1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Văn Hóa Doanh Nghiệp Của Công Ty TNHH Bia Huế (Kèm Slide)

132 699 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết nhưng cũng không ít khó khăn.Công ty TNHH Bia Huế được biết đến

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH BIA HUẾ

ĐỖ THỊ YẾN NHI

KHÓA HỌC 2008 - 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH BIA HUẾ

Niên khóa: 2008 - 2012

Huế, tháng 5/2012

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để hồn thành khĩa luận tốt nghiệp này, trước hết tơi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cơ giáo Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế đã tận tình dạy dỗ, cung cấp cho tơi những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua Đặc biệt, tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cơ giáo – Thạc sỹ Hồng La Phương Hiền đã rất tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tơi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện tốt đề tài khĩa luận tốt nghiệp này.

Trong thời gian thực tập tại Cơng ty TNHH Bia Huế tơi đã được các anh chị trong phịng Nhân Sự chỉ bảo tận tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi, truyền đạt những kiến thức thực tế và cung cấp những thơng tin cần thiết phục vụ cho việc hồn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình Tơi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Cơng ty TNHH Bia Huế cùng các anh chị phịng Nhân Sự, phịng Hành Chính và một số phịng, ban khác đã giúp đỡ tơi trong suốt thời gian thực tập vừa qua.

Cuối cùng, tơi xin được cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã hết lịng ủng hộ, giúp đỡ tơi rất nhiều trong thời gian vừa qua.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2012

Trang 4

Đỗ Thị Yến Nhi

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu

Danh mục các sơ đồ, đồ thị

Danh mục các biểu bảng

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 4

4.3 Quy trình nghiên cứu 6

4.4 Kết cấu của đề tài 6

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Cơ sở lý luận 8

1.1.1 Khái niệm văn hóa 8

1.1.2 Văn hóa doanh nghiệp 9

1.1.2.1 Khái niệm VHDN 9

1.1.2.2 Đặc trưng của VHDN 10

1.1.2.3 Các khía cạnh của VHDN 11 1.1.2.4 Vai trò của văn hóa với sự phát triển của doanh nghiệp 13

Trang 6

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Thực trạng VHDN ở các Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.14 1.2.2 VHDN ở một số công ty lớn trên thế giới - Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam 17

1.2.2.2 Văn hoá doanh nghiệp Google 18

CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 20

TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ 20

2.1 Đặc điểm của đơn vị nghiên cứu 20

2.1.1 Lịch sử hình thành 20

2.1.2 Quá trình phát triển 20

2.1.3 Nguồn lực 22

2.1.3.1 Tình hình lao động 22

2.1.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 23

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 24

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 26

2.2 Nghiên cứu các yếu tố cấu thành nên VHDN tại công ty TNHH Bia Huế 27

2.2.1 Thông tin mẫu điều tra 27

2.2.2 Phân tích dữ liệu điều tra nhân viên tại công ty TNHH Bia Huế 31

2.2.2.1 Kiểm định thang đo 31

2.2.2.2 Đánh giá của nhân viên về các khía cạnh cấu thành VHDN tại công ty TNHH Bia Huế 35

2.2.3 Đánh giá chung về VHDN của công ty TNHH Bia Huế 58

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ 60

3.1 Định hướng của công ty TNHH Bia Huế trong thời gian tới 60

3.2 Định hướng và nguyên tắc xây dựng VHDN của công ty TNHH Bia Huế trong thời gian tới 60

3.3 Giải pháp 61

Trang 7

3.3.1 Nâng cao nhận thức về VHDN 61

3.3.2 Duy trì và phát triển VHDN 64

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Hạn chế và đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai 67

3 Kiến nghị 68

3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 68

3.2 Đối với công ty TNHH Bia Huế 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu 6

Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu 13

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Bia Huế năm 2012 Error:Reference source not found

Biểu đồ 2.1 Cơ cầu mẫu về giới tính Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.2 Cơ cấu mẫu về độ tuổi Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.3 Cơ cấu mẫu về chức vụ Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.4 Cơ cấu mẫu về số năm công tác Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.5 Cơ cấu mẫu về bộ phận Error: Reference source not foundBiều đồ 2.6 Cơ cấu mẫu về thu nhập trung bình trong tháng Error: Reference source

not found

Trang 11

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, cụm từ “VHDN” đã xuất hiện và đang được xã hội quan tâm, đặc biệt

là các doanh nghiệp Chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới đòi hỏi hàng hóa và các dịch vụ của Việt Nam phải cạnh tranh thắng lợi không chỉ trên đất nước mình và cả ở các quốc gia khác Thành tựu về công nghệ thông tin cũng đang xói mòn không ít các giá trị của xã hội truyền thống trong đó có việc khẳng định vai trò của lớp người trẻ tuổi, của tiếng nói cá nhân và nhóm nhỏ, sự phân tầng xã hội và khoảng cách giàu nghèo đang gia tăng

Từ những thay đổi của môi trường bên ngoài cùng với sự cạnh tranh khắt khe trên, quy mô toàn cầu đặt doanh nghiệp Việt Nam trước những bắt buộc phải lựa chọn, phải thay đổi để làm ăn có hiệu quả khi môi trường kinh tế - xã hội đã khác trước Phải chăng, đó là lý do vì sao lại là doanh nghiệp chứ không phải loại tổ chức xã hội hay tổ chức hành chính nào khác đi tiên phong trong việc tìm kiếm hướng tiếp cận mới để phát triển tổ chức Thay đổi tổ chức chính là cách thức làm cho tổ chức thích ứng với môi trường bên ngoài đang đổi thay

Nghiên cứu về văn hóa tổ chức trở thành là khuynh hướng trên thế giới những năm 1980 xuất phát từ việc các doanh nghiệp phương Tây nhận ra yêu cầu phải thay đổi cách tiếp cận về tổ chức Từ chỗ họ quá dựa vào các cơ cấu phức tạp, chi tiết và cơ chế kế hoạch quá cứng nhắc khiến họ phải chấp nhận sự suy giảm về kinh tế, để chuyển sang cách tiếp cận văn hóa tổ chức với cách nhìn không máy móc và giàu trí tưởng tượng hơn để hiểu tổ chức hoạt động hoạt động như thế nào

Việt Nam đang ở giai đoạn chuyển đổi cơ chế kinh tế, quản lý của các doanh nghiệp theo mô hình nông nghiệp Các doanh nghiệp cũng dễ nhận thấy rằng:

Những vấn đề về mặt kỹ thuật không đưa lại những thách thức bằng vấn đề hiểu

và động viên các nhân viên cống hiến hết khả năng của mình Và doanh nghiệp muốn thành công thì phải luôn sáng tạo ra những giá trị mới cho xã hội, mà điều này lại cần tới sự trợ giúp của các nhân viên trong doanh nghiệp

Trang 12

Hướng tiếp cận doanh nghiệp dưới góc độ văn hóa sẽ giúp đạt hiệu quả cao hơn trong việc huy động sự tham gia của con người trong tổ chức Văn hoá doanh nghiệp chính là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp, nó tạo ra sự khác biệt và phân biệt đẳng cấp giữa doanh nghiệp này và doanh nghiệp khác, là kết tinh của thương hiệu, ý chí nỗ lực phấn đấu trọng hoạt động kinh doanh nhằm đem lại sự hài lòng cho khách hàng Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết nhưng cũng không ít khó khăn.

Công ty TNHH Bia Huế được biết đến như một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả hàng đầu Việt Nam, gặt hái được rất nhiều thành công trên chặn đường phát triển của mình Nhận thức được tầm quan trọng của VHDN, Công ty TNHH Bia Huế đã luôn chú ý đến vấn đề này từ lúc hình thành và phát triển công ty đến nay Tuy nhiên, bên cạnh những thành công còn vấp phải những vấn đề khó khăn cần hướng giải quyết hợp lý để có thể phát triển vững mạnh hơn nữa

Với ý nghĩa thiết thực như vậy nên tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu VHDN tại

công ty TNHH Bia Huế” để làm khóa luận tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Khóa luận thông qua việc tìm hiểu và phân tích nhận thức của các thành viên đang làm việc tại công ty TNHH Bia Huế về các khía cạnh cấu thành nên VHDN tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công ty TNHH Bia Huế tiếp tục hoàn thiện VHDN của công ty mình

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hóa và VHDN

- Phân tích tình hình kinh doanh của công ty TNHH Bia Huế giai đoạn 2009-2011

- Đánh giá nhận thức của nhân viên làm việc tại công ty TNHH Bia Huế về các khía cạnh cấu thành nên VHDN

- Đề xuất một số giải pháp giúp công ty TNHH Bia Huế hoàn thiện và phát triển VHDN của công ty mình

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nhân viên của công ty TNHH Bia Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: tại công ty TNHH Bia Huế

- Về thời gian: tiến hành thu thập thông tin thông qua phỏng vấn các thành viên đang làm việc tại Bia Huế bằng bảng hỏi trong tháng 3/2012

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thứ cấp qua thư

viện trường, xin các bảng số liệu của công ty bia Huế, qua các tạp chí nghiên cứu kinh

tế, tham khảo luận văn và các trang web

 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

n =

ε2

1.962*p*q 1.962 *0.5*0.5

n = = = 384 (người) 0.052 0.052

Trang 14

- Thiết kế bảng hỏi:

Phần 1: Bao gồm 33 câu hỏi dùng để đo lường các yếu tố cấu thành văn hóa

của công ty Bia Huế Với 33 câu hỏi được chia thành 8 yếu tố dự đoán cấu thành văn hóa của công ty là:

(1) Giao tiếp trong tổ chức,

(2) Đào tạo và Phát triển,

(3) Phần thưởng và Sự công nhận,

(4) Hiệu quả trong việc ra quyết định,

(5) Chấp nhận rủi ro do bởi sáng tạo và cải tiến,

(6) Định hướng về Kế hoạch tương lai,

(7) Làm việc nhóm,

(8) Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị

Cả 33 câu hỏi này đều được thiết kế theo thang đo likert 5 mức độ từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý

Kết hợp thêm 2 câu hỏi để đánh giá chung về VHDN của nhân viên tại công ty TNHH Bia Huế

Phần 2: Là những câu hỏi về thông tin cá nhân như tuổi, giới tính, số năm kinh

nghiệm những câu hỏi này được dùng để mô tả mẫu điều tra Các câu hỏi này được thiết kế theo thang đo định danh

 Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân

tầng Tổng thể sẽ được chia thành 2 nhóm: bộ phận sản xuất và bộ phận khác Sau đó, trong từng nhóm sẽ sử dụng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

Tỷ lệ của từng nhóm so với tổng số nhân viên của công ty là: bộ phận sản xuất = 321/558 = 58%, bộ phận khác = 237/558 = 42% Tỷ lệ mẫu sẽ được chọn theo tỷ lệ của từng nhóm trong tổng thể Do đó, ở bộ phận sản xuất số phiếu điều tra được phát ra là:150* 58% =87phiếu và ở bộ phận khác là: 150*42%=63 phiếu

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

 Phương pháp phân tích: sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích số liệu

Quá trình phân tích số liệu được tiến hành như sau:

Trang 15

Với tập dữ liệu thu về, sau khi hoàn tất việc gạn lọc, kiểm tra mã hóa, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu một số phương pháp phân tích sẽ được sử dụng như sau:

- Phân tích thống kê mô tả: sử dụng bảng tần số để mô tả các thuộc tính của

nhóm khảo sát như: giới tính, độ tuổi, chức vụ, kinh nghiệm làm việc

- Đánh giá độ tin cậy của thang đo: Sử dụng cronbach’s alpha để kiểm tra độ tin

cậy, những biến nào không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loại khỏi tập dữ liệu Cronbach’s alpha

từ 0.8 đến 1 là thang đo tốt, từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được Trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời thì hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 là

có thể chấp nhận được Trong nghiên cứu này, những biến cố có hệ số Cronbach ‘s alpha lớn hơn 0.6 thì được xem là đáng tin cậy và được giữ lại Đồng thời các biến có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ được xem là biến rác và bị loại khỏi thang đo

- Kiểm định giả thiết về giá trị trung bình tổng thế:

Sử dụng kiểm định One Sample T-Test để kiểm định giá trị trung bình tổng thể

có bằng một giá trị cho trước hay không

sig <0.05 bác bỏ giả thiết Ho

sig >=0.05 chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết Ho

- Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của nhân viên theo các đặc điểm giới tính, chức vụ, ta dùng kiểm đinh Independent-sample-T-test

Cặp giả thiết:

H 0 : Không có sự khác biệt về cách đánh giá các khía cạnh cấu thành VHDN giữa nam và nữ (quản lý và nhân viên)

H 1 : Có sự khác biệt về cách đánh giá các khía cạnh cấu thành VHDN giữa nam

và nữ (quản lý và nhân viên)

Mức ý nghĩa kiểm định là 95%

Nếu:

sig <0.05 bác bỏ giả thiết H0

sig >=0.05 chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0

Trang 16

- Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của nhân viên theo đặc điểm cá nhân:

Ta dùng kiểm định ANOVA xem thử có sự khác nhau hay không trong đánh giá của các nhân viên đang làm việc tại công ty Bia Huế có các đặc điểm về số năm làm việc

sig <0.05 bác bỏ giả thiết H0

sig >=0.05 chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0

4.3 Quy trình nghiên cứu

Tổng hợp các bước đã nêu trên, chúng ta có thể tóm tắt quy trình nghiên cứu cụ thể của đề tài như sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu

4.4 Kết cấu của đề tài

Khóa luận gồm 3 phần và 3 chương Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị còn có 3 chương chính

Chương I: Tổng quan về VHDN

Mục tiêu nghiên cứu

Lực chọn mô hình và thang đo nghiên cứu

Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định lượng

Xây dựng mô hình và thang đo chính thức

Kiểm định thang đo và phân tích dữ liệu

Thu thập dữ liệu cần thiết

Kết luận và kiến nghị

Trang 17

Chương II: Nghiên cứu VHDN tại công ty TNHH Bia Huế

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển VHDN tại công ty TNHH Bia Huế

Trang 18

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm văn hóa

Trong từ điển, từ văn hóa được định nghĩa là “hành vi của những năng lực đạo đức và tư duy phát triển, đặc biệt thông qua giáo dục” Văn hóa cũng có một số định nghĩa khác như “văn hóa là những nguyên tắc về đạo đức, xã hội và hành vi ứng xử của một tổ chức dựa trên những tín ngưỡng, tư tuởng và sự ưu tiên của những thành viên của tổ chức ấy” Văn hoá được hiểu theo rất nhiều cách khác nhau Ở mức chung nhất, có thể phân biệt hai cách hiểu: văn hoá theo nghĩa hẹp và văn hoá theo nghĩa rộng

Xét về phạm vi thì văn hoá theo nghĩa hẹp thường được đồng nhất với văn hoá tinh hoa Văn hoá tinh hoa là một kiểu văn hoá chứa những giá trị đáp ứng các nhu

cầu bậc cao của con người Theo nghĩa này, văn hoá thường được đồng nhất với các loại hình nghệ thuật, văn chương

Xét về hoạt động thì văn hoá theo nghĩa hẹp thường được đồng nhất với văn hoá ứng xử Theo hướng này, văn hóa thường được hiểu là cách sống, cách nghĩ và cách

đối xử với người xung quanh

Trong khoa học nghiên cứu về văn hoá, văn hoá được hiểu theo nghĩa rộng

Theo nghĩa này, định nghĩa văn hoá cũng có rất nhiều Chẳng hạn, định nghĩa đầu tiên của E.B.Tylor năm 1871 xem văn hóa là “một phức hợp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán, cùng mọi khả năng và thói quen khác mà con người như một thành viên của xã hội đã đạt được” TS Federico Mayor, Tổng giám đốc UNESCO, thì xem “văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động”

Như vậy có thể định nghĩa Văn hoá là một hệ thống của các giá trị do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên và xã hội

Trang 19

Là một hệ thống ý nghĩa, văn hoá bao gồm những biểu tượng, những niềm tin và những giá trị nền tảng để dựa theo đó, các thành viên trong cộng đồng, về phương diện nhận thức, có thể diễn tả và đánh giá các hoạt động và các sự kiện khác nhau, có thể phân biệt được cái đúng và cái sai, cái tốt và cái xấu, cái đạo đức và cái vô luân, cái có thể và cái không thể chấp nhận được; về phương diện thẩm mỹ, phân biệt cái đẹp và cái xấu, cái hay và cái dở, cái đáng yêu và cái đáng ghét, v.v Hệ thống ý nghĩa ấy đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành cộng đồng, ở đó, mọi thành viên có thể truyền thông với nhau và cảm thấy có sợi dây liên kết với nhau Ðiều này làm cho

tính tập thể trở thành một trong những đặc điểm nổi bật nhất của văn hoá: văn hoá là

những gì người ta có thể nhận được bằng giáo dục và có thể lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác Nhưng nhấn mạnh đến vai trò của giáo dục cũng là nhấn mạnh đến

hai tính chất: một, tính chất thế quyền thể hiện qua vai trò của nhà nước, yếu tố quyết định chính sách, chương trình, và do đó, diện mạo của giáo dục; hai, tính chất tín

ngưỡng: do được giáo dục từ lúc vừa mới lọt lòng, người ta dễ ngỡ các quy ước văn

hoá là những điều linh thiêng, cần phải dược chấp nhận một cách vô điều kiện

1.1.2 Văn hóa doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm VHDN

Mọi tổ chức đều có văn hóa và những giá trị độc đáo riêng của nó Hầu hết các tổ chức đều không tự ý thức là phải cố gắng để tạo ra một nền văn hóa nhất định của mình Văn hóa của một tổ chức thường được tạo ra một cách vô thức, dựa trên những tiêu chuẩn của những người điều hành đứng đầu hay những người sáng lập ra tổ chức đó.E.Heriôt từng nói: "Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi - cái đó là văn hoá" Ðiều đó khẳng định rằng, văn hoá doanh nghiệp (VHDN) là một giá trị tinh thần và hơn thế nữa, là một tài sản vô hình của DN Nó là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một DN (hay một tổ chức), trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, thể hiện trong các hoạt động của DN ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi ứng xử của mọi thành viên của DN

Theo TS Ðỗ Minh Cương - Trường Ðại học Thương mại Hà Nội: "Văn hoá doanh nghiệp (văn hoá công ty) là một dạng của văn hoá tổ chức bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hoá mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi

Trang 20

của tất cả các thành viên của nó" Ông Hoàng Hải Ðường, Tổng giám đốc Công ty cổ phần phát triển bóng đá VN thì cho rằng: “Chúng tôi nói nôm na: nếu doanh nghiệp

là chiếc máy tính thì văn hoá doanh nghiệp là hệ điều hành”

Văn hoá doanh nghiệp chính là chuẩn mực mà ở đó người ta sẽ quay quanh cái chuẩn mực đó để có hành vi ứng xử Mỗi nhân viên vào hoạt động trong hệ thống của chúng tôi đều được nghe ít nhất hai tiếng đồng hồ về văn hoá doanh nghiệp

Có thể thấy rõ: Văn hoá doanh nghiệp bao gồm các yếu tố pháp luật và đạo đức Văn hoá doanh nghiệp không thể hình thành một cách tự phát mà phải được hình thành thông qua nhiều hoạt động của bản thân mỗi doanh nghiệp, mỗi doanh nhân, của Nhà nước và các tổ chức xã hội Trước hết, cần phải thống nhất nột khái niệm chung về văn hoá doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các quy tắc ứng xử, cách nghĩ, chuẩn mực, đường lối kinh doanh có tác dụng đặt dấu ấn tới hành vi, thái độ, niềm tin và quan hệ của các thành viên, cao hơn nữa là hình ảnh của một doanh nghiệp trên thương trường VHDN không chỉ giới hạn đơn thuần trong phạm trù văn hoá tổ chức, hay trong cặp quan hệ “văn hoá trong kinh doanh” và “kinh

doanh có văn hoá” VHDN là một tiểu văn hoá (subculture).

-VHDN là một hệ thống của các giá trị do doanh nghiệp sáng tạo và tích luỹ

qua quá trình hoạt động kinh doanh, trong mối quan hệ với môi trường xã hội và tự nhiên của mình

- VHDN là tổng thể các truyền thống, các cấu trúc và bí quyết kinh doanh xác lập qui tắc ứng xử của một doanh nghiệp;

- VHDN là toàn bộ phương thức kinh doanh, quản lý điều hành kinh doanh, phong cách ứng xử trong quan hệ với đối tác và trong nội bộ doanh nghiệp;

- VHDN là những qui tắc ứng xử bất thành văn, là lực lượng vô hình trở thành qui định của pháp luật, nhưng được các chủ thể tham gia thị trường hiểu và chấp nhận

1.1.2.2 Đặc trưng của VHDN

- VHDN tồn tại khách quan:

Văn hoá tồn tại ngoài sự nhận biết của chúng ta Có con người, có gia đình, có

xã hội là có văn hoá Văn hoá rất quan trọng, nó tồn tại độc lập với chúng ta Văn hoá không có nghĩa là cái đẹp Dù ta có nhận thức hay không nhận thức thì nó vẫn trường tồn Nếu ta biết nhận thức nó, xây dựng nó thì nó lành mạnh, phát triển Có thể có văn

Trang 21

hoá đồi trụy đi xuống, văn hoá phát triển đi lên, văn hoá mạnh hay văn hóa yếu, chứ không thể không có văn hoá Người ta đồng nghĩa giữa văn hoá doanh nhân, văn hoá kinh doanh và nhiều người nghĩ văn hoá giao tiếp là VHDN Nhưng hoàn toàn không phải như vậy.

Đây là đặc điểm chung của VHDN cũng như bất kỳ loại hình văn hoá nào khác Văn hoá tồn tại khi có một nhóm người cùng sống và làm việc với nhau, nhận định này đã được nhiều nhà nghiên cứu chứng minh Vậy với tư cách là chủ doanh nghiệp hay nhà quản lý, bản thân chúng ta cần nhận thức: VHDN vẫn tồn tại và phát triển dù

ta không tác động vào chúng Vậy thì, tại sao chúng ta không tác động để nó mang lại những hiệu quả cho hoạt động của chúng ta?

- Văn hoá doanh nghiệp hình thành trong một thời gian khá dài: Tức là VHDN

mang tính lịch sử (thời gian văn hoá)

- VHDN mang tính bền vững

- VHDN có tính giá trị: là sự khác biệt của một doanh nghiệp có văn hoá với

một doanh nghiệp phi văn hoá Giá trị văn hoá của doanh nghiệp có giá trị nội bộ; giá trị vùng; giá trị quốc gia; giá trị quốc tế Doanh nghiệp càng tôn trọng và theo đuổi những giá trị chung cho những cộng đồng càng rộng lớn bao nhiêu thì vai trò của nó càng lớn bấy nhiêu

- VHDN mang tính hệ thống, thống nhất tương tự như đặc tính của văn hóa nói chung

1.1.2.3 Các khía cạnh của VHDN

Năm 1997 Recardo và Jolly đã xác định tám khía cạnh trong văn hóa công ty phù hợp với đặc tính ưu tú của doanh nghiệp bao gồm: giao tiếp trong tổ chức, đào tạo và phát triển, phần thưởng và sự công nhận, hiệu quả trong việc ra quyết định, chấp nhận rủi ro bởi sáng tạo và cải tiến, định hướng về kế hoạch tương lai, làm việc nhóm, sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị

- Giao tiếp trong tổ chức: Số lượng và các hình thức giao tiếp, các thông tin gì được giao tiếp và bằng cách nào, phải có hệ thống giao tiếp mở

- Đào tạo và Phát triển: Cam kết của các nhà quản trị cung cấp các cơ hội phát triển và tổ chức cho phép các kỹ năng mới để ứng dụng vào công việc Bên cạnh đó, các nhà quản trị cung cấp các chương trình đào tạo cho nhu cầu phát triển hiện tại hay tương lai của nhân viên

Trang 22

- Phần thưởng và Sự công nhận: Các hành vi nào thì được thưởng và các hình thức thưởng được sử dụng, các nhân viên được thưởng theo cá nhân hay theo nhóm, những tiêu chuẩn để thăng chức, và mức độ mà tổ chức cung cấp phản hồi về mức độ hoàn thành công việc.

- Ra quyết định: Ra quyết định liên quan đến các câu hỏi như các quyết định được tạo ra như thế nào và các mâu thuẫn được giải quyết ra sao Các quyết định nhanh hay chậm Tổ chức có mang tính đẳng cấp cao Và việc ra quyết định là tập trung hay phân quyền

- Chấp nhận rủi ro: Sự sáng tạo và cải tiến được đánh giá cao và thưởng, chấp nhận rủi ro được khuyến khích, có sự rộng mở với các ý tưởng mới Mọi người bị trừng phạt hay được khuyến khích để thử nghiệm các ý tưởng mới

- Định hướng Kế hoạch: Hoạch định dài hạn hay ngắn hạn, và định hướng kế hoạch tương lai; các tầm nhìn, chiến lược, mục tiêu nào được chia sẻ với nhân viên Nhân viên cam kết ở cấp độ nào để đạt chiến lược của doanh nghiệp và các mục tiêu khác của tổ chức

- Làm việc nhóm: Khía cạnh này liên quan đến các vấn đề đó là tầm quan trọng, hình thức, và sự hiệu quả của làm việc nhóm trong tổ chức Nó bao gồm, tầm quan trọng của sự hợp tác giữa các phòng ban khác nhau, sự tin tưởng giữa các bộ phận chức năng hay các đơn vị khác nhau, và mức độ hỗ trợ đối với quá trình thực hiện công việc

+Các chính sách quản trị: Khía cạnh này đo lường sự công bằng và nhất quán với các chính sách được thực thi, sự ảnh hưởng của phong cách quản trị đối với nhân viên, mức độ nhà quản trị cung cấp một môi trường làm việc an toàn

Làm việc nhóm

Định hướng về kế hoạch tương lai

Hiệu quả trong việc ra quyết định

Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị

Giao tiếp trong

Đào tạo và phát

triển Làm việc nhóm

Làm việc nhóm

Trang 23

Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 1.1.2.4 Vai trò của văn hóa với sự phát triển của doanh nghiệp

Nền VHDN đã mang lại lợi thế cạnh tranh vô cùng quan trọng Thiếu vốn doanh nghiệp có thể đi vay, thiếu nhân lực có thể bổ sung thông qua con đường tuyển dụng, thiếu thị trường có thể từng bước mở rộng thêm, các đối thủ cạnh tranh có thể bắt chước và đi mua tất cả mọi thứ hiện hữu nhưng lại không thể bắt chước hay đi mua được sự cống hiến, lòng tận tụy và trung thành của từng nhân viên trong doanh nghiệp Khi đó, VHDN làm nên sự khác biệt và là một lợi thế cạnh tranh

Theo đề cương tọa đàm xây dựng VHDN tổng công ty thương mại Sài Gòn- SATRA thì VHDN có những vai trò sau:

 VHDN là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh: VHDN đóng vai trò hết sức quan trọng, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Đó chính là nguồn lực, là lợi

thế so sánh khi khách hàng phải quyết định lựa chọn các đối tác khác nhau VHDN là

cơ sở duy trì và phát triển mối quan hệ khách hàng, tạo ra tâm lý tin tưởng cùng hợp

tác liên kết lâu dài và bền vững VHDN tạo ra sự chuyên nghiệp trong mọi suy nghĩ và

hành động của doanh nghiệp

Trang 24

 VHDN góp phần thu hút nhân tài, tăng cường sự gắn bó giữa người sử dụng lao động với người lao động và giữa nội bộ người lao động.

 VHDN tạo nên bản sắc của doanh nghiệp

 VHDN ảnh hưởng đến việc hoạch định chiến lược và cùng đồng hành phát triển theo doanh nghiệp VHDN có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạch định chiến lược phát triển của doanh nghiệp thông qua việc chọn lọc thông tin thích hợp (áp dụng kinh nghiệm, mô hình phù hợp), đặt ra những nguyên tắc, tiêu chuẩn theo giá trị của doanh nghiệp Hoạch định chiến lược đúng sẽ giúp cho các thành viên phát huy được ở mức cao nhất vai trò của họ trong doanh nghiệp Một doanh nghiệp có văn hóa mạnh tức là

đã tạo ra được sự thống nhất và tuân thủ cao của mọi thành viên đối với tổ chức, góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển của tổ chức (VHDN xác định luật chơi)

 VHDN tạo nên sự ổn định của tổ chức: Có thể nói rằng, VHDN như một chất keo kết dính các thành viên trong tổ chức đó

 VHDN tạo nên sự cam kết chung, vì mục tiêu và giá trị của bản thân doanh nghiệp

ta, trong những năm bị đế quốc thống trị, đã không ít những doanh nhân ý thức đượcnỗi đau mất nước, luôn đề cao tinh thần dân tộc trong kinh doanh - một nội dung cơ bản của VHDN

Từ khi công cuộc đổi mới được bắt đầu đến nay, ở nước ta đã dần dần hình thành mục đích kinh doanh mới, đó là kinh doanh vì lợi ích của mỗi doanh nghiệp và lợi ích của cả dân tộc Song, ngày nay, mục đích kinh doanh của mỗi doanh nghiệp gắn với công cuộc phát triển kinh tế của đất nước, vì lợi ích của cá nhân, gia đình và lợi ích của cả đất nước, dân tộc Khác với doanh nhân các nước kinh tế phát triển và cũng không nên bị nhìn nhận như giai cấp bóc lột, doanh nhân nước ta ngày nay cũng có nỗi nhục của một dân tộc kiên cường, thông minh mà vẫn phải chịu cảnh lạc hậu, kém

Trang 25

phát triển Mỗi doanh nghiệp phát triển không chỉ vì bản thân doanh nhân, mà còn vì

sự phát triển của quê hương, của mỗi huyện, tỉnh; động cơ đó thúc đẩy mỗi doanh nhân vươn lên Mục đích ấy đang được thể hiện ngày càng rõ nét trong chiến lược phát triển của mỗi doanh nghiệp; cũng đã được thể hiện trong các doanh nghiệp có hàng hoá được người tiêu dùng bình chọn đạt chất lượng cao trong những năm gần đây Cũng cần thấy rằng mục đích kinh doanh của mỗi doanh nhân ở nước ta hiện nay cũng rất đa dạng về tính chất, bởi vì lẽ sống của con người là đa dạng, phong phú, nhiều màu vẻ, nhất là trong điều kiện nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển đổi, thể chế kinh tế cũng đang được chuyển đổi từng bước

Đồng thời mục đích kinh doanh của mỗi doanh nhân ở nước ta hiện nay cũng rất

trong nếp nghĩ, nếp làm mọi người thậm chí đã trở nếp vận hành của toàn bộ đời sống

xã hội kéo dài tận sau ngày giải phóng thống nhất đất nước, đến hiện thời chúng ta vẫnchưa có được một nền văn hóa kinh doanh dúng nghĩa Đi vào thời đại công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đi vào xã hội phát triển thao cơ chế thị trường, đây là chỗ hạn chế lớn nhất của văn hóa Việt Nam Hơn nữa, chúng ta thấy văn hoá trong các cơ quan và doanh nghiệp ở nước ta còn có những hạn chế nhất định: Đó là một nền văn hoá được xây dựng trên nền tảng dân trí thấp và phức tạp do những yếu tố khác ảnh hưởng tới; môi trường làm việc có nhiều bất cập dẫn tới có cái nhìn ngắn hạn; chưa có quan niệm đúng đắn về cạnh tranh và hợp tác, làm việc chưa có tính chuyên nghiệp; còn bị ảnh

Trang 26

hưởng bởi các khuynh hướng cực đoan của nền kinh tế bao cấp; chưa có sự giao thoa giữa các quan điểm đào tạo cán bộ quản lý do nguồn gốc đào tạo; chưa có cơ chế dùng người, có sự bất cập trong giáo dục đào tạo nên chất lượng chưa cao Mặt khác văn hoá doanh nghiệp còn bị những yếu tố khác ảnh hưởng tới như:

Nền sản xuất nông nghiệp nghèo nàn và ảnh hưởng của tàn dư đế quốc, phong kiến Cụ thể như sau:

- Sản phẩm của hệ thống giáo dục là các kỹ sư, cử nhân, công nhân lành nghề mới ra trường Phần đông họ rất thiếu kiến thức xã hội Ý thức cộng đồng doanh nghiệp của rất nhiều trong số họ dưới điểm trung bình! Họ có thể rất quan tâm tới bản thân, bạn bè, gia đình, thậm chí nhưng vấn đề lớn của quốc gia, thế giới nhưng lại thờ

ơ với hoặc không biết cách thể hiện sự quan tâm với sự sống còn, tồn tại hay không tồn tại, hiệu quả hay lãng phí của cái cộng đồng mà họ gắn bó suốt tám tiếng quý giá nhất của một ngày

- Xã hội chưa quan tâm tới việc hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xây dựng nền văn hóa của họ Phần nhiều nếu có quan tâm thì đều mày mò học hỏi của nhau Các hiệp hội nếu có hoạt động theo kiểu hình thức Các cơ quan quản lý nhà nước quan tâm tới doanh nghiệp ở khía cạnh tìm hiểu xem họ có trốn thuế không? Có buôn lậu không ?

- Chưa có cơ quan nào quan tâm tới việc hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp hoặc nếu có, Bên cạnh đó các công ty trong nước lại cạnh tranh với nhau quá khốc liệt

kể cả bằng tiểu xảo và giành giật nhân viên của nhau Điều đó tạo cho người lao động trong các doanh nghiệp nhỏ một tâm lý cực kỳ bất ổn

- Các doanh nghiệp tư nhân của Việt nam hầu như không coi trọng thư tiến cử, giới thiệu của doanh nghiệp cũ nơi người lao động làm việc trước khi nộp đơn vào chỗ mình Mặc dù khi phỏng vấn mỗi ứng cử viên đều nghĩ ra những lý do rất hay ho choviệc bỏ việc ở công ty cũ Các cơ quan nhà nước cũng không coi loại giấy tờ này như một chứng chỉ có giá trị Tập quán này tạo cho những nhân viên không được giáo dục tốt một tâm lý coi thường người lãnh đạo cũng như doanh nghiệp mà mình làm việc Những phần tử như thế sẽ là lực cản rất lớn trong việc xây dựng VHDN

Trang 27

1.2.2 VHDN ở một số công ty lớn trên thế giới - Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam

1.2.2.1 Thành công của VHDN Honda

Có lẽ không ai là không biết đến tập đoàn Honda Morto, nhà sản xuất ôtô, xe máy hàng đầu thế giới Năm 1948, khi mới thành lập Honda chỉ mới là một công ty xe gắn máy nhỏ với số vốn ít ỏi, phải cạnh tranh cùng 247 công ty khác trên thị trường còn nhiều chênh lệch, bất bình đẳng như Nhật Bản Thật không ngờ sau đó ít lâu, Honda từ chỗ chỉ sản xuất xe máy ở Nhật Bản đã nhanh chóng chuyển sang sản xuất

và bán cả xe gắn máy và xe hơi trên đất Mỹ Honda là công ty nước ngoài đầu tiên sản xuất ôtô tại Mỹ, và cũng là công ty đầu tiên thiết lập nhà máy ôtô thứ hai tại Mỹ

Thành tựu của Honda là thành quả của việc kết hợp kỹ thuật siêu việt, ý thức cao

về mẫu mã và chất lượng, cách tiếp thị và quảng cáo tuyệt với, trọng dụng nhân tài và biết lắng nghe ý kiến của cấp dưới ( điều hiếm thấy ở Nhật) Thành công của Honda được nhắc đến rất nhiều qua “phương pháp Honda”, mà có lẽ, không một nhà quản trị nào không biết đến

Điểm nổi bật về phương pháp Honda là nó sáng tạo ra sự khác biệt giữa Honda Morto với mọi công ty khác tại Nhật, Mỹ, hay là ở bất cứ quốc gia nào khác Phương pháp đó bắt nguồn từ triết lí do Soichiro Honda (sáng lập viên) và Takeo Fujisawa ( người cộng tác cùng Soichiro Honda ngay từ những ngày đầu thành lập công ty – đồng thời là phó giám đốc điều hành phụ trách tài chính và kinh doanh) đề ra, sau đó thấm nhuần trong toàn bộ công ty Và đó cũng là nền văn hóa của công ty, một nền văn hóa đã phát triển và trường tồn qua thử thách của thời gian

Phương pháp Honda đã được khẳng định là tổng thể của những giá trị, niềm tin sau: Một quan điểm thế giới mới; tôn trọng cá nhân; đương dầu với những thách thức, gay go nhất trước tiên; điều hành tại chỗ; đề cao vai trò tuổi trẻ; cầm bó đuốc Honda; một tinh thần tất thắng

Hiện nay, Honda được công nhận là một trong những hãng xe máy lớn nhất trên thế giới Nề “văn hóa Honda” đã trở thành bài học kinh điển cho các nhà quản trị trên toàn thế giới

Trang 28

1.2.2.2 Văn hoá doanh nghiệp Google

Một công ty được đánh giá là có nền VHDN tiên tiến và mạnh mẽ nhất trên thế giới hiện nay, một công ty mới có 11 năm tuổi nhưng đã làm cho những đại gia như Microsoft hay Yahoo phải nể sợ và đang lầm lũi bước lên vị trí thống trị trong lĩnh vực kinh doanh mạng Internet, đó chính là Google

Triết lý làm việc chung tại Google: Trang thiết bị hiện đại, hào phóng giúp con người cảm thấy nhẹ nhõm, thư giãn, vui vẻ và tư duy theo cách thức “ không bình thường” Cũng chính nhờ vậy mà Google có thể sáng tạo ra hàng loạt sản phẩm, dịch

vụ mới với tốc độ tên lửa, có thể cạnh tranh với bất kỳ dối thủ nào trên toàn thế giới.Nhưng làm sao duy trì nền “văn hóa sáng tạo” luôn là một chủ đề nóng bỏng trong lòng Google Gần như mỗi tuần, Google lại tung ra một sản phẩm mới Khi sản phẩm “cây nhà lá vườn” không cất cánh, Google cũng chẳng ngượng ngùng gì mà thâu tóm, nuốt chửng ngay đối thủ mạnh nhất Điển hình chính là vụ gã không lồ này mua lại website chia sẻ video YouTube với giá 1,65 tỷ USD cổ phiếu

Tích cực tưởng thưởng và tôn vinh những thành công, có vẻ như Google luôn nhún vai coi khinh thất bại Tinh thần “coi trời bằng vung”, không biết sợ là gì này thấm nhuần trong từng con người ở Googleplex

Đại bản doanh Google là một chuỗi các toà nhà thâm thấp đứng sát nhau, trông giống như ký túc xá đại học hơn là trụ sở của một tập đoàn hàng đầu thế giới Bốn bề văn phòng được dát toàn kính màu, vứi đủ những “cạm bẫy ngọt ngào” để níu chân người: ba bữa ăn miễn phí mỗi này, một bể bơi tạo sóng ngoài trời miễn phí, phòng tập thể thao trong nhà, một nhà trẻ cho CBCNV gửi “nhóc”

Đội xe buýt riêng chạy như con thoi mỗi ngày, đưa đón nhân viên từ nhà đến San Francisco và ngược lại

Nhân viên Google được khuyến khích đề xuất những ý tưởng tham vọng, thậm chí điên rồ càng nhiều càng tốt Các giám sát viên sẽ phân ý tưởng về cho từng nhómnhỏ, kiểm tra xem ý tưởng đó có “chạy” được hay không Gần như người nào ở Google cũng kiêm thêm một chức danh “ảo” là: giám đốc sản phẩm

Tất cả các kỹ sư dành 20% thời gian làm việc cho những ý tưởng của chính họ Nhiều dự án cá nhân đã được ra mắt công chúng, chẳng hạn như mạng xã hội ảo Orkut

và Google News, một dịch vụ tổng hợp tin tức cạnh tranh với Yahoo News

Trang 29

Nền văn hóa này giúp giải thích vì sao một hãng chuyên về tìm kiếm lại có thể tung ra quá nhiều sản phẩm đa dạng như thế Bản thân Google cũng mạnh miệng tuyên

bố sứ mệnh của họ là “sắp xếp và tổ chức lại” thông tin của toàn cầu Bất chấp sự phản đối quyết liệt của giới xuất bản và tác giả, Google vẫn nuôi mộng quét toàn bộ sách trên thế giới lên mạng

Hãng cũng dự định phủ sóng Wi- Fi miễn phí trên phạm vi toàn San Francisco Hơn hết thảy, Google muốn “xốc lại” thế giới quảng cáo, bằng cách dùng Internet để bán quảng cáo trên tạp chí, báo in và phát hành

Thường thì Google tung ra một dịch vụ/ sản phẩm mới trước cả khi chúng và thị trường mà chúng sắp tham gia “chín muồi” Các đối thủ đều sợ hãi, bởi họ biết gã khổng lồ tìm kiếm đó thừa kiên nhẫn lẫn tiền bạc (giá trị thị trường khoảng 140 tỷ USD và doanh thu mỗi quý cỡ 2,69 tỷ USD) để thực hiện chiến dịch tung sản phẩm mới ra thị trường

Và đó cũng chinh là thông điệp mà Google gửi tới cho các nhân viên: “ Nếu chưa

va vấp và thất bại, chứng tỏ anh chưa đủ cố gắng”, ông Richard Holden, giám đốc quản lý của Google AdWords cho biết

Trang 30

CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ

2.1 Đặc điểm của đơn vị nghiên cứu

2.1.1 Lịch sử hình thành

Ngày 20/10/1990, Nhà máy Bia Huế được thành lập theo Quyết định số 402 QĐ/UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế với hình thức xí nghiệp liên doanh có vốn góp từ các đơn vị quốc doanh và ngoài quốc doanh trong tỉnh và vay vốn ngân hàng

Số vốn đầu tư ban đầu của Nhà máy là 2,4 triệu USD

Năm 1994, Nhà máy tiến hành liên doanh với hãng bia Tuborg International (TIAS) và quỹ công nghiệp Đan Mạch dành cho các nước phát triển (IFU) tại giấy phép số 835/GP ngày 6/4/1994 với tỷ lệ góp vốn Việt Nam 50%, Đan Mạch 50% Đây thực sự là một bước ngoặt trọng đại trong quá trình phát triển của đơn vị Từ đây, nhà máy Bia Huế chính thức mang tên Công ty Bia Huế

2.1.2 Quá trình phát triển

Mặc dù chỉ là một DN bia địa phương với xuất phát điểm thấp, nhưng suốt hơn

20 năm qua, nhờ có cách làm hiệu quả, Công ty Bia Huế (Huda) đã có bước phát triển mạnh mẽ không ngừng

Từ công suất ban đầu là 3 triệu lít/năm, đến năm 2003 công suất đưa lên 50 triệu lít/năm, năm 2007 công suất đã lên đến gần 110 triệu lít/năm Tháng 9/2006, Công ty tiến hành xây dựng một nhà máy bia tại Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn 1 với công suất

80 triệu lít/năm Ngày 29/4/2008, nhà máy mày chính thức được khánh thành và những

mẻ bia đầu tiên Tuy nhiên chỉ trong một thời gian ngắn, tình trạng cung không đủ cầu lại tiếp tục diễn ra Trước sức ép của thị trường, Công ty lại một lần nữa phải đầu tư xây dựng để mở rộng sản xuất Sau 12 tháng thiết kế, xây dựng, lắp đặt và chạy thử, đến tháng 4/2010, dự án nhà máy bia Phú Bài giai đoạn 2 đã hoàn thành, đưa vào chạy thử đạt chất lượng, nâng tổng công suất sản xuất của Công ty lên 230 triệu lít/năm, đáp ứng tối đa nhu cầu tiêu thụ bia trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Tháng 8/2010 Công ty Bia Huế đổi tên thành Công ty TNHH Bia Huế

Trang 31

Gần đây nhất vào cuối tháng 11/2011, tỉnh Thừa Thiên-Huế đã quyết định chuyển nhượng lại 50% phần vốn góp trong Công ty TNHH Bia Huế cho đối tác Carlsberg International A/S, thu về 1.875 tỷ đồng Số tiền nói trên bao gồm khoảng

700 tỉ đồng “giá trị hữu hình” (chủ yếu cơ sở vật chất hai nhà máy) và hơn 1.100 tỉ đồng “giá trị vô hình” (chủ yếu thương hiệu Huda) Và công ty TNHH Bia Huế chính thức trở thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc sở hữu của Carlsberg

Từ một doanh nghiệp chỉ có một sản phẩm là bia chai Huda, đến nay Cty đã phát triển thêm nhiều sản phẩm mới, chất lượng cao như: bia lon và chai Festival, bia Huế, Huda Extra Sản phẩm của Huda không chỉ chinh phục thị trường trong nước mà còn vươn ra các thị trường trên thế giới như: Mỹ, Anh, Canada, Tây Ban Nha, Pháp và các nước Châu Á như: Nhật Bản, Indonesia, Malaysia, Lào, Campuchia

Chức năng: Chức năng chủ yếu của công ty TNHH Bia Huế là sản xuất và tiêu

thụ sản phẩm bia tại thị trường trong nước và xuất khẩu

Nhiệm vụ:

oSản xuất bia có chất lượng đảm bảo và phù hợp với yêu cầu của xã hội

oNâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho công ty

oThực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước,thực hiện tốt các chính sách chế độ quản lí kinh tế, quản lí xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại theo quy định của pháp luật

oThực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lý kinh tế, tài chính, quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ cho người lao động

oGóp phần tạo việc làm cho người lao động trong tỉnh Thừa Thiên Huế

Những thành tích Cty Bia Huế đã đạt được :

- Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba

- Xếp hạng Top 100 thương hiệu Việt Nam được ưa chuộng nhất

- Giải thưởng “Vì sự phát triển cộng đồng”

- Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt, Chất lượng vàng VN

- Top 3 của các thương hiệu bia Việt Nam

- DN xuất sắc nhất Châu Á năm 2008 của Tập đoàn bia Carlsberg

Trang 32

2.1.3 Nguồn lực

2.1.3.1 Tình hình lao động

Bảng 2.1 Bảng lao động tại công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm 2009 - 2011

Phân theo trình độ văn hoá

Đại học, trên đại học 188 34 195 35 209 37.46 7 3,72 14 7,18

Cao đẳng trung cấp 151 28 153 28 155 27.78 2 1,32 2 5,88

Lao động phổ thông 207 38 203 37 194 34.76 -4 -1,93 -9 -0,99

(Nguồn: Phòng nhân sự tại Công ty TNHH Bia Huế)

Nguồn lao động của Công ty Bia Huế có sự gia tăng qua các năm Năm 2009, số lao động chính thức của Công ty là 546 người, đến năm 2010 là 551 người (tăng 0.92%) và trong năm 2011 số lượng này tăng lên là 558 người (tăng 1,27%) Nguyên nhân của việc gia tăng này là do quy mô sản xuất của công ty ngày càng mở rộng Bên cạnh đó, việc doanh nghiệp đã đầu tư nhiều dây chuyền và máy móc hiện đại, thay vì cắt giảm nhân lực thì công

ty đã điều chuyển công tác của một bộ phận nhân viên Từ đó, có thể thấy mặc dù quy mô tăng mạnh nhưng số lao động chỉ tăng với tỉ lệ rất thấp chưa tới 1% từ năm 2009-2011

Xét theo giới tính: Với đặc điểm là một công ty sản xuất nên lao động nam tại

Công ty chiếm tỉ lệ vượt trội 79%, chỉ có 21% lao động là nữ chủ yếu làm việc văn phòng Tuy nhiên, trên thực tế có những công việc đòi hỏi tính cẩn thận và kĩ càng phù hợp với lao động nữ như: văn phòng, kế toán… nên tỷ lệ lao động nữ cũng gia tăng qua ba năm

Xét theo tính chất công việc: Tỷ lệ lao động trực tiếp luôn cao hơn lao động gián

tiếp Tuy nhiên qua 3 năm gần đây, do công ty đã đầu tư thêm nhiều trang thiết bị máy móc hiện đại nên tỷ lệ lao động gián tiếp có xu hướng tăng nhanh hơn lao động trực tiếp.Qua bảng trên có thể thấy, số lượng lao động của Công ty có trình độ đại học và

Trang 33

trên đại học từ năm 2009-2011 tỉ lệ này là từ 34%-35%, chiếm tỉ lệ khá cao trong số nhân viên công ty Điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó, do đặc điểm sản xuất nên lao động phổ thông và công nhân kĩ thuật cũng chiếm tỉ lệ lớn trong nguồn lực lao động Công ty TNHH Bia Huế luôn có những chính sách đãi ngộ hợp lý cho số lao động này để họ yên tâm công tác Với chính sách nhân sự tốt, đội ngũ lao động của Công ty TNHH Bia Huế là một nguồn lực quan trọng, góp phần cho sự phát triển ổn định của Công ty.

2.1.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn

Bảng 2.2 Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của công ty TNHH Bia Huế

từ 2009 – 2011

(Nguồn: Phòng nhân sự tại Công ty TNHH Bia Huế)

Qua bảng trên, có thể thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Bia Huế có sự tăng trưởng qua các năm Cụ thể:

Về tài sản: Tổng tài sản công ty tăng đều qua 3 năm từ 2009-2011 Năm 2010,

tổng tài sản của công ty là 98.642 triệu đồng tức đã tăng 10,83% so với năm 2009 Trong đó, TSDH chiếm tỷ trọng cao hơn so với TSNH Điều này không khó lý giải đối với những doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp có quy trình sản xuất công nghệ hiện đại thì tất yếu tỷ trọng của TSCĐ luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản

Về nguồn vốn:

Nợ phải trả trong 3 năm có xu hướng tăng lên Sở dĩ có sự gia tăng này là do công ty cần có một lượng vốn lớn để phục vụ cho việc mở rộng sản xuất tại nhà máy bia Phú Bài Bên cạnh đó 3 năm gần đây là thời điểm khó khăn của thị trường trong

Trang 34

nước và quốc tế: Giá cả NVL đầu vào tăng cao, lạm phát, lãi suất và tỷ giá…

Tuy nhiên, công ty vẫn duy trì được tỉ lệ NPT/VCSH khoảng 20%, đây là tỷ lệ không quá cao vì với tỷ lệ này thì công ty hoàn toàn có thể đảm bảo được khả năng thanh toán

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của công ty có thể khái quát qua sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Bia Huế năm 2012

Hội đồng quản trị: Là bộ phận có quyền lợi cao nhất, do đại hội đồng cổ đông

bầu ra Hội đồng quản trị có quyền hoạch định các chiến lược, kế hoạch phát triển trung và dài hạn của công ty Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc hoặc tổng giám đốc trong công ty

Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành công việc

sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty trên cơ sở quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm được quy định tại Điều lệ công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về quản lý toàn diện Công ty TNHH Bia Huế

Giám đốc tài chính (Kế toán trưởng): Chịu trách nhiệm trước pháp luật và

Tổng giám đốc về công tác kế toán, tham mưu cho Ban giám đốc về các quyết định tài

Trang 35

chính của Công ty Chịu trách nhiệm điều hành, hướng dẫn, tổ chức công tác công tác hạch toán, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các kế toán viên thực hiện tốt công việc được giao Kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm lập các báo cáo quản trị và dự toán tài chính nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý của Công ty Giám đốc tài chính quản lý trực tiếp 3 phòng: Phòng Kế Toán, Phòng Tài Chính và Bộ phận Kho.

Giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về sự vận hành, hoạt động của tất cả các

máy móc thiết bị của công ty, bảo đảm cho máy móc hoạt động tốt phục vụ cho sản xuất một cách hiệu quả, nâng cao công suất hoạt động của máy móc khi cần thiết và đảm bảo an toàn lao động Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất như: mua NVL, quản lý nấu, quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý kho bãi… Tổ chức nghiên cứu sản phẩm, thí nghiệm đưa ra các sản phẩm mới Tổ chức sữa chữa, đề nghị mua mới hay thanh lý các thiết bị dây chuyền khi cần thiết Giám đốc kỹ thuật phụ trách hai nhà máy: Phú Bài và Phú Thượng với 5 bộ phận chính: Phân xưởng Chiết, Công nghệ, Thí nghiệm, Cơ điện, Kho

Giám đốc tiếp thị: Vạch ra kế hoạch, chiến lược tiếp thị cho công ty, tìm ra ý

tưởng, sáng kiến hay cho việc quảng bá sản phẩm của công ty, mở rộng thị trường tiêu thụ cho công ty Đảm bảo cho sản phẩm của công ty được mọi người biết đến và được tiêu thụ tốt nhất Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về việc quảng bá và tiêu thụ sản phẩm

Giám đốc nhân sự: Tổ chức tuyển dụng và đào tạo nhân viên cho công ty Tham

mưu cho tổng giám đốc về công tác sắp xếp cán bộ và cơ cấu tổ chức phù hợp với năng lực, trình độ của từng người, đề ra và thực hiện các biện pháp thưởng, phạt chính xác, kịp thời Theo dõi ý thức và kết quả làm việc của từng nhân viên để tiến hành chấm công, khen thưởng cũng như xử phạt Tiến hành giải quyết khiếu nại của nhân viên khi có các tình huỗng xảy ra, phổ biến chủ trương của Đảng và các đường lối của công ty Giám đốc nhân sự phải đảm bảo quyền lợi cho công nhân viên để mọi người lao động cống hiến hết mình vì sự nghiệp của công ty

Giám đốc hành chính: Bảo đảm cho các cá nhân và bộ phận trong công ty thực

hiện đúng chức năng của mình, tránh chồng chéo, đỗ lỗi cho nhau Mua sắm các thiết

bị ban đầu, giấy tờ cho các văn phòng làm việc Tổ chức các cuộc họp lớn cho công ty,

Trang 36

Đại hội đồng cổ đông Tiếp khách, các cơ quan đòan thể đến làm việc với công ty Có

3 bộ phận trực thuộc là: Đội xe, Bếp ăn và Bảo vệ

Tóm lại, mỗi bộ phận trong công ty có một chức năng khác nhau trong cơ cấu tổ chức của công ty, nhưng vẫn có mối quan hệ chức năng mật thiết, cùng tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc ra các quyết định Nhìn chung, cơ cấu cơ cấu tổ chức quản

lý của công ty khá đơn giản, tuy nhiên vẫn đảm bảo được tính thống nhất qua một hệ thống chỉ huy trực tiếp Điều đó cho phép nâng cao tính chuyên môn của từng bộ phận, và gắn trách nhiệm của mỗi thành viên vào kết quả kinh doanh của công ty

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH

Bia Huế qua 3 năm 2009 – 2011

(Đvt:trđ)

Năm 2010 (Đvt:trđ)

Năm 2011 (Đvt:trđ)

So sánh

Tổngdoanh thu 1.665.606 2.035.948 2.053.076 370.342 22,23 17.128 0,84 Cáckhoản giảm trừ (691.281) (615.212) (628.268) 76.069 -11,00 -13.056 2,12 Doanhthu thuần 974.325 1.420.736 1.424.807 446.411 45,82 4.071 0,29 Giá vốn hàng bán (543.027) (716.143) (748.089) (173.116) 31,88 -31.946 4,46 Lợi nhuận gộp 431.298 704.593 676.717 273.295 63,37 -27.876 -3,96

LNthuần HĐKD 241.362 396.399 411.259 155.037 64,23 14.860 3,75

Thu nhập khác 460 3.753 977 3.293 715,87 -2.776 -73,97Chi phí khác (4.083 (8.049) (5.794) (3.966) 97,13 2.255 -28,02

LN trước thuế 237.739 392.103 406.442 154.364 64,93 14.339 3.66

CP thuế TNDNHH (40.441) (82.199) (106.059) (41.758) 103,2

6

(23.860 ) 29,03

-LN sau thuế TNDN 197.298 309.904 299.855 112.606 57,07 -10.049 -3,24

(Nguồn: Phòng nhân sự tại Công ty TNHH Bia Huế)

Qua bảng 2.3 ta thấy lợi nhuận trước thuế của công ty tăng đều qua 3 năm Cụ

thể năm 2009, lợi nhuận đạt 237.739 trđ, đến năm 2010 tăng thêm 154.364 trđ tương

ứng tăng 64,93% so với năm 2009 Sang năm 2011, lợi nhuận tăng lên thêm 14.339 trđ tương ứng tăng 3,66% so với năm 2010 Mức tăng này chủ yếu là do lợi nhuận thuần

Trang 37

từ hoạt động kinh doanh Trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng thiên tai và chỉ số giá tiêu dùng tăng cao, lạm phát bùng nổ nhưng công ty vẫn giữ vẫn được đà kinh doanh qua các năm Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng đều qua các năm là do các yếu tố doanh thu thuần và giá vốn hàng bán chi phối.Thứ nhất, doanh thu thuần năm 2010 tăng gần 446,5 tỉ đồng tức tăng 45,82% so với năm 2009 Đến năm 2011 giá trị này tăng thấp hơn chỉ khoảng 4 tỷ đồng tương ứng tăng 0,29% so với 2010, để có được mức tăng trưởng như vậy là do trong 3 năm tổng doanh thu của công ty không ngừng tăng cao Do việc mở rộng thị trường tiêu thụ

ở các tỉnh Tây Nguyên, miền Bắc trung bộ… khai thác được nhu cầu tiêu thụ tiềm năng và thông qua mạng lưới bán hàng qua các đại lý cũng là phương thức để sản phẩm đến người tiêu dùng nhiều đã mang lại hiệu quả cao cho công ty Bên cạnh đó là

sự hoạt động tích cực của các bộ phận, phòng ban trong công ty như phòng PR, phòng marketing, phòng sale…đã nâng tổng sản lượng tiêu thụ sản phẩm mang lợi giá trị doanh thu khổng lồ cho công ty Đối với giá vốn hàng bán thì chi phí này cũng tăng lên qua các năm do ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào Tuy nhiên, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu nên doanh thu thuần của công ty tăng lên qua 3 năm Sở dĩ có được điều này là do công ty đã quản lý tốt về các chi phí đầu vào, tiết kiệm trong sản xuất, áp dụng các dây chuyền sản xuất hiện đại đã tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp và tăng năng suất sản phẩm sản xuất ra Ngoài ra, lợi nhuận từ các hoạt động tài chính cũng góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Đối với các khoản CPBH, CPQLDN cũng tăng lên qua các năm Trong đó, chi phí quản lý và bán hàng tăng lên ở các năm trước 2010 và đã được giảm đáng kể ở năm

2011 Đây là dấu hiệu tốt trong việc quản lý chi phí của công ty TNHH Bia Huế, vì việc giảm chi phí nhưng đảm bảo nhu cầu quản lý và tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp.Với kết quả lợi nhuận đạt được trong 3 năm qua thì công ty đã tham gia đóng thuế theo quy định của nhà nước và tạo thu nhập ổn định cho người lao động nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế tài chính và kinh tế xã hội

2.2 Nghiên cứu các yếu tố cấu thành nên VHDN tại công ty TNHH Bia Huế

2.2.1 Thông tin mẫu điều tra

Theo kế hoạch ở chương phương pháp nghiên cứu, cỡ mẫu cần thu về là 150 mẫu với tổng số bảng câu hỏi phát ra là 150 tương ứng với tỷ lệ hồi đáp dự kiến là 100% Thực

Trang 38

tế, với 150 bảng câu hỏi phát ra, thu về được 140 bảng tương ứng với tỷ lệ hồi đáp là 93.3% Trong đó 140 bảng đó có 7 bảng không hợp lệ do người trả lời điền thiếu thông tin, kết quả là có 133 bảng hợp lệ được sử dụng làm dữ liệu cho nghiên cứu Đối tượng mẫu thu thập là các nhân viên làm việc toàn thời gian tại công ty bia Huế.

Biểu đồ 2.1 Cơ cầu mẫu về giới tính

Theo như bảng đã trình bày ở trên, mẫu được phân bố theo giới tính là 99 nam tương ứng với 74.4 % còn lại là 34 nữ tương ứng với tỷ lệ là 25.6% Điều này là khá phù hợp với tỷ lệ của cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Bia Huế Tỷ lệ nam chiếm ưu thế hơn

vì làm việc ở nhà máy sản xuất đa số là công việc nặng nên số lượng phần nhiều là nam

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu mẫu về độ tuổi

Ở đây ta thấy đối tượng được phỏng vấn có độ tuổi tập trung chủ yếu vào khoảng 35-44 tuổi chiếm tỷ lệ là 45.9%, Từ 45-54 tuổi chiếm 18% điều này là hợp lý với cơ cấu lao động của công ty, một doanh nghiệp sản xuất lớn và có thương hiệu trên thị trường thì cần một đội ngũ lao động có chuyên môn và kinh nghiệm Từ 25-34 tuổi

Trang 39

chiếm tỷ lệ thấp hơn là 36.1% bởi sự phát triển của xã hội thì sự năng động, khéo léo, sức trẻ và tay nghề của thành phần lao động này trong một nhà máy sản xuất là không kém phần quan trọng.

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu mẫu về chức vụ

Đối với vị trí công tác thì cấp quản lí chiếm tỷ lệ là 23.3%, nhân viên chiếm tỷ lệ

là phần lớn là 76.7% Đây là một cơ cấu tổ chức khá hợp lý và cân đối giữa quản lý và nhân viên tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các mục tiêu của công ty

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu mẫu về số năm công tác

Xét đến yếu tố số năm công tác, thì số nhân viên làm việc từ 1 đến dưới 3 năm chiếm tỷ lệ là 22.6%, số nhân viên làm việc từ 3 đến 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất là 50.4%, số nhân viên làm việc trên 10 năm chiếm tỷ lệ là 27% Như đã xét ở trên thì hầu như lao động có cùng với độ tuổi thì số năm làm việc song hành với nhau, công ty TNHH Bia Huế có đội ngũ lao động thâm niên và kinh nghiệm

Trang 40

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu mẫu về bộ phận

Với số bảng hỏi thu về thì bộ phận sản xuất chiếm 58.6% và còn lại 41.4% là các bộ phận khác

Biều đồ 2.6 Cơ cấu mẫu về thu nhập trung bình trong tháng

Xét đến thu nhập trung bình thì mức cao nhất được khảo sát là từ 5 đến 10 triệu chiếm 54.1% đa số ứng với những nhân viên làm việc từ trên 3 năm trở lên Với mức sống ở Huế thì mức thu nhập này được xem là rất khả quan Tiếp đó là từ 3 đến 5 triệu chiếm 28.6%, trên 10 triệu chiếm 12.8% và cuối cùng là dưới 3 triệu chiếm tỷ lệ thấp nhất chiếm 4.5%

Nhìn chung công ty TNHH Bia Huế đang sở hữu một đội ngũ lao động khá dày dặn về mặt kinh nghiệm và chuyên môn cao, điều này sẽ tạo nên cho công ty TNHH Bia Huế một nguồn lực lao động rất tốt, góp phần cho hoạt động của công ty ngày càng phát triển tốt hơn

Ngày đăng: 20/05/2016, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Nguyễn Quang Thuật_Tài liệu xây dựng và thay đổi VHDN Khác
2.Đỗ Minh Cương (2001) – Văn hoá kinh doanh và triết lý kinh doanh – NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, tr 28 Khác
3. Trần Quốc Dân (2003) – Tinh thần doanh nghiệp, giá trị định hướng của văn hoá kinh doanh Việt Nam – NXB Chính trị Quốc gia Khác
4. Dương Thị Liễu (2006) – Bài giảng văn hoá kinh doanh – NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
5. Nguyễn Mạnh Quân (2007) - Đạo đức kinh doanh và văn hoá kinh doanh – NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
6. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Hoàng Trọng_Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Nhà xuất bản thống kê, 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Bia Huế năm 2012 - Nghiên Cứu Văn Hóa Doanh Nghiệp Của Công Ty TNHH Bia Huế (Kèm Slide)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Bia Huế năm 2012 (Trang 34)
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH - Nghiên Cứu Văn Hóa Doanh Nghiệp Của Công Ty TNHH Bia Huế (Kèm Slide)
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH (Trang 36)
Bảng 2.6. Kết quả kiểm định One Sample T Test của khía cạnh tiêu chí giao tiếp - Nghiên Cứu Văn Hóa Doanh Nghiệp Của Công Ty TNHH Bia Huế (Kèm Slide)
Bảng 2.6. Kết quả kiểm định One Sample T Test của khía cạnh tiêu chí giao tiếp (Trang 45)
Bảng 2.10. Kết quả kiểm định Independent Sample T Test cho - Nghiên Cứu Văn Hóa Doanh Nghiệp Của Công Ty TNHH Bia Huế (Kèm Slide)
Bảng 2.10. Kết quả kiểm định Independent Sample T Test cho (Trang 49)
Bảng 2.9. Kết quả kiểm định One Sample T Test cho khía cạnh đào tạo và phát triển - Nghiên Cứu Văn Hóa Doanh Nghiệp Của Công Ty TNHH Bia Huế (Kèm Slide)
Bảng 2.9. Kết quả kiểm định One Sample T Test cho khía cạnh đào tạo và phát triển (Trang 49)
Bảng 2.15. Kết quả kiểm định One Sample T Test cho khía cạnh - Nghiên Cứu Văn Hóa Doanh Nghiệp Của Công Ty TNHH Bia Huế (Kèm Slide)
Bảng 2.15. Kết quả kiểm định One Sample T Test cho khía cạnh (Trang 56)
Bảng 2.21. Kết quả kiểm định One Sample T Test cho khía cạnh làm việc nhóm - Nghiên Cứu Văn Hóa Doanh Nghiệp Của Công Ty TNHH Bia Huế (Kèm Slide)
Bảng 2.21. Kết quả kiểm định One Sample T Test cho khía cạnh làm việc nhóm (Trang 60)
Bảng 2.24. Kết quả kiểm định One Sample T Test cho khía cạnh sự công bằng và - Nghiên Cứu Văn Hóa Doanh Nghiệp Của Công Ty TNHH Bia Huế (Kèm Slide)
Bảng 2.24. Kết quả kiểm định One Sample T Test cho khía cạnh sự công bằng và (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w