Lợi thế so sánh - Vị trí địa lý: nằm trong vùng đô thị trung tâm của tỉnh Quảng Ninhđược bao quanh bởi 3 thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí và thị xãQuảng Yên; trực tiếp nhận sự lan tỏa
Trang 1CHƯƠNG I PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ,
ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lý
Hoành Bồ có vị trí rất độc đáo, tiếp giáp và được bao quanh bởi 3 thànhphố (Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí) và 01 thị xã (thị xã Quảng Yên); nằm ở vịtrí trung tâm tỉnh Quảng Ninh, trên 2 tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hạ Long –Móng Cái và Hải phòng-Hạ Long – Móng Cái, trên trục phát triển phia Tâytỉnh Quảng Ninh
Huyện Hoành Bồ nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động đến từ
sự phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Hạ Long Với vai trò vừa là vùngngoại ô, vừa là vệ tinh của thành phố Hạ Long, Hoành Bồ có điều kiện thuậnlợi để đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội trên cơ sở phát huy những thế mạnhcủa huyện như phát triển công nghiệp sản xuất gạch ngói, xi măng Đặc biệt,huyện tiếp giáp vịnh Cửa Lục, nơi có cảng Cái Lân là cửa ngõ quan trọng củakhu vực phía Bắc thuận lợi để phát triển dịch vụ cảng biển
2 Địa hình
Hoành Bồ có địa hình đa dạng, gồm địa hình đồi núi tiếp giáp biển.Phần lớn diện tích nằm trong hệ thống núi cánh cung Đông Triều-Móng Cái.Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam, càng gần biển thì đồi núi càng thấp dần
và xen kẽ vùng đất bằng, tạo ra một sự đa dạng và kết hợp giữa phát triển kinh
tế miền núi, trung du ven biển Địa hình Hoành Bồ có thể chia thành 3 vùngchính là: (i) vùng núi cao trên 500 mét, chiếm 10% diện tích tự nhiên; (ii) vùngtrung du-đồi núi thấp dưới 500 mét, chiếm khoảng 70% tổng diện tíhc (iii)vùng đồng bằng ven biển chiếm khoảng 20% tổng diện tích tự nhiên
3 Tài nguyên thiên nhiên
a) Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt và nước ngầm dồi dào Hiện đang được khai thác phục
vụ nhu cầu trong huyện và là nhà cung cấp nước chính cho các thành phố HạLong và Móng Cái
b) Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Hoành Bồ là 84.463,22 ha, chiếm13,84% tổng diện tích của tỉnh Quảng Ninh Diện tích đất được đưa vào sửdụng là 77.663,01 ha (chiếm 91,94% tổng diện tích tự nhiên), trong đó đấtnông nghiệp là 70.632,02 ha; đất phi nông nghiệp là 7.030,99 ha và đất chưa
sử dụng còn 6.800,21 ha (chiếm 8,06% tổng số)
c) Tài nguyên rừng
Trang 2Hoành Bồ có 66.645,53 ha đất rừng (chiếm 78,9% tổng diện tích tựnhiên toàn huyện), phần lớn là rừng tự nhiên với độ che phủ năm 2013 đạt63%, cao hơn nhiều so với tỉ lệ 51,0% của tỉnh Quảng Ninh Diện tích rừngsản xuất là 35.865,47 ha; rừng phòng hộ là 14.958,73 ha và rừng đặc dụng là15.821,33 ha Tài nguyên rừng của Hoành Bồ rất phong phú và đa dạng vớikhoảng 1.027 loài thực vật (trong đó có các loại cây quý hiếm như như lim,sến, táu, lát, ), khoảng 250 loài động vật (trong đó: thú gồm 8 bộ, 22 họ, 59loài; chim gồm 18 bộ, 44 họ, 154 loại; bò sát lưỡng thể gồm 37 loài) RừngHoành Bồ còn là tài nguyên dược liệu phong phú và du lịch độc đáo.
d) Tài nguyên biển
Hoành Bồ có bờ biển dài khoảng 15km nhưng do ở xa các ngư trườngđánh bắt hải sản nên nghề đánh bắt, khai thác hải sản của huyện còn hạn chế.Huyện còn có vùng Bắc Cửa Lục rộng lớn có diện tích khoảng 2.000 ha bãitriều (xã Lê Lợi: 1.000ha, xã Thống Nhất: 1.000ha) rất thuận lợi để nuôi trồngthuỷ hải sản
đ) Tài nguyên khoáng sản
Hoành Bồ có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú gồm đá vôi,đất sét, mỏ than, mỏ kim loại là thế mạnh của huyện Tài nguyên khoáng sảncủa Hoành Bồ có thể chia thành 4 nhóm sau: (i) nhóm nhiên liệu gồm than đá
và đá dầu; (ii) nhóm vật liệu xây dựng, gồm đá vôi (trữ lượng hàng ngàn tỷtấn), đất sét (trữ lượng 20 triệu tấn, đá xây dựng (trữ lượn ); (iii) nhóm khoángsản kim loại gồm sắt, vàng, antimon, thuỷ ngân, man gan, chì, kẽm; (iv) nhómkhoáng sản phi kim loại, gồm phốt-pho-rít, thạch anh tinh thể và cao lanh
4 Tài nguyên du lịch
Hoành Bồ có tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng: nhiều hang độngđẹp (hang Đá Trắng, hang Đồng Má, ) và danh lam thắng cảnh (núi Mằn, núiBân, hồ Yên Lập, hồ An Biên…)… là địa danh du lịch hấp dẫn; di tich ngườiViệt cổ thời kỳ đồ đá (trong các di tích ở Mái Đá, hang Hà Lùng) và văn hóadân tộc đặc sắc (khu bảo tồn văn hóa dân tộc Da Thanh Y)
II NHỮNG LỢI THẾ SO SÁNH VÀ KHÓ KHĂN
1 Lợi thế so sánh
- Vị trí địa lý: nằm trong vùng đô thị trung tâm của tỉnh Quảng Ninhđược bao quanh bởi 3 thành phố (Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí) và thị xãQuảng Yên; trực tiếp nhận sự lan tỏa phát triển của TP Hạ Long, Cẩm Phả;thay thế, bổ sung cho 3 thành phố trong việc tiếp nhận các dự án đầu tư; dịch
vụ phục vụ 3 TP (cung cấp thực phẩm, du lịch, nước sạch…); Vị thế kết nốiliên vùng và quốc tế thuận lợi (nằm trên 2 tuyến đường cao tốc Nội Bài-HạLong-Móng Cái và Hải Phòng-Hạ Long, tiếp giáp cảng biển nước sâu Cái Lân
và có 3 bến cảng biển có thể tiếp nhận tầu 15.000 tấn);
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, trong đó một số loại có trữlượng khá lớn (đá vôi hàng tỷ tấn), nước ngọt, có 66.645,53 ha đất lâm nghiệp
2
Trang 3trong đó, rừng sản xuất là 35.865,47 ha; rừng nguyên sinh, đa dạng sinh học làlợi thế để trồng, khai thác đặc sản và du lịch.
- Quỹ đất, nhất là đất lâm nghiệp lớn
- Bản sắc văn hóa dân tộc độc đáo: Khu bảo tồn dân tộc Dao Thanh Y
- Có các cơ sở đào to lao động trình độ cao (Trường cao đẳng nghềHồng Cẩm và sẽ triển khai đầu tư xây dựng Trường CNKT Việt-Hàn trongthời gian tới)
2 Khó khăn, hạn chế
- Diện tích huyện Hoành Bồ tuy rộng song đất đồi núi chiếm tỷ lệ lớn,địa hình độ dốc lớn, gây khó khăn cho trồng cây nông nghiệp cũng như pháttriển cơ sở hạ tầng
- Khả năng khai thác thêm tài nguyên đất hạn chế; đất chưa sử dụng còn
ít Hiệu quả sử dụng một số loại đất còn chưa cao
- Tài nguyên thiên nhiên khá phong phú, trữ lượng khá lớn, song từ đóchỉ có thể khai thác, chế biến được những sản phẩm với giá trị gia tăng thấp vàquá trình khai thác dề gây ra ô nhiễm môi trường
- Mức độ đô thị hóa của huyện còn thấp so với toàn tỉnh khoảng 21,5%,
hệ thống đô thị trong vùng còn phân bố không đều, chưa phát triển đồng bộ
- Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp
CHƯƠNG II PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa: tỷtrọng của khu vực CN-XD trong GDP tăng nhanh, từ 31%năm 2005 lên 63,4%năm 2013; trỷ trọng của khu vực nông-lâm nghiệp và thủy sản giảm trong cácmốc thời gian tương ứng từ 24,9% xuống 7,1%; tỷ trọng của khu vực dịch vụtương ứng là 44,1% và 29,5%;
- Do kết quả kinh tế tăng trưởng nhanh nên, thu nhập bình quân đầungười tăng nhanh, từ 5,8 triệu đồng/người năm 2005 lên 25,4 triệu đồng/ngườinăm 2010 và 43,6 triệu đồng/ng năm 2013
Trang 4- Thu ngân sách tăng nhanh: tổng thu ngân sách trong thời kỳ
2005-2013 là 969,3 tỷ đồng, tăng từ 30,2 tỷ năm 2005 lên 174,4 tỷ đồng năm 2012
và năm 2013 đạt 228,7 tỷ đồng (tăng 31,13% so với năm 2012)
- Huy động vốn đầu tư phát triển đạt quy mô lớn: trong thời kỳ
2005-1013 tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 17.109 tỷ đồng, năng lực sản xuất mớiđược tạo ra và đi vào hoạt động, đặc biệt là sản xuất xi măng và các loại vậtliệu xây dựng (gạch ngói, đá xây dựng…), chế biến gỗ…
- Công tác giải quyết việc làm có nhiều tiến bộ: tổng số lao động làmviệc trong nền kinh tế tăng từ 21.695 người (năm 2005); lên 25.846 người(năm 2013); số người được giải quyết việc làm bình quân hàng năm là 900-1.000 người; cơ cấu lao động bước đầu chuyển dịch theo hướng tiến bộ: tỷtrọng lao động khu vực phi nông nghiệp tăng từ 35,34% năm 2010 lên 37,41%năm 2013
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh: từ 27% năm 2005 xuống 4,36% năm 2013;
2 Những hạn chế
- Xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, lạc hậu, quy mô nền kinh tế cònnhỏ (GDP/VA bình quân đầu người năm 2013 đạt 2.072 USD, bằng 71,2%mức trung bình tỉnh Quảng Ninh (tỉnh QN năm 2013 là 2.910USD/người)
- Chi ngân sách lớn hơn thu ngân sách: thời kỳ 2005-2013 thu ngân sách969,3 tỷ đồng (không tính nguồn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên), song tổng chi
là 1.876,7 tỷ đồng Các nguồn vốn đầu tư chủ yếu dựa vào các nguồn từ bênngoài và đang có xu thế giảm kể từ năm 2010
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu: các tuyến đường giaothông đối ngoại hẹp và xuống cấp; tỷ trọng đường đất và đường cấp phối trongmạnh lưới giao thông nông thôn, nhất là ở khu vực miền núi còn cao
- Công nghiệp chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên, giá trị gia tăng thấp
và gây ô nhiễm môi trường; nông nghiệp manh mún, chưa có sản phẩm hànghóa lớn; dịch vụ-du lịch phát triển chậm, chưa tương xứng với tiềm năng
- Nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế về trình độ học vấn, tay nghề và kỹnăng Năm 2013, tỷ lệ lao động được huấn luyện, đào tạo là 38,02%, thấp hơnnhiều so với mức bình quân của tỉnh Quảng Ninh (là 56%)
- Cơ sở vật chất ngành giáo dục và y tế còn hạn chế: tỷ lệ trường đạtchuẩn quốc gia thấp, trang thiết bị y tế thiếu đồng bộ và chưa hiện đại…
Tóm lại, kinh tế Hoành Bồ đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong thời
kỳ 2006-2013 và cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng tăng nhanh tỷtrọng khu vực phi nông nghiệp, song nhìn chung trình độ phát triển và cơ cấukinh tế còn mang đặc trưng của một nền kinh tế còn ở đẳng cấp thấp với đặctrưng là chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên và chế biến ở dạng thô, giá trịgia tăng thấp, gây ô nhiễm môi trường và số lượng doanh nghiệp còn ít vàphần lớn còn yếu Trong lĩnh vực dịch vụ chưa có doanh nghiệp lớn, hầu hết là
cơ sở kinh doanh quy mô nhỏ Quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế diễn ra
4
Trang 5nhanh chóng đang gây áp lực lớn đối với hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bànhuyện, đặc biệt đối với hệ thống giao thông vận tải Đồng thời, mặc dù tỷ trọngkhu vực công nghiệp-xây dựng trong GDP cao, song nhìn chung, nông-lâmnghiệp còn phổ biến rộng rãi và vẫn là đại diện cho nền kinh tế Hoành Bồ.
2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
2.1 Quan điểm phát triển
a) Phát triển KT-XH huyện Hoành Bồ nhanh, mạnh, bền vững, năng lựchội nhập cao đặt trong tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Ninh; liênkết chặt chẽ với các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí để hình thànhvùng đô thị trung tâm của tỉnh Quảng Ninh
b) Huy động mạnh mẽ nguồn nội lực trên cơ sở phát huy các yếu tố có ýnghĩa bền vững dài hạn là nguồn nhân lực có chất lượng, nền văn hóa dân tộcgiầu bản sắc, kết hợp đẩy mạnh thu hút các nguồn lực từ bên ngoài để khaithác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của huyện trên các lĩnh vực côngnghiệp-TTCN, dịch vụ-thương mại, nông-lâm-ngư nghiệp nhằm tạo ra nhữngđột phá mới để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế c) Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường,khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên gắn với thực hiện mô hình tăng trưởngxanh của toàn tỉnh Quảng Ninh
d) Phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mức sống của người dân, đảm bảo
an sinh và công bằng xã hội
đ) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển KT-XH với giữ vững ổn định chính trị,trật tự an toàn xã hội và bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh
2.2 Mục tiêu phát triển đến năm 2020
a) Mục tiêu tổng quát
- Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng huyện Hoành Bồ có kinh tế pháttriển nhanh, mạnh, bền vững với cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nôngnghiệp; hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại gắn kết liên thông trongvùng đô thị trung tâm của tỉnh Quảng Ninh; môi trường trong sạch, bền vững;bản sắc văn hóa dân tộc được bảo tồn và phát huy; trật tự - an toàn xã hội,quốc phòng, an ninh bảo đảm
- Đến năm 2030, huyện Hoành Bồ trở thành một trong những vùng kinh
tế trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh, với cơ cấu kinh tế Dịch vụ-Công Nông nghiệp; khu vực dịch vụ văn minh - chất lượng cao, công nghiệp sạch,hiện đại, nền nông nghiệp hàng hóa công nghệ cao; là một trong những trungtâm phát triển đô thị sinh thái của tỉnh Quảng Ninh
nghiệp-b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Về kinh tế
Trang 6+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị gia tăng-VA) bình quân hàng nămgiai 2011-2020 đạt khoảng 13,0-14,0%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 là10,0-11,0%/năm; giai đoạn 2016-2020 là 14,0%-15,0%/năm
+ Cơ cấu kinh tế năm 2015: công nghiệp-xây dựng: 67,0%; dịch thương mại: 26,7%; nông-lâm-ngư nghiệp: 6,30%; năm 2020: công nghiệp-xây dựng: 57,0%; dịch vụ-thương mại: 37,3%; nông-lâm-ngư nghiệp: 5,7%;năm 2030: công nghiệp-xây dựng 47,5%; dịch vụ 49,5% và nông-lâm-ngưnghiệp là 3,0%;
vụ-+ Giá trị gia tăng (VA) bình quân đầu người (giá thực tế tại thời điểm):năm 2015 đạt khoảng 2.800-3.000 USD/người; năm 2020 khoảng 6.400 USD/người và năm 2030 đạt khoảng 16.000 USD/người
+ Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 12,0-15,0%/năm;
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011-2020 đạt khoảng 13.800 tỷđồng
45-+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo: phấn đấu năm 2015 đạt trên 50% và năm
2020 đạt trên 70% tổng số lao động làm việc; trong đó tỷ lệ đào tạo nghề làtrên 30% năm 2015 và trên 50% năm 2020;
+ Tạo việc làm cho 900-1.000 người/năm;
+ Tỷ lệ nghèo: giảm bình quân khoảng 1,5-2,0%/năm thời kỳ 2020;
2011-+ Tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế duy trì 100%; từ 2015, có100% Trạm y tế xã có bác sỹ; số giường bệnh/10.000 dân năm 2015 là 32giường; năm 2020 là 40,0 giường; năm 2030 là 50 giường bệnh; Tỷ lệ ngườidân tham gia bảo hiểm y tế năm 2015 là trên 80% và năm 2020 là trên 90%
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 10% vào năm 2015 vàdưới 8% năm 2020 Duy trì tỷ lệ trẻ tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin trên96% năm 2015 và trên 98% năm 2020
- Về môi trường
+ Duy trì độ che phủ rừng ở mức 64%;
+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn: năm 2015, khu vực nông thôn đạt 70%,khu vực thành thị đạt 90% và từ năm 2020 khu vực nông thôn và làng nghề đạttrên 80% và khu vực đô thị đạt trên 90%; 100% Khu, Cụm công nghiệp có hệthống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn bảo vệ môi trường;
6
Trang 7+ Tỷ lệ dân được cấp nước sạch: năm 2015, khu vực nông thôn đạt 90%;khu vực thành thị đạt 98,0%; từ năm 2020, khu vực nông thôn đạt trên 95%,khu vực thành thị đạt 100%.
- Về quốc phòng-an ninh
+ Gắn phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng anninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trong giai đoạn mới
+ Tiếp tục xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninhnhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ huyện vững chắc đáp ứng yêu cầutrong tình hình mới
2.3 Tầm nhìn đến năm 2030
Đến năm 2030, Hoành Bồ là bộ phận cấu thành của vùng đô thị trungtâm (gồm các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ), đô thị Trớitrở thành đô thị vệ tinh của thành phố Hạ Long, huyện Hoành Bồ sẽ thu hútcác ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn vào Khu côngnghiệp Hoành Bồ (công nghiệp phụ trợ về điện tử, cơ khí chế tạo, cơ khí tiêudùng, công nghệ sinh học, vật liệu mới…) và phát triển nhanh các lĩnh vựcdịch vụ, du lịch chất lượng cao nằm trong chuỗi cung ứng dịch vụ của cácthành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả và thành phố Uông Bí
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2021-2030 ở mức
- Các ngành công nghiệp sạch với giá trị gia tăng lớn (các ngành côngnghiệp hỗ trợ, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, vật liệu mới, du lịch
và dịch vụ) được hình thành và phát triển, tham gia tích cực vào chuỗi sảnxuất-cung ứng trên tuyến phát triển phía Tây tỉnh Quảng Ninh (Hoành Bồ/HạLong/Quảng Yên - Uông Bí – Đông Triều)
- Mô hình “tăng trưởng xanh” của Hoành Bồ được xây dựng và pháttriển bền vững
- Hệ thống kết cấu hạ tầng của Hoành Bồ đồng cấp, kết nối liên thôngvới hệ thống kết cấu hạ tầng của các thành phố Hạ Long và Cẩm Phả tạo thành
hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, thống nhất trong vùng đô thị trung tâm vàliên thông với bên ngoài một cách thuận lợi cả về kỹ thuật, công tác vận hành
và quản lý thống nhất
- Các tuyến đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái và HảiPhòng-Hạ Long chạy qua địa bàn huyện Hoành Bồ được xây dựng Hệ thống
Trang 8cảng biển trên địa bàn huyện kết nối Hoành Bồ liên thông với các địa phươngtrên toàn quốc và quốc tế
2.4 Xây dựng các phương án tăng trưởng kinh tế
Dự báo tăng trưởng kinh tế huyện Hoành Bồ đến năm 2030 được xâydựng theo 3 phương án với kết quả tổng quát như sau:
Các chỉ số phát triển chủ yếu của 3 phương án tăng trưởng kinh tế
1 Giá trị tăng thêm (VA) thờiđiểm cuối kỳ (tỷ đồng, giá
2010)
3.353 3.890 4.650 7.353 8.795 12.060
2 Tốc độ tăng trưởng (VA) hàngnăm 10 11 13 7,5 8,5 10
3 Cơ cấu GDP (VA) vào cuối kỳ (giá thực tế)
- Công nghiệp-XD 58,4 57,3 57 49,6 48,8 47,5
- Dịch vụ-TM 35,3 36,9 37,3 45,8 47,3 49,5
- Nông, lâm, ngư nghiệp 6,3 5,8 5,7 4,6 3,9 3
4 Giá trị gia tăng bình quân đầungười (USD-giá thực tế) 1
4.900 5.370 6.400 9.835 11.810 16.000
Từ phân tích, đánh giá các phương án tăng trưởng cho thấy: để phù hợpvới định hướng phát triển chung của tỉnh, góp phần thực hiện mục tiêu pháttriển kinh tế-xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2622/2013/QĐ-TTg ngày 31/12/2013,cũng như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Hoành Bồ lần thứ XXIII,Phương án 3 là phương án chọn, làm cơ sở định hướng cho phát triển cácngành lĩnh vực phát triển của huyện đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
1Quy đổi từ VNĐ theo giá thực tế tại thời điểm mốc trên cơ sở dự báo biến đổi tỷ giá VNĐ/USD và giả định đồng USD sẽ mất giá so với chính nó là 34% trong thời kỳ 2011-2020 và 38% trong thời kỳ 2020-2030 như trong Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
8
Trang 9công nghệ vật liệu mới, cơ khí, kỹ thuật điện, dệt-may, sản xuất hàng tiêudùng
- Đột phá 2: Đẩy mạnh xây dựng Thị trấn Trới: đô thị loại IV, trực tiếpgắn kết với TP Hạ Long, hạt nhân đô thị hóa và phát triển dịch vụ, du lịch đểphát huy vai trò, lợi thế nằm trong vùng đô thị trung tâm của tỉnh Quảng Ninh
Đồng thời, thực hiện một điểm nhấn trong nông nghiệp là: ứng dụng các
mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trong các lĩnh vực: trồng hoa, rauhữu cơ, quả, thực phẩm, cây cảnh, chăn nuôi gia cầm, gia súc
3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC KINH TẾ 3.1 Công nghiệp-xây dựng
1 Hiện trạng phát triển
- Đạt được tốc độ tăng trưởng rất nhanh: nhịp độ tăng giá trị sản xuất côngnghiệp bình quân thời kỳ 2006-2013 là 85%/năm Tác động tích cực đẩynhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện: tỷ trọng CN-XD năm 2005 là 31%,năm 2010 tăng lên 70,0%, năm 2013 là 63,4%;
- Cơ cấu ngành chuyển dịch tiến bộ: nhóm ngành công nghiệp chế biếntăng trưởng nhanh, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng giá trị sản xuấtcông nghiệp: tỷ trọng công nghiệp chế biến tăng từ 14,8% (năm 2005) lên79,0% (năm 2013); tỷ trọng công nghiệp khai thác giảm từ 85,2% năm 2005xuống còn 21,0% năm 2013 Tuy nhiên, chủ yếu là các ngành công nghiệp chếbiến chủ yếu vẫn dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên và tiêu hao nănglượng lớn (xi măng, VLXD, đồ gỗ…)
- Bước đầu hình thành được các ngành, sản phẩm trọng điểm là: xi măng,vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, điện-nước, chế biến nông - lâm sản(gỗ, chế biến lương thực - thực phẩm) Đã hình thành được một số cơ sở côngnghiệp quy mô lớn, trang bị hiện đại (xi măng), sản xuất gạch ngói nung tạonền móng cho CNH trên địa bàn huyện
- Lao động công nghiệp tăng nhanh, năm 2005 có 2.569 người; năm 2013tăng lên 6.443 người Tỷ trong lao động trong tổng số lao động làm việc tăng
từ 11,5% năm 2005 lên 24,93% năm 2013
Những hạn chế trong phát triển công nghiệp là: chủ yếu là khai thác tàinguyên, giá trị gia tăng thấp, gây ô nhiễm môi trường; chưa có sản phẩm chủlực công nghệ cao; tác dụng lan tỏa của công nghiệp chưa rộng
2 Phương hướng phát triển
Trang 10- Lao động công nghiệp tăng từ 5.838 người năm 2010 lên 7.500 ngườinăm 2015 và khoảng trên 15.000 người đến năm 2020.
b) Định hướng phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp
- Nhóm các ngành, sản phẩm công nghệ sạch, giá trị gia tăng cao
Phù hợp với chiến lược tăng trưởng xanh của tỉnh Quảng Ninh, thu hút vốnđầu tư phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp sạch, tập trung trong Khucông nghiệp Nam Hoành Bồ với là các ngành, sản phẩm sau:
+ Công nghiệp phụ trợ:chủ yếu là các chi tiết, linh liện, phụ kiện, phụ
tùng thuộc các ngành công nghệ thông tin, công nghệ thông tin, cơ khí chếtạo, sợi-dệt-may, da-giầy, sản xuất hàng tiêu dùng Phối hợp, phân công, hợptác với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (trước hết là cácdoanh nghiệp điện tử trong khu công nghiệp Việt Hưng, các doanh nghiệpngành dệt may của Tập đoàn Texhong ) và trong vùng Đồng bằng Sông Hồng
để tạo dựng và phát triển các ngành, sản phẩm trong chuỗi sản xuất và cungứng khu vực và toàn cầu
+ Công nghệ sinh học, chế biến lương thực, thực phẩm và sản xuất thức ăn gia súc: xây dựng và phát triển công nghiệp sinh học, tâp trung vào các ngành
sản xuất và chế biến lương thực, thực phẩm, dầu thực vật và thức ăn gia súc
+ Công nghiệp cơ khí chế tạo: thu hút các dự án đầu tư sản xuất các loại
phụ tùng, phụ kiện, chi tiết hoặc cụm chi tiết của các sản phẩm cơ khí nhưđộng cơ, thiết bị, phương tiện giao thông, máy công cụ trong chuỗi giá trịngành cơ khí chế tạo tỉnh Quảng Ninh và các địa phương khác
+ Công nghiệp chế biến các sản phẩm từ gỗ: phát triển các cơ sở chế biến
và sản xuất các loại đồ gỗ gia dụng, đồ gỗ văn phòng cao cấp
- Nhóm các ngành công nghiệp truyền thống và hiện hữu
+ Sản xuất xi măng: Phát huy tối đa công suất của dây chuyền 1 các nhà
máy xi măng Hạ Long Thăng Long Khi có nhu cầu của thị trường, triển khaidây truyền 2 theo quy hoạch Thực hiện triệt để các giải pháp bảo vệ môitrường để giảm thiểu những tác động tích cực đến môi trươngf
+ Sản xuất vôi, vữa xây dựng: Xúc tiến xây dụng nhà máy sản xuất vôi
công nghiệp Tổ chức sản xuất các loại chất liệu xây dựng như xi măng trộn
sẵn thương phẩm, vữa xây dựng phối trộn sẵn (dạng khô), bả matit
+ Sản xuất gạch, ngói: Đầu tư chiều sâu cho các nhà máy sản xuất gạch để
phát huy tối đa công suất hiện có và cải tiến, đổi mới công nghệ để chuyểnsang sản xuất các loại gạch trang trí, ngói lợp chất lượng cao và chuyển sangsản xuất gạch không nung
+ Khai thác, sản xuất đá xây dựng: Tiếp tục sản xuất đá xây dựng với quy
mô năm 2015 là 700 nghìn m3, năm 2020 là 1.050 nghìn m3; khai thác tậptrung tại xã Sơn Dương, xã thống Nhất
10
Trang 11- Công nghiệp năng lượng (sản xuất điện): triển khai xây dựng nhà máy
nhiệt điện Thăng Long, công suất 600 MW, dự kiến bắt đầu phát điện từ năm2017; tổng sản lượng điện phát ra khoảng 2,8-3,0 tỷ Kw.h Dự kiến sản lượngthan khai thác năm 2015 đạt khoảng 700 nghìn tấn; năm 2020 khoảng 800nghìn tấn và năm 2030 khoảng 1,0 triệu tấn
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: Hướng phát triển là dệt, may, sản
xuất đồ dân dụng, gia công xuất khẩu, sản xuất bao bì, đồ nhựa tập trung ởKhu công nghiệp Nam Hoành Bồ (xã Lê Lợi)
- Công nghiệp dệt may: Thu hút các nhà đầu tư phát triển sản xuất phụ kiện
và sản phẩm dệt-may trong chuỗi giá trị gia tăng ngành dệt-may của tỉnhQuảng Ninh (hợp tác, liên kết với Khu công nghiệp Hải Yên và tập đoàn dệt-may Texhong), chủ yếu tập trung vào Khu công nghiệp Nam Hoành Bồ
- Công nghiệp nước: Nâng công suất nhà máy nước §¸ Tr¾ng lên 20.000
m3/ ngày.đêm, nhà máy nước Đồng Ho lên 40.000 m3/ngày.đêm và Lưỡng Kỳcông suất 26.000 m3/ngày.đêm
- Các ngành tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp giai
đoạn giai đoạn 2013-2020 dự kiến tăng trung bình 12%/năm
c) Phát triển khu, cụm công nghiệp
- Khu công nghiệp Nam Hoành Bồ: Diện tích 620 ha, tại xã Lê Lợi Cácngành nghề và sản phẩm chủ yếu sau:
+ Nhóm ngành công nghiệp phụ trợ về điện tử - điện lạnh: sản xuất các loại chi tiết, phụ kiện phục vụ cho sản xuất hàng điện tử, vi điện tử, viễn thông, thiết bị điện gia dụng, thiết bị điện lạnh…
+ Nhóm ngành công nghiệp vật liệu xây dựng: sản xuất các loại vật liệu
xây dựng từ xi măng (sau xi măng): sản xuất bê tông đúc sẵn, ống cống thoát
nước, cột điện bê tông ; thiết bị vệ sinh, gạch lát, trang trí gốm, sành sứ, thủy tinh, pha lê cao cấp,.
+ Nhóm ngành sản phẩm gỗ và trang trí nội thất: chế biến các sản phẩm
gỗ, sản xuất gỗ ván ép xây dựng, sản xuất bàn ghế, trang thiết bị nội thất, đồ
thủ công mỹ nghệ cao cấp
+ Nhóm ngành chế biến nông lâm hải sản: chế biến/sản xuất thực phẩm, đồ uống, giải khát, chế biến thủy, hải sản và sản xuất thức ăn gia súc.
- Cụm công nghiệp vật liệu xây dựng Bắc đường cao tốc Nội Bài-Hạ Long.
Dự kiến bố trí tại xã Thống Nhất, diện tích trên 75 ha Ưu tiên bố trí sảnxuất vật liệu xây dựng với quy trình công nghệ cao, sạch than thiện với môitrường (gạch không nung, bê tông nhẹ…)
3.2 Thương mại, dịch vụ
1 Hiện trạng phát triển
- Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ (tính theo giá trị gia tăng-VA)tăng nhanh, bình quân 23,8%/năm (2005-2010) và 26,9%/năm (2011-2013);
Trang 12- Số lượng cơ sở TM-DV khách sạn nhà hàng tăng nhanh: năm 2005 có1.285 cơ sở; năm 2013 có 2.550 cơ sở.
- Lao động ngành thương mại-dịch vụ: năm 2005 có 2.054 người; năm
2012 có 5.838 người Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 2013 đạt970,5 tỷ đồng
- Tổng giá trị sản xuất ngành thương mại-dịch vụ: năm 2005 đạt 122,4
tỷ đồng, năm 2013 đạt 775 tỷ đồng (giá SS) Tốc độ tăng 28,3%/năm
- Dịch vụ vận tải: tăng nhanh, doanh thu năm 2005 đạt 70,5 tỷ đồng,năm 2012 đạt 358 tỷ đồng, tăng 25,8%/năm; năm 2013 đạt 358 tỷ đồng
- Dịch vụ thông tin: trong kỳ 2005-2012, số máy điện thoại cố định tănggần 2,0 lần, số thuê bao điện thoại di động tăng hơn 12,0 lần, số thuê baointernet tăng 100 lần; doanh thu bưu điện tăng 11,7 lần
- Dịch vụ nông nghiệp, chuyển giao công nghệ, môi trường đô thị, y tế,đào tạo văn hóa… được quan tâm phát triển
Tuy nhiên, khu vực dịch vụ còn có những hạn chế sau: chưa hình thànhđược các loại hình dịch vụ có giá trị gia tăng lớn (tài chính, ngân hàng, chuyểngiao công nghệ…), du lịch chưa được khai thác và phát triển tương xứng vớitiềm năng và lợi thế của Hoành Bồ
2 Phương hướng phát triển
Phát triển ngành dịch vụ huyện Hoành Bồ tương xứng với tiềm năng vàkhai thác tối đa lợi thế so sánh của huyện, đặt trong chuỗi gắn kết với cácthành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí và thị xã Quảng Yên theo hướng đadạng hoá, nâng cao giá trị, chất lượng và hiệu quả của các loại hình dịch vụ,phục vụ sản xuất và đời sống, nhất là các loại dịch vụ có gia trị gia tăng cao
a) Mục tiêu phát triển
- Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ giai đoạn 2011-2020 là 14%/năm
và giai đoạn 2021-2030 là 13%/năm
- Nâng tỷ trọng ngành dịch vụ-thương mại trong tổng giá trị gia tăng(VA) từ 21% năm 2010 lên 32% năm 2015 và 43% vào năm 2020
- Thực hiện 2 đột phá để phát triển nhanh khu vực dịch vụ là: du lịchsinh thái-văn hóa và vận tải-logistics
b) Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực dịch vụ
b1) Thương mại
Xây dựng thị trấn Trới trở thành trung tâm thương mại của khu vực (tiêuvùng), làm chức năng là trung tâm phát luồng hàng hóa và đầu mối các hoạtđộng thương mại chính cho các vùng lân cận (tỉnh Bắc Giang, huyện Ba Chẽ)
Xây dựng trung tâm thương mại Bắc sông Trới, Tây Cầu Trới và khu đôthị mới Cầu Bang để hợp thành cụm trung tâm cấp tiểu vùng ở Hoành Bồ
12
Trang 13Cải tạo, nâng cấp hệ thống chợ truyền thống tại các xã nhằm phục vụ tốtnhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.
- Hình thành và phát triển mạng lưới cơ sở thương mại: Trung tâm muasắm cấp tiểu vùng ở đô thị Trới
- Xây dựng mạng lưới kho và dịch vụ logistics gắn với 2 tuyến đườngcao tốc (Hà Nội-Hạ Long-Móng Cái và Hải Phòng-Hạ Long-Móng Cái), quốc
lộ 279 kết nối với Bắc Giang đi Lạng Sơn/các tỉnh miền núi Bắc Bộ/TrungQuốc và hệ thống cảng biển (3 cảng biển) gắn kết bổ sung hỗ trợ cảng nướcsâu Cái Lân
- Phát triển mạng lưới thương mại gắn với du lịch: sản phẩm lưu niệm,dịch vụ nhà hàng, nghỉ ngơi giải trí
- Dịch vụ thương mại: đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động bán buôn(đầu mối tiểu vùng phía Tây tỉnh Quảng Ninh và kết nối liên vùng), cung ứnghàng hóa, đóng gói, bảo quản, bán lẻ và chăm sóc khách hàng ;
b2) Dịch vụ vận tải, kho vận logistisc
Phất triển các lọi hình dịch vụ chủ yếu sau :
- Dịch vụ vận tải biển (3 cảng biển): xi măng, clinke, than, sản phẩm gỗrừng trồng…
- Dịch vụ cảng biển: bốc xếp, vận chuyển, cấp nhiên liệu, nước, thựcphẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị và tầu biển
- Dịch vụ kho vận: các sản phẩm ckinker, VLXD, đồ gỗ chế biến, hànghóa của Khu CN Hoành Bồ…
b3) Các loại dịch vụ khác
Thực hiện tốt các hoạt động dịch vụ về truyền tải điện, cung cấp nướcsạch, dịch vụ đô thị, bảo vệ môi trường, các dịch vụ có gia trị gia tăng cao nhưtài chính-ngân hàng, bảo hiểm, thông tin, đào tạo nhân lực, dịch vụ chuyểngiao KH-CN phục vụ phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao…
b4) Du lịch
Phát triển các sản phẩm du lịch và khu du lịch gắn kết với chuỗi sảnphẩm du lịch biển, nghỉ dưỡng, khám phá thiên nhiên dấp dẫn, văn hóa độcđáo, tâm linh đa dạng và mua sắm của Vùng du lịch Hạ Long; với chuỗi sảnphẩm du lịch lịch sử-văn hóa-tâm linh, cùa vùng du lịch Đồng Triều-Uông Bí-Quảng Yên
Phát triển các sản phẩm du lịch sau: du lịch văn hóa - ẩm thực dân tộc,nghỉ dưỡng - chữa bệnh y học dân tộc, du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm rừngnúi, trải nghiệm du lịch nông nghiệp-nông thôn (trải nghiệm cấy, gặt, trồnghoa, rau sạch, …), khám phá và nghiên cứu khoa học rừng nguyên sinh nhiệtđới, du lịch tâm linh, du lịch hội thảo, hội nghị…
Dự kiến hình thành và tổ chức một số tuyến du lịch chính sau:
Trang 14- Tuyến khám phá và thưởng thức, trải nghiệm các giá trị văn hoá dântộc: kết nối tuyến du lịch từ Hạ Long, Uông Bí đến Khu bảo tồn người DaoThanh Y;
- Tuyến du lịch tâm linh từ thành phố Uông Bí (Yên Tử), Cẩm Phả (ĐềnCửa Ông) và thành phố Hạ Long đến các điểm du lịch tâm linh thuộc xã LêLợi (đền thờ vua Lê Thái Tổ, đền thờ Vũ Phi Hổ, chùa Yên Mỹ), thị trấn Trới(chùa Vân Phong) và xã Thống Nhất (chùa Bang, chùa Quýt, Khu di tích núiMằn)…;
- Tuyến du lịch sinh thái biển-rừng thành phố Hạ Long - xã Đồng Sơn
và Tuyến du lịch Sinh thái biển-rừng thành phố Hạ Long - xã Kỳ Thượng;
- Hình thành các địa điểm Du lịch: Khu du lịch bảo tồn VH dân tộc DaoThanh Y, Khu căn cứ cách mạng xã Sơn Dương, khu căn cứ kháng chiếnchống Pháp xã Bằng Cả, du lich sinh thái ở các xã Quảng La, Đồng Sơn, KỳThượng, rừng ngập mặn ven biển xã Lê Lợi; Khu giải trí-nghỉ dưỡng sân Golf
Hồ An Biên, Khu Du lịch tâm linh ở xã Lê Lợi, tt.Trới
- Phát triển xây dựng mô hình đô thị trên đồi, bao gồm một số vị trí tạikhu đô thị bắc cầu Bang (xã Thống Nhất) và khu sân golf kết hợp nhà ở trênđồi khu vực hồ An Biên (xã Lê Lợi)
- Xây dựng Khu du lịch sinh thái tại xã Quảng La với quy mô dự kiến50ha; khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn tại xã Thống Nhất; khu du lịch sinhthái núi rừng tại xã Đồng Sơn dự kiến 30ha; xã Kỳ Thượng dự kiến 100 ha;
Trong thời kỳ đến năm 2020, ưu tiên khai thác những lợi thế sẵn có đểphát triển du lịch văn hoá dân tộc, du lịch sinh thái tại các xã Quảng La, Bằng
Cả, Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Tân Dân
3.3 Nông, lâm, ngư nghiệp và xây dựng nông thôn mới
1 Hiện trạng phát triển
Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng khá nhanh: năm 2005
là 101,6 tỷ đồng (giá cố định 94), năm 2013 đạt 162 tỷ đồng; nhịp độ tăng bìnhquân giai đoạn 2006-2013 là 6,0%/năm, trong đó nông nghiệp tăng 4,4%/năm,lâm nghiệp tăng 10,1%/năm, thủy sản tăng 3,9%/năm Bước đầu xây dựngđược cánh đồng sản xuất tập trung chuyên canh rau, hoa ở thị trấn Trới, xãThống Nhất, xã Quảng La Đã xây dựng được thương hiệu hoa Hoành Bồ,
Giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng từ 31,7 tỷ đồng năm 2005 lên 47,0 tỷđồng năm 2010 và năm 2013 đạt 128,5 tỷ đồng (chiếm 34,5% tổng giá trị sảnxuất khu vực nông-lâm-ngư nghiệp Tỷ lệ che phủ năm 2005 đạt 61,1% tănglên 63% năm 2013
Ngành thuỷ sản gồm nghề khai thác tự nhiên và nghề nuôi trồng thuỷsản nước ngọt, nước lợ Năm 2013, diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt
và nước lợ có 510 ha; sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản cácloại đạt 1.380 tấn
14
Trang 15Về xây dựng nông thôn mới: Đến nay, có 02/12 xã đạt 14-18 tiêu chí
xã nông thôn mới; 06/12 xã đạt 9-13 tiêu chí; 03/12 xã đạt 5-8 tiêu chí và01/12 xã đạt 4 tiêu chí; chưa có xã nào đạt đủ 19 tiêu chí
2 Định hướng phát triển
a) Định hướng chung phát triển
- Tốc độ tăng trưởng thời kỳ 2011-2020 là 5,5-6,0%/năm và thời kỳ2021-2030 là 4,5-5,0%/năm
- Tỷ trọng khu vực nông-lâm nghiệp và thủy sản trong GDP: 6,3% năm2015; 5,7% năm 2020 và 3,0% năm 2030;
- Trung bình hàng năm có từ 2-3% lao động nông nghiệp chuyển dịchsang lĩnh vực phi nông nghiệp
b) Nông nghiệp
- Phấn đấu hình thành và phát triển một số khu nông nghiệp và trang trạinông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trồng rau sạch và hoa, cây cảnh với diệntích năm 2020 là 143 ha, trong đó 100 ha rau sạch, rau hữu cơ và 43 ha hoa,cây cảnh
- Phấn đấu đến năm 2015 có 328 ha canh tác đạt giá trị thu nhập trên 50triệu đồng/năm (trong đó: 28 ha đạt trên 100 triệu đồng, 130 ha đạt từ 70 – 100triệu đồng) Đến năm 2020 có 365 ha canh tác đạt giá trị thu nhập trên 50 triệuđồng/năm (trong đó: 35 ha đạt trên 100 triệu đồng, 150 ha đạt từ 70 - 100 triệuđồng)
- Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2015 là 13.567 tấn Bình quânđạt lương thực khu vực nông thôn là 367 kg/người/năm; Đến năm 2020 là14.336 tấn, bình quân đạt 421 kg/người/năm Hình thành vùng sản xuất tậptrung năng suất cao ở các xã Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương, Quảng La
- Hình thành các vùng sản xuất tập trung cây ăn quả ở các xã SơnDương, Thống Nhất, Quảng La, Dân Chủ; trồng mía tím tại các xã SơnDương, Thống Nhất, Quảng La, Vũ Oai;
- Cây thực phẩm, cây hoa, cây cảnh: Phát triển mở rộng vùng sản xuấttập trung chuyên canh: rau an toàn, hoa chất lượng cao ở thị trấn Trới, xã LêLợi, xã Quảng La
- Cây công nghiệp: Các loại cây lạc, đậu tương trồng ở các xã Sơn
Dương, Thống Nhất, Quảng La, Bằng Cả, Đồng Sơn
- Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và trangtrại ứng dụng công nghệ cao trồng rau sạch và hoa chất lượng cao ở các xã LêLợi, Thống Nhất, Sơn Dương, thị trấn Trới
- Từng bước đưa vào sản xuất các loại cây dược liệu và thực phẩm: nấmthực phẩm, nấm Linh chi, ba kích… và các loại cây thuốc nam ở các xã vùngcao Duy trì vườn cây ăn quả của các hộ gia đình