11Bảng 1.6 Kết quả thử hoạt tính kháng nấm, thử nghiệm ức chế sự phát triển của rễ cây củ cải Raphanus sativa và bẫy gốc tự do DPPH● của 6 hợp chất cô lập t cao metanol của cây vằng sẻ J
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHAN HỒNG SƠN
KHẢO SÁT HÓA HỌC PHÂN ĐOẠN CÓ TÁC DỤNG BẢO VỆ GAN CỦA CÂY VẰNG SẺ
(Jasminum subtriplinerve Blum)
Chuyên ngành: HÓA LÝ THUYẾT VÀ HÓA LÍ
Mã số chuyên ngành: 60 44 31
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Hồ Thị Cẩm Hoài, Bộ môn Hóa
lý - Khoa Hóa học trường Đại học khoa học Tự nhiên Tp Hồ Chí Minh TS HuỳnhNgọc Thụy, Bộ môn Dược Liệu – Khoa Dược, Đại học Y Dược Tp.HCM, nhữngngười thầy đã tận tình theo dõi, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luậnvăn này Tôi đã học tập được rất nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức khoa học
và phương pháp làm việc
Xin chân thành cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô bộ môn Hóa lý vàKhoa Hóa trường Đại học khoa học Tự nhiên Tp Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi trongquá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong Bộ môn DượcLiệu – Khoa Dược, Đại học Y Dược Tp.HCM đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này
Xin cảm ơn các bạn Ngân, Thiên Hương, Hoán, các em trong phòng Hóa lýhữu cơ, Hóa Phân tích đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Con xin gửi lời biết ơn đến Bố Mẹ, người đã sinh thành, dưỡng dục cho con
có được ngày hôm nay và mai sau Em xin cảm ơn các anh, chi của em đã độngviên và giúp đỡ em
Cảm ơn em, người vợ yêu thương của anh, đã luôn ở bên và động viên anhhoàn thành tốt luận văn này
Xin cảm ơn Trường THPT Trần Đại Nghĩa đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôihọc tập và làm việc
Xin cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến tất cả mọi người
Phan Hồng Sơn
Trang 3MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
MỤC LỤC ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ vii
MỞ ĐẦU viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 CHI JASMINUM ( CHI NHÀI HAY LÀI) 2
1.2 CÂY VẰNG SẺ JASMINUM SUBTRIPLINERVE BLUME 2
1.2.1 Phân bố sinh thái của cây vằng sẻ 3
1.2.2 Mô tả thực vật 3
1.2.3 Phân biệt vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume với các cây cùng chi 4
1.2.4 Thành phần hoá học của cây vằng sẻ trong các nghiên cứu đã công bố 6
1.2.5 T ng quan hoạt tính sinh học của cây vằng sẻ 9
1.3 MÔ HÌNH GAN NHIỄM ĐỘC TRONG THỬ NGHIỆM IN VIVO
17 1.3.1 Cơ chế gây độc của CCl4 17
1.3.2 Mô hình in vitro và in vivo 18
1.4 CHẤT CHUẨN 19
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU 22
2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 22
Trang 42.1.2 Thú thử nghiệm 22
2.1.3 Hóa chất – dụng cụ 23
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Qui trình trích ly 24
2.2.2 Khảo sát hoạt tính sinh học của các cao và các phân đoạn 25
2.2.3 Qui trình tách chiết, cô lập các hợp chất 31
2.2.4 Khảo sát tác dụng bảo vệ gan trên mô hình chuột nhiễm độc CCl4 (in vivo) 36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT IN VITRO 43
3.1.1 Kết quả khảo sát hoạt tính kháng oxi hoá của các phân đoạn 43
3.1.2 So sánh hoạt tính kháng oxi hoá giữa các cao và các phân đoạn 47
3.2 XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ NHẬN DANH CÁC HỢP CHẤT
47 3.2.1 Hợp chất VS3.1 47
3.2.2 Hợp chất VS3.2 49
3.2.3 Hợp chất VS3.3 51
3.2.4 Hoạt tính kháng oxi hóa của các hợp chất cô lập được 56
3.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT IN VIVO 57
3.3.1 Khảo sát nồng độ gây độc của CCl4 57
3.3.2 Kết quả khảo sát khả năng bảo vệ gan của cao chiết EA 58
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1 KẾT LUẬN 62
4.2 ĐỀ NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 71
PHỤ LỤC 72
Trang 5DANH MỤC KÍ HIỆU - CHỮ CÁI VIẾT TẮT
EA: Etyl axetat
EDTA: Etylendiamintetraaxetic axit
GOT: Glutamat Oxaloaxetat Transaminase
GPT: Glutamat pyruvat transaminase
GSH: Glutathione (dạng khử)
HPLC: High-performance liquid chromatography
HMBC: Heteronuclear multiple-bond correlation spectroscopyHSQC: Heteronuclear single-quantum correlation spectroscopyIC: Inhibitory concentration (Nồng độ ức chế)
LDH: Lactat dehydrogenase
NAD: Nicotinamid adenin dinucleotid
NADPH: Nicotinamid adenin dinucleotid photphat
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
*****
Bảng 1.1 So sánh đặc điểm thực vật giữa vằng sẻ Jasminum subtriplinerve
Blume với một số cây khác cùng chi Jasminum 5
Bảng 1.2 Đặc điểm nhận diện giữa cây vằng sẻ Jasminum subtriplinerve
Blume và cây lá ngón Gelsemium elegans Benth 5
Bảng 1.3 Các hợp chất tinh khiết trong cao ete dầu và cloroform cây vằng sẻ
Jasminum subtriplinerve Blume 9
Bảng 1.4 So sánh kết quả nghiên cứu hoạt tính kháng viêm của cây vằng sẻ
Jasminum subtriplinerve Blume 10
Bảng 1.5 Tác dụng kháng sinh của vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume
lên một số chủng vi khuẩn 11Bảng 1.6 Kết quả thử hoạt tính kháng nấm, thử nghiệm ức chế sự phát triển
của rễ cây củ cải Raphanus sativa và bẫy gốc tự do DPPH● của 6
hợp chất cô lập t cao metanol của cây vằng sẻ Jasminum
subtriplinerve Blume 13
Bảng 1.7 Phần trăm tế bào sống sót và IC 50 thu được t khảo sát độc tính tế
bào của các cao vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume trên 3
dòng tế bào ung thư Hep-G2, RD, LU 16Bảng 1.8 Kết quả thử hoạt tính kháng oxi hóa của các cao vằng sẻ
Jasminum subtriplinerve Blume bằng phương pháp bẫy gốc tự do
DPPH● 17Bảng 2.1 Khối lượng các cao trích ly được t cây vằng sẻ Jasminum
subtriplinerve Blume 24
Bảng 2.2 Tỉ lệ pha mẫu thử và mẫu so sánh ở các nồng độ khác nhau 27Bảng 3.1 Phần trăm bẫy gốc tự do DPPH● của các cao chiết vằng sẻ
Jasminum subtriplinerve Blume 43
Bảng 3.2 Phần trăm bẫy gốc tự do DPPH● của các phân đoạn cao etyl axetat 44
Trang 7Bảng 3.3 Phần trăm ức chế gốc tự do NO● của các cao chiết vằng sẻ
Jasminum subtriplinerve Blume 45
Bảng 3.4 Phần trăm ức chế gốc tự do NO● của các phân đoạn cao etyl axetat 46 Bảng 3.5 Giá trị δH của VS3.1 và hợp chất axit 3,4-dihidroxibenzoic 49
Bảng 3.6 So sánh độ dịch chuyển trong ph 13C của hợp chất VS3.1 và hợp chất axit 3,4-dihidroxibenzoic 49
Bảng 3.7 Giá trị δC của axit gallic và hợp chất VS3.2 50
Bảng 3.8 Giá trị δH của axit gallic và hợp chất VS3.2 51
Bảng 3.9 Bảng so sánh ph 13C của hợp chất VS3.3 và verbascosid 53
Bảng 3.10 Bảng so sánh ph 1H-NMR của hợp chất VS3.3 và verbascosid 54
Bảng 3.11 Phần trăm bẫy gốc tự do DPPH● của các hợp chất cô lập được t cao EA 56
Bảng 3.12 Kết quả khảo sát nồng độ gây độc của CCl4 đối với các lô chuột 58
Bảng 3.13 Tác dụng hạ men gan của cao etyl axetat và chất chuẩn silymarin 59
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
*****
Hình 1.1 Vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume thu hái 9/2005 tại huyện
Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị 4
Hình 1.2 Hoa cúc gai và một số dạng thương phẩm của Silymarin 20
Hình 2.1 Các dụng cụ nuôi chuột 22
Hình 2.2 Phản ứng trung hoà gốc DPPH 26
Hình 2.3 Các thao tác cho chuột uống thuốc 38
Hình 2.4 Các bước lấy máu chuột 39
Hình 3.1 Hợp chất VS3.1 48
Hình 3.2 Hợp chất VS3.2 50
Hình 3.3 Tương quan HMBC của hợp chất VS3.3 52
Hình 3.4 Hợp chất VS3.3 55
Hình 3.5 Cơ chế bẫy gốc tự do DPPH● của các polyphenol 56
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ***** Sơ đồ 2.1 Sơ đồ ly trích các cao vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume .25
Sơ đồ 2.2 Quy trình khảo sát khả năng bẫy gốc tự do DPPH• 27
Sơ đồ 2.3 Quy trình thử hoạt tính ức chế gốc tự do NO● 30
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tách các phân đoạn t cao EA thô 32
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tách các phân đoạn t phân đoạn VS3 32
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ cô lập các hợp chất t phân đoạn VS3.A 33
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ cô lập các hợp chất t phân đoạn VS3.B 34
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ cô lập các hợp chất t phân đoạn VS3.G 35
Trang 9MỞ ĐẦU
Thiên nhiên đa dạng phong phú, không những cung cấp rất nhiều thứ cần thiếtphục vụ cho cuộc sống hàng ngày mà còn mang lại những thực phẩm b dưỡngcho con người Trong đó không thể quên đi vai trò quan trọng của các loại thảodược đã được người dân t xa xưa sử dụng và lưu giữ thành các bài thuốc giatruyền có khả năng chữa nhiều bệnh
Việt Nam có nguồn thảo dược rất phong phú, chủ yếu mọc hoang, chưa đượcquy hoạch để trồng với quy mô lớn Với nguồn dược liệu phong phú như vậy, việcnghiên cứu, tìm ra các chất chống oxi hoá có nguồn gốc thiên nhiên có ý nghĩaquan trọng: Thứ nhất, các chất chống oxi hoá có nguồn gốc t thiên nhiên có lợicho sức khỏe mà ít gây tác dụng phụ; Thứ hai, có thể dễ dàng quy hoạch trồng với
số lượng lớn Do đó, việc sản xuất các chế phẩm thuốc chống oxi hoá có nguồngốc thiên nhiên sẽ kinh tế hơn, an toàn hơn rất nhiều so với chất chống oxi hoá
t ng hợp
Trong nhiều bài thuốc c truyền Việt Nam có nhiều loại thảo dược có chứaflavonoid, antocyanosid, tannin, các polyphenol…được dùng làm thức ăn, nướcuống b dưỡng, giải độc hằng ngày có thể có khả năng chống oxi hoá, chống lạigốc tự do T lâu, nhân dân ta đã biết được tác dụng của lá vằng và đã hái lá phơikhô sắc nước uống dùng cho phụ nữ sau khi sinh và người già Theo kinh nghiệmdân gian ở một số vùng, lá vằng tươi nấu nước gội đầu sẽ làm mịn tóc và chữađược nấm tóc Có một số vùng người ta sử dụng lá vằng làm nước uống hàng ngàynhằm kích thích tiêu hóa, ăn ngon miệng, ngủ ngon
Mặc dù tác dụng chữa bệnh và tăng cường sức khỏe của chè vằng đã được biếtđến nhiều trong các bài thuốc c truyền dân gian nhưng thành phần hóa học vàhoạt tính sinh học của nó hầu như chưa được quan tâm nghiên cứu Hiện nay mớichỉ có rất ít công trình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của
một số phân đoạn cao trích t thân và lá vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume,
chưa có công trình nào nghiên cứu hoạt tính của nó trên cơ thể động vật Vì vậychúng tôi tiến hành đề tài này với mục đích tìm hiểu sơ bộ thành phân hóa học
phân đoạn có tác dụng bảo vê gan của cây vằng sẻ - Jasminum subtriplinerve
Blume
Trang 10MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
T những kết quả của các nghiên cứu trước đây về cây vằng sẻ Jasminum
subtriplinerve Blume cho thấy, hoạt tính kháng oxi hóa của phân đoạn etyl axetat
là cao nhất Nhận thấy phân đoạn etyl axetat có ý nghĩa quan trọng trong quá trìnhnghiên cứu tác dụng chữa bệnh của cây vằng sẻ, và với tham vọng khẳng định hoạttính kháng oxi hóa của phân đoạn etyl axetat và tác dụng của nó trên cơ thể động
vật nên chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát hóa học phân đoạn có tác dụng bảo
vệ gan của cây vằng sẻ - Jasminum subtriplinerve Blume.” với các mục tiêu cụ
thể sau:
- Trích ly các cao chiết và các phân đoạn t cây vằng sẻ
- Tiến hành khảo sát hoạt tính kháng oxi hóa của các cao chiết và các phân đoạnthu được bằng các phương pháp bẫy gốc tự do DPPH● và ức chế gốc tự do NO●.
- Cô lập, tách chiết và định danh các chất thu được t các phân đoạn của cao
etyl axetat
- Thử hoạt tính kháng oxi hóa của các chất thu được bằng phương pháp bẫy gốc
tự do DPPH●, so sánh hoạt tính với chất chuẩn quercetin
- Khảo sát hoạt tính bảo vệ gan của cao chiết etyl axetat trên mô hình gan chuộtnhắt trắng bị nhiễm độc CCl4 (in vivo), so sánh hoạt tính bảo vệ gan với chất chuẩn
silymarin
Trang 11Ch ơngương 1: Tổng quan
1
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN
Trang 121.1 CHI JASMINUM ( CHI NHÀI HAY LÀI)
Chi Jasminum có 200 loài, là một trong 20 chi thuộc họ Oleaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, ngành Magnoliophyta, giới Plantae.
Cây thuộc chi này là các cây bụi, có khi leo, cao 0.5 - 3m, có nhiều cành mọc xoè
ra Lá hình trái xoan bầu dục, bóng cả hai mặt, có lông ở dưới, ở kẽ những gân phụ Cụmhoa ở ngọn, thưa hoa Lá bắc hình sợi Hoa màu trắng, thơm ngát Quả hình cầu, màu đenbao bởi đài tồn tại, có 2 ngăn [13]
Cây có nguồn gốc ở Ấn Độ, được trồng làm cảnh khắp nơi Hoa thường dùng để ướptrà hoặc để làm thơm thức ăn Vào dịp thu đông, đào lấy rễ, rửa sạch, thái nhỏ, phơi haysấy khô Lá thu hái quanh năm Hoa thu hái vào hè thu, khi mới nở, dùng tươi hay phơikhô
Thành phần hoá học: trong hoa có chất béo thơm, hàm lượng 0,08% Thành phần chủ yếucủa chất béo này là parafin, este fomic-axetic-benzoic-linalyl, este anthranylicmetyl và indol Các loại hợp chất được phân lập và xác định cấu tr c từ các loài thuộc
chi Jasminum chủ yếu là các hydrocacbon, chất thơm, flavonoid, terpenoid, hợp chất
chứa nitơ…và đặc bi t là hợp chất iridoid [52]
Hoa và lá có vị cay và ngọt, tính mát, có tác dụng trấn thống, thanh nhi t giảibiểu, lợi thấp Rễ có vị cay ngọt, tính mát, hơi có độc, có tác dụng trấn thống, gây tê, an
thần.
1.2 CÂY VẰNG SẺ JASMINUM SUBTRIPLINERVE BLUME [13]
Tên khoa học: Jasminum subtriplinerve Blume.
Giới (regnum): Plantae
Ngành (division): Magnoliophyta
Lớp (class): Magnoliopsida
Bộ (ordo): Lamiales
Họ (familia): Oleaceae
Chi (genius): Jasminum
Loài (species): Jasminum subtriplinerve
Trang 13Tên Vi t nam thường gọi: vằng, vằng sẻ, chè cước man, dây cẩm văn, cây dâm trắng,dây vằng….Một số tên gọi khác râm ri, râm leo, lài ba gân, mỏ sẻ, mỏ quả…
Theo dân gian có 3 loại vằng: vằng lá nhỏ (vằng sẻ) dùng tốt hơn cả, vằng lá to(vằng trâu) cũng được dùng, còn vằng n i không dùng làm thuốc
1.2.1 Phân bố sinh thái của cây vằng sẻ [1],[13]
Vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume phân bố phổ biến và khá tập trung ở khu
vực các nước Đông Nam Á, Nam Á, các tỉnh phía nam Trung Quốc và đảo Hải Nam
Ở Vi t Nam, vằng sẻ mọc rải rác ở hầu hết các tỉnh thuộc vùng n i thấp, trung du và
cả đồng bằng, có nhiều từ Lào Cai, Hòa Bình, Vĩnh Ph , Quảng Ninh, Hà Nội, NinhBình, Thanh Hóa, Ngh An, qua Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam - Ðà Nẵng tới KhánhHòa Không thấy cây mọc ở vùng n i cao trên 1500 m
Vằng sẻ là cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, nhất là thời kì cây còn nhỏ,thường mọc lẫn trong các lùm bụi ở ven đồi, bờ nương rẫy và quanh làng bản Cây mọcnơi đất ẩm sinh trưởng mạnh hơn cây ở vùng đồi khô hạn Chỉ có những cây mọc trùmlên các bụi cây khác, được chiếu sáng đầy đủ mới thấy có nhiều hoa quả Trong tự nhiênthường gặp nhiều cây con mọc từ hạt xung quanh gốc cây mẹ Sau khi bị chặt phá nhiều lần,phần thân, cành còn lại của vằng sẻ đều có khả năng tái sinh nhiều chồi Do tính chất phân
bố rộng rãi, điều ki n sống và phát triển dễ dàng nên vằng sẻ là một nguồn thảo dược đángđược quan tâm khai thác
1.2.2 Mô tả thực vật [1],[13]
Vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume có dạng cây nhỏ, mọc thành bụi Thân cây
cứng, chia thành từng đốt, vươn dài 15-20 m, đường kính thân không quá
6 mm, phân nhánh nhiều cành Vỏ thân và cành đều nhẵn màu xanh lục
Lá mọc đối hơi hình mác, phía cuống tù hay hơi tròn, mũi nhọn, hai mặt nhẵn gầnnhư cùng màu, mặt trên bóng, dài 4-7.5 cm, rộng 2- 4.5 cm, những lá phía trên nhỏ hơn láphía dưới, có ba gân chính nổi rõ ở mặt trên, mép nguyên Lá vằng sẻ có
Trang 143 gân dọc, trong đó 2 gân bên uốn cong theo mép lá rõ r t Cuống lá nhẵn, dài từ
3 - 12 mm
Hoa vằng sẻ mọc thành xim nhiều hoa (chừng 7-9 hoa), cánh hoa màu trắng, đài hoa cóống ngắn, 8-10 thuỳ rất hẹp và nhọn, tràng có ống dài phình lên ở đầu, nhị đính ở họngtràng, bầu tù Hoa thường nở vào tháng 3 - tháng 4 Quả chín vào tháng
5 - tháng 6 hàng năm Quả vằng sẻ hình cầu cỡ hạt ngô đường kính 7-8 mm, khi
chín màu đen, có một hạt rắn chắc Xem hình 1.1
Hình 1.1 Vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume thu hái 9/2005 tại huy n Cam Lộ, tỉnh
Quảng Trị [14]
(a): Thân cây (b): Bụi cây (c): Lá - mặt trước (d): Lá - mặt sau (e): Quả xanh – quả chín (f): Hoa
Bộ phận dùng: cành lá thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi khô
1.2.3 Phân biệt vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume với các loại cây khác
Trang 15Bảng 1.1 So sánh đặc điểm thực vật giữa vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume với một số cây khác cùng chi Jasminum [7],[14].
Cành con có lông vàng như bụi, hơi mảnh.
Cành con kéo dài phủ lông ngắn và mềm.
Cành con kéo dài, khoẻ, không có lông.
Hình tam giác, gân cụt ở gốc, mặt trên bóng.
Hình trái xoan, gốc tròn hình tim, có lông ở cuống lá và 2 mặt lá.
Hình trái xoan rộng, gốc hình nêm, láng bóng mặt trên.
3-5 gân, ở gốc nổi rõ ở mặt dưới.
5 gân ở gốc nổi rõ ở mặt dưới.
5 gân ở gốc, gân bên nổi rõ
ở mặt dưới.
Cụm hoa
Cánh hoa liền nhau, có từ 7-9 hoa.
1-3 hoa ở nách
lá và ngọn cành.
Hoa ở ngọn không cuống dày đặc.
3 hoa trên đầu, cành con ngắn.
Nhiều hoa ở ngọn.
Ngoài ra vằng sẻ dễ nhầm lẫn với lá ngón Gelsemium elegans Benth (một loại cây
gây độc chết người) vì hình dạng bên ngoài, thân, cành tương đối giống nhau Cây vằng
sẻ Jasminum subtriplinerve Blume có thể phân bi t với cây lá ngón nhờ vào một số
đặc điểm lá, hoa và quả [14] Xem bảng 1.2:
Bảng 1.2: Đặc điểm nhận di n giữa cây vằng sẻ và cây lá ngón [14]:
Có nhiều cặp gân Lá mọc đối, không lông, hình trứng hay hình trứng mũi mác, đầu nhọn, xanh nhẵn bóng, mép lá nguyên, dài 7-12 cm.
Hoa Màu trắng với 10 cánh hoa Mọc thành chùm, phân nhánh nhiều lần (2 - 3 lần) màu
Trang 161.2.4 Thành phần hoá học của cây vằng sẻ trong các nghiên cứu đã công bố
Từ rất lâu, nhân dân nhiều địa phương đã biết dùng vằng sẻ để chữa nhiều b nh, làmthức uống hằng ngày Tuy nhiên, chỉ có rất ít tài li u nghiên cứu về hoạt tính sinh họccũng như thành phần hoá học của cây vằng sẻ Năm 1984 nhóm Bác sỹ Nguyễn ThịNinh Hải cùng các đồng nghi p Vi n Dược li u - Bộ Y tế công bố công trình nghiêncứu về thành phần hoá học ban đầu và thử tác dụng sinh học của các nhóm hoạt chất câychè vằng Trong đó, dựa theo phương pháp chiết xuất hoá sinh thực vật của các tác giả Ấn
Độ và Nhật Bản đã bước đầu xác định được thành phần hóa học của cây vằng sẻ gồm 4nhóm hợp chất chính là: terpenoid, glycosid đắng, flavonoid, và phần nhựa chứasyringin [6-7]
Năm 2002, W.Kraus cùng cộng sự [32] là nhóm đầu tiên phân lập phân lập được
6 hợp chất terpen glycosid trong cây vằng sẻ Bằng phương pháp phân tích HPLC vớinguyên li u vằng sẻ ở Thái Nguyên được phơi khô và ngâm chiết trong dung môimetanol, các tác giả đã khẳng định trong thành phần chiết suất có 6 hợp chất
terpen glycosid (1-6).
6’’’ – epi- Anatoliosid (1) Chevangin A (2)
Trang 17Chevangin B (3), 6-epi-Chevangin B (4) và Chevangin C (5) Chất còn lại có phân
tử lượng thấp nhất 492 đvC do mất đi một nhóm linalool là Chevangin D (6).
Trong năm 2007-2008 nhóm nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Hương đã công bốthêm 4 bài báo [8-11],[28] dựa trên kết quả phân lập và xác định cấu tr c của tám hợp
chất trong phân đoạn etyl axetat của cây vằng sẻ, gồm ba flavonol glycosid là Rutin (7), Astragalin (8) và Isoquercitrin (9) (Xem hình 1.3) và 5 hợp chất phenyletanoid glycosid là Verbascosid (10), Isoverbascosid (11), Apioverbascosid (12), Isooleoverbascosid (13) và 6’-O-Menthiafoloyl-verbascosid (14) Trong đó
(14) là hợp chất mới lần đầu tiên được cô lập.
Trang 19Ch ơngương 1: Tổng quan
Cùng trong năm 2008, nhóm hóa lý hữu cơ, Khoa Hóa, trường ĐH KHTN TpHCM cũng đã công bố các kết quả cô lập 8 hợp chất tinh khiết trong cao ete dầu và
cloroform của cây vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume Xem bảng 1.3
Bảng 1.3 Các hợp chất tinh khiết trong cao ete dầu và cloroform cây vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume [14]
Axit 3- -Axetyl oleanolic
Ete dầu hỏa Axit Oleanolic
Steroid -Sitosterol
Alcol Dotriacontanol Ete dầu hỏa
1.2.5 T ng quan hoạt tinh sinh học của cây vằng sẻ
1.2.5.1 Công dụng
Ở một số vùng, lá vằng sẻ được sử dụng làm nước uống hằng ngày trong gia đìnhnhằm kích thích tiêu hóa, ăn ngon mi ng, ngủ ngon Vằng sẻ thường được dùng nhưloại thực phẩm bổ đắng uống ngon, với mùi thơm và vị đắng nhưng hậu ngọt đặc trưngphù hợp với sở thích đa số người dân nông thôn ở một số địa phương [1-2]
Một số nghiên cứu dược lý đã công bố chứng minh các nhóm chất trong lá vằng sẻ nhưterpenoid, glycosid đắng, flavonoid, nhựa và ancaloid có tác dụng kháng khuẩn, chốngviêm, điều trị đau khớp xương, làm tăng nhanh tái tạo tổ chức, làm mau lành vếtthương, thông huyết, trị thiếu máu, điều kinh, nhuận gan chữa b nh vàng da hay m t
mỏi, kém ăn [1],[13],[15].
1.2.5.2 Tác dụng kháng viêm
Trang 20Theo một báo cáo nghiên cứu của b nh vi n Thái Bình, cây vằng sẻ với một liều lượng nhất định có tác dụng kháng khuẩn mạnh hơn một số kháng sinh đối với tụ
cầu khuẩn và cầu tan huyết [13] Đặc bi t, Trường Đại học Dược Hà Nội cũng có đề
tài nghiên cứu về tác dụng chống nhiễm khuẩn của cây vằng sẻ Nghiên cứu này được ápdụng điều trị ở 254 sản phụ và cho nhiều kết quả đáng ch ý [17]
Giai đoạn năm 1984-1986 nhóm của Võ Thị Ngọc Sơn [17] và Nguyễn Thị NinhHải [6-7] đã công bố những nghiên cứu ban đầu về một số hoạt tính của cao vằng sẻ Cả
2 báo cáo cùng tiến hành nghiên cứu tác dụng kháng viêm của vằng sẻ với các phươngpháp và liều lượng khác nhau Xem bảng 1.4
Bảng 1.4 So sánh kết quả nghiên cứu hoạt tính kháng viêm của cây vằng sẻ Jasminum
Phươngpháp Gây phù bằng kaolin Gây phù bằng kaolin, serotonin, carragenin
Liều dùng Cao thuốc 2/1
1ml/con
Nước vằng sẻ 2g/kg chuột Cao etanol 40 o 2g/kg chuột Dấu hi u
Tác dụng thuốc được đánh giá qua kết quả giảm sưng phù bàn chân chuột.
Kết quả Có tác dụng Tác dụng khá rõ r t trên cả 3 chất gây viêm.
10g/kg chuột Dấu hi u Dựa vào độ giảm trọng lượng của khối u hạt
Kết quả Chưa thấy tác dụng chống
Trang 211.2.5.3 Tác dụng kháng sinh của vằng sẻ trên một số vi khuẩn gây bệnh và hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Tác giả Nguyễn Thị Ninh Hải và các cộng sự sử dụng các phương pháp sau để nghiên
cứu tác dụng kháng sinh của cao vằng sẻ (Jasminum subtriplinerve Blume):
+ Phương pháp khuếch tán trên thạch: gồm phương pháp khuếch tán dùng khoanh giấy và phương pháp khuếch tán dùng ống trụ
+ Phương pháp sinh tự ký
+ Phương pháp gây nhiễm trùng huyết trên chuột bằng Salmonella typhi
Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu của tác giả Võ Thị Ngọc Sơn chỉ tiến hành khảo sát bằng phương pháp khuếch tán dùng ống trụ
Kết quả được ghi nhận trong bảng 1.5
Bảng 1.5 Tác dụng kháng sinh của vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume lên một số chủng
K TN
K TN B E E E
K TN
K TN E E
K TN D B B D D E E E A A: có tác dụng tốt B: tác dụng rõ r t C: tác dụng vừa D: tác dụng yếu E: không tác dụng
K TN: không thử nghi m
Trang 22Các kết quả ghi nhận được cho thấy, vằng sẻ có tác dụng kháng khuẩn khá tốt, trong
đó tác dụng ức chế khá mạnh trong thử nghi m in vitro lên sự phát triển của các chủng
vi khuẩn phân lập từ b nh phẩm: liên cầu tan máu – Streptococcus haemolyticus,
Achromobacter, Streptococcus albus, tụ cầu vàng – Staphyloccoccus aureus và Streplococcus epidermidis Tuy nhiên, các cao vằng sẻ này hoàn toàn không có tác
dụng trên hai trực khuẩn– Bacillus subtilis, Bacillus mycoides và nấm Candida
albicans [6-7].
Ngoài ra, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Ninh Hải còn cho thấy kết quả tác dụng
kháng khuẩn mạnh của vằng sẻ đối với các chủng Shigella dysenteriae, Shigella
shigae và Salmonella typhi [6-7].
Các kết quả thu được từ phương pháp sinh tự kí và phương pháp khuếch tán khoanhgiấy của các phân đoạn cao vằng sẻ chứa hợp chất terpenoid, glycosid đắng, flavonoid vàsyringin cũng cho thấy các cao này đều có khả năng ức chế tụ cầu khuẩn
Staphyloccoccus aureus và Streplococcus haemolyticus, nhưng phân đoạn cao chứa
hợp chất có flavonoid có tác dụng kháng khuẩn mạnh hơn hợp chất syringin [6].Trong điều trị sản khoa cho sản phụ sau khi sinh còn dùng cao vằng sẻ để thaysunfamid, các kháng sinh hoặc dùng phối hợp để giảm liều kháng sinh Kết quả cho thấycác vết mổ không bị nhiễm trùng và các vết khâu chóng khô, mau liền [6]
Vào năm 2002, nhóm nghiên cứu của Kraus [32] tiến hành thử hoạt tính kháng nấm,bẫy gốc tự do DPPH● và thử nghi m ức chế sự phát triển của rễ cây củ cải Raphanus
sativa của sáu hợp chất cô lập từ cao metanol vằng sẻ Kết quả được ghi nhận trong bảng
1.6:
Kết quả thu nhận được cho thấy các hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn mạnh nhất
là: Chevangin A và Chevangin D trên cả hai chủng vi khuẩn B.subtilis và
P.fluorescens.
Khả năng bẫy gốc tự do DPPH● của Chevangin D và 6-epi-Chevangin B cao hơn
Chevangin C
Trang 231: Anatolioside A: 6"-epi-anatoliosid (tỉ l 3:1 ) 2: Chevangin A 3: Chevangin B 4: 6-epi-Chevangin B 5: Chevangin C 6: Chevangin D
Đối với khả năng ức chế sự phát triển của rễ cây củ cải, Chevangin B có khả năng
ức chế cao nhất với giá trị EC50 là 0.6 ppm
Bảng 1.6 Kết quả thử hoạt tính kháng nấm, thử nghi m ức chế sự phát triển của rễ cây củ cải
Raphanus sativa và bẫy gốc tự do DPPH● của 6 hợp chất cô lập từ cao metanol của cây vằng sẻ
Jasminum subtriplinerve Blume [32]
Root growth inhibition:
Raphanus sativa (EC50 ppm) 5.0 33.0 0.6 32.0 28.0 32.0Reduction of DPPH radical
Cùng với tác dụng kháng sinh của vằng sẻ trên một số vi khuẩn gây b nh Năm
2008, nhóm hóa lý hữu cơ, Khoa Hóa, Đại Học Khoa học Tự nhiên, Tp Hồ ChíMinh cũng công bố kết quả khảo sát hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các
cao chiết cây vằng sẻ [14],[38]
Để kiểm tra tính kháng khuẩn kháng vi sinh vật kiểm định Thí nghi m được thực
hi n trên các vi khuẩn Gram (-) là E.coli và P.aeruginosa, các vi khuẩn Gram (+) là
B.subtilis và S.aureus, các chủng nấm A.niger và F.oxysporum, các chủng men C.albicans và S.cerevisiae Các kết quả thu được cho thấy:
- Cao được trích bằng phương pháp ngâm dầm và đun hoàn lưu không có hoạt tính kháng vi sinh mạnh như cao trích bằng phương pháp chiết lỏng - lỏng
- Tất cả các cao không có khả năng kháng chủng khuẩn P.aeruginosa và
chủng nấm men C.albicans
Trang 24- Trong phương pháp đun hoàn lưu, cao nước thương mại có hoạt tính mạnh hơn
hẳn, có thể kháng chủng khuẩn E.coli, B.subtilis và hai chủng nấm mốc.
- Các cao trích từ phương pháp ngâm dầm không kháng được nấm mốc và nấm men
- Đa số các cao trích từ phương pháp chiết lỏng lỏng đều kháng được hai
chủng nấm mốc (trừ cao ete dầu hỏa và butanol)
- Duy nhất cao butanol kháng được chủng nấm men S.cerevisiae với nồng độ ức chế
tối thiểu là 200 µg/ml
Các cao: Etyl axetat S2, etanol S3, ete dầu SA1-1, cloroform SB2, etyl axetat
SB3 đều có khả năng ức chế chủ yếu lên dòng Staphylococcus aureus; Các cao nước vằng sẻ SB6, cloroform SB2, nhựa SB2-1 đều có khả năng ức chế lên dòng Aspergillus
niger [14] Các kết quả thu được ở trên thì phù hợp với nghiên cứu của nhóm tác giả
Nguyễn Thị Ninh Hải [6-7] và Võ Thị Ngọc Sơn [17]
1.2.5.4 Hoạt tính lợi mật, giảm co thắt
Cao vằng sẻ có tác dụng lợi mật trên chuột lang, làm giảm co bóp tự nhiên của tửcung và giảm co thắt ruột gây bởi axetylcholin và briclorid trong ruột cô lập, đồngthời không làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận thuốc ngủ trên thần kinh trung ương[6]
Ngoài ra cao vằng sẻ còn có tác dụng làm giảm nhu động ruột [6]
1.2.5.5 Hoạt tính giảm sốt, giảm đau, làm lành vết thương, chống rỉ dịch màng
ph i
Cao nước vằng sẻ được nghi nhận có khả năng làm giảm sốt gây bởi natri nucleat,
th c đẩy nhanh quá trình làm lành của vết thương Ngoài ra, cao vằng sẻ có tác dụng làmtăng tiết mật và tăng trọng lượng cắn mật trên chuột lang Cao vằng sẻ trong cồn 40o rất ítđộc và không làm thay đổi các chỉ số huyết học và sinh hóa như:
Trang 25hồng cầu, bạch cầu, tỷ l huyết sắc tố, protein toàn phần, urê huyết, các men GOT, GPTcủa chuột, thỏ Ngoài ra, các cơ quan như: gan, thận, thượng thận không có biểu hi nnhiễm độc [6].
1.2.5.6 Tác dụng độc tính tế bào và hoạt tính gây độc tế bào
Vằng sẻ được cho là không có độc tính qua đường uống [32]
Trong năm 2008, nhóm hóa lý hữu cơ, khoa Hóa, trường ĐH Khoa học TựNhiên, Tp Hồ Chí Minh [14] cũng trình bày kết quả nghiên cứu về hoạt tính gây độc
tế bào bằng hai phương pháp là phương pháp nhuộm màu tế bào bằngsulforhodamine B (SRB) và phương pháp khảo sát hoạt tính kháng phân bào dựa theovòng đời của ch ng (cell proliferation) trên các cao chiết: ete dầu, cloroform, etylaxetat, butanol, etanol, metanol và cao nước bằng các phương pháp chiết khác nhau.Xem bảng 1.7
Khả năng gây độc tế bào của các loại cao được thử nghi m dựa trên phương phápnhuộm màu SRB (sulforhodamine), thử nghi m được tiến hành trên 3 dòng tế bào ung thư
là Hep-G2 (tế bào gan người bị ung thư biểu mô), RD (tế bào ung thư màng tim người),
LU (tế bào ung thư phổi) Kết quả được ghi nhận dựa trên phần trăm tế bào sống sót sovới mẫu chứng và mẫu trắng Khả năng gây độc tế bào cũng được đánh giá dựa vào giá trị
IC 50 Đối với các loại cao thô có giá trị IC 50 nhỏ hơn
20μg/ml thì được xem có khả năng gây độc tế bào
Các kết quả trình bày trong bảng 1.7 cho thấy, chỉ có hai cao không phân cực
SA2, SB1-1 cho thấy có độc tính tế bào mạnh trên hai dòng tế bào Hep-G2 và RD,các cao còn lại đều có độc tính tế bào không cao
Cao cloroform SA2 có độc tính trên tế bào Hep-G2 mạnh hơn cao ete dầu, còn đốivới tế bào RD thì cao ete dầu lại thể hi n độc tính mạnh hơn cao cloroform SA2
Tất cả các loại cao đều không thể hi n độc tính trên tế bào LU
Trang 26Bảng 1.7: Phần trăm tế bào sống sót và IC 50 thu được từ khảo sát độc tính tế bào của các cao
vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume trên 3 dòng tế bào ung thư Hep- G2, RD, LU
Cao Ed SB1-1 33.60 ± 0.20 26.00 ± 0.10 62.10 ± 0.90 10.74 12.64 >20 CHCl 3 SA2 29.40 ± 0.40 49.50 ± 0.06 65.70 ± 0.90 6.92 18.97 >20
EtOH SB1-2 101.6 ± 0.60 82.80 ± 1.70 63.60 ± 2.30 >20 >20 >20 CHCl3 SB2 95.40 ± 1.30 90.00 ± 1.40 84.70 ± 0.90 >20 >20 >20 Nhựa SB2-1 106.1 ± 0.70 72.10 ± 0.50 87.60 ± 0.30 >20 >20 >20 Cao EA SB3 103.0 ± 1.10 61.20 ± 0.40 79.40 ± 1.60 >20 >20 >20 BuOH SB4 80.80 ± 1.70 75.50 ± 0.50 71.20 ± 0.70 >20 >20 >20 EtOH SB5 108.1 ± 0.06 75.70 ± 1.20 80.80 ± 1.60 >20 >20 >20 Cao nước SB6 103.5 ± 1.40 109.2 ± 1.30 82.20 ± 0.40 >20 >20 >20
1.2.5.7 Hoạt tính kháng oxi hoá
Năm 2008, nhóm hóa lý hữu cơ, Khoa Hóa, Trường ĐH KHTN Tp Hồ Chí Minh cũngcông bố kết quả nghiên cứu về hoạt tính chống oxi hóa của các cao dựa vào khả năngbẫy gốc tự do DPPH● (SC%) Khảo sát hoạt tính kháng oxi hóa theo phương phápdùng thuốc thử DPPH, kết quả được ghi nhận trong bảng 1.8
Kết quả thu được cho thấy, cao EtOH và cao EA thu được bằng phương pháp trích
lỏng – lỏng có hoạt tính kháng oxi hoá khá tốt, với các giá trị SC(%) 56.35 và
57.64 ở nồng độ 200 μg/mL, cao hơn hẳn các cao còn lại, so với giá trị SC(%) của mẫu chứng (+) axit Ascorbic là 63.67 ở nồng độ 44 μg/mL.
Trang 27Bảng 1.8 Kết quả thử hoạt tính kháng oxi hóa của các cao vằng sẻ Jasminum subtriplinerve
Blume bằng phương pháp bẫy gốc tự do DPPH● [14]
-1.3 MÔ HÌNH GAN NHIỄM ĐỘC TRONG THỬ NGHIỆM IN VIVO
1.3.1 Cơ chế gây độc của CCl 4 [5],[19],[29],[44],[45],[47].
CCl4 là một chất gây độc cho gan đã được biết từ lâu và sự gây hại của nó tương tự vớinhiều loại chất gây độc cho gan ở người CCl4 gây ra b nh gan cấp và mãn tính cũngnhư b nh ung thư và gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể CCl4 là tác nhân được dùng
phổ biến trong mô hình gây tổn thương gan trên động vật (in vivo).
Khả năng gây độc gan của CCl4 là do sự chuyển hóa của CCl4 trong gan, hình thànhgốc tự do ●CCl3 qua h thống chuyển hóa NADPH-CYP Sau đó các gốc này sẽ phản ứngvới nhau hoặc với các phân tử khác
Các gốc tự do của quá trình chuyển hóa CCl4 trong cơ thể gây hại tế bào do ch ngkhởi phát sự peroxid hóa lipid, tạo liên kết cộng hóa trị với protein, làm tăng nồng độ
Ca2+ nội bào, giảm GSH và tăng sự giải phóng sắt, cuối cùng là gây chết tế bào Sự chuyểnhóa CCl4 bởi các enzym CYP trong ti thể đã được biết từ lâu Sự liên kết hóa trị củaCCl4 với DNA ti thể cao hơn sự liên kết hóa trị của CCl4 với
Trang 28DNA nhân, chu i hô hấp ti thể có thể cung cấp đi n tử cần thiết cho sự hình thành CCl4
và kết quả là hình thành gốc tự do Ngoài ra, sự chuyển hóa CCl4 có thể hình thành liênkết cộng hóa trị với protein, lipid, DNA của nhân, làm cho DNA của tế bào bị biến đổi.Những kết quả này giải thích cho ảnh hưởng gây ung thư của CCl4 Do đó, CCl4 là một
chất độc điển hình để tạo mô hình gan bị các gốc tự do phá hoại trong cả mô hình in vitro
và in vivo.
Sự peroxit hóa lipid có thể làm gia tăng tiến triển b nh gan nhiễm mỡ và xơ gan Cóthể đánh giá malonyldialdehid (MDA) như chất chỉ thị theo dõi sự peroxid hóa lipid kếtquả cho thấy hàm lượng MDA tăng gấp 7 lần khi xử lý gan với CCl4 trong thời gian 14giờ
1.3.2 Mô hình in vitro và in vivo [19],[20]
Trong những thập kỉ gần đây vi c sàng lọc tác dụng sinh học trên mô hình in vitro
đã tăng lên một cách nhanh chóng không chỉ do sự phát triển của các phương pháp nuôicấy tế bào trong các phòng thí nghi m mà hơn hết là do những ưu điểm mà phương pháp
này mang lại So với các thử nghi m in vivo, các mô hình in vitro có một số ưu điểm
sau:
- Thời gian làm thí nghi m cho dù khảo sát độc cấp tính hay mãn tính đều ngắn
hơn so với in vivo.
- Lượng mẫu chất độc hay mẫu thử sử dụng ít hơn, điều này có ý nghĩa kinh
tế cao
- Cùng một l c có thể sàng lọc được một số lượng lớn mẫu thử ở các nồng độ
thử khác nhau, hay thử trên sự kết hợp các chất với nhau
- Cho phép thực hi n các nghiên cứu không thể thực hi n trên cơ thể vì lý do nhạycảm như: khảo sát tác động của chất độc, tạo tế bào biến đổi di truyền thông qua đột biến,nuôi cấy tế bào ung thư, tế bào gốc … hoặc những nghiên cứu mà kết quả trên động vậtkhông thể áp dụng cho người
- Về mặt đạo đức sinh học, chúng ta không thể đưa con người ra thí nghi mgây độc rồi lại cho uống thuốc thử tác dụng bảo v của thuốc mà vẫn chưa biết chắc
Trang 29nồng độ tác dụng và thời gian dùng thuốc Một lợi điểm nữa khi thử in vitro so với thử
in vivo (trên động vật sống) sẽ gi p hạn chế được số lượng động vật cho m i thử nghi
m, giảm kinh phí nghiên cứu
Tuy nhiên mô hình in vivo vẫn có những ưu điểm mà mô hình in vitro không
sánh được, đó chính là tính tổng thể của cơ thể Một chất khi đưa vào cơ thể không thể chỉtác dụng đến một cơ quan riêng bi t mà nó còn ảnh hưởng và bị ảnh hưởng
của những cơ quan khác trong cơ thể Do vậy, sau khi thử in vitro, người ta thường thử tiếp in vivo để xác định lại tác dụng của thuốc trên cơ thể sống, nhưng l c này lượng mẫu
thử chỉ là những mẫu đã được sàng lọc nên tiết ki m kinh phí và thời gian thử nghi mhơn
1.4 Chất chuẩn
Để có cơ sở đánh giá hoạt tính của những mẫu cao khảo sát, chúng tôi sử dụngQuercetin làm chất đối chứng dương trong hai phương pháp bẫy gốc tự do DPPH● vàphương pháp ức chế gốc tự do NO● vì đây là chất có hoạt tính bẫy gốc tự do DPPH•[31] ,[38] và ức chế gốc tự do NO● [42] mạnh, được sử dụng làm chất chuẩn
trong các nghiên cứu tương tự
OH OH
OH
Công thức cấu tạo của Quercetin
Silymarin là h n hợp flavonoid chiết từ quả cây c c gai (Sylibum marianum) vốn đã
được sử dụng để điều trị các chứng vàng da và rối loạn đường mật [23],[37],[39] Silymarin
có tác dụng ổn định màng tế bào, ngăn cản quá trình xâm nhập của các chất độc vào bêntrong tế bào gan [42], gi p cho tế bào không bị các chất độc xâm
Trang 30nhập và huỷ hoại, do đó nó làm bền vững màng tế bào, duy trì được cấu tr c, chức năngcủa tế bào.
Silymarin có tác dụng ức chế sự biến đổi của gan thành các tổ chức xơ, giảm sự hìnhthành và lắng đọng của các sợi collagen dẫn đến xơ gan [35], [48] Ngoài ra, Silymarincòn bảo v tế bào gan, tăng cường chức năng gan và kích thích sự phát triển của các tếbào gan mới để thay thế các tế bào gan cũ bị tổn thương, kích thích phục hồi các tế bàogan đã bị hủy hoại [22] cũng như có tác dụng chống peroxid hóa lipid, chống viêm[25 -27], [43], từ đó cải thi n các dấu hi u cũng như tri u chứng b nh gan, làm giảmnồng độ các enzym gan trong máu
Silymarin đã được kiểm nghi m, chứng thực tác dụng phục hồi gan, đã được bào
chế thành thuốc bán ra thị trường và sử dụng rộng rãi, nên chúng tôi sử dụngSilymarin như là một chất chuẩn trong phương pháp sàng lọc tác dụng bảo v gan trên
mô hình chuột nhiễm độc CCl4 (in vivo) để đối chiếu, so sánh với tác dụng
phục hồi gan với các cao chiết, phân đoạn của cây vằng sẻ
Hình 1.2: Hoa C c gai và một số dạng thương phẩm của Silymarin [50],[51]
(a): Cấu tr c khung sườn của Silybin, một thành phần trong Silymarin(b): Hoa Cúc gai
(c),(d): Một số dạng thương phẩm của Silymarin
Trang 31Chương 2: Thực nghiệm
CHƯƠNG 2:
THỰC NGHIỆM
Trang 322.1 NGUYÊN VẬT
LIỆU
2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu
Cành và lá vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume được thu hái tại huyện Cam
Lộ, tỉnh Quảng Trị vào tháng 9/2005 Mẫu vằng sẻ được định danh bởi PGS.TS LêCông Kiệt và ThS Nguyễn Trần Quốc Trung, được lưu tại Bộ môn Thực vật vàSinh môi, khoa Sinh trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Tp HCM số hiệu TV 1069.Cành và lá được phơi khô ở nhiệt độ phòng và xay nhuyễn
n p lư i đậy ở trên, nư c uống được đựng trong nh ng xi-lanh sạch – được g n lên
n p bocal – đ chuột uống nư c Th c n là dạng cám viên dành riêng cho chuột,mua từ viện Pasteur Nha Trang và bổ sung thêm các loại rau như giá, xà lách, raumuống Sau m i 2 ngày nuôi, thay tr u và rửa bocal sạch s
Hình 2.1: Các dụng cụ nuôi chuột
(a): Bocal nuôi chuột (b): Nắp lưới (c): Lồng nuôi chuột hoàn chỉnh
Trang 332.1.3 Hóa chất – dụng cụ
- Etanol 99.5o (Chemsol, >99 )
- Ete dầu h a (Ed) phân đoạn từ 60 – 90oC
- Metanol (MeOH) phân đoạn 64-65 oC
- Cloroform (CHCl3) (Chemsol)
- Etyl axetat (EA) phân đoạn 75 – 77oC
- Aceton (Ac) (Chemsol)
- Butanol (BuOH) (Chemsol)
- Silicagel dùng cho s c kí cột (Merck, Kielselgel 60, 46-60µm)
- Bản m ng silicagel tráng sẵn (Merck, Kielselgel 60F254, 250µm)
- Silicagel pha đảo, bản m ng silicagel pha đảo tráng sẵn
- Thuốc thử ALT/GPT (H ng Diagnosticum Zrt.-Hungaria)
- Đèn soi UV hai bư c sóng (254– 365 nm) Shimadu 1700, Japan
- Các máy đo phổ MS (micro OTOF – Q 10187)
- Máy đo IR (Bruker Equinox 55 FT-IR)
- Máy đo phổ 1H-NMR (500 Hz) và 13C-NMR (125 Hz) một chiều và hai chiều (Brucker AV 500)
- Máy li tâm Hettich – Mikro 200
- Đèn UV Vilbert Lourmat CN15LC
- Máy quang phổ UV (1800 Shimadzu)
Và các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm
Trang 342.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Quy trình trích ly
Sử dụng phương pháp trích ly l ng – l ng
Sử dụng 2.68 kg nguyên liệu vằng sẻ, bao gồm cành và lá đ được xay nhuyễn,ngâm trong etanol 99.5o (v i 12.0 Lx 3lần x 24 giờ) Dịch lọc etanol cô lại cònkhoảng 1 lít được khử màu bằng than hoạt tính
Lượng cao etanol tổng thu được là 408g Hòa tan lượng cao này trong 1,2 Letanol, sau đ cho vào 4,8 L nư c c t, làm lạnh Sau khi lọc, thu được phần r n A
và phần dịch B
Phần dịch B được trích bằng ete dầu, phần tan trong ete dầu cho cao ete dầu vàdịch C Phần dịch C được trích bằng bằng chloroform cho hai sản phẩm, phần tantrong chloroform cho cao chloroform và l p nhựa Phần dịch còn lại được trích lầnlượt bằng các dung môi etyl axetat và butanol Sau khi thu hồi dung môi thu đượccác cao etyl axetat và butanol Quy trình trích ly được t m t t trong sơ đồ 2.1
K t quả ly trích từ 2.68 kg thân và lá vằng sẻ thu được 5 loại cao v i khối lượngtương ng Xem bảng 2.1:
Bảng 2.1: Khối lượng các cao trích ly được từ cây vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume
Trang 35Cành lá vằng sẻ khô xay nhuyễn (2.68 kg)
Ngâm etanol (12.0 L x 3 lần x 24 giờ), cô còn 1 L
Lắc với MgSO 4 .7H 2 O, lọc, cô quay + CHCl 3
Cao ete dầu 12,4g Dịch etanol Nhựa Dịch cloroform
Cao etyl axetat 63,3g
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trích ly các cao từ nguyên liệu
2.2.2 Khảo sát hoạt tính sinh học của các cao và các phân đoạn
N m cao trích ly từ cây vằng sẻ Jasminum subtriplinerve Blume được đem thử
hoạt tính kháng oxi hoá bằng hai phương pháp bẫy gốc tự do DPPH• và phươngpháp c ch gốc tự do NO•, nhằm phục vụ cho các thí nghiệm ti p theo
2.2.2.1 Khảo sát khả năng bẫy gốc tự do DPPH•
Trang 36 Phương pháp thử hoạt tính bẫy gốc tự do DPPH [31]
N m 1922, Goldschmidt và Renn [19] đ phát hiện ra một gốc tự do bền c màutím đậm, không bị phân huỷ hay trùng hoá và cũng không phản ng v i oxi là gốc
tự do DPPH (1,1-diphenyl-2- picrylhydrazyl) Gốc tự do này không tan trong
nư c, tan trong dung môi h u cơ, c bư c s ng h p thu cực đại 517nm
Các ch t c khả n ng kháng oxi hoá s trung hoà hay bao vây các gốc tự do
DPPH tạo thành DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazine) có màu vàng cam
DPPH
Ch t kháng oxi h a DPPH
Hình 2.2: Phản ng trung hoà gốc DPPH
[31]
Quá trình này làm giảm nồng độ của các gốc tự do DPPH cũng như giảm độ
h p thu tại bư c s ng cực đại, màu dung dịch phản ng nhạt dần (từ tím sang vàngnhạt) Hoạt tính kháng oxi h a được đánh giá qua giá trị mật độ quang của mẫu thínghiệm so v i mẫu đối ch ng [30],[41],[49]
Chuẩn bị hóa chất
Pha dung dịch DPPH • 100 µM: Cân chính xác 3.94 mg DPPH •, pha trong bìnhđịnh m c 100 ml bằng etanol được dung dịch DPPH• 100 µM (được gọi là dungdịch làm việc)
Pha mẫu thử: Dung dịch làm việc của mẫu cao có nồng độ 500 µg.mL-1
Đ khảo sát hoạt tính của các cao, ban đầu chúng tôi pha các mẫu thử và mẫu sosánh ở các nồng độ khác nhau Mẫu thử và mẫu so sánh được pha theo bảng 2.4:
Trang 37Bảng 2.2: Tỉ lệ pha mẫu thử và mẫu so sánh ở các nồng độ khác nhau
Tương ng v i m i nồng độ mẫu thử, chuẩn bị một mẫu tr ng Mẫu tr ng tương
tự như mẫu thử nhưng thay VDPPH bằng Vetanol
Nh ng mẫu c hoạt tính mạnh, phần tr m c ch trên 50 ở nồng độ 10µg.mL-1, ti p tục được ti n hành thử ở các nồng độ th p hơn, v i các nồng độ tương ng: 5, 2 và 1 µg.mL-1 Khi đ sử dụng mẫu làm việc c nồng độ 100 µg.mL-1
Trang 38Các mẫu thử được pha ở các nồng độ khác nhau v i th tích 1500 μL, sau đ thêm 1500 L DPPH• (100 M) và ủ trong b ng tối 30 phút gọi là dung dịch ủ, sau đ
ti n hành đo quang ở bư c s ng 517 nm
Hoạt tính kháng oxi hoá được tính dựa trên phần tr m c ch (I ):
Ac
- As
I () =Trong đ :
Ac 100
Vetanol
Ac: Giá trị mật độ quang của dung dịch không có mẫu cao (control).
As: Giá trị mật độ quang của dung dịch có chứa mẫu cao (sample).
Mẫu ch ng dương: thay V1 µL mẫu cao V2 µL dung dịch DPPH●
Mẫu tr ng: được chuẩn bị tương tự mẫu cao nhưng VDPPH được thay bằng
M i mẫu ban đầu được thử ở 4 nồng độ khác nhau: 100, 50, 25, 10 µg.mL-1
M i nồng độ được ti n hành 3 lần L y trung bình giá trị phần tr m của 3 lần thử
m i mẫu đ s xác định được giá trị phần tr m c ch ng v i từng nồng độ khảosát
N u mẫu thử có hoạt tính mạnh, giá trị phần tr m c ch trên 50 , mẫu s đượcthử ti p ở các nồng độ th p hơn 10, 5, 2, 1 µg.mL-1 đ tìm ra giá trị IC50
Ti n hành khảo sát tác dụng của mẫu ở nhiều nồng độ khác nhau
V i nh ng mẫu c hoạt tính bi n thiên tuy n tính v i nồng độ, s thu được một đường thẳng y = ax + b qua t t cả các đi m (v i y là c ch và x là nồng độ)
Trang 39 V i nh ng mẫu c hoạt tính không bi n thiên tuy n tính v i nồng độ, mộtcách gần đúng, chọn 2 nồng độ c ch trên và dư i 50 , ti n hành v đường thẳng y
= ax + b s thu được phương trình y = ax + b v i 2 hệ số a, b đ bi t
Thay y = 50 vào phương trình s thu được giá trị x Đ chính là nồng độ c
ch được 50 gốc tự do (IC50)
M i nồng độ được thực hiện 3 lần, thu được 3 giá trị phần tr m Giá trịphần tr m c ch là trung bình của 3 lần thực hiện
2.2.2.2 Khảo sát khả năng ức chế gốc tự do NO ●
Phương pháp ức chế gốc tự do Nitric oxid (NO ● )
Dư i ánh sáng natri nitroprussid dễ dàng bị phân hủy tạo ra NO● Trong dungdịch nư c, NO● sinh ra phản ng v i oxi tạo ra sản phẩm bền v ng là nitrit vànitrat Khi trong mẫu c hoạt ch t c ch NO● s làm giảm nồng độ nitrit tạo thànhtrong dung dịch Khả n ng c ch gốc tự do NO● của mẫu được tính toán dựa trên
sự giảm hàm lượng nitrit tạo thành của mẫu c ch t c ch NO● so v i mẫu không
có ch t c ch NO● (mẫu control)
Hàm lượng nitrit tạo thành trong dung dịch nư c được xác định bằng phươngpháp tr c quang sử dụng thuốc thử Greiss Nitrit phản ng v i thuốc thử Greiss tạothành hợp ch t màu diazo bền h p thu ở bư c s ng cực đại 540 nm
Chuẩn bị hóa chất
Đệm photphat pH = 7.4: Hòa tan 2.72 g muối NaH2PO4 và 7.16 g muối
Na2HPO4.12H2O trong 1000 mL nư c c t 2 lần Dùng NaOH và H3PO4 điềuchỉnh pH đ n 7.4 bằng máy pH
Dung dịch natri nitroprussid 10 mM: Cân chính xác 0.149 g natri
nitroprussid hòa tan trong đệm photphat pH = 7.4, sử dụng bình định m c
Trang 4050 mL Dung dịch này được pha ngay trư c khi ti n hành phản ng, đựngtrong chai tối màu và gi trong b ng tối trư c khi ti n hành thí nghiệm.
Thuốc thử Greiss: Bao gồm hai dung dịch A và B
- Dung dịch A (Sulfanilamid 2% trong H3PO4 4%): Cân khoảng 2gSulfanilamid hòa tan thành 100 mL bằng dung dịch H3PO4 4 %
- Dung dịch B (naphtyletylendiamin 0.2 %): Cân khoảng 0.2 mg naphtyletylendiamin hòa tan thành 100 mL bằng nư c c t hai lần
N-1-Cả hai dung dịch A và B đều được đựng trong chai tối màu và bảo quản trong tủ lạnh Dung dịch A và B được trộn chung cùng tỉ lệ trư c khi thí nghiệm
Chuẩn bị mẫu cao
Cân khoảng 1.80 - 1.90 mg ng v i m i loại cao Pha trong típ nhựa 2 mL bằng đệm photphat pH = 7.4 đ c nồng độ gốc là 1000 µg.mL-1 Nồng độ các mẫu thử là