Chè an toàn là sản phẩm được sản xuất, sơ chế/chế biến phù hợpvới các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAPQuy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè b
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT 1
GIỚI THIỆU CHUNG 1
I MỞ ĐẦU 1
II MỤC TIÊU 2
III ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 2
IV CÁC ĐỊNH NGHĨA KHÁI NIỆM 2
V TÀI LIỆU VIỆN DẪN 3
1 Các văn bản của Chính phủ và Quốc hội 3
2 Các văn bản của các Bộ ban ngành 4
NỘI DUNG BỘ KHUNG CHỈ SỐ 6
I CÁCH TIẾP CẬN 6
II CƠ SỞ XÂY DỰNG BỘ KHUNG CHỈ SỐ 6
III KẾT CẤU CỦA BỘ KHUNG CHỈ SỐ 7
1 Chỉ số cấp 1 7
2 Chỉ số cấp 2 7
3 Chỉ số cấp 3: 7
4 Chỉ tiêu tính toán: 7
IV NỘI DUNG CỦA BỘ KHUNG CHỈ SỐ 8
PHẦN THỨ BA 11
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN BỘ CHỈ SỐ AN TOÀN CẤP TỈNH 11
I CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN BỘ CHỈ SỐ 11
I.1 THU THẬP CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ 11
1 CHỈ SỐ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ VẬT TƯ ĐẦU VÀO 11
Trang 22 CHỈ SỐ VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 12
3 CHỈ SỐ VỀ QUÁ TRÌNH SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN CHÈ 13
4 CHỈ SỐ VỀ QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ 15
5 CHỈ SỐ VỀ ATTP CỦA SẢN PHẨM 15
6 CHỈ SỐ VỀ NHÂN LỰC 15
7 CHỈ SỐ NHẬN THỨC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM 16
I.2 XÁC ĐỊNH TRỌNG SỐ ĐIỂM 17
1 Xác định trọng số cho chỉ số cấp 2 17
2 Xác định trọng số cho từng nhóm chỉ số tổng quát cấp 3 17
I.3 XÁC ĐỊNH THANG ĐIỂM 18
I.4 TÍNH TOÁN BỘ CHỈ SỐ AN TOÀN CẤP TỈNH 19
I.5 TẦN SUẤT ĐO ĐẾM 23
I.6 TỔNG HỢP BỘ CHỈ SỐ AN TOÀN CẤP TỈNH 25
PHẦN THỨ TƯ 36
KẾ HOẠCH ÁP DỤNG 36
Trang 3PHẦN THỨ NHẤT GIỚI THIỆU CHUNG
I MỞ ĐẦU
Cuốn sổ tay này được xây dựng trong khuôn khổ gói thầu Thiết kế, giámsát chỉ số an toàn cấp tỉnh thuộc Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩmnông nghiệp và Phát triển chương trình khí sinh học (QSEAP) Dự án được thựchiện bởi Cục Trồng Trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn từkhoản vay của Chính phủ Việt Nam từ Nguồn vốn đặc biệt của Ngân hàng Pháttriển Châu Á (ADB) Mục tiêu của dự án nhằm đánh giá mức độ thực hiện vệsinh an toàn thực phẩm cấp tỉnh của ngành sản xuất rau, quả, chè; góp phần tăngtrưởng bền vững ngành nông nghiệp của Việt Nam Dự án được thực hiện tại 16tỉnh: Yên Bái, Sơn La, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hà Nội,Hải Phòng, Hải Dương, Đà Nẵng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng, TP HồChí Minh, Tiền Giang, Bến Tre
Chè là một trong những sản phẩm hàng hóa góp phần xóa đói giảm nghèo
và cũng là một trong những nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Trongnhững năm qua sản phẩm chè của Việt Nam luôn có giá xuất khẩu thấp mặc dùsản lượng suất khẩu đứng thứ 5 của thế giới Nguyên nhân là do chất lượng chècủa nước ta thấp, vẫn có nhiều trường hợp dư lượng hóa chất độc hại trong sảnphẩm Để nâng cao chất lượng sản phẩm chè trong điều kiện hội nhập Bộ chỉ sốsau khi được thiết kế xây dựng sẽ là công cụ hữu hiệu phục vụ quản lý, đánh giámức độ thực hiện vệ sinh an toàn đối với sản phẩm chè của các tỉnh thành thamgia Do đó để chuyển giao cho các tỉnh/thành phố tham gia dự án nhằm tự giámsát, đánh giá mức độ thực hiện vệ sinh ATTP của địa phương mình cũng như đểkiểm tra tính lan tỏa của công cụ này thì cuốn sổ tay hướng dẫn là công cụkhông thể thiếu
Trang 4II MỤC TIÊU
Đánh giá mức độ thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm cấp tỉnh của ngànhsản xuất chè; góp phần tăng trưởng bền vững ngành nông nghiệp của Việt Nam
III ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Các cơ quan quản lý Nhà thuộc ngành nông nghiệp và các tổ chức, cá nhân
có liên quan
IV CÁC ĐỊNH NGHĨA KHÁI NIỆM
1 Chè an toàn là sản phẩm được sản xuất, sơ chế/chế biến phù hợpvới các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP(Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn tạiViệt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương đương VietGAP và mẫuđiển hình đạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm được Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn và Bộ Y Tế quy định
2 Kim loại nặng là các nguyên tố kim loại có khối lượng nguyên tử >40g/mol hoặc khối lượng riêng >5g/cm3 thường không tham gia hoặc íttham gia vào quá trình sinh hoá của các thể sinh vật và thường tích luỹ trong
cơ thể chúng Vì vậy, chúng là các nguyên tố độc hại với sinh vật
3 Phân bón là thức ăn bổ sung cho cây trồng Có tác dụng làm tăng
độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất và chất lượng cây trồng Có 3 nhómphân bón
- Phân hữu cơ là phân bón có nguồn gốc từ chất bã, chất bài tiết củađộng vật như trâu, bò, heo, gà, hoặc các xác bã thực vật như rơm rạ, phâncây xanh, Phân hữu cơ bao gồm phân chuồng, phân xanh, phân rác,
- Phân vô cơ (Phân hóa học) là những hóa chất chứa các chất dinhdưỡng thiết yếu cho cây được bón vào cây nhằm tăng năng suất, có các loạiphân bón hóa học chính: phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp,phân hỗn hợp, phân vi lượng
- Phân sinh học là các loại phân bón được sử dụng để cải thiện độ phìnhiêu của đất bằng cách sử dụng chất thải sinh học mà không chứa bất kỳhóa chất gây phương hại đến đất và cây trồng
4 Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào hoặc tập hợp đơn bào có kíchthước nhỏ, không quan sát được bằng mắt thường mà phải sử dụng kínhhiển vi Vi khuẩn được đề cập ở đây là vi khuẩn gây hại đối với sức khỏecon người
5 Nitrat (NO3) là một hợp chất có chứa nitơ và nước Nếu lượngnitrat vượt quá mức cho phép sẽ làm giảm hô hấp của tế bào, ảnh hưởng đếnhoạt động của tuyến giáp, gây đột biến và phát triển khối u dẫn đến bệnhung thư
Trang 56 Dư lượng là lượng dư thừa của một chất nào đó trong một tổng thểlớn hơn (môi trường, thực phẩm…)
7 Ngưỡng là giới hạn cho phép của dư lượng của một chất nào đótrong thực phẩm hoặc mô trường…
8 Chứng nhận là việc xác định đối tượng của hoạt động trong lĩnhvực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹthuật phù hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý quy định trong tiêuchuẩn tương ứng và Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
9 Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agriculture Practices-GAP) lànhững nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất antoàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnhnhư chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dưlượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩmphải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng Mỗi nước có thể xâydựng tiêu chuẩn GAP của mình theo tiêu chuẩn Quốc tế Hiện nay cóUSGAP (Mỹ), EUREPGAP (Liên minh châu Âu), VietGAP (Việt Nam),GlobalGAP (toàn cầu)
10 Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm là quản lý chung của nhà nước
về an toàn và vệ sinh thực phẩm bằng Luật an toàn thực phẩm và những tiêuchuẩn về hệ thống an toàn thực phẩm
11 Cán bộ quản lý vệ sinh ATTP (cấp tỉnh) trong khuôn khổ dự ánđược hiểu là các cán bộ thuộc Chi cục an toàn Vệ sinh thực phẩm; Chi cụcQuản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản; các cán bộ làm công tácđiều tra, giám sát vệ sinh ATTP cấp cơ sở (huyện, xã/thị trấn)
V TÀI LIỆU VIỆN DẪN
1 Các văn bản của Chính phủ và Quốc hội
1. Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được quốc hội khóa 12
kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17-6-2010 có hiệu lực từ 1/7/2011
2. Pháp lệnh số 15/2004/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụQuốc Hội 11; ngày 24/3/2004 về giống cây trồng
3. Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ vềviệc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón
4. Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ vềNhãn hàng hóa
5. Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ vềSửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc quản lý sản xuất, kinh doanhphân bón
Trang 66. Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18/07/2008 của Chính phủ vềviệc ban hành “Quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểmnghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm”.
7. Quyết định 408/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toànthực phẩm
8. Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04/01/2012 của Thủ tướng Chínhphủ về Phê duyệt Chiến lược An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020 vàtầm nhìn 2030
9. Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ vềviệc ban hành “Quy định xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm”
2 Các văn bản của các Bộ ban ngành
2.1 Quyết định và thông tư
1 Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 3/12/2014 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tưnông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâmthủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm
2 Thông tư số 49/2013/TT-BNNPTNT ngày 19/11/2013 của BộNông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn tiêu chí xác định vùng sản xuấttrồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm
3 Thông tư số 38/2013/TT-BNNPTNT ngày 09/08/2013 của BộNông nghiệp và PTNT về Ban hành danh mục bổ sung phân bón được phépsản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam
4 Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/04/2013 của BộNông nghiệp và PTNT về ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật đượcphép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và danh mục bổ sung giốngcây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam
5 Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/1/2013 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật
6 Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về việc Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồngtrọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với quy trình thực hành sảnxuất nông nghiệp tốt
7 Thông tư số 70/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/12/2010 của BộNông nghiệp và PTNT về Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng,phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
8 Thông tư số 75/2009/TT-BNNPTNT ngày 02/12/2009 của BộNông nghiệp và PTNT về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềđiều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất Nông sản”
Trang 79 Thông tư số 41/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/07/2009 của BộNông nghiệp và PTNT về Quy định về quản lý và sử dụng mẫu giống câytrồng
10 Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về việc ban hành “Quy trình thực hành sản xuất nôngnghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn”
11 Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế vềviệc ban hành "Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hoá học trongthực phẩm"
12 Công văn số 1997/BNN-QLCL ngày 17/06/2013 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về việc triển khai công tác quản lý chất lượng, an toàn thựcphẩm nông lâm thủy sản
13 Quyết định số 1121/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/04/2008 của BộNông nghiệp và PTNT về việc ban hành “Quy trình thực hành sản xuấtnông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn”
2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Tiêu chuẩn quốc gia
1 QCVN 132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia đối vớirau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quátrình sản xuất, sơ chế
2 QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giớihạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
Chè-Quy trình lấy mẫu phân tích chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm
4 QCVN 01-07: 2009/BNNPTNT Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về
cơ sở chế biến chè đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
5 TCVN 5609:2007 Tiêu chuẩn quốc gia về Chè-Lấy mẫu
Trang 8PHẦN THỨ HAI NỘI DUNG BỘ KHUNG CHỈ SỐ
I CÁCH TIẾP CẬN
- PFSI dựa trên nhưng thực tiễn công tác sản xuất lưu thông sản phẩm trongchuỗi cung ứng và quản lý sản xuất tốt hiện có tại Việt Nam chứ không phảinhững tiêu chuẩn được lý tưởng hóa và có lẽ không bao giờ đạt được Bộ chỉtiêu chính được lựa chọn những chỉ tiêu cốt lõi để sai số không nhiều và đơngiản khi thực hiện do vậy sẽ không thể bao hàm tất cả các mặt và các đặc điểmcủa ATTP được vì nếu như vậy công cụ này sẽ trở nên rất tốn kém
- PFSI sẽ chú trọng giám sát chặt chẽ các biện pháp phòng ngừa hơn là cốgắng phát hiện tất cả các tác nhân gây ô nhiễm trong sản phẩm cuối cùng
- PFSI là công cụ giám sát quản lý ATTP thông qua việc cung cấp thông tin
về cơ chế và hệ thống giám sát cần thiết cho mỗi cấp quản lý ở địa phương vềcung ứng các vật tư đầu vào, nhân sự triển khai trong việc tham gia thực hiện
và tiến hành tự giám sát về ATTP ở địa phương mình nhằm nâng cao sức khỏecủa đối tượng sử dụng sản phẩm, tăng thu nhập cho người sản xuất
- PFSI được xây dựng trên cơ sở có sự đồng thuận cao của các cấp từ trungương đến địa phương và toàn xã hội PFSI phải có tính khả thi và được địaphương chấp nhận để đưa vào quản lý một cách có hiệu quả
- PFSI không chỉ đo lường mức độ ATTP đối với sản phẩm chè mà phải
mở rộng được cho các đối tượng cây trồng khác ở các địa phương khác trên
cả nước
II CƠ SỞ XÂY DỰNG BỘ KHUNG CHỈ SỐ
PFSI bao gồm các chỉ tiêu chính phản ánh về mức độ ATTP trong toànchuỗi giá trị sản phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu thụ Mỗi một chỉ tiêu PFSI sẽchỉ cung cấp thông tin về một mặt nào đó về mức độ ATTP Do đó không phảnánh được toàn bộ tình trạng ATTP Như vậy, PFSI cần được tiến hành theo 3trạng thái ATTP chính như sau:
+ Tự giám sát: là quá trình kiểm tra, đánh giá của cơ quan quản lý địaphương một cách có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản làm bằngchứng để xác định mức độ thực hiện công tác vệ sinh ATTP; công việc này docán bộ chuyên gia về lĩnh vực cần giám sát của tỉnh thực hiện định kỳ hoặc độtsuất theo tình hình thực tế
+ Thanh tra: là sự xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện pháp luật của tổchức, cá nhân do tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện theo trình tự pháp luậtquy định nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp và tổ
Trang 9chức, cá nhân khác Công tác này do cơ quan trung ương có thẩm quyền vàchuyên môn thực hiện định kỳ hay đột xuất nhằm đánh giá quá trình quản lýchất lượng và ATTP ở địa phương Các chỉ tiêu nội dung kiểm tra mang tínhkhách quan hơn các chỉ tiêu tự giám sát.
+ Phân tích mẫu là quá trình định lượng hóa dư lượng các chất độc hại trongsản phẩm chè đồng thời đối chiếu với tiêu chuẩn hiện hành để đánh giá mức độATTP của sản phẩm
- Các chỉ tiêu cấu thành PFSI phải được thiết kế theo 2 chiều hướng:
+ Tổng quát theo thời gian dài hạn: Tức là các chỉ tiêu đo lường theo chiềuhướng này thường không biến động hoặc rất ít có sự biến động theo thời gian + Tình trạng tương đối về ATTP giữa các tỉnh tham gia: chú trọng việcgiám sát các biện pháp phòng ngừa là chính không cố gắng bám theo các yếu tốnguyên nhân tạo ra các tác nhân ô nhiễm Các chỉ tiêu này thường có biến độngphụ thuộc vào các hoạt động của chuỗi ngành hàng và công tác quản lý, giám sátcủa địa phương Các chỉ tiêu theo chiều hướng này cần thiết kế mở để có thể cậpnhật thường xuyên định kỳ hàng năm hoặc giai đoạn cụ thể
- Các chỉ tiêu tham gia xây dựng PFSI có thể bao gồm nhiều cấp lớn nhỏkhác nhau với nhiều đơn vị và tầm quan trọng khác nhau trong đánh giá ATTPcủa sản phẩm cụ thể do đó cần cân nhắc đánh giá lựa chọn cho trọng số đối vớichỉ tiêu quan trọng; quy về cùng đơn vị trong quá trình tính toán chỉ số
III KẾT CẤU CỦA BỘ KHUNG CHỈ SỐ
1 Chỉ số cấp 1
Chỉ số an toàn cấp tỉnh đánh giá mức độ thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩmcủa sản phẩm chè (PFSI) Căn cứ vào đặc thù của sản phẩm để thiết kế PFSIcho chè
4 Chỉ tiêu tính toán:
Các số liệu thực tế cần thu thập nhằm đánh giá và lượng hóa các nguy cơ về
an toàn thực phẩm
Trang 10IV NỘI DUNG CỦA BỘ KHUNG CHỈ SỐ
Bảng 1 Bộ chỉ số bao gồm 7 chỉ số cấp 2; 16 chỉ số cấp 3 và 44 chỉ tiêu
Cụ thể như sau:
1 Chỉ số về quy hoạch và quản lý vật tư đầu vào 4 14
2 Tổng diện tích chè của tỉnh Chỉ số 1.2: Tỷ lệ % cơ sở
kinh doanh giống chè được xếp loại A,B
1 Số cơ sở đạt loại A
2 Số cơ sở đạt loại B
3 Tổng số cơ sở được kiểm tra
4 Tổng số cơ sở có giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của tỉnh
Chỉ số 1.3: Tỷ lệ % cơ sở kinh doanh phân bón được xếp loại A, B
1 Số cơ sở đạt loại A
2 Số cơ sở đạt loại B
3 Tổng số cơ sở được kiểm tra
4 Tổng số cơ sở có giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của tỉnh
Chỉ số 1.4: Tỷ lệ % cơ sở kinh doanh thuốc BVTV được xếp loại A,B
1 Số cơ sở đạt loại A
2 Số cơ sở đạt loại B
3 Tổng số cơ sở được kiểm tra
4 Tổng số cơ sở có giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của tỉnh
Trang 11cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
1 Số cơ sở đáp ứng yêu cầu để được cấpGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm
2 Tổng số cơ sở sản xuất chè có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Chỉ số 2.2: Tỷ lệ % diện tích chè được chứng nhận VietGAP và tương đương (GAP khác, hữu cơ)
1 Diện tích chè được chứng nhận VietGAP
và tương đương.
2 Tổng diện tích chè trên địa bàn
Chỉ số 2.3: Tỷ lệ % sản lượng chè búp tươi an toàn được sản xuất 1 Sản lượng chè búp tươi an toàn được sảnxuất.
2 Tổng sản lượng chè búp tươi của tỉnh.
3 Tổng số cơ sở được kiểm tra
4 Tổng số cơ sở chế biến sản phẩm chè
có đăng ký kinh doanh
Chỉ số 3.2: Tỷ lệ % số cơ sở chế biến chè có chứng chỉ
về ISO hoặc tương đương
1 Số cơ sở chế biến chè có chứng chỉ về ISO hoặc tương đương
1 Tổng số các cơ sở sơ chế, chế biến chè đăng ký kinh doanh của tỉnh
Chỉ số 3.3: Tỷ lệ % sản lượng chè khô được chế biến đảm bảo điều kiện an toàn
1 Sản lượng chè được chế biến đảm bảo điều kiện an toàn
2 Tổng sản lượng chè được chế biến của tỉnh.
Chỉ số 4 Chỉ số
ATTP về quá
trình tiêu thụ
Chỉ số 4.1: Tỷ lệ % số cơ sở kinh doanh chè đủ điều kiện
Trang 12Chỉ số cấp 2 Chỉ số cấp 3 Chỉ tiêu tính toán
Chỉ số 6 Chỉ số
về nhân lực
Chỉ số 6.1: Tỷ lệ % số công chức viên chức quản lý về
an toàn thực phẩm
1 Số lượng công chức viên chức Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản của tỉnh
2 GDP nông lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh
1 Số hộ trực tiếp sản xuất chè có chứng chỉ hoặc tham gia đào tạo, tập huấn về
an toàn thực phẩm (tính thời điểm trong năm).
1 Tổng số hộ sản xuất chè của tỉnh.
Chỉ số 7 Nhận
thức về an toàn
thực phẩm
Chỉ số 7.1 Tỷ lệ % số lượng hộ sản xuất có kiến thức chung về an toàn thực phẩm
1 Số lượng hộ sản xuất có kiến thức đúng
về an toàn thực phẩm.
2 Tổng số hộ sản xuất được điều tra
Chỉ số 7.2 Tỷ lệ % số lượng người tiêu dùng có kiến thức đúng về an toàn thực phẩm
1 Số lượng tiêu dùng có kiến thức đúng về
an toàn thực phẩm.
2 Tổng số người tiêu dùng được điều tra
Trang 13PHẦN THỨ BA PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN BỘ CHỈ SỐ AN TOÀN CẤP TỈNH
I CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN BỘ CHỈ SỐ
I.1 THU THẬP CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ
1 CHỈ SỐ VỀ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ VẬT TƯ ĐẦU VÀO
1.1 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % DIỆN TÍCH ĐƯỢC QUY HOẠCH AN TOÀN
1.1.1 Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Tổng diện tích chè của tỉnh
- Diện tích chè đã được quy hoạch an toàn của tỉnh
1.1.2 Công cụ đánh giá: Báo cáo kết quả quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn
đã được phê duyệt căn cứ theo Thông tư số 49/2013/TT-BNNPTNT
1.1.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
1.1.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
1.2 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % CƠ SỞ KINH DOANH GIỐNG CHÈ ĐƯỢC XẾP LOẠI
A, B
1.2.1 Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Số cơ sở đạt loại A
- Số cơ sở đạt loại B
- Tổng số cơ sở được kiểm tra
- Tổng số cơ sở có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tỉnh
1.2.2 Công cụ đánh giá: Báo cáo kết quả đánh giá phân loại cơ sở kinh doanh giống chè theo quy định của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT
1.2.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
1.2.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
1.3 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % CƠ SỞ KINH DOANH PHÂN BÓN ĐƯỢC XẾP LOẠI
Trang 14- Tổng số cơ sở có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tỉnh
1.3.2 Công cụ đánh giá: Báo cáo kết quả đánh giá phân loại cơ sở kinh doanh phân bón theo quy định của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT.
1.3.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
1.3.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá.
1.4 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % CƠ SỞ KINH DOANH THUỐC BVTV ĐƯỢC XẾP LOẠI A, B
1.4.1.Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm thu thập:
- Số cơ sở đạt loại A
- Số cơ sở đạt loại B
- Tổng số cơ sở được kiểm tra
- Tổng số cơ sở có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tỉnh
1.4.2 Công cụ đánh giá: Báo cáo kết quả đánh giá phân loại cơ sở kinh doanh thuốc BVTV theo quy định của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT
1.4.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
1.4.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
2 CHỈ SỐ ATTP VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
2.1 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % CƠ SỞ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
2.1.1 Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Số cơ sở đáp ứng yêu cầu để được cấpGiấy chứng nhận cơ sở đủ điềukiện an toàn thực phẩm
- Tổng số cơ sở sản xuất chè có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
2.1.2 Công cụ đánh giá: Báo cáo kết quả cơ sở đáp ứng yêu cầu (được xếp loại
A,B) để cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quyđịnh của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT
2.1.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
2.1.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
2.2 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % DIỆN TÍCH CHÈ ĐƯỢC CHỨNG NHẬN VIETGAP
VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
2.2.1 Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Diện tích chè được chứng nhận VietGAP và tương đương
- Tổng diện tích chè trên địa bàn
Trang 152.2.2 Công cụ đánh giá: Báo cáo kết quả thống kê tổng diện tích sản xuất chè
và diện tích chè được chứng nhận VietGAP và tương đương (GAP khác, hữucơ) tại địa phương
2.2.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
2.2.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
2.3 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % SẢN LƯỢNG CHÈ BÚP TƯƠI AN TOÀN ĐƯỢC SẢN XUẤT
2.3.1 Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Sản lượng chè búp tươi an toàn được sản xuất
- Tổng sản lượng chè búp tươi của tỉnh
2.3.2 Công cụ đánh giá: Báo cáo thống kê về tổng sản lượng chè búp tươi sản
xuất tại địa phương và sản lượng chè búp tươi được sản xuất từ các cơ sở được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, được chứng nhận VietGAp & tương đương GAP khác, hữu cơ)
2.3.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
2.3.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
3 CHỈ SỐ ATTP VỀ QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
3.1 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ATTP TRONG CHẾ BIẾN 3.1.1.Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Số cơ sở đạt loại A
- Số cơ sở đạt loại B
- Tổng số cơ sở được kiểm tra
- Tổng số cơ sở chế biến sản phẩm chè có đăng ký kinh doanh
3.1.2 Công cụ đánh giá: Báo cáo kết quả thống kê kiểm tra, đánh giá phân loại
cơ sở chế biến chè đạt yêu cầu (Xếp loại A,B) theo quy định của Thông tư số45/2014/TT-BNNPTNT
3.1.3.Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
3.1.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
3.2 CHI SỐ: TỶ LỆ % CƠ SỞ CHẾ BIẾN CHÈ CÓ CHỨNG CHỈ ISO HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG
3.2.1 Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Số cơ sở chế biến chè có chứng chỉ về ISO hoặc tương đương
- Tổng số các cơ sở sơ chế, chế biến chè đăng ký kinh doanh của tỉnh
Trang 163.2.2 Công cụ đánh giá: Bao cáo thống kê cơ sở, chế biến chè đăng ký kinh
doanh của tỉnh và số lượng cơ sở chế biến chè có chứng chỉ ISO hoặc tươngđương
3.2.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
3.2.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
3.3 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % SẢN LƯỢNG CHÈ KHÔ ĐƯỢC CHẾ BIẾN ĐẢM BẢO ĐIỀU KIỆN AN TOÀN
3.2.1 Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Sản lượng chè được chế biến đảm bảo điều kiện an toàn
- Tổng sản lượng chè được chế biến của tỉnh
3.2.2 Công cụ đánh giá: Báo cáo kết quả thống kê về tổng sản lượng chè khô
được chế biến tại địa phương và sản lượng chè được chế biến chè từ cơ sở đủđiều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (Cơ sở xếp loại A,B) theo quy định củaThông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT
3.2.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
3.2.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
4 CHỈ SỐ ATTP VỀ QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ
4.1 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % SỐ CƠ SỞ KINH DOANH CHÈ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN
4.1.1.Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Số cơ sở đủ điều kiện kinh doanh chè an toàn
- Tổng số cơ sở kinh doanh sản phẩm chè có đăng ký kinh doanh
4.1.2 Công cụ đánh giá: Báo cáo kết quả về tổng số cơ sở kinh doanh chè và số
lượng cơ sở kinh doanh chè đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (xếp loạiA,B) theo quy định của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT
4.1.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
4.1.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá.
5 CHỈ SỐ VỀ KIỂM NGHIỆM MẪU
5.1 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % CỦA MẪU CHÈ ĐẠT TIÊU CHUẨN VỀ ATTP
5.1.1 Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Số mẫu chè đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm
- Tổng số mẫu chè đã được kiểm nghiệm trong 1 năm (Tối thiểu từ 30 mẫutrở lên)
Trang 175.1.2 Công cụ đánh giá: Báo cáo kết quả lấy mẫu giám sát của cơ quan quản lý
nhà nước trong năm
5.1.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
5.1.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
6 CHỈ SỐ VỀ NHÂN LỰC
6.1 CHỈ SỐ: TỶ LỆ SỐ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC QUẢN LÝ VỀ ATTP
6.1.1.Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Số lượng công chức viên chức Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản
6.1.2 Công cụ đánh giá: Các số liệu cần thu thập:
- Số lượng công chức viên chức Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản
và Thủy sản của tỉnh (số liệu của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh)
- GDP nông lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh (tại niên giám thống kê nông lâm nghiệp của tỉnh hàng năm)
- Dân số của tỉnh (tại số liệu thống kê nông lâm nghiệp của tỉnh hàng năm)
- Tổng số lượng công chức viên chức của Chi cục quản lý Chất lượng Nônglâm sản và Thủy sản 63 tỉnh thành cả nước (Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản)
- GDP nông lâm nghiệp và thủy sản cả nước (tại niên giám thống kê nông lâm nghiệp toàn quốc hàng năm)
- Dân số cả nước (tại niên giám thống kê nông lâm nghiệp toàn quốc hàng năm)
6.1.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý nhà nước
6.1.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
6.2 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % CÁC HỘ SẢN XUẤT CHÈ ĐƯỢC ĐÀO TẠO TẬP HUẤN TRỰC TIÊP VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
6.2.1.Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Số hộ trực tiếp sản xuất chè có chứng chỉ hoặc tham gia đào tạo, tập huấn
về an toàn thực phẩm (tính thời điểm trong năm)
- Tổng số hộ sản xuất chè của tỉnh
Trang 186.2.2 Công cụ đánh giá: Các báo cáo công tác tập huấn sản xuất chè bảo đảm
an toàn thực phẩm do các cơ quan, đoàn thể thực hiện trong năm
6.2.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý nhà nước
6.2.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
7 CHỈ SỐ NHẬN THỨC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
7.1 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % SỐ LƯỢNG HỘ SẢN XUẤT CÓ KIẾN THỨC CHUNG
VỀ ATTP
7.1.1.Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Số lượng hộ sản xuất có kiến thức đúng về an toàn thực phẩm
- Tổng số hộ sản xuất được điều tra
7.1.2 Công cụ đánh giá: Phiếu điều tra người sản xuất Điều tra ngẫu nhiên 30
phiếu/1 vùng sản xuất chè tập trung
7.1.3 Nguồn số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
7.1.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
7.2 CHỈ SỐ: TỶ LỆ % SỐ LƯỢNG NGƯỜI TIÊU DÙNG CÓ KIẾN THỨC ĐÚNG VỀ ATTP
7.2.1 Nội dung (chỉ tiêu tính toán): Bao gồm:
- Số lượng tiêu dùng có kiến thức đúng về chè an toàn thực phẩm
- Tổng số người tiêu dùng được điều tra
7.2.2 Công cụ đánh giá: Phiếu điều tra người tiêu dùng Điều tra ngẫu nhiên 30
phiếu/1 tỉnh
7.2.3 Nguồn thu thập số liệu: Cơ quan quản lý Nhà nước
7.2.4 Thời điểm lấy số liệu: Tại thời điểm lập chỉ số, đánh giá
I.2 XÁC ĐỊNH TRỌNG SỐ ĐIỂM
Căn cứ vào các đặc thù của từng sản phẩm để lựa chọn đánh giá tầm quantrọng của mỗi quá trình, mỗi yếu tố có ảnh hưởng đến ATTP Từ đó đánh giátrọng số cho từng chỉ số đối với từng sản phẩm
1 Xác định trọng số cho chỉ số cấp 2
- Nhóm “Chỉ số về ATTP của sản phẩm” được đánh giá là quan trọng nhất và
có trọng số là 5 Do nó đánh giá kết quả của tất cả các quá trình trong chuỗicung ứng sản phẩm
- Theo kinh nghiệm của các chuyên gia quá trình canh tác ảnh hưởng đến antoàn là rất lớn do đó nhóm “Chỉ số quá trình sản xuất” được cho trọng số là3
Trang 19- Do ý thức của đối tượng trực tiếp sản xuất kinh doanh thấp, chủ yếu chỉ chạytheo lợi nhuận Do vậy, công tác đầu tư nhân lực quản lý vệ sinh ATTP đượccoi là rất quan trọng nhóm “Chỉ số về nhân lực” được cho trọng số là 2.
- Theo kết quả điều tra và kinh nghiệm chuyên gia đánh giá khâu chế biến làquan trọng đối với chè vì chè bắt buộc phải chế biến khô và có nhiều phươngpháp chế biến khác nhau đi cùng nhiều tiêu chuẩn về VSATTP cũng khác nhau
do đó nhóm chỉ số “Chỉ số quá trình chế biến chè” được cho trọng số là 2
2 Xác định trọng số cho từng nhóm chỉ số tổng quát cấp 3
- Đối với nhóm chỉ số thứ 1 “Chỉ số quản lý vật tư đầu vào”, việc kinh doanhhóa chất và thuốc bảo vệ thực vật phục vụ sản xuất nông nghiệp và kinhdoanh phân bón có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm do đó chỉ số1.4 được tính trọng số là 3 và 1.3 được cho trọng số 2
- Đối với nhóm chỉ số thứ 2 “Chỉ số quá trình sản xuất”, việc kiểm tra và cấpchứng nhận điều kiện an toàn thực phẩm và cấp chứng nhận VietGAP trongsản xuất giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong sản xuất do đó chỉ số 2.1; 2.2
và 2.3 được tính trọng số là 2
- Đối với nhóm chỉ số thứ 3 “Chế biến chè”, điều kiện vệ sinh ATTP trong chếbiến chè có ảnh hưởng trực tiếp và lớn nhất đối với VSATTP do đó chỉ số3.1 được cho trọng số là 2
- Đối với nhóm chỉ số thứ 6 “Chỉ số về nhân lực”, công tác đào tạo, tập huấn
để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong sản xuất có vai trò quan trọng
hơn cả, do đó chỉ số 6.2 được cho trọng số là 2
- Đối với các nhóm chỉ số còn lại, các chỉ số cấp 3 có trọng số đồng đều được
cho là 1
Trọng số điểm cho từng nhóm sản phẩm được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Bảng 3 Trọng số của các chỉ số của bộ khung chỉ số an toàn cấp tỉnh cho
sản phẩm chè
I Chỉ số 1 Chỉ số về quy hoạch và quản lý vật tư đầu vào 1
1 Chỉ số 1.1: Tỷ lệ % diện tích được quy hoạch an toàn 1
2 Chỉ số 1.2: Tỷ lệ % cơ sở kinh doanh giống chè được xếp loại A,B 1
3 Chỉ số 1.3: Tỷ lệ % cơ sở kinh doanh phân bón được xếp loại A, B 2
4 Chỉ số 1.4 Tỷ lệ % cơ sở kinh doanh thuốc BVTV được xếp loại A,B 3
II Chỉ số 2 Chỉ số ATTP về quá trình sản xuất 3
1 Chỉ số 2.1: Tỷ lệ % cơ sở được cấp: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
2 Chỉ số 2.2: Tỷ lệ % diện tích chè được chứng nhận VietGAP và tươngđương (GAP khác hữu cơ) 2
3 Chỉ số 2.3: Tỷ lệ % sản lượng chè búp tươi an toàn được sản xuất 1
Trang 20TT Chỉ số Trọng số III Chỉ số 3 Chỉ số ATTP về quá trình chế biến chè 2
1 Chỉ số 3.1: Tỷ lệ % cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong chế biến chè 2
2 Chỉ số 3.2: Tỷ lệ % số cơ sở chế biến chè có chứng chỉ về ISO hoặc tương
3 Chỉ số 3.3: Tỷ lệ % sản lượng chè khô được chế biến đảm bảo điều kiện an toàn 1
IV Chỉ số 4 Chỉ số ATTP về quá trình tiêu thụ 1
1 Chỉ số 4.1: Tỷ lệ % số cơ sở kinh doanh chè đủ điều kiện an toàn 1
1 Chỉ số 5.1: Tỷ lệ % của mẫu chè đạt tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm 1
1 Chỉ số 6.1: Tỷ lệ % số công chức viên chức quản lý về an toàn thực phẩm 1
2 Chỉ số 6.2: Tỉ lệ % các hộ sản xuất chè được đào tạo tập huấn trực tiếp về
1 Chỉ số 7.1: Tỷ lệ % số lượng người sản xuất có kiến thức chung về an toàn
2 Chỉ số 7.2: Tỷ lệ % số lượng người tiêu dùng có kiến thức đúng về an toàn thực phẩm 1
I.3 XÁC ĐỊNH THANG ĐIỂM
Thang điểm được cho từ 0-100 điểm dựa vào đơn vị đã đồng nhất.
Phân cấp mức độ thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm:
Đánh giá mức độ thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm cấp tỉnh đối với mỗisản phẩm được phân thành 5 cấp theo điểm số đạt được sau quá trình đánhgiá độc lập chỉ số PFSI như sau:
1 Tỉnh/Thành phố được xếp loại A (tốt: an toàn cao) nếu chỉ số an toàn cấp tỉnh 80≤PFSI≤100.
2 Tỉnh/Thành phố được xếp loại B (khá: an toàn) nếu chỉ số an toàn cấp tỉnh 65≤PFSI<80.
3 Tỉnh/Thành phố được xếp loại C (trung bình: ít nguy cơ gây mất an toàn) nếu chỉ số an toàn cấp tỉnh 50≤PFSI<65.
4 Tỉnh/Thành phố được xếp loại D (yếu: nguy cơ gây mất an toàn cao) nếu chỉ số an toàn cấp tỉnh 30≤PFSI<50.
5 Tỉnh/Thành phố được xếp loại E (kém: nguy cơ gây mất an toàn nghiêm trọng) nếu chỉ số an toàn cấp tỉnh 0≤PFSI<30.
I.4 TÍNH TOÁN BỘ CHỈ SỐ AN TOÀN CẤP TỈNH
Bảng 4 Tính toán bộ chỉ số an toàn cấp tỉnh
Trang 21TT Chỉ số Chỉ tiêu tính toán Công thức tính toán
I Chỉ số về quy hoạch và quản lý vật tư đầu
Giá trị chỉ số = (1)*100/(2)