BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VŨ THỊ LOAN PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH TIKHONOV CHO BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN GIẢ ĐƠN ĐIỆU Chuyên ngành: Toán Giải tích Mã s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VŨ THỊ LOAN
PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH TIKHONOV
CHO BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN GIẢ ĐƠN ĐIỆU
Chuyên ngành: Toán Giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS TSKH NGUYỄN XUÂN TẤN
Trang 2Lời cảm ơn
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
dưới sự hướng dẫn của GS TSKH Nguyễn Xuân Tấn Sự giúp đỡ
và hướng dẫn tận tình, nghiêm túc của thầy trong suốt quá trình thực
hiện luận văn này đã giúp tôi trưởng thành hơn rất nhiều trong cách
tiếp cận một vấn đề mới Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, lòng kính trọng
sâu sắc nhất đối với thầy
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, phòng Sau Đại học, các thầy cô giáo trong nhà trường đã giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ,
động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học Thạc
sĩ cũng như hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2015
Tác giả
Vũ Thị Loan
Trang 3Lời cam đoan
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
dưới sự hướng dẫn của GS TSKH Nguyễn Xuân Tấn
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã kế thừa
những thành quả khoa học của các nhà khoa học và đồng nghiệp với sự
trân trọng và biết ơn
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được
chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2015
Tác giả
Vũ Thị Loan
Trang 4Mục lục
Danh mục kí hiệu 2
Mở đầu 4
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 7
1.1 Bất đẳng thức biến phân và bài toán bù 7
1.2 Sự tồn tại nghiệm 9
1.3 Tính đơn điệu và đơn điệu tổng quát 14
Chương 2 Phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov cho bài toán bất đẳng thức biến phân giả đơn điệu 17
2.1 Phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov 17
2.2 Vấn đề mở liên quan đến phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov cho bài toán bất đẳng thức biến phân giả đơn điệu 18
2.3 Tính duy nhất nghiệm của bài toán hiệu chỉnh 19
2.3.1 Bất đẳng thức biến phân không ràng buộc 19
2.3.2 Bài toán bù tuyến tính 26
2.4 Tính giả đơn điệu của ánh xạ hiệu chỉnh 28
2.4.1 Trường hợp một chiều 28
2.4.2 Trường hợp nhiều chiều 31
Kết luận 37
Tài liệu tham khảo 38
Trang 5H : không gian Hilbert thực
}x} : chuẩn của véc-tơ x
xx, yy : tích vô hướng của véc-tơ x và y
X, Y, : giao, hợp, tích Decart
Trang 6Bpu, rq : hình cầu đóng tâm u bán kính r
ánh xạ F
q
Trang 7Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Bất đẳng thức biến phân và bài toán tối ưu đóng vai trò quan trọng,
có rất nhiều ứng dụng trong khoa học và cuộc sống Những bài toán này
được coi như những bài toán điển hình của bài toán cân bằng
Toán tử đơn điệu được nghiên cứu từ đầu những năm 1960 F
Brow-der dùng phương pháp phân loại tính đơn điệu của các toán tử để nghiên
cứu các bài toán khác nhau của phương trình vi phân phi tuyến elliptic
P Hartman và G Stampacchia nghiên cứu bất đẳng thức biến phân
với toán tử đơn điệu Toán tử đơn điệu được sử dụng trong nghiên cứu
phương trình vi phân đạo hàm riêng dạng elliptic và parabolic, trong
nghiên cứu nhiều bài toán tối ưu và cân bằng Cho đến bây giờ toán tử
đơn điệu tiếp tục là một đề tài được các nhà toán học quan tâm nghiên
cứu
Khái niệm toán tử giả đơn điệu được giới thiệu bởi S Karamardian,
là một mở rộng quan trọng của toán tử đơn điệu Tác giả đã chỉ ra rằng,
một hàm là giả lồi khi và chỉ khi ánh xạ gradient là giả đơn điệu Từ đó,
S Karamardian và S Schaible đưa ra một số khái niệm đơn điệu tổng
quát như giả đơn điệu chặt, giả đơn điệu mạnh, và tựa đơn điệu Tác
giả thiết lập mối quan hệ về tính đơn điệu của các toán tử tương ứng
với tính đơn điệu của các hàm Nó cho thấy rằng toán tử giả đơn điệu là
trường hợp đặc biệt của toán tử tựa đơn điệu Trong thập kỉ qua, sự tồn
Trang 8tại nghiệm và phương pháp tìm nghiệm cho bất đẳng thức biến phân
giả đơn điệu được nhiều nhà toán học trong và ngoài nước quan tâm và
ứng dụng trong thực tế Sau khi được học những kiến thức về bất đẳng
thức biến phân, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, tôi đã
chọn đề tài: “Phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov cho bài toán bất
đẳng thức biến phân giả đơn điệu”
2 Mục đích nghiên cứu
Giới thiệu bài toán bất đẳng thức biến phân, đưa ra định nghĩa, các
khái niệm liên quan, sự tồn tại nghiệm và các tính chất của nó Giới
thiệu phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov để giải bài toán bất đẳng thức
biến phân giả đơn điệu và chỉ ra sự hội tụ của nghiệm của phương pháp
hiệu chỉnh Tikhonov
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu bài toán bất đẳng thức biến phân giả đơn điệu, sự tồn tại
nghiệm, phương pháp tìm nghiệm
4 Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu các bài báo đã được công bố trên các tạp chí quốc tế và các
sách chuyên khảo liên quan tới toán tử đơn điệu và ứng dụng của chúng
trong việc giải phương trình, bất phương trình Tham gia các xemina
về giải tích phi tuyến liên quan đến các ánh xạ đơn điệu và giả đơn điệu
Trang 9Sử dụng các phương pháp: tổng hợp, phân tích, đánh giá và sử dụng
các phương pháp của giải tích hàm
5 Đóng góp mới của luận văn
Luận văn trình bày tổng quan có hệ thống cùng với sự phân tích
về một số tính chất của bất đẳng thức biến phân giả đơn điệu, đưa ra
phương pháp tìm nghiệm cho bài toán bất đẳng thức biến phân giả đơn
điệu
Trang 10Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Bất đẳng thức biến phân là một công cụ mạnh, được sử dụng trong
nhiều lĩnh vực khác nhau của toán học ứng dụng Nhiều bài toán về lý
thuyết tối ưu, kinh tế và vật lý toán đều dẫn đến bất đẳng thức biến
1.1 Bất đẳng thức biến phân và bài toán bù
Định nghĩa 1.1.1 ( Xem([12], Định nghĩa 1.1)) Cho một tập con K
là tập lồi đóng, khác rỗng và F là ánh xạ liên tục trên K
Trang 11kí hiệu CPpK, F q, là bài toán tìm u P K sao cho
nó được gọi là có tính chấp nhận được
xF puq, uy ¥ 0,
Trang 12Trước hết ta nhắc lại định lý điểm bất động của Brouwer rất quan
trọng trong việc chứng minh sự tồn tại nghiệm của nhiều bài toán trong
phương trình toán tử
Trang 13Bổ đề 1.2.1 ( Xem([1], Bổ đề 2.1)) Cho K là một tập con lồi đóng
Định lý 1.2.2 ( Xem([1], Định lý 2.3)) Cho K là tập lồi đóng trong
xv, w vy ¥ xu, w vy , w P K
Trang 14Hệ quả 1.2.1 ( Xem([1], Hệ quả 2.4)) Cho K là tập lồi đóng trong
hai, thêm vào đó ta có
v v12
Av v1, v v1E ¤ Au u1, v v1E ¤ u u1v v1 ,
Trang 15
v v1 ¤ u u1
Dựa vào Định lý điểm bất động Brouwer ta chứng minh được sự tồn
tại nghiệm của bất đẳng thức biến phân (1.1)
Định lý điểm bất động Brouwer tồn tại
Trang 16Vậy bài toán bất đẳng thức biến phân có nghiệm.
Chú ý rằng bài toán (1.1) không phải luôn luôn có nghiệm khi K
Tiếp theo định lý sau đây là điều kiện cần và đủ để tồn tại nghiệm
lý 1.2.3, ta có
để tồn tại nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân (1.1) là tồn tại
mãn
Chứng minh Rõ ràng là nếu tồn tại một nghiệm u của bài toán (1.1)
thì u là một nghiệm của bài toán (1.6), miễn là
}u} R,vì
Trang 17Giả sử uR P KR thỏa mãn }uR} R, thì uR cũng là một nghiệm của bàitoán (1.1).
nhỏ Vì vậy
Từ định lý này ta có thể rút ra được nhiều điều kiện đủ để tồn tại
nghiệm Ta cần đến khái niệm về tính chất tự bức sau
khi
1.3 Tính đơn điệu và đơn điệu tổng quát
Dưới đây ta chỉ ra rằng một trong những tính chất của toán tử đảm
bảo cho bài toán có nghiệm là tính đơn điệu và đơn điệu tổng quát
(a) Đơn điệu nếu
xF puq F pvq, u vy ¥ 0, @u, v P K;
Trang 18(b) Đơn điệu mạnh nếu Dγ ¡ 0 sao cho
(c) Giả đơn điệu nếu
xF pvq, u vy ¥ 0 và xF pvq, v uy ¥ γ}u v}2
Trang 19Từ đó suy ra 0 ¥ γ}u v}2 ñ u v Khẳng định paq được chứngminh.
rằng
Trong chứng minh Mệnh đề 1.3.1(b) ta thấy nếu F liên tục và giả
Đây chính là bổ đề Minty cho bất đẳng thức biến phân giả đơn điệu Nội
dung của chương này được viết dựa trên cơ sở của các tài liệu [1], [11]
Trang 20Chương 2 Phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov cho bài toán bất đẳng thức biến
phân giả đơn điệu
2.1 Phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov
Một trong những ý tưởng cơ bản trong việc tìm nghiệm của bất đẳng
thức biến phân là sự thay thế bài toán ban đầu bằng một dãy các bài
toán mà ta dễ tìm nghiệm hơn Phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov (viết
tắt TRM) là một trong những phương pháp như vậy
Phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov được áp dụng cho bất đẳng thức
biến phân đơn điệu Vì bài toán đơn điệu có thể không có tính chất ổn
định như bài toán đơn điệu mạnh Từ đó người ta mở rộng nghiên cứu
bất đẳng thức biến phân giả đơn điệu Điều thú vị là sự nghiên cứu bài
toán giả đơn điệu đã dẫn tới sự phát triển sâu hơn về bất đẳng thức biến
phân đơn điệu
Trang 21uk P SolpK, Fε kq và tính giới hạn lim
đưa ra tiêu chuẩn dừng Chẳng hạn, ta có thể kết thúc quá trình tính
(c) lim
2.2 Vấn đề mở liên quan đến phương pháp hiệu
chỉnh Tikhonov cho bài toán bất đẳng thức biến phân giả đơn điệu
Câu hỏi sau về mối liên hệ giữa ánh xạ giả đơn điệu với sự hội tụ
của dãy lặp được xây dựng bởi phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov: Nếu
Trang 22Có tồn tại ε2 ¡ 0 sao cho bài toán V IpK, Fεq có duy nhất nghiệm với
Ta sẽ xét ví dụ sau đây để trả lời phủ định câu hỏi thứ nhất
Ví dụ 2.2.1 ( Xem([4], Ví dụ 2.1)) Cho F xác định bởi
Fpu1, u2q pu2
1 u22qpu2, u1qT,@u pu1, u2q P R2,
SolpR2, Fq tp0, 0qTu
Ta sẽ nghiên cứu câu hỏi thứ hai trong phần tiếp theo
2.3 Tính duy nhất nghiệm của bài toán hiệu chỉnh
2.3.1 Bất đẳng thức biến phân không ràng buộc
Sự hội tụ của lớp các ánh xạ giả đơn điệu, đặc biệt là ánh xạ giả affin
đã được giới thiệu và đưa ra các tính chất bởi M Bianchi, N.Hadjisavvas
Trang 23và S Schaible Để dễ trình bày ta giới hạn trong luận văn này cho
minh bởi M Bianchi, N Hadjisavvas và S Schaible Các tác giả đã sử
dụng hai định lý từ hình học đại số và hình học xạ ảnh
Ta chứng minh được các kết quả sau
ra rằng giả thiết của Định lý 2.3.2 là khá chặt chẽ Ta tìm cách để mở
rộng khả năng áp dụng của Định lý 2.3.2 Phát biểu sau là mở rộng của
Trang 24Định lý 2.3.2 Nó đưa ra điều kiện đủ về tính duy nhất nghiệm của bài
toán hiệu chỉnh cho lớp bất đẳng thức biến phân giả đơn điệu Vì định
lý sau là mở rộng của Định lý 2.3.2 nên ta không cần chứng minh riêng
hai định lý này
Để chứng minh Định lý 2.3.3 ta cần các kết quả phụ sau đây:
là liên tục Lipschitz trên K
hàm giá trị véc-tơ ta có
}Gpuq Gpvq} ¤ sup
Trang 25tùy ý thì đại lượng
xGpvq, v tuy xGpvq, vy t xMv q, uy ¡ 0,
xMptuq q, uy ¤ 0
mâu thuẫn
Trang 26Bổ đề 2.3.3 Cho F : Rn Ñ Rn có dạng
Chứng minh Ta có
xF puq, v uy ¥ 0 ô xgpuqpMu qq, v uy ¥ 0 ô xMu q, v uy ¥ 0,và
xF pvq, v uy ¥ 0 ô xgpvqpMv qq, v uy ¥ 0 ô xMv q, v uy ¥ 0
điều phải chứng minh
Chứng minh Định lý 2.3.3 Từ giả thiết và Bổ đề 2.3.3 ta được
Trang 27Phương trình cuối được viết thành
Trang 28Vì vậy, phương trình (2.1) không thể có nhiều hơn một nghiệm trong K.
Lớp các toán tử giả đơn điệu được giới thiệu trong Định lý 2.3.3 chứa
nhiều phần tử không giả affin Do đó, Định lý 2.3.3 là sự mở rộng thực
Định lý 2.3.3 được thỏa mãn Trong đó, vì M không đối xứng lệch nên
F không giả affin
Trang 292.3.2 Bài toán bù tuyến tính
Xét bài toán bù tuyến tính có dạng (1.3) Ta có kết quả tiếp theo:
-ma trận, P - -ma trận và các kết quả liên quan
(b) P - ma trận nếu tất cả các định thức con chính dương
Trang 30Bổ đề 2.3.6 ( Xem([6], Định lý 1)) Giả sử bài toán LCPpM, qq là có
Trong Định lý 2.3.4 ta chứng minh được tính duy nhất nghiệm của
bài toán hiệu chỉnh cho bài toán bù tuyến tính giả đơn điệu dưới điều
kiện nhẹ về tính chấp nhận được của bài toán ban đầu Chứng minh của
ta không sử dụng kết quả về sự tồn tại nghiệm của bài toán hiệu chỉnh
trong Định lý 2.3.3
Kết quả trong Định lý 2.3.4 không được bảo toàn nếu giả thiết về
tính chấp nhận được không tồn tại Ví dụ tiếp theo minh họa chú ý này
Trang 31
Bây giờ ta chỉ ra rằng tính chấp nhận được của bài toán hiệu chỉnh
vây, quỹ đạo sinh ra bởi quá trình hiệu chỉnh không bị chặn
Do đó, nhìn lại Ví dụ 2.2.1 ta thấy tính giả đơn điệu có thể bị mất
đi trong suốt quá trình hiệu chỉnh đối với toán tử giả đơn điệu không
tuyến tính Vậy câu hỏi đặt ra là tính giả đơn điệu của ánh xạ affin có
được bảo toàn trong quá trình hiệu chỉnh hay không Trong mục tiếp
theo ta đề cập đến vấn đề này
2.4 Tính giả đơn điệu của ánh xạ hiệu chỉnh
Tác động của phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov lên ánh xạ giả đơn
điệu affin được trình bày ở mục này
2.4.1 Trường hợp một chiều
affin Khi đó F là giả đơn điệu trên K khi và chỉ khi một trong những
Trang 32trường hợp sau xảy ra:
(a) K có một phần tử duy nhất;
Chứng minh Nếu K có duy nhất phần tử thì ta có
xF puq, v uy xF pvq, v uy 0, @u, v P K,
là đơn điệu trên R, và vì vậy nó giả đơn điệu trên mỗi tập K R Nếu
Trang 33Nếu aα b ¥ 0 thì F không giả đơn điệu trên K Thật vậy, chọn
Phân tích tương tự Trường hợp 2 ta chứng minh được F giả đơn điệu
Phân tích tương tự Trường hợp 2 và Trường hợp 3 ta chỉ ra rằng F
Trên nền tảng của Định lý 2.4.1, ta nghiên cứu sự bảo toàn tính giả
đơn điệu của ánh xạ hiệu chỉnh
¯
$''
Trang 34Do đó, theo Định lý 2.4.1, Fεpuq pa εqu b là giả đơn điệu trên K
pa εqβ b ¡ 0, @ε P p0, ¯εq với
¯
$''
Trong mục tiếp theo ta sẽ thấy rằng sự bảo toàn tính giả đơn điệu
2.4.2 Trường hợp nhiều chiều
Phần này nghiên cứu tính giả đơn điệu của ánh xạ affin trong trường
thức cơ bản
$''''''
Trang 35Định lý 2.4.3 Giả sử Fpuq Mu q là một ánh xạ affin, với
M diagpλ1, λ2, , λnq, q pq1, q2, , qnqT
$''
λi, 0, , 0qT,với phần tử thứ i là âm và phần tử thứ j là dương Do đó, theo Định lý
Trang 36Trường hợp 3 Tồn tại i, j P t1, 2, , nu sao cho i j, λi 0, và
Đặt v p0, , 0, 1, 0, , 0, 1, 0, , 0qT, với vị trí thứ i là 1 và vịtrí thứ j là -1, ta có
MTv p0, , 0, λi, 0, , 0,λj, 0, , 0qT
,
Ta sẽ sử dụng Định lý 2.4.2 để chứng minh điều kiện về q như trong
Trang 37ta suy ra
và
Trang 38Vì λiui qi 0 và λivi qi 0 nên
xF puq, v uy ¥ 0 ñ xF pvq, v uy ¥ 0
Tiếp theo ta trình bày lớp ánh xạ affin giả đơn điệu mà ánh xạ hiệu
Lấy u pu1, u2qT, v pv1, v2qT
Trang 39Ví dụ 2.4.2 Cho M, q, F như trong Ví dụ 2.4.1 và
Ví dụ 2.4.2 đã trả lời vấn đề mở đầu tiên nêu ra trong mục 2.2 Kết
quả này đã chứng minh rằng phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov cho bất
đẳng thức biến phân giả đơn điệu affin đòi hỏi những giả thiết cao hơn
Nội dung của chương này được tham khảo chủ yếu từ các tài liệu
[2]-[10]
Trang 40Kết luận
Luận văn" Phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov cho bài toán bất đẳng
thức biến phân giả đơn điệu" trình bày
- Nhắc lại một số kiến thức cơ bản như bài toán bất đẳng thức biến
phân, bài toán bù, tính đơn điệu, tính giả đơn điệu, sự tồn tại nghiệm
- Đưa ra phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov giải bài toán bất đẳng
thức biến phân giả đơn điệu, với một số câu hỏi liên quan đến việc áp
dụng phương pháp vào bài toán cụ thể Ở đây, tính duy nhất nghiệm của
bài toán hiệu chỉnh được xét trong hai trường hợp: bất đẳng thức biến
phân không ràng buộc và bài toán bù tuyến tính Theo đó, tính giả đơn
điệu của ánh xạ affin trên tập đa diện lồi được đặc trưng trong trường
hợp một chiều và trong trường hợp nhiều chiều Tương tự ta cũng có
thế mở rộng nghiên cứu cho bài toán bất đẳng thức biến phân giả đơn
điệu
Trang 41Tài liệu tham khảo
variational inequality and their applications, Academic Press
[2] J P Crouzeix, S Schaible (1996), Generalized monotone affine
maps, SIAM J.Matric Anal Appl, 17, 992-997 90C26 (26B25)
[3] J -P Crouzeix, A Hassouni, A Lahlou, and S Schaible (2000),
Positive subdefinite matrices, generalized monotonicity, and linear
complementarity problems, SIAM J Matric Anal Appl, 22, 66-85
[4] N N Tam, J.-C Yao, and N D Yen (2008), Solution methods for
pseudomonotone variational inequalities, J Optim Theory Appl
138, 253-273
[5] N Thanh Hao (2006), Tikhonov regularization algorithm for
pseu-domonotone variational inequalities, Acta Math Vietnam, 31,
283-289
[6] M S Gowda (1990), Affin pseudomonotone mappings and the linear
complementarity problems, SIAM J Matrix Anal Appl, 11,
373-380
[7] M Bianchi, N Hadjisavvas, and S Schaible (2003), On
pseu-domonotone maps T for which -T is also pseupseu-domonotone, J
Con-vex Anal, 10, 149-168