Đề số 1(Đề thi năm 1999)Câu 1: Theo dõi phát triển dân số một địa phương thu được số liệu sau:x (số dân): 73.000 74.000 75.000 77.000sc : 21,6 18,6 18,8 18,0Lập phương trình y=ax + b trong đó y=sc (CTFTDS: %o)xiyiuiviui.viui 73.000 21,60140074.00018,6111175.00018,8200477.00018,0441616 791721TB1,752,254,255,25x =73.000 y =18,8 a = . = = 0,0007486b = a. = 75,20785KL: phương trình cần tìm là y = 0,0007486x + 75,20785Câu 2: Xác suất mắc bệnh viêm gan B là 0.0016. Khám cho 100 người. Tìm sao cho có 1 người bị bệnh, biết rằng xác suất đó lớn nhất.Gọi x = số người bị bệnh trong 100 người được khám. X tuân theo quy luật nhị thức với n=100, p=0,00016.P(x) max nên x= mod = (n+1)p = (100+1).0,00016= 0,1616=0,1616n=100 đủ lớn Mx= 100.0,00016=0,16 Dx= 100.0,00016(10,00016)=0,15975.Câu 3: Khám lao cho 100000 người thấy 89 người bị lao. Xác suất bị lao là 0.001 có đúng không? (Kiểm định một phía, lấy =0,03)Câu 4: Dùng một phản ứng chẩn đoán bệnh B, phản ứng có xác suất dương tính là 0.3 và giá trị dương tính là 0.92. Tỷ lệ bị bệnh tại phòng khám là 0,36. Tìm xác suất chẩn đoán đúng.Câu 5: Một phản ứng có xác suất dương tính là 0,89, xác suất sai là 0,1 và xác suất bị bệnh của nhóm đúng là 0,91. Thực hiện chẩn đoán bệnh cho 400 người. Giá trị dương tính của phương pháp có bằng giá trị âm tính của phương pháp không? Lấy =0,05Câu 6: Trong một phòng khám, tỷ lệ mắc bệnh B là 0,808. Dùng một phản ứng chẩn đoán, phản ứng có xác suất dương tính là 0,768 và xác suât dương tính của nhóm đúng là 0,86. Tính độ đặc hiệu của phản ứng.Câu 7: Dưới đây là trọng lượng của 2 nhóm trẻ gái 9 tuổiNhóm 1: 22 20 20 21 20 21 22 nNhóm 2: 22 23 20 21 22 mVới độ tin cậy (5%, có thể cho rằng hai nhóm trọng lượng trên có cùng phương sai hay không?Câu 8: Di truyền phân tính ở thế hệ F2 có phân phối xác suất kiểu gene và kiểu hình như sau: Kiểu gene: AA Aa aaXác xuất : 0,25 0,5 0,25Kiểu hình: Trội LặnXác suất : 0,75 0,25Hãy tính độ không xác định của mỗi phân phối xác suất nêu trên và nêu ý nghĩa của kết quả.Câu 9: Nhình chung 200 người có 10 người mắc bệnh B. Điều tra tình hình mắc bệnh này làm phản ứng . Nsú bị bệnh B thì phản ứng có kết quả dương tính, nếu không bị bệnh B thì phản ứng có kết quả 50% dương tính. Tính lượng tinh của việc mắc hay khồng mắc bệnh B chứa trong kết quả của phản ứng .
Trang 1Đề số 1
(Đề thi năm 1999)
Câu 1: Theo dõi phát triển dân số một địa phương thu được số liệu sau:
x (số dân): 73.000 74.000 75.000 77.000
s-c : 21,6 18,6 18,8 18,0
Lập phương trình y=ax + b trong đó y=s-c (CTFTDS: %o)
x0=73.000 y0=18,8
1000
=
∆x ∆y=0.2
a =
x
y
∆
∆
2 2
) (
u u
v u v
u
−
−
= 5,25 (1,75)2
75 , 1 25 , 2 ) 25 , 4 ( 1000
2 , 0
−
−
−
= -0,0007486
b = y -a x = 75,20785
KL: phương trình cần tìm là
y = -0,0007486x + 75,20785 Câu 2: Xác suất mắc bệnh viêm gan B là 0.0016 Khám cho 100 người Tìm sao cho có 1 người bị bệnh, biết rằng xác suất đó lớn nhất
Gọi x = số người bị bệnh trong 100 người được khám X tuân theo quy luật nhị thức với n=100, p=0,00016
P(x) max nên x= mod = [(n+1)p] = [(100+1).0,00016]= [0,1616]=0,1616
n=100 đủ lớn → Mx= 100.0,00016=0,16
Dx= 100.0,00016(1-0,00016)=0,15975
Câu 3: Khám lao cho 100000 người thấy 89 người bị lao Xác suất bị lao là 0.001 có đúng không? (Kiểm định một phía, lấy α =0,03)
Trang 2Câu 4: Dùng một phản ứng chẩn đoán bệnh B, phản ứng có xác suất dương tính là 0.3 và giá trị dương tính là 0.92 Tỷ lệ bị bệnh tại phòng khám là 0,36 Tìm xác suất chẩn đoán đúng
Câu 5: Một phản ứng có xác suất dương tính là 0,89, xác suất sai là 0,1 và xác suất bị bệnh của nhóm đúng là 0,91 Thực hiện chẩn đoán bệnh cho 400 người Giá trị dương tính của phương pháp có bằng giá trị âm tính của phương pháp không? Lấy α =0,05 Câu 6: Trong một phòng khám, tỷ lệ mắc bệnh B là 0,808 Dùng một phản ứng chẩn đoán, phản ứng có xác suất dương tính là 0,768 và xác suât dương tính của nhóm đúng là 0,86 Tính độ đặc hiệu của phản ứng
Câu 7: Dưới đây là trọng lượng của 2 nhóm trẻ gái 9 tuổi
Nhóm 1: 22 20 20 21 20 21 22 n
Nhóm 2: 22 23 20 21 22 m
Với độ tin cậy (5%, có thể cho rằng hai nhóm trọng lượng trên có cùng phương sai hay không?
Câu 8: Di truyền phân tính ở thế hệ F2 có phân phối xác suất kiểu gene và kiểu hình như sau:
Kiểu gene: AA Aa aa
Xác xuất : 0,25 0,5 0,25
Kiểu hình: Trội Lặn
Xác suất : 0,75 0,25
Hãy tính độ không xác định của mỗi phân phối xác suất nêu trên và nêu ý nghĩa của kết quả
Câu 9: Nhình chung 200 người có 10 người mắc bệnh B Điều tra tình hình mắc bệnh này làm phản ứng α Nsú bị bệnh B thì phản ứng α có kết quả dương tính, nếu không bị bệnh B thì phản ứng α có kết quả 50% dương tính Tính lượng tinh của việc mắc hay khồng mắc bệnh B chứa trong kết quả của phản ứng α
Câu 10: Đo áp lực trong sọ (mmHg) một bệnh nhân ở các thời điểm cho kết quả như sau:
30 35 32 40 46 Hãy cho biết (gần đúng) áp lực trong sọ của bệnh nhân ở thời điểm tiếp sau?
Trang 3Đề số 2
Câu 1: Dân địa phương H thường đến 3 bệnh viện A, B, C để chữa bệnh, khả năng đến 3 viện là như nhau Xác suất chữa khỏi của các bệnh viện tương ứng là 0,7 0,8 0,9 Biết rằng tại 1 bệnh viện 3 người đến chữa có 1 người khỏi bệnh Tìm xác suất để họ chữa tại bệnh viện A
Câu 2: Thực hiện phép thử n lần độc lập, hiện tượng A có xác suất bằng 0,2
Biết xác suất có 2 lần xuất hiện A là 0,30199
- 4 -0,08808
Tìm xác suất có 3 lần xuất hiện hiện tượng A
Câu 3: Điều tra bệnh trong các gia đình có 2 người, có kết quả như sau:
Số người bị bệnh: 0 1 2
Số gia đình : 242 185 73
Bệnh trên trong các gia đình có lây không?
Câu 4: Sử dụng phản ứng chẩn đoán bệnh B Phản ứng có xác suất dương tính là 0,648 và
độ nhạy là 0,9 độ đặc hiệu 0,8 Gọi Po là xác suất đúng của phản ứng Tiến hành chẩn đoán bệnh cho 100 người Nếu P(Đ) không đúng, hãy tín β(0,9) Kiểm định một phía, α
=0.05
Câu 5: Dân số một địa phương phát triển theo phương trình sau:
dt
dx
= 0,03 x - h x 2 Trong đó: x là số dân (1000 người), t là thời gian (năm), h là tham số ( >0)
Khi t = 0, dân số là 3.750.000
Khi t = 1, dân số là 3.806.334
Giải phương trình, từ đó cho biết số dân sau 2 năm nghiên cứu
Câu 6: Khám tất cả bệnh nhân trong khoa có 8 triệu chứng khác nhau, có thể chẩn đoán thành bao nhiêu bệnh hoặc hội chứng nhếu phải có ít nhất 3 triệu chứng?
Câu 7: Dùng một phản ứng chẩn đoán bệnh B phản ứng có độ nhạylà 0,9, giá tri âm tính
là 0,875 Xác suất dương tính của nhóm sai là 0,75
Tính I(α ,β), I(α ,ε) và I (β,ε ) Nêu ý nghĩa α : A/ A , β: (B/ B ), ε(Đ/S)
Đề số 3
(Đề thi năm 2000)
Trang 4Câu 1: Nghiên cứu thu được hai dãy số liệu sau:
Xi: 64 47 56 40 92
Yi: 102 78 82 48 122
Lập phương trình đường thẳng y = ax + b từ số liệu trên
Câu 2: Khoa nội có 5 bác sỹ nữ và 5 bác sỹ nam, khoa ngoại có 10 bác sỹ nam Lập tổ công tác 3 người cần có nam, có nữ, có nội khoa, có ngoại khoa Hỏi có bao nhiêu cách lập?
Câu 3: Theo dõi cân thấp và số lần sinh thì thu được số liệu sau:
Sinh lần 1, 2 có 411 trẻ thấp cân trong tổng số 2205 trẻ
Sinh lần 5,6,7 có 21 trẻ thấp cân trong tổng số 67 trẻ
Tỷ lệ thấp cân của 2 nhóm có như nhau không?
Câu 4: Kiểm tra chẩn đoán cho 500 người thấy 440 người được chẩn đoán đúng, xác suất chẩn đoán đúng là 0,9% có đúng không? Kiểm định 1 phía, lấy α = 0,05
Câu 5: Tỷ lệ bị bệnh tại phòng khám là 0,3 Dùng một phản ứng chẩn đoán có độ nhạy là 0,92 và xác suất chẩn đoán đúng là 0,892 Tính xác suất phản ứng dương tính
Câu 6: Xác suất chẩn đoán đúng là 0,8 Xác suất chẩn đoán cho 100 người có ít nhất (100-m) người được chẩn đoán đúng, nhỏ hơn 0,96 Tìm m và nêu ý nghĩa
Câu 7: Gọi Xlà lượng Protein trong máu trẻ bị bệnh X: N(µ,σ2) với µ=60 và σ2
=40,96 Khi định lượng protein cho 69 trẻ bị bệnh nói trên, nếu Mx=60 là sai, hãy tính sai lầm loại hai với giá trị gần đúng là 62 Kiểm định một phía, lấy α =0,05
Câu 8: Dùng một phản ứng chẩn đoán bệnh B, phản ứng có độ nhạy là 0,7 và giá trị âm tính là 0,875 Biết xác suất âm tính của nhóm sai là 0,25, hãy tính tỷ lệ bị bệnh
Câu 9: Hỏi 1000 người dùng 3 thuốc A,B,C thì mỗi người trả lời kết quả, thu được kết qủa sau:
a/
149 người cho là A tốt hơn B và C
251 người cho là B tốt hơn A và C
350 người cho là C tốt hơn A và B
b/
51 người cho là A và B như nhau
Trang 552 người cho là B và C như nhau
53 người cho là C và A như nhau
c/
50 người cho là A, B, C là như nhau
44 người không có ý kiến gì
Tính độ không xác định của phép thử trên
Câu 10: Gọi X là chênh lệch huyết áp tâm thu sau nghiệm pháp gắng sức và trước nghiệm
pháp khi chưa điều trị Đo huyết áp cho 24 bệnh nhân được kết quả x ±sx= 38,8±14,68 (mmHg)
Gọi Y là chên lêch huyết áp tâm thu sau nghiệm pháp gắng sức và trước nghiệm pháp
gắng sức khi đã điều trị Đo huyết áp cho 24 bệnh nhân được kết quả y ±sy=17,83± 13,45
Hãy kiểm định để đánh giá được vai trò của nghiệm pháp gắng sức và nêu ý nghĩa
Trang 6Đề số 4
(Đề thi năm 2001)
Câu 1: Theo dõi số dân (x) và chỉ tiêu phát triẻn dân số (y) thu được số liệu sau:
X (đv: 1000 người): 54900 56700 57600 58500 59400
Y (đv: %o) : 23,04 22,7 22,36 21,68 21,34
Lập phương trình đường thẳng x= ay + b Từ đó cho biết dân số khi ổn định cân bằng Câu 2: Một tổ sinh viên Y có 7 nam, 8 nữ được chia làm 3 nhóm trực tại 3 bệnh viện A,
B, C Có bao nhiêu cách phân công nếu:
a Bệnh viện A cần 2 nam, 3 nữ, bệnh viện B cần 5 người trong đó có ít nhất 4 nữ và
số còn lại đến viện C
b Mỗi nhóm lấy 5 người tuỳ ý
Câu 3: Chữa một bệnh có xác suất khỏi là 0,8 Tính xác suất sao cho có ít nhất 12 người khỏi bệnh khi chữa cho n người biết rằng xác suất có 12 người khỏi là lớn nhất
Câu 4: Dùng một phản ứng chẩn đoán bệnh có độ nhạy là 0,8 và độ đặc hiệu là 0,7 Biết xác suất dương tính của phản ứng là 0,5 Tính giá trị của phản ứng
Câu 5: Năm 1998 có 8110 người bị ngộ độc cấp, trong đó tỷ lệ tử vong là 3,76% Năm
1999 có 8339 người bị ngộ độc cấp và tỷ lệ tử vong là 3,02% Tỷ lệ tử vong của bệnh nhân ngộ độc cấp trong 2 năm có như nhau không?
Câu 6: Gọi X là lượng cholesterol toàn phần (mmol/l), X: N(µ ,σ2) vớiµ =3,50 và σ2
=0,682 Xét nghiệm cholesterol toàn phần cho 2 nhóm thu được kết quả sau:
Nhóm 1: n= 48, x 1 ± sx= 3,40±0,65
Nhóm 2: m= 56, x 2 ± sx= 3,82±0,72
Lượng cholesterol toàn phần trung bình chung của hai nhóm có khác với hằng số đã cho hay không? Kiểm định một phía, lấy α =0,05
Câu 7: Dùng một phản ứng giúp chẩn đoán bệnh có xác suất dương tính là 0,84, độ nhạy
là 1 và xác suất sai của nhóm không bị bệnhlà 0,2 Tính H(α +β) trong đó α là dương tính-âm tính, β là bị bệnh-không bị bệnh Nêu ý nghĩa
Trang 7Câu 8: Kiểm tra những người chẩn đoán bị bệnh ở bệnh viện I và II thấy tỷ lệ người bị bệnh tương ứng là 90% và 96% Tìm xác suất khỏi của hai bệnh viện sau khi kiểm tra, biết rằng số bị bệnh tại bệnh viện I bằng 5/3 bệnh viện II
Câu 9: Khi nâng cấp khoa xét nghiệm, bác sỹ A đề nghị chia khoa thành hai bộ phận độc lập vì cho rằng ít nhất một bộ phận làm việc vẫn đảm bảo được xét nghiệm cho bệnh nhân Bác sỹ B đề nghị chi khoa thành 4 bộ phận độc lập vì cho rằng ít nhất 2 bộ phận làm việc thì vẫn đảm bảo được xét nghiệm cho bệnh nhân Xác suất để một bộ phận làm việc là p, không làm việc là q=1-p Tìm q sao cho cách chia 2 có khả năng làm việc tốt hơn cách chia 1 Nêu ý nghĩa của q
Đề số 5
(Đề thi năm 2002) A/Phần chung:
Câu 1: Dùng một phản ứng để chẩn đoán bệnh B, phản ứng có xác suất dương tính là 0,56 Biết xác suất chẩn đoán sai của số âm tính là 0,2 và xác suất chẩn đoán đúng của phản ứng là 0,716 Tính tỷ lệ bị bệnh
Câu 2: Xác suất khỏi khi điều trị bệnh B bằng kháng sinh 1 là 0,82, bằng kháng sinh 2 là 0,89 Điều trị phối hợp kháng sinh 1 và 2 cho 100 người bị bệnh B Tính xác suất sao cho
có 95 người khỏi bệnh
Câu 3: Giải phương trình phát triển dịch: 0,0025x(5,5 x)
dt
dx = − , trong đó x là số phần tử
bị dịch (đv: 1000), t là thời gian (đv: ngày) Khi công bố dịch đã có 500 phần tử bị dịch Vùng dịch được cô lập với những vùng xung quanh
Câu 4: Có 3 thuốc loại I và 4 thuốc loại II
a Có bao nhiêu cách điều trị cho 3 người bị bệnh A, nếu mỗi người bệnh A cần 2 thuốc loại I và 1 thuốc loại II
b Có bao nhiêu cách điều trị cho 4 người bị bệnh B, nếu mỗi người bệnh B cần ít nhất 1 thuốc loại I và ít nhất 1 thuốc loại II
Câu 5: Định lượng protein toàn phần trong máu hai nhóm trẻ bị bệnh thu được kết quả sau:
Nhóm 1: n=26x±s x =47,3±11,25 mg%
Trang 8Nhóm 2: m=31y±s y =53,5±10,49mg%
Giá trị trung bình của hai nhóm có như nhau không? Kiểm định một phía, lấyα =0,05 Câu 6: Chữa bệnh B1 có xác suất khỏi là 0,82, chữa bệnh B2 có xác suất khỏi là 0,75 Một người bị bệnh B1, một người bị bệnh B2 Hai người cùng chữa, đoán xem ai ai khỏi,
ai không khó hay dễ?
Câu 7: Tỷ lệ bị bệnh tại một viện là 0,24 Chẩn đoán bệnh cho 1000 người bằng phương pháp I, phương pháp I có độ nhạy 0,85 Chẩn đoán bệnh cho 1000 người bằng phương pháp II, phương pháp II có độ nhạy 0,8 Độ nhạy của 2 phương pháp có như nhau không? Lấy α =0,05
Câu 8: Một người bị nghi mắc một trong 3 bệnh: B1, B2, B3 Tỷ lệ các bệnh B1, B2, B3 tương ứng là 0,4 0,2 0,4 Để chẩn đoán bệnh làm 1 xét nghiệm 3 lần Nếu xét nghiệm 2 lần dương tính, người ta chẩn đoán là bệnh B3 Nếu xét nghiệm 3 lần dương tính, người
ta chẩn đoán bệnh B1 Hãy chứng tỏ rằng các chẩn đoán trên là đúng hơn cả Biết rằng xác suất xét nghiệm dương tính của B1, B2, B3 tương ứng là 0,9 0,8 0,7
B/Phần dành cho thí sinh dự thi BSNTBV
Câu 9: Điều tra năm 1989 thấy trẻ viêm lợi là 95,86% và sâu răng là 48,53% Sau 9 năm điều trị và xúc họng bằng thuốc, điều tra lại 1250 trẻ thấy viêm lợi 37,11% và sâu răng 14,48% Chữa và xúc họng phòng bệnh nào tốt hơn?
Câu 10: Một địa phương có dân số 2500 người Khi thông báo dịch đã có 250 người bị dịch, sau 10 ngày thông báo có 326 người bị dịch Giải phương trình phát triển dịch và phương trình giảm số chưa bị dịch Từ đó tìm biểu thức liên hệ giữ hệ số phát triển dịch
và hệ số giảm số phần tử chưa mắc dịch (Địa phương được cách ly với xung quanh)
Trang 9Câu 1: Kiểm tra lại những người chẩn đoán bị bệnh ở bệnh viện I và II tương ứng thấy 96% và (0 % bị bệnh Biết xác suất khỏi sau khi kiểm tra của 2 bệnh viện tương ứng là 0,9375 và 0,95 Tính tỷ lệ khỏi của 2 bệnh viện trước khi kiểm tra biết rằng số bệnh nhân kiểm tra của bệnh viện I bằng 3/5 số bệnh nhân kiểm tra của bệnh viện II
Câu 2: Tỷ lệ bệnh bạch tạng của đàn ông là 0.000 009, của đàn bà là 0.000 001 Tỷ lệ đàn ông trong số người bị bệnh bạch tạng là 0.8 Tính tỷ lệ đàn ông, đàn bà trong số không bị bệnh bạch tạng
Câu 3: Điều tra 53680 gia đình có 8 con được kết quả như sau:
xi (số con trai) : 0 1 2 3 4 5 6 7 8
mi (số gia đình) : 215 1485 5331 10649 14959 11929 6678 2092 342 Tính sai số giữa xác suất sinh được 4 con trai trong 8 con so với tần suất của hiện tượng trên
Câu 4: Trong số 1000 bệnh nhâ đã mổ có 10% sống trên 5 năm Trong số bệnh nhân sống trên 5 năm có 10 % bệnh nhân được mổ muộn, 39% được mổ sớm và dùng hoá chất, số còn lại là được mổ sớm và chạy tia Tỷ lệ sống trên 5 năm của mổ sớm có chạy tia và mổ sớm có dùng hoá chất tương ứng là 0.425 và 0.4875 Tỷ lệ sống trên 5 năm của các phương pháp điều trị có như nhau không?
Câu 5: Khoa ngoại có 8 bác sỹ nam, khoa nội có 5 bác sỹ nam và 5 bác sỹ nữ Lập tổ công tác 3 người, vừa có nam vừa có nữ, vừa có nội khoa, vừa có ngoại khoa Có bao nhiêu cách lập?
Trang 10Câu 6: Tại một địa phương, dân số phát triển thoả mãn phương trình:
dt
dx
= 0.05318x - 0.00000469x2 Trong đó x là số dân (đv: nghìn người), t là thời gian (đv: năm) Biết dân số sau 2 năm nghiên cứu là 5781 Giải phương trình từ đó cho biết dân số lúc bắt đầu nghiên cứu Câu 7: Đo nhịp tim trẻ 15 tuổi được số liệu sau:
Số liệu trên có thừa nhận Mx = 68 không? Biết Dx = 25 = σ2
Nếu Mx=70 là đúng, hãy tính β(70) Kiểm định một phía, α =0.05
Đề số 8
Câu 1: Dùng xét nghiệm chẩn đoán bệnh có độ đặc hiệu là 0,64 và xác suất chẩn đoán đúng là 0,74 Biết giá trị dương tính của xét nghiệp là 0,7, tính độ nhạy của xét nghiệm Câu 2: Xác suất suy dinh dưỡng tại một địa phương bằng 0,33 Xác định suy dinh dưỡng cho n trẻ biết xác suất có 14 trẻ suy dinh dưỡng là lớn nhất Tìm xác suất trên
Câu 3: Dùng một phản ứng chẩn đoán bệnh, phản ứng có xác suất bị bệnh của nhóm đúng
là 0,6525 Xác suất âm tính của nhóm sai là 0,25 Tỷ lệ bị bệnh tại phòng khám là 0,5
a Tính I(α ,β), I(α ,ε), I(β,ε)
b Chẩn đoán bệnh cho 200 người Hỏi giá trị dương tính có bằng giá trị âm tính không?
Câu 4: Một lớp sinh viên Y có 20 nam, 20 nữ được chia làm 4 tổ bằng nhau đi thực tập bệnh viện Hỏi có bao nhiêu cách chia:
a Chia tuỳ ý mỗi tổ
b Mỗi tổ có ít nhất 5 nam (chia đều nam nữ cho mỗi tổ)
Câu 5: Gọi x là chiều cao của các em thiếu niên, đo 22 em thu được kết quả như sau:
x ±s x= 120.59 ± 6.78 (cm) Số liệu này có thừa nhận Mx=117,5 không? Biết rằng Dx=6.672 Kiểm định hai phía, lấy α =0.05 Nếu Mx=117,5 là sai, hãy tính β(120)
Trang 11Câu 6: Tại một địa phương có 1000 người, khi thông báo có dịch thì có 150 người bị dịch Sau 2 ngày thông báo, có 250 người bị dịch Hãy giải phương trình phát triển dịch
và cho biết số người bị dịch sau 1 ngày
Đề số 9
Câu 1: Dùng 3 phương pháp I, II, III để chẩn đoán bệnh Biết xác suất chẩn đoán đúng của I là 0,7, của II là 0,8 và của III là 0,9 Dùng 3 phương pháp cùng chẩn đoán
Nếu 1 phương pháp chẩn đoán đúng thì xác suất điều trị khỏi là 0,6
Nếu 2 phương pháp chẩn đoán đúng thì xác suất điều trị khỏi là 0,8
-3 -1
Tìm xác suất khỏi của một người bệnh khi dùng 3 phương pháp cùng chẩn đoán
Câu 2: Trong thời gian có dịch, tại một địa phương có 60% người bị dịch Trong số những người phải đi cấp cứu vì dịch thì có 5% chết Biết xác suất chết vì dịch của đám đông dân cư là 0,0003
a Tính xác suất cấp cứu của đám đông dân cư
b Tìm xác suất chết của đám đông người bị dịch
Câu 3:Tại một trường đại học, xác suất sinh viên bị cận thì là 0,01 Có sinh viên bị cận trong số n sinh viên có xác suất không bé hơn 0,95 Tìm n
Câu 4: Tiêm phòng BCG trong 3 năm thu được kết quả sau:
Số trẻ được tiêm 1.869.892 1.814.502 1.728.069
Tỷ lệ tiêm chủng trong 3 năm có như nhau hay không?
Câu 5: Dùng 4 thuốc cùng loại điều trị cho 4 bệnh nhân Hỏi có bao nhiêu cách nếu:
a Dùng thuốc tuỳ ý cho bệnh nhân
b Bệnh nhân 1 dùng 1 thuốc, bệnh nhân 2 dùng 2 thuốc, bệnh nhân 3 dùng 3 thuốc, bệnh nhân 4 dùng 4 thuốc
Câu 6: Khi sử dụng thuốc gây tê, vì lý do tai biến nên có ý kiến đề nghị cấm dùng Cần phải hỏi bao nhiêu người, bao nhiêu người đồng ý cấm thì ra lệnh cấm nếu cho rằng P(c)=0,5, α =0,05 và β (0,6)≤0,25