1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập chuyên nghành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH

46 500 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 197,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn vậy doanh nghiệp cần phải tái tạo lại sức lao động cho người lao động hay nói cách khác là doanh nghiệp phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh

Trang 1

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển Kinh tế thị

trường mang lại không chỉ những cơ hội mà còn cả những thử thách lớn cho các doanh

nghiệp Vì vậy để đứng vững và tồn tại điều kiện cần và đủ trong chính mỗi doanh

nghiệp là làm sao sản xuất kinh doanh có hiệu quả, sản phẩm đáp ứng yêu cầu với thị

trường trong nước cũng như thị trường quốc tế Và vấn đề lợi nhuận luôn đặt lên hàng

đầu và cũng chính từ lợi nhuận là điểm mạnh duy nhất để doanh nghiệp chiếm lĩnh

được thị trường

Chính vì vậy, doanh nghiệp muốn phát triển thì doanh nghiệp phải có chính sách

quản lý tốt, một nguồn nhân lực dồi dào phát triển và trí tuệ và phải đảm bảo lợi ích cá

nhân của người lao động, đó là động lực trực tiếp khuyến khích người lao động đem

hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất cũng như trong mọi

công việc Việc khai khác sử dụng và phát triển nguồn lực này trong mỗi doanh nghiệp

sao cho có hiệu quả nhất là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển

lâu dài của doanh nghiệp Muốn vậy doanh nghiệp cần phải tái tạo lại sức lao động cho

người lao động hay nói cách khác là doanh nghiệp phải trả thù lao cho người lao động

trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh mà điều đó được gọi là tiền lương,

tiền công trả cho người lao động và tiền lương, tiền công này chính là “cầu nối” giữa

doanh nghiệp và người lao động Do đó, doanh nghiệp cần phải thiết lập một chính

sách tiền lương, tiền công phù hợp theo chế độ tiền lương đúng quy định, tiết kiệm chi

phí và chú trọng đến tính hợp lý tương đối của tiền lương, tiền công đứng trên góc độ

người lao động, nhằm thu hút lao động có trình độ tay nghề, đồng thời khuyến khích

người lao động tích cực sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng lao động, đảm bảo

tái sản xuất sức lao động

Chính vì ý nghĩa đó mà mỗi doanh nghiệp khi thực hiện các chức năng luôn đặt

yêu cầu trong việc quản lý tiền lương sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh

doanh để tiền lương thực sự là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích người lao động và

doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế cao.Việc hạch toán và chi trả lương đúng, đủ,

công bằng sẽ có tác dụng nâng cao đời sống lao động của đội ngũ công nhân viên Vấn

Trang 2

đề đặt ra hiện nay là các doanh nghiệp vận dụng thế nào các chính sách chế độ tiềnlương do nhà nước ban hành một cách phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệpnhằm phát huy cao nhất công cụ đòn bẩy kinh tế này, giải quyết tốt nhất những vấn đềlợi ích kinh tế của người lao động, đồng thời tổ chức hạch toán chính xác chi phí tiềnlương cũng như các khoản chi phí xã hội khác nhằm phát huy thúc đẩy hơn nữa năngsuất lao động và phát triển doanh nghiệp.

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương của Công ty em quyết định chọn đề tài “Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà ”

nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về tình hình trả lương của doanh nghiệp và đónggóp một vài ý kiến góp phần vào sự hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty Dưới

sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập: Nguyễn Thị Minh Tâm Do

trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập này không thể tránh khỏinhững thiếu sót và hạn chế vì vậy em mong được sự chỉ bảo và giúp đỡ của cô

Nguyễn Thị Minh Tâm Em xin trân thành cảm ơn cô đã giúp đỡ em hoàn thành bài

báo cáo này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trình bày một cách có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản ápdụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp Nghiên cứu tình hình thực tế của công ty về công tác quản lý lao động, chế độ sửdụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Đánh giá công tác quản lý tiền lương của công ty, từ đó đề ra các phương hướng,giải pháp ứng dụng vào thực tiễn nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác kếtoán toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

3 Đối tượng nghiên cứu

Xuất phát từ mục đích nghiên cứu đề tài, đối tượng nghiên cứu của luận văn là kế toántiền lương và các khoản trích theo lương, trong đó đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toántiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó hoàn thiện kế toán toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà

Trang 3

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này sử dụng phương pháp tìm hiểu, thống kê, thu thập số liệu: số liệu đượcthu thập từ :

- Bảng chấm công

- Bảng tổng hợp lương

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

6 Bố cục đề tài : gồm 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu khái quát công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công

TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà

Chương 3: Một số nhận xét - kiến nghị về công tác kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương tài công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH

NHẤT HƯNG - SƠN HÀ 1.1 Thông tin chung về công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Giới thiệu chung công ty:

Tên công ty: công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà

Vốn đăng ký của doanh nghiệp là 10.000.000.000 VND

Địa chỉ: Đèo Gió – Xã Sơn Hạ - Huyện Sơn Hà – Tỉnh Quảng Ngãi

Điện thoại:0919999907

Công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà là một công ty trẻ thành lập 100% vốn tư nhân,bắt đầu hoạt động vào ngày 21 tháng 10 năm 2011 Công ty chuyên sản xuất, gia công cácmặt hàng dăm gỗ các loại

Công ty luôn phấn đấu để giữ vững thương hiệu và niềm tin của khách hàng đốivới các sản phẩm của Công Ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà

Công ty luôn cải tiến, đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc, ứng dụng công nghệhiện đại trong sản xuất, đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên, nhằmcung cấp những sản phẩm tốt nhất, giá cả hợp lý nhất, với dịch vụ chăm sóc sau bánhàng chuyên nghiệp nhất dành cho quý khách hàng

Với mục tiêu mở rộng và phát triển sâu hơn nữa vào thị trường nội địa và đẩymạnh xuất khẩu sang các nước trong khu vực Đông Nam Á và các nước khác trên thếgiới, công ty mong muốn được liên doanh, liên kết với mọi cá nhân, tập thể, doanhnghiệp, tổ chức trong và ngoài nước để mở rộng sản xuất hướng tới sự phát triển mạnh

mẽ và bền vững

Trang 5

1.1.2 Chức năng và tiêu chí hoạt động của công ty.

1.1.2.1 Chức năng.

Công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà có chức năng sản xuất, gia công, kinh doanhcác loại sản phẩm gỗ dăm để xuất khẩu ( khoảng 50% sản phẩm) và còn lại tiêu thụ tạiViệt Nam

1.1.2.2 Tiêu chí hoạt động của công ty.

Công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo các tiêu chí như sau:

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch, sản xuất kinh doanh theođúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp

- Tuân thủ chính sách, chế độ phát luật của nhà nước về quản lý quá trình thực hiệnsản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với bạn hàng trong

và ngoài nước

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng nhưthu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường trong vàngoài nước

- Thực hiện những quy định của nhà nước bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệsinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, thựchiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định cóliên quan tới hoạt động của công ty

1.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

Công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu làsản xuất gia công các loại gỗ dăm xuất khẩu ra nước ngoài Ngoài ra công ty còn sảnxuất một số mặt hàng chỉ tiêu thụ trong nước Hiện nay công tác tập hợp chi phí sảnxuất của công ty được tập hợp theo những khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu được nhập khẩu trong nước,gồm nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ

Trang 6

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản phải chi trả cho công nhân trựctiếp sản xuất như: lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương như:BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí trực tiếp tham gia vào quá trìnhsản xuất ở phạm vi phân xưởng gồm:

+ Chi phí trả lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ quản lý phân xưởng.+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho phân xưởng

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị,…

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại,

+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các khoản chi hội họp…

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

1.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Nhất Hưng – Sơn Hà.

(Nguồn : phòng nhân sự công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà)

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý.

- Giám Đốc: là người có quyền quyết định cao nhất về hoạt động sản xuất kinh

doanh trong công ty, có quyền tổ chức bộ máy quản lý theo chính sách và pháp luậtcủa nhà nước, là người đại diện và chịu trách nhiệm trước pháp luật với mọi hoạt độngcủa công ty, là người đề ra các chiến lược chung cho hoạt động của công ty, sau đó

PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC

Trang 7

triển khai cho Phó Giám Đốc.

- Phó Giám Đốc: là người tham mưu cho Giám Đốc về sản xuất kinh doanh, có

trách nhiệm cùng các phòng ban theo dõi hoạt động sản xuất, tình hình tài chính củacông ty Đồng thời Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về việc phân công

và thay thế chỉ đạo, điều hành toàn bộ công việc có sự ủy quyền của Giám Đốc

- Phòng Kỹ Thuật: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc về công tác kỹ thuật, chịu

trách nhiệm thiết kế sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm máy móc thiết bị sản xuất

- Phòng Nhân Sự: Phòng nhân sự có nhiệm vụ trợ lý giám đốc trong công tác

quản lý lao động và tiền lương của công nhân, phòng nhân sự có nhiệm vụ thu nhận vàđào tạo đội ngũ công nhân có kỹ thuật, tổ chức các cuộc thi nâng bậc cho công nhân,thu văn bản, quyết định thông tư của công ty, của bộ để chuyển cho các phòng ban cótrách nhiệm thi hành Ngoài ra còn có nhiệm vụ theo dõi, giải quyết các trường hợp ốmđau, khó khăn cho các gia đình cán bộ công nhân viên của công ty

- Phòng Kế Toán: Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty theo

đúng nguyên tắc quy định của nhà nước và Ban Giám đốc của công ty Hoàn thànhviệc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lưu trữ và bảo mật hồ sơ chứng từ…Thựchiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lương, thưởng theo quy định Quản lý trực tiếpcác quỹ của công ty, theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình tài chính cho Giám đốc

- Xưởng Sản Xuất: Là xưởng phụ trách công tác sản xuất, chịu trách nhiệm trước

tình hình hoạt động của phân xưởng, nghiên cứu xây dựng kế hoạch, tiến độ sản xuất ,

kế hoạch xuất hàng, bố trí và điều hành lao động Tổ chức thực hiện và kiểm tra kếhoạch tiến độ sản xuất kinh doanh theo từng giai đoạn Báo cáo cho giám đốc về tìnhhình hoạt động của các phân xưởng, kiến nghị các biện pháp giải quyết các vấn đềphát sinh liên quan

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán trong công ty.

1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty, tổ chức quản lý phù hợp vớiyêu cầu quản lý và trình độ của nhân viên kế toán, bộ máy kế toán của công ty được tổchức theo hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán được tập trung thực

Trang 8

hiện tại phòng kế toán từ khâu tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán đến báo cáo tài chính.

1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà.

1.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán

 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp : Tham mưu cho Giám đốc công ty tronglĩnh vực tài chính của công ty Là người chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động củaphòng kế toán, tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán, thông kế thông tin kế toán vàhoạch toán kế toán tại công ty.Và làm báo cáo kế toán, báo cáo thuế định kỳ, hàngtháng, hàng quý và năm cung cấp số liệu khi Giám đốc yêu cầu Kế toán trưởng cóquyền phân công và chỉ đạo trực tiếp các thành viên kế toán trong công ty

 Kế toán vật tư, lương, bảo hiểm và thuế : Người đảm nhận chức vụ này phải cậpnhật sổ chi tiết hàng ngày theo các chứng từ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khixuất nhập hàng hóa Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công và kế hoạch lương đểtính lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và các khoản phụ cấp khác cho các bộphận Và theo dõi các khoản nộp cho nhà nước, làm báo cáo thuế và thanh toán cáckhoản thuế đến hạn để nộp kịp thời Cuối kỳ, đối chiếu với các sổ chi tiết, làm báo cáonộp cho cấp trên

Kế Toán Trưởng kiêm kế toán

tổng hợp

Thủ quỹ

Kế toán giá thành Kế toán công nợ

Kế toán vật tư, lương,

bảo hiểm và thuế

Trang 9

 Kế toán giá thành :Tập hợp các chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh vàtính giá thành của các sản phẩm báo cáo lên kế toán cấp trên xét duyệt.

 Kế toán công nợ : Tập hợp theo dõi các khoản thu, chi của công ty

 Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm về việc thu chi theo quy định, lập các bảng kê thu,chi, tồn quỹ hàng ngày, có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi tiền mặt Hàng ngàycập nhật sổ quỹ, tập hợp các chứng từ gốc theo đúng thứ tự cuối tháng bàn giao lại cho

kế toán theo dõi

1.3.3 Hình thức kế toán áp dụng.

Áp dụng hệ thống sổ sách theo hình thức chứng từ ghi sổ Theo hình thức này, kếtoán sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái để ghi chép tất cả các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản

Niên độ kế toán: theo năm tài chính từ 1/1 đến 31/12 (năm dương lịch)

Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng

Trang 10

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

( Nguồn: phòng kế toán của công ty TNHH Nhất Hưng - Sơn Hà)

Ghi chú:

Ghi hằng ngàyGhi cuối tháng và định kỳQuan hệ đối chiếu

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

CHỨNG TỪ GỐC

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC

Trang 11

- Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật

tư, công cụ, bảng kê mua hàng, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng, biên lai thutiền, bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền

Trình tự ghi sổ

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế

toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh

Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phát sinh

(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Trang 12

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh

Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằngTổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư

Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từngtài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tươngứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH NHẤT HƯNG – SƠN HÀ 2.1 Lao động của công ty.

Công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà là công ty có khối lượng công việc, mô hìnhsản xuất thuộc hình doanh nghiệp nhỏ, nên quản lý nguồn lao động của công ty đượcphân loại như sau:

- Cán bộ công nhân viên quản lý nghiệp vụ: khối văn phòng có 1 Giám đốc, 2 PhóGiám đốc, 1 kế toán trưởng và 8 nhân viên thuộc phòng ban

- Cán bộ công nhân viên lao động trực tiếp gồm có:

+ Bộ phận máy – bảo trì : 17 người

+ Bộ phận vận chuyển: 18 người

+ Bộ phận sản xuất: 22 người

2.2 Chế độ trả lương.

2.1.1 Quỹ lương và đơn giá tiền lương.

Quỹ tiền lương là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp dùng để chi trả cho tất

cả các loại lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng và chi trả lương

Quỹ lương của doanh nghiệp gồm:

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (lương thờigian, lương sản phẩm)

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp tráchnhiệm, phụ cấp khu vực…

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do khách quan,thời gian đi học, nghỉ phép

Đứng trên giác độ hoạch toán, thông thường quỹ lương được chia thành hai loại:

- Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượngcông việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại doanh nghiệpbao gồm: tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian, tiền thưởng và các

Trang 14

khoản phụ cấp kèm theo.

- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làmviệc tại doanh nghiệp nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như: tiền lươngnghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng nhưng được hưởng lương…

Hiện nay công ty TNHH Nhất Hưng – Sơn Hà xây dựng quỹ lương cho nhânviên hưởng lương cố định thường là không thay đổi nhiều Hàng tháng phát sinhtiền lương cho cán bộ công nhân viên thì công ty rút tiền mặt ngân hàng về quỹ đểtrả lương cho CB-CNV

Đơn giá tiền lương được công ty tính cho 1 ngày công dựa trên mức lương cơbản, phụ cấp và số ngày công làm việc ( 26 ngày )

2.1.2 Phương pháp trả lương.

Xuất phát từ yêu cầu quản lý công tác, công ty áp dụng hình thức trả lương theothời gian cho tất cả cán bộ công nhân viên và tính tiền lương tăng ca theo thời giantăng ca thực tế theo tỷ lệ quy định hiện hành

Công ty thực hiện việc trích các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN theo lương cơ bản mà công nhân, nhân viên nhận được

Quá trình tính lương tại công ty :

Hàng ngày để theo dõi số lượng lao động, công ty sử dụng máy chấm công.Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công cùng với các chứng từ có liên quan nhưgiấy nghỉ phép, phiếu nghỉ hưởng BHXH , kế toán kiểm tra, tính toán tiền lương theothời gian và lập bảng thanh toán tiền lương cho từng CB-CNV Căn cứ vào bảng thanhtoán tiền lương của người lao động để chi trả, thanh toán tiền lương cho CB-CNVđồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ cho từng đối tượng sử dụng lao động,tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định Kết quả tổng hợp,tính toán được phản ánh trong bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Quá trình thanh toán tiền lương được công ty chia làm 2 kỳ trong tháng:

+ Tạm ứng lương kỳ 1 vào ngày 20 hàng tháng: Tạm ứng cho CBCNV 50% tháng lương đối với những người tham gia lao động có nhu cầu tạm ứng

Trang 15

40%-+ Thanh toán lương kỳ 2 vào ngày 5 tháng tiếp theo: Sau khi tính lương và cáckhoản phải trả cho CB-CNV trong tháng, kế toán tiến hành thanh toán hết số tiền cònđược lĩnh trong tháng cho CB-CNV sau khi trừ đi các khoản bị khấu trừ.

Việc chi trả tiền lương của công ty do thủ quỹ thực hiện, căn cứ vào bảng thanhtoán tiền lương Bảng thanh toán BHXH để chi trả lương cho CB-CNV CB-CNV khinhận tiền phải ký tên vào bảng thanh toán tiền lương

Phương pháp tính lương tại công ty Nhất Hưng – Sơn Hà :

- Lương theo tháng : Áp dụng cho ngày công thường làm việc trong tháng

Tiền lương theo tháng = Đơn giá lương 1 ngày công * Số ngày công làm việc Đơn giá lương 1 ngày công = ( Lương cơ bản + Phụ cấp ) / 26

Phụ cấp như: phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm…( do Giám Đốc quy định)

- Lương theo giờ : Áp dụng cho trường hợp tăng ca theo giờ

Tiền lương theo giờ = Lương 1 ngày công / 8h.

Lương tăng ca (LTC) :

Ngày thường: LTC = Mức lương giờ * Số giờ làm thêm * 150% Ngày chủ nhật: LTC = Mức lương giờ * Số giờ làm thêm * 200%.

Ngày lễ: LTC = Mức lương giờ * Số giờ làm thêm * 300%.

Nếu làm việc vào ban đêm :

Tiền lương làm việc ban đêm = Lương 1 ngày công * Số ngày làm việc ban đêm * 130%

Nếu làm thêm giờ vào ban đêm :

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Mức lương giờ * Số h tăng ca * 130% *

150%, (200%, 300%) Lương thực lãnh = Tiền lương tháng + Lương tăng ca + Các khoản phụ cấp khác

- Các khoản khấu trừ

 Các khoản phụ cấp khác như: tiền cơm, lương nghỉ phép

+ Lương nghỉ phép được hưởng theo 1 ngày công làm việc nếu CBCNV khôngnghỉ làm trong tháng

Trang 16

+ Tiền cơm được công ty hỗ trợ 15.000 đồng / người.

 Các khoản khấu trừ: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

2.3 Chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.

2.3.1 Quỹ bảo hiểm bảo xã hội ( BHXH )

Là khoản tiền mà người lao động được hưởng trong trường hợp nghỉ việc do

ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, khó khăn… Để được hưởngkhoản trợ cấp này, người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình tham giasản xuất kinh doanh tại đơn vị phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định.Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 26% trên tổng tiền lương cấpbậc phải trả hàng tháng (18% tính cho chi phí sản xuất kinh doanh, 8% còn lại chongười lao động đóng góp)

Ví dụ:Tổng lương mà công ty phải trả CBCNV tháng 12/2015 là: 152.040.000 đồng

Số tiền BHXH mà công ty tính vào chi phí sản xuất là:

2.3.2 Quỹ bảo hiểm bảo y tế ( BHYT )

Là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các

hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành, quỹ bảo hiểm y tế được trích 4.5%trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 1.5% trích vào thu nhậpcủa người lao động

Quỹ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm y tế thống nhất quản lý và trợ cấp chongười lao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậy khi tính được mức trích bảo hiểm y

Trang 17

tế, các doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan bảo hiểm y tế.

Ví dụ:Tổng lương mà công ty phải trả CBCNV tháng 12/2015 là: 152.040.000 đồng

Số tiền BHXH mà công ty tính vào chi phí sản xuất là:

2.3.3 Quỹ kinh phí công đoàn ( KPCĐ )

Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn

cấp trên Các tổ chức này nhằm hoạt động bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống củangười lao động

Quỹ này hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho ngườilao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị Quỹ này do cơ quancông đoàn quản lý

Ví dụ: Tổng lương mà công ty phải trả CBCNV tháng 12/2015 là: 152.040.000 đồng

Số tiền BHXH mà công ty tính vào chi phí sản xuất là:

152.040.000 * 2% = 3.040.800 đồng

Số tiền BHXH mà người lao động chịu là:

152.040.000 * 0% = 0 đồng

Cụ thể: Số tiền nộp KPCĐ của Phạm văn Trung là: 3.000.000 * 0% = 0 đồng

Số tiền mà công ty chịu là 3.000.000 * 2% = 60.000 đồng

Trang 18

2.3.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN )

Là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng

đủ yêu cầu theo luật định Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người

bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ Người lao động đang vẫn cố gắng tìm kiếmviệc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nổ lực nhằm chấm dứt tình trạng thấtnghiệp Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định.Theo quy định của luật BHXH thì mức đóng BHTN được quy định như sau: ngườilao động đóng BHTN bằng 1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao độngđóng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng và nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1%quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN

Ví dụ: Tổng lương mà công ty phải trả CBCNV tháng 12/ 2015là: 152.040.000

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương tại công ty

Ví dụ : Tính lương và các khoản trích theo lương tháng 12/2015 cho nhân viên quản lý

bộ phận máy – bảo trì Đỗ Hải Lý:

Trang 19

Mức lương cơ bản là: 7.000.000

Các khoản phụ cấp là: 5.000.000

Tiền cơm: 405.000

Lương nghỉ phép: 1 ngày (được hưởng theo lương 1 ngày công)

Số ngày công làm việc là: 27 ngày

Thời gian tăng ca ngày thường là: 3.5h

Thời gian làm ca đêm là 1 ngày

Vậy tiền lương tháng 12/2015 của nhân viên Đỗ Hải Lý là:

Đơn giá lương 1 ngày công = ( Lương cơ bản + Phụ cấp ) / 26

Tổng lương = ( Đơn giá lương 1 ngày công * Số ngày công làm việc ) + Lương tăng ca

ngày thường và ca đêm + Tiền cơm + Lương nghỉ phép

Trang 20

=> Số tiền lương thực lãnh của nhân viên này trong tháng 12/2015 là:

Thực lãnh = Tổng lương – Các khoản khấu trừ lương

= 14.230.948 – 735.000 = 13.495.948 đồng

2.4 Kế toán tiền lương.

2.4.1 Chứng từ sử dụng.

Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế

toán doanh nghiệp quy định về chứng từ kế toán lao động tiền lương, kế toán sử dụngcác chứng từ sau:

- Bảng chấm công ( mẫu 01a-LĐTL )

- Bảng chấm công làm thêm giờ ( mẫu 01b-LĐTL )

- Bảng thanh toán tiền lương ( mẫu 02-LĐTL )

- Bảng thanh toán tiền thưởng ( mẫu 03-LĐTL )

- Giấy đi đường ( mẫu 04-LĐTL )

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( mẫu 05-LĐTL )

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( mẫu 06-LĐTL )

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài ( mẫu 07-LĐTL )

- Hợp đồng giao khoán ( mẫu 08-LĐTL )

- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán ( mẫu 09-LĐTL )

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (mẫu 10-LĐTL )

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ( mẫu 11-LĐTL )

Thời gian để căn cứ tính lương và các khoản phải trả cho người lao độngtheo tháng Căn cứ để tính là các chứng từ hoạch toán thời gian lao động, kết quảlao động và các chứng từ khác có liên quan như giấy nghỉ ốm, biên bản ngừngviệc…tất cả các chứng từ trên phải được kế toán kiểm tra trước khi tính lương, tínhthưởng, trợ cấp phải trả cho người lao động theo từng hình thức trả lương, thưởngđang áp dụng tại doanh nghiệp và tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương, thưởng.Thông thường tại các doanh nghiệp, việc thanh toán tiền lương và các khoản kháccho người lao động được chia làm hai kỳ: kỳ một lãnh lương tạm ứng, kỳ hai sẽnhận số còn lại sau khi đã trừ các khoản phải khấu trừ vào thu nhập

Trang 21

 Công ty sử dụng các chứng từ kế toán lao động tiền lương như sau:

- Bảng chấm công, bảng tăng ca, phiếu nghỉ phép

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng phân bổ tiền lương

- Các chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK 334

2.4.2 Tài khoản sử dụng.

Hoạch toán kế toán tiền lương công ty sử dụng tài khoản 334 – “Phải trả cho

cán bộ công nhân viên” Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toáncác khoản trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhânviên

Tài khoản 334 có 2 tài khoản chi tiết:

+ 3341: Phải trả CB-CNV

+ 3448: Phải trả người lao động khác

Tài khoản 334 “ Phải trả công nhân viên”

Trang 22

Lương và các khoản phải trả cho người

lao động trong doanh nghiệp

Các khoản khấu trừ lương ( bồi thường,

nộp thay các khoản bảo hiểm )

Số còn phải trả người lao động

Lương và các khoản phải trả CB-CNVtrong doanh nghiệp

Số còn phải trả người lao động

Ngoài ra, công ty còn sử dụng các tài khoản chi phí để phản ánh việc phân bổ tiềnlương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh như 622, 627, 642.Với hình thức chứng từ ghi sổ, trình tự ghi sổ của kế toán tiền lương của công tynhư sau:

+ Căn cứ vào bảng chấm công, nhân viên kế toán tính toán tiền lương và lập bảngthanh toán lương để theo dõi và chi trả đúng quy định Và kế toán phản ánh các nghiệp

vụ phát sinh vào chứng từ kế toán hàng ngày Dựa vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổđăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái TK 334, 338

+ Cũng từ bảng chấm công, nhân viên kế toán ghi nhận vào sổ chi tiết TK 334 tất

cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương phát sinh trong tháng Từ đó kế toán lậpbảng tổng hợp chi tiết

+ Bên cạnh đó, kế toán tính toán các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN theo đúng tỷ lệ quy định hiện hành và được phản ánh trong bảng phân

bổ tiền lương và BHXH và ghi vào sổ chi tiết các tài khoản 622, 627, 642

+ Cuối tháng, kế toán tính toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính tổng số phátsinh Nợ, Có và số dư các tài khoản trên sổ cái Sau đó, đối chiếu đúng số liệu ghi trên

sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết và nộp sổ cái các TK 334, 338 cùng báo cáo tiền lươngcủa tháng cho kế toán tổng hợp Hình thức ghi sổ kế toán tiền lương:

22

Bảng chấm công

Bảng phân bổ Bảng thanh toán lương

Trang 23

Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Minh Tâm

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Sơ đồ 3.1:Trình tự ghi sổ tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

( Nguồn: phòng kế toán của công ty )

2.4.3 Phương pháp hoạch toán tiền lương.

Kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp :

Sơ đồ 2.1:Sơ đồ hoạch toán tiền lương:

Ngày đăng: 20/05/2016, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Nhất Hưng – Sơn Hà. - Báo cáo thực tập chuyên nghành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương  của công ty TNHH
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Nhất Hưng – Sơn Hà (Trang 6)
1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - Báo cáo thực tập chuyên nghành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương  của công ty TNHH
1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 8)
Bảng tổng hợp chi tiết - Báo cáo thực tập chuyên nghành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương  của công ty TNHH
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 10)
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương tại công ty - Báo cáo thực tập chuyên nghành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương  của công ty TNHH
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương tại công ty (Trang 18)
Bảng chấm công - Báo cáo thực tập chuyên nghành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương  của công ty TNHH
Bảng ch ấm công (Trang 22)
Sơ đồ 2.1:Sơ đồ hoạch toán tiền lương: - Báo cáo thực tập chuyên nghành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương  của công ty TNHH
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hoạch toán tiền lương: (Trang 23)
Sơ đồ 3.1:Trình tự ghi sổ tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty - Báo cáo thực tập chuyên nghành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương  của công ty TNHH
Sơ đồ 3.1 Trình tự ghi sổ tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty (Trang 23)
Bảng 3.2: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương - Báo cáo thực tập chuyên nghành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương  của công ty TNHH
Bảng 3.2 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 32)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Báo cáo thực tập chuyên nghành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương  của công ty TNHH
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 32)
Bảng 2.2: Bảng biểu thuế lũy tiến từng phần của thuế thu nhập cá nhân - Báo cáo thực tập chuyên nghành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương  của công ty TNHH
Bảng 2.2 Bảng biểu thuế lũy tiến từng phần của thuế thu nhập cá nhân (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w