1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần vật tư tổng hợp hải phòng

105 525 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ lý do trên, em lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty Cổ phần vật tư Tổng Hợp Hải Phòng” nhằm đưa ra cá

Trang 1

10 DTNK: Doanh thu nhập khẩu

11 TSLN: Tỷ suất lợi nhuận

12 HQKD: Hiệu quả kinh doanh

13 VLĐ: Vốn lưu động

14 VCĐ: Vốn cố định

15 NNL: Nguồn nhân lực

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa đời sống kinh tế đang trở thành một tất yếu đối

với mọi quốc gia trên thế giới Trong điều kiện tiến bộ khoa học công nghệ diễn raliên tục và trình độ phân công lao động ngày càng sâu sắc, không thể có một nướcphát triển bình thường mà không cần sự giao lưu, phân công hợp tác quốc tế ViệtNam cũng không là một ngoại lệ, đặc biệt từ sau khi nước ta trở thành thành viênchính thức của WTO, chúng ta đã thực sự bước vào một sân chơi rộng lớn vớinhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức Một trong những biện pháp để thúcđẩy nển kinh tế đất nước phát triển nhanh, mạnh, bền vững, tăng nhanh tốc độ hộinhập với nền kinh tế khu vực và thế giới là việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhậpkhẩu

Công ty Cổ phần vật tư Tổng Hợp Hải Phòng là một doanh nghiệp kinh doanhphân phối nhiều mặt hàng trên thị trường Hải Phòng cũng như một số thị trường tạicác tỉnh khác Trong quá trình hoạt động công ty đã đạt được nhiều thành côngđững vững trên thị trường tạo được uy tín với nhiều đối tác tuy nhiên trong hoạtđộng nhập khẩu công ty còn tồn tại nhiều hạn chế và chưa thực sự đạt hiệu quảcao, chưa đúng với tiềm năng và vị thế của công ty Xuất phát từ lý do trên, em lựa

chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động nhập khẩu của công ty Cổ phần vật tư Tổng Hợp Hải Phòng” nhằm đưa ra

các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu, qua đó góp phần nângcao hiệu quả kinh doanh của công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động cũng như thực trạng nâng cao

Trang 3

số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu, từ đó góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn công ty nói chung.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng của đề tài chính là vấn đề hoạt động nhập khẩu và hiệu quả kinh doanhnhập khẩu của công ty Cổ phần vật tư Tổng hợp hải Phòng Phạm vi nghiên cứu làhoạt động nhập khẩu hàng hóa của công ty 3 năm gần đây, giai đoạn 2013-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích : phân tích các thông số, dữ liệu liên quan đến công ty đểbiết được tình hình hoạt động của công ty, những kết quả mà công ty đã đạt đượccũng như những phần mà công ty chưa hoàn thành

Phương pháp thống kê : thống kê, tìm hiểu các chỉ tiêu về số lượng nhập khẩu, cácchỉ tiêu về kinh doanh, chỉ tiêu về thị trường nhập khẩu

Phương pháp logic: tổng hợp, đánh giá về tình hình hoạt động cũng như đưa rabiện pháp trên cơ sở khoa học và mang tính thực tiễn

5.Kết cấu của khóa luận

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng hoạt động nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư Tổng hợp

Hải Phòng

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty

cổ phần vật tư Tổng hợp Hải Phòng

Trang 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU

1.1 Khái niệm

Khái niệm nhập khẩu

Nhập khẩu là một hoạt động kinh doanh quốc tế, vượt ra khỏi phạm vi biên giớiquốc gia, là việc các công ty trong nước mua hàng hóa của các nhà sản xuất, phânphối nước ngoài về tiêu thụ tại thị trường nội địa nước mình, nhằm phục vụ nhữngnhu cầu về sản xuất, tiêu dùng hoặc tái sản xuất mà nền sản xuất trong nước khôngđáp ứng được hoặc đáp ứng chưa tốt nhu cầu đó Trên cơ sở đó, tìm kiếm lợi nhuậncho mình Hoạt động nhập khẩu thể hiện mối liên hệ phụ thuộc, sự ràng buộc củanền kinh tế một nước với nền kinh tế thế giới

Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

“Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các

nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất”

“Hiệu quả kinh doanh” là một thuật ngữ để đánh giá, xem xét mứ độ hợp lý hóaquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp chính là trình độ sử dụng cácnguồn lực để nhập khẩu và trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp để thực hiệncác mục tiêu kinh tế xã hội ở mức cao nhất với chi phí nhất định trong quá trìnhnhập khẩu

Với doanh nghiệp, hoạt động nhập khẩu đạt hiệu quả khi kết quả thu về là lớn nhấtvới chi phí bỏ ra thấp nhất Đồng thời, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu còn thể hiện

Trang 5

trình độ cũng như khả năng sử dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho hoạt độngkinh doanh nhập khẩu đó.

1.2 Đặc điểm và vai trò của hoạt động nhập khẩu

Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu

Nhập khẩu là một hoạt động kinh doanh quốc tế, nó mang những đặc trưng rấtriêng so với kinh doanh nội địa Những đặc điểm riêng này có tác động và ảnhhưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Các đặc điểm

có thể kể đến như:

Về thị trường, các nhà nhập khẩu hoàn toàn có thể lựa chọn được cho mình nhà

cung cấp nước ngoài một cách hợp lý nhất Bất cứ quốc gia nào có thể cung cấpsản phẩm, hàng hóa đều có thể trở thành thị trường cho các nhà nhập khẩu hànghóa Mỗi quốc gia đều có những lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối khác nhau,

họ hoàn toàn có thể sản xuất những hàng hóa họ có lợi thế nhất, từ đó cung cấp chongười tiêu dùng những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh nhất Các nhà nhập khẩu cónhiều cơ hội lựa chọn thị trường nhập khẩu cho mình Các yếu tố liên quan thịtrường thường được các nhà nhập khẩu xem xét bao gồm: hàng hóa thị trườngcung ứng, chất lượng hàng hóa đó, nhu cầu thị trường với hàng hóa đó, chi phí vậnchuyển, các quy định pháp luật…

Về cách thức thanh toán, nhập khẩu cũng như hoạt động ngoại thương, có rất

nhiều phương thức thanh toán như: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ… vớinhiều công cụ thanh toán như: tiền mặt, séc, hối phiếu, kỳ phiếu… Trong thanhtoán nhập khẩu, các bên thường quy định điều khoản thanh toán rất cụ thể, tỷ mỉ

Về hệ thống pháp lý, hoạt động nhập khẩu chịu sự chi phối của nhiều hệ thống

pháp luật khác nhau Do chủ thể của hoạt động nhập khẩu đến từ các quốc gia khác

Trang 6

nhau, nên hoạt động nhập khẩu chịu sự chi phối của luật nước người mua, luậtnước người bán, luật quốc tế, các tập quán thương mại… Các nguồn luật này nhiềukhi có sụ xung đột, mâu thuẫn nhau Xuất phát từ đặc điểm hoạt động vượt ra khỏibiên giới quốc gia mà hoạt động nhập khẩu mang những đặc điểm riêng nêu trên.Những đặc điểm này một mặt mang lại cho các bên tham gia hoạt động nhập khẩu

cả những cơ hội lớn cũng như các rủi ro đáng kể

Vai trò của hoạt động nhập khẩu

Trước hết, nhập khẩu giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chính phủ các quốc

gia có thể kiểm soát, điều chỉnh cơ cấu kinh tế thông qua các chính sách nhậpkhẩu Đối với các nghành cần khuyến khích phát triển, chính phủ có thể áp dụngcác biện pháp, chính sách nhập khẩu nhiều ưu đãi với những mặt hàng phục vụnghành đó Đồng thời với những sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với sản phẩmnghành đó sản xuất ra, chính phủ có thể áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu, cácbiện pháp bảo hộ Mặt khác, với những quốc gia đang hoặc kém phát triển, họ ít cóđiều kiện nghiên cứu phát triển và triển khai công nghệ mới, hiện đại Thông quahoạt động nhập khẩu, họ có thể có được những công nghệ mới, hiện đại, phục vụnền sản xuất trong nước, làm gia tăng năng suất cũng như khả năng cạnh tranh chonền kinh tế quốc gia đó Đồng thời cũng có thể đáp ứng được nhu cầu cho thịtrường trong nước, qua đó làm giảm sự lệ thuộc vào các nước khác

Thứ hai, nhập khẩu góp phần làm nền kinh tế quốc gia phát triển ổn định,

cân đối Mỗi quốc gia, dù giàu có và phát triển đến đâu cũng không thể tự sản xuất

và đáp ứng tất cả các nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng và phong phú của mình.Như đã nói, mỗi đất nước có một lợi thế so sánh riêng Để đạt hiệu quả cao nhất,

họ chỉ tập trung vào sản xuất những mặt hàng họ có lợi thế đó, mang những sảnphẩm đó đi trao đổi để đáp ứng các nhu cầu khác nữa Hoạt động nhập khẩu là một

Trang 7

mặt của sự trao đổi đó Nó giúp cho các nền kinh tế có được sự cân đối giữa cácchủng loại sản phẩm họ có thể sản xuất và không thể sản xuất nhằm đáp ứng cácnhu cầu tiêu dùng của người dân Nhập khẩu giúp bổ sung một cách hợp lý nhữngthiếu hụt của nền kinh tế quốc gia Với vai trò này, nhập khẩu thực sự trở thànhmột hoạt động không thể thiếu với nền kinh tế các quốc gia Nó đảm bảo cho cácquốc gia có thể phát triển một cách cân đối, ổn định, vững bền.

Thứ ba, nhập khẩu giúp cải thiện và nâng cao chất lượng sống của người

dân Trong điều kiện kinh tế phát triển như hiện nay, nhu cầu người tiêu dùng ngàycàng lớn, đa dạng và phong phú Những sản phẩm sản xuất trong nước nhiều khikhông thể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân Nhập khẩu giúp bổ sung đápứng các nhu cầu cao đó Mặt khác, nhập khẩu làm cho chủng loại hàng hóa trở nênphong phú, đa dạng hơn Cùng một chi phí, để đáp ứng cùng một nhu cầu, ngườitiêu dùng có thể lựa chọn hàng hóa có xuất sứ từ nhiều quốc gia khác nhau Bêncạnh đó, hoạt động nhập khẩu còn đảm bảo cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạtđộng sản xuất khi nguồn nguyên vật liệu trong nước khan hiếm không đáp ứng đủnhu cầu Trên cơ sở đó, nhiều hoạt động sản xuất được duy trì và mở rộng, tạo điềukiện tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho nền kinh tế nói chung

Thứ tư, nhờ nhập khẩu, chất lượng sản xuất nền kinh tế quốc gia được cải

thiện Khi các sản phẩm nhập khẩu được đưa vào tiêu thụ trên thị trường nội địa,các sản phẩm sản xuất trong nước có thể vì thế mà mất thị trường Để cạnh tranh,yêu cầu đặt ra với các nhà sản xuất trong nước là phải tìm cách để nâng cao chấtlượng sản phẩm, cắt giảm chi phí Chính áp lực cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu

đã buộc các công ty nội địa cải tiến quy trình, công nghệ, cung cách làm việc củamình để sản xuất được những sản phẩm có thể cạnh tranh Điều này góp phần làmthay đổi năng lực sản xuất của các công ty, của một nghành, từ đó làm thay đổinăng lực sản xuất của cả nền kinh tế

Trang 8

Thứ năm, nhập khẩu có tác động tích cực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.

Hoạt động nhập khẩu một mặt đảm bảo các yếu tố đầu vào sản xuất cho một sốnghành, một mặt làm thay đổi công nghệ, quy trình sản xuất Điều đó cho phépchúng ta sản xuất ra được những sản phẩm đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn kỹthuật của họ, là bước khởi đầu cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra thị trườngnước ngoài Ngoài ra, trong nhiều chương trình hợp tác giữa các chính phủ, các tổchức nhà nước, khi chúng ta chấp nhận nhập khẩu hàng hóa của họ, họ cũng sẽchấp nhận nhập khẩu hàng hóa khác của ta Khi đó, hoạt động nhập khẩu cũng đãgóp phần thúc đẩy và tác động tích cực tới hoạt động xuất khẩu

Các hình thức nhập khẩu

Trong ngoại thương, các phương thức giao dịch mua bán hàng hóa kháphong phú và đa dạng Cùng với đó, hoạt động nhập khẩu cũng có khá nhiều hìnhthức Khi tham gia kinh doanh nhập khẩu, tùy thuộc vào năng lực tài chính củadoanh nghiệp, vào chủng loại và đặc tính hàng hóa, vào quan hệ giữa các bên mànhà nhập khẩu có thể lựa chọn cho mình các hình thức nhập khẩu phù hợp và đạthiệu quả Hiện nay, các hình thức nhập khẩu có thể kể đến bao gồm: nhập khẩutrực tiếp, nhập khẩu ủy thác,nhập khẩu hàng đổi hàng, nhập khẩu gia công, nhậpkhẩu liên doanh

Nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu mà hai bên mua và bán trực tiếp

giao dịch với nhau, hàng hóa được nhà nhập khẩu mua trực tiếp từ nhà sản xuất,cung ứng nước ngoài mà không qua trung gian Theo đó, bên xuất khẩu trực tiếpgiao hàng cho bên nhập khẩu Nhà nhập khẩu sẽ tự bỏ vốn để kinh doanh nhậpkhẩu, tự thực hiện các công việc như tìm đối tác, đàm phán, ký kết hợp đồng, tự tổchức kinh doanh hàng nhập khẩu, tự chịu chi phí cho giao dịch, nghiên cứu thịtrường, giao nhận, lưu kho… Theo hình thức này, các doanh nghiệp nhập khẩu

Trang 9

phải chịu trách nhiệm với các hoạt động của mình Nhập khẩu trực tiếp chứa đựng

độ rủi ro cao hơn các hình thức nhập khẩu khác nhưng mang lại nhiều lợi nhuậnhơn cho các nhà nhập khẩu

Nhập khẩu ủy thác hay còn gọi là nhập khẩu qua trung gian, là hình thức

nhập khẩu qua trung gian thương mại Theo hình thức này, bên nhập khẩu sẽ ủythác cho một trung gian thương mại, trung gian này sẽ liên hệ với nhà xuất khẩu,thực hiện các nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa thông thường để nhập hàng về theohợp đồng ủy thác với nhà nhập khẩu thực sự Khi hoàn thành hợp đồng, nhà nhậpkhẩu sẽ phải trả cho trung gian một khoản tiền gọi là phí ủy thác Doanh nghiệpkinh doanh nhập khẩu nhận ủy thác sẽ không phải bỏ vốn, không phải xin hạnnghạch, không cần quan tâm tới thị trường tiêu thụ hàng hóa nhập về đó mà chỉhoạt động theo ý nghĩa đại diện cho bên đã ủy thác cho mình tiến hành các giaodịch với nhà xuất khẩu như: đàm phán, ký hợp đồng, thông quan hàng nhập, giảiquyết khiếu nại, đòi bồi thường khi có tổn thất… Doanh nghiệp kinh doanh nhậpkhẩu ủy thác không phải bỏ vốn, rủi ro thấp nhưng lợi nhuận không cao Doanh thuchủ yếu là phí ủy thác nhận được từ nhà nhập khẩu chính thức

Nhập khẩu hàng đổi hàng là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu.

Thanh toán cho hoạt động này không dùng tiền mà dùng hàng hóa Hình thức nhậpkhẩu này thực chất là sự thực hiện hai nghiệp vụ khác nhau: xuất và nhập khẩu.Theo hình thức này, khi doanh nghiệp nhập khẩu một lượng hàng hóa của đối tácnước ngoài, đi kèm với việc xuất khấu cho họ một lượng hàng hóa khác tương ứngvới giá trị, tính chất lô hàng đã nhập Theo hình thức này, các bên tham gia hợpđồng vừa là người nhập khẩu, vừa là người xuất khẩu Họ có thể tìm kiếm được lợinhuận từ việc kinh doanh hàng nhập khẩu, đồng thời lại tiêu thụ được hàng hóakhác của mình

Trang 10

Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu mà bên nhập khẩu cũng là bên

nhận gia công thực hiện nhập khẩu nguyên vật liệu hay bán thành phẩm từ bên đặtgia công để tiến hành gia công hàng hóa theo hợp đồng gia công

Nhập khẩu liên doanh là hình thức nhập khẩu trên cơ sở một liên kết kinh

tế Liên kết này được hình thành một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp, trong

đó có ít nhất một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp Liên kết kinh tếnày cùng phối hợp các kỹ năng để giao dịch, đưa ra biện pháp, chính sách, đườnglối để hoạt động nhập khẩu có lợi nhất cho tất cả các bên tham gia liên kết Hìnhthức này chứa đựng ít rủi ro hơn so với hình thức nhập khẩu trực tiếp, vì có sự chia

sẻ nghĩa vụ cho các bên tham gia liên kết, nhưng đồng thời mức lợi nhuận cũngthấp hơn do có sự chia sẻ lợi ích

Trang 11

1.3 Nội dung hoạt động nhập khẩu

Sơ đồ 1.1 Quy trình nhập khẩu hàng hóa

Nghiên cứu thị trường.

Nghiên cứu thị trường trong nước: nghiên cứu về hàng hoá nhập khẩu, nghiên cứu

đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng

đến dung lượng thị trường, nghiên cứu thị trường quốc tế, nghiên cứu đối tác

Tổ chức thực hiện hợp đồng

ngoại thương

Giao dịch đàm phán ký kết hợp

đồng ngoại thươngNghiên cứu thị trường

Làm thủ tục hải quan

Nhận hàng

từ tàu chở hàng

Mua bảo hiểm hàng hóa

Thuê

PT vận tải

KT

HH nhập khẩu

Làm thủ tục TT

Trang 12

Giao dịch: Giao dịch là hoạt động được tiến hành khi bên bán tiếp cận với bên

mua, quá trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về các điều kiện thương mạigiữa các bên tham gia

Hỏi giá: Đây là bước khởi đầu của giao dịch Hỏi giá là việc người mua đề nghị

người bán cho biết giá cả và các điều kiện thương mại cần thiết khác để mua hàng

Chào hàng: Nội dung cơ bản của một chào hàng gồm các điều kiện: Tên hàng, số

lượng, quy cách, phẩm chất, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạngiao hàng, bao bì…

Đặt hàng: Đặt hàng là lời đề nghị kí kết hợp đồng thương mại của người mua, về

nguyên tắc hợp đồng của người đặt hàng phải đầy đủ các nội dung cần thiết cho việc kí kết hợp đồng

Hoàn giá: Khi người nhận chào hàng không chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó mà

đưa ra những đề nghị mới thì đề nghị mới này gọi là hoàn giá, khi có hoàn giá thìchào hàng trước coi như không còn hiệu lực

Chấp nhận: Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng,

khi đó hợp đồng được thành lập

Xác nhận: Sau khi thống nhất với nhau các điều kiện giap dịch hai bên ghi lại các

kết quả ghi lại các kết qủa đã đạt được rồi trao cho nhau, đó là xác nhận Xác nhậnthường được lập thành hai bản, được hai bên kí kết và mỗi bên giữ một bản

Đàm phán : có thể, qua thư tín, qua fax và điện thoại, hoặc gặp gỡ trực tiếp

Kí kết hợp đồng nhập khẩu.

Theo điều 81 của luật thương mại Việt Nam, hợp đồng nhập khẩu có đầy đủ khi cóđầy đủ các điều kiện sau:

Trang 13

+ Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lí

+ Hàng hoá của hợp đồng là hàng hoá được phép mua, bán theo quy định của phápluật

+ Hợp đồng mua bán quốc tế phải có nội dung chủ yếu mà pháp luật quy định+ Hình thức của hợp đồng chủ yếu là văn bản

* Nội dung của hợp đồng nhập khẩu bao gồm các điều kiện:

+ Tên hàng

+ Số lượng và cách xác định Đặc biệt lưu ý tới từng loại hàng để xác định sốlượng mới chuẩn xác

+ Quy cách phẩm chất và cách xác định

+ Đóng gói, bao bì mã hiệu phải phù hợp với hàng hoá

+ Thời hạn, phương tiện và địa điểm giao hàng

+ Giá cả, giá trị, điều kiện giao hàng

+ Phương thức thanh toán và chứng từ thanh toán

+ Bảo hiểm

+ Phạt và bồi thường thiệt hại

+ Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

+ Bảo hành, khiếu nại

+ Kiểm tra và giám định hàng hoá nhập khẩu

+ Trường hợp bất khả khách hàng

Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.

Trang 14

Để thực hiện hợp đồng nhập khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành theo trình tựcác công việc sau:

Xin giấy phép xuất nhập khẩu.

Theo nghị định số 57 / 1998/ CP quy định các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế được thành lập theo quy định pháp luật được phép xuất nhập khẩu hàng hoátheo nghành nghề đã đăng kí theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh - điều nàykhẳng định quyền nhập khẩu hàng hoá theo nghành nghề đã đăng kí của các doanhnghiệp được thành lập hợp pháp có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh – với cáchàng hoá không thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu có điều kiện thì doanhnghiệp có quyền nhập khẩu mà không cần xin giấy phép nhập khẩu Tuy nhiên, khitiến hành nhập khẩu doanh nghiệp phải đăng kí mã số kinh doanh xuất nhập khẩutại cục hải quan tỉnh, thành phố Còn nếu loại hàng hoá mà doanh nghiệp cần nhậpkhẩu thuộc danh mục hàng nhập có điều kiện thì doanh nghiệp phải xin hạn nghạchnhập khẩu hoặc giấy phép nhập khẩu của Bộ thương mại hoặc bộ quản lí chuyênnghành

Mở L/C

Nếu là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, bên mua phải làm thủ tục mở L/

C Thông thường L/C được mở trước 20 ngày đến 25 ngày trước thời gian giaohàng L/C là một văn bản pháp lí trong đó ngân hàng mở L/ C cam kết trả tiền chonhà xuất khẩu nếu họ trình được chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung của L/

C Căn cứ để mở L/C là cavcs điều khoản của hợp đồng

Bộ hồ sơ mở L/C bao gồm

+ Đơn xin mở thư tín dụng

+ Giấy phép nhập khẩu của Bộ thương mại cấp

Trang 15

+ Hợp đồng thương mại ( bản sao)

Ngoài ra còn phải nộp một số giấy tờ có liên quan đến thủ tục thanh toán và kí quỹnhư:

+ Uỷ nhiệm chi ngoại tệ để trả thủ tục phí

+ Uỷ nhiệm chi ngoại tệ để kí quỹ mở L/C

Hoặc đơn xin mua ngoại tệ để kí quỹ và trả thủ tục phí

Hoặc hợp đồng vay ngoại tệ tiềnVNĐ ( trong trường hợp xin vay để thanh toán L/C)

Trong đơn xin mở L/C phải đề cập đầy đủ những nội dung chính sau:

+ Tên ngân hàng thông báo

+ Loại L/C, số, ngày, ngày phát hành

+ Thời gian và địa điểm hết hiệu lực của L/C

+ Tên và địa chỉ của người thụ hưởng

+ Tên và địa chỉ của người xin mở L/C

+ Trị giá thư tín dụng

+ Bộ chứng từ phải xuất trình để thanh toán

+ Mô tả hàng hoá

+ Đơn giá

+ Điều kiện giao hàng

+ Điều kiện về hàng hoá: Bao bì, đóng gói, kí mã hiệu

+ Phương thức vận chuyển

Tên cảng đi, Tên cảng đến: cho phép/ không cho phép

Trang 16

+ Thời hạn giao hàng

+ Điều kiện đặc biệt về:

Phí phát sinh ngoài địa phận nước Việt Nam

Phí tu chỉnh L/C do bên bán hoặc bên mua chịu

+ Chỉ thị do ngân hàng về thanh toán lô hàng và cách thức gửi bộ chứng từ thanhtoán

+ Mức kí quỹ của đơn vị nhập khẩu

Thuê phương tiện vận tải

Trong trường hựp nhập khẩu FOB chúng ta phải tiến hành thuê tàu dựa vào các căn

cứ sau:

+ Những điều khoản của hợp đồng

+ Đặc điểm của hàng hoá mua bán

+ Điều kiện vận tải

Lựa chọn thuê tàu được căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hoá chuyên trởsao cho thuận lợi nhất

Thực tế điều kiện về tàu ở nước ta nay rất hạn chế, kinh nghiệm thuê tàu nướcngoài chưa nhiều nên thông thường là nhập khẩu theo điều kiện

Mua bảo hiểm cho hàng nhập khẩu.

Trường hợp nhập khẩu theo điều kiện CFR thì đơn vị phải mua bảo hiểm cho lôhàng đó Số tiền bảo hiểm thường bằng 110% trị giá CIF của lô hàng, các rủi đượcbảo hiểm phải khớp với quy định của thư tín dụng

Trang 17

Hợp đồng bảo hiểm thường có hai loại chủ yếu: Hợp đồng bảo hiểm chuyến vàhợp đồng bảo hiểm bao

Hợp đồng bảo hiểm chuyến là hợp đồng bảo hiểm một chuyến từ một địa điểm nàyđến một địa diểm khác đã ghi trong hợp đồng bảo hiểm Người bảo hiểm chỉ chịutrách nhiệm về hàng hoá trong phạm vi một chuyến khi mua bảo hiểm chuyến, đơn

vị ngoại thương phải gửi đến Công ty bảo hiểm một văn bản gọi là “ Giấy yêu cầubảo hiểm” Dựa trên “ Giấy yêu cầu bảo hiểm “ này, đơn vị và Công ty bảo hiểmđàm phán kí kết hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng này được thể hiện dưới hai hìnhthức: Đơn hay giấy chứng nhận bảo hiểm

Nội dung của hợp đồng bảo hiểm gồm các điểm chú ý sau

+ Ngày cấp đơn bảo hiểm, sáng hay chiều

+ Tên và địa chỉ người mua bảo hiểm

+ Tên hàng được bảo hiểm

+ Quy cách đóng gói, bao bì, kí mã hiệu của hàng

+ Tên tàu

+ Cách xếp hàng trên tàu

+ Cảng khởi hành, cảng chuyển tải ( nếu có ) cảng đến

+ Ngày tàu khởi hành

+ Trị giá hàng được bảo hiểm

+ Điều kiện hàng được bảo hiểm

+ Phí bảo hiểm

+ Địa chỉ và và giám định viên nơi đến

+ Nơi trả tiền bồi thường, do người được bảo hiểm chọn

Trang 18

+ Số bán đơn bảo hiểm.

Hợp đồng bảo hiểm bao là hợp đồng trong đó người bảo hiểm nhận bảo hiểm mộtkhối lượng hàng vận chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau ( thời hạn là 1 năm ),

và khi kí kết hợp đồng bảo hiểm chưa rõ khối lượng hàng là bao nhiêu Hợp đồngbảo hiểm này quy định, khi giao hàng xuống tàu xong đơn vị chỉ gửi đến Công tybảo hiểm một thông báo bằng văn bản gọi là “giâý báo bắt đầu vận chuyển” theomẫu

Các đơn vị ngoại thương Việt Nam thường bảo hiểm hàng nhập khẩu theo hợpđồng bảo hiểm bao

Làm thủ tục hải quan

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày khi hàng nhập cảng, đơn vị ngoại thương phảitiến hành làm thủ tục để thông quan xuất nhập khẩu

Bước1: Tự kê khai, áp mã, và tính thuế xuất nhập khẩu

Tự kê khai đầy đủ, chính xác những nội dung ghi trên tờ khai hải qua mẫuHQ2002-XNK

Dựa vào căn cứ tính thuế đã khai và xác định mã số hàng hoá, thuế suất, giá tínhthuế theo quy định để tính toán số thuế phải nộp của từng loại thuế theo quy định

để tính toán số thuế phải nộp của từng loại thuế và từng loạ hàng hoá

Bộ hồ sơ khai Hải quan gồm có các loại giấy tờ phải nộp hoặc xuất trình khi làmthủ tục:

+ 01 bản sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

+ 01 bản sao giấy chứng nhận đăng kí mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu

+ 03 tờ khai hàng nhập khẩu

Trang 19

+ 01 bản sao hợp đồng mua bán.

01 bản chính và 02 bản sao hoá đơn thương mại

+ 01 bản chính và 02 bản sao phiếu đóng gói

+ 01 đơn vận tải

+ Giấy phép xuất nhập khẩu

+ Giấy chứng nhận xuất xứ giấy chứng nhận phẩm chất, số lượng( bản chính)

Bước 2: Nhân viên hải quan kiểm tra tờ khai hải quan và bộ hồ sơ, nếu đầy đủ và

hợp lệ theo từng loại hình xuất nhập khẩu thì cho đăng kí tờ khai

Xem hồ sơ hàng hoá của mình được phân vào luồng nào( xanh - được ưu tiên thựchiện thủ rục kiểm tra giản đơn, hàng sẽ được kiểm hoá nhanh ngay sau khi kiểmhoá ngay; Luồng vàng – hàng hoá có những vướng mắc nhỏ ; Luồng đỏ – hàng hoá

có nhiều vướng mắc thì phải nhanh chóng hoàn tất thủ tục thì hàng của mình mớiđược giải phóng

Bước 3: Nhận thông báo thuế của Hải Quan và tổ chức để hải quan kiểm tra hàng

hoá

Bước 4: Căn cứ vào kết quả kiểm hoá và khai báo của ta Hải quan sẽ xác định

chính xác số thuế mà ta phải nộp và quyết định điều chỉnh số thuế phải nộp và raquyết định số thuế phải nộp nếu cần

Bước 5: Sau khi đã nộp đủ thuế Hải quan sẽ đóng dấu “ đã làm thủ tục Hải quan”

lên trang đầu tờ khai và giao cho ta nhận một bản Từ đây hàng của ta được giảiphóng

Nhận hàng nhập khẩu

Trang 20

Khi hàng hoá đã về tới cảng Hải quan sẽ thông báo cho người nhận Công ty khinhận phải tiến hành một số công việc sau:

+ Kí kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng

+ Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá từng quý, từng năm,

cơ câú hàng hoá, lịch tàu, điều kiện kĩ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển giao nhận.+ Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng hoá( Vận đơn, lệnh giao hàng…)Nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải

+Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản về hàng hoá vàgiải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xảy ra trong việc giao nhận

+ Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc xếp, bảoquản và vận chuyển hàng hoá nhập khẩu

+ Thông báo cho các đơn vị đặt hàng chuẩn bị nhận hàng hoá

+ Chuyển hàng hoá về kho của doanh nghiệp hoặc trực tiếp giao cho các đơn vị đặthàng

Kiểm tra hàng nhập khẩu.

Hàng hoá nhập khẩu về qua cửa khẩu phải đưpợc kiểm tra Mỗi cơ quan tiến hànhkiểm tra theo theo chức năng và quyền hạn của mình Nếu phát hiện thấy dấu hiệukhông mua bình thường thì mời bên kiểm định đến lập biên bản giám định có sựchứng kiến của bên bán và bên mua, hãng vận tải, công ty bảo hiểm Biên bảngiám định phải có chữ kí của các bên và đây là cơ sở bên mua khiếu nại, đòi bồithường bên có liên quan

Thanh toán tiền hàng nhập khẩu

Trang 21

Thanh toán là khâu quan trọng trong thương mại quốc tế Do đặc điểm buôn báncủa người nước ngoài rất phức tạp nên thanh toán trong thương mại quốc tế phảithận trọng, tránh để xảy ra tổn thất Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau:

* Phương thức tín dụng chứng từ ( thanh toán bằng thư tín dụng) :

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận trong đó một ngân hàng( ngânhàng mở L/C ) theo yêu cầu của khách hàng ( người nhập khẩu ) trả tiền cho ngườithứ ba hoặc cho bất cứ người nào theo yêu cầu của người thứ ba đó, hoặc sẽ trả,chấp nhận, hay mua hối phiếu khi xuất trình đầy đủ đã quy định mọi điều kiện đặt

ra đều được thực hiện đầy đủ

* Phương thức chuyển tiền :

Là phương thức trong đó người mua (người nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng củamình chuyển một số tiền nhất định cho người xuất khẩu tại một địa điểm nhất định

Khiếu nại khi và giải quyết tranh chấp

Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu phát hiện thấyhàng bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, thì lập hồ sơ khiếu nại Đối tượng khiếunại ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại Đối tượng khứu nại có thể là người vậntải, Công ty bảo hiểm … Tuỳ theo tính chất tổn thất Bên nhập khẩu phải viết đơnkhiếu nại và gửi cho bên bị khiếu nại và gửi cho bên bị khiếu nại trong thời hạnquy định, đơn khiếu nại phải có kèm các chứng từ về tổn thất

1.4 Các chỉ tiêu phản ánh HQKD nhập khẩu của doanh nghiệp

1.4.1 Các chỉ tiêu tổng hợp

Lợi nhuận

Trang 22

Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế mang tính tổng hợp, phản ánh toàn bộkết quả kinh doanh của doanh nghiệp

(1) Lợi nhuận được tính theo công thức sau:

LNNK = DTNK – CFNK

Trong đó:

LNNK: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu

DTNK: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu, thường là doanh thutiêu thụ sản phẩm trong mỗi kỳ kinh doanh

CFNK: Chi phí cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu, được tính bằng tổngcủa các khoản chi phí như: giá mua hàng hóa, các chi phí vận chuyển, bảo hiểm,lưu kho, bảo quản, chi phí trả lương nhân viên, các khoản thuế phải nộp, các tổnthất khác trong kỳ liên quan hoạt động nhập khẩu

LNNK, DTNK, CFNK được tính bằng các đơn vị tiền tệ như: triệu đồng, tỷđồng, triệu USD, tỷ USD… Dù DTNK, CFNK được đo lường bằng các đơn vị tiền

tệ khác nhau, nhưng khi tính toán LNNK đạt được, cần chú ý đưa về cùng một đơn

vị tính, một loại tiền Khi đó, lợi nhuận được tính bằng đồng tiền chung quy về đó

Về mặt ý nghĩa, lợi nhuận là cơ sở để doanh nghiệp duy trì hoạt động, đồngthời tái sản xuất kinh doanh Lợi nhuận càng lớn, tiềm lực tài chính của doanhnghiệp càng tăng, nó cũng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngàycàng đạt hiệu quả cao Đây là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động,tạo điều kiện cải thiện đời sống người lao động Lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuậncũng là mục tiêu cuối cùng các doanh nghiệp hướng tới

Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu

Trang 23

(2) Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mối liên

hệ giữa lợi nhuận đạt được và doanh thu thu về

Tỷ suất lợi nhuận được tính theo công thức sau:

Ddt= LNNK DTNK x 100 %

(3) Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mối liên hệgiữa lợi nhuận đạt được và chi phí bỏ ra

Tỷ suất lợi nhuận được tính theo công thức sau:

Dcf = LNNK CFNK x 100 %

Trang 24

1.4.2 Các chỉ tiêu bộ phận

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn nhập khẩu

(4) Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu là một chỉ tiêu bộ phận, phản ánhkhả năng sinh lời của một đồng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu được tính theo công thức:

Hvld= LNNK

VLĐNK

Trong đó:

Hvld: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu

LNNK: như chỉ tiêu (1) ở trên

VLĐNK: vốn lưu động nhập khẩu, được tính bằng các đơn vị tiền tệ như: triệu đồng, tỷ dồng, triệu USD… Vốn lưu động nhập khẩu là các khoản vốn lưu

Trang 25

động được sử dụng cho hoạt động nhập khẩu như: các khoản tiền mặt dùng cho nhập hàng, các khoản vay, các khoản tạm ứng, các chi phí trả trước… cho hoạt động nhập khẩu.

Về mặt ý nghĩa, chỉ tiêu này phản ánh, một đồng vốn lưu động đầu tư chohoạt động nhập khẩu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn,chứng tỏ khă năng sử dụng vốn lưu động cho hoạt động nhập khẩu của doanhnghiệp càng hiệu quả

(5) Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu

Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu là một chỉ tiêu bộ phận, phản ánhkhả năng quay vòng của vốn lưu động nhập khẩu

Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu được tính theo công thức:

DTNK: như chỉ tiêu (1) ở trên

VLĐNK: như chỉ tiêu (4) ở trên

Về mặt ý nghĩa, chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động nhập khẩu quay được baonhiêu vòng trong một kỳ kinh doanh Số vòng quay vốn lưu động càng lớn thì càngthể hiện doanh nghiệp sử dụng càng hiệu quả vốn lưu động và ngược lại

(6) Chỉ tiêu thời gian một vòng quay vốn:

Trang 26

(7) Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động là một chỉ tiêu bộ phận, phản ánh mối liên

hệ giữa doanh thu thu được và vốn lưu động bỏ ra cho hoạt dộng nhập khẩu

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động được tính theo công thức sau:

Trang 27

DTNK, VLĐNK: doanh thu thu được và vốn lưu động bỏ ra cho hoạt động nhập khẩu được tính như trong các chỉ tiêu (1) và (4) ở trên.

Về mặt ý nghĩa, chỉ tiêu này cho biết để thu được một đồng doanh thu cầnbao nhiêu đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này càng thấp có nghĩa là để thu được mộtđồng doanh thu càng phải sử dụng ít vốn lưu động nhập khẩu, điều đó càng phảnánh hiệu quả kinh doanh cao và ngược lại

Thời hạn thu hồi vốn nhập khẩu

(8) Thời hạn thu hồi vốn nhập khẩu

Thời hạn thu hồi vốn nhập khẩu là một chỉ tiêu hiệu quả bộ phận, phản ánhkhoảng thời gian mà vốn đầu tư dần dần được thu hồi sau mỗi kỳ kinh doanh

Thời hạn thu hồi vốn nhập khẩu được tính như sau:

Tvld = Trong đó:

Tvld: thời hạn thu hồi vốn nhập khẩu, được tính bằng số kỳ kinh doanh.VNK: Vốn đầu tư cho hoạt động nhập khẩu bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động Vốn nhập khẩu cũng được tính bằng các đơn vị tiền tệ như: triệu đồng,

tỷ đồng, triệu USD…

LNNK: như chỉ tiêu (1) ở trên

Về ý nghĩa, chỉ số này phản ánh để thu hồi vốn đầu tư cho hoạt động nhậpkhẩu cần bao nhiêu kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này càng nhỏ có nghĩa là số vốn đầu tưcho hoạt động nhập khẩu sau ít kỳ kinh doanh có thể thu hồi lại Điều đó càng thểhiện việc sử dụng vốn nhập khẩu đạt hiệu quả khá tốt

Trang 28

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩucủa doanh nghiệp Trong đó, bao gồm các yếu tố từ môi trường cạnh tranh, từ nềnkinh tế nói chung Nhưng cũng có những yếu tố xuất phát từ bản thân doanhnghiệp

1.5.1 Các nhân tố từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Môi trường văn hóa

Đây là yếu tố có tác động khá lớn đối với hiệu quả của hoạt động kinh doanhnhập khẩu Các yếu tố của môi trường văn hóa có tác động lớn tới hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp có thể kể đến như: yếu tố về ngôn ngữ, thói quen phongcách tiêu dùng, các nét đặc trưng truyền thống, vấn đề về tôn giáo…

Môi trường pháp lý

Trong hoạt động nhập khẩu, môi trường pháp lý bao gồm các quy định củapháp luật bên nhập khẩu, bên xuất khẩu, các quy định quốc tế hay các tập quánthương mại quốc tế Với những quy định này, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiệnmột cách nghiêm túc mà không thể tác động để thay đổi nó

Nếu các chính sách quy định một cách rõ ràng, minh bạch, nhất quán sẽ tạođiều kiện để doanh nghiệp thực hiện một cách dễ dàng các nghiệp vụ ngoạithương Điều đó cũng tạo tâm lý an tâm cho phép doanh nghiệp đầu tư mở rộnghoạt động Doanh nghiệp cũng chỉ có thể áp dụng một cách nghiêm túc các quyđịnh pháp luật nếu chúng hợp lý

Trang 29

Ngoài ra, các chính sách đối ngoại giữa các nước xuất và nhập khẩu cũngtạo nên các tác động khác nhau tới hiệu quả hoạt động nhập khẩu Các biện phápđược áp dụng như cấm hay hạn chế nhập khẩu, các ưu đãi thuế quan, hạn nghạch,thủ tục hải quan… đều có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh nhập khẩucủa doanh nghiệp Bên cạnh đó, sự ổn định về môi trường chính trị cũng có nhữngtác động tích cực tới hoạt động này.

Môi trường pháp lý có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh nhập khẩu qua các yếu tố như: hạn nghạch, thuế nhập khẩu, các quy định vềchính sách, thủ tục hải quan…

Môi trường kinh tế

Cùng với môi trường văn hóa và pháp lý, môi trường kinh tế có tác độngtrực tiếp và mạnh mẽ nhất tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tốthuộc môi trường kinh tế có tác động tới hiệu quả kinh doanh một cách rõ ràng cóthể kể đến như: các quan hệ kinh tế quốc tế, sự phát triển nền sản xuất trong vàngoài nước, sự biến động của thị trường trong và ngoài nước, sự biến động của tỷgiá hối đoái, sự phát triển của cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính ngân hàng…

Về các quan hệ kinh tế quốc tế, chúng có tác dụng ngày càng to lớn và rõ ràng tớihiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Với sự phát triển của xu hướngtoàn cầu hóa mạnh mẽ như hiện nay, các quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng giatăng cả về số lượng và chất lượng

Về sự phát triển nền sản xuất trong nước cũng như quốc tế có ảnh hưởng trực tiếptới hoạt động nhập khẩu hàng hóa Khi nền sản xuất nội địa phát triển, có thể sảnxuất những hàng hóa mà trước nay vẫn nhập khẩu thì sự cạnh tranh trên thị trườngnội địa trở nên gay gắt, áp lực cạnh tranh lớn có thể làm giảm nhu cầu nhập khẩu

Trang 30

Về sự biến động của thị trường trong và ngoài nước, có tác động trực tiếp tới hoạtđộng nhập khẩu của doanh nghiệp Được coi như chiếc cầu nối giữa thị trườngtrong nước và nước ngoài, hoạt động nhập khẩu chịu tác động của sự biến đổi từhai đầu cầu này Khi nhu cầu trong nước tăng, điều đó có thể thúc đẩy hoạt độngnhập khẩu diễn ra mạng mẽ, quy mô hơn Sự biến động về mức giá, nhu cầu ở thịtrường trong nước có tác động trở lại tới thị trường nhập khẩu

Sự biến động của tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp tới doanh thu và chi phí củadoanh nghiệp nhập khẩu Trong trường hợp tỷ giá tăng, nội tệ mất giá, nhà nhậpkhẩu phải bỏ ra một lượng nội tệ lớn hơn để nhập khẩu hàng hóa về Điều này dẫnđến giá cả hàng nhập khẩu tại thị trường nội địa tăng, làm hạn chế sự tiêu dùng củangười dân, dẫn đến việc hạn chế nhập khẩu Quy mô nhập khẩu giảm, chi phí nhậpkhẩu tăng, việc tiêu thụ hàng hóa gặp khó khăn, những điều này làm giảm hiệu quảcủa hoạt động kinh doanh nhập khẩu của mọi doanh nghiệp

Về hệ thống giao thông vận tải – thông tin liên lạc, đây là yếu tố có vai tròrất lớn trong hoạt động ngoại thương nói chung và trong hoạt động nhập khẩu nóiriêng Trong nhập khẩu, sự xa cách về địa lý và không gian là đặc điểm nổi bật rất

dễ nhận thấy Khi mức cạnh tranh ngày càng lớn, nhu cầu người tiêu dùng biến đổingày càng phong phú và đa dạng thì việc đáp ứng một cách chính xác, kịp thời cácnhu cầu đó trở thành yếu tố sống còn với các doanh nghiệp nhập khẩu Để làmđược điều đó, sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc làtất yếu

Hệ thống tài chính ngân hàng cũng có tác động rất lớn tới hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu Một mặt, hệ thống ngân hàng giúp nhà nhập khẩu cũng như cácdoanh nghiệp tham gia hoạt động ngoại thương trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế.Trong kinh doanh quốc tế, giá trị các đơn hàng thường rất lớn, các chủ thể hoạt

Trang 31

động ngoại thương cũng không thể gặp nhau trực tiếp để trả tiền cho nhau Điềunày gây mất rất nhiều thời gian và chi phí Hệ thống ngân hàng giúp các bên đảmnhận nghiệp vụ này một cách chính xác, hiệu quả

1.5.2 Các nhân tố từ bên trong doanh nghiệp

Nguồn nhân lực

Nhân lực được coi là yếu tố quan trọng nhất thuộc về bản thân doanhnghiệp Người lao động chính là chủ thể thực hiện tất cả các hoạt động của doanhnghiệp, duy trì và điều hành các hoạt động đó Trong kinh doanh nhập khẩu, khihoạt động vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì vai trò nguồn nhân lực lại càng quantrọng Người lao động nắm chắc các nghiệp vụ nhập khẩu, am hiểu và thông thạocác quy định pháp luật về thủ tục thông quan hàng hóa, thủ tục thanh toán quốc tế,quy định về hạn nghạch, giấy phép… sẽ giúp cho các giao dịch của doanh nghiệpdiễn ra liên tục, thông suốt và nhanh chóng Mặt khác, khi nhân lực công ty cótrình độ và chuyên môn sẽ làm cho các giao dịch thương mại, công tác đàm phán

ký kết đơn đặt hàng cho công ty diễn ra nhanh chóng, chính xác và đạt hiệu quảcao Tất cả những điều đó giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức cho doanhnghiệp, góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trình độ tổ chức quản lý

Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp chính là khả năng sắp xếp thành

hệ thống, quản lý hệ thống các nguồn lực của doanh nghiệp để tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh Trình độ tổ chức của doanh nghiệp càng cao thì hiệuquả sử dụng các nguồn lực đó càng lớn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpcũng từ đó được nâng cao

Trang 32

Trong kinh doanh nhập khẩu, trình độ quản lý của doanh nghiệp không chỉthể hiện ở việc doanh nghiệp tổ chức các nguồn lực của mình như thế nào mà cònthể hiện khá rõ qua công tác lập kế hoạch, xây dựng chiến lược nhập khẩu mộtcách khoa học và hợp lý Trình độ quản lý của doanh nghiệp càng cao thì khả năng

tổ chức kế hoạch nhập khẩu hàng hóa càng chính xác, kịp thời Điều này thể hiện ởviệc doanh nghiệp có nắm bắt được cơ hội thị trường, tận dụng được các cơ hộikinh doanh, có đáp ứng kịp thời các nhu cầu của thị trường hay không Trình độquản lý cao sẽ cho phép doanh nghiệp có kế hoạch nhập khẩu đúng đắn, vừa tậndụng được cơ hội kinh doanh, vừa sử dụng một cách hiệu quả và hợp lý nguồnvốn

Nguồn vốn và khả năng huy động vốn

Nguồn vốn là điều kiện đảm bảo cho các hoạt động trong doanh nghiệp cóthể diễn ra liên tục và ổn định Nguồn vốn là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện cácgiao dịch nhập khẩu hàng hóa, là yếu tố đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năngthực hiện nghĩa vụ thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu Nguồn vốn cho phép doanhnghiệp chi trả các chi phí để duy trì hoạt động, trả lương cho người lao động Saucác kỳ kinh doanh, khi hiệu quả ngày càng cao, lợi nhuận doanh nghiệp thu đượcngày càng nhiều là điều kiện để doanh nghiệp gia tăng lượng vốn cho hoạt độngcủa mình Doanh nghiệp có thể sử dụng lợi nhuận thu được để tái đầu tư vào hoạtđộng kinh doanh

Trong thực tế, khi nắm bắt cơ hội kinh doanh, doanh nghiệp có thể tiến hànhcác giao dịch, các đơn đặt hàng có giá trị lớn Khi đó, nguồn vốn doanh nghiệpkhông đủ để đáp ứng nhu cầu đó Doanh nghiệp có thể huy động vốn từ bên ngoài,

từ các tổ chức ngân hàng tài chính Khả năng huy động vốn có tác động rất lớn tới

Trang 33

hoạt động doanh nghiệp Nó cho phép doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội kinhdoanh kiếm lời.

Nguồn vốn cũng như khả năng huy động vốn có ảnh hưởng trực tiếp tới khảnăng duy trì và thực hiện các đơn hàng, giúp doanh nghiệp có thể hoạt động ổnđịnh, tìm kiếm lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho mình

Hệ thống thông tin của doanh nghiệp

Thông tin có vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt động kinh tế cũng nhưcác hoạt động xã hội Đặc biệt trong hoạt động ngoại thương, yếu tố thông tin lạicàng có vai trò quan trọng Với doanh nghiệp nhập khẩu, thông tin cho phép doanhnghiệp nắm bắt được chính xác các cơ hội kinh doanh, theo dõi sự biến động củanhu cầu thị trường tiêu dùng trong nước cũng như thị trường nhập khẩu để cónhững thay đổi, những hành động kịp thời và hiệu quả Có đầy đủ thông tin giúpcho doanh nghiệp có thể tìm kiếm các nguồn hàng đảm bảo chất lượng, chi phí hợp

lý, đồng thời cho phép doanh nghiệp có được các kế hoạch đưa hàng tới thị trườngtiêu thụ một cách hiệu quả nhất Thông tin kịp thời, nhanh nhạy và chính xác làđiều kiện để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình

Cơ sở vật chất kỹ thuật

Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố đảm bảo cho hoạt động nhậpkhẩu diễn ra một cách hiệu quả Cơ sở vật chất đảm bảo cho phép doanh nghiệptiết kiệm chi phí, thời gian giao dịch với đối tác cung cấp hàng Hệ thống kho bãi,nhà xưởng đảm bảo cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí cho công tác lưukho,bảo quản hàng hóa Mức độ trang bị các thiết bị hiện đại cho phép nhân viêndoanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ một cách hiệu quả, góp phần làm tăng năngsuất lao động Mặt khác, hệ thống thông tin liên lạc hiện đại cho phép doanh

Trang 34

thúc đẩy tiến trình thực hiện hoạt động nhập khẩu Điều kiện vật chất đảm bảo chophép doanh nghiệp tự thực hiện tất cả các nghiệp vụ mà không cần qua trung gian,vừa tiết kiệm chi phí vừa đảm bảo tính chủ động cho chính doanh nghiệp mình.

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP HẢI PHÒNG 2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

 Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp HảiPhòng

 Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Hai Phong general material jointstock company

 Tên công ty viết tắt: GEMACO

 Địa chỉ : 120 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng

Năm 1979 sát nhập “ trạm vật tư ” của Uỷ ban kế hoạch thành phố vào “Công typhế liệu, phế phẩm Hải Phòng” và đặt tên là “Công ty vật tư thành phố Hải Phòng”trực thuộc Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hải Phòng

Năm 1988, thực hiện Quyết định 231/HĐBT ngày 31/12/1987 của Hội đồng Bộtrưởng về việc kiện toàn sắp xếp lại tổ chức kinh doanh vật tư Ngày 20/6/1988 Uỷban Nhân dân Thành phố ra quyết định số 680/QĐ-UB về việc xoá bỏ các đơn vị

Trang 36

vật tư quận, huyện, ngành, đổi tên “ Công ty vật tư thành phố Hải Phòng” thành

“Công ty vật tư tổng hợp Hải Phòng” trực thuộc Uỷ ban Nhân dân Thành phố HảiPhòng

Năm 1992, theo quyết định số 388/CP của Chính phủ về việc kiện toàn thành lậplại các doanh nghiệp Công ty vật tư tổng hợp Hải Phòng được thành lập lại theoquyết định số 1420/QĐ-TCCQ, Sở Thương mại Hải Phòng là cơ quan quản lý nhànước trực tiếp của doanh nghiệp

Ngày 21/9/2005 theo quyết định số 2199/QĐ-UBND Thành phố Hải Phòng về việcchuyển đổi “ Công ty vật tư tổng hợp Hải Phòng” thành “Công ty Cổ phần vật tưtổng hợp Hải Phòng” Trụ sở Công ty đóng tại 120 Lạch Tray - Quận Ngô Quyền -Hải Phòng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Phó giám đốc kinh

doanh

Phòng kinh doanh Phòng Kế toán TV Phòng tổ chức HC

Giám đốc

Trang 37

(Nguồn phòng nhân sự công ty cổ phần vật tư tổng hợp hải phòng)

Vì Công ty là một doanh nghiệp nhà nước nên hoạt động và quản lý điều hànhcông ty theo mô hình của doanh nghiệp Nhà nước – theo mô hình thức trực tuyếnchức năng Tổ chức bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

Ban giám đốc gồm 2 người : 01 giám đốc và 01 phó giám đốc cùng tổ chức điềuhành toàn bộ công ty

Kế toán trưởng, bộ máy gúp việc cac phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị thành viênhạch toán phụ thuộc.các chi nhánh là các giám đốc,phó giám đốc chi nhánh

Tổng số cán bộ công nhân viên là khoảng 45 người

- Giám đốc : Là người đại diện theo pháp luật của Công ty trong phạm vi được

giao; là người quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm trong số cổ đông Công ty có thể là thànhviên Hội đồng quản trị

Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao

- Phó Giám đốc: là người trực tiếp giúp việc cho Giám đốc do Hội đồng quản trị

bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc

* Khối phòng ban điều hành của công ty:

- Phòng Kế toán tài vụ: tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán thống kê và bộ

máy thống kê phù hợp Phản ánh trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và

Xí nghiệp dịch vụ KDXNK

Trung tâm Thương mại

Cửa hàng Kiến an

Trang 38

phân tích hoạt động kết quả kinh doanh của Công ty Theo dõi tình hình thực hiệnviệc mua bán hàng hoá, tồn kho của các cửa hàng, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộcủa Công ty và các cửa hàng, tham mưu cho Giám đốc về xây dựng kế hoạch củađơn vị : vật tư, tiền vốn, kế hoạch luân chuyển hàng hoá, kế hoạch nộp ngân sách.

- Phòng tổ chức hành chính : Theo dõi, sắp xếp lại đội ngũ lao động, có kế hoạch

đào tạo cán bộ trình độ nghiệp vụ để đáp ứng công tác trong tình hình mới Thựchiện chế độ quy định của Nhà nước về quản lý lao động, về tiền lương, khenthưởng thi đua, kỷ luật

- Khối đơn vị trực thuộc : bao gồm 2 chi nhánh, 1 cửa hàng và 1 Trung tâm thương

mại dịch vụ kinh doanh xuất nhập khẩu:

+ Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh

+ Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hà Nội

+ 1 Cửa hàng tại Thành phố Hải Phòng

+ 1 Trung tâm thương mại dịch vụ kinh doanh xuất nhập khẩu

Nhìn chung cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp là chặt chẽ và hợp lý, cơ cấu này phùhợp với quy mô của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí và những bộ phận chung gian,đồng thời cũng thể hiện được sự phân quyền chức năng nhiệm vụ cho từng bộ phậnnhưng vẫn thể hiện sự quản lý tập trung trong tay người lãnh đạo Vì là doanhnghiệp nhỏ nên công ty không phân chia thêm các chức danh phó giám đốc, nhưvậy đã làm cho bộ máy quản lý tại đơn vị được gọn nhẹ và hiệu quả hơn Cơ cấucũng thể hiện sự dân chủ trong công việc Mọi công việc điều hành đều được chỉđạo bởi giám đốc Từ đó mang lại hiệu quả cao hơn

Tình hình nhân sự

Trang 39

* Cơ cấu nhân sự theo giới tính

Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự theo giới tính

Năm 2013Số người Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%)2014 2015

(Nguồn phòng nhân sự công ty cổ phần vật tư tổng hợp hải phòng)

- Số lượng lao động nam nữ chênh lệch khá cao Năm 2012 lao động nam có 41người chiếm 89,1 % trong khi đó số lượng nữ chỉ có 5 người chiếm 10,9% tỷtrọng này phù hợp với công việc nặng nhọc của công ty

- Số lượng lao động sang năm 2013 tăng thêm 3 người, đến năm 2014 tăng thêm

6 người so với 2012 do nhu cầu công việc ngày càng cao, quy mô công ty ngàycàng phát triển

- Số lượng lao động nữ cũng tăng song chỉ bổ sung, chủ yếu được thể hiện ở các

bộ phận hành chính như phòng kinh doanh kế toán và bộ phận thư kí cho giám đốc

và các trưởng phòng

*Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Độ tuổi bình quân của công ty là 40 tuổi Độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là từ 18 đến

35 tuổi.Điều này phù hợp với tính chất công việc của công ty là công việc vănphòng nhiều áp lực, phải xử lý và tính toán số liệu tương đối nhiều

- Độ tuổi bình quân của công ty là độ tuổi 40, ở độ tuổi này với doanh nghiệp làmdịch vụ đặc biệt là công việc xuất nhập khẩu là hợp lý bởi vì đội ngũ công nhântuổi cao và có nhiều kinh nghiệm trong quản lý và khai thác kèm cặp lứa tuổi nhânviên mới trẻ tuổi mới gia nhập công ty chiếm phần lớn có tính chất kế thừa để pháttriển

Trang 40

Bảng 2.2 Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi

(Nguồn phòng nhân sự công ty cổ phần vật tư tổng hợp hải phòng)

* Cơ cấu nhân sự theo trình độ

Bảng 2.3 Cơ cấu nhân sự theo trình tự

Trình độ

Số người

Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%)

(Nguồn phòng nhân sự công ty cổ phần vật tư tổng hợp hải phòng)

Lao động trong công ty có 2 trình độ đại học và trung cấp trong đó tỷ lệ đại họcchiếm tỷ lệ khá cao trên 70% cho thấy đọi ngũ cán bộ nhân viên của công ty cótrình độ học vấn tương đối cao

*Chính sách, chế độ đối với người lao động:

- Việc trả lương thưởng được thực hiện trên hiệu quả kinh doanh

- Công ty luôn thực hiện đúng chế độ bảo hiểm xa hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp cho người lao động theo quy định hiện hành

- Công ty luôn thực hiện các chế độ phúc lợi như: tham quan, nghỉ mát, trợ cấp ốmđau, phúng viếng tứ thân phụ mẫu của người lao động đã góp phần nâng cao đờisống vật chất, tinh thần cho người lao động, tạo sự gắn bó, tận tuỵ của người lao

Ngày đăng: 20/05/2016, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Quy trình nhập khẩu hàng hóa - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần vật tư tổng hợp hải phòng
Sơ đồ 1.1 Quy trình nhập khẩu hàng hóa (Trang 11)
Bảng 2.4 Tài sản,nguồn vốn của công ty năm (2013-2015) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần vật tư tổng hợp hải phòng
Bảng 2.4 Tài sản,nguồn vốn của công ty năm (2013-2015) (Trang 43)
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật tư tông hợp hải - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần vật tư tổng hợp hải phòng
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật tư tông hợp hải (Trang 44)
Bảng 2.6  Kết quả hoạt động nhập khẩu theo mặt hàng của công ty giai đoạn 2013- 2013-2015 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần vật tư tổng hợp hải phòng
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động nhập khẩu theo mặt hàng của công ty giai đoạn 2013- 2013-2015 (Trang 47)
Bảng 2.7 Cơ cấu thị trường nhập khẩu - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần vật tư tổng hợp hải phòng
Bảng 2.7 Cơ cấu thị trường nhập khẩu (Trang 48)
Sơ đồ 2.2 Quy trình nhập khẩu tại công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần vật tư tổng hợp hải phòng
Sơ đồ 2.2 Quy trình nhập khẩu tại công ty (Trang 50)
Bảng 2.8: Bảng các chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của công ty giai - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần vật tư tổng hợp hải phòng
Bảng 2.8 Bảng các chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của công ty giai (Trang 64)
Bảng2.9: Bảng các chỉ tiêu phản ánh hiệu qủa sử dụng vốn của công ty 2013 -  2015 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần vật tư tổng hợp hải phòng
Bảng 2.9 Bảng các chỉ tiêu phản ánh hiệu qủa sử dụng vốn của công ty 2013 - 2015 (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w