1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Cơ chế hình thành tập tính của động vật

33 3,7K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập tính bẩm sinh (bản năng) được lập trình sẵn ngay từ khi con vật mới ra đời. Mang nét đặc trưng cho loài.Tập tính học được hình thành trong quá trình sống, thông qua những phản ứng của cơ thể với môi trường luôn biến động. Tập tính này luôn biến động: hình thành phù hợp với điều kiện sống và bị loại bỏ nếu không còn phù hợp nữa.Cơ chế hình thành và hoạt động của tập tính động vật là cơ chế thần kinh. Các cơ quan cảm giác: xúc giác, khứu giác, thính giác, thị giác…giúp con vật tiếp nhận các kích thích từ môi trường bên ngoài, qua hệ thần kinh chuyển giao chúng về thần kinh trung ương và các phần của cơ thể rồi điều chỉnh.

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong cuộc sống hàng ngày, hầu như ai cũng có dịp tiếp xúc với động vật:Động vật chăn nuôi như trâu, bò, lợn, gà, chó, mèo…, những loài động vật hoang dã:chim, thú, bò sát, ếch nhái; những loài côn trùng như: gián nhà, sâu hại lúa,cây trồng,

bọ rùa…Ở chúng, mỗi loài có đời sống riêng, rất đa dạng và phong phú Từ thời kì xaxưa, loài người đã tiếp xúc với động vật, quan sát chúng cũng như thế giới xung quanh

và tìm thấy ở chúng có những đặc điểm đời sống kì lạ

Vào thời kì hái lượm và săn bắt người nguyên thủy đã nhận thấy một số loàichó có khả năng phát hiện ra con mồi từ xa và có thể giúp họ săn được mồi Vì vậy,chó là con vật được loài người thuần dưỡng và nuôi sớm nhất, cách đây khoảng 13 –

15 ngàn năm để giữ nhà và giúp người đi săn

Khi loài người đã có dự trữ lương thực dự trữ, thì thường bị các loài chuột “tấncông” ăn hại Mèo là loài thú ăn thịt hay ăn chuột, tiêu diệt con vật gây thiệt hại lươngthực cách đây khoảng 6000 năm về trước

Ở những khu vực nông nghiệp lúa nước phát triển cần sức kéo (cày), người tatìm thấy ở loài trâu rừng có sức kéo khỏe, hiền lành, thích hợp với khí hậu ẩm và ấm

có thể đáp ứng được nhu cầu đó.Trâu đã được thuần dưỡng ở Việt Nam khoảng 2000năm trước Công nguyên

Nếu quan sát những con vật quanh chúng ta sẽ phát hiện nhiều hiện tượng kì lạ

Ví dụ: Vào lúc bình minh, khi có ánh sáng Mặt trời báo hiệu một ngày mới bắtđầu, gà trống (cả gà rừng lẫn gà nhà) cất tiếng gáy, trong khi các loài gia cầm kháckhông có tập tính này Khi đạp mái con gà trống thường mổ vào một viên sỏi, nâng lênđặt xuống và cất tiếng “cục, cục” gà mái tưởng là có thức ăn, chạy tới, gà trống xòemột bên cánh, áp sát vào bên sườn, một chân hơi co lại và chạy cò cò qua phía trướcđến phía sau gà mái, nếu gà mái ưng thuận sẽ nằm bẹt xuống, gà trống nhảy lên mình

và giao phối

Một con thạch sung bò trên trần nhà sẽ không có phản ứng gì khi một conbướm đậu bất động ngay trước nó Nhưng khi con bướm động đậy, đập cánh sẽ lôicuốn sự chú ý của con thạch sùng và con thạch sùng sẽ phản ứng lại là đớp lấy con

Trang 2

mồi Như vậy thạch sùng chỉ bắt mồi động, không có phản ứng đối với con mồi bấtđộng Đó là một dạng tập tính bắt mồi của thạch sùng.

Trong rừng già hay ở vùng núi đá vôi, vào lúc chiều tối những con tắc kè cấttiếng kêu Đó là một tín hiệu thông báo cho đồng loại khác giới để tìm gặp nhau

Các loài linh trưởng thường sống theo bầy đàn Trong mỗi đàn khỉ có sự phânchia đẳng cấp giữa con đầu đàn với các con đực trưởng thành khác cũng như có mốiquan hệ đặc biệt với các con cái trưởng thành nào không có con nhỏ mà nó thích, đánhđuổi các con đực trưởng thành mỗi khi con đực đến gần con cái

Các loài côn trùng xã hội có sự phân chia đẳng cấp rõ ràng Trong đàn ong mật

có ong chúa, là con ong cái duy nhất có khả năng sinh sản, ong thợ cũng là ong cáinhưng không có khả năng sinh sản, chỉ có nhiệm vụ xây tổ, kiếm thức ăn mang vềnuôi cả đàn, đặc biệt nuôi những ấu trùng và bảo vệ, ong đực chỉ có nhiệm vụ giaophối với ong chúa Sau nhiệm vụ đó chúng thường bị đuổi ra khỏi đàn

Quan sát thế giới động vật ta có thể tìm thấy nhiều hiện tượng kì lạ trong hoạtđộng sống của chúng Những hoạt động sống của mỗi loài có những đặc tính riêngđược gọi là tập tính Tập tính động vật rất đa dạng Hai loài vật dù có họ hàng rất gầnnhau nhưng không thể nào có tập tính giống nhau Nhờ vậy ta có thể phân biệt đượchai loài chim có kích thước gần như nhau nhưng khác nhau tiếng hót, khác nhau cáchkiếm mồi, khác nhau cách làm tổ, nuôi con Hay cùng là thú ăn thịt sống, nhưng cáchbắt mồi của chó rất khác mèo

Tập tính là một loạt các hoạt động có phối hợp, có thể chỉ liên quan đến cửđộng của một bộ phận cơ thể cũng có thể phức hợp nhiều động tác có sự tham gia củatoàn cơ thể

Tập tính có rất nhiều dạng và đều nhằm mục đích giúp con vật tồn tại và pháttriển Tập tính động vật phát triển phần lớn trong sự thích nghi phức tạp của suốt đờicủa đời con vật Vì vậy, nghiên cứu cơ chế hình thành tập tính là cần thiết trongnghiên cứu hoạt động của các loài động vật nói chung và con người nói riêng

Trang 3

Tập tính là một loạt các hoạt động phối hợp và thường dẫn tới hoạt động của một

bộ phận cơ thể: ve vẩy tai, đuôi, đến mùa sinh sản các loài chim thường hót hoặc khoelông, hoặc có sự tranh giành con cái bằng giao đấu…Đôi khi tập tính lại là những phảnứng bất động

VD như: Phản ứng tự vệ của con bọ que (giả chết) Các phản ứng tập tính đềumang tính chất thích nghi, nghĩa là làm cho cơ thể sinh vật tiếp tục tồn tại, các phản ứngnày giúp con vật tránh xa các mối nguy hiểm hoặc giảm tối đa những sự đe dọa trước mắtnhờ sử dụng một loạt các phản ứng điều hòaNội dung

2 Phân loại

2.1 Tập tính bẩm sinh (TTBS)

Tập tính bẩm sinh là những biểu hiện cơ bản cho cơ thể sống mà từ khi sinh ra đã

có sẵn, mang tính bản năng và được di truyền từ bố mẹ sang hay còn gọi là mang tínhbẩm sinh, mang tính nguyên thủy, không cần học hỏi trong đời sống Chúng thường lànhững vận động bản năng của cơ thể sống như chạy, nhảy, bay, săn mồi, giao hoan, bàitiết…Các hoạt động này được quyết định bởi yếu tố di truyền, ít thay đổi và ít chịu ảnhhưởng của môi trường sống

- Theo Paplop TTBS là phản xạ không điều kiện Bản năng là một chuỗi phản xạ

có điều kiện

Ví dụ: Nhện giăng tơ bắt mồi

Trang 4

- Những biểu hiện cơ bản của cơ thể sống mà từ khi sinh ra đã có sẵn, mang tínhbản năng, được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

- TTBS là tập tính sơ cấp là những vận động bản năng của cơ thể sống chạy, nhảy,bay, giao hoan.Và hầu hết những tập tính này ít chịu ảnh hưởng của môi trường sống,được quyết định bởi yếu tố di truyền

2.2 Tập tính thứ sinh (TTTS)

Tập tính thứ sinh là loại tập tính được hình thành và tiếp thu trong quá trình pháttriển cá thể, thông qua quá trình học tập Chúng bao gồm các hoạt động như tìm kiếmthức ăn, săn mồi, những hoạt động trong giao tiếp, những quan hệ giữa các cá thể trongbầy đàn,…Chúng dễ dàng bị thay đổi hơn so với tập tính bẩm sinh và phụ thuộc rất nhiềuvào yếu tố môi trường Thường biểu hiện ở nhóm côn trùng, đặc biệt rõ rệt ở những loàisống thành tập đoàn (ong, kiến, mối…)

- Được hình thành và tiếp nhận sau một quá trình học tập của cơ thể động vật

- Đa số tập tính ở ĐVBT là tập tính bẩm sinh

3 Cơ sở thần kinh của tập tính

Trang 5

Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện được di truyền từ bố mẹ.Tập tí

3.1 Sự tương tác giữa động vật và môi trường xung quanh

‐ Mối quan hệ theo kiểu mạng lưới phức tạp

‐ Tương tác qua cơ quan cảm giác

3.2 Các dạng kích thích

Trang 6

Kích thích là những tác nhân tác động vào con vật, kích thích có thể từ bên ngoàinhư ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ oxi, độ pH (kích thích ngoài) tới làm con vật cảmnhận được thông qua các giác quan

Kích thích có thể từ bên trong con vật do sự thay đổi sinh lý bên trong con vật(kích thích trong)

3.3 Các giác quan

Các cơ quan cảm giác giúp con vật tiếp nhận các kích thích từ môi

trường, qua hệ thần kinh chuyển về thần kinh trung ương và các phần của cơ thể

rồi điều chỉnh mọi hoạt động của cơ thể tương ứng với điều kiện sống của môi trườ

ng

3.3.1 Cơ quan xúc giác

Là bộ phận phổ biến của nhiều loài ĐV, là cơ quan đơn giản nhất và thường nằm ở

vỏ ngoài cơ thể.Đây là những nhúm lồi, những búi lông, hoặc râu cảm giác, giúp con vậttiếp xúc chặt chẽ với môi trường

Trang 7

Nhiều loài côn trùng sống ở trong nước giữ thăng bằng nhờ 1 túi khí dự trữ bámtrên cơ thể Nhờ túi khí bám vào lớp lông không thấm nước mà con vật có thể nổi trênmặt nước, vừa có khả năng định hướng và giữ thăng bằng cho cơ thể.

Ở ĐV bậc cao (ĐVCXS) cơ quan xúc giác đa dạng và phát triển hơn nhiều.Ở ĐVbậc cao thường có các tế bào thần kinh cảm giác nằm trong cơ, gân và đầu các khớpxương Sự căng 1 số cơ, sự duỗi mạnh của 1 số khác, hoặc tư thế của 1 số xương và cơ,giúp con vật nhận biết được tư thế sự vận động của mình, từ đó sẽ điều chỉnh để thăngbằng

Ở tai trong của nhiều nhóm ĐVCXS chứa 1 vật thể nhỏ, rắn nằm trên một khốichất nhầy và nối với 1 sợi lông cảm giác gọi là đá tai Khi di chuyển, nghiêng mình sangphải hay trái, hạt đá tai cũng bị nghiêng sẽ gây kích thích lên lông cảm giác và nhờ đó cá

sẽ có các phản ứng trở lại để lấy lại thăng bằng của cơ thể Ở người, khi ngồi trên tàu hỏahoặc ô tô chạy với tốc độ cao, nếu nhìn sang tàu, hoặc xe chạy cùng chiều, chúng ta sẽ cócảm giác như chúng cùng đứng 1 chỗ, không di chuyển Hoặc khi xe của chúng ta đangđứng yên, nhìn xe khác di chuyển ta có cảm giác đang khởi hành

3.3.2 Cơ quan đường bên

Trang 8

Là loại giác quan đặc biệt, thường có ở các nhóm ĐVCXS ở nước.Đây là nhữngdãy tế bào cảm giác, phân bố ở đáy nhiều hố nhỏ hay rãnh chạy dọc 2 bên thân con vật,tạo thành đường thẳng.Mỗi tế bào cảm giác đều có dây tiếp nhận cảm giác Nhờ những tếbào cảm giác này mà con vật có thể nhận biết và phản ứng với bất kì rung động nào củamôi trường nước, có thể do kẻ thù, con mồi hoặc kẻ cạnh tranh gây ra.

3.3.3 Cơ quan tiếp nhận kích thích hóa học: Khứu giác và vị giác

Sự tiếp nhận hoặc phản hồi âm thanh mang tính chất cơ học, còn cơ quan thụ cảmhóa học tiếp nhận kích thích theo cơ chế hóa học Tùy mức độ tiến hóa của cấu trúc cơ thể

mà cq thụ cảm hóa học có sự phát triển và phân hóa khác nhau

Ở động vật nguyên sinh, cơ quan thụ cảm còn rất sơ đẳng và sự thụ cảm còn ở mứcthấp nhất Vì thế chúng không thể nhận biết rõ kẻ thù, cũng như vụn vật chất ăn được haykhông ăn được

Ở nhóm ĐV phát triển cao hơn có 2 loại thụ cảm hóa học:

1 Cơ quan khứu giác giúp con vật nhận biết mùi (thơm, thối) và có khả năngnhận biết sinh vật từ xa

Trang 9

2 Cơ quan vị giác nhận biết vị và chỉ có thể nhận biết sinh vật trực tiếp

* Cq thụ cảm của côn trùng khá phức tạp Ở nhóm ĐV này các tế bào thụ cảmphân bố trên râu, quanh phần phụ miệng, hoặc rải rác trên cơ thể, tạo thành cácmấu, nhú lồi, hoặc rải rác trên cơ thể, tạo thành các mấu, nhú lồi, hoặc cq thụ cảmriêng biệt

Râu thụ cảm của côn trùng có thể phát triển tạo hình lược, dạng lá, chùy… (râuong có 15.000 tế bào cảm giác, râu bọ dừa có 50.000)

Nhặng xanh: cq thụ cảm vị giác nằm ở đầu vòi phình to

Khả năng tiếp nhận cảm giác mùi, vị của côn trùng cũng khác nhau tùy nhóm, loài:ong có thể nhận biết ngọt ở các nồng độ khác nhau, nhưng không cảm nhận được

vị đắng

* 1 số nhóm ĐV bậc cao có cq thụ cảm hóa học rất nhạy cảm Nhóm thú ăn thịtthường nhờ khứu giác để phát hiện mồi và thú, mồi cũng nhờ khứu giác để pháthiện và trốn tránh kẻ thù Cq thụ cảm hóa học cũng rất phát triển trong đời sốngbầy đàn (cầy, chồn, hươu, nai các cá thể trong đàn nhận biết nhau qua mùi cơ thể)

Có một số loài sử dụng khứu giác nhạy cảm của loài khác trong đời sống cộng sinh(Linh dương dựa vào mắt khỉ, khỉ dựa vào khứu giác Linh dương).Cơ quan khứugiác của ĐVCXS thường nằm ở phía trước đầu, trên cao, ở trong lỗ mũi Nhiềuloài bò sát có cq Jacobson, nằm ở vòm miệng, trong 1 hõm xương của hộp sọ,thông với khẩu cái Cơ quan này được lót bởi 1 lớp tế bào cảm giác, có khả năngnhận biết các phần tử mùi trong không khí

Trang 10

3.3.4 Cơ quan cảm thụ nhiệt

Chưa được nghiên cứu nhiều, đã phát hiện được ở một số loài động vật Kết quả nghiên cứu của nhà TT học Philip Callahan cho thấy: khi dùng một dây kim loại nung nóng để trong đêm tối thì thấy vài loài bướm đậu vào dây với tư thế chuẩn bị giao phối

Tác giả cho rằng nhờ thụ cảm nhiệt mà bướm nhận biết nhau Rắn lục, rắn chuông hoặc trăn có cq cảm giác nhiệt nằm 2 bên đầu Đó là 2 hố lõm ở 2 bên má, gọi là hố má,

có thể cảm giác nhiệt, nhờ đó rắn có thể phát hiện mồi trong đêm tối và ở xa khoảng 50cm Cơ quan này được tạo bởi màng mỏng phủ đáy hố má

Trang 11

3.3.5 Cơ quan cảm thụ ánh sáng (thị giác)

Là 1 trong 5 giác quan chính của động vật.Khả năng thụ cảm thị giác của cácnhóm, loài ĐV khác nhau thì không giống nhau Ở trùng roi xanh (Euglena) tuy cơ thể chỉgồm 1 tế bào nhưng đã có điểm mắt Nhờ đó, trùng roi xanh đã có những chuyển độnghướng dương, bơi lên mặt nước khi có ánh sáng mặt trờ, thực hiện chuyển động quanghợp

Nhiều nhóm ĐVKXS (giun, thân mềm) có cảm nhận mơ hồ về ánh sáng qua da,chúng chỉ có thể phân biệt được tối sáng, không phân biệt được sự vật và không địnhhướng được nguồn sáng (giun đất có tế bào thụ cảm ánh sáng phân bố khắp bề mặt cơthể)

Trang 12

Các nhóm ĐVKXS phát triển cao hơn có cơ quan thụ cảm ánh sáng phức tạp vàhoàn thiện hơn Côn trùng có mắt kép, không có thấu kính, được cấu tạo bởi nhiều đơn vịthị giác Ommatidia, giúp con vật có thị trường lớn.

- In ảnh ở võng mạc

- Truyền ảnh từ mắt đến não

- Xử lý các ảnh ở não Ở ĐVCXS bậc cao, hình ảnh đầy đủ, rõ nét và giống hìnhảnh thật hơn

Trang 13

3.3.6 Cơ quan cảm thụ âm thanh (thính giác)

Mỗi âm thanh đều gây ra sóng âm và được truyền từng làn trong không khí Khimàng sóng tới màng nhĩ, màng nhĩ rung động được truyền tới não làm cho con người nóiriêng và ĐV nói chung nhận biết được âm thanh Màng nhĩ không chỉ có ở tai:

- Cào cào: chân

- Bướm đen và châu chấu: bên thân gần ngực

- Muỗi nghe được nhờ tơ và râu Nhìn chung, thính giác côn trùng không phát triểnbằng thính giác ĐVCXS, chúng không phân biệt được âm thanh có tần số khác nhau,nhưng rất nhạy cảm với cường độ âm thanh

Đa số ĐVCXS có thính giác phát triển tốt Ếch nhái, bò sát, chim, thú đều có thểphát ra âm thanh rất đa dạng (dơi: tai, miệng, lá mía) Thường các nhóm sâu bọ có cq cảmgiác có khả năng phát âm Cơ quan phát âm của sâu bọ có bản chất khác nhau tùy nhóm:

- Ở dế: gân gốc cánh cọ vào nhau - Cào cào cọ ống chân sau lên gốc cánh trước

- Ở ve sầu màng phát âm ở dưới đốt ngực sau Âm thanh có vai trò quan trọng trongcuộc sống của sâu bọ: đực cái gọi nhau, tìm nhau…

3.3.7 Tiến hóa cấu tạo hệ thần kinh

Trang 14

Động vật đơn bào (Protozoa), chưa có nơron

thần kinh, nhưng có thể cảm nhận kích thích nhờ điểm mắt và có một số cơ quan vận chuyển như tiêm mao, roi

Các nhóm động vật đa bào thấp (thân lỗ,

ruột khoang), hệ thần kinh đã hình thành ở mức độ sơ khai

3.3.8 Hormone và sự phát triển tập tính

Hormone tác động lên các cơ quan phản ứng lại kích thích: động vật sử dụng các phần

phụ và cấu trúc ngoài để thực hiện các tập tính khác

nhau Hormone tác động lên sự phát triển của các cấu trúc đó

‐ Ở ếch đực cơ phát triển nhằm đáp ứng quá trình kết đôi

‐ Ở cá cóc đực, prolactin rất quan trọng cho sự phát triển của vây đuôi

(sử dụng trong quá trình kết đôi)

‐ Ở nhiều loài chim sự phát triển và duy trì các đặc điểm giới tính thứ

cấp phụ thuộc vào các steroid giới tính (có androgen hay thiếu oestrogen)

‐ Ở phụ nữ, một số cơ bị ảnh hưởng bởi oestrogen và pregesteron

Hormone ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển:

‐ Tăng cường sinh tổng hợp protein, do đó kích thích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

‐ Kích thích chuyển hóa ở tế bào

‐ Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực và con cái

Trang 15

Hormone: Một dạng kích thích bên trong.

Các tuyến nội tiết tiết hormone vào máu để đáp ứng ác kích thích từ bên

trong và bên ngoài

Hormone có tác dụng chậm hơn các xung thần kinh và nhờ vậy tác động

Tập tính học được hình thành trong quá trình sống, thông qua những phản ứng của

cơ thể với môi trường luôn biến động Tập tính này luôn biến động: hình thành phù hợpvới điều kiện sống và bị loại bỏ nếu không còn phù hợp nữa

Cơ chế hình thành và hoạt động của tập tính động vật là cơ chế thần kinh Các cơquan cảm giác: xúc giác, khứu giác, thính giác, thị giác…giúp con vật tiếp nhận các kíchthích từ môi trường bên ngoài, qua hệ thần kinh chuyển giao chúng về thần kinh trungương và các phần của cơ thể rồi điều chỉnh

Trang 16

Các tập tính động vật đã nêu là những tập tính bản năng mang tính chất bẩm sinh

mà mỗi cá thể động vật đều có được ngay từ khi nó mới sinh ra Đây là những tập tínhsống còn, được quyết định bởi cơ chế di truyền, khó thay đổi và ít chịu ảnh hưởng củađiều kiện môi trường

Tập tính bản năng nhiều khi gây ân tượng quá mạnh mẽ đối với con vật non, thậmchí ngay cả đối với con mẹ Đó là hiện tượng mèo mẹ nuôi chuột con, vịt con sau khi nở

có thể theo vịt mẹ bằng gỗ, hổ con bú mẹ chó…

Những loài tập tính bẩm sinh được quyết định theo cơ chế di truyền, nhưng vẫn cóthể thay đổi và được hoàn thiện dần qua kinh nghiệm và hoạt động, được gọi là tập tínhbản năng học được Khả năng học tập, hoàn thiện một tập tính nào đó của động vật lạiphụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển và cấu trúc của hệ thần kinh trung ương Điều nàyphụ thuộc hoàn toàn bởi nguồn vật chất di truyền Nói cách khác, khả năng học tập quakinh nghiệm sống của các cá thể động vật được quyết định chủ yếu bởi sự phát triển vàtiến hóa của nhóm động vật đó Những ví dụ sau đây chứng tỏ điều đó

Ví dụ: Hiện tượng gà con, chim non ngồi xẹp xuống khi có tín hiệu báo động Hành vi đóxem như là tập tính bản năng Gà con, chim non cũng có thể nghe tiếng báo động ngay từkhi còn ở trong trứng, mới mở vỏ

+ Sự hình thành qua kinh nghiệm của cá thể động vật

Thường có quan niệm động vật hoạt động hoàn toàn do bản năng điều khiển vàmới sinh ra đã có Thực ra không hoàn toàn như vậy Động vật non lớn dần và qua kinhnghiệm sống chúng hoàn thiện các tập tính riêng của mình Nói chung, động vật càng tiếnhóa thì càng mang nhiều tập tính thứ sinh có được nhờ học tập

Sự hình thành kinh nghiệm riêng ở động vật thể hiện rõ trong các hoạt động tập tính bắtmồi của thú ăn thịt lớn như sư tử, báo, hổ, mèo

+ Tập tính hình thành do luyện tập

Ngày đăng: 20/05/2016, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh chung. - Tiểu luận Cơ chế hình thành tập tính của động vật
nh ảnh chung (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w