Thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp được xác định tiêu thụ khi doanhnghiệp đã chuyển giao thành phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đã được khách hàng thanh toán hoặc
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tất
cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng.Trong cơ chếthị trường hiện nay,để tồn tại và phát triển trong điều kiện sản xuất, kinh doanh thì mụctiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là kinh doanh là phải có lãi Kinh tế thị trường đãtạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp bên cạnh đó cũng tạo ra nhiều thách thức, chính vìthế để có thề tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đó bắt buộc mọi doanh nghiệp phảicạnh tranh trên thi trường để khẳng định uy tín và chất lượng sản phẩm của mình
Để đạt được mục tiêu trên quả là một vấn đề khó khăn vất vả đối với các doanhnghiệp Vậy con đường nào giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và vươn lên mạnh mẽtrong cơ chế thị trường đầy nghiệt ngã này? Phải chăng đó là cả một nghệ thuật, là cảmột quá trình Điều đó buộc các doanh nghiệp phải luôn nhận thức được rằng có tiêuthụ thì mới đảm bảo được thu hồi vốn đã bỏ ra và tăng tích luỹ đồng thời nâng caođược đời sống cho công nhân viên trong doanh nghiệp Như vậy hoạt động tiêu thụđóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Ta biết rằng kếtoán là một công cụ ghi chép, tổng hợp thông tin kinh tế, là một công cụ quan trọngnhằm để quản lý vốn, tài sản điều hành hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.Những thông tin do kế toán cung cấp là một trong những cơ sở quan trọng giúp cho cácnhà doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá để lựa chọn phương án sản xuất kinhdoanh có hiệu quả nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kếtquả tiêu thụ, qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Kim Sơn được sự hướng dẫn tậntình của cô giáo hướng dẫn Đào Thị Đài Trang ,em đã thực hiện chuyên đề của mình
“Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Kim Sơn” để nghiêncứu và viết chuyên đề của mình
Trang 1
Trang 2PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP
I KHÁI QUÁT VỀ TIÊU THỤ
1.Khái niệm
Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, hay nói cách khác, đó là quá trình chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình tháihiện vật sang hình thái tiền tệ
Thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp được xác định tiêu thụ khi doanhnghiệp đã chuyển giao thành phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng,
đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
2 Ý nghĩa,nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
2.1 Ý nghĩa kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
quan tâm nhất là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả kinh doanh càng cao( tức lợi nhuận mang lại càng nhiều, tối thiểu hóa rủi ro) Đối với các doanh nghiệp đểthực hiện được mục tiêu đó thì phải đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm, có nghĩa là:Giảm chi phí hàng tồn kho, tránh việc ứ đọng sản phẩm, đảm bảo sự cân đối giữa tiêuthụ và dự trữ, đẩy nhanh vòng quay vốn Bên cạnh các phương thức xúc tiến thươngmại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, các nhà quản lý doanh nghiệp phải nắm bắt đượcnhững thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế toán để có thể phân tích,đánh giá và lựa chọn các phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất
yếu của kế toán doanh nghiệp, nó giúp cho các nhà quản trị có thể thực hiện việc kiểmtra, giám sát không chỉ đối với quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mà còn cóthể thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
thành tiêu thụ, xác định chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ, tạo điều kiện thuận lợicho doanh nghiệp hoạt động tốt hơn trong kỳ kinh doanh tiếp theo, phát hiện kịp thờisai sót từng khâu Từ đó có biện pháp phù hợp hơn để hoạt động kinh doanh có hiệu
Trang 3quả ngày càng cao, đồng thời giữ vững uy tín của doanh nghiệp trong mối quan hệ vớibên ngoài.
2.2 Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý về công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, kếtoán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
Phản ánh kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của đơn vị vềchủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả của hàng bán thời hạn thanh toán trên cơ
sở đó đề xuất những định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình tiêu thụ cùng các khoản chi phíphát sinh trong quá trình tiêu thụ, tập hợp đầy đủ, kịp thời và phân bổ chính xácchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra trong kỳ
Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, kế hoạch kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó có biện pháp cải tiến, hoàn thiệnhoạt động sản xuất và kinh doanh của đơn vị nâng cao hiệu quả kinh doanh
3.Các phương thức tiêu thụ
3.1.Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Theo phương thức này, doanh nghiệp bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàngtại kho hoặc tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Sau khi giao hàng xong,bên mua ký vào chứng từ bán hàng thì hàng được xác định là tiêu thụ Mọi tổn thấttrong quá trình vận chuyển hàng về đơn vị do người mua chịu
3.2.Phương thức chuyển hàng
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến cho người mua theo địađiểm ghi trong Hợp đồng kinh tế đã được ký kết Số hàng chuyển đi này vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp.Khi hàng được giao xong và người mua thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán (đã ký vào chứng từ giao hàng) thì số hàng đó được xácđịnh là tiêu thụ Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển đến cho người mua đều dodoanh nghiệp chịu Phương thức này được áp dụng đối với những khách hàng có mốiquan hệ mua bán thường xuyên với doanh nghiệp
Trang 3
Trang 43.3.Phương thức bán hàng qua đại lý ký gửi
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến các đại lý theo các điềukhoản đã ký trên Hợp đồng Số hàng chuyển đến các đại lý này vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp cho đến khi được xác định là tiêu thụ Sau khi kết thúc hợp đồngbán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý một khoản thù lao về việc bán hàng này gọi làhoa hồng đại lý Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giá bán
3.4.Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Đối với các mặt hàng có giá trị tương đối cao, để người thu nhập trung bình có thểtiêu dùng được các mặt hàng này, các doanh nghiệp tiến hành bán hàng theo phươngthức trả chậm, trả góp Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì đượcxác định là tiêu thụ.Người mua sẽ thanh toán ngay lần đầu tại thời điểm mua một phầnphải trả, phần còn lại trả dần trong nhiều kỳ và phải chịu một khoản lãi nhất định gọi làlãi trả chậm, trả góp Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồmmột phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm
3.5.Các phương thức tiêu thụ khác
Ngoài các phương thức tiêu thụ trên, các doanh nghiệp có thể sử dụng sản phẩm đểthanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên, trao đổi vât tư, hàng hóakhác hoặc cung cấp theo yêu cầu của Nhà nước
II.HẠCH TOÁN TIÊU THỤ
1.Hạch toán doanh thu
1.1.Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp tu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.2.Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm quyền nắm quyền quản lý hàng hóa như quyền
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh nghiệp thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng
Trang 5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.3 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
-Chứng từ chuyển hàng, hóa đơn điều chỉnh
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Phiếu thu, giấy báo Có
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ, bảng kê hàng hóa bán ra
Tuy nhiên: đối với phương thức bán lẻ hàng bán có giá trị dưới 100.000đ mỗi lần thutiền, tùy theo khách hàng có yêu cầu hóa đơn hay không mà doanh nghiệp lập haykhông lập hóa đơn theo đúng quy đinh Tuy nhiên, định kỳ nhân viên bán hàng phải lậpbảng kê bán lẻ hàng bán theo quy định gửi cho bộ phận kế toán để làm căn cứ tínhdoanh thu và thuế GTGT
1.4.Tài khoản sử dụng
Để hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp tính trên doanh thu bán
hàng và cung cấp hàng hóa dịch vụ thực
tế của doanh nghiệp trong kỳ
- Số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng và cung cấphàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp thực
Trang 6Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5111:Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112:Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113:Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114:Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5113:Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118:Doanh thu khác
Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp Các đơn vị nội bộ ở đây là các đơn
vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT
phải nộp theo phương pháp trực tiếp tính
trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ thực tế trong nội bộ doanh nghiệp
+Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại
Để hạch toán doanh thu cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồngthời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiệnghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiềnbản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia theo quy định
TK 512
Trang 7 Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu và không được ghi nhận doanh thu
Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loạidoanh thu như doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu phải đượcchi tiết theo từng doanh thu, như doanh thu bán hàng có thể chi tiết thành doanh thubán sản phẩm, hàng hóa…nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kinhdoanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quảkinh doanh của doanh nghiệp
Cần hạch toán riêng biệt các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấphàng hóa dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lạiphát sinh trong kỳ Các khoản giảm trừ doanh thu được tính vào doanh thu ghi nhậnban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả tiêu thụ của kỳ kếtoán
Cuối kỳ kế toán, phải kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần trong kỳ để xác địnhkết quả tiêu thụ
1.6.Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng trực tiếp:
Khi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được xác định là tiêu thụ, căn cứ vào hóa đơnGTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường, kế toán ghi nhận doanh thu
Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng trực tiếp
(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp)
TK 111, 112, 131, Thu tiền mặt, TGNH chưa
thu tiền
(1)
(2)
Trang 8(2) ) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Đơn vị áp dụng phương pháp khấutrừ)
Kế toán doanh thu bán hàng đại lý
- Kế toán doanh thu bán hàng đại lý tại đơn vị giao hàng đại lý (theo phương thức bánđúng giá hưởng hoa hồng): Số hàng xuất gửi cho đại lý bên giao đại lý chỉ ghi nhậndoanh thu khi nhận được báo cáo bán hàng của bên nhận đại lý xác nhận số lượng hàng
đã tiêu thụ, sau khi thu tiền bán hàng và chi trả cho đại lý một khoản hoa hồng căn cứ
số lượng hàng bán ra và tỷ lệ phần trăm đã thỏa thuận trước
Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu bán hàng tại bên giao đại lý
+Kế toán doanh thu tại đơn vị nhận đại lý (bán đúng giá bên giao quy định)
Xuất hàng gửi đại lý
Xuất kho hàng hóa tiêu thụ trực tiếp
Trang 9Số hàng nhận ký gửi không thuộc sỡ hữu của đại lý Do đó bên nhận đại lý ghi nhận doanh thu khi nhận được hóa đơn về hoa hồng được hưởng của bên giao đại lý.
Sơ đồ 1.3: Hạch toán doanh thu bán hàng đại lý tại đơn vi nhận đại lý
Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp
Sơ đồ 1.4: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả góp
Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ
Tổng số tiền còn phải thu khách hàng
TK 3331
khách hàng
Thu nợ từng kỳ
Trang 10− Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ trong trường hợp dùng sản phẩm để trả lươnghoặc thưởng cho người lao động, để biếu tặng cho các cá nhân, đơn vị bên ngoài doanhnghiệp được trang trải bằng quỹ phúc lợi
Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ
+ Nếu sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ
+ Nếu sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp
bộ, khuyến mãi, quảng cáo
Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa để trả lương hoặc thường
cho công nhân viên hoặc người lao động khác hoặc biếu tặng
Tổng giá thanh toán
Tổng giá thanh toán
TK 3331
Thuế GTGTGía vốn sản phẩm
xuất dùng
Trang 11Sơ đồ 1.5: Hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ
2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu là tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổngdoanh thu trong kỳ, bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định kỳ báo cáo
2.3.Nội dung và tài khoản sử dụng
a) Chiết khấu thương mại
Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua mua hàng, dịch
vụ với khối lượng lớn
TK 3331
Thuế GTGT(1)
(3)
Trang 12Trường hợp giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm trừ chiết khấu thương mại thìdoanh thu ghi nhận theo số đã giảm trừ chiết khấu thương mại, do đó kế toán khônghạch toán riêng chiết khấu thương mại.
Trường hợp khách hàng mua nhiều lần mới đạt được khối lượng hàng mua được hưởngchiết khấu thương mại thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giábán trên hoa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng
Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi chiết khấu thuương mạingười mua được hưởng lớn hơn số tiền ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiềnchiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng, từng loại sản phẩm, hànghóa, dịch vụ
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thươngmại sang TK 511để xác định doanh thuthuần của kỳ báo cáo
b) Hàng bán bị trả lại
TK 531- Hàng bán bị trả lại
bị trả lại do các nguyên nhân sau: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
lại ( tính theo đúng đơn giá ghi trên hóa đơn ) Các chi phí phát sinh liên quan đếnhàng bán bị trả lại này doanh nghiệp phản ánh vào TK 641 - Chi phí bán hàng
+ Doanh thu của số hàng bán bị trả lại về
số sản phẩm, hàng hóa đã bán
+ Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lạivào bên Nợ TK 511 hoặc TK 512 để xácđịnh doanh thu thuần trong kỳ
c) Giảm giá hàng bán
TK 532 - Giảm giá hàng bán
TK 521
TK 531
Trang 13− Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tếphát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàngbán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chấthay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
nếu khoản giảm giá được tính trừ ngay trên hóa đơn bán hàng Kế toán chỉ ghi sổkhoản giảm giá cho khách hàng sau khi đã lập hóa đơn
+Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
nhận cho người mua hàng do hàng bán
kém, mất phẩm chất hay sai quy cách
theo quy định trong hợp đồng kinh tế
+Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giáhàng bán sang tài khoản 511 hoặc tàikhoản 512
K/c chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Giá vốn hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại giảm giá
Trang 14ổn định và nhận diện được Để áp dụng được phương pháp này trước hết phải theo dõi,quản lý được số lượng và đơn giá nhập kho của từng lô hàng.
* Ưu điểm: xác định được ngay giá trị sản phẩm, hàng hóa xuất kho
* Nhược điểm: Doanh nghiệp phải theo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô sản phẩm, hànghóa nhập, xuất kho Phương pháp này không thích hợp với những doanh nghiệp sửdụng nhiều loại sản phẩm, hàng hóa có giá trị nhỏ và nhiều nghiệp vụ nhập, xuất kho
3.1.2.Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này thì giá thực tế từng loại sản phẩm, hàng hóa xuất kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại sản phẩm, hàng hóa tồn kho tương tự đầu kỳ
và giá trị từng loại nhập kho trong kỳ, hay nói cách khác giá thực tế sản phẩm, hànghóa xuất kho được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân
Đơn giá thực tế bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lôhàng về Cách tính như sau:
Giá thực tế SP,hàng hóa
xuất kho
Số lượng SP, hànghóa xuất kho
=
×
Đơn giá thực tế bình quân
Đơn giá bình quân
Trang 15* Ưu điểm: cách tính đơn giản, thích hợp với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kiểm kê định kỳ.
* Nhược điểm: Công việc tính toán chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến độchính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán, không thích hợp với doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
- Ưu điểm: độ chính xác cao, đảm bảo tính kịp thời của thông tin kế toán
- Nhược điểm: đòi hỏi nhiều thời gian và công sức tính toán
* Đơn giá bình quân cuối kỳ trước:
- Ưu điểm: Việc tính toán đơn giản, đáp ứng được tính kịp thời của thông tin kế toán
- Nhược điểm: Kết quả tính toán không chính xác do không tính đến sự biến động vềgiá của sản phẩm, hàng hóa trong kỳ
3.1.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này giả định rằng lượng sản phẩm, hàng hóa nào nhập kho trước sẽđược xuất dùng trước theo đúng giá nhập kho của chúng
- Ưu điểm: thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại sản phẩm, hàng hóa
3.1.4 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định rằng lượng sản phẩm, hàng hóa nào nhập kho sau sẽ đượcxuất dùng trước theo đúng giá nhập kho của chúng
Trang 15
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước
Lượng thực tế SP, hàng hóa tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế SP, hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá thực tế SP, hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
=
Trang 16Ưu điểm: Thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại sản phẩm, hàng hóa sốlần nhập kho ít.
Nhược điểm: Phải theo dõi và quản lý chặt chẽ giá nhập kho của từng lô hàng,không thích hợp đối với những doanh nghiệp sử dụng nhiều loại sản phẩm, hàng hóa
và số lần nhập kho nhiều vì sẽ rất khó khăn trong việc theo dõi và quản lý giá nhập khocủa từng lô hàng
- Sổ chi tiết theo dõi nhập, xuất kho sản phẩm
3.3.Nội dung và tài khoản sử dụng
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của một số sản phẩm đã bán được ( gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ), hoặc là giá thành thực
tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho
đầu kỳ
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất
hoàn thành và nhập kho trong kỳ
- Trị giá vốn của lao vụ, dịch vụ đã
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Cuối kỳ xác định giá trị thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ như sau:
TK 632
Trang 17Giá trị thành phẩm
-Giá trị thành phẩm tồn cuối kỳ
ra gửi đi bán ngay
TK 155, 156
Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi
đi bánXuất kho th.phẩm, hàng hóa để bán
TK 159
TK 911TK155,156
Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của th.phẩm hàng hóa,dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ
Thành phẩm,hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Khi hàng gửi đi bán được xác định là tiêu thụ
Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn thành trong kỳ
TK 154
Trang 18Sơ đồ 3.2: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
4.Kế toán chi phí bán hàng
4.1.Nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những chi phí mà doanh nghiệp chi ra phục vụ cho việc tiêu thụtiêu thụ sản phẩm , hàng hóa, dịch vụ như:
+ Chi phí đóng gói, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi tiêu thụ.+ Chi phí quảng cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm
+ Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân viên bộ phận bán hàng+ Chi phí hoa hồng trả cho các đại lý
+Các chi phí khác bằng tiền như chi phí hội nghị khách hàng, chi phí giao dịch, tiếpkhách
Hạch toán chi phí bán hàng cần tôn trọng một số quy tắc sau:
-Trong quá trình hạch toán cần theo dõi chi tiết theo các yếu tố chi phí khác nhau,theo các loại sản phẩm, hàng hóa khác nhau để phục vụ cho việc quản lý, lập báo
TK155
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Đầu kỳ, k/c giá vốn của th.phẩm đã gửi
bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ
TK 157
TK 611
Cuối kỳ, xác đinh và k/c giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho, giá thành dịch vụ đã hoàn (DN SX và kinh doanh dịch vụ)
TK 911
TK 157
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của th.phẩm đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ
Cuối kỳ, k/c giá vốn của th.phẩm tồn kho cuối kỳ
Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Trang 19cáo chi phí sản xuất theo yếu tố và xác định đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanhtrong kỳ.
-Cuối kỳ, căn cứ vào tổng số chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ đã tập hợpđược và tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ, kế toán tiếnhành tính toán, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí bán hàng để tính giá thành toàn bộ
và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
+Tập hợp chi phí phát sinh liên quan đến
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ
+Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng+Chi phí bán hàng chuyển sang kỳ sau+Kết chuyển chi phí bán hàng để xác địnhkết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
,153,
Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ
Chi phí tiền lương và các
khoản trích theo lương
Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Các khoản ghi giảm CPBH
TK 111, 112
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
TK 352
TK 911
K/c Chi phí bán hàng
Trang 20Sơ đồ 4.1: Hạch toán chi phí bán hàng
5.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
5.1.Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí mà doanh nghiệp chi ra phục vụcho quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh và các khoản chi phí chung cho toàndoanh nghiệp, như:
+ Chi phí tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phậnquản lý doanh nghiệp
+ Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng
+ Chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐ dung cho quản lý
+ Các loại thuế phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 21+Các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.
Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp cần tôn trọng một số nguyên tắc sau:
- Trong quá trình hạch toán cần theo dõi chi tiêt theo các yếu tố chi phí khác nhau đểphục vụ cho việc quản lý, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố và xác định đúngđắn kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Cuối kỳ, căn cứ vào tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
đã tập hợp được và tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh donh trong kỳ, kế toántiến hành tinh toán, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp để tính giáthành toàn bộ và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tập hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kỳ
+ Các khoản ghi giảm chi phí quản lý
doanh nghiệp + Kết chuyển chi phí QLDN để xác địnhkết quả kinh doanh trong kỳ
+ Tài khoản 6421- Chi phí nhân viên quản lý
+ Tài khoản 6422- Chi phí vật liệu quản lý
+ Tài khoản 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng
+ Tài khoản 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6425- Thuế, phí và lệ phí
+ Tài khoản 6426- Chi phí dự phòng
+ Tài khoản 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6428- Chi phí bằng tiền khác
Trình tự hạch toán
Trang 21
TK 642
Trang 22Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(1): Chi phí nhân viên tại bộ phận QLDN
(2): Chi phí vật liệu phục vụ QLDN
(3): Chi phí công cụ ,dụng cụ phục vụ QLDN thuộc loại phân bổ 1 lần
(4): Xuất công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần
(5): Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ hao mòn vào chi phí quản lý QLDN
(6): Trích khấu hao TSCĐ dùng tại bộ phận QLDN
(7): Các loại thuế, phí và lệ phí phải nộp
Trang 23(8): Chi phí quản lý phải nộp cấp trên
(9): Trích bổ sung khoản chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi phải trích cuối kỳ kếtoán năm nay lớn hơn số đã trích cuối kỳ kế toán năm trước
(10):Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ
(11): Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(12): Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
(13): Hoàn nhập khoản chênh lệch phải thu khó đòi phải trích cuối kỳ kế toán năm naynhỏ hơn số đã trích cuối kỳ kế toán năm trước
(14): Chi phí quản lý kinh doanh kết chuyển
5 Kế toán kết quả hoạt động tiêu thụ
5.1.Nội dung
Trang 23
=
Tổng doanh thuthuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 245.2.Tài khoản sử dụng
Tài khoản này dùng để xác định kết quả của toàn bộ các hoạt động kinh doanh.Tàikhoản 911 cuối kỳ không có số dư và mở chi tiết theo từng hoạt động Kết cấu tàikhoản 911 như sau:
- Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến
hàng tiêu thụ (Giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí
- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính và hoạt động bất thường
- Kết chuyển lỗ từ các hoạt động kinh doanh
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
TK 521,531,532Kết chuyển giá vốn
hàng bán
TK 511, 512
TK 641, 642
Kết chuyển CPBH, CP QLDN
Trang 25PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH KIM SƠN
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIM SƠN
1 Sự ra đời và quá trình phát triển của công ty TNHH Kim Sơn
1.1 Sự ra đời của công ty TNHH Kim Sơn
- Công ty TNHH Kim Sơn được thành lập ngày 05/7/2002,giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số :3002 000144, do sở kế hoạch & đầu tư Quảng Trị cấp ngày04/7/2002
- Mỗi giai đoạn phát triển của Công ty đều có những đặc điểm thuận lợi và khókhăn riêng nhưng đều có những yêu cầu đòi hỏi phát triển và tiến bộ ngày càng cao Vìthế mà những thành quả công ty đạt được cho đến ngày hôm nay đều là kết quả củanhững nỗ lực ngày qua đồng thời cũng là tiền đề cho những nỗ lực phải có ở ngày mai
1.2 .Qúa trình phát triển của công ty từ khi thành lập đến nay
Qua 12 năm hình thành, xây dựng và phát triển, Kim Sơn đã trở thành thươnghiệu có uy tín trong các lĩnh vực: Thi công các công trình giao thông, thuỷ điện, cảngbiển và cung cấp ô tô
Với sự nỗ lực cũng như kinh nghiệm và quyết tâm của mình, Kim Sơn đã đượctham gia cùng các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực xây dựng để thi công các công trình
dự án có giá trị.Các công trình mà công ty nhận thầu với tư cách là nhà thầu chính cógiá trị từ hàng chục đến hàng trăm tỷ đồng trên phạm vi khắp các tỉnh thuộc khu vựcmiền trung
Năm 2006 công ty mở rộng thêm lĩnh vực cung cấp xe ôtô nhập khẩu, trực tiếpnhập khẩu các dòng xe ô tô có chất lượng như TOYOTA , HUYNDAI , KIA ,DAEWOO , HONDA, LEXUS đến nay KIM SƠN đã trở thành thương hiệu có uytín trong lĩnh vực cung cấp xe ô tô ở khu vực Miền Trung
Tháng 6/2012 Công ty trở thành cộng tác viên bán hàng của hãng ô tô Mazda tạithị trường Quảng trị, chuyên cung cấp các sản phẩm ô tô nhập khẩu và lắp ráp chấtlượng cao mang thương hiệu Nhật Bản
Quá trình hoạt động công ty đã đạt được nhiều kết quả như :
và giải ba đơn vị hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu nộp thuế
Trang 25
Trang 26- Năm 2010 , 2011 được bình chọn năm trong top 500 doanh nghiệp nhỏ và vừatăng trưởng (PAST 500 ) của Việt Nam
Công ty đang ngày đêm miệt mài hướng đến mục tiêu cốt lõi là tạo ra nhiều sảnphẩm dịch vụ có chất lượng để đáp ứng kỳ vọng của cộng đồng Chung tay và gópphần nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng quê hương và đất nước
2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Kim Sơn
2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
- Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, nhờcách tổ chức này Giám đốc Công ty có thể khuyến khích và tận dụng được khả năng,năng lực của cán bộ cấp dưới một cách tối ưu Đồng thời vẩn đảm bảo cơ cấu chế độmột thủ trưởng
2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
- Công ty TNHH Kim Sơn là đơn vị hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân, hoạtđộng theo luật Công ty Về nhân sự công ty có cán bộ công nhân viên là 100 người.Trong đó:
- Số nhân viên biên chế 20 người
Phòng TCHC
Phòng XDCB
Phòng
Kỷ
thuật
Trang 27- Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý của công ty xây dựng theo phương pháptrực tuyến chức năng Phương pháp này tạo được sự thống nhất từ trên xuống và cũng
là một loại hình được áp dụng phổ biến nhất nước ta hiện nay
- Giám đốc: là người có quyền cao nhất điều hành, là người đại diện pháp nhân củacông ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt trước công ty và các cơ quan pháp luật Tổ chứcđiều hành, quản lý mọi mặt hoạt động của Công ty và có trách nhiệm quản lý trực tiếpcác phó giám đốc
- Các phó giám đốc là người giúp giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc,trước Nhà nước về nhiệm vụ của mình được phân công Phó giám đốc có nhiệm vụthay mặt giám đốc khi giám đốc đi vắng hoặc được giám đốc uỷ quyền để giải quyết
và điều hành công tác nội chính, có trách nhiệm thường xuyên bàn bạc với giám đốc
về công tác tổ chức, tài chính, sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho giám đốc nắm bắt
và điều chỉnh kế hoạch Cụ thể
- Phó giám đốc 1: là người trực tiếp lãnh đạo quản lý phòng xây dựng cơ bản, quản
lý trực tiếp công tác xây dựng tại công trường
- Phó giám đốc 2: là người quản lý bộ phận, phòng kế toán, phòng kế hoạch,phòng tổ chức, hành chính
- Phòng xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ mua, cung cấp nguyên liệu hàng hoá chotoàn bộ các bộ phận của công ty, quản lý hồ sơ XD, các tài liệu liên qua đến công tácXDCB
- Phòng kỷ thuật : Có trách nhiệm kiểm tra và danh giá chất lượng vật tư trước khiđưa vào sử dụng, tổ chức cải tiến kỷ thuật hiện đại, sao cho công nhân thực hiện đúngquy trình quy phạm kỷ thuật để sản xuất sản phẩm có chất lượng cao kiểu dáng đẹp,xây dựng hệ thống quản lý kỷ thuật an toàn trong sản xuất kinh doanh
- Phòng kế toán: phụ trách thực hiện các công việc về tài chính kế toán của công
ty, là một trong những phòng giữ vị trí quan trọng trong việc điều hành quản lý kinh tế,thông tin kinh tế trong mọi lĩnh vực kinh doanh du lịch và dịch vụ khác Phòng kế toán
Trang 27
Trang 28có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp hợp lý, khoa học tập trung các bộ phận kế hoạch thống kêtrong phòng để hoàn thành nhiệm vụ được giao về công tác kế toán tài chính
- Phòng kế hoạch: theo ý chỉ của giám đốc và phó giám đốc giúp cấp trên hoạchđịnh các chương trình, kế hoạch về kinh doanh của Công ty
-Phòng tổ chức hành chính: có chức năng giúp việc cho ban lãnh đạo công ty thựchiện tốt công tác quản lý về nhân sự: tuyển dụng, đào tạo, xếp lương, thi đua khenthưởng, kỷ luật, sắp xếp công tác đời sống, vị trí làm việc, thực hiện chế độ chính sáchcủa Nhà nước…
3 Tổ chức kế toán tại công ty
3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
- Do đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, những cơ sở điều kiện tổ chức côngtác kế toán mà Công ty TNHH Kim Sơn tổ chức bộ máy công tác kế toán theo hìnhthức tập trung Với hình thức này toàn bộ công việc kế toán trong Công ty đều đượctiến hành xử lý tại phòng kế toán của Công ty Từ thu nhập và kiểm tra chứng từ, ghi
sổ kế toán, lập các báo cáo tài chính, các bộ phận ở trong Công ty và các phòng ban chỉlập chứng từ phát sinh gửi về phòng kế toán của Công ty Do đó đảm bảo sự lãnh đạotập trung thống nhất đối với công tác chuyên môn, kiểm tra, xử lý các thông tin kế toánđược kịp thời, chặt chẽ, thuận tiện cho việc phân công lao động và chuyên môn hoá,nâng cao năng suất lao động
- Hiện nay bộ máy kế toán của Công ty gồm 7 người Trong đó có 1 kế toántrưởng (kiêm trưởng phòng), 1 phó phòng kế toán (kiêm kế toán tổng hợp) và từng bộphận kế toán riêng biệt Khối lượng công việc của Công ty rất nhiều, đòi hỏi phải có sự
cố gắng và tinh thần trách nhiệm cao
3.2 Sơ đồ tổ chức kế toán
Trang 29- Bộ máy kế toán của Công ty tổ chức theo hình thức tập trung và được chiathành các bộ phận theo sơ đồ sau:
3.3 Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán
* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán như sau:
- Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng kế toán): Là người tổ chức và chỉ đạo toàndiện công tác kế toán của Công ty Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác tổ chức thống kêthông tin kinh tế, hạch toán ở Công ty
- Nhiệm vụ của kế toán trưởng là tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học, hợp
lý phù hợp với qui mô phát triển của Công ty và theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lýkinh tế, là người phân tích các kết quả kinh doanh, áp dụng các chế độ hiện hành về kếtoán tài chính cho Công ty, bố trí công việc cho các nhân viên trong phòng, ký duyệtcác hoá đơn chứng từ, các giấy tờ cần thiết có liên quan, tổng hợp các quyết toán
- Kế toán tổng hợp ( Phó phòng kế toán): là người giúp việc cho trưởng phòngtrong lĩnh vực công việc được phân công, cùng với trưởng phòng tham gia vào côngtác tổ chức điều hành các phần hành kế toán Phân công lao động kế toán hợp lý,hướng dẫn công việc kế toán cho từng bộ phận kế toán, từng nhân viên kế toán
- Kế toán thanh toán công nợ: có nhiệm vụ theo dỏi chi tiết công nợ của các đốitượng có quan hệ mua bán và hợp tác với công ty
Trang 29
Kế toán thanh toán
Kế toán chi phí
SX &
TGT SP
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ
Kế toán
ngân
hàng
Thủ quỷ
Trang 30- Kế toán ngân hàng: chuyên làm công việc giao dịch với ngân hàng, theo dõi tìnhhình luân chuyển tiền tệ về tài khoản của Công ty từ các tổ chức nợ, đồng thời thựchiện thanh toán với các đối tác thông qua ngân hàng, bằng các hình thức: séc, chuyểnkhoản, uỷ nhiệm chi…
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, thu tiền, thanh toán chi trả cho các đốitượng theo chứng từ được duyệt Hàng tháng thủ quĩ vào sổ quĩ, lên các báo cáo quĩ,kiểm kê số tiền thực tế trong két phải khớp với số dư trên báo cáo quĩ Đồng thời lập kếhoạch thu chi hàng tháng đảm bảo cho công việc kinh doanh của Công ty được bìnhthường
- Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảmcủa TSCĐ, kể cả về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ Từ đó hạch toán vào sổchi tiết quản lý chặt chẽ việc sử dụng, mua sắm, sửa chữa, tính khấu hao, thanh lý,nhượng bán TSCĐ
- Kế toán chi phỉ sản xuất và tính giá thành: Theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất(như các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, chi phímáy thi công) và tính giá thành sản phẩm của từng công trình, hạng mục công trình
4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
- Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ là do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc cùng loại và có cùng nội dung kinh tế
- Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục cho cả năm( theo số thứ tự đăng ký chứng
từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm phải được phụ trách kế toán duyệt trước khi ghisổ
Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ có các loại sổ sau:
- Sổ đăng ký chứng từ
- Sổ cái
- Các sồ các thẻ kế toán chi tiết
* Sơ đồ của quy trình ghi sổ:
Trang 31- Hàng ngày, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được thể hiện trên chứng từ gốc
và được tập hợp tại phòng kế toán, chứng từ gốc hợp lệ như: Phiếu thu, phiếu chi,phiếu nộp tiền, hóa đơn…Sau đó kế toán bộ phận tiến hành kiểm tra, phân loại chứng
từ để ghi vào sổ chi tiết có liên quan, riêng nghiệp vụ thu chi được theo dõi trên sổ quỹ
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 32Những chứng từ gốc cùng loại sau khi được phân chia sẽ được ghi vào bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại Từ bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại kế toán lên chứng từghi sổ theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế
đó căn cứ vào sổ cái liên quan để tiến hành lập bảng cân đôi số phát sinh và thực hiệnđối chiếu kiểm tra với bảng tổng hợp chi tiết theo dõi từ các sổ chi tiết Cuối kỳ sau khiđối chiếu số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán lập báo cáo tài chính
II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH KIM SƠN
1.Đặc điểm hoạt động tiêu thụ tại công ty
1.1 Mặt hàng tiêu thụ
- Ô tô nhập khẩu , Ô tô Mazda, Ô tô Veam Hyundai…
1.2.Thị trường tiêu thụ của công ty
Thị trường tiêu thụ của công ty tương đối rộng cung cấp các loại xe ô tô,vật liệu xâydựng cho các vùng trong địa bàn thành phố, các huyện trong tỉnh cũng như các tỉnh cáctrong cả nước
1.3.Phương thức tiêu thụ
1.3.1.Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Bán hàng thông qua kho (bán trực tiếp) : Theo hình thức này khách hàng đến tậncông ty để mua tiêu thụ theo hình thức bán lẻ hoặc bán sĩ cho người dân trên địa bànthành phố hoặc cho các công ty trên địa bàn thành phố
Theo phương thức tiêu thụ này hàng hoá xác định tiêu thụ khi nhân viên bánhàng của công ty giao hàng xong cho khách hàng và lập hoá đơn.Sau khi giao hàngxong, bên mua ký vào chứng từ bán hàng thì hàng được xác định là tiêu thụ
1.3.2.Phương thức chuyển hàng
Trường hợp bán hàng chuyển thẳng từ kho người cung ứng đến cho khách hànghoặc người tiêu dùng Theo phương thức này là mua bán theo hợp đồng do đó phươngthức tiêu thụ coi như là tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng Do đó hàng hoá đượcxác định và tiêu thụ khi khách hàng chấp nhận thanh toán
Trang 331.4.Phương thức thanh toán:
2.1.2.Tài khoản sử dụng
Để phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh trong tháng, kế toán sử dụng tài khoản
511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này cuối kỳ kết chuyển nênkhông có số dư
2.2 Phương pháp kế toán
Doanh thu tiêu thụ của công ty chủ yếu là doanh thu từ tiêu thụ hàng hoá Làdoanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Công ty chủ yếu sử dung phươngpháp tiêu thụ trực tiếp
ngồi hiệu Mazda Đơn giá chưa thuế 981.818.182đ (thuế 10%).Khách hàng thanh toánbằng tiền mặt
Khi khách hàng đến mua hàng, căn cứ vào đơn đặt hàng, kế toán lập hóa đơnGTGT gồm 3 liên: Liên 1 lưu, Liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu hành nội bộ
Số 0000017