1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương trình quản lý tiền tiết kiệm

31 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 568,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình quản lý tiền tiết kiệm

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

Lời cám ơn

Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã gặp không ít những khó khăn về kiến thức liên quan đến công tác nghiệp vụ ngân hàng cũng như khó khăn trong phân tích, thiết kế và cả phần kĩ thuật Ngày hôm nay có thể hoàn

thành được chương trình này, em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Hoa Cô

đã tận tình chỉ dạy cho em từ những bước đầu khi mới nhận đề tài, còn ngỡ ngàng khi phải tiếp nhận và thực hiện một đề tài thực tế Kế đến em cũng chân thành cảm ơn các anh chị ở phòng tin học của quý ngân hàng Các anh chị đã giúp em hiểu rõ nghiệp vụ cũng như phân tích được hiện trạng thực tế của ngân hàng, để từ đó đưa ra được định hướng phát triển đề tài

Trang 3

MỤC LỤC

Lời nói đầu.

Chương 1 : Khảo sát hiện trạng.

1.1 Giới thiệu về địa điểm khảo sát

1.2 Hiện trạng về tổ chức

1.3 Hiện trạng về nghiệp vụ

1.4 Hiện trạng về mặt tin học

Chương 2: Giải pháp và yêu cầu.

2.1 Về mặt nghiệp vụ

2.2 Về mặt tin học

2.3 Xác định yêu cầu

Chương 3: Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu.

3.1 Phân tích yêu cầu

3.2 Mô hình quan hệ dữ liệu

Chương 4: Kết luận.

Trang 4

Lời nói đầu.

Hơn bất cứ lĩnh vực nào, hoạt động Ngân hàng thương mại luôn luôn phảiđặt trong môi trường cạnh tranh, môi trường mà trong đó mỗi Ngân hàng phảithường xuyên điều chỉnh hoạt động của mình, phải tìm cách phát triển để đạt đượcmục tiêu tạo vốn cho xã hội và lợi nhuận cao nhất có thể cho chính mình Vì thế,mỗi Ngân hàng không ngừng thay đổi từ chính sách đến cơ chế hoạt động Mộttrong những thay đổi thiết thực và cấp bách là công tác Tin học hoá các nghiệp vụNgân hàng

Trong hơn 10 năm qua (từ đầu những năm 1989-1990), hệ thống các Ngânhàng Việt Nam đã tiến hành ứng dụng Công nghệ thông tin vào hầu hết các nghiệp

vụ Ngân hàng, hỗ trợ hầu hết trong việc xử lý tự động các nghiệp vụ Ngân hàng và

hỗ trợ phần nào công tác quản lý Tuy nhiên, mức độ ứng dụng Công nghệ thông tin

ở nước ta còn lạc hậu so với các nước trong khu vực Điều này dẫn đến các vấn đềkhó khăn trong công tác hội nhập và trong việc mở rộng các dịch vụ Ngân hànghiện đại như: máy rút tiền tự động (ATM), thanh toán bằng thẻ tín dụng, giao dịchqua điện thoại (phone banking), ngân hàng điện tử (e-banking),…

Đứng trước nhu cầu hội nhập và mở rộng các dịch vụ Ngân hàng hiện đạinêu trên, đề tài “Xây dựng chương trình quản lý tiền gửi tiết kiệm” ra đời Đề tài nhằm tìm hiểu và xây dựng thử nghiệm chương

trình quản lý nghiệp vụ gửi tiền tiết kiệm và cho vay cá nhân trên nền công nghệmới làm tiền đề cho quá trình hội nhập và mở rộng các dịch vụ Ngân hàng hiện đại

Trang 5

CHƯƠNG I: Khảo sát hiện trạng.

1.1 Giới thiệu về địa điểm khảo sát.

Ngân hàng Phát triển Bình Giang là ngân hàng thương mại quốc doanh, với hơn 20 sở giao dịch Trong đề tài này các quy trình nghiệp vụ, số liệu, quy định đều được khảo sát và tham khảo tại “Sở giao dịch chính 25 Nguyễn Trãi thành phố Hải Dương”

Sở giao dịch được thành lập ngày 20 tháng 12 năm 1999 theo quyết định số 70/QĐ-HĐQT, chính thức khai trương hoạt động ngày 1/1/2000

Từ khi vào hoạt động đến nay đã phát triển mạng lưới gồm: 4 phòng gia dịch, 1 bản tiết kiệm và trong năm 2004 phần đầu thành lập 5 phòng giao dịch

Tuy là một ngân hàng non trẻ, Ngân hàng phát triển Bình Giang đã và đang thực hiện hiện đại hóa ngân hàng theo hướng tự động hóa, phù hợp với điều lệ quốc tế, có nhiều giao dịch hiện đại phục vụ khách hàng

1.2 Hiện trạng về tổ chức.

1.2.1 Phòng kế toán.

Hạch toán kế toán và thanh toán toàn bộ hoạt động kinh doanh, quản lý tàichính, tài sản và vốn quỹ, điều hành, hạch toán các nghiệp vụ kế toán, thanh toán,quyết toán một cách kịp thời nhanh chóng chính xác và trung thực Lập kế hoạch tàichính và tham mưu cho Ban Giám Đốc kế họach tài chính, tình hình nguồn vốn và

sử dụng vốn, cân đối vốn, thu/ chi tài chính của Ngân hàng

1.2.2 Phòng tín dụng 1.

Thực hiện cho vay đối với các thành phần kinh tế hoạt đông sản xuất kinh doanhtheo đúng pháp luật Việt Nam hiện hành Bao gồm:

- Doanh Nghiệp Nhà Nước

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Công ty Cổ phần

- Doanh nghiệp tư nhân

- Các công ty, Xí nghiệp liên doanh với nước ngoài

- Hợp tác xã

Trang 6

- Cá thể và hộ sản xuất

1.2.3 Phòng tín dụng 2.

Cho vay tiêu dùng cho khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn để mua, xâydựng mới sửa chữa nhà ở nhằm cải thiện điều kiện sinh hoạt gia đình Các đối tượngcho vay bao gồm: Giá trị 1 căn nhà hoàn chỉnh (bao gồm đất ở), khung nhà lắp ghéphoặc vật tư, vật liệu xây dựng, chi phí sửa chữa, xây dựng nhà ở và các chi phí khác

có liên quan

1.2.4 Phòng thanh toán quốc tế.

Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng trong lĩnh vực Thanh toán Quốc tế, đảmbảo về khâu kỹ thuật trong Thanh toán Quốc tế, thực hiện các dịch vụ Ngân hàngtrong lĩnh vực xuất nhập khẩu, các nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng

1.2.5 Phòng kho quỹ.

Quản lý quỹ nghiệp vụ của Chi Nhánh: tiền mặt VNĐ, ngân hàng phiếuthanh toán, các loại ngoại tệ, séc du lịch, thẻ tín dụng, vàng bạc đá quí, chứng từ cógiá, hồ sơ giá trị tài sản thế chấp Thanh toán phục vụ cho hoạt động kinh doanh vàphục vụ dich vụ của Chi nhánh đối với khách hàng

1.2.6 Phòng hành chính.

Quản lý toàn bộ tài sản, bất động sản, trang thiết bị, phương tiện vận tải vàcác tài sản khác thuộc sở hữu của Chi nhánh Điều hành công việc hành chính phục

vụ cho mọi hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, mua sắm tài sản cố định, công cụlao động, sửa chữa, thanh lý tài sản hết hạn sử dụng

1.3 Hiện trạng về nghiệp vụ.

Ngân hàng sử dụng cơ chế nhiều cửa nghĩa là các nghiệp vụ khác nhau đượcgiao dịch tại các quầy khác nhau, và mỗi giao dịch viên có một nhiệm vụ riêng biệtnhư: đăng ký khách hàng, thực hiện giao dịch, thu tiền,… Khách hàng đến giao dịchphải thực hiện theo đúng qui trình định sẵn tùy theo loại giao dịch được trình bàydưới đây

1.3.1 Nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm.

Trang 7

1.3.1.1 Quy trình gửi tiền tiết kiệm.

- Khách hàng xuất trình Chứng minh nhân dân (CMND) (hoặc hộ chiếu) vàthông báo số tiền gửi cho kế toán Ngân hàng

- Khách hàng điền đầy đủ các thông tin trên Giấy gửi tiết kiệm: thông tinngười gửi (họ tên, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ), thông tin gửi tiết kiệm(số tiền gửi, loại tiền gửi, loại tiết kiệm)

- Kế toán căn cứ vào CMND và yêu cầu của khách hàng , nhập các thông tin (

họ tên, điạ chỉ, số CMND, nơi cấp, ngày cấp, số tiền gửi, kỳ hạn gửi…) vàomáy, in ra Giấy gửi tiền và Sổ Lưu (còn gọi là Phiếu lưu) (trường hợp gửi lầnđầu) chuyển cho khách hàng

- Khách hàng :

o Kiểm tra các yếu tố trên Giấy gửi tiền, nếu đúng ký tên (ghi rõ họ tên),đăng ký chữ ký mẫu lên Sổ lưu (trường hợp gửi lần đầu) và chuyển trả lạicho Kế toán Ngân hàng

o Đồng thời lập bảng kê các loại tiền nộp (ký tên) và nộp tiền tại bộ phậnngân quỹ

- Kế toán Ngân hàng in các yếu tố vào Sổ Tiết Kiệm, Sổ lưu và ký tên lên toàn

bộ chứng từ (giấy gửi tiền, sổ tiết kiệm, sổ lưu) chuyển sang cho thủ quỹ Ngân

Trang 8

- Thủ quỹ đối chiếu các yếu tố trên Sổ tiết kiệm, Sổ lưu với số tiền nộp ghitrên Bảng kê các loại tiền nộp, nếu đúng thủ quỹ ký tên lên tất cả các chứng từ

và chuyển lại sổ tiết kiệm, sổ lưu cho Trưởng bàn

- Trưởng bàn kiểm soát lại các yếu tố ghi trên Sổ tiết kiệm, sổ lưu và đối chiếu

số liệu trên máy, nếu đúng ký tên lên tất cả các chứng từ, duyệt trên máy vàchuyển sổ tiết kiệm cho thủ quỹ để trả cho khách hàng

- Chỉ hình thức tiết kiệm không kỳ hạn mới có thể gửi vốn vào tài khoản, số

dư hiện tại sẽ được cập nhật:

Số dư hiện tại = Số dư hiện tại + Số tiền gửi trong phiên giao dịch 1.3.1.2 Quy trình rút tiền.

- Khách hàng đến rút tiền phải mang theo sổ tiết kiệm, CMND, hộ chiếu đãđăng ký lúc gửi tiền và thông báo số tiền cần chuyển cho kế toán

- Kế toán viên Tiết kiệm nhập vào số sổ để xem các thông tin khách hàng, loại

(4)

(3) (2) (1)

Trang 9

tiết kiệm, ngày gửi, ngày đến hạn, lãi suất, tiền lãi, tiền lãi nhập vốn, tiền vốn và

in ra Giấy rút tiền cho khách hàng

- Khách hàng kiểm tra Giấy rút tiền, nếu đúng ký tên( ghi rõ họ tên)

- Kế toán Ngân hàng đối chiếu chữ ký của khách hàng trên giấy rút tiền vớimẫu trên Sổ lưu, nếu đúng in số tiền rút vào sổ tiết kiệm, Sổ lưu và ký tên lêntoàn bộ chứng từ, chuyển cho Trưởng bàn

- Trưởng bàn kiểm soát Giấy rút tiền, Sổ tiết kiệm, Sổ lưu đối chiếu với số liệutrên máy, nếu đúng ký tên, duyệt trên máy rồi chuyển cho thủ quỹ để chi tiềncho khách hàng

- Thủ quỹ:

o Chi tiền cho khách hàng, yêu cầu khách hàng ký tên lên bảng kê các loạitiền rút, sau đó thủ quỹ ký tên lên tất cả các chứng từ và chuyển trả Sổtiết kiệm cho khách hàng.(trường hợp sổ còn số dư)

o Chuyển Giấy rút tiền, Sổ lưu cho kế toán theo qui định

1.4 Hiện trạng về mặt tin học.

- Hệ thống máy tính của Ngân hàng được trang bị hiện đại, đa số các nhânviên đều thành thạo các phần mềm văn phòng

- Sử dụng hệ điều hành WinXP, hệ quản lý cơ sở dữ liệu sử dụng phần mềmFoxPro

- Các chi nhánh của Ngân hàng không được nối mạng với nhau, cơ sở dữ liệu

“rời rạc”

Trang 10

CHƯƠNG II: Giải pháp và yêu cầu.

2.1 Về mặt nghiệp vụ.

2.1.1 Nhược điểm của mô hình nghiệp vụ hiện tại.

Từ lúc thành lập đến nay, Ngân hàng vẫn sử dụng cơ chế giao dịch nhiều

cửa, nghĩa là mỗi giao dịch viên đảm trách một nhiệm vụ riêng lẻ ( như đăng kí

khách hàng, thực hiện giao dịch, thu tiền …) tạo thành một quy trình mà người khách hàng cần phải tuân theo khi muốn giao dịch với Ngân hàng Cơ chế này đã bộc lộ một số hạn chế sau:

- Khách hàng phải trải qua nhiều thủ tục mới đạt được mục đích giao dịch củamình, điều này gây phiền toái cho khách hàng và không thích hợp với môitrường cạnh tranh hiện nay

- Với cơ chế này, Ngân hàng không tận dụng được tối đa nguồn nhân lực củamình tại một thời điểm

2.1.2 Giải pháp cho mô hình nghiệp vụ.

Ngày nay, cơ chế một cửa được áp dụng rộng rải trong các hệ thống Ngânhàng trên thế giới Với cơ chế một cửa, phòng giao dịch của Ngân hàng không phânchia ra thành các quầy khác nhau mà mỗi quầy có thể thực hiện mọi giao dịch củaNgân hàng như: gửi tiền tiết kiệm, thu nợ tín dụng, thanh toán quốc tế,… Như vậy,mỗi giao dịch viên tại mỗi quầy phải nắm vững các nghiệp vụ Ngân hàng, có khảnăng thực hiện mọi giao dịch với khách hàng và sẽ đảm trách mọi thủ tục trong quátrình giao dịch Điều này dẫn đến việc phân chia quyền hạn theo các hạn mức thu,hạn mức chi và hạn mức tồn quỹ cho các nhân viên Trong đó:

- Hạn mức thu là số tiền tối đa có thể thu, vượt qua số tiền này cần phải xin ýkiến phê duyệt của cấp trên

- Hạn mức chi là số tiền tối đa có thể chi, vượt qua số tiền này cần phải xin ýkiến phê duyệt của cấp trên

- Hạn mức tồn quỹ là số tiền tối đa có thể để tồn tại quầy giao dịch, vượt qua

Trang 11

số tiền này cần phải chuyển tiền sang ngân quỹ của Ngân hàng.

Đây là một giải pháp mới, năng động hơn, thích hợp với môi trường cạnh tranhkhắc nghiệt và hướng đến mục tiêu phục vụ tốt nhất cho khách hàng Một số ưuđiểm của qui trình một cửa:

- Khách hàng chỉ cần giao dịch tại một quầy duy nhất, do đó quá trình giaodịch diễn ra nhanh chóng, tạo được cảm giác thoải mái cho khách hàng

- Trong trường hợp nhiều khách hàng cùng một mục đích giao dịch có thể giaodịch tại mọi quầy mà không cần phải chờ đợi như trước

- Giao dịch viên chủ động hơn trong việc thu, chi

- Người kiểm soát chứng từ chỉ cần phê duyệt các bút toán thu, chi vượt quáhạn mức cho phép của Giao dịch viên

2.2 Về mặt tin học.

2.2.1 Một số hạn chế trong mô hình tin học hiện tại.

Như đã trình bày trong phần trên, hiện tại, Ngân hàng vẫn sử dụng cơ sở dữ

liệu “rời rạc”, mỗi chi nhánh có một kho dữ liệu riêng và chỉ tổng hợp khi có nhu

cầu Mô hình này đã bộc lộ các hạn chế đáng kể sau:

- Thông tin khách hàng phân tán (theo địa lý, theo ứng dụng) và chưa đầy đủ

- Việc huy động và sử dụng vốn không hiệu quả do mỗi chi nhánh giữ và điềuhành một khoản vốn riêng

- Chưa quản lý tốt rủi ro trong hoạt động tín dụng

- Thông tin tổng hợp chậm, thiếu chính xác và khó khăn Điều này dẫn đếnviệc phục vụ lãnh đạo điều hành kinh doanh chưa đầy đủ, chưa kịp thời

- Kênh dịch vụ còn hạn chế và rất khó mở rộng

Mặt khác, từ khi Ngân hàng thực hiện công tác máy tính hóa cho đến nay,

chương trình viết bằng ngôn ngữ FoxPro vẫn được sử dụng ở mọi chi nhánh Đây

là một chương trình quản lý khá mạnh, hỗ trợ được hầu hết việc tự động hóa cácnghiệp vụ Ngân hàng Tuy nhiên, chương trình còn một số khuyết điểm:

- Màn hình giao diện đơn sắc không thân thiện với người sử dụng

- Chương trình sử dụng tiếng Việt không dấu gây nhiều khó khăn cho người

sử dụng

Trang 12

- Với phần mềm hiện tại này, công tác hội nhập và mở rộng các dịch vụ hiệnđại của Ngân hàng là hết sức khó khăn.

2.2.2 Giải pháp cho mô hình tin học.

Chính vì những hạn chế của cơ sở dữ liệu “rời rạc” kể trên, tập trung hóa làmột xu hướng tất yếu của Ngân hàng Một số lợi ích có thể kể đến của tập trunghóa:

- Tập trung khách hàng và tài khoản tại một nơi Do đó, thông tin khách hàngluôn đầy đủ và tập trung dễ dàng kiểm soát

- Huy động và sử dụng vốn tập trung, hiệu quả

- Không cần hệ thống thanh toán nội bộ trong khi bài toán chuyển tiền nội bộNgân hàng cần một giải pháp rất phức tạp và tốn kém

- Quản lý tốt hơn các rủi ro trong hoạt động tín dụng

- Nhanh chóng và dễ dàng cung cấp thông tin tổng hợp phục vụ kịp thời lãnhđạo điều hành kinh doanh

- Dễ dàng mở rộng các dịch vụ hiện đại gửi rút nhiều nơi, rút tiền bằng thẻ(ATM), thanh toán bằng thẻ tín dụng,…

2.3 Xác định yêu cầu.

2.3.1 Yêu cầu về lưu trữ.

- Quản lý (thêm, xóa, sửa) thông tin khách hàng

- Quản lý (thêm, xóa, sửa) các thông tin trên sổ tiết kiệm của một kháchhàng

- Quản lý (thêm, sửa) các thông số chung (như: loại tiền tệ, số hiệu tàikhoản,…)

- Quản lý (thêm, sửa) các loại tiết kiệm và lãi suất tương ứng

- Quản lý (thêm, xóa, sửa) hợp đồng tín dụng

- Quản lý (thêm, xóa, sửa) kế hoạch trả nợ

- Quản lý (thêm, xóa, sửa) kế hoạch giải ngân

- Quản lý (thêm, xóa, sửa) các phát sinh giao dịch với khách hàng

- Quản lý (thêm, sửa) thông tin Ngày giao dịch

Trang 13

2.3.2 Yêu cầu tra cứu.

- Tra cứu thông tin khách hàng

- Tra cứu thông tin sổ tiết kiệm của một khách hàng

- Tra cứu hợp đồng tín dụng của một khách hàng

2.3.3 Yêu cầu tính toán.

- Tính tiền lãi tiết kiệm bao gồm lãi đúng hạn cho sổ có kỳ hạn, sổ không

kỳ hạn và lãi bậc thang cho sổ có kỳ hạn lãnh lãi không đúng hạn

- Tính tiền lãi tín dụng bao gồm tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn

2.3.4 Yêu cầu kết xuất.

- Giấy gửi/ rút tiền

- Phiếu tính lãi các loại

- Hoạt động của một hợp đồng tín dụng

- Hoạt động của một sổ tiết kiệm

- Các phát sinh giao dịch trong ngày

- Danh sách sổ tiết kiệm mở trong tháng, năm

- Danh sách hợp đồng tín dụng đăng ký trong tháng, năm

- Danh sách hợp đồng đang quá hạn

- Thông báo nợ đến hạn

- Thông báo lãi đến hạn

- Danh sách các sổ tiết kiệm đến hạn tất toán

2.3.5 Yêu cầu hệ thống.

- Phân quyền người sử dụng

Trang 14

CHƯƠNG III: Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu.

3.1 Phân tích yêu cầu.

3.1.1 Xác định các tác nhân.

- Quản trị hệ thống: người thực hiện các chức năng phân quyền và chịu trách

nhiệm quản lý các thông số chung của hệ thống

- Khách hàng: người sử dụng chương trình.

- Giao dịch viên: người trực tiếp giao dịch với khách hàng.

- Kế toán tiết kiệm: người chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ tiết kiệm, lập báo cáo

hằng tháng, hằng năm (hoặc khi có yêu cầu của cấp trên), thực hiện các nghiệp vụ cuối ngày như lãi nhập vốn, tái kí gửi cho sổ tiết kiệm …

- Kiểm soát chứng từ tiết kiệm: người duyêt các bút toán phát sinh trong các

nghiệp vụ tiết kiệm, thường đây là người có nghiệp vụ cao nhất trong nghiệp vụ tiết kiệm ( có thể là Kế toán trưởng hoặc Trưởng bàn …)

- Quản trị tiết kiệm: người chịu trách nhiệm quản lý các thông số thuộc nghiệp vụ

tiết kiệm

3.1.2 Xác định các chức năng.

Phần chung:

- Đăng nhập

- Quản lý khách hàng

- Quản lý danh mục

- Xem tra cứu khác hàng

- Phân quyền

- Thay đổi tham số

- Quản lý loại tiết kiệm

Nghiệp vụ tiết kiệm:

- Mở sổ / gửi vốn

- Duyệt mở sổ / gửi vốn

- Rút vốn / lãnh lãi

- Duyệt rút vốn / lãnh lãi

- Thực hiện lãi nhập vốn

- Tái kí gửi sổ tiết kiệm

Trang 15

- Báo cáo về sổ tiết kiệm.

- Báo cáo về khách hàng

- Xem tra cứu sổ tiết kiệm

3.1.3 Sơ đồ phân cấp chức năng.

2.1 Mở sổ / gửi vốn

1.6 Thay đổi tham số

2 Quản lý nghiệp vụ

tiết kiệm 1.Quản lý chung

0.Quản lý

tiền gửi tiết kiệm

2.2 Duyệt mở sổ / gửi vốn 2.3 Rút vốn / lãnh lãi 2.4 Duyệt rút vốn / lãnh lãi 2.5 Thực hiện lãi nhập vốn 2.6 Tái kí gửi sổ tiết kiệm 2.7 Báo cáo về sổ tiết kiệm 2.8 Báo cáo về khách hàng 2.9 Xem tra cứu sổ tiết kiệm

1.7 Quản lý loại tiết kiệm

Ngày đăng: 20/05/2016, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w