản xuất nhưng không đáp ứng được nhu cầutrong nước Nhập khẩu cũng nhằm tăng cường cơ sở vật chất kinh tế, công nghệ tiêntiến hiện đại ….tăng cường chuyển giao công nghệ, tiết kiệm được chi phí sản xuất,thời gian lao động, góp phần quan trọng phát triển sản xuất xã hội một cách có hiệuquả cao Mặt khác nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng hoá nội địa và hàng hoángoại nhập từ đó tạo ra động lực thúc đẩy các nhà sản xuất trong nước phải tối ưu hoá
tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy để cạnh tranh được với các nhà sản xuất nước ngoài
Đặc điểm nhập khẩu
- Hoạt động nhập khẩu là hoạt động mua bán quốc tế, nó là một hệ thống cácquan hệ mua bán rất phức tạp và có tổ chức từ bên trong ra bên ngoài Vì thế hoạtđộng nhập khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhưng nó cũng có thể gây những hậuquả do tác động với cả hệ thống kinh tế bên ngoài, mà một quốc gia tham gia nhậpkhẩu không thể khống chế được
- Hoạt động nhập khẩu được tổ chức, thực hiện nhiều nhiệm vụ, nhiều khâukhác nhau Từ điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá nhập khẩu, giao dịch,tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi nhậnhàng hoá và thanh toán Các khâu, các nhiệm vụ phải được nghiên cứu và phân tích kỹlưỡng để nắm bắt được những lợi thế và đạt được kết quả mà mình mong muốn
- Hoạt động nhập khẩu là hoạt động giao dịch buôn bán giữa những người cóquốc tịch khác nhau Với đặc điểm thị trường rộng lớn, khó kiểm soát, đồng tiền thanhtoán là ngoại tệ đối với một nước hoặc cả hai,và các quốc gia khác nhau khi tham giavào hoạt động nhập khẩu phải tuân theo những phong tục tập quán của địa phương, vàcác thông lệ quốc tế
Trang 6- Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thờigian Nó có thể được tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hoặc trên nhiềuquốc gia khác trên thế giới, và có thể chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn hoặc có thểkéo dài hàng năm
- Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, có thể hàng hoá nhập khẩu
là hàng tiêu dùng hay là các tư liệu sản xuất, các máy móc thiết bị và cả công nghệ kỹthuật cao Nhằm mang lại lợi ích cho các quốc gia nhập khẩu
1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế, nó tác độngtrực tiếp đến tình hình sản xuất, và đời sống nhân dân (thông qua tiêu dùng hàng nhậpkhẩu) Thông qua nhập khẩu sẽ tăng cường được cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệtiên tiến, hiện đại cho quá trình sản xuất, và người dân được tiêu dùng các sản phẩm
mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu Hoạtđộng nhập khẩu có những vai trò chủ yếu sau đây:
1.1.3.1 Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân
Nhập khẩu là một bộ phận không thể tách rời của thương mại quốc tế, nó tácđộng trực tiếp đến sản xuất và đời sống của mỗi quốc gia.Nhập khẩu thể hiện mốiquan hệ kinh tế, mức độ phụ thuộc gắn bó lẫn nhau giữa nền kinh tế nước ta với nềnkinh tế các nước trên thế giới Nó tác động tích cực đến sự phát triển cân đối và khaithác tiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế mỗi quốc gia về sức lao động, vốn, tàinguyên, khoa học kỹ thuật…
Với xu thế của nền kinh tế thế giới hiện nay, Việt Nam cũng như các quốc giakhác đang không ngừng mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế, sự phụ thuộc lẫn nhautrong quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng lớn mạnh cùng với việc hình thành trung tâmthương mại, khối mậu dịch tự do đã chứng tỏ việc lưu chuyển hàng hoá giữa các quốcgia không ngừng được cải thiện và nâng cao Khi đó vai trò của hoạt động nhập khẩu
có ý nghĩa rất lớn đối với việc ổn định và phát triển kinh tế quốc gia nói riêng và pháttriển nền kinh tế thế giới nói chung
Thứ nhất, nhập khẩu là cơ sở để bổ sung hàng hoá trong nước không sản xuất
được hoặc sản xuất được nhưng không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước,ngoài ra nhập khẩu còn làm đa dạng hoá hàng hoá như chủng loại, chất lượng chophép thoả mãn nhu cầu trong nước Nhập khẩu tăng cường sự chuyển giao công nghệ,
Trang 7tạo sự cạnh tranh vượt bậc của nền sản xuất xã hội, tiết kiệm được chi phí và thời gian
hạ giá thành sản phẩm; đồng thời nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội vàhàng nhập ngoại, tức là tạo ra động lực buộc các nhà sản xuất trong nước không ngừngcải tiến và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, hạ
Thứ hai, nhập khẩu tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất,
chuyển dịch cơ cấu theo từng bước Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước Thôngqua hoạt động nhập khẩu mà các doanh nghiệp hay cơ sở sản xuất có thể học hỏi kinhnghiệm sản xuất từ phía đối tác để từ đó đầu tư mua sắm trang thiết bị dây chuyềncông nghệ nhằm sản xuất các mặt hàng nhập khẩu ngay tại trong nước Việc đầu tưnày giúp doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm hơn so với hàng nhập Người tiêudùng thì có lợi vì mua sản phẩm được với giá rẻ hơn mà chất lượng thì tương đươnghàng ngoại, còn nhà sản xuất thì giảm được chi phí, có thể dung phần vốn đó để tái sảnxuất hay đầu tư vào lĩnh vực khác mà cũng mang lại lợi nhuận
Thứ ba, nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân.
Nhập khẩu vừa thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về mặt hàng tiêu dùng, vừađảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động Hoạt độngnhập khẩu giúp người dân có thể tiếp cận với những nền kinh tế cao hơn thông qua cácsản phẩm mà trong nước chưa sản xuất được.Quá trình nhập khẩu cũng qua nhiềukhâu, vì vậy tạo điều kiện cho nhiều người tham gia và chuyên môn cũng khác nhau
Thứ tư, nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy sản xuất, thể hiện ở chỗ nhập
khẩu tạo điều kiện phát triển đầu vào cho hàng xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi choviệc xuất khẩu hàng hoá Việt Nam ra nước ngoài Ở Việt Nam hiên nay, hàng xuấtkhẩu chủ yếu là các mặt hàng có công nghệ thấp như lương thực, giày da, may mặc…Các mặt hàng này mang lại lợi nhuận không cao, lãi nhiều thì đầu vào của chúng tacòn thiếu Chính vì thế thông qua hoạt động nhập khẩu chúng ta có thể nhập vàonhững nguyên vật liệu và từ đó sản xuất ra thành phẩm ngay tại trong nước.Bên cạnh
đó, nhờ thực hiện các giao dịch trong quá trình nhập khẩu mà có thể hình thành cácmối quan hệ đa chiều với các đối tác ở nhiều nước trên thế giới
Thứ năm, thông qua việc phát triển kinh doanh nhập khẩu, chúng ta mới có điều
kiện mở mang dân trí, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật mới để đầu tư vào sản xuất vàphục vụ đời sống Trên cơ sở phân công lao động quốc tế, hợp tác và liên kết quốc tế
Trang 8để đẩy mạnh kết hợp giữa công nghiệp với cuộc sống văn minh của nhân loại, tạo điềukiện khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của đất nước.
Nhờ có hoạt động nhập khẩu mà các doanh nghiệp trong nước có cơ hội thamgia cạnh tranh trên thị trường quốc tế Khi tham gia cạnh tranh bắt buộc các doanhnghiệp phải hình thành một chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trường,đồng thời hoàn thiện tốt công tác quản lý phù hợp với xu thế chung nhằm tạo ra nhiều
cơ hội mới thông qua quan hệ với các đối tác nước ngoài trên cơ sở lợi ích của cả haibên
Phát huy được vai trò của hoạt động nhập khẩu là một vấn đề không đơn giản,
nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự lựa chọn đúng đắn để xác định rõ các nhân tốảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu, có như thế mới khai thác được các lợi thế so sánh
và đạt hiệu quả cao nhất
1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổi của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trườngquốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp.Nhập khẩu
là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạchbành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình
Nhập khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ XNK cũngnhư các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năngnhập khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập
Nhạp khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện côngtác quản trị kinh doanh
Nhập khẩu tất yếu dẫn đến theo dõi lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia xuấtkhẩu trong và ngoài nước Đây là một trong những nguyên nhân buộc các doanhnghiệp tham gia nhập khẩu phải nâng cao hiểu biết chất lượng hàng hoá nhập khẩu
Doanh nghiệp tiến hành hoạt động nhập khẩu có cơ hội mở rộng quan hệbuôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi
Trang 9- Doanh nghiệp phải chịu mọi chi phí và rủi ro, trách nhiệm pháp lý về hoạtđộng nhập khẩu hàng hóa đó.
- Doanh nghiệp phải chịu mọi nghĩa vụ về thuế liên quan đến hàng hóa nhậpkhẩu về
- Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận thu được cao hơn nhiều so với các hìnhthức nhập khẩu khác
Trong hình thức này, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp làm cáchoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán kí kết hợp đồng… và phải tự bỏ vốn để kinhdoanh hàng nhập khẩu, phải chịu mọi chi phí giao dịch, nghiên cứu thị trường,giaonhận lưu kho bãi, nộp thuế tiêu thụ hàng hóa Trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trườngtrong nước và quốc tế, các doanh nghiệp tính toán chính xác chi phí, tuân thủ đúngchính sách, luật pháp quốc gia và pháp luật quốc tế
1.2.2 Nhập khẩu ủy thác
Là hình thức nhập khẩu gián tiếp thông qua trung gian thương mại Bên nhờ ủythác sẽ phải trả một khoản tiền cho bên nhận ủy thác dưới hình thức phí ủy thác, cònbên nhận ủy thác có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung của hợp đồng ủy thác đãđược kí kết giữa các bên
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp nhận ủy thác không phải bỏ vốn, nghiên cứu thị trường củahàng hóa nhập khẩu mà chỉ đóng vai trò là đại diện bên ủy thác giao dịch với nướcngoài, ký kết hợp đồng và làm thủ tục nhập khẩu hàng Và phải thay mặt bên ủy tháckhiếu nại (nếu có), đòi bồi thường nếu bị tổn thất
- Bên ủy thác phải tự nghiên cứu thị trường, lựa chọn mặt hàng, đối tượng giaodịch và chịu mọi chi phí liên quan
- Khi tiến hành nhập khẩu ủy thác thì doanh nghiệp chỉ được tính phí ủy thácchứ không được tính doanh thu và không phải chịu thuế doanh thu
- Khi nhập khẩu ủy thác thì doanh nghiệp ủy thác phải lập hai hợp đồng là hợpđồng ngoại thương giữa doanh nghiệp với đối tác nước ngoài và một hợp đồng giữadoanh nghiệp với doanh nghiệp ủy thác
- Mức độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, người đứng ra nhập khẩu phải chịu tráchnhiệm cuối cùng, không cần bỏ vốn, nhận tiền phí ủy thác nhanh và ít thủ tục nhưngphí ủy thác không cao
Trang 10Hình thức này giúp cho doanh nghiệp nhận ủy thác không mất nhiều chi phí, độrủi ro thấp nhưng lợi nhuận từ hoạt động này không cao.
Nhập khẩu hàng đổi hàng
Nhập khẩu hàng đổi hàng là hai nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lưu, nó làhình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Hoạt động này được thanh toán không phảibằng tiền mà chính là hàng hóa Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu có giá trị tươngđương nhau
1.2.4 Nhập khẩu liên doanh
Là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyệngiữa các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất một bên là doanh nghiệp nhập khẩu trựctiếp nhằm phối hợp các kĩ năng để cùng giao dịch và đề ra các chủ trương, biện pháp
có liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu Quyền hạn và trách nhiệm của mỗibên được quy định theo tỷ lệ vốn đóng góp
- Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp trong liên doanh phải kí hailoại hợp đồng Một là hợp đồng mua hàng với nước ngoài, một là hợp đồng liên doanhvới doanh nghiệp khác
1.2.5 Nhập khẩu gia công
Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu( là bên nhậngia công) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu(bên đặt gia
Trang 11công)về để tiến hành gia công theo những quy định trong hợp đồng ký kết giữa haibên.
Quy trình nhập khẩu
Nghiên cứu thị trường tìm kiếm đối tác
Đối với các đơn vị kinh doanh quốc tế, việc nghiên cứu thị trường nước ngoài
có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp cho công tác nhập khẩu có đầy đủ thông tin cần thiết để từ đó đưa ra những quyết định chính xác về thị trường nhập khẩu
Những nội dung cần nắm vững về thị trường nước ngoài gồm: Tình hình kinh tế
- chính trị, luật pháp và chính sách thương mại quốc tế, tỷ giá hối đoái, điều kiện vậntải và tình hình giá cước Đây là những nét khái quát cơ bản để đánh giá tình hìnhkinh tế - xã hội của nước đối tác Bên cạnh những điểm này, đơn vị kinh doanh xuấtnhập khẩu phải thực hiện các bước sau:
- Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu
- Nghiên cứu dung lượng thị trường và các yếu tố ảnh hưởng
- Nghiên cứu giá cả hàng hoá và sự biến động của giá cả trên thị trường thế giới
- Lựa chọn bạn hàng
- Lựa chọn mặt hàng nhập khẩu
1.3.1 Nhận biết mặt hàng kinh doanh trước và lựa chọn mặt hàng kinh doanh
Nhận biết mặt hàng kinh doanh trước tiên phải dựa vào nhu cầu của sản xuất vàtiêu dùng về quy cách chủng loại, kích cỡ, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng như tập quán tiêu dùng của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất
Hiện nay do chủ trương phát triển nền kinh tế với nhiều thành phần tham giai kinh tế trên nhiều ngành nghề và nhiều lĩnh vực khác nhau từ sản phẩm thô sản xuất bằng phương pháp thủ công đến sản phẩm sản xuất bằng máy móc tinh vi hiện đại Tuyến sản phẩm được mở rộng với mặt hàng phong phú, đa dạng tạo điều kiện cho cácđơn vị khinh doanh nhập khẩu có được nguồn hàng ổn định với nhiều nhóm hàng kinh doanh khác nhau
Trang 12Lựa chọn phương thức giao dịch
a Giao dịch thông thường
Giao dịch thông thường là một trong những phương thức buôn bán phổ biếnnhất, thường thấy nhất, nó có thể diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc trên cơ sở tự nguyện củacác bên
Giao dịch thông thường có thể là giao dịch trực tiếp giữa bên mua với bên bán,cũng có thể là giao dịch thông qua thương nhân trung gian
Giao dịch thông thường trực tiếp
Bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau, việc mua và việc bán khôngràng buộc nhau Bên mua có thể chỉ mua mà không bán, bên bán có thể chỉ bán màkhông mua
Các bước tiến hành giao dịch gồm:
- Hỏi giá: Đây là việc người mua đề nghị người bán báo cho mình biết giá cả vàcác điều kiện để mua hàng Nội dung của một hỏi giá gồm: tên hàng, quy cách, phẩmchất, số lượng, thời gian giao hàng, giá cả, loại tiền, thể thức thanh toán, điều kiện cơ
sở giao hàng
- Chào hàng: Là đề nghị của một bên về các điều kiện của hợp đồng Có 2 loạichào hàng: chào hàng cố định (là việc chào bán một lô hàng nhất định cho một ngườimua, có nêu rõ thời gian mà người chào hàng bị ràng buộc trách nhiệm vào lời đề nghịcủa mình); chào hàng cố định (là loại chào hàng không ràng buộc trách nhiệm ngườiphát ra nó)
- Đặt hàng: Là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người mua đượcđưa ra dưới hình thức đặt hàng
- Hoàn giá: Là mặc cả về giá cả hoặc về các điều kiện giao dịch
- Chấp nhận: Là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng (hoặcđặt hàng) mà phía bên kia đưa ra Khi đó hợp đồng được giao kết
- Xác nhận: Hai bên mua và bán, sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau vềđiều kiện giao dịch, xác nhận lại các điều kiện giao dịch gửi cho bên đối tác
Giao dịch qua trung gian
Giao dịch qua trung gian là việc người mua hoặc người bán quy định nhữngđiều kiện trong giao dịch mua bán về hàng hoá, giá cả, điều kiện giao dịch, phương
Trang 13thức thanh toán…phải qua một người thứ ba để đàm phán và đi đến ký kết hợp đồng người trung gian buôn bán.
-Người trung gian buôn bán phổ biến trên thị trường là đại lý và môi giới
b Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó xuấtkhẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hànggiao đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về
Có 7 hình thức buôn bán đối lưu cơ bản:
- Hàng đổi hàng: Là hình thức mua bán đối lưu mà các bên trao đổi hàng hoávới nhau, hàng hoá giao đi và hàng hoá nhận về có số lượng và giá trị tương đương,hoạt động trao đổi diễn ra đồng thời và không sử dụng tiền tệ làm phương tiện thanhtoán
- Mua bán bù trừ: Là phương thức mua bán đối lưu mà các bên trao đổi hànghoá với nhau, một bên giao hàng với giá trị hàng hoá và nhận về tương đương vớilượng hàng giao xong, có sử dụng tiền tệ làm phương tiện thanh toán bù trừ
- Mua đối lưu: Là phương thức mua bán đối lưu mà một bên giao hàng đi vớicam kết sẽ mua lại một mặt hàng nào đó đã xác định trong tương lai
- Mua bồi hoàn: Là phương thức mua bán đối lưu mà một bên giao hàng đi vớicam kết mua một loại hàng nào đó không xác định trong tương lai nhằm bồi hoàn toàn
bộ giá trị ngoại tệ cho bên kia
- Chuyển nợ: Là hình thức mua bán đối lưu mà một bên chuyển cho bên thứ bacam kết thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với bên kia trong quan hệtrao đổi hàng với hàng
- Mua bán bình hành: Là một phương thức mua bán đối lưu mà người tham gialựa chọn một trung gian đại diện cho mình theo dõi và quyết toán sau những kỳ kinhdoanh nhất định để thanh toán theo hình thức bình hành
- Hình thức mua bán: Là hình thức mua bán đối lưu mà một bên giao cho bênkia dây chuyền máy móc thiết bị nhằm nhận về thành phẩm được sản xuất ra từ chínhdây chuyền, thiết bị đó bù trừ cho giá trị dây chuyền sản xuất thiết bị
c Đấu giá quốc tế
Đấu giá quốc tế là một phương thức giao dịch kinh doanh được tổ chức ở mộtnơi công khai nhất định mà những người mua được tự do xem hàng trước, cạnh tranh
Trang 14trả giá và hàng hoá được trao cho người trả giá cao nhất.
Đấu giá quốc tế có thể chia thành hai loại chính:
- Loại hình trả giá lên: Là hình thức bán đấu giá theo đó người trả giá cao nhất
so với giá khởi điểm là người có quyền mua hàng
- Loại hình đặt giá xuống: Là hình thức đấu giá theo đó người đầu tiên chấpnhận ngay mức giá khởi điểm hoặc mức giá được hạ thấp
d Đấu thầu hàng hoá quốc tế
Đây là một phương thức hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hoáthông qua mời thầu (gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhântham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu dobên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiên hợp đồng
Đấu thầu hàng hoá gồm hai loại chính:
- Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu không hạn chế sốlượng các bên dự thầu
- Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mưòi một số nhàthầu nhất định tham dự thầu
e Giao dịch tại hội chợ, triển lãm
Giao dịch tại hội chợ là một phương thức giao dịch kinh doanh tại những nơi,địa điểm và thời gian nhất định được tổ chức định kỳ nhằm mục đích mua bán hànghoá
Giao dịch tại triển lãm cũng là một phương thức giao dịch kinh doanh diễn ratại những nơi, địa điểm và thời gian nhất định với mục đích giới thiệu về thành tựu củamột nền kinh tế hay các lĩnh vực
Ngoài ra còn có giao dịch tại sở giao dịch, thương mại điện tử.Tuỳ thuộc vàotình hình, điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp quyết định lựa chọn phương thức giaodịch mua bán cho thích hợp
1.3.2 Đàm phán và kí kết hộ đồng.
Đàm phán trong kinh doanh xuất nhập khẩu là việc hai bên mua và bán tiếnhành trao đổi, thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch (điều kiện mua bán, điềukiện hợp tác kinh doanh…) mà mỗi bên có thể chấp nhận được.Đàm phán có vai tròquan trọng trong kinh doanh xuất nhập khẩu, nó là cơ sở để ký kết hợp đồng và nó ảnhhưởng đến lợi ích của các bên tham gia
Trang 15a Các hình thức đàm phán
- Đàm phán qua thư tín: Hai bên tiến hành giao dịch qua thư từ, điện tín
- Đàm phán qua điện thoại: Là phương thức đàm phán nhanh nhất giúp hai bênnhanh chóng nắm bắt thời cơ cần thiết nhưng phí tổn điện thoại giữa các nước rất cao,
bị hạn chế về mặt thời gian và trao đổi qua điện thoại là trao đổi bằng miệng không có
gì là bằng chứng cho cuộc thoả thuận
- Đàm phán gặp mặt trực tiếp: Là hình thức đàm phán tối ưu giúp đẩy nhanhquá trình giải quyết mọi quan hệ trong giao dịch Hai bên tiến hành gặp gỡ trực tiếp,trao đổi, bàn bạc, thống nhất và ký kết hợp đồng
Nội dung của hợp đồng nhập khẩu:
- Những điều khoản của hợp đồng: điều kiện tên hàng, phẩm chất, điều khoản
về số lượng hay trọng lượng, điều khoản về giá cả, điều khoản giao hàng, điều khoảnthanh toán
Ngoài ra còn có các điều khoản khác như: điều kiện vận tải, bảo hiểm, bất khảkháng, khiếu nại, trọng tài
- Phần kết thúc nêu rõ số bản hợp đồng, ngôn ngữ sử dụng để ký kết hợp đồng,giá trị pháp lý của bản hợp đồng, thời hạn có hiệu lực của hợp đồng
- Chữ ký và dấu của các bên tham gia hợp đồng
Trang 16d Tổ chức thực hiện hợp đồng
Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu đơn vị kinh doanh phải thực hiện cáccông việc sau:
- Xin giấy phép nhập khẩu
- Thực hiện những công việc bước đầu của khâu thanh toán
+ Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C thì cần thực hiện các công việcsau: làm đơn xin mở L/C, thực thi ký quỹ và mở L/C
+ Nếu thanh toán bằng CAD thì nhà nhập khẩu cần tới Ngân hàng yêu cầu mởtài khoản ký thác để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu
+ Nếu thanh toán bằng TT trả trước thì nhà nhập khẩu cần làm thủ tục chuyểntiền theo đúng quy định của hợp đồng
+ Nếu thanh toán bằng nhờ thu hoặc chuyển tiền trả sau thì nhà nhập khẩu chờngười bán giao hàng rồi mới tiến hành công việc của khâu thanh toán
- Thuê phương tiện vận tải: Nếu trong hợp đồng mua bán quy định hàng đượcgiao ở nước người xuất khẩu, phương tiện vận tải do người mua lo (điều kiện giaohàng EXW, FAS, FCA, CFR, FOB) thì người mua sẽ thuê phương tiện vận tải
-Mua bảo hiểm: Khi mua hàng theo các điều kiện EXW, FCA,FAS, CFR, CPTnhà nhập khẩu cần phải mua bảo hiểm cho hàng hoá Nhà nhập khẩu cần làm nhữngcông việc sau:
+ Chọn điều kiện thích hợp để mua bảo hiểm: Nhà nhập khẩu cần căn cứ vàođặc tính của hàng hoá, cách đóng gói, phương tiện vận chuyển…để chọn điều kiện bảohiểm thích hợp, đảm bảo an toàn cho hàng hoá và đạt hiệu quả kinh tế cao
+ Làm giấy yêu cầu bảo hiểm
+ Đóng phí bảo hiểm và lấy chứng thư bảo hiểm
- Làm thủ tục hải quan:
+ Khai báo và nộp tờ khai hải quan, nộp hoặc xuất trình giấy phép và các giấy
tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật
+ Đưa đối tượng kiểm tra hải quan đến điểm quy định để kiểm tra
+ Làm nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các nghĩa vụ khác theo quyđịnh của pháp luật và nộp lệ phí hải quan
- Kiểm tra hàng hoá:
Trang 17Sau khi nhận hàng bên nhập khẩu sẽ làm thủ tục kiểm tra hàng hoá Theo Nghịđịnh 200/CP và thông tư liên bộ Giao thông vận tải-ngoại thương số 52/TTLB ngày25/01/199, hàng nhập khẩu cần được kiểm tra kỹ càng, mỗi cơ quan tuỳ theo chứcnăng của mình tiến hành công việc kiểm tra đó Cơ quan giao thông, đơn vị kinhdoanh nhập khẩu, các cơ quan kiểm dịch nếu hàng nhập là động vật, thực vật.
- Khiếu nại
- Thanh toán
- Thanh lý hợp đồng
1.3.3 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Sơ đồ 2.2 : Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Chuẩn bị cho việc thanh toán tiền hàng
Thuê phương tiện vận tải,Mua bảo hiểm hàng hóa Làm thủ tục hải quan
Nhận hàng
Kiểm tra hàng Làm thủ tục thanh toán
Khiếu nại,giải quyết khiếu
nại Thanh lý hợp đồng
Trang 18Xin giấy phép nhập khẩu: hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu bao gồm:
Đơn xin phép
Phiếu hạn ngạch
Bản sao hợp đồng đã ký kết với nước ngoài hoặc bản sao L/C
Chuẩn bị cho việc thanh toán tiền hàng: tùy theo việc thanh toán đã thỏathuận giữa người bán và người mua, thanh toán bằng CAD (phải ký thác 100% giá trị
lô hàng), TTR before, D/A hay D/P ( thông báo với ngân hàng về thương vụ và xemlại tài khoản), thanh toán bằng L/C (phải xin mở L/C và thực hiện việc ký quỹ)
Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm hàng hóa: nếu mua hàng theo điềukiện nhóm E và F, nhà nhập khẩu phải thuê phương tiện vận tải, nếu mua hàng theonhóm E,F hoặc theo giá CFR, CPT nhà nhập khẩu nên mua bảo hiểm cho hàng hóa
Làm thủ tục hải quan: Việc làm thủ tục hải quan bao gồm 3 bước chủ yếu sau:
- B1: Khai báo hải quan
Chủ hàng phải kê khai chi tiết về hàng hoá lên tờ khai hải quan để cơ quan hảiquan kiểm tra các thủ tục giấy tờ (giấy phép xuất nhập khẩu, hợp đồng mua bán…)
- B2: Xuất trình hàng hoá
Hàng hoá phải được xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm soát Hải quan đốichiếu hàng hoá trong tờ khai với thực tế để quyết định có cho hàng qua biên giới haykhông
-B3: Thực hiện các qui định của hải quan
Sau khi kiểm tra giấy tờ, hàng hoá, hải quan quyết định có cho hàng hoá quabiên giới hay không, hoặc cho qua với các điều kiện mà chủ hàng phải thực hiệnnghiêm chỉnh Nếu vi phạm các quyết định của hải quan sẽ bị xử phạt tuỳ theo mức độnặng nhẹ
Nhận hàng: Liên hệ hãng tàu để biết đích xác ngày tàu đến, chuẩn bị giấy phépvào cảng nhận hàng.Trước khi tàu đến, đại lývận tải tại nới đến nhận được bảng lượckhai hàng hóa (Cargo Manifest ), trên cơ sở đó hãng tàu sẽ gửi thông báo hàng đến(Arrival Notice) và Lệnh giao hàng ( Delivery Order) cho nhà nhập khẩu
Kiểm tra hàng: Sau khi nhận hàng, bên nhập khẩu làm thủ tục kiểm tra quicách phẩm chất hàng nhập Thông thường hai bên lựa chọn một cơ quan giám địnhchẳng hạn như Vinacotrol
Trang 19Làm thủ tục thanh toán: có nhiều phương thức thanh toán: tín dụng chứng từ(L/C), chuyển tiền (TT), nhờ thu
Khiếu nại, giải quyết khiếu nại: Trong trường hợp xãy ra sự cố là tổn hại đếnquyền lợi vật chất của mình, người nhập khẩu có thể tiến hành việc khiếu nại đòi bồithường, hoặc đưa ra trọng tài kinh tế, tòa án kinh tế tùy theo thỏa thuận đã có ghi tronghợp đồng
Thanh lý hợp đồng: Hợp đồng sẽ tự động thanh lý khi thực hiện xong việcmua bán, hoặc sẽ tự động thanh lý khi hết hạn hiệu lực
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu.
Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Nhập khẩu là một hoạt động liên quan đến nhiều yếu tố trong nước và quốc tế
Nó luôn luôn thay đổi do tác động tổng hợp của các nhân tố này trong những giai đoạnnhất định Bản thân hoạt động này không thể tiến hành tự động được mà phải do mộtchủ thể nhất định tiến hành, nên nó cũng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố của chủ thể
a Môi trường chính trị, luật pháp trong nước và quốc tế
Môi trường chính trị trong nước và quốc tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt độngnhập khẩu của nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Chính trị ổn địnhkhuyến khích môi trường kinh doanh và tăng cường hợp tác quốc tế trong nhiều lĩnhvực và cơ sở hạ tầng Đổi lại, môi trường ổn định yêu cầu hệ thống pháp luật hùngmạnh, mọi tranh chấp được giải quyết nhanh chóng và công bằng Nói chung, quan hệchính trị thuận lợi làm tăng cơ hội trao đổi quốc tế và giảm rủi ro
b Chính sách thương mại quốc tế
Chính sách thương mại quốc tế là một hệ thống các chính sách, công cụ và biệnpháp thích hợp mà nhà nước áp dụng để điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế củamột quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được các mục đích đã định trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó
Trong thực tế, chính sách thương mại quốc tế khác nhau giữa các quốc gia vàthay đổi qua các thời kỳ lịch sử, được biểu hiện dưới hai dạng điển hình là chính sáchmậu dịch tự do và chính sách bảo hộ mậu dịch
Chính sách mậu dịch tự do là chính sách thương mại quốc tế trong đó Chính
phủ nước chủ nhà không phân biệt hàng hoá nội địa trên thị trường nước mình, do đókhông thực hiện các biện pháp cản trở hàng hoá nước ngoài xâm nhập thị trườngnước
Trang 20mình, mở rộng thị trường nội địa, cho hàng hoá nước ngoài tự do xâm nhập thông quaviệc xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan.
Chính sách bảo hộ mậu dịch là chính sách thương mại quốc tế trong đó Chính
phủ của một quốc gia áp dụng các biện pháp để cản trở và điều chỉnh dòng vận độngcủa hàng hoá nước ngoài xâm nhập vào thị trường nước mình.Chính sách này có đặcđiểm hạn chế nhập khẩu hàng hoá nước ngoài thông qua các hàng rào thuế quan và phithuế quan tương đối dày đặc
c Sự biến động của tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái có tác động mạnh mẽ tới hoạt động nhập khẩu.Mọi việc tính giá
và thanh toán trong kinh doanh nhập khẩu đều sử dụng ngoại tệ.Đối với các doanhnghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái tác độngtrực tiếp tới chi phí và kết quả kinh doanh Tỷ giá hối đoái quyết định mặt hàng, bạnhàng, phương án kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Sự biến động của tỷ giá hối đoái gây nên sự biến động lớn trong tỷ trọng xuấtkhẩu và nhập khẩu của một quốc gia.Khi tỷ giá hối đoái tăng, đồng nội tệ mất giá sovới đồng ngoại tệ thì hoạt động nhập khẩu bị hạn chế, kích thích xuất khẩu và ngượclại Đó là xu hướng tác động của tỷ giá hối đoái khi có sự biến động đến hoạt độngxuất nhập khẩu trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế với những quốc gia, những khu vựcchịu ảnh hưởng của sự biến động đó
d Sự biến động của thị trường trong nước và quốc tế
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu có thể coi là chiếc cầu nối thông suốt thịtrường trong nước và thị trường quốc tế, tạo ra sự phù hợp gắn bó cũng như phản ánhtác động qua lại giữa các thị trường Khi có sự thay đổi về giá cả, ảnh hưởng đến nhucầu của thị trường này đồng thời ảnh hưởng đến sự ứng xử ở thị trường kia
Cũng như vậy, thị trường ngoài nước quyết định tới sự thoả mãn nhu cầu trongnước, sự biến động của nó về lượng cung, về sản phẩm mới, về sự đa dạng của hànghoá, dịch vụ cũng sẽ tác động tới hoạt động nhập khẩu ở thị trường trong nước
e Sự phát triển của hệ thống tài chính ngân hàng
Ngày nay, với sự lớn mạnh của mình, hệ thống tài chính ngân hàng can thiệpvào tất cả các doanh nghiệp lớn hay nhỏ thuộc mọi thành phần kinh tế.Hệ thống tàichính ngân hàng có vai trò to lớn trong việc quản lý, cung cấp vốn, đảm trách việcthanh toán một cách thuận tiện, nhanh chóng và kịp thời cho các doanh nghiệp.Hoạt
Trang 21động kinh doanh nhập khẩu sẽ không thuận lợi nếu không có sự hỗ trợ của hệ thốngngân hàng.
Dựa trên các quan hệ uy tín, nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng rất thuậnlợi.Các doanh nghiệp tham gia các hoạt động nhập khẩu sẽ được đảm bảo về lợi ích.Hơn thế nữa, nhiều doanh nghiệp có uy tín và có mối quan hệ mật thiết với ngân hàng
sẽ được ngân hàng đứng ra bảo lãnh hay cho vay với lượng vốn lớn đã kịp thời tạođiều kiện cho các doanh nghiệp nắm bắt tốt các cơ hội, thu được nhiều lợi nhuận
f Giao thông vận tải – thông tin liên lạc
Hoạt động nhập khẩu là họat động kinh tế diễn ra giữa các doanh nghiệp ở cácnước khác nhau, xa cách nhau về không gian địa lý Do đó hệ thống giao thông vận tải
và thông tin liên lạc có vai trò to lớn đối với hoạt động nhập khẩu và cũng là một nhân
tố quan trọng thúc đẩy hoạt động nhập khẩu phát triển Thực tế cho thấy rằng, sự pháttriển của hệ thống thông tin liên lạc như điện thoại, Fax, Telex… đã đơn giản hoá cáckhâu của hoạt động nhập khẩu, giảm hàng loạt các chi phí nhờ sự nhanh gọn, kịp thời,chính xác; sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải như đội tàu biển, máy bay vậntải, các tuyến đường sắt…cũng góp phần làm cho hoạt động nhập khẩu được nhanhchon, an toàn và hiệu quả
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nếu như các nhân tố trên đều là các nhân tố mà doanh nghiệp phải thích ứng thìcác nhân tố bên trong doanh nghiệp là các nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát
và nó tác động trực tiếp đến họat động kinh doanh của doanh nghiệp, đó là các yếu tốquản lý, nhân sự, vốn, công nghệ
Thứ nhất, là cơ cấu bộ máy quản lý: Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới
công tác nhập khẩu của doanh nghiệp vì mọi chiến lược kinh doanh được đề ra trongdài hạn cũng như trong ngắn hạn đều do nhân tố quản lý quyết định Trình độ quản lýtốt là yếu tố tiên quyết thành công của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nóichung và doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng
Thứ hai, là đội ngũ cán bộ làm công tác nhập khẩu: Đây là nhân tố quan trọng
vì chiến lược kinh doanh của cấp quản lý có thành công hay không phụ thuộc rất lớnvào trình độ của cán bộ nhập khẩu Việc thực hiên hoạt động nhập khẩu phải thôngqua nhiều khâu và nhiều giai đoạn, vì thế đội ngũ nhân lực giỏi và dày dặn kinhnghiệm sẽ giúp ích cho công ty rất nhiều trong quá trình hoạt động
Trang 22Thứ ba, là vốn, tài chính: Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh
doanh thì cần phải có vốn Tiềm lực về vốn giúp doanh nghiệp có thể tái sản xuất hayđầu tư vào bất kỳ lĩnh vực nào mang lại lợi nhuận Doanh nghiệp thực hiện hoạt độngnhập khẩu thông qua nguồn vốn tự có và các nguồn vốn vay Nếu tiềm lực tài chính bịhạn chế thì hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng theo Chính vìthế doanh nghiệp cần phải có chiến lược huy động vốn, phân chia và sử dụng nguồnvốn sao cho hiệu quả với mỗi hoạt động, quay vòng vốn nhanh để đầu tư tái sản xuấtđem lại lợi nhuận cao nhất
Thứ tư, là công nghệ: Công nghệ của doanh nghiệp bao gồm hệ thống máy móc,
trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Công nghệ là tư liệu sản xuấtcủa doanh nghiệp, nó giúp cho năng suất lao động được nâng cao hơn, công nghệ pháttriển giúp giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sảnphẩm tăng sức cạnh tranh Doanh nghiệp nhập khẩu có công nghệ cao cũng là điềukiện tiên quyết giúp quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó đạt hiệu quả
và lợi nhuận cao
Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau, trong đó nhân tốcon người là quan trọng nhất có vai trò quyết định thúc đẩy những nhân tố khác pháttriển
Trang 23CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG PHÚC KHÁNH
Giới thiệu chung về công ty.
2.1.1 Tên công ty
Tên đăng kí chính thức bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂYDỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG PHÚC KHÁNH
Tên công ty viết tắt bằng tiếng nước ngoài: PHUC KHANH ENERGY
DEVELOPMENT AND CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt : PHUC KHANH ENERGY DEVELOPMENT AND
CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Trang 24Danh sách thành viên góp vốn
Giá trị phần vốn góp (triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Giấy đăng kí kinh doanh)
Người đại diện theo pháp luật của công ty
Đại diện: Ông Hoàng Văn Tám
Chức vụ : Chủ tịch HĐQT – Giám Đốc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1000214349 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư cấp lần đầu ngày 02/01/2008 Đăng kí thay đổi lần thứ 11 ngày 05 tháng 05 năm2014
Trang 252.1.3 Lĩnh vực và đặc điểm kinh doanh của công ty.
Đến nay Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng PhúcKhánh sản xuất kinh doanh các mặt hàng chủ yếu sau:
ST
T
2 - Xây dựng công trình công nghiệp
- Xây dựng công trình dân dụng
- Xây dựng công trình thủy lợi
- Xây dựng công trình cầu cống, đường giao thông
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
- Cho thuê các thiết bị xây dựng
- Sản xuất điện ( thủy điện)
- Xây dựng đường dây tải điện 35kv-110kv
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị
- Đầu tư, xây dựng, chuyển giao hoặc quản lý vận hành nhà máy
thủy điện
- Sản xuất,kinh doanh điện năng, quản lý vận hành đường dây tải
điện
- Khảo sát thiết kế các công trình xây dựng,giao thông, công nghiệp
- Tư vấn,khảo sát, thiết kế khai thác mỏ
- Mua bán máy móc, thiết bị, ô tô
- Cho thuê máy móc, thiết bị phương tiện vận tải
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng: gạch, đá, sắt, thép, xi
măng…
- Sản xuất và kinh doanh các phụ kiện xây dựng đường điện: Cột
điện thép,cột điện bê tông li tâm, xà, sứ,dây điện các loại
- Buôn bán kinh doanh xăng dầu
- Quản lý ,khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển rừng
- Khai thác chế biến lâm sản
- Khai thác và nuôi trồng thủy sản
- Duy tu, bảo dưỡng,quản lý, vận hành đường bộ
- Xây dựng hệ thống điện chiếu sangscacs công trình giao thông và
đô thị
( Doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện, phải đủ điều
kiện mới được hoạt động sản xuất kinh doanh )
(Nguồn: Giấy phép đăng kí kinh doanh)
Trang 26bị ô tô, cho thuê máy móc, phương tiện vận tải… Ngày 2 tháng 1 năm 2008 theoĐKKD số 1000214349 của Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Lào Cai, Công ty cổ phầnđầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh được thành lập với số vốn điều
lệ là 150 tỷ đồng Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, mở tài khoản ngânhàng theo quy định của pháp luật
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, những ngày thành lập ban đầu Công ty xâydựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh gặp rất nhiều khó khăn về vốn, thị trường
và kinh nghiệm kinh doanh Nhưng nhờ sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ côngnhân viên toàn công ty,công ty xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh trưởngthành và lớn mạnh không ngừng về mọi mặt, phù hợp với nền kinh tế hiện nay
Từ năm 2008 đến năm 2015 với năng lực công nghệ và kinh nghiệm của công
ty, công ty đã phát triển nhanh chóng và tăng trưởng ổn định, đáp ứng được nhu cầukhắt khe của thị trường Công ty đã cung cấp cho thị trường nhiều sản phẩm có chấtlượng và được người tiêu dùng tin tưởng Vì vậy sản phẩm của công ty đã được kháchhàng sử dụng thường xuyên, tạo được uy tín trên thị trường Tuy nhiên đến năm 2010nước ta bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng của nền kinh tế thế giới, lạm phát tăng caođồng tiền trong nước bị sụt giá Giá trị của đồng Việt Nam đồng bị mất giá, các ngànhcông nghiệp trong nước bị ảnh hưởng lớn, công ty cũng bị ảnh hưởng bởi sự khủnghoảng kinh tế nhưng công ty đã không ngừng đưa ra các chính sách và biện pháp đểkhắc phục những khó khăn từ đó công ty đã nhanh chóng đi vào ổn định tuy doanh thucủa công ty có phần giảm sút so với cùng kỳ năm 2009 Trong những năm thángkhủng hoảng kinh tế tuy gặp nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn tiếp tục đứng vững vàphát triển để không bị ảnh hưởng nhiểu bởi khủng hoảng Bước sang năm nay công ty
đã có những tiến triển vượt bậc và đã đi vào hoạt động, thực hiện các hợp đồng kinh tế
đã mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty
Trang 27Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh cònthực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước, với người lao động Quan hệhợp tác tốt với các đối tác bạn hàng, cạnh tranh lành mạnh với các đối thủ Doanhnghiệp quan niệm chỉ có cạnh tranh thì mới mong phát triển, như vậy chất lượng hànghoá dịch vụ được nâng cao Niềm tin mà doanh nghiệp tạo dựng được với khách hàng
đã được thể hiện qua hơn 7 năm phát triển
Trong thời gian hoạt động, với nền kinh tế thị trường mở cửa, đặc biệt là tronggiai đoạn khi nước ta đã gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO, đã mở ra chodoanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh tốt, nhưng bên cạnh đó mặt trái của cơ chế thịtrường luôn tạo ra những thách thức đòi hỏi công ty phải nỗ lực vượt qua
2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng phát triển năng lượng Phúc Khánh.
2.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Do tính chất của ngành kinh doanh thương mại, bộ máy hoạt động của công tyđược tổ chức gồm những bộ phận sau đây:
Sơ đồ 2.3.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
* Giám đốc:
Giám đốc công ty
Phó giám đốc công ty
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng hành chính, tổng hợp Phòng kinh
doanh
Trang 28Giám đốc là người trực tiếp điều hành công việc tổ chức sản xuất kinh doanhhàng ngày của Công ty và chịu mọi trách nhiệm.Tổ chức triển khai thực hiện các kếhoạch kinh doanh và các quyết định có liên quan của công ty Giám đốc có thể uỷquyền cho các quyền hạn của mình cho phó giám đốc Là đại diện pháp nhân của công
ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh thương mại, thực hiện nghĩa vụđối với Nhà nước chấp hành đúng đắn các chủ trương chính sách chế độ và pháp luậtcủa Nhà nước
- Giám đốc có quyền quyết định tất cả các công việc trong công ty
- Giám đốc còn tự chịu mọi sự rủi ro của công ty, quản lý mọi mặt hoạt độngsản xuất kinh doanh và chăm lo cho toàn bộ đời sống công nhân viên trong doanhnghiệp
- Giải quyết những bất đồng khiếu nại (nếu có) phát sinh trong quá trình kinhdoanh của các cá nhân, doanh nghiệp khác, bao gồm cả nhân viên đang làm việc tạicông ty
* Phó giám đốc:
Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc, thay mặt Giám đốc chỉ đạo, điều hànhcông việc khi Giám đốc vắng mặt Trực tiếp phụ trách một số công việc cụ thể đượcGiám đốc phân công
* Phòng kinh doanh:
Là phòng có trách nhiệm với mọi hoạt động kinh doanh của công ty, phòngkinh doanh phải tự khai thác và mở rộng tìm kiếm khách hàng trong cũng như ngoàikhu vực và khách hàng nước ngoài, để tham mưu cho Giám đốc ký kết các hợp đồngkinh tế
- Là bộ phận chủ yếu đảm bảo các hoạt động kinh doanh của công ty Tiếp xúcvới các đơn vị trong và ngoài nước để tìm kiếm khách hàng, phục vụ cho việc giaonhận hàng hóa xuất nhập khẩu Chủ động mở rộng thị trường để hàng hóa trong nướcđược đưa đến những thị trường mới có sức tiêu thụ mạnh
- Lập dự án kế hoạch giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và đề ra các biện phápthực hiện kế hoạch sao cho có hiệu quả nhất đồng thời thâu tóm được thị trường kinhdoanh
*Phòng Hành chính tổng hợp:
Trang 29Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân lực con người trong công ty thực hiện chínhsách của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ công nhân viên đảm bảo quyền lợi cho côngnhân,sắp xếp, bố trí thay đổi nhân lực sao cho phù hợp với tay nghề và sức khoẻ của từng người.
- Tổng hợp truyền đạt các quyết định của giám đốc cho các phòng ban
- Chuẩn bị thông báo các cuộc họp cho các bộ phận trong công ty
- Thực hiện công tác quản lý, tổ chức nhân sự Thực hiện chế độ tiền lương, tiềncông, khen thưởng, kỷ luật và các chính sách chế độ với người lao động, quan tâm,chăm sóc sức khỏe của cán bộ công nhân viên trong công ty
- Phòng tổ chức hành chính cũng phụ trách việc tổ chức tốt công tác quản lý,bảo vệ tài sản mua sắm phương tiện giúp Giám đốc thực hiện những công việc hànhchính như: Bảo quản con dấu, công văn đi, công văn đến…
* Phòng kế toán tài chính:
- Giúp ban giám đốc đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả kế hoạchkinh doanh của công ty Qua đó nghiên cứu cải tiến tổ chức kinh doanh nhằm khaithác khả năng tiềm tàng và nâng cao hiệu quả đồng vốn, khai thác và sử dụng hiệu quảcác nguồn vốn kinh doanh
- Ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực kịp thời đầy đủ và có hệthống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập các báo cáo tài chính, các báo cáo thống kêphân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạchcủa công ty
- Theo dõi công nợ, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi tiền mặt và các hìnhthức thanh toán khác
- Tính toán và trích lập đầy đủ, kịp thời các khoản thuế nộp ngân sách Nhànước, các quỹ để lại công ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoảncông nợ phải thu, phải trả
- Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo tài chính và các quyết toán của công tytheo chế độ hiện hành
Mặc dù mỗi phòng, ban có một nhiệm vụ khác nhau song họ có mối quan hệchặt chẽ với nhau trong công việc Đó là mối quan hệ phụ thuộc, giúp nhau cùng hoànthành tốt công việc của Ban lãnh đạo công ty giao cho Không thể nói phòng nào, bannào quan trọng hơn, vì nếu mất đi một trong những phòng, ban trên thì guồng quay của
Trang 30một bộ máy hoạt động sẽ không có độ chính xác bằng nếu bộ máy đó đầy đủ cácphòng ban với tất cả các chức năng đã được đưa ra.
2.4 Đặc điểm nguồn lực của công ty
2.4.1 Cơ cấu lao động của công ty
* Số lượng lao động của công ty năm 2015 là 607 người (Thuyết minh Báo
cáo tài chính năm 2015), trong đó có:
1 Giám đốc công ty
1 Phó giám đốc
Phòng kinh doanh: 8 người
Phòng hành chính tổng hợp:6 người
Phòng tài chính kế toán:5 người
Công nhân làm việc ngoài công trường : 586 người
* Cơ cấu lao động công ty
Bảng 2.4.1.1 : Cơ cấu lao động của công ty năm 2013, 2014
Đa số cán bộ công nhân viên sử dụng thành thạo vi tính Nhân viên phòng kinh
Trang 31doanh đều có trình độ ngoại ngữ Ngoài ra cán bộ công nhân viên công ty đều là ngườinhạy bén với nhu cầu khách hàng, sớm bắt kịp những thay đổi của thị trường Đây làmột trong những điểm mạnh của công ty nhằm nâng cao uy tín với khách hàng
Bảng 2.4.1.2: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty năm 2015
Trang 32Nhận xét:
Lực lượng lao động chủ yếu ở phòng kinh doanh và hành chính, lao động nữchiếm trên 53% tổng số lao động các phòng ban trong toàn công ty Đa số lao độngcòn trẻ nhưng có kinh nghiệm, nắm vững nghiệp vụ góp phần quan trọng vào việc đưacông ty phát triển trong nước và mở rộng mối quan hệ giao lưu buôn bán với nướcngoài
2.5 Thực trạng xuất khẩu mặt hàng đường dây tải điện tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển năng lượng Phúc Khánh (2013-2015)
2.5.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.5.1.1 Nguồn vốn và tài sản của công ty
Trang 33Bảng 2.5.1.1 : Tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2013, 2014,2015
(2014-2013)
So sánh (%)
Chênh lệch 2014)
(2015-So sánh (%)
TÀI SẢN
A.Tài sản ngắn hạn
219.364.542.885 348.752.933.985 381.435.752.956 129.388.391.100 58,9 32.682.818.971 9,4B.Tài sản dài hạn 648.345.939.657 833.878.588.215 821.522.050.997 185.532.648.558 28,61% -12.356.537.218 -1,48TỔNG CỘNG TÀI
SẢN 867.710.482.542 1.182.631.522.200 1.202.957.803.953 314.921.039.658 36,3 1.084.694.651.753 1,22NGUỒN VỐN
A.Nợ phải trả 756.225.663.885 1.022.632.993.468 1.039.527.718.779 314.921.039.658 41,64 20.326.281.753 1,98B.Vốn chủ sở hữu 111.484.818.657 159.998.528.732 163.430.085.174 48.513.710.075 43,52 3.431.556.432 2,14TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN 867.710.482.542 1.182.631.522.200 1.202.957.803.953 314.921.039.658 36,29 20.326.281.753 1,71
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2015)
Trang 34Nhận xét
Qua các năm ta có thể thấy rằng tài sản ngắn hạn của công ty tăng đều qua cácnăm Cụ thể năm 2013 tài sản ngắn hạn là 219.364.542.885 VNĐ thì đến năm 2014 đãtăng lên 348.752.933.985 VNĐ tăng 129.388.391.100 VNĐ tương ứng tăng 58,9%.Năm 2015 tăng so với năm 2014 là 32.682.818.971 VNĐ tương ứng tăng 9,4% Tuynhiên về tài sản dài hạn của doanh nghiệp lại tăng giảm không đều Nếu năm 2014 tàisản dài hạn của doanh nghiệp là 833.878.588.215 VNĐ tăng so với năm 2013 là185.532.648.558 VNĐ tương ứng tăng 28,61% thì đến năm 2015 tài sản dài hạn lạigiảm so với năm 2014 là 12.356.537.218 VNĐ tương ứng giảm 1,48%
Về tổng tài sản của doanh nghiệp: từ năm 2013 đến năm 2014 tổng tài sản củadoanh nghiệp tăng từ 867.710.482.542 VNĐ lên 1.182.631.522.200 tương ứng tăng314.921.039.658VNĐ tương ứng tăng 36,3% Nếu năm 2014 tổng tài sản của doanhnghiệp là 1.182.631.522.200VNĐ,thì năm 2015 là 1.202.957.803.953 VNĐ ,tăng1.084.694.651.753 VNĐ tương ứng với tăng 1,22% Những con số này cho thấy tàisản của doanh nghiệp qua các năm không có nhiều thay đổi, tuy nhiên doanh nghiệpcần tiếp tục phát triển mạnh hơn nữa để tăng tổng tài sản của mình lên cao hơn nữa
Về nợ phải trả: từ năm 2013 đến năm 2014 nợ phải trả tăng 314.921.039.658đồng Tuy nhiên từ năm 2014 đến năm 2015 nợ phải trả tăng 20.326.281.753 đồng,giảm hơn hẳn so với thời kì năm 2013- 2014, đây có thể coi là một dấu hiệu đángmừng
Đối với chỉ tiêu nguồn vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăngđều qua các năm Năm 2013 là 111.484.818.657 VNĐ đã tăng lên159.998.528.732VNĐ vào năm 2014, tương ứng tăng 48.513.710.075 VNĐ Năm
2014 vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 159.998.528.732 thì đến năm 2015 là163.430.085.174, tăng 3.431.556.432 tương ứng với 2,14%
Trang 352.5.2 Khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch(2014-2013) (+/-)
So sánh (%)
Chênh lệch(2015-2014) ( +/- )
So sánh ( % )
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 165.763.796.400 242.490.594.994 261.678.870.329 76.726.798.594 46,3% 19.188.275.335 7,91%Các khoản giảm trừ