Trong điều kiện tồn tại sản xuất hàng hoá, nguyên vật liệu được xác định là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá trị sản phẩm, do đó việc quản lý và hạch toán ch
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải cóđầy đủ ba yếu tố cơ bản: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động.Nguyên vật liệu là một tư liệu lao động, là cơ sở và là bộ phận chủ yếu để tạo rahình thái vật chất của sản phẩm vì vậy nó là yếu tố không thể thiếu đối với cáchoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi Doanh nghiệp
Để hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách có hiệu quả,doanh nghiệp không những chỉ đơn giản là có và sử dụng nguyên vật liệu màđiều quan trọng là phải sử dụng có hiệu quả, tránh tình trạng cung cấp thiếu gâyngừng trệ sản xuất, hay thừa nguyên vật liệu gây ứ đọng vốn, bởi vì chi phínguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Muốn vậyphải có chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với nguyên vật liệu từ khâucung cấp đến khâu sử dụng nguyên vật liệu sao cho có hiệu quả nhất Hiệu quảquản lý nguyên vật liệu quyết định hiệu quả sử dụng vốn lưu động và chất lượngsản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy nhất thiết phải xây dựng được chu trìnhquản lý nguyên vật liệu một cách khoa học Điều đó không chỉ có ý nghĩa vềmặt kế toán là giúp cho hạch toán nguyên vật liệu được chính xác mà còn là mộtvấn đề có ý nghĩa thực tiễn ở tầm vĩ mô góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trong điều kiện tồn tại sản xuất hàng hoá, nguyên vật liệu được xác định
là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá trị sản phẩm,
do đó việc quản lý và hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trong giáthành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp cho việc xác định giá thànhsản phẩm được chính xác, giúp cho ban lãnh đạo có sự nhìn nhận, đánh giá đúngđắn nguyên nhân của sự tăng giảm giá thành sản phẩm, từ đó có biện pháp phấnđấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành để thu lợi nhuận cao và quyết định sự pháttriển của doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, trong nềnkinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt Công ty Cổ phần xây dựng phát triển
Trang 2Đức Thịnh, cũng đứng trước một vấn đề bức xúc là làm sao để quản lý nguyênvật liệu có hiệu quả nhất và làm sao để chi phí nguyên vật liệu thấp nhất Vì chiphí nguyên vật liệu ở Công ty chiếm khoảng 75% đến 80% giá trị xây dựngđồng thời là bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất Vấn đề khó khăn nhất ởđây là phải theo sát những biến động về nguyên vật liệu để làm thế nào quản lý
và sử dụng có hiệu quả nhất, đồng thời tìm được phương hướng để đưa lý luậnvào thực tế vừa chặt chẽ vừa linh hoạt vừa đúng chế độ chung nhưng cũng phùhợp với điều kiện riêng của doanh nghiệp Thời gian qua Công ty đã có nhiềuđổi mới trong công tác quản lý nói chung và công tác quản lý nguyên vật liệunói riêng, tuy nhiên không phải là đã hết những mặt tồn tại, vướng mắc, do vậyđòi hỏi phải tìm ra phương hướng hoàn thiện
Chính vì vậy, qua một thời gian tìm hiểu thực tế công tác quản lý nguyênvật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng phát triển Đức Thịnh thấy được tầmquan trọng của nguyên vật liệu và những vấn đề chưa được hoàn thiện trongcông tác quản lý nguyên vật liệu, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ
phòng kế toán và sự hướng dẫn của cô giáo - Thạc Sĩ Lã Thị Bích Diệp em đã
lựa chọn và đi sâu vào nghiên cứu đề tài:
“HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐỨC THỊNH ”.
Nội dung của đề tài gồm ba chương:
Chương I: Một số vấn đề lý luận về quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng phát triển Đức Thịnh.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng phát triển Đức Thịnh.
Do trình độ và thời gian có hạn nên bài báo cáo này không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý kiến của cô giáo -
Thạc Sĩ Lã Thị Bích Diệp cùng các thầy cô giáo trong khoa Quản trị & du lịch
Trang 3– trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng để bài báo cáo của em được hoànthiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhân viên trong Công ty
Cổ phần xây dựng phát triển Đức Thịnh, các thầy cô trong khoa Quản trị &
du lịch – trường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng và đặc biệt em xin gửi lời
cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo - Thạc Sĩ Lã Thị Bích Diệp đã tận tình
giúp đỡ, chỉ bảo em hoàn thành bài báo cáo này
Quảng Ninh, ngày 21 tháng 05 năm 2015
Sinh viên Đoàn Thị Phúc
Trang 4PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu đối với sản xuất trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vậthóa, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giátrị của nguyên vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, dưới tác động của lao động,nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu đểcấu thành thực thể của sản phẩm
1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Xét về mặt hiện vật thì nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất và khi tham gia vào quá trình sản xuất dưới tác động của lao động nguyênvật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo rahình thái vật chất của sản phẩm
Xét về mặt giá trị thì nguyên vật liệu là một bộ phận của vốn kinh doanh,khi tham gia vào sản xuất nguyên vật liệu chuyển dịch một lần toàn bộ giá trịcủa chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
Do nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiềuthứ khác nhau nên để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phảiphân loại nguyên vật liệu căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệutrong sản xuất, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): Là
đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm như sắt,
Trang 5thép trong nhà máy chế tạo cơ khí, bông trong nhà máy dệt, vải trong các doanhnghiệp may Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục chế biếnnhư sợi mua ngoài trong các nhà máy dệt cũng được coi là nguyên vật liệuchính.
+ Nguyên vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ
trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, được sử dụng kết hợp với nguyên vậtliệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản,phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của côngnhân viên chức như thuốc nhuộm, thuốc tẩy, hồ dán, xà phòng, dầu nhờn
+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng dầu, than,
củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phươngtiện, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất
+ Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
+ Nguyên vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các nguyên vật
liệu và thiết bị (vật kết cấu, công cụ, khí cụ .) mà doanh nghiệp mua vào nhằmmục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản
+ Phế liệu: Là các loại nguyên vật liệu thu được trong quá trình sản xuất
hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (gạch, sắt, vải vụn)
+ Nguyên vật liệu khác: Là các loại nguyên vật liệu còn lại ngoài các thứ
chưa kể trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc trưng
* Ngoài cách phân loại trên nguyên vật liệu còn có thể được phân loại căn
cứ vào một số tiêu thức khác như:
+ Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu trong nước, nhập ngoài nước.+ Căn cứ vàomục đích cũng như nội dung quy định phản ánh chi phí vậtliệu trên các tài khoản kế toán vật liệu của doanh nghiệp được chia thành nguyênvật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, nguyên vật liệu dùng chocác nhu cầu khác như quản lý phân xưởng bán hàng quản lý doanh nghiệp
Trang 6Phân loại công cụ, dụng cụ
- Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của tư liệu laođộng những tư liệu sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫnđược coi là công cụ, dụng cụ
- Các loại bao bì dùng để đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình thu mua,bảo quản và tiêu thụ hàng hoá
- Những dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, giấy dép chuyên dùng để làmviệc
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính giá riêng nhưng vẫn tínhgiá trị hao mòn đẻ trừ dần vào giá trị bao bì trong quá trình dự trữ, bảo quản hayvận chuyển hàng hoá
- Các công cụ gá lắp, chuyên dùng cho sản xuất
- Các lán trại tạm thời, đòn giáo, công cụ trong ngành xây dựng cơ bản
Để phục vụ cho công tác kế toán toàn bộ công cụ, dụng cụ của doanhnghiệp được chia làm 3 loại:
Trang 7trò và tác dụng to lớn của mình thông qua các chức năng và nhiệm vụ cơ bảnsau:
+ Phải tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với cácnguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và doanh nghiệp nhằmmục đích phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý tình hình nhập nguyên vậtliệu, bảo quản nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành của sản phẩm
+ Tổ chức chứng từ tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép phản ánh tập hợp số liệu về tìnhhình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu nhằm cung cấp cho việc tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm
+ Giám sát, kiểm tra chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu
ngăn ngừa và biện pháp sử lý vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng kém phẩm chất tínhtoán chính xác giá trị vật liệu đưa vào sử dụng
1.2.2 Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Để xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu thì tuỳ thuộc vào điềukiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể lựa chọn một trong các phươngpháp sau:
a Phương pháp thống kê kinh nghiệm
Là phương pháp dựa vào hai căn cứ: Các số liệu thống kê về mức tiêudùng nguyên vật liệu của kỳ báo cáo và những kinh nghiệm của những côngnhân tiên tiến, rồi dùng phương pháp bình quân gia quyền để xác định định mức
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ vận dụng, có thể tiến hành nhanh chóng, phục vụ
kịp thời cho sản xuất
+ Nhược điểm: Tính chính xác và khoa học không cao.
b Phương pháp thực nghiệm:
Là phương pháp dựa vào kết quả của phòng thí nghiệm kết hợp vớinhững điều kiện sản xuất nhất định để kiểm tra sửa đổi vác kết quả đã tính toánhoặc tiến hành sản xuất thử nhằm xác định định mức cho kỳ kế hoạch
+ Ưu điểm : Có tính chính xác và khoa học hơn phương pháp thống kê.
Trang 8+ Nhược điểm: Chưa phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến định
mức và còn phụ thuộc vào phòng thí nghiệm có thể không phù hợp với điều kiệnsản xuất Ngoài ra, chi phí cả về mặt vật chất lẫn thời gian đều tương đối cao
c Phương pháp phân tích:
Thực chất của phương pháp này là kết hợp việc tính toán về kinh tế kỹthuật với việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiêu hao nguyên vậtliệu Chính vì vậy nó phải được tiến hành qua 3 bước sau:
Bước 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu đến mức, đặc biệt là các tàiliệu về thiết kế sản phẩm, đặc tính nguyên vật liệu chất lượng máy móc thiết bịtrình độ tay nghề công nhân … Và số liệu thống kê về tình hình thực hiện mứccủa kỳ báo cáo
Bước 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức và các nhân tốảnh hưởng để tìm giải pháp xoá bỏ mọi lãng phí , tiết kiệm mức tiêu dùngnguyên vật liệu
Bước 3: Tổng hợp các thành phần trong cơ cấu định mức ,tính hệ số sửdụng và đề ra biện pháp phấn đấu giảm mức trong kỳ kế hoạch
+ Ưu điểm: Có tính khoa học và tính chính xác cao đưa ra một mức tiêu
dùng hợp lý nhất Hơn nữa khi sử dụng phương pháp này định mức tiêu dùngluôn luôn nằm trong trạng thái được cải tiến
+ Nhược điểm: Nó đòi hỏi một lượng thông tin tương đối lớn, toàn diện và
chính xác Điều này có nghĩa là công tác thông tin trong doanh nghiệp phải được
tổ chức tốt Một điều dễ nhận thấy khác đó là với một lượng thông tin như vậyđòi hỏi phải có đội ngũ xử lý thông tin có trình độ và năng lực cao Nhưng dùnói thế nào thì đây vẫn là phương pháp tiên tiến và hiệu quả nhất
1.2.3 Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất trong doanh nghiệp
a Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng
Một trong những điều kiện chủ yếu để hoàn thành toàn diện và vượt mức
kế hoạch sản xuất là việc cung cấp nguyên vật liệu phải được tổ chức một cáchhợp lý đảm bảo đủ số lượng đồng bộ , đúng phẩm chất và đúng thời gian
Trang 9b Xác định cung ứng nguyên vật liệu theo số lượng
Yêu cầu đầu tiên đối với việc cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất làphải đảm bảo đủ về số lượng Nghĩa là nếu cung cấp với số lượng quá lớn gây ra
ứ đọng vốn và do đó đẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả Nhưng ngược lạinếu không cung cấp đủ về số lượng sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinhdoanh không được liên tục Thực tế cho thấy các doanh nghiệp không hoànthành về việc cung ứng nguyên vật liệu hay do thiếu nguyên vật liệu dẫn đếnkhông hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Số lượng nguyên vật liệu loại i cần mua theo kế hoạch trong kỳ được xácđịnh bằng nhiều cách Song cách thông dụng nhất là tính lượng nguyên vật liệucần dùng trong kỳ theo công thức:
M i = q Mi
Trong đó:
+ Mi: Nhu cầu về số lượng loại nguyên vật liệu i trong kỳ
+ Q: Số lượng sản phẩm hay chi tiết cần sản xuất trong kỳ
+ Mi: Định mức hao phí nguyên vật liệu i cho một sản phẩm hoặc chi tiết.Việc thu mua nguyên vật liệu không hoàn thành kế hoạch có thể do nhiềunguyên nhân:
- Doanh nghiệp giảm hợp đồng sản xuất loại sản phẩm hay chi tiết nào đó.Bởi vậy giảm số lượng nguyên vật liệu cần cung ứng
- Doanh nghiệp giảm hợp đồng thu mua trên cơ sở tiết kiệm được hao phínguyên vật liệu đã đạt được
- Hoặc doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, khó khăn về phươngtiện…
c Cung cấp nguyên vật liệu theo chủng loại
Một trong những nguyên tắc của việc phân tích tình hình cung ứngnguyên vật liệu là phải phân tích từng loại nguyên vật liệu chủ yếu Khi phântích tình hình cung cấp từng loại vật liệu chủ yếu cần phân biệt vật liệu có thểthay thế được và vật liệu không thay thế được
Trang 10+ Vật liệu có thể thay thế được là loại vật liệu có giá trị sử dụng tươngđương, khi sử dụng không làm thay đổi lớn đến chất lượng sản phẩm Khi phântích loại vật liệu này, ngoài các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng cần chú ý đếnchỉ tiêu chi phí ( giá cả các loại vật liệu thay thế).
+ Vật liệu không thay thế được là loại vật liệu mà trong thực tế không cóvật liệu khác thay thế hoặc nếu thay thế sẽ làm thay đổi tính năng, tác dụng củasản phẩm
d Phân tích cung ứng vật tư về mặt đồng bộ
Để sản xuất một loại sản phẩm, cần nhiều loại vật liệu khác nhau theo một
tỉ lệ nhất định Mặt khác, các vật liệu này không thể thay thế bằng các loại vậtliệu khác được Chính vì vậy, việc cung ứng vật tư phải đảm bảo tính chất đồng
bộ mới tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được hoànthành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đã đặt ra
e Phân tích cung ứng vật liệu về chất lượng
Trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, sử dụng nguyên vật liệuđảm bảo đầy đủ về chất lượng là một yêu cầu cần thiết Bởi vậy, nguyên vật liệutốt hay xấu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm , đến năng suấtlaođộng và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Do đó, khi nhập nguyên vật liệuphải đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định, đối chiếu các hợp đồng đã ký đểđánh giá nguyên vật liệu đã đáp ứng tiêu chuẩn, chất lượng hay chưa
Điều kiện quan trọng để đảm bảo cho việc sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp hoàn thành tốt và nhịp nhàng là phải cung ứng những loại nguyên vậtliệu cần thiết một cách kịp thời trong cả một thời gian dài (tháng, quý, năm)
Trong nhiều trường hợp, nếu xét về mặt khối lượng cung ứng một loại vật
tư nào đó trong một kỳ kinh doanh thì doanh nghiệp vẫn đảm bảo, nhưng doviệc cung ứng không kịp thời đã dẫn đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
bị ngừng trệ vì chờ đợi vật tư
Trang 111.2.4 Xác định lượng nguyên vật liệu cần dự trữ
Nguyên vật liệu dự trữ bao gồm tất cả các loại nguyên vật liệu chính ,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ nhỏ hiện có ở trong doanh nghiệp,đangchờ đợi để đưa vào tiêu dùng cho sản xuất sản phẩm Dự trữ nguyên vật liệu chosản xuất là một yếu tố tất yếu khách quan Do đó phân cồng lao động xã hội vàphát triển chuyên môn hoá sản xuất làm cho sản phẩm của doanh nghiệp này trởthành loại vật tư của doanh nghiệp khác (nếu sản phẩm đó tiêu dùng cho sảnxuất) Mặt khác sản phẩm được sản xuất ở nơi này nhưng lại được tiêu thụ ở nơikhác Thời gian sản xuất sản phẩm không khớp với thời gian và tiến độ tiêudùng sản phẩm ấy Việc vận chuyển những sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng được thực hiện bằng các phương tiện vận tải với các trọng tải khácnhau Trong những điều kiện như vậy sự liên tục của quá trình sản xuất ở doanhnghiệp chỉ có thể được bảo đảm bằng cách dự trữ các loại vật tư
Đại lượng dự trữ vật tư cho sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khácnhau Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đại lượng dự trữ vật tư cho sản xuất củadoanh nghiệp là:
+ Lượng vật tư tiêu dùng bình quân trong một ngày Số lượng này phụthuộc vào quy mô sản xuất mức chuyên môn hoá của doanh nghiệp và phụ thuộcvào mức tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm
+ Tình hình của doanh nghiệp có bán và thu được tiền bán hàng haykhông ?
+ Trọng tải và tốc độ của các phương tiện vận chuyển
+ Thuộc tính tự nhiên của loại vật tư
Khi phân tích tình hình dự trữ vật tư , cần phân biệt rõ các loại dự trữ.Mỗi loại dự trữ có nội dung và ý nghĩa khác nhau Do đó yêu cầu phân tích cũngkhác nhau
Trang 12Có ba loại dự trữ :
Lượng dự trữ thường xuyên
Dự trữ thường xuyên là lượng dự trữ nhằm đảm bảo quá trình sản xuấtdiễn ra liên tục trong các điều kiện cung ứng bình thường
Lượng dự trữ thường xuyên mỗi loại được xác định theo công thức sau:
DTTX = tcư x ĐMTH
Trong đó:
+ DTTX : Lượng dự trữ thường xuyên
+ Tcư : Thời gian ( ngày ) cung ứng trong các điều kiện bình thường + ĐMTH : Định mức sử dụng ( tiêu thụ ) trong một ngày
Mức dự trữ này đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra liên tụckhông bị gián đoạn trong các điều kiện cúng ứng bình thường
Lượng dự trữ Bảo hiểm
Lượng dự trữ Bảo hiểm là lượng cần dự trữ nhằm đảm bảo quá trình sảnxuất tiến hành liên tục trong điều kiện cung ứng không bình thường
Để có thể xác định mức dự trữ bảo hiểm có thể dựa vào các cơ sở sau:Mức thiệt hại vật chất do thiếu nguyên vật liệu gây ra
Các số liệu thống kê về số lần, lượng nguyên vật liệu cũng như số ngày
mà người cung cấp không cung ứng đúng hạn
Các dự báo về biến động trong tương lai:
Lương dự trữ bảo hiểm mỗi loại có thể được xác định theo công thức đơngiản sau:
DTBH = tsl x ĐMTH
Trong đó:
+ DTBH : Lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên
+tsl: thời gian cung ứng sai lệch so với sự kiến
+ ĐMTH : Định mức trong một ngày
Trang 13 Lượng dự trữ tối thiểu cần thiết
Để hoạt động được tiến hành bình thường trong mọi điều kiện doanhnghiệp phải tính toán, lượng NVL dự trữ tối thiểu cần thiết bằng tổng của lượng
dự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm
DTTTCT = DTTX + DTBH
Trong đó:
- DTTTCT : lượng dự trữ tối thiểu cần thiết
Ngoài ra, ở doanh nghiệp hoạt động theo mùa sẽ phải xác định thêmlượng dự trữ theo mùa Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo mùa vụ sẽphải xác định lượng hàng dự trữ theo mùa phụ thuộc vào mức sản xuất một ngày, thời gian lưu kho được tính từ khi bắt đầu sản xuất theo mùa vụ phụ thuộc vào cầu
về sản phẩm theo mùa vụ của từng vụ cụ thể
+ Dự trữ theo thời vụ
Dự trữ theo thời vụ để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh tiến hànhđược liên tục, đối với các thời gian ( giáp hạt )về nguyên vật liệu Các doanhnghiệp sản xuất các doanh nghiệp sản xuất theo thời vụ như: thuốc lá, míađường , chè đến vụ thu hoạch nguyên vật liệu cần xác định, tính toán khốilượng vật tư thu mua để dự trữ đảm bảo cho kế hoạch trình sản xuất cả năm.khối lượng nguyên vật liệu này trước khi đưa vào nhập kho cần phân loại sànglọc, ngâm tẩy, sấy khô, thái cắt và những công việc sấy kho khác Có như vậymới đảm bảo chất lượng vật tư dự trữ, trước khi đưa vào sản xuất sản phẩn
Đại lượng dự trữ vật tư tính theo 3 chỉ tiêu:
+Dự trữ tuyệt đối: Là khối lượng nguyên vật liệu chủ yếu biểu hiện bằng
Trang 14+Dự trữ biểu hiện bằng tiền: Là khối lượng vật tư dự trữ biểu hiện bằng
giá trị, bằng tích số giữa đại lượng vật tư dự trữ tuyệt đối với đơn giá mua cácloại vật tư
1.2.5 Phân tích tiến độ và nhịp điệu cung ứng nguyên vật liệu
Một trong những yêu cầu của việc cung ứng nguyên vật liệu là phải đảmbảo đều đặn,đúng thời hạn, đúng thời hạn theo hợp đồng hoặc theo kế hoạch Đểphân tích tiến độ và nhịp điệu cung ứng nguyên vật liệu, có thể tính ra hệ số đềuđặn, hệ số nhịp điệu hoặc đồ thị của việc cung ứng từng loại nguyên vật liệu
Khi tính hệ số đều đặn cần tuân theo quy tắc là không lấy số vượt quá kếhoạch cung ứng của kỳ này bù cho số hụt kế hoạch cung ứng của kỳkia Nhưvậy, hệ số đều đặn cung ứng loại vật tư nào đó cao nhất là 1 (trong tất cả các kỳđều đặn và vượt mức cung ứng)
1.2.6 Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua
Để xác định lượng nguyên vật liệu cần mua thì đòi hỏi doanh nghiệp phảitính toán chính xác ở các khâu: Thiết kế, khâu thu mua, khâu bảo quản, khâu sửdụng, và khâu dự trữ
1.2.7 Tổ chức thu mua và tiếp nhận nguyên vật liệu
a Tổ chức thu mua
+ Kiểm tra chất lượng,số lượng nguyên vật liệu
+ Tổ chức về bến bãi kho của nguyên vật liệu
+ Tổ chức sắp xếp nguyên vật liệu
+ Giá thực tế xuất kho
Khi xuất vật liệu kế toán phải tính toán chính xác giá thực tế của vật liệuxuất cho các nhu cầu, đối tượng khác nhau Việc tính giá thực tế của vật liệuxuất kho có thể tính theo một trong các phương pháp sau:
+ Tính giá bình quân tồn đầu kỳ
Theo phương pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho được tính trên cơ sởvật liệu xuất dùng và đơn giá bình quân tồn đầu kỳ
Trang 15Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá đầu kỳ
Ưu điểm: Phản ánh kịp thời trị giá của vật liệu tuy nhiên độ chính xác
không cao
+ Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Về cơ bản phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giá vậtliệu được tính bình quân cho cả tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá thực tế xuất kho được tính bằng cách lấy số lưọng xuất kho nhân vớiđơn giá bình quân
Ưu điểm : Đơn giản, dễ làm.
Nhược điểm : Công việc dồn đến cuối tháng mới biết trị giá xuất làm
chậm việc tính toán
+ Tính theo phương pháp đích danh
Được áp dụng đối với các vật liệu có giá trị cao, các loại vật liệu có tínhđặc trưng Giá thực tế vật liệu xuất kho căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhậpkho theo từng lô , từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần
+ Tính theo giá nhập trước xuất trước
Theo phương pháp này ta phải tính được đơn giá thực tế nhập kho củatừng lần nhập Sau đó tính vào số lượng xuất ra giá thực tế xuất kho theo nguyêntắc: tính theo đơn giá nhập trước, xuất trước đối với lượng xuất kho thuộc lầnnhập tỷ trước; số còn lại ( tổng số xuất - số xuất thuộc lần nhập trước được tínhtheo đơn giá thực tế các lần nhập sau).Như vậy, giá thực tế vật liệu thuộc cáclần mua hàng sau cùng
+ Tính theo phương pháp nhập sau,xuất trước ( LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thuyết vật liệu nhập kho sau nhất sẽ đượcxuất ra sử dụng trước nhất Do đó, giá trị vật liệu xuất kho được tính theo giá trịvật liệu nhập kho mới nhất rồi tính theo giá nhập kho kế trước Như vậy, giá trịvật liệu tồn kho sẽ được tính theo những giá nhập kho cũ nhất
+ Phương pháp hệ số giá
Trang 16Giá thực tế của vật liệu xuất kho
Giá hạch toán của vật liệu xuất kho
Hệ số giá vật liệu
Giá hạch toán VL nhập trong kỳ
Trong đó:
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà
hệ số giá vật liệu có thể tính riêng cho từng nhóm hoặc cho cả loai vậtliệu.Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh vàtrình độ của cán bộ kế toán cũng như yêu cầu quản lý phương pháp tính đảm bảonguyên tắc nhất quán trong các liên độ kế toán
- Mọi vật tư hàng hoá tiếp nhận đều phải đủ giấy tờ hợp lệ
- Mọi vật liệu tiếp nhận phải qua thủ tục kiển nhận và kiểm nghiệm
- Xác định chính xác số lượng, chất lượng và chủng loại
- Phải có biên bản xác nhận lếu có hiện tượng thiếu thừa, hư hỏng hoặc saiqui cách
Trang 17+ Khi tiếp nhận, thủ kho phải ghi số thực nhận cùng với người giao hàng
ký vào phiếu nhập kho và vào cột nhập của thu kho Sau đó chuyển phiếu nhậpkho cho bộ phận kế toán ký nhận và vào sổ chứng từ
1.2.8 Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu
Việc bảo quản nguyên vật liệu tại kho, bãi cần được thực hiện theo đúngchế độ quy định cho từng loại nguyên vật liệu phù hợp với tính chất lý, hoá củamỗi loại, với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tránh tình trạng thất thoát, lãngphí, hư hỏng làm giảm chất lượng của nguyên vật liệu
+ Xuất phát từ đặc điểm của nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu luôn biến động thường xuyên nên việc dựtrữ nguyên vật liệu như thế nào để đáp ứng nhu cầu của sản xuất kinh doanhhiện tại là yếu tố hết sức quan trọng Mục đích của việc dự trữ là đảm bảo chonhu cầu của sản xuất kinh doanh không quá nhiều làm cho ứ đọng về vốn nhưngcũng không ít làm gián đoạn quá trình sản xuất Hơn nữa doanh nghiệp phải xâydựng định mức dự trữ cần thiết mức tối đa và mức tối thiểu cho sản xuất xâydựng định mức tiêu hao vật liệu trong sử dụng cũng như định mức hao hụt hợp
lý trong việc vận chuyển và bảo quản
+ Quản lý nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng cầnthiết của công tác quản lý nói chung cũng như công tác quản lý sản xuất nóiriêng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm đến Muốn quản lý vậtliệu chặt chẽ và có hiệu quả chúng ta cần phải cải tiến và tăng cường công tácquản lý cho phù hợp với thực tế sản xuất của doanh nghiệp
a Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu trong kho
Bảo quản nguyên vật liệu trong kho liên quan đến việc trang thiết bị khotàng khi trang thiết bị kho tàng cần chú ý mức trang thiết bị thấp nhất do chínhđặc điểm của hàng hóa đòi hỏi, ví dụ như xăng dầu thì phải có thùng chứa,nguyên vật liệu tươi sống phải có thiết bị đông lạnh, hay những nguyên vật liệukhác như: sắt, thép, xi măng, phụ tùng, linh kiện….cần có những giá hàng Do
Trang 18vậy chi phí kinh doanh mua sắm trang thiết bị loại này cần thiết trong mọi tìnhhuống.
b Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu ngoài kho
Bảo quản nguyên vật liệu ngoài kho là một khâu rất quan trọng vì khi đóthời tiết nó ảnh hưởng rất lớn đến nguyên vật liệu do vậy nguyên vật liệu đểngoài trời cũng phải tuỳ thuộc vào từng loại nguyên vật liệu để có thể bảo quảnnguyên vật liệu tốt nhất, ví dụ như xi măng để ngoài trời cũng không sao nhưngkhi gặp phải trời mưa thì khi đó đòi hỏi phải có sự chuẩn bị kho để chứa,còn cácloại nguyên vật liệu khác như cát, sỏi, đá …thì không cần phải để kho Do vậy
mà đòi hỏi kho tàng phải được sự chuẩn bị sẵn tránh tình trạng để nguyên vậtliệu ngoài trời là không tốt vì phải tuỳ thuộc vào từng loại nguyên vật liệu mà đểđồng thời phải dựa vào tính chất lý, hoá của vật liệu
1.2.9 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu
Nhìn một cách tổng thể thì đây là một khâu rất quan trọng vì đây là công
ty xây dựng mà địa bàn nhận công trình thi công rộng do đó để tổ chức cấp phátnguyên vật liệu tại kho công ty thì thật là khó khăn do vậy công ty phải tận dụnghết những nguyên vật liệu địa phương hay công ty phải tính toán chính xác cáccông đoạn thi công của công trình và khi đó công ty có thể lập kế hoạch muasắm nguyên vật liệu cho từng hạng mục thi công của mỗi công trình Do vậycông tác tổ chức cấp phát nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Xây dựng pháttriển Đức Thịnh là xác định từng hạng mục tính toán chính xác rồi đi tham khảothị trường về mặt giá cả của nguyên vật liệu rồi mới quyết định mua và cấp chotừng đội thi công từng công trình Nhưng công ty cũng không bỏ qua chi tiếtquan trọng đó là tận dụng hết số lượng nguyên vật liệu có thể mua ở địa phương
để tránh tình trạng vận chuyển từ kho công ty đến chân công trình thì rất là tốnkém nên công ty cũng uỷ quyền cho ban quản lý của từng đội, từng hạng mục đểtránh tốn kém về khâu vận chuyển Từ đó có thể làm giảm chi phí vận đồng thời
có thể giảm giá thành
Trang 191.2.10 Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu
Để thanh quyết toán nguyên vật liệu nhập vào hoặc xuất ra thì phải dựavào từng loại nguyên vật liệu để thể thanh quyết toán ngay hay trả chậm hoặctạm ứng của các đơn đặt hàng, đồng thời cũng tuỳ thuộc từng công ty có biệnpháp thanh quyết toán nguyên vật liệu
1.2.11 Tổ chức thu hồi các phế liệu, phế phẩm
Nhìn chung bất cứ một doanh nghiệp nào hay đơn vị nào sản xuất hoặcxây dựng thì phế liệu và phế phẩm rất là nhiều và nhiều loại khác nhau mỗi loạiđều có thể sử dụng hay đưa vào tái sản xuất hoặc có thể thanh lý hay bán chocác đơn vị có thể tái sản xuất, chế biến thành sản phẩm khác Do vậy việc tổchức thu hồi phế liệu, phế phẩm cần phải được tổ chức tốt và chặt chẽ nhằm vàoviệc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu đồng thời có thể giảm giá thành và tậndụng tối đa những phế liệu, phế phẩm vào những việc cần dùng
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố chủ quan.
+ Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
+ Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
+ Về cách mã hoá vật liệu
+ Về công tác quản lý kho
+ Khâu thu, mua
+ Kho tàng bảo quản nguyên vật liệu
1.3.2 Nhân tố khách quan
+ Do địa bàn quản lý rộng, chủng loại thì đa rạng
+ Do có sự biến động về giá cả của nguyên vật liệu
+ Do sự phụ thuộc vào quá trình sản xuất
+ Do số lượng nguyên vật liệu quá lớn đa dạng về chủng loại và có tínhchất lý hoá của mỗi loại nguyên vật liệu
Trang 201.4 Phương hướng sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu
1.4.1 Những quan điểm sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu
+ Khâu thiết kế phải chính xác chi tiết từng hạng mục
+ Khâu sử dụng phải chính xác từng loại tránh tình trạng sử dụng sai lệchkhông theo yêu cầu của thiết kế
+ Kho bãi phải đảm bảo cho vật liệu khi chuẩn bị tham gia vào quá trìnhsản xuất
+ Tận dụng tối đa những nguyên vật liệu địa phương sẵn có
+ Căn cứ vào biểu cung cấp vật liệu cần thiết cho từng giai đoạn sản xuất.+ Định mức dự toán có ý nghĩa quang trọng trong việc hạ giá thành
1.4.2 Một số biện pháp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu
Áp dụng các chế độ xuất nhập nguyên vật liệu tránh thất thoát lãng phínguyên vật liệu
+ Xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu cụ thể chính xác
+ Lập sổ theo dõi chi tiết nguyên vật liệu
Trang 21PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN
ĐỨC THỊNH
2.1 Tổng quan về công ty CPXDPT Đức Thịnh
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần xây dựng phát triển Đức Thịnh
Địa chỉ trụ sở chính : Tổ 7_Nam Khê _ Uông Bí _ Quảng Ninh
Điện thoại : 0333.820.210
Fax : 0333.820.210
Mã số thuế: 5700491296
Giám đốc hiện tại của công ty : Bùi Hòa Bình
Cơ sở pháp lý kinh doanh : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số22.03.000254 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 04 tháng 5năm 2004
Vốn điều lệ : 6.668.000.000đ (Sáu tỷ, sáu trăm sáu mươi tám triệu đồng).Mệnh gía cổ phần : 100.000đ (Một trăm nghìn đồng )
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Công ty CPXDPT Đức Thịnh chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 04tháng 05 năm 2004 Là công ty có tư cách pháp nhân, con dấu riêng Hạch toánkinh tế độc lập và có tài khoản Việt Nam đồng tại ngân hàng Thương mại CPHàng Hải chi nhánh Cẩm Phả - Quảng Ninh
Là công ty có quy mô vừa và nhỏ Qua 3 lần thay đổi giấy phép kinhdoanh công ty đã không ngừng hoàn thiện về quy mô, tốc độ tăng trưởng ngàycàng cao và từng bước phát triển theo chiều sâu Đội ngũ cán bộ công nhân viêncủa công ty trẻ trung, có trình độ, năng lực tự cường, luôn khắc phục được mọikhó khăn Công ty luôn không ngừng sản xuất có hiệu quả, thực hiện đúng quy
Trang 22định hiện hành quan hệ với các đối tác mới, công ty ngày càng lớn mạnh cả vềlượng và chất.
Qua 10 năm xây dựng và phát triển với sự mạnh dạn và hướng đi đúng đắntrong việc tìm kiếm các mặt hàng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cùng với quyếttâm nỗ lực của tập thế cán bộ công nhân viên dưới sự lãnh đạo của ban giám đốccông ty CPXDPT Đức Thịnh đã có những bước đi thích hợp ổn định sản xuất ,đảm bảo sản xuất, đảm bảo đủ việc làm cho người lao động, đời sống của CBNVngày càng được nâng cao, sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả
2.1.2 Nhiệm vụ của Công ty CPXDPT Đức Thịnh
Công ty CPXDPT Đức Thịnh là đơn vị được thành lập với chức năngnhiệm vụ chủ yếu là thực hiện triển khai thi công các công trình xây dựng cơbản, các dự án công trình Sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình xâydựng bằng các nguồn vốn khác nhau nhưng chủ yếu là Vốn ngân sách nhà nước
và các doanh nghiệp tư nhân Theo giấy phép kinh doanh thì nghành nghề kinhdoanh của công ty là :
- Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng hạ tầng đô thị
- Xây dựng công trình giao thông, đường bộ, sân bay, bến cảng
- Xây dựng công trình thủy lợi: đê đập, hồ chứa nước, hệ thồng tưới tiêu.
- Trang trí nội thất, ngoại thất công trình.
- Sản xuất, khai thác,kinh doanh vật liệu xây dựng
- Xuất nhập khẩu các mặt hang công ty kinh doanh
- Kinh doanh vận chuyển hành khách và vận tải đường bộ
- Lập và thực hiện các dự án xây dựng nhà ở, khu đô thị, khu công
nghiệp Tư vấn lập hồ sơ dự thầu trong lĩnh vực xây dựng (không bao gồm dịch
vụ thiết kế công trình)
Và hiện nay, các ngành nghề mà công ty kinh doanh chủ yếu là các côngtrình xây dựng
Trang 23GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ HOẠCH PHÒNG KỸ THUẬTP.TC HÀNH CHÍNH
ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 4 ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 2
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CPXDPT Đức Thịnh
a Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Mô hình bộ máy của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến vàđược thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty CPXDPT Đức Thịnh
Công ty theo nguyên tắc tập trung dân chủ tập thể lãnh đạo cá nhân phụtrách, cấp dưới chịu sự điều hành của cấp trên, với chức năng chuyên môn củacán bộ quản lý để giải quyết các công việc nhanh chóng thuận tiện
b Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
* Giám đốc
Là người chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty Tổ chứcthực hiện các quyết định chiến lược trong sản xuât kinh doanh và chịu tráchnhiệm về tất cả hoạt động của công ty trước nhà nước , cơ quan cấp trên, ngườilao động
Trang 24Là người giúp giám đốc quản lí và điều hành một hoặc một số lĩnh vực củanhà máy theo sự phân công của giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật vềnhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.
* Phòng Tổ chức và hành chính
Công tác tổ chức, đào tạo cán bộ cho xí nghiệp, chế độ tiền lương, bảohiểm và các chế độ, chính sách khác cho CBCNV của công ty Xây dựng kếhoạch sản xuất – kinh doanh tháng – quý – năm và kế hoạch định hướng dài hạn
5 năm, 10 năm cho công ty
* Phòng Kỹ thuật
Căn cứ vào kế hoạch cấp trên giao, lập hố sơ thiết kế phê duyệt làm căn cứlàm căn cứ cho phòng kế hoạch lập hồ sơ dự toán công trình đã được duyệt Đốivới công trình đấu thầu ngoài căn cứ thiết kế kĩ thuật của bên A, tổ chức kiểm tra
hồ sơ và các chỉ tiêu kế hoạch để vạch ra phương án thi công tối ưu nhất vừa đảmbảo thiết kế đồng thời đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong thi công Giám sátthi công và nghiệm thu công trình về mặt kĩ thuật; thanh quyết toán về khốilượng và lập hồ sơ hoàn công Công tác đăng kiểm và bảo dưỡng, sửa chữađịnh kì cho các thiết bị, mấy móc để đảm bảo quá trình vận hành
* Phòng Kế hoạch
Trên cơ sở kế hoạch sản xuất do cấp trên giao, căn cứ vào yêu cầu vật tưcủa các công trình, tổng hợp yêu cầu vật tư của các đội, cân đối để cung cấp kịpthời cho các công trình thuộc xí nghiệp quản lý, phục vụ thi công, thu mua vàcung cấp các loại vật tư cho các công trình Lập kế hoạch và báo cáo thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh theo các kì báo cáo (tháng, quý, năm), lập dự ánđầu tư thiết bị và soạn thảo các hợp đồng kinh tế cho công ty, đảm bảo đúng luậtpháp và hiệu quả kinh tế
* Phòng Tài chính, kế toán
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong phạm vi công ty; giúplãnh đạo những thông tin kinh tế cần thiết, hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra các bộphận trong đơn vị thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách như chế độ ghi chép
Trang 25ban đầu, chế độ hạch toán kinh tế, tài chính Lập kế hoạch về tài chính hàng nămcho đầu tư chiều sâu trong quá trình sản xuất Hạch toán, quyết toán, làm báo cáoquyết toán theo chế độ kế toán nhà nước.
*) Trình độ lao động của công nhân trong công ty
Bảng 2.1: Trình độ năng lực chuyên môn của công nhân trong công ty
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
2.1.4 Điều kiện cơ sở vật chất,kỹ thuật và lao động của công ty
*) Năng lực thiết bị sản xuất của công ty
Bảng 2.2: Năng lực thiết bị sản xuất
1 Máy xúc gầu đào loại
*) Cơ sở vật chất kỹ thuật:
- Ô tô con: 1 chiếc
- Toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ văn phòng được thể hiện qua bảngtổng hợp sau:
Bảng 2.3: Bảng thống kê thiết bị văn phòng
lượng
Trang 261 Máy toàn đạc điện tử Máy 01
2.1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CPXDPT Đức Thịnh
a Các bộ phận sản xuất và mối quan hệ
Công ty CPXDPT Đức Thịnh tổ chức các bộ phận sản xuất sau:
- Chủ nhiệm công trình ( 1 người )
Chủ nhiệm công trình hay còn gọi là quản lý công trình, người này cónhiệm vụ giám sát toàn bộ công trình; nhận nhiệm vụ và kế hoạch thi công từ bangiám đốc sau đó phổ biến kế hoạch thi công đến tất cả các thành viên trong dự
án Đồng thời, là người làm việc và chịu trách nhiệm trực tiếp với Công ty về cácvấn đề của dự án
- Cán bộ kỹ thuật ( 4-5 người )
Các cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ giám sát về mặt kỹ thuật thi công côngtrình Tất cả các yếu tố liên quan đến vật liệu xây dựng và kỹ thuật được sử dụngtrong dự án đều được thông qua bộ phận này
- Cán bộ giám sát (1 người )
Cán bộ giám sát có nhiệm vụ giám sát tất cả công nhân tham gia vào dựán; giám sát và đôn đốc công nhân về giờ giấc, ý thức làm việc của công nhân
Trang 27- Công nhân
Công nhân có trách nhiệm và nghĩa vụ thực thi các công việc dưới sự chỉđạo và giám sát của chủ nhiệm công trình, của cán bộ kỹ thuật và của cán bộgiám sát để hoàn thành dự án một cách hiệu quả nhất
- Bảo vệ ( 2-3 người)
Bảo vệ có nhiệm vụ trông coi các thiết bị và vật tư trong công trình Luônluôn cảnh giác và đề phòng tuyệt đối để đảm bảo các thiết bị và vật tư không bịthất thoát
Tất cả các bộ phận trong dự án phải có ý thức hợp tác với nhau Luôn chủđộng và hợp tác với nhau để giải quyết các vấn đề trong khi thi công dự án đểđảm bảo tiến độ và hiệu quả cho dự án
Trang 28Nguyên liệu Nhân công Máy thi công
Chuẩn bị mặt bằng thi công
Thi công phần móng
Thi công phần tường
Thi công phần mái
Thi công phần hoàn thiện
Sản phẩm hoàn thành
Quy trình thi công nhà của công ty có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ thi công nhà
Sau khi công ty quyết định phương thức thi công công trình, phòng kếhoạch và phòng kỹ thuật sẽ lập kế hoạch về nhân công, nguyên vật liệu, máy mócthiết bị cần thiết để đảm bảo việc thi công diễn ra thuận lợi
Trang 29Khi bước vào thi công, việc đầu tiên là chuẩn bị mặt bằng thi công Côngviệc này bao gồm việc làm sạch, phát quang mặt đất, giải tỏa nhà và kết cấu xâydựng cũ…
Khi đã chuẩn bị mặt bằng xong, đội thợ bắt đầu vào công tác làm nềnmóng Công đoạn đầu tiên là đào đất, hút nước ngầm, đổ đất thừa, gia cố nền(nếu cần thiết) Sau khi gia cố nền đất xong sẽ tiếp tục làm móng nhà Móng nhàhiện tại thường là móng băng, móng bè hoặc móng cọc việc làm móng bao gồmcác công việc theo thứ tự: đan thép, ghép cốp pha, đổ và đầm bê tông, chờ bêtông ngưng kết, rút cốp pha, xây tường móng
Thời điểm kết thúc phần nền móng cũng là thời điểm bắt đầu xây dựngphần khung nhà Khung nhà được hiểu là bao gồm toàn bộ hệ khung kết cấu bêtông cốt thép và hệ thống tường bao, tường ngăn chua của nhà Một khung nhàbao giờ cũng gồm 5 phần chính: cột nhà, dầm nhà, bản sàn, tường nhà và cầuthang (đối với nhà 2 tầng trở lên) Việc xây dựng khung nhà cũng như khi làmmóng bao gồm các công việc chính là: đan thép, ghép cốp pha, đổ và dầm bêtông, chờ bê tông ngưng kết, rút cốp pha, xây tường
Giai đoạn tiếp theo là thi công phần hoàn thiện, bao gồm các công đoạn:Trát tường, láng sàn, ốp lát gạch, sơn bả tường, hệ thống điện nước
Như vậy là đã hoàn thành công việc thi công nhà Khi sản phẩm hoànthành, công ty sẽ bàn giao lại cho khách hàng, lắng nghe ý kiến nhận xét củakhách hàng để hoàn thiện ngôi nhà
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP XDPT Đức Thịnh những năm gần đây(2012-2014)
Trang 30Bảng 2.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 32Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty qua 3 năm(từ năm 2012-2014)
Chỉ tiêu doanh thu: Năm 2013 doanh thu công ty la 1416803964 VNĐ tăng 9,9% so với năm 2012 là 1,288,845,833 VNĐ (tương đương 127,958,131
VNĐ),năm 2014 doanh thu của công ty tăng lên 421,824,957 VNĐ là1,838,628,921VNĐ so với năm 2013(tương ứng tăng 29,7%)
Chỉ tiêu giảm trừ doanh thu: năm 2013 giảm trừ doanh thu của công ty
là 8,254,597 VNĐ tăng 2,926,129 VNĐ so với năm 2012 là 2,926,129 VNĐ(tương ứng tăng 54,9%) năm 2013 giảm trừ doanh thu của công ty là 11,254,351VNĐ tăng 2,999,754 VNĐ là 11,254,351 VNĐ so với năm 2013 (tương ứngtăng 36,3%)
Doanh thu thuần: năm 2013 doanh thu thuần của công ty là
1,408,549,367 VNĐ tăng 123,032,002 VNĐ so với năm 2012 (tương ứng tăng9,5%) Đến năm 2014 doanh tu thuần của công ty là 1,827,374,570 VNĐ tăng420,825,203 VNĐ so với năm 2013( tức tăng 29.9%)
Chỉ tiêu doanh thu hoạt động tài chính: doanh thu hoạt động tài chính
của công ty liên tục tăng Từ năm 2012 đến 2013 tăng lên Năm 2010 là42,663,405 VNĐ tăng lên 3,581,584 VNĐ so với năm 2013 Năm 2014 tiếp tụctăng 4,666,669 VNĐ (tức tăng 10%)
Chi phí tài chính: năm 2012 là 88,193,060 VNĐ Đến năm 2013 chi phí
tài chính của công ty là 106,826,425 VNĐ tức tăng 132,320,645 (tức tăng21,1%) Đến 2014 là 132,320,645 VNĐ tức tăng 25,494,220 VNĐ
Chỉ tiêu chi phí bán hàng: chi phí năm 2012 của công ty là 195,279,138 VNĐ, năm 2013 chi phí tăng lên 93,435,881 VNĐ Tuy nhiên đến năm 2014 chỉ
tiêu chi phí của công ty tăng mạnh là 170,402,404VNĐ, năm 2014 là459,117,423 VNĐ
Chỉ tiêu lợi nhuận của công ty: so với năm 2012 lợi nhuận của công ty
năm 2013 tăng 30,464,677 VNĐ (tăng 42,5%) Năm 2012 là 71,551,996 VNĐ,
năm 2014 là 102,016,673 VNĐ Và đến năm 2014 chỉ tiêu này có bước nhảy
vọt với mức tăng 68,351,454 VNĐ so với năm 2013 (tăng 67%)
Trang 33Chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Năm 2013 chỉ tiêu này là
106,927,917 VNĐ, tăng 14,487,302 VNĐ so với năm 2012 (tương ứngtawng13,5%) Đến năm 2014 chỉ tiêu này lại tăng cụ thể năm 2014 tăng51,033,576 VNĐ
ChỈ tiêu tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: năm 2013 chỉ
tiêu này tăng 10,865,478 VNĐ so với năm 2012,tương ứng tăng 13,5% Năm 2014chỉ tiêu này lại tăng so với năm 2013 là 38,275,182 VNĐ tương ứng tăng 42,03%
Chỉ tiêu lao động: Lao động của công ty cũng có những thay đổi nhất
định, cụ thể năm 2012 lao động của công ty là 23 người, đến năm 2013 là 25người,tăng 2 người,tương ứng 8,6% Lao động của công ty năm 2014 tăng lên 5người là 30 người, tương ứng là 12% so với năm 2013
2.2 Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty CPXDPT Đức Thịnh
Hiện nay công ty gồm 100 nguyên vật liệu khác nhau được quản lý taịmộtkho do vậy việc quản lý vật liệu gặp nhiều khó khăn bởi sự đa dạng cuả chủngloại nguyên vật liệu Có loại công kềnh dễ hoen gỉ như sắt thép, nhiên liệu dễcháy nổ như xăng, dầu Vì vậy đòi hỏi công tycó một hệ thống kho bãi đầy đủtiêu chuân để đảm bảo an toàn trong quản lý
Công ty CPXDPT Đức Thịnh quản lý nguyên vật liệu dựa trên các khíacạnh sau:
2.2.1 Trong khâu quản lý thu mua
Căn cứ vào kế hoạch của tháng quý và trên cơ sở nhu cầu vật tư đượcxét duyệt, phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh tìm kiếm nguồn cung cấp thíchhợp, đám bảo nguyên vật liệu đúng chất lượng đủ về số lượng, hợp lý về giá cả
2.2.2 Khâu bảo quản
Công ty bảo quản nguyên vật liệu tương đối tốt, bảo đảm chất lượngnguyên vật liệu đúng đủ Tuy kho bảo quản còn hạn chế và cách xa công tynhưng công ty đã sắp xếp hợp lý và gọn gàng có khoa học nên không bị mấtmát, thiếu hụt