1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng

48 950 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 7,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong số những loài vi sinh vật gây bệnh cho con người cần phải được quan tâm chính là vi khuẩn Campylobacter spp.. ngày càng gia tăng ở cả những nước phát triển và đang phát triển t

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Vi sinh vật có ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta như trong phân, nước thải,rác, bụi, thực phẩm Trong không khí và ngay cả ở trên cơ thể chúng ta cũng là nơi visinh vật sinh sống, chúng có thể sống kí sinh trên da (đặc biệt là ở bàn tay), ở miệng,đường hô hấp, đường tiêu hóa, Đặc biệt là thức ăn, nước uống chính là con đườngchính để vi sinh vật xâm nhập và gây bệnh cho con người

Hiện nay, ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật gây ra là vấn đề cấp bách đangđược cả xã hội quan tâm Việc gây ngộ độc cho con người phụ thuộc vào loại độc tốcủa vi sinh vật, tuổi tác và tình trạng sức khỏe của mỗi người Một trong số những loài

vi sinh vật gây bệnh cho con người cần phải được quan tâm chính là vi khuẩn

Campylobacter spp Chúng là nguyên nhân gây ra 4-15% các trường hợp ngộ độc Đó

là vấn đề ở cả những nước phát triển và đang phát triển và có liên quan đến những sảnphẩm sữa chưa được tiệt trùng, nước bị ô nhiễm, gia cầm và các nông sản Đối với cácmặt hàng trên, các thị trường nhập khẩu chính như Hoa Kỳ, EU, Úc, Anh, Nhật Bản,Mexico, đều đưa ra tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với các mặt hàng này

Campylobacter spp là một trong những tác nhân vi khuẩn hàng đầu gây bệnh

tiêu chảy trên thế giới Theo ước tính của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh

của Mỹ thì mỗi năm có 2,4 triệu người Mỹ mắc “bệnh nhiễm khuẩn Campylobacter”.

Hầu hết các bệnh nhân đều hồi phục sau vài ngày bị khó chịu, nhưng bệnh này có thể

đe dọa mạng sống của những người có hệ miễn dịch bị tổn hại, kể cả những bệnh nhận

bị AIDS Ngoài ra, một biến chứng nghiêm trọng nhưng hiếm gặp của bệnh nhiễmkhuẩn campylobacter là làm khởi phát chứng rối loạn tự miễn dịch- còn gọi là hộichứng liệt Guillain-Barré

Ở những nước đang phát triển, đối tượng chủ yếu bị nhiễm Campylobacter spp.

là trẻ em dưới 5 tuổi bên cạnh tình hình nhiễm Campylobacter spp ngày càng gia

tăng ở cả những nước phát triển và đang phát triển thì tỷ lệ các chủng kháng thuốccũng không ngừng tăng lên đặc biệt là với fluoroquinolone (FQ), họ kháng sinh

thường dùng để điều trị tiêu chảy do nhiễm Campylobacter spp Ở Việt Nam, Campylobacter spp đang là một trong những tác nhân vi khuẩn chính gây tiêu chảy ở

trẻ em dưới 5 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh Vi khuẩn này chiếm 17,63% trên tổng

Trang 2

số 363 trường hợp do tác nhân vi khuẩn trong 1420 bệnh nhi tiêu chảy từ tháng 6/2009đến tháng 5/2010

Xuất phát từ thực tiễn về tình hình nhiễm Campylobacter spp trên thế giới và

Việt Nam chúng tôi tiến hành thực hiện :”Đánh giá sự có mặt vi khuẩn

Campylobacter spp trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở Hải Phòng” nhằm

đưa ra những khuyến cáo về vấn đề an toàn thực phẩm, hạn chế sự lây nhiễm của

Campylobacter spp trên địa bàn Hải Phòng.

2 Mục tiêu

- Đánh giá sự có mặt Campylobacter spp trong thực phẩm tươi, đưa ra những

khuyến nghị nhất định về việc sử dụng thực phẩm thịt gà hiện nay tại Hải Phòng

- Cung cấp kiến thức cơ bản về Campylobacter spp phân lập trên thực phẩm để

mở đầu cho những nghiên cứu tiếp theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng là vi khuẩn Campylobacter spp.

- Phạm vi nghiên cứu: Trên các mẫu thịt gà tươi được thu thập tại các chợ, trongphòng thí nghiệm và tại siêu thị BigC trên địa bàn Hải Phòng

• Nội dung nghiên cứu

- Thu thập các mẫu thịt gà tại Hải Phòng

- Phân lập và nhận dạng Campylobacter spp từ mẫu thịt gà

- Đánh giá sự có mặt của Campylobacter spp từ mẫu thịt gà

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu mẫu: thu theo tiêu chuẩn TCVN 6507-2: 2005

- Phương pháp nuôi cấy: nuôi tăng sinh vi khuẩn trên môi trường chọn lọc

- Phương pháp phát hiện: nhuộm Gram, thử nghiệm oxidase, thử nghiệm

catalase, đách giá sự phát triển của vi khuẩn Campylobacter spp trên các điều kiện

nuôi cấy khác nhau

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 VI KHUẨN CAMPYLOBACTER SPP.

1.1.1 Lịch sử phát hiện

Campylobacter spp là một chủng vi khuẩn Gram âm gây bệnh ở người và gia

súc trên toàn thế giới Chúng được miêu tả lần đầu tiên vào năm 1886 bởi TheodorEscherich Vào thời gian đó, Escherich đã miêu tả một loại vi khuẩn hình que có trongruột kết của các trẻ em chết bởi căn bệnh “cholera infantum”

Năm 1909, hai nhà bác sĩ thú y là McFadyean và Stockman đã miêu tả sự kếthợp của một vi sinh vật chưa biết với bệnh dịch sảy thai ở cừu cái, vi khuẩn này giốngvới một phẩy khuẩn – I Và vào năm 1919, trong khi điều tra những trường hợp sảythai truyền nhiễm ở bò ở Mỹ, Smith đã phân lập được một vi khuẩn và ông miêu tả đó

là một xoắn khuẩn – spirillum Sau đó Smith cho rằng mình và nhóm McFadyean vàStockman đang nghiên cứu cùng một vi khuẩn Và cùng với Taylor, Smith đã khẳng

định được điều này và đề xuất tên của vi khuẩn đó là ‘Vibirio fetus’

Cho đến tháng 5 năm 1938, một sự kiện lớn đã xảy ra ở Illinos (Mỹ), bây giờ nóđược xem là một trường hợp có đầy đủ tài liệu dẫn chứng đầu tiên về sự nhiễm

Campylobacter ở người Sự kiện này liên quan đến trận dịch tiêu chảy do sữa nhiễm Campylobacter, ảnh hưởng đến 355 người Sau đó vào năm 1947, Vinzent đã phân lập được V fetus từ máu của ba người phụ nữ mang thai nhập viện vì sốt mà không rõ

nguyên nhân Bệnh kéo dài trong 4 tuần và hai trong ba người phụ nữ này bị sảy thai.Vào năm 1957, Elizabeth King đã miêu tả một phẩy khuẩn với rất nhiều đặc điểmchung với các tác nhân được miêu tả bởi Vinzent nhưng khác về đặc đểm sinh hóa và

tính kháng nguyên Mãi đến năm 1963 thì giống Campylobacter (nghĩa là “vi khuẩn

hình que có dạng cong”) được đề xuất bởi Sebald và Veron khi nhận ra rằng vi sinh

vật này không sử dụng đường và có hàm lượng G+C khác với Vibrio spp

Tuy nhiên vì chưa có phương pháp nuôi cấy, phân lập Campylobacter thích hợp cho nên có rất ít trường hợp nhiễm Campylobacter trên người được báo cáo Mãi cho đến năm 1972, phương pháp phân lập các loài Campylobacter chịu nhiệt mới được

phát triển bởi Dekeyser và Butzler Phương pháp này liên quan đến việc lọc các mẫuphân qua màng lọc 0,64 µm và dịch lọc được đem nuôi cấy Phương pháp này khá tốncông và mất thời gian do đó vào năm 1977, Martin Skirrow từ phòng thí nghiệm sứckhỏe cộng đồng Worcester, đã miêu tả một kĩ thuật trực tiếp và đơn giản hơn đó là

Trang 4

nuôi cấy trực tiếp mẫu phân lên đĩa môi trường thạch máu có chứa vancomycin,polymyxin, trimethoprim Các đĩa sau đó được ủ ở 42ºC trong môi trường vi hiếu khíchứa 5% O2, 10% CO2, 85% N2 Từ đó trở đi có rất nhiều sự thay đổi về phươngpháp, điều này đã cho phép các phòng thí nghiệm vi sinh chẩn đoán lâm sàng có thể

phân lập Campylobacter từ các mẫu phân bệnh nhân

Đến năm 1983, Ruiz-Palacios và C.S phát hiện độc tố của Campylobacter trong

ruột non Cũng trong năm này Park C.E, Stankiewiez ZK, Lowett J, Hunt J công bốảnh hưởng của nhiệt độ, thời gian ấp trứng, pH môi trường đến sự phục hồi của

Campylobacter trong ruột gà Năm 1985, Lai-King N, Stiles ME, Tayler-DE đã ức chế thành công C.coli và C.jejuni bằng kháng sinh bằng cách sử dụng môi trường kháng

sinh chọn lọc Và đến năm 1987: Harris NV, Kimball TJ, Bennett T, Jonson Y phát

hiện ra rằng bệnh lí Campylobacteriosis có liên quan đến việc sử dụng sữa chưa tiệt

trùng

Tính đến năm 1989, Campylobacter gồm có 18 loài, phân loài với 17 cái tên

chính thức được công nhận bởi Ủy ban quốc tế về vi khuẩn học có hệ thống và 1 tênloài được đề xuất nhưng không chính thức Các phương pháp phân lập được cải tiếndẫn đến sự ra đời của những báo cáo đầu tiên về tính thường xuyên của việc vi khuẩn

Campylobacter gây bệnh ở người Từ đó dẫn đến một loạt các nghiên cứu về dịch tễ của Campylobacter và nhận ra rằng hiện nay Campylobacter đang là một vấn đề báo

động cho sức khỏe cộng đồng ở cả các nước phát triển và đang phát triển

1.1.2 Hình thái, cấu trúc và một số đặc điểm sinh hóa

Campylobacter là vi khuẩn Gram âm, không tạo bào tử Tế bào của tất cả các thành viên thuộc giống Campylobacter đều nhỏ, có dạng cong, có hình chữ S hay có

dạng xoắn (dài 0,5-5 µm và rộng 0,2-0,8 µm) Chúng di động với một tiêm mao phâncực nằm ở một đầu hay hai đầu của tế bào tạo nên một kiểu di động như hình xoắn ốc

Campylobacter là vi khuẩn hiếu khí nhưng đôi khi là hiếu khí tùy ý Chúng sử dụng

sản phẩm của chu trình Kreb và các amino acid để phát triển vì không lên men hay oxi

hóa carbohydrate Campylobacter spp có bộ gen nhỏ chỉ 1,6 – 1,7 Mbp, điều này có

thể giải thích một phần vì sao khi nuôi cấy ở phòng thí nghiệm chúng lại đòi hỏi điềukiện dinh dưỡng phức tạp

Trang 5

Các phản ứng sinh hóa đặc trưng bao gồm phản ứng khử fumarate thànhsuccinate, methyl red âm tính, tạo acetoin và indole Hầu hết các loài đều khử nitrate

và oxidase dương tính

Campylobacter thay đổi hình thái từ dạng xoắn sang dạng hình cầu khi chịu

stress từ môi trường bên ngoài hay trong các mẻ nuôi cấy thời gian dài Dạng vi khuẩnhình cầu có khuynh hướng khó nuôi cấy và mất tính di động Trạng thái “còn sốngnhưng không nuôi cấy được”(viable but non culturable-VBNC) có lẽ cho phép

Campylobacter tồn tại ở các môi trường khắc nghiệt

C jejuni và C coli là những sinh vật vi hiếu khí và ưa nhiệt Nhiệt độ phát triển

tốt nhất là 42ºC và đòi hỏi nồng độ oxy từ 3-15% và nồng độ CO2 là 3-5% Ưa nhiệtđược cho là đặc điểm giúp chúng thích nghi với môi trường trong ruột của động vật và

chim Đặc điểm sinh lý học của C jejuni và C coli có độ tương đồng cao, sự khác nhau duy nhất về kiểu hình là C jejuni cho phản ứng thủy phân hippurate mặc dù có khoảng 5% C jejuni không thực hiện phản ứng này.

Hình 1.1 Hình dáng của Campylobacter quan sát dưới kính hiển vi điện tử

truyền suốt (A) và sau khi nhuộm Gram (B)

Trang 6

1.1.3 Phân loại

Từ khi giống Campylobacter được đề xuất vào năm 1963 bởi Sebald và Veron

và khi có sự ra đời của các quy trình phân lập thích hợp, ngày càng có nhiều vi sinh

vật giống Campylobacter (Campylobacter-like organisms - CLOs) được phân lập từ

rất nhiều nguồn như con người, động vật, môi trường Sau đó dần dần các vi sinh vật

giống Campylobacter này được xác định là các loài Campylobacter mới Từ năm 1974

đến 1988 có tất cả 14 loài và dưới loài Campyloacter được phát hiện trong các môitrường sống khác nhau và gây các bệnh khác nhau (tổng kết bởi Vandamme vàGoosens năm 1992)

Bảng 1.1 Phân loại giống Campylobacter gồm có 18 loài và 6 dưới loài:

subsp.venerealis),C.gracilis,C.helveticus,C.hyoilei, C.hyointestinalis(C.hyointestinalis

subsp.hyointestinalis,C.hyointestinali subsp.lawsonii),C.insulaenigrae,C.jejiun(C.jejiun subspjejiun,C.jejiunsubsp.doylei),C.lanienae, C.lari,C.mucosalis,C.rectus,C.showae,C.sputorum, C.upsaliensis, C.hominis

Trang 7

1.2 ĐẶC ĐIỂM GÂY BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ CAMPYLOBACTER SPP.

1.2.1 Đặc điểm gây bệnh

1.2.1.1 Campylobacteriosis

Campylobacteriosis là một bệnh truyền nhiễm lây từ động vật sang người – zoonosis, do vi khuẩn thuộc giống Campylobacter gây ra Bệnh này thường được biết

đến là bệnh đường ruột hay bệnh viêm dạ dày - ruột xảy ra ở người do tiêu thụ thức ăn

hay nước bị nhiễm khuẩn Dạng bệnh Campylobacteriosis gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến sức khỏe cộng đồng là bệnh viêm dạ-dày ruột do hai loài C coli và C jejuni gây ra Liều nhiễm gây bệnh thấp, khoảng 10 - 500 tế bào, nhưng cũng thể cao

hơn tùy theo sự nhạy cảm với vi khuẩn này ở mỗi người Thời gian ủ bệnh thường từ

24 đến 72 giờ và có thể lâu hơn khi số lượng vi khuẩn ban đầu thấp

1.2.1.2 Khả năng gây bệnh

Mỗi liều nhiễm độc từ Campylobacter spp cho người có thể khoảng 500 tế bào.

Tuy nhiên mức độ biểu hiện bệnh ở mỗi người khác nhau phụ thuộc vào sức đề kháng

của mỗi con người bị nhiễm đối với Campylobacter spp Bệnh viêm đường ruột là loại

tiêu biểu cho khả năng tự đề kháng của con người đối với bệnh Hầu hết tiêu chảy cấptính gặp ở người khỏe mạnh đột ngột bị mắc bệnh, bệnh có khả năng tự khỏi sau nhiềungày hoặc vài tuần

Độc tố gây tiêu chảy có thể chia làm 2 loại: độc tố trợ lực gây tiết dịch vì nóhoạt hóa enzyme trong tế bào như andenylat cyclase không gây tổn thương tế bào, độc

tố gây độc gây tổn thương tế bào biểu mô và gây tiết dịch nhưng không hoạt hóaenzyme

Cơ chế gây bệnh của Campylobacter spp có thể bao gồm sự kết hợp và gắn vào

biểu mô ruột, xâm nhập vào biểu mô ruột và tiết ra độc tố

Bệnh nhiễm với vi khuẩn Campylobacter jejuni có thể cũng dẫn đến triệu chứng

viêm khớp Lúc đầu chưa có sự biểu hiện của viêm khớp nhưng sẽ phát triển trongvòng từ vài ngày đến vài tuần sau giai đoạn nhiễm bệnh cấp tính Kháng thể để chống

lại Campylobacter jejuni thì rất cao nhưng loài vi khuẩn này không thể bị tách ly khỏi

khớp xương bị nhiễm

Trang 8

1.2.1.3 Các biểu hiện lâm sàng

Nhiễm trùng dạ dày- ruột

Campylobacter chịu nhiệt (C coli và C jejuni) là hai tác nhân gây nhiễm trùng đường ruột chủ yếu trên toàn thế giới C jejuni gây ra 80-85% số trường hợp viêm dạ dày - ruột do nhiễm Campylobacter và 10-15% trường hợp là do C coli Triệu chứng

chính được quan sát là tiêu chảy Bệnh nhân đi tiểu ra nước, máu và có thể có các tếbào máu màu trắng hay màng nhầy Các triệu chứng thường gặp khác là đau bụng, cóthể kèm theo nôn mửa Ngoài ra sốt, đau đầu, suy nhược và chán ăn là những triệuchứng có thể xảy ra trước khi bị tiêu chảy

Thông thường bệnh nhiễm trùng đường ruột phát triển trong vòng 2 đến 3 ngàysau khi tiêu thụ thức ăn nhiễm bẩn và các triệu chứng sẽ tự hết trong vòng một tuần.Liệu pháp dùng thuốc ít khi được sử dụng trừ khi diễn biến bệnh trở nên nghiêm trọnghay đối với các bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch Bệnh có tỉ lệ tái phát cao, có thể lênđến 20% bệnh nhân nhưng các triệu chứng bệnh thường nhẹ hơn so với lần đầu

Nhiễm trùng hệ thống

Campylobacter là những vi khuẩn xâm lấn, và có thể gây ra nhiễm trùng hệ thống Tuy vậy, tần số nhiễm trùng máu gây nên bởi Campylobacter vẫn còn rất thấp (0,1%) đặc biệt là khi so sánh với Salmonella

Tỉ lệ C fetus gây nhiễm trùng hệ thống cao hơn là các loài Campylobacter chịu nhiệt như C jejuni và C coli Đây là loài Campylobacter hầu như chỉ phân lập được ở

các trường hợp nhiễm trùng hệ thống mà không thấy ở các trường hợp nhiễm trùngruột

Biểu hiện của bệnh là sốt và có hiện tượng di căn một số mô như màng trongmạch máu (gây phình mạch máu, viêm tĩnh mạch, viêm màng trong tim), xương, khớpxương, màng não…Bệnh nhiễm trùng hệ thống nếu không được điều trị sẽ rất nguyhiểm vì có tới 15% trường hợp dẫn đến tử vong

Những biểu hiện sau nhiễm trùng

Cũng như các vi khuẩn gây bệnh đường ruột khác, C jejuni có thể gây ra những

biểu hiện sau nhiễm trùng hay còn gọi là di chứng Mặc dù các di chứng hiếm xảy ra

sau khi nhiễm Campylobacter nhưng nó lại nghiêm trọng và có thể gây chết

Di chứng quan trọng nhất là hội chứng Guillian – Barre (GBS), với tỷ lệ 1 trên

1000 – 3000 trường hợp nhiễm Campylobacter, chủ yếu là do C jejuni (41%) Hội

Trang 9

chứng này là một bệnh lí viêm đa dây thần kinh cấp tính, khi sợi thần kinh bị mất baomyelin, gây mất cảm giác, yếu cơ, và mất phản xạ dây chằng GBS xảy ra khi hệ miễndịch của cơ thể tiết ra kháng thể tấn công bao myelin do nó có thành phần tương tự

như các kháng nguyên do Campylobacter tạo ra

Các yếu tố gây bệnh

Cơ chế gây bệnh của Campylobacter chưa được biết chính xác vì gặp những

khó khăn trong quá trình thao tác trên gen, thiếu mô hình động vật có thể mô phỏnghiệu quả bệnh nhiễm trùng đường ruột ở người và sự hay thay đổi độc lực ở những

chủng khác nhau Tuy nhiên vào năm 2000 sau khi bộ gen của C jejuni NCTC 11168

được giải trình tự hoàn tất đã cho phép xác định một số yếu tố gây độc đường ruột giả

định ở Campylobacter như sau:

a) Tiêm mao

Tính di động cần thiết để vi khuẩn di chuyển qua lớp màng nhầy bao phủ các tếbào đường ruột Nhờ các tiêm mao phân cực và hình dáng xoắn lại đã cho phép

Campylobacter di động, thâm nhập một cách hiệu quả qua lớp rào cản màng nhầy này.

Vai trò của sự di động như là một yếu tố gây bệnh đã được chứng minh bằng những

đột biến không tiêm mao làm cho Campylobacter không thể khu trú được trong đường ruột của các động vật thí nghiệm Ngoài vai trò giúp cho Campylobacter di động, tiêm

mao còn là một kháng nguyên có tính sinh miễn dịch mạnh trong suốt quá trình gâynhiễm và quá trình tạo ra các kháng thể chống lại tiêm mao có liên quan tới quá trìnhbảo vệ cơ thể chống lại bệnh Cấu trúc của tiêm mao có chứa cả những vùng bảo tồnkhá cao và những vùng hay thay đổi, ngoài ra còn được biến đổi glycosyl hóa sau dịch

mã Việc sử dụng thành công một tiêm mao tái tổ hợp bao gồm những vùng bảo tồn

nhất như là một vắc xin chống lại Campylobacter trong hai mô hình chuột cho thấy tầm quan trọng của tiêm mao trong cơ chế gây bệnh của C jejuni.

Trang 10

c) Sự bám dính và xâm lấn

Một đặc điểm quan trọng trong cơ chế gây bệnh của C jejuni là khả năng bám

và thâm nhập vào các tế bào chủ Trong quá trình gây nhiễm, Campylobacter di

chuyển qua lớp màng nhầy bao phủ các tế bào biểu mô, bám chặt vào các tế bào này,sau đó xâm lấn các tế bào biểu mô Sự xâm lấn sẽ dẫn đến sự phá hủy lớp màng nhầy

và gây hiện tượng viêm mà thường được quan sát thấy ở các trường hợp nhiễm

Campylobacter Nguyên nhân là do quá trình xâm lấn của C jejuni cảm ứng rất nhiều

yếu tố kích hoạt quá trình viêm như cytokine interleukine 8 Tiêm mao lần nữa là yếu

tố đầu tiên của C jejuni được xác định là liên quan đến sự bám dính và xâm lấn vì những đột biến mất đi tiêm mao làm cho C jejuni giảm tính di động đồng thời giảm

tính bám dính và mất khả năng xâm nhập Một số yếu tố khác giúp cho

Campylobacter bám vào các tế bào biểu mô là protein gắn vào khoảng gian bào PEP,

protein nằm ở màng ngoài gắn vào fibronectin CadF và một số yếu tố khác

d) Sản sinh độc tố

Sự sản sinh ra các độc tố góp phần vào quá trình gây bệnh của Campylobacter

bên trong các tế bào chủ Mặc dầu có rất nhiều nghiên cứu cho rằng có sự sản sinh

hoặc cytotoxin hoặc độc tố đường ruột – enterotoxin hay cả hai ở Campylobacter

nhưng cơ chế hoạt động và vai trò gây bệnh của chúng vẫn chưa được rõ ràng Chođến bây giờ chỉ có độc tố CDT (cytolethal distending toxin) là độc tố duy nhất của

Campylobacter được xác nhận vì trong trình tự bộ gen của C jejuni NCTC 11168 chỉ

có chứa các gen gây độc là cdt Độc tố CDT của C jejuni được mã hóa bởi một operon

gồm 3 gen (cdtABC) và những thể đột biến cdt gồm 2 gen sẽ làm mất hoạt tính củaCDT Độc tố CDT khiến cho phần lớn các loại tế bào trong cơ thể người trở nên sưng

phồng lên từ từ và cuối cùng dẫn đến tiêu hủy tế bào Hầu hết các chủng C jejuni đều

có hoạt tính CDT khá cao còn các chủng C coli thường cho thấy hoạt tính độc tố này

khá thấp Nguyên nhân của sự khác nhau này vẫn chưa được giải thích

1.2.2 Chuẩn đoán và điều trị

1.2.2.1 Chuẩn đoán lâm sàng

Triệu chứng của sự nhiễm Campylobacter là tiêu chảy, đau bụng, sốt, đau đầu,

suy nhược Tuy nhiên các triệu chứng này khó phân biệt với bệnh đường ruột do

những vi khuẩn khác như Salmonella, Shigella và E.coli 0157:H7

Trang 11

1.2.2.2 Chuẩn đoán phòng thí nghiệm

Phương pháp nuôi cấy vi sinh truyền thống luôn là tiêu chuẩn vàng trong chẩn

đoán bệnh C jejuni và C coli có thể được nuôi cấy từ mẫu phân còn các loài Campylobacter khác gồm cả C fetus có thể được nuôi cấy từ mẫu máu Phân lập C jejuni và C coli từ mẫu phân đòi hỏi môi trường chọn lọc có chứa kháng sinh (môi

trường mCCDA có chứa cefoperazone, amphotericin B), điều kiện vi hiếu khí và nhiệt

độ ủ là 42ºC Kháng sinh sẽ ức chế các vi sinh vật khác có trong đường ruột Nuôi cấy

ở 42ºC kìm hãm sự phát triển của một số loài Campylobacter spp không chịu nhiệt Nếu muốn phát hiện các loài Campylobacter khác, các phòng thí nghiệm có thể sử dụng kĩ thuật phân lập không chọn lọc như phương pháp lọc vì C upsaliensis, C hyointestinalis và C fetus nhạy với một số kháng sinh có trong môi trường chọn lọc và nếu sử dụng môi trường không có kháng sinh thì các loài Campylobacter sẽ gặp sự

cạnh tranh với các vi sinh vật khác trong hệ đường ruột

Các kỹ thuật nhanh và nhạy để phát hiện Campylobacter như phương pháp PCR

hay ELISA đang được phát triển

1.2.2.3 Điều trị

Ở những bệnh nhân có hệ miễn dịch tốt thì bệnh nhiễm trùng đường ruột do

Campylobacter thường tự khỏi Nếu bệnh chỉ biểu hiện những triệu chứng nhẹ đến

trung bình thì bệnh nhân không cần uống kháng sinh chỉ cần bù nước đặc biệt là đốivới trẻ em Đối với những trường hợp bệnh nặng kéo dài, sốt dai dẳng, tiêu máu, tiêuchảy trên 7 ngày hay những người bị suy giảm miễn dịch như những bệnh nhân bịAIDS thì cần được chữa trị bằng kháng sinh

Để điều trị bệnh tiêu chảy do Campylobacter bằng liệu pháp kháng sinh, theo

khuyến cáo của tổ chứa y tế thế giới WHO, họ kháng sinh macrolide (gồmerythromycin, azithromycin) và fluoroquinolone là hai họ kháng sinh ưu tiên được lựachọn

Erythromycin và azithromycin giúp rút ngắn thời gian bị bệnh, giảm bài tiết các

vi khuẩn và ngăn chặn tái phát khi được dùng vào giai đoạn đầu nhiễm bệnh.Erythromycin giúp giảm thời gian nhiễm bệnh từ 16,8 thành 2 ngày và azithromycin

giúp loại bỏ sự bài tiết Campylobacter trong vòng 24 giờ Fluoroquinolone như ciprofloxacin cũng thường được sử dụng để điều trị nhiễm Campylobacter Việc dùng fluoroquinolone phổ biến để điều trị nhiễm Campylobacter là do triệu chứng

Trang 12

bệnh giống với triệu chứng của bệnh viêm dạ dày - ruột do các vi khuẩn khác như

Salmonella, Shigella Những trường hợp bệnh viêm dạ dày-ruột nghiêm trọng,

fluoroquinolone được sử dụng ngay mà không cần chờ kết quả phân lập

1.3 TÌNH HÌNH NHIỄM CAMPYLOBACTER SPP TRÊN THẾ GIỚI VÀ

VIỆT NAM

1.3.1 Tình hình nhiễm Campylobacter trên thế giới

Ở cả các nước phát triển [10] và đang phát triển [6], Campylobacter đang là

một trong những tác nhân vi khuẩn phổ biến nhất gây tiêu chảy

Ở các nước phát triển Campylobacter là nguyên nhân gây bệnh viêm dạ ruột (Campylobacteriosis) nhưng thường ít gây nên các trận dịch lớn Trẻ em dưới 1

dày-tuổi và người trưởng thành từ 20-29 dày-tuổi là hai nhóm dày-tuổi chiếm tỉ lệ nhiễm

Campylobacter cao nhất ở những nước phát triển Các trận dịch tiêu chảy do Campylobacter thường xảy ra vào mùa hè và mùa thu ở những nước này Hằng năm số trường hợp nhiễm Campylobacter có khuynh huớng giảm ở những quốc gia có cải

thiện trong các qui trình công nghiệp chế biến thịt gia cầm

Ở Mỹ tỉ lệ mắc bệnh ước tính là 880 khai báo/100.000 dân, đại diện cho 2,4

tỉtrường hợp nhiễm Campylobacter xảy ra mỗi năm [8] Tuy nhiên từ năm 1996-2004, theo CDC thì các trường hợp nhiễm Campylobacter có khuynh hướng giảm xuống (giảm 28%) Và từ năm 2005-2008 thì tỉ lệ nhiễm Campylobacter ước tính là không

thay đổi đáng kể

Ở các nước thuộc liên minh Châu Âu (gồm 25 thành viên), có 183.961 trường

hợp nhiễm Campylobacter được báo cáo vào năm 2004 với tỉ lệ nhiễm là 47,6/100.000

dân Và đến năm 2007 thì có tới 200.507 trường hợp được báo cáo với tỉ lệ nhiễm là45/100.000 dân Tỉ lệ nhiễm này thay đổi theo độ tuổi, trẻ em dưới 5 tuổi thì nhạy

cảm cao với bệnh Campylobacteriosis (120 trường hợp/100.000 người) trong khi các

độ tuổi khác thì thay đổi giữa 32 và 53 trường hợp trên 100.000 người Hầu hết các

nước thành viên đều được báo cáo là tăng tỉ lệ nhiễm Campylobacter vào năm 2007,

đặc biệt là nước Đức tăng 56% [11]

Ở các nước nhiệt đới đang phát triển, bệnh do Campylobacter không phải là vấn

đề nghiêm trọng ở người lớn nhưng lại là bệnh dịch của trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ hơn

hai tuổi Tuy nhiên, tình trạng nhiễm Campylobacter không triệu chứng bệnh xảy ra phổ biến ở cả người lớn và trẻ em [5], [6] Bệnh viêm dạ dày-ruột do Campylobacter

Trang 13

ở các nước đang phát triển không xảy ra theo mùa, tỉ lệ nhiễm Campylobacter không

có sự khác biệt đáng kể giữa các mùa trong năm

Nói chung ở các nước đang phát triển vì không có các chương trình điều tra

quốc gia về Campylobacteriosis nên không có các số liệu về tỉ lệ nhiễm bệnh ở dạng

số trường hợp trên toàn bộ dân số Tuy nhiên nhờ có các chương trình điều tra quốcgia ở các nước phát triển đã tạo điều kiện cho các nước đang phát triển có thể kiểmsoát được các trường hợp bệnh xảy ra rải rác cũng như các trận dịch bệnh

Campylobacteriosis ở người Tỉ lệ phân lập Campylobacter ở các nước đang phát triển

là từ 5 đến 20% (bảng 1.1) Mặc dù thiếu các dữ liệu về tỉ lệ nhiễm bệnh từ các cuộcđiều tra trong nước nhưng những nghiên cứu bệnh-chứng dựa trên cộng đồng ở các

nước đang phát triển đã ước tính tỉ lệ nhiễm Campylobacter ở trẻ em dưới 5 tuổi là từ

40.000 đến 60.000 khai báo/100.000 dân

Bảng 1.2 Tỉ lệ phân lập Campylobacter ở các nước đang phát triển từ những

nghiên cứu về bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi [9].

Châu phi

AlgeriaCameroonEthiopiaNigeriaTanzaniaZimbabwe

17,77,713,816,5189,3

13,012,1

1.3.2 Tình hình nhiễm Campylobacter ở Việt Nam

Vào năm 1996 – 1999, nghiên cứu về Campylobacteriosis ở Việt Nam của DW Isenbarger cho thấy Campylobacter là một trong những nguyên nhân chính gây tiêu chảy, đặc biệt là ở trẻ em dưới 5 tuổi Những trẻ lớn hơn 5 tuổi nhiễm Campylobacter

Trang 14

có thể bị tiêu chảy nhưng cũng có thể mang trùng mà không có triệu chứng gì, việcnày rất hiếm gặp ở những nước phương tây

Theo một nghiên cứu của Viện nghiên cứu thú y quốc gia và Viện vệ dinh dịch

tể trung ương về tình hình nhiễm Campylobacter spp trên thịt gà ở Hà Nội từ năm

2003-2005, trong 100 mẫu ức gà được thu nhận từ 5 chợ lẻ ở Hà Nội thì có 31 mẫu

(31%) dương tính với Campylobacter Trong đó Campylobacter jejuni (C jejuni) được phân lập thường xuyên nhất chiếm 45,2% và tiếp đến là Campylobacter coli (C coli) chiếm 25,8%.

Vào khoảng thời gian từ năm 2003-2004, kết quả nghiên cứu của Hà Thị ThanhĐào và Phạm Thanh Yến [7] về tình hình nhiễm khuẩn đường ruột trong các thựcphẩm thô ở căn tin của các trường học, bệnh viện ở Hà Nội cho thấy có khoảng 28,3%

thịt gà chứa C jejuni

Theo Tài liệu hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em ban hành ngày 28/10/2009của bộ y tế, trong số các tác nhân gây tiêu chảy ở Việt Nam từ năm 2000-2004 thì vi

khuẩn Campylobacter chiếm tỉ lệ 4% Theo kết quả nghiên cứu chưa công bố của Đơn

Vị Nghiên Cứu Lâm Sàng Đại Học Oxford (OUCRU) từ năm 2009 - 2010,

Campylobacter đang là một trong những tác nhân vi khuẩn chính gây tiêu chảy ở trẻ

em dưới 5 tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh (bảng 1.2)

Bảng 1.3 Các tác nhân vi khuẩn gây tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi phân

lập tại tp Hồ Chí Minh từ năm 2009 – 2010 (n =1420) Các tác nhân vi khuẩn gây

Campylobacter

Shigella

Salmonella

646477

17,6317,6321,21

Chú thích: Kết quả trong bảng chưa tính tới tác nhân gây bệnh là E coli

Tuy nhiên, cho đến nay vì có rất ít những nghiên cứu về Campylobacter ở Việt Nam cho nên những thông tin về tình hình nhiễm vi khuẩn Campylobacter ở

Việt Nam còn rất sơ sài, thiếu dữ liệu

Trang 15

1.4 CÁC NGUỒN CHỨA VÀ CÁC CON ĐƯỜNG LAN TRUYỀN

CAMPYLOBACTER

1.4.1 Con người

Campylobacter không phải là một trong những vi sinh vật thường được tìm thấy

trong ruột người Tỉ lệ lây truyền giữa người và người thường thấp

Tuy nhiên, những trẻ sơ sinh được sinh ra từ những bà mẹ mà đang bài tiết

Campylobacter có nguy cơ nhiễm bệnh đường ruột kết hợp với tiêu chảy ra máu

nhưng bệnh này thường tự giới hạn

1.4.2 Động vật

Campylobacter spp thường được tìm thấy trong bao tử và ruột của các động

vật, các loài chim hoang dã và nuôi trong nhà

Gia cầm: Hầu hết các gia cầm nuôi công nghiệp đều có Campylobacter trong hệ

đường ruột Nhiệt độ cơ thể cao 42ºC của các loài chim có thể giải thích cho việc nhiệt

độ phát triển tối ưu của Campylobacter jejuni (C jejuni) cũng cao.

Gia súc: Campylobacter spp tồn tại phổ biến trong phân của gia súc, với tỉ lệ phân lập

từ 5-100% C jejuni thường được cho là nguồn gây sảy thai cho gia súc ở miền tây

Canada Những nghiên cứu ở Mỹ và Phần Lan cho thấy rằng có hơn một nửa số lượng

heo nuôi công nghiệp bài tiết Campylobacter Ngoài ra Campylobacter cũng là một

tác nhân quan trọng gây nên bệnh dịch ở cừu Trong một bài báo gần đây xuất bảnnăm 2004 bởi Zweifel, từ 653 cừu bị mổ thịt, đã phân lập được 114 chủng

Campylobacter trong đó có 64% là C jejuni

Các thú cưng: Các thú cưng trong nhà cũng là một yếu tố nguy cơ của bệnh

Campylobacteriosis trong các nghiên cứu về kiểm soát bệnh.

Côn trùng: Ruồi và các côn trùng khác cũng là những sinh vật truyền bệnh

Campylobacteriosis.

Sự lây truyền trực tiếp từ động vật sang người chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trongcác trường hợp nhiễm vi khuẩn ở người, thường xảy ra ở trẻ em tiếp xúc gần với chócon hay mèo con đang bị tiêu chảy

1.4.3 Thực phẩm

Có nhiều yếu tố nguy cơ của sự lây truyền Campylobacter đã được xác định có

liên quan đến các thực phẩm thô, thực phẩm nhiễm bẩn bao gồm sữa chưa được tiệttrùng, thịt gia cầm, thịt heo, thịt bò thô và nước chưa được xử lý đúng cách Trong đó,

thịt gà hay các sản phẩm thịt gà chưa nấu chín được tin là nguồn chứa Campylobacter quan trọng gây nên hầu hết các trường hợp bệnh rải rác ở người do Campylobacter.

Các điều tra về dịch tễ học đã chứng minh được là có một mối tương quan quan trọng

Trang 16

giữa việc tiếp xúc và tiêu thụ thịt gà với các trường hợp bệnh đường ruột do

Campylobacter

Tuy nhiên các trận dịch lớn do Campylobacter thường là do sữa không tiệt trùng

và nước chưa được xử lý

1.4.4 Các nguồn khác

Bao gồm các yếu tố thuộc môi trường:

• Nguồn nước tự nhiên bị nhiễm bẩn

• Đất

Bên cạnh những nguồn chứa và các con đường lan truyền nêu ở trên, bệnh

Campylobacteriosis cũng có thể phát tán qua con đường du lịch Do đó du lịch đến các nước đang phát triển và sinh sống ở các nước mà Campylobacter phổ biến là một trong các yếu tố nguy cơ gây nên bệnh tiêu chảy do Campylobacter.

Hình 1.2 Các nguồn chứa và các con đường lan truyền Campylobacter

quan trọng

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM

- Đối tượng: vi khuẩn Campylobacter spp.

- Vật liệu:

+ Các mẫu thịt gà được thu thập tại các chợ trên địa bàn Hải Phòng:

Trang 17

• Mẫu thịt gà lấy ở chợ Lạc Viên, quận Ngô Quyền, Hải Phòng: tại đây mẫu chủ yếu lấytrên phần đùi, vào lúc sáng sớm.

• Mẫu thịt gà lấy ở chợ Ngô Quyền, quận Ngô Quyền, Hải Phòng: tại đây mẫu chủ yếu lấy trên phần lườn gà, và cũng vào lúc sáng sớm

+ Trong phòng thí nghiệm: tại đây các mẫu được lấy trực tiếp trong phòng thí nghiệm ở chợ Đôn, quận Lê Chân và chợ Đầm Triều, quận Kiến An trong thành phố Hải Phòng gửi đến Mẫu được lưu lại và làm đông lạnh

+ Tại siêu thị BigC: lấy mẫu bằng cách rửa thân thịt trên các phần đùi, lườn, cánh và trên toàn thân tại quầy bán gà vào buổi trưa

- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm chất lượng nông lâm thủy sản vùng I số 51

Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Nuôi cấy phân lập Campylobacter spp trong các mẫu

thịt gà

2.2.2 Nhận dạng Campylobacter spp bằng môi trường nuôi

cấy chọn lọc

2.2.3 Đánh giá sự phát triển Campylobacter spp.

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Quy trình phân tích

Quy trình phân tích được áp dụng theo TCVN 7715-3 : 2013 (ISO/TS 10272-3 :2010)

Trang 18

Bước 1: Cân 25g mẫu

Bước 2: Bổ sung dung dịch tăng sinh Bolton Broth Dập mẫu trong 30 giây.

Trang 19

 Chuẩn bị hóa chất: dung dịch tăng sinh Bolton Broth

Bảng 2.1 Thành phần môi trường tăng sinh Bolton Broth

Trước khi tiến hành thu mẫu, cần chuẩn bị dung dịch tăng sinh Bolton Brothbằng cách: Hòa tan 13,8g môi trường hoàn chỉnh khô (môi trường đã được tổng hợp)vào trong 500ml nước cất rồi đem đi hấp khử trùng ở 121ºC trong 15 phút Sau đó làmnguội trong bể ổn nhiệt ở 45-50ºC Sau khi dung dịch nguội, bổ sung thêm 1 lọ BoltonBroth Supplement

Cách pha Bolton Broth Supplement: thêm 5ml cồn vào lọ Bolton BrothSupplement Lắc tan bằng máy Vortex Bổ sung lọ Supplement vào dung dịch tăngsinh sau đó lắc đều bằng máy khuấy từ Cuối cùng thêm vào 25ml máu cừu

Chuẩn pH: 7,4 ± 0,2 ở 25ºC Bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh nếu chưa sửdụng

 Tiến hành thu mẫu:

Mẫu được tiến hành thu theo TCVN 6507-2:2005 Phần 2: các nguyên tắc cụ thể

để chuẩn bị các mẫu thịt và mẫu sản phẩm thịt

Tiến hành thu thập mẫu thịt gà ngẫu nhiên tại một số chợ ở Hải Phòng, tại siêuthị BigC và các mẫu sẵn có tại phòng thí nghiệm Lấy mẫu tại các vị trí khác nhau trêngà: thân, cánh, đùi, chân, lấy phần da và phần thịt

Lưu ý: Vì Campylobacter spp rất nhậy với nhiệt độ đông lạnh nhưng lại tồn tại

rất tốt ở nhiệt độ thấp, nên các mẫu thử cần được bảo quản ở +3ºC ± 2ºC và nên phântích càng nhanh càng tốt Chú ý để không làm mẫu khô

Trang 20

Tiến hành chuẩn bị mẫu xác định vi sinh vật:

+ Đối với mẫu lấy trực tiếp: cân 25g mẫu bằng cách lấy panh và kéo đã đượchấp khử trùng cho vào túi PE (polyetylen) Sau đó đổ 225ml dung dịch tăng sinhBolton Broth vào túi mẫu PE Cho túi mẫu vào máy dập mẫu dập trong 30 giây

+ Đối với cách lấy mẫu rửa thân thịt, ta cho phần bông đã được hấp khử trùngvào 25ml nước muối sinh lí, dùng banh, kéo được sấy khử trùng lấy phần bông đãđược ngấm nước lau phết thật mạnh trên bề mặt của da gà tại các phần cần lấy Lưu ý:lau mẫu lặp đi lặp lại nhiều lần Sau khi lau xong thì đưa phần bông vừa lau trở lại ốngfalcon có chứa 25ml dung dịch nước muối sinh lí để chuyển về phòng thí nghiệmchuẩn bị pha mẫu

2.3.3 Phương pháp nuôi cấy

2.3.3.1 Tăng sinh

Sau khi xử lí mẫu xong, đem mẫu chứa môi trường tăng sinh đi ủ trong môitrường vi hiếu khí ở 37ºC trong khoảng từ 4-6h, sau đó đem đi ủ tiếp ở 41,5ºC trongkhoảng 44 ± 4h

2.3.3.2 Phân lập mẫu trên môi trường chọn lọc

 Chuẩn bị môi trường chọn lọc: môi trường thạch mCCD

Cách pha lọ bổ sung CCDA: thêm 5-10ml nước cất đã được hấp thanh trùng vào

lọ Lắc tan bằng máy Vortex Sau khi thêm chất bổ sung, lắc đều bằng máy khuấy từ

Trang 21

rồi đổ môi trường thạch sang các đĩa đã được khử trùng Lưu ý: đổ nhanh tay, tránhlàm đông môi trường.

pH: 7,4 ± 0,2 ở 25ºC

 Tiến hành:

Bước này nhằm tách và nhận dạng Campylobacter spp khỏi các quẩn thể vi

sinh vật khác trong mẫu

Mẫu sau khi ủ, sử dụng que cấy vòng vô trùng cấy một vòng dịch cấy thu đượctrong môi trường tăng sinh lên bề mặt đĩa thạch mCCD môi trường phân lập chọn lọc

Lật ngược các đĩa ủ ở 41,5ºC trong môi trường vi hiếu khí

2.3.4 Phương pháp phát hiện

2.3.4.1 Nhuộm Gram

- Nhỏ lên lam kính sạch 1 giọt nước muối sinh lý, lấy 1-3 khuẩn lạc dàn đềutrên lam kính và kéo một ít nước muối sinh lý vào để tránh làm loãng mẫu nhuộm

- Để khô tự nhiên Cố định tiêu bản trên phiến kính bằng cách hơ cao trên ngọn

lửa đèn cồn, kiểm tra độ nóng (nhẹ vừa phải trên mu bàn tay) Chú ý: nóng quá, hoặc

hơ lâu, vi khuẩn sẽ biến dạng.

- Đổ thuốc nhuộm tím kết tinh lên tiêu bản, để 1 phút, rửa nước

- Đổ dung dịch lugol lên tiêu bản, để 1 phút, hất bỏ đi

- Tẩy màu bằng cồn 90º cho tới khi không còn màu tím kết tinh

- Rửa qua nước

- Đổ thuốc nhuộm Safranin lên tiêu bản, để 30s

- Rửa qua nước

- Thấm giấy hoặc để khô ở không khí

- Quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính 100 có nhỏ dầu soi

Đọc kết quả: Vi khuẩn Gram dương bắt màu tím (do màu tím kết tinh) còn vikhuẩn Gram âm có màu đỏ hồng (đỏ Safranin)

Trang 22

2.3.4.2 Khẳng định Campylobacter spp.

 Chuẩn bị môi trường phân lập khuẩn lạc: môi trường thạch huyết Columbia

Bảng 2.3 Thành phần môi trường thạch huyết Columbia

Hòa tan 42g môi trường hoàn chỉnh khô trong 1 lít nước cất Đem hấp khử trùng

ở 121ºC trong 15 phút Làm nguội trong bể ổn nhiệt ở 45-50ºC Sau đó bổ sung 50mlmáu cừu Lắc đều bằng máy khuấy từ rồi đổ ra đĩa đã khử trùng

Lưu ý: đổ nhanh tránh cho thạch bị đông, nhưng cần nhẹ nhàng để tránh tạo bọttrên bề mặt thạch

Để khẳng định, từ mỗi đĩa của mỗi môi trường chọn lọc lấy ít nhất một khuẩn

lạc được coi là Campylobacter spp điển hình hoặc nghi ngờ, cấy ria từng khuẩn lạc đã

chọn lên đĩa thạch huyết Columbia để cho phát triển các khuẩn lạc phân lập tốt Ủ cácđĩa trong môi trường vi hiếu khí ở 41,5ºC trong 24h đến 48h Sử dụng các khuẩn lạcthuần khiết để kiểm tra hình thái, tính di động và khả năng phát triển trong điều kiện vihiếu khí ở 25ºC, mọc trong điều kiện hiếu khí ở 41,5ºC và sự có mặt của oxidase

2.3.4.3 Thử nghiệm oxidase

Dùng vòng cấy hoặc que cấy bằng platin/iridi, que cấy bằng chất dẻo hoặc đũathủy tinh, lấy một phần của mỗi khuẩn lạc được tách biệt rõ từ mỗi đĩa và ria cấy lêngiấy lọc đã được làm ẩm bằng thuốc thử oxidase; viền ngoài có màu tím hoa cà, màutím hoặc màu xanh đậm trong 10s chứng tỏ phản ứng dương tính

Trang 23

Sử dụng vòng cấy lấy các khuẩn lạc đã phân lập, cấy lên bề mặt đĩa thạch huyếtColumbia.

Ủ các đĩa ở các điều kiện nuôi cấy khác nhau cùng khoảng thời gian là 44 ± 4h.Kiểm tra các đĩa về sự phát triển có thể nhìn thấy được của khuẩn lạc

Campylobacter spp.

 Các điều kiện nuôi cấy:

+ Nuôi cấy ở điều kiện 25ºC trong môi trường vi hiếu khí

+Nuôi cấy ở điều kiện 41,5ºC trong môi trường hiếu khí

Ở đây với mẫu lấy ở các địa điểm khác nhau đều tiến hành đánh giá sự pháttriển của vi khuẩn Campylobacter spp ở các điều kiện nuôi cấy 25ºC trong môi trường

vi hiếu khí và 41,5ºC trong môi trường hiếu khí

Trang 24

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 KẾT QUẢ PHÂN LẬP TRÊN MÔI TRƯỜNG CHỌN LỌC

Các mẫu sau khi thu thập được phải tiến hành nuôi cấy tăng sinh trên môitrường Bolton Broth trong điều kiện vi hiếu khí 370C trong 4-6 giờ đầu, tiếp tục nuôitrong điều kiện 41,50C trong vòng 44 ± 4h Sau khoảng thời gian kéo dài 44- 50h tiếnhành cấy mẫu đã tăng sinh sang môi trường chọn lọc mCCD mCCD là môi trường

chọn giúp tách và nhận dạng Campylobacter spp khỏi các quẩn thể vi sinh vật khác

trong mẫu khá cao

Thực hiện thao tác cấy ria, đường cấy càng dày càng thể hiện rõ khuẩn lạc rời.Nuôi trong điều kiện vi hiếu khí, với thời gian nuôi 44 ± 4h ta có kết quả thu được thểhiện ở các đĩa nuôi cấy chọn lọc

Hình 3.1: Khuẩn lạc có trong mẫu lấy tại chợ

(A) trên da gà, (B) da và thịt của gà

Ngày đăng: 20/05/2016, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Hình dáng của Campylobacter quan sát dưới kính hiển vi điện tử - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Hình 1.1 Hình dáng của Campylobacter quan sát dưới kính hiển vi điện tử (Trang 5)
Bảng 1.1. Phân loại giống Campylobacter gồm có 18 loài và 6 dưới loài: - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Bảng 1.1. Phân loại giống Campylobacter gồm có 18 loài và 6 dưới loài: (Trang 6)
Hình 1.2.  Các nguồn chứa và các con đường lan truyền Campylobacter - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Hình 1.2. Các nguồn chứa và các con đường lan truyền Campylobacter (Trang 16)
Hình 3.1: Khuẩn lạc  có trong mẫu lấy tại chợ - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Hình 3.1 Khuẩn lạc có trong mẫu lấy tại chợ (Trang 24)
Hình 3.2: Khuẩn lạc có trong mẫu tại phòng thí nghiệm - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Hình 3.2 Khuẩn lạc có trong mẫu tại phòng thí nghiệm (Trang 25)
Hình 3.4: Khuẩn lạc trên môi trường thạch máu - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Hình 3.4 Khuẩn lạc trên môi trường thạch máu (Trang 27)
Hình 3.6: Khuẩn lạc trên môi trường thạch máu trong mẫu thu tại - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Hình 3.6 Khuẩn lạc trên môi trường thạch máu trong mẫu thu tại (Trang 28)
Hình 3.7: Thử nghiệm oxidase sau 10 giây - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Hình 3.7 Thử nghiệm oxidase sau 10 giây (Trang 29)
Bảng 3.2. Mẫu lấy trực tiếp trong phòng thí nghiệm - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Bảng 3.2. Mẫu lấy trực tiếp trong phòng thí nghiệm (Trang 30)
Bảng 3.3. Mẫu lấy ở siêu thị Big C - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Bảng 3.3. Mẫu lấy ở siêu thị Big C (Trang 31)
Bảng 3.6 Mẫu lấy ở siêu thị Big C: - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Bảng 3.6 Mẫu lấy ở siêu thị Big C: (Trang 35)
Hình 3.11: Khuẩn lạc phát triển ở 41,5ºC - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Hình 3.11 Khuẩn lạc phát triển ở 41,5ºC (Trang 37)
Hình 3.10: Khuẩn lạc phát triển ở 25ºC - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Hình 3.10 Khuẩn lạc phát triển ở 25ºC (Trang 37)
Hình 3.8:Khuẩn lạc phát triển ở 25ºC - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Hình 3.8 Khuẩn lạc phát triển ở 25ºC (Trang 37)
Hình 3.12: Khuẩn lạc lấy trên mẫu - Đánh giá sự có mặt vi khuẩn campylobacter spp  trong mẫu thịt gà tươi tại một số địa điểm ở hải phòng
Hình 3.12 Khuẩn lạc lấy trên mẫu (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w