"Cạnh tranh đối với một quốc gia là mức độ mà ở đó dới các điều kiện tự do và công bằng, có thể sản xuất đợc các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng đợc các đòi hỏi của thị trờng quốc tế, đồng t
Trang 1Chơng I Những vấn đề lý luận cơ bản về thị trờng quốc tế và cạnh tranh trong thị trờng quốc
tế
1 Khái niệm và vai trò của thị trờng quốc tế đối với nền kinh tế Việt Nam
1.1 Khái niệm và những yếu tố đặc trng cơ bản của thị trờng quốc tế
Thị trờng, tiếng Anh là “Market”, nghĩa là cái chợ Đây là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu của con ngời Ngày nay, khi hoạt động trao đổi hàng hóa ngày càng phát triển, khái niệm thị trờng đợc mở rộng Hàng hóa sản xuất ra không chỉ đợc buôn bán trong nớc
mà còn đợc buôn bán với nớc khác Khái niệm thị trờng quốc tế ra đời Nh vậy, xét theo nghĩa rộng thị trờng quốc tế là nơi trao đổi buôn bán hàng hóa không chỉ bó hẹp ở phạm vi một quốc gia mà giữa các quốc gia với nhau và toàn cầu
Nội dung bản chất của thị trờng là hoạt động trao đổi Thông qua các hoạt
động trao đổi mà ngời mua và ngời bán thoả mãn nhu cầu của chính mình Vì vậy, khi nghiên cứu thị trờng ngời ta thờng đề cập đến những yếu tố đặc trng cơ bản sau:
- Chủ thể của quá trình trao đổi: đó chính là ngời bán và ngời mua Cả hai chủ thể này đều có mong muốn đợc thoả mãn lợi ích của mình thông qua trao
đổi
- Đối tợng của quá trình trao đổi: để có thể tham gia vào quá trình trao
đổi, ngời bán cần có hàng hoá, dịch vụ, còn ngời mua cần phải có một lợng tiền tệ đáp ứng đủ khả năng thanh toán Nh vậy hàng hoá, dịch vụ và tiền tệ chính là đối tợng của quá trình trao đổi trên thị trờng
- Điều kiện của quá trình trao đổi: quá trình trao đổi là hoạt động tự nguyện của các chủ thể Họ có thể tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của phía bên kia Mặt khác, để có thể trao đổi hàng hoá, giữa ngời bán và ngời mua phải hình thành mối quan hệ ràng buộc nh giá cả, điều kiện giao nhận, thanh toán, dịch vụ kèm theo …
Trang 2Đối với các doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh của họ luôn gắn với một thị trờng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cụ thể Đó chính là nơi đảm bảo cung ứng các yếu tố “đầu vào” và giải quyết các vấn đề “đầu ra” cho sản xuất và tiêu thụ Vì vậy, họ không quan tâm đến thị trờng nói chung, mà quan tâm đến thị trờng sản phẩm của doanh nghiệp Nói cách khác, điều mà các nhà kinh doanh quan tâm đến chính là những ngời mua hàng, nhu cầu của họ về những hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra Theo Philip kotler thì "thị tr-ờng là tập hợp những ngời mua hàng hiện tại và tơng lai" Quan điểm thị trờng
là khách hàng của doanh nghiệp sẽ mở ra khả năng khai thác thị trờng rộng lớn cho các nhà kinh doanh Theo đó, thị trờng luôn luôn ở trạng thái vận
động và phát triển Khả năng phát triển khách hàng sẽ quyết định khả năng phát triển thị trờng của doanh nghiệp
Tóm lại, thị trờng bao gồm các yếu tố: bên cung cấp, bên tiêu thụ và đối ợng hàng hoá, dịch vụ Khả năng cung cấp hàng hoá, dịch vụ thoả mãn bên tiêu thụ sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
t-1.2 Vai trò của thị trờng:
Xuất phát từ bản chất và chức năng này của mình, thị trờng đóng vai trò rất quan trọng đối với quản lý kinh tế vĩ mô, cũng nh đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vì thị trờng sẽ quyết định việc doanh nghiệp sẽ sản xuất cái gì, bằng cách nào, sản xuất cho ai, quy mô sản xuất nh thế nào
Thứ nhất, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nghĩa ra doanh nghiệp đó tiêu
thụ đợc càng nhiều hàng hóa, dịch vụ càng tốt Muốn vậy, những hàng hóa và dịch vụ đó phải là những cái thị trờng cần chứ không phải cái doanh nghiệp tự sản xuất ra, cho nên doanh nghiệp phải biết đợc thị trờng cần gì và đáp ứng
đúng mặt hàng đó
Thứ hai, thị trờng còn quyết định quy mô sản xuất của doanh nghiệp
Doanh nghiệp sau khi nắm đợc thị trờng cần gì còn phải biết thị trờng cần số lợng bao nhiêu để quyết định quy mô sản xuất hợp lý Việc sản xuất ít hơn hay nhiều hơn nhu cầu thị trờng đều khiến doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, thậm chí còn bị thua lỗ, phá sản
Thứ ba, thị trờng là nơi cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp Từ
đó, doanh nghiệp phải xác định đợc bằng cách nào tận dụng đợc các yếu tố đó một cách hiệu quả nhất để sản xuất sản phẩm với chi phí thấp nhất Do đó, nói thị trờng quyết định việc doanh nghiệp sản xuất bằng cách nào
Trang 3Với vai trò to lớn nh vậy, trong quá trình nền kinh tế toàn cầu hoá ngày càng diễn ra mạnh mẽ hiện nay, việc doanh nghiệp của một nớc phải luôn tìm kiếm và mở rộng thị trờng ở những nớc khác hoặc những khu vực khác là vô cùng cần thiết đối với sự sống còn của doanh nghiệp đó.
2 Cạnh tranh trong thị trờng quốc tế.
2.1 Khái niệm
Trên thơng trờng, nói chung các Công ty đều hoạt động vì mục đích lâu dài
là lợi nhuận Để đạt đợc mục đích đó, các Công ty luôn tìm mọi cách thức, thực hiện mọi biện pháp làm cho mình trở nên có lợi thế hơn các đối thủ khác
về một hay một số mặt hàng, dịch vụ nào đó
Thuật ngữ khả năng cạnh tranh chỉ khả năng tồn tại và phát triển của các chủ thể hoạt động trên thị trờng nhờ có u thế hơn các chủ thể khác về các đặc trng, với môi trờng kinh doanh mà tính chất và qui mô ngày càng tăng theo trình độ phát triển Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế, môi trờng cạnh tranh không chỉ trong phạm vi quốc gia mà mở rộng ra toàn cầu Trong môi trờng đó, các chủ thể tham gia cạnh tranh có sự góp mặt thêm của các quốc gia khác nhau
"Cạnh tranh đối với một quốc gia là mức độ mà ở đó dới các điều kiện tự
do và công bằng, có thể sản xuất đợc các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng đợc các
đòi hỏi của thị trờng quốc tế, đồng thời duy trì mở rộng đợc thu nhập thực tế của nhân dân nớc đó "1hay là" khả năng của nớc đó đạt đợc những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt đợc các tỷ lệ tăng trởng kinh tế cao, đợc xác định bằng sự thay đổi của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên
đầu ngời theo thời gian” 2
Đối với doanh nghiệp, khả năng , khả năng CT thể hiện qua sự tồn tại, phát triển, khả năng chiếm lĩnh thị trờng dựa vào "tính trội" hơn các doanh nghiệp tạo nên sự hấp dẫn và thuận tiện cho khách hàng trong quá trình sử dụng; cụ thể thông qua chất lợng sản phẩm, giá cả sản phẩm, khối lợng và thời gian giao hàng, tính chất và sự khác biệt của hàng hoá, dịch vụ của nớc này so với hàng hoá, dịch vụ của nớc khác trong việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng Ngoài ra khả năng cạnh tranh của sản phẩm còn đợc thể hiện qua tính kinh tế của các yếu tố đầu vào cũng nh đầu ra, liên quan đến chi phí cơ hội,
1, 2 UNDP - Viện nghiên cứu chiến lợc - Tổng quan về khả năng cạnh tranh công nghiệp Việt Nam - NXB
Trang 4năng suất lao động, khả năng đáp ứng yêu cầu, thị hiếu khách hàng và ảnh ởng, tác động của hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc, đặc biệt là trong lĩnh vực thơng mại.
h-Sự phân tách khả năng cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp hay của một quốc gia chỉ mang tính tơng đối khi xem xét, nghiên cứu khả năng cạnh tranh của một trong ba cấp độ trên thì không thể không đề cập đến hai cấp độ còn lại Bởi vì khả năng cạnh tranh của sản phẩm là cơ sở hình thành, quyết đinh khả năng cạnh tranh của doanhh nghiệp và qua đó xác định khả năng cạnh tranh của quốc gia Xét cho cùng, các quốc gia tham gia vào thị tr-ờng quốc tế thông qua các doanh nghiệp mang quốc tịch của nớc đó với các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ có thể đợc sản xuất tại chính quốc gia đó Khả năng cạnh tranh của một quốc gia là tổng hợp khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và sản phẩm mà quốc gia đó cung ứng
2.2 Vai trò của cạnh tranh trên thị trờng quốc tế:
Bất kỳ một vấn đề nào cũng có 2 mặt: mặt tích cực và mặt tiêu cực Theo qui luật này, cạnh tranh trong thị trờng quốc tế cũng đã mang lại những tác dụng to lớn nhng cũng không tránh khỏi những hạn chế của nó Trớc hết cạnh tranh đóng vai trò tích cực thông qua:
- Cạnh tranh thơng mại đảm bảo điều chỉnh cung cầu, cạnh tranh phối hợp tối u giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng theo một cách thức dài hạn, đảm bảo cho hàng hoá và dịch vụ đợc cung cấp sẽ đáp ứng đủ cho nhu cầu của thị trờng
- Cạnh trạnh thực hiện chức năng phân phối nguồn lực, làm nguồn lực di chuyển đến những nơi mà chúng sinh lời nhất, vì những ngời sở hữu nguồn lực đó muốn sử dụng chúng để đạt lợi nhuận cao nhất
- Cạnh tranh làm thoả mãn ngời tiêu dùng Trong nền kinh tế thị trờng, chỉ những sản phẩm và dịch vụ ngời tiêu dùng muốn mới đợc bán ra và sản xuất dài hạn Do đó, các nhà sản xuất phải tìm mọi cách cải tiến chất lợng sản phẩm , thay đổi mẫu mã, bao bì, giảm giá thành cho sản phẩm Tất cả điều đó mang lại lợi ích cho khách hàng
- Cạnh tranh thúc đẩy các tiến bộ kỹ thuật Một trong những yếu tố quyết
định khả năng cạnh tranh là năng suất Muốn có đợc năng suất cao chỉ có thể nhờ hệ thống, máy móc kỹ thuật Trong khi, khoa học công nghệ phát triển
nh vũ bão với sự ra đời của máy móc mới trong từng phút Do đó, các nhà sản
Trang 5xuất phải luôn nỗ lực để có đợc những máy móc kỹ thuật hiện đại hơn để tăng năng suất, chất lợng sản phẩm nhằm cạnh tranh không ngừng với những đối thủ khác.
Tuy nhiên, đã là cạnh tranh thì tất nhiên sẽ có những doanh nghiệp mạnh lên, qui mô ngày càng mở rộng, có sức ảnh hởng lớn trên thị trờng; ngợc lại,
sẽ có những doanh nghiệp nhỏ không đủ sức cạnh tranh dẫn đến phá sản Doanh nghiệp lớn mạnh nhất dễ trở thành độc quyền, nghĩa là thao túng thị tr-ờng từ khâu phân phối đến giá cả Xét trong dài hạn, động lực cạnh tranh cũng mất dần Họ cũng không cần chú ý đến việc hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành, cải tiến chất lợng sản phẩm… Ngời tiêu dùng chính là ngời chịu thiệt hại
Nh vậy, cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất, kinh doanh Nhng nếu cạnh tranh không lành mạnh thì sẽ dẫn đến những tác động tiêu cực, làm triệt tiêu việc sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ
2.3 Các yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh:
Theo nh thuyết "lợi thế tuyệt đối" của Adam Smith, Anh là quốc gia có thể sản xuất hiệu quả 2 mặt hàng gạo và than so với Mỹ Nếu xét một cách tuyệt đối thì Mỹ sản xuất hoàn toàn không có hiệu quả mặt hàng than Nhng thực tế thì ngợc lại, nếu Mỹ chuyên môn hoá sản xuất than và Anh chuyên môn hoá sản xuất gạo thì sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao hơn Lúc đó, cả Anh và
Mỹ sẽ sản xuất đợc tổng cộng là 1.600kg gạo và 300 bao than trong 1 ngày
Để giải thích điều đó, David Ricardo đa ra lý thuyết " lợi thế so sánh" cho rằng: một quốc gia giành đợc lợi thế so sánh ở những ngành sử dụng rộng rãi các yếu tố sản xuất mà quốc gia đó có u thế thì quốc gia đó sẽ sản xuất và
Trang 6xuất khẩu các mặt hàng này và nhập khẩu những mặt hàng mà nó không có lợi thế so sánh Cần chú ý rằng, lý thuyết "lợi thế so sánh" dựa trên giả thuyết có
sự phân bố các nguồn lực sản xuất không đồng đều ở mỗi quốc gia Từ lý thuyết này có thể mở rộng ra quốc gia này nên sản xuất mặt hàng mà nó có nhiều thuận lợi về nguồn lực nhất và quốc gia kia nên sản xuất mặt hàng mà
nó gặp ít bất lợi nhất
Hiệu quả của sản xuất (năng suất lao động)
Sự khác biệt về lợi thế so sánh ở một ngành sản xuất nào mới chỉ cho phép quốc gia có thể có khả năng cạnh tranh cao hơn quốc gia khác trong sản xuất mặt hàng đó Nhng để biến các u thế thành hiện thực thì cần phải tổ chức sản xuất để đa u thế về nguồn lực sản xuất thành u thế về hiệu quả sản xuất, thể hiện bằng năng suất lao động Năng suất lao động là chỉ số thể hiện sự tăng tr-ởng của ngành, của quốc gia, đợc đo bằng giá trị hàng hoá, và dịch vụ sản xuất đợc trên một đơn vị lao động, vốn, nguồn lực vật chất trong ngành đó, quốc gia đó Năng suất chính là tiêu chí mà thông qua đó xác định tính cạnh tranh
Quy mô sản xuất:
Khả năng cạnh tranh còn đợc quyết định bởi quy mô sản xuất Trớc một tổng cầu nhất định, doanh nghiệp phải tổ chức quy mô sản xuất phù hợp Quy mô sản xuất qúa lớn, nghĩa là khả năng sản xuất nhiều hơn so với nhu cầu, sẽ dẫn đến lãng phí và đẩy chi phí sản xuất lên cao, không có lợi cho cạnh tranh Ngợc lại, nếu quy mô sản xuất qúa nhỏ doanh nghiệp không có khả năng sản xuất đủ đáp ứng nhu cầu thị trờng; lúc đó, doanh nghiệp tự bỏ lỡ cơ hội ký kết các hợp đồng lớn với công ty nớc ngoài
Tổ chức hoạt động thơng mại:
Khả năng cạnh tranh còn đợc tăng cờng hơn nữa nhờ tổ chức hoạt động
th-ơng mại Tổ chức hoạt động thth-ơng mại không chỉ dừng ở chỗ kết nối thông tin
về nguồn cung - cầu trên thị trờng mà còn thể hiện ở việc liên kết các nhà cung cấp với nhau để vừa đáp ứng nhu cầu hàng hóa của thị trờng, vừa tạo ra sức mạnh tổng hợp nhằm đánh bại các đối thủ khác Nhiều khi xảy ra hiện t-ợng tranh mua tranh bán, các nhà xuất khẩu mạnh ai nấy xuất, gìm giá lẫn nhau Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nói riêng
và của các quốc gia nói chung
Trang 7Ngoài bốn yếu tố kể trên còn rất nhiều yếu tố khác nh: chi phí cơ hội, chính sách thơng mại, tỷ giá hối đoái của Nhà nớc, quan hệ ngoại giao, …
2.4 Những nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của hàng nông sản:
Hàng nông sản xét cho cùng là một loại hàng hoá, cho nên, nhân tố ảnh ởng đến khả năng cạnh tranh của mặt hàng này cũng bao gồm bốn nhân tố kể trên Tuy nhiên, là mặt hàng thuộc về sản xuất nông nghiệp nên nhân tố ảnh h-ởng đến khả năng cạnh tranh của nó cũng có đặc trng riêng
h-Sản xuất nông nghiệp gắn liền với điều kiện tự nhiên, phụ thuộc vào điều kiện thổ nhỡng, khí hậu, sự phân bổ của ánh sáng, nguồn nớc… do đó lợi thế
so sánh quan trọng là sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, khí hậu giữa các quốc gia Các lợi thế này cho phép quốc gia đó có thể có khả năng cạnh canh cao về hàng nông sản vì có thể sản xuất ra cùng một loại hàng hoá với chi phí thấp và chất lợng sản phẩm cao hơn
Nhân tố th hai là năng suất của cây trồng và vật nuôi: Lợi thế về điều kiện
tự nhiên mới chỉ là điều kiện cần Để biến những lợi thế về tự nhiên đó thành những u thế vợt trội về chất lợng, chi phí sản xuất… cần phải có cơ cáu giống thích hợp, cho năng suất cao, chất lợng tốt và phải có cơ cấu mùa vụ thích hợp
Nhân tố tiếp theo là trình độ và qui mô của ngành công nghiệp chế biến
t-ơng ứng với nguồn nguyên liệu Sản xuất nông nghiệp liên quan mật thiết với các ngành công nghiệp chế biến Các ngành này không những góp phần tiêu thụ một phần nông sản làm ra mà còn làm tăng giá trị nông sản làm ra mà còn làm tăng giá trị nông sản qua quá trình sơ chế và tinh chế
Lợi thế về lao động cũng có ảnh hởng không nhỏ đến khả năng cạnh tranh của hàng nông sản sản xuất nông nghiệp phân bố trên địa bàn rộng rãi, mang tính chất thời vụ cao lại phụ thuộc nhiều vào qui luật sinh trởng của vật nuôi, cây trồng vì thế đặc điểm lao động trong nông nghiệp khác hẳn trong công nghiệp Đó là trình độ cơ giới hoá, tự động hoá thấp, nhiều công đoạn không thể sử dụng máy móc và đặc biệt là tính tập trung của lao động thấp, do đó sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào lao động, chi phí lao động chiếm một phần lớn trong giá thành sản phẩm
Trang 8Cuối cùng, chính sách của các nớc xuất - nhập khẩu có tác động rất lớn
đến khả năng cạnh tranh của hàng nông sản Các nớc xuất khẩu muốn tăng ờng xuất khẩu một mặt hàng nào đó thì sẽ có chính sách tăng cờng sản xuất trong nớc, chính sách mở rộng thị trờng, chính sách u đãi về thuế,…đối với mặt hàng đó Các nớc nhập khẩu cũng có chính sách u đãi về thuế cho một số nớc có hàng nông sản mà họ cần Nhờ đó mà hàng nông sản của nớc này có lợi thế cạnh tranh hơn so với hàng nông sản của nớc khác
c-3 Tổng quan về thị trờng nông sản thế giới và tình hình cung cấp hàng nông sản của Việt Nam ra thị trờng thế giới
3.1 Đặc điểm của thị trờng nông sản thế giới
Thị trờng nông sản thế giới luôn diễn biến phức tạp, sự biến động thờng xuyên về các nguồn cung và cầu ảnh hởng đến giá cả và sản lợng của các mặt hàng nông sản Nhìn chung, thị trờng nông sản thế giới có 6 đặc điểm chính sau:
Thứ nhất, khác với sản phẩm của công nghiệp phần sản phẩm nông nghiệp
đợc đa ra trao đổi trên thị trờng thế giới chiếm tỷ trọng thấp trong tổng sản ợng sản xuất ra hàng năm Theo tài liệu của WTO, trong những năm gần đây,
l-tỷ lệ đó của một số nông sản nh sau: lúa gạo: 4%, lúa mì: 20%, đậu tơng: 30%, đờng: 30%, cà phê: 75%, ca cao 65% song không vì nông sản trao đổi trên thị trờng quốc tế chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợng sản xuất ra mà thơng mại nông sản giữ vị trí kém phần quan trọng trong lu thông quốc tế
Thứ hai, chủ nghĩa bảo hộ và chủ nghĩa tự do là 2 mặt mâu thuẫn của một vấn đề nhằm hớng tới việc hình thành một thị trờng buôn bán nông sản ngày càng tự do hơn Một số nớc có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất nông sản, cùng với lợi ích dân tộc của mình luôn theo đuổi chính sách tự do trong thơng mại quốc tế Còn một số nớc có những bất lợi trong sản xuất nhiều nông sản lại cố gắng duy trì chủ nghĩa bảo hộ đối với thị trờng nông sản trong nớc của họ.Thứ ba là thị trờng nông sản quốc tế phụ thuộc trực tiếp vào quan hệ chính trị giữa các quốc gia Nói cách khác, chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế Trong công tác tìm kiếm thị trờng thì hoạt động chính trị luôn phải đi trớc một bớc
Thứ t, những nớc phát triển và những nớc đang phát triển dần tìm đợc vị trí của mình trong danh mục các mặt hàng nông sản xuất khẩu, nghĩa là, với các
Trang 9nông sản cơ bản, các nớc phát triển là những cờng quốc giữ u thế tuyệt đối về năng suất, sản lợng, giá thành… còn các nớc đang phát triển sản xuất và xuất khẩu những nông sản mà họ có thể tơng đối so với đối thủ nói trên Đó là các nông sản nhiệt đới nh: cà phê, chè, gạo, hạt điều… với việc xuất khẩu những hàng nông sản không trùng với hàng nông sản thế mạnh của EU, Mỹ… các n-
ớc đang phát triển có thể dầu len chân và đợc chính thị trờng của các nớc phát triển này
Thứ năm, trong mấy thập kỷ qua, thị trờng một số nông sản chủ yếu đã cơ bản đợc phân chia xong Trong đó, một số nớc giữ vai trò quyết định tạo nguồn cung , còn một số khác lại là ngời quyết định tạo nguồn cầu Ví dụ: hàng năm, Hồng Kông nhập khoảng 1,1 triệu tấn cà phê (chiếm 1/4 sản lợng
cà phê giao dịch thị trờng thế giới) do Brazil, Colombia, Mexico cung cấp; hay thị trờng gạo chất lợng thấp (35% tấn) ở Châu Phi hàng năm nhập khoảng 4 triệu tấn chủ yếu từ Thái Lan
Cuối cùng, đặc điểm thứ sáu của thị trờng nông sản thế giới là sự không
ổn định về nguồn cung trong khi nguồn cầu tơng đối ổn định dẫn đến sự lên xuống thờng xuyên của giá cả một số mặt hàng nông sản trên thế giới
Nắm đợc những đặc điểm trên sẽ giúp Việt Nam có những biện pháp mở rộng quan hệ chính trị nhằm từng bớc mở rộng thị trờng Đồng thời, xác định
đợc vị trí các mặt hàng nông sản xuất khẩu của mình trên thị trờng thế giới, trên cơ sở nhận thức đợc những điểm còn hạn chế của nó, xác định đợc chiến lợc thâm nhập vào những thị trờng phù hợp, những kẽ hở của thị trờng nhằm mục tiêu cuối cùng là tăng uy tín và sức cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam trên thị trờng thế giới
3.2 Xu hớng của thị trờng nông sản thế giới
Thị trờng nông sản thế giới tuy diễn biến bất thờng nhng đi theo một số xu hớng chính sau:
* Xu hớng chuyển từ chuyên môn hoá sang đa dạng hoá sản xuất và xuất khẩu nông sản Điều này xuất phát từ nguyên nhân cơ bản là các quốc gia muốn giảm bớt hậu quả của các cuộc khủng hoảng kinh tế, mà theo đó là sự biến động lớn về giá cả Cụ thể là quốc gia nếu bị thất thu từ nông sản này còn
có nguồn thu từ nông sản khác gánh đỡ Vì vậy, đa dạng hoá sản xuất và xuất khẩu nông sản vừa đối phó đợc với diễn biến bất thờng của thị trờng, vừa khai
Trang 10thác hợp lý nguồn lực trong nông nghiệp, làm tăng thu ngoại tệ cho nớc xuất khẩu.
* Nhu cầu nông sản của thế giới đang hớng tới những sản phẩm có chất lợng tự nhiên Ví dụ: ngời ta thích ăn thịt gà đợc chăn thả tự nhiên hơn là thịt
gà đợc nuôi theo kiểu công nghiệp, hay các loại rau quả đợc bón bằng phân hữu cơ lại đợc a chuộn hơn sản phẩm cùng loại bón bằng phân vô cơ và dùng nhiều hoá chất khác Điều này cho phép các nớc đang phát triển có lợi thế so sanh về điều kiện tự nhiên, lao động tận dụng triệt để u thế của mình
* Giá thực phẩm cơ bản nhìn chung ít biến động hơn các nông sản nâng cao đời sống Vì ba lý do: thứ nhất, các quốc gia đặc biệt chú ý đến sự cân đối vững chắc cung - cầu những nông sản cơ bản ở thị trờng nớc họ bằng mọi biện pháp thích hợp, thứ hai, sự ứng dụng thành công cách mạng khoa học kỹ thuật, cách mạng xanh, cách mạng trắng vào sản xuất nông nghiệp đã góp phần giải quyết cơ bản vấn đề lơng thực cơ bản, cuối cùng hầu hết các quốc gia đều thực hiện dự trữ đối với những thực phẩm cơ bản nhằm tránh đợc cơn sốt về thực phẩm
Nắm đợc những xu hớng trên sẽ giúp các quốc gia xác định cơ cấu sản xuất và xuất khẩu nông sản để vừa đợc tăng kim ngạch xuất khẩu, vừa giảm
đến mức thấp nhất thâm hụt cán cân thơng mại do sự biến động của thị trờng nông sản thế giới
3.3 Tình hình cung - cầu một số mặt hàng nông sản của thế giới và khả năng cung cấp của Việt Nam.
3.3.1 Cung - cầu một số hàng nông sản trên thị trờng thế giới.
a Gạo:
Theo dự báo của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), 10 nớc xuất khẩu gạo chính trên thế giới năm 2002 là: Thái Lan, ấn Độ, Hoa Kỳ, Việt Nam, Trung Quốc, Myanma, Pakistan, Uruguay, Australia, Ai Cập với tổng sản lợng là 24,949 triệu tấn, và 10 nớc nhập khẩu chính là: Inđonêxia, Nigêria, Iran, Irak, Arâpxêut, Senegal, EU, Nhật Bản, Malayxia, Braxin
Khối lợng gạo thơng mại năm 2002 đã hồi phục lại động lực tăng trởng, tăng gần 0,7 triệu tấn so với mức dự báo trớc đó, đạt 25,7 triệu tấn, và tăng 1,7 triệu tấn so với năm 2001 Nguyên nhân là do lợng nhập khẩu của Nigiêria
Trang 11tăng, nhu cầu tiêu thụ của Châu á tăng nhất là Inđonêxia và Philippin Trái lại Trung Quốc nhập khẩu giảm chỉ còn 7,5% kim ngạch quy định bởi tổ chức th-
ơng mại thế giới Về xuất khẩu, cạnh tranh vẫn tiếp tục gay gắt ấn Độ, Thái Lan vẫn chiếm thị phần lớn trên thị trờng thế giới so với các nhà xuất khẩu lớn truyền thống khác ấn Độ xuất khẩu 5,5 triệu tấn gạo, chiếm gần 20% khối l-ợng xuất khẩu thế giới năm 2002, tăng mạnh so với tỷ lệ 7% năm 2001; xuất khẩu gạo của Hoa Kỳ tăng 150 nghìn tấn lên 3,1 triệu tấn nhờ tốc độ chuyên chở tốt và nguồn thu mua sẵn Trong khi khối lợng gạo xuất khẩu của Thái Lan, Burma giảm Nhập khẩu gạo thế giới năm 2002 tăng 2,2% so với năm
2001 Trong đó nhập khẩu mạnh nhất ở Philippin và Iran, đạt mức 70 - 100%
so với năm 2001, còn ở hầu hết các nớc khác đều giảm
Giá gạo thế giới có những biến động rất khác biệt, biên độ giao động rất lớn, loại gạo 25% tấn giao động tới 30 USD/ tấn Đây là điều kiện bất lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất - nhập khẩu
b Cà phê:
Tổng sản lợng cà phê niên vụ 2001 / 2002 đạt mức 117,3 triệu tấn, tăng 4,8% so với 112,7 triệu bao đạt đợc trong niên vụ 2000/2001 Trong đó, sản l-ợng của khu vực Châu Phi, Châu á - Thái Bình Dơng, Mexico và các nớc Trung Mỹ liên tục giảm, còn sản lợng của các nớc Nam Mỹ (trừ Ecuador) đều tăng, đặc biệt sản lợng Brazin tăng mạnh khiến nguồn cung cà phê thế giới vẫn tiếp tục dồi dào
Mức tiêu thụ của các nớc nhập khẩu ổn định ở mức 81 triệu bao của niên
vụ trớc do tăng trởng tiêu thụ ở các nớc tiêu thụ truyền thống nh một số nớc Châu Âu, Nhật Bản… yếu đi, nhng bù lại Trung Quốc lại nổi lên nh là một n-
ớc tiêu thụ cà phê đầy tiềm năng
Sau vài năm liên tiếp giảm, giá cà phê thế giới niên vụ 2001/2002 đã phục hồi nhờ những cố gắng của ngành cà phê toàn cầu trong việc giải quyết cuộc khủng hoảng của thị trờng cà phê những năm qua Giá cà phê Robusra và Arabica tăng lần lợt là 27%, và 13,2% so với cuối niên vụ 2000/2001
c Cao su:
Trang 12Các nớc xuất khẩu chính là Thái Lan, Inđonêxia, Việt Nam, Malayxia, Libêria với tổng sản lợng năm 2002 là 4,5 triệu tấn, và các nớc nhập khẩu lớn nhất là Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp, Đức.
Nếu nh năm 2001 là năm u ám nhất trong lịch sử ngành cao su thế giới thì tình hình năm 2002 đã sáng sủa hơn do 3 nớc có lợng xuấ khẩu cao su lớn nhất thế giới là Thái Lan, Inđonêxia, Malayxia đã quyết định giảm 4% sản l-ợng sản xuất cao su ở mỗi nớc và 10% lợng xuất khẩu nhằm đẩy giá cao su tăng lên
Theo tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế (IRSG), nhu cầu cao su toàn cầu năm 2002 đạt mức 18,4 triệu tấn, tăng khoảng 5,3% so với năm trớc, trong đó, nhu cầu của Bắc Mỹ tăng tới 10,6%, của EU tăng hơn 4% , các nớc Châu á - Thái Bình Dơng tăng khoảng 4,7%
Nhờ nỗ lực giảm sản lợng sản xuất và xuất khẩu của các nớc sản xuất chính cùng với hợp tác tích cực điều tiết cung - cầu nhằm nâng giá lên của IRSG và ITRO (tổ chức cao su quốc tế 3 bên) giá cao su trên thị trờng thế giới có xu hớng phục hồi rõ rệt và có dấu hiệu khả quan Giá cao su RSS 3 của Thái Lan cuối năm 2002 đã lên tới 95 - 96 cent/kg tăng 53 - 55% so với mức
55 - 60 cent/kg năm 2001
d Chè:
Các nớc Châu á vẫn là khu vực cung cấp chè lớn trên thế giới, riêng 5 nớc
ấn Độ, Srilanka, Kênya, Trung Quốc và Inđonêxia chiến trên 85% tổng sản ợng chè thế giới ấn Độ là nớc sản xuất chè lớn nhất thế giới với sản lợng bình quân 823 nghìn tấn/ năm nhng xuất khẩu lại đứng sau Kênya và Srilanka
Theo Hiệp hội chè thế giới (ITC), năm 2002 mức tiêu thụ chè thế giới tăng nhẹ so với năm 2001 Cộng đồng các quốc gia độc lập, Anh, Pakistan, Ai Cập, Hoa Kỳ… là các thị trờng nhập chè chủ yếu, chiếm khoảng 60% tổng mức tiêu thụ của thế giới, trong đó Nga là thị trờng nhập khẩu chè đen lớn, khoảng 150 - 160 nghìn tấn ấn Độ đang mất đi thị trờng xuất khẩu vì chất l-ợng thấp và giá kém cạnh tranh so với các đối thủ lớn khác
Giá chè trên thị trờng thế giới năm 2002 chỉ tăng nhẹ theo từng loại Nguyên nhân không phải do cầu vợt cung mà do 2 nguyên nhân: sự lo ngại về hiện tợng Elnino xuất hiện trở lại sẽ tác động đến mậu dịch chè thế giới; sự
Trang 13tăng giá của cà phê hình thành xu hớng chuyển sang dùng chè vì đây là 2 nhóm hàng có nhu cầu thay thế.
3.3.2 Khả năng cung cấp của Việt Nam :
Bảng 2: Vị trí, thị phần, mức giá trung bình của một số mặt hàng nông
a Mặt hàng gạo: Cho đến năm 2002, Việt Nam xuất khẩu vào 80 thị
tr-ờng chủ yếu, trong đó: khu vực Trung Đông chiếm 30% ( năm 2001 chiếm 14%), khu vực Châu Phi chiếm 10% (năm 2001 chiếm 25 %), các khu vực còn lại chiếm tỷ trọng tơng đối ổn định so với năm 2001; với lợng xuất khẩu đạt khoảng 3,4 triệu tấn, trị giá 726 triệu USD giảm khoảng 13% về lợng nhng lại tăng 16% về giá trị Chất lợng hàng xuất khẩu đã đợc nâng lên, vì vậy những tháng cuối năm giá suất của ta tơng đơng với Thái Lan Gạo chất lợng cao chiếm khoảng 7%, loại chất lợng trung bình chiếm khoảng 85% loại chất lợng thấp và các loại khác chiếm khoảng 8%
b Mặt hàng cà phê: Năm 2002 Việt Nam xuất khẩu 710 ngàn tấn, ớc
đạt 315 triệu USD, bằng 76,3% về lợng và 86,3% về trị giá vào 35 thị trờng chủ yếu, trong đó có 12 thị trờng có tỷ trọng lớn nhất (Có tỷ trọng từ 3,3 - 15%): Đức, Hoa Kỳ, Bỉ, Tây ban Nha, Nhật Bản, Anh, Thụy Sỹ, Pháp, Hà Lan, Italia, Philippin, Ba Lan Giá xuất khẩu không ổn định, bình quân 10 tháng đầu năm đạt 414,5 USD/tấn, các tháng cuối năm giá đạt khoảng 560 -
600 USD/tấn, tăng khoảng 80 - 100 USD/ tấn Khối lợng xuất khẩu tăng
Trang 14Việt Nam còn nhỏ bé so với tiềm năng, kim ngạch xuất khẩu 2 loại này mới chỉ chiếm 0,6% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê.
c Mặt hàng cao su: Cả nớc xuất khẩu 444 ngàn tấn ớc đạt 263 triệu
USD, tăng 44,2% về lợng và 58,6% về trị giá vào 34 thị trờng chủ yếu, trong
đó 10 thị trờng có tỷ trọng lớn nhất là: Trung Quốc 32,9%; Singapore 14,3%;
Đài Loan 5,9%; Maylaysia 5,8%; Hàn Quốc 5,4%; Nhật Bản 3,9%; Đức 3,7%; Hoa Kỳ 3,5%; Hồng Kông 3,2%; Tây Ban Nha 2% Giá xuất khẩu là 23 USD/tấn, tăng 10% so với năm 2001 Ngành cao su Việt Nam gặp nhiều thuận lợi do giá cao su thế giới gần đây tăng mạnh, các nớc sản xuất và cung cấp l-ợng cao su thiên nhiên chủ lực trên thế giới là Thái Lan, Malaysia, Indonexia vẫn giữ lập trờng không tăng sản lợng khai thác và hạn chế xuất Tuy nhiên, Việt Nam vẫn thiếu sản lợng cao su xuất khẩu do nắng hạn kéo dài làm hơn 75% diện tích cao su rụng lá
d Mặt hàng chè: Tốc độ tăng bình quân xuất khẩu chè trong giai đoạn
1996 - 2000 là 49,6%, đặc biệt từ năm 97 trở lại dây, xuất khẩu chè tăng đột biến, năm 1997 đạt 32 ngàn tấn, trị 48 triệu USD (tăng 55,2% về lợng và 65,5% về giá trị so với năm 96), đến năm 2001 đạt hơn 68 ngàn tấn với trị giá 78,4 triệu USD; năm 2002 là 75 ngàn tấn, trị giá 83 triệu USD Tuy nhiên khối lợng xuất khẩu của Việt Nam mới chỉ đạt khoảng 6% so với nhu cầu tiêu thụ của thế giới Giá chè xuất khẩu biến động thất thờng và phụ thuộc vào giá thị trờng thế giới, nhng lại theo chiều hớng bất lợi Nếu giá chè thế giới giảm thì giá chè Việt Nam giảm nhanh và mạnh hơn còn nếu giá chè của thế giới tăng thì giá chè Việt Nam tăng chậm hơn Hiện nay, chè Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Đông Âu, Nga, Pakistan, và đã có những bạn hàng mới nh Trung Cận Đông, Anh, Nhật Bản, Đài Loan, Hoa Kỳ, …
e Mặt hàng hạt tiêu: Việt Nam xuất khẩu 77 ngàn tấn vào năm 2002, ớc
đạt 108 triệu USD vào 32 thị trờng chủ yếu, 4 thị trờng có tỷ trọng lớn nhất là Hoa Kỳ 15,3%; Hà Lan 13,5%; Singapore 10,2%; Đức 6,9% Việt Nam là nớc
đứng thứ 2 thế giới về sản lợng và đứng đầu thế giới về khối lợng xuất khẩu Giá xuất khẩu thấp hơn các nớc khác 20 - 30%; năm 2002 giá hạt tiêu xuất khẩu giảm còn 1.319 USD/ tấn so với mức 1.596 USD/ tấn năm 2001 Đặc biệt, 70% khối lợng xuất khẩu phải qua nớc thứ 3
f Mặt hàng nhân điều: Năm 2002, cả nớc xuất khẩu khoảng 63 ngàn
tấn nhân điều, đạt kim ngạch khoảng 212 triệu USD với giá bình quân cả năm
Trang 15là 3.275 USD/ tấn Nhu cầu nhập khẩu hạt điều từ Việt Nam của 25 thị trờng tăng rất mạnh, trong đó có Nga, Ba Lan, Thái Lan, Tây Ban Nha, Indonêxia, Pháp, Newzealand, Trung Quốc, Hoa Kỳ, …
g Mặt hàng rau quả: Năm 2002 đạt khoảng 200 tr USD, vào 36 thị
tr-ờng chủ yếu, trong đó có 6 thị trtr-ờng có tỉ trọng lớn nhất là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Nga, Hàn Quốc, Hoa Kỳ Khối lợng xuất khẩu giảm 20% chủ yếu do sản lợng trong nớc giảm vì hạn hán nặng Đồng thời, giá xuất khẩu cũng giảm 15%
Nh vậy, hàng nông sản Việt Nam đã có mặt tại hầu hết các khu vực trên thế giới, thậm chí thâm nhập vào các thị trờng khó tính nh Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU Tại thị trờng EU, các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam đã
có mặt, chủ yếu ở Anh, Pháp, Đức; Tuy nhiên còn gặp rất nhiều khó khăn nh chính sách của EU đối với hàng nông sản Việt Nam, cạnh tranh gay gắt với các nớc khác, cũng nh việc sản xuất, chế biến cha đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng này
Trang 16Chơng II ThựC TRạNG Và KHả NĂNG Cạnh tranh CủA hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam tại thị trờng EU
1 Khái quát thị trờng nông sản EU và tiềm năng của thị trờng EU đối với hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam
1.1 Khái quát thị trờng nông sản EU
1.1.1 Đặc điểm thị trờng nông sản EU
Trớc năm 1995, thị trờng xuất khẩu nông sản của Việt Nam chủ yếu là Liên Xô, các nớc Đông Âu cũ, Tuy nhiên, sau khi các thị trờng này sụp đổ,
Đảng và Nhà nớc đã đa ra một chính sách vô cùng đúng đắn, đó là: đa dạng hoá, đa phơng hoá thị trờng xuất khẩu nói chung và thị trờng xuất khẩu hàng nông sản nói riêng Trên một khía cạnh nào đó thì việc lựa chọn thâm nhập vào thị trờng EU đợc coi nh là việc tìm kiếm một thị trờng thay thế cho những thị trờng đã bị mất vào thời điểm đó Nhng thực tế những năm qua đã chứng minh rằng, thị trờng EU đã - đang - và sẽ trở thành thị trờng chiến lợc đối với các nhà xuất khẩu của Việt Nam Dù cơ hội xuất khẩu sang thị trờng EU của các doanh nghiệp Việt Nam rất lớn, nhng để xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng này, các nhà xuất khẩu Việt Nam cần nắm đợc các đặc điểm sau:
Thứ nhất là sự khác biệt về văn hoá giữa các nớc thành viên dẫn đến nhu cầu, thị hiếu về hàng nông sản của ngời tiêu dùng tại các nớc thành viên EU là không giống nhau Đồng thời, EU không phải là một thực thể văn hoá có những mẫu hình đồng nhất về suy nghĩ, thái độ, cách ứng xử, ngôn ngữ, hệ thống pháp lý, Do vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải để ý đến điều này, từ đó đa ra phơng thức giải quyết khác nhau đối với 15 nớc thành viên nhằm đáp ứng đợc những nhu cầu khác nhau và tận dụng đợc cơ hội khác nhau mà các nớc thành viên đa ra
Thứ hai, EU là thành viên của tổ chức thơng mại thế giới nên chế độ quản
lý nhập khẩu chủ yếu dựa trên những nguyên tắc của tổ chức này Các mặt hàng nông sản quản lý bằng hạn ngạch không nhiều, nhng lại sử dụng khá nhiều biện pháp phi thuế quan Mặc dù thuế nhập khẩu nông sản của Eu thấp hơn so với các cờng quốc kinh tế khác và có xu hớng giảm nhng EU vẫn là một thị trờng bảo hộ rất chặt chẽ bởi hàng rào kỹ thuật Hàng rào kỹ thuật
Trang 17chính là quy chế nhập khẩu chung và các biện pháp bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng của EU, đợc cụ thể hoá ở 5 tiêu chuẩn của sản phẩm: tiêu chuẩn chất l-ợng, vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn an toàn cho ngời sử dụng, tiêu chuẩn môi trờng và tiêu chuẩn về lao động.
Đặc điểm tiếp theo là tại thị trờng nông sản EU, cạnh tranh diễn ra quyết liệt giữa hàng nông sản từ cờng quốc kinh tế (Mỹ), từ các nớc công nghiệp phát triển (Singapore, Thái Lan, ) cho tới các nớc ở khu vực Châu Mỹ La Tinh, các nớc khu vực Caribê Đặc biệt, hàng nông sản xuất khẩu của Trung Quốc - 1 nớc thành viên WTO đã đợc hởng nhiều u đãi khi thâm nhập vào EU cũng trở nên rất đáng gờm Cạnh tranh tại thị trờng này trong những năm tới
sẽ gay gắt hơn, một phần lớn xuất phát từ việc tự do hoá về thơng mại và đầu
t trên thế giới cũng nh những cải cách về chính sách và cơ chế quản lý xuất nhập khẩu của EU đang có xu hớng ngày càng đợc nới lỏng
Thứ t, kênh phân phối của EU rất phức tạp Một số mặt hàng nông sản của Việt Nam rất đợc a chuộng nh hạt điều, rau quả đóng hộp, cho đến nay vẫn…cha tiếp cận đợc trực tiếp với kênh phân phối này Nhiều khi, hàng nông sản Việt Nam thâm nhập vào thị trờng EU theo một nhánh của kênh phân phối Việc này hạn chế khả năng đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao giá bán của các Doanh nghiệp Việt Nam
Tóm lại, thị trờng nông sản EU là nơi hội tụ rất nhiều nguồn cung cũng
nh nguồn cầu đa dạng, phong phú nên xảy ra một sự cạnh tranh rất gay gắt Một mặt, EU thực hiện việc nới lỏng quản lý xuất nhập khẩu hàng nông sản theo tinh thần tự do hoá, toàn cầu hoá nền KT Nhng mặt khác, để đảm bảo nền nông nghiệp nội khối phát triển vững chắc, EU vẫn thực hiện chính sách bảo hộ nông nghiệp ngày càng chặt chẽ
1.1.2 Chính sách bảo hộ nông nghiệp của EU:
Chính sách bảo hộ nông nghiệp của EU đợc thực hiện thông qua nhiều biện pháp nh: Thuế quan, các biện pháp hạn chế định lợng, các biện pháp quản lý giá, hàng rào kỹ thuật, hỗ trợ trong nớc trong nông nghiệp và trợ cấp xuất khẩu nông sản, các biện pháp phòng vệ thơng mại tạm thời, Dới đây là một số biện pháp điển hình bảo hộ sản phẩm hàng nông sản của EU
* Thuế quan
Trang 18Các nớc EU thực hiện chính sách nông nghiệp chung (Common Agriculture Poliey) Chính sách này đa ra nhằm đảm bảo tất cả các sản phẩm nông sản phải an toàn, hợp vệ sinh, quá trình chế biến phải tuân theo các qui
định không làm ảnh hởng đến môi trờng, bảo vệ các trang trại có qui mô nhỏ
và vừa, giúp những ngời sản xuất nông nghiệp sản xuất ra những sản phẩm
đáp ứng mong đợi của ngời tiêu dùn Các điều kiện để tiếp cận thị trờng nông sản EU do chính sách CAP này quyết định Chính sách này duy trì tỷ lệ tự cung - tự cấp cao của EU đối các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu, trớc hết là ngũ cốc, sản phẩm sữa thịt, đã gây tác động "lan toả" tới thị trờng thế giới Thuế quan với nông sản tơng đối cao Ban th ký của WTO ớc tính mức thuế trung bình giản đơn là 17,3%; mặc dù thuế suất 0% hoặc rất thấp đợc áp dụng cho nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan từ các nớc thành viên WTO hoặc có thoả thuận thơng mại u đãi
Đối với việc nhập khẩu các sản phẩm nông nghiệp quan trọng, mức thuế thay đổi trong phạm vi từ 0% đối với đậu nành và bánh dầu tới mức thuế ớc tính là 54% đối với chuối Thuế đỉnh (cao gấp 3 lần mức thuế trung bình giản
đơn) đợc áp dụng đối với thịt, sản phẩm sữa, ngũ cốc, 39% số dòng thuế…
đối với nông sản là thuế phần trăm và phần còn lại là thuế "Phi phần trăm" Các dòng thuế này dới dạng thuế tuyệt đối, thuế tổng hợp, và cả các loại thuế mang tính kỹ thuật khác đánh vào cá sản phẩm nh động vật sống, thịt, sản phẩm sữa, rau quả tơi, sản phẩm chế biến, ngũ cốc và sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, gạo, dầu ô liu, đờng,…
Bảng 3: Bảo hộ bằng thuế quan đối với việc nhập khẩu cá sản phẩm nông nghiệp hàng dầu của EU, 1999
(triệu USD)
Mức MFN 1999 Mức thuế trung bình đơn giản (%)
Tối thiểu (%)
Tối đa (%)
Mức chênh lệch chuẩn (%)
Trang 192204 Rợu 1.486,1 8,2 0,0 42,5 8,8
2009 Nớc rau quả 1.456,6 28,0 12,5 108,3 18,4
Nguồn: Rà soát chính sách thơng mại EU, 2000
Tuy nhiên, thuế nhập khẩu trong các cơ quan u đãi mà EU tham gia cũng rất khác nhau Bảng dới dây cho chúng ta các mức thuế trung bình đối với nông sản mà EU áp dụng trong các thoả thuận thơng mại u đãi
Bảng 4: Các mức thuế áp dụng trung bình của EU, năm 1999 (%).
Mức thuế
MFN ràng
buộc
Mức thuế MFN áp dụng
Lomé + LDC + MFN
Lomé + GSP + MFN
LDC + MFN
FTA + MFN
GSP + MFN
Nguồn: Trade Policy Review, the European Union, 2000
Năm 1999, EU đã chi cho CAP 45 tỷ EU (khoảng 50 tỷ USD), biến nông nghiệp thành lĩnh vực chiếm nhiều ngân sách cộng đồng nhất của EU (45% ngân sách cộng đồng EU) Trong vòng đàm phán Urugoay, EU chấp nhận thiết lập giá trần tính thuế đối với ngũ cốc Tuy nhiên, hiện nay EU đang thiết lập một hệ thống giá tham chiếu cho nhập khẩu ngũ cốc Hệ thống này không cho phép nhà sản xuất đợc hởng thuế suất thấp đối với các loại hạt có giá trị cao nh lúa mạch và gạo đóng gói
* Các biện pháp phi thuế quan.
- Cấm nhập khẩu: EU cũng dựa vào lý do bảo vệ ngời tiêu dùng, môi trờng
và động thực vật để áp dụng việc cấm nhập khẩu đối với các sản phẩm không
đủ tiêu chuẩn về sản xuất và chế biến VD: Nếu EU phát hiện thấy trong chè xuất khẩu của EU có d lợng thuốc trừ sâu vợt mức cho phép thì EU lập tức ra lệnh cấm nhập khẩu mặt hàng chè của VN
- Giấy phép nhập khẩu: Việc nhập khẩu một số sản phẩm nh ngũ cốc, gạo, thịt, sữa, đờng, rau quả chế biến, chuối, các loại hạt, dầu ăn đòi hỏi phải có giấy phép Nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan cũng đòi hỏi phải có giấy
phép
Trang 20- Hạn ngạch - hạn ngạch thuế quan: EU đang áp dụng hạn ngạch đối với mặt hàng cà phê.
- Hàng rào kỹ thuật: mặc dù EC đợc trao quyền điều phối, đàm phán và tổ chức thực hiện chính sách thơng mại, giữa các quốc gia thnàh viên EU vẫn còn có khác biệt lớn về tiêu chuẩn, kiểm tra và thủ tục cấp chứng nhận đối với một số sản phẩm Những khác biệt này có thể đóng vai trò nh những rào cản
đối với việc vận chuyển tự do các sản phẩm này trong EU và gây nên chậm chễ kéo dài trong việc bán hàng do yêu cầu kiểm tra và chứng nhận sản phẩm theo các đòi hỏi khác nhau về sức khoẻ và an toàn của các quốc gia thành
2 mức giá trên Mỗi năm, mức trợ cấp dầu hạn chế cả về khối lợng và giá trị
Do vậy, những sản phẩm này có thể thu đợc lợi nhuận từ nhiều cơ hội khác nhau trên thị trờng thế giới vốn đợc cho là có dung lợng trao đổi tăng đáng kể trong thời gian trung hạn
Hiện nay, hầu nh tất cả các khu vực trên thế giới đều có hàng nông sản xuất khẩu vào EU Đối với khu vực Châu á, ngoài Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản thì EU chính là một thị trờng chiến lợc Nếu xếp theo thứ tự các thị trờng chủ chốt, EU là thị trờng số 1 của Indonesia, số 4 của Malaysia
và Trung Quốc, số 3 của Philippines và Thái Lan Hàng năm, các nớc Châu á cung cấp vào thị trờng EU một số mặt hàng nông sản nh gạo, cà phê, cao su, rau quả tơi và rau quả chế biến, sản phẩm thịt, dầu động - thực vật,… ấn Độ
Trang 21đợc đánh giá là nhà cung cấp hàng nông sản hàng đầu vào EU tại Châu á với các sản phẩm thịt, rau quả, hạt điều, dầu động thực vật có giá trị kim ngạch cao Từ năm 1998 đến nay, riêng kim ngạch xuất khẩu rau quả vào EU luôn
đạt hơn 800 triệu Euro và có xu hớng tăng Ngoài ra, ấn Độ cùng với với Thái Lan và Việt Nam là những nớc xuất khẩu gạo hàng đầu sang EU riêng Việt Nam, năm 2001 đã xuất khẩu 287,283 ngàn tấn gạo với giá trị 71,32 triệu USD và 290 ngàn tấn gạo với giá trị 80,3 triệu USD vào EU
Mỹ là một nớc cung cấp hàng nông sản cho EU chủ yếu là sản phẩm thịt, rau quả chế biến, dầu động thực vật và gạo, thu đợc giá trị kim ngạch cao hơn
so với các khu vực khác
Các nớc Châu Mỹ La Tinh chủ yếu cung cấp cà phê, đờng, rau quả tơi cho
EU Barazin là nớc sản xuất cà phê hàng đầu trên thế giới, hàng năm cung cấp hơn 50% sản lợng cà phê xuất khẩu và EU Ngoài rra, Canada cũng là thị tr-ờng cung cấp cho EU một lợng lớn rau quả và sản phẩm từ thịt với giá trị kim ngạch xuất khẩu lần lợt là 802.780.340 Euro và 319.796.180 Euro vào năm 2001
Nguồn: Commodity market review 2000 - 2001, 2001 - 2002
Cụ thể, nhu cầu của thị trờng EU về một số mặt hàng nông sản đợc thể hiện rõ nhất qua số liệu nhập khẩu các mặt hàng này trong những năm gần
Trang 22Cà phê (nghìn tấn) 2.400 2580 2700
Nguồn: Cục diện kinh tế thế giới 2002 - Bộ Thơng Mại.
1.2 Tiềm năng của thị trờng EU đối với hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam.
EU là thị trờng xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam Điều này thể hiện ở chỗ EU là một trong những thị trờng tiêu thụ lớn trên thế giới, có nhu cầu đa dạng và phong phú về hàng nông sản và nhu cầu nhập khẩu của EU đối với mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam rất lớn
Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng EU liên tục tăng từ năm 1991 cho tới nay Năm 1991, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU từ 119,4 triệu USD (chiếm 5,7% tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam) đã tăng lên trên 3 tỉ USD (chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam) Trong đó kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ yếu của Việt Nam sang EU chiếm 15% tổng kim ngạch xuất khẩu sang EU Sự tăng lên về giá trị tuyệt đối (tăng giá trị USD) và giá trị tơng
đối (tăng tỷ trọng của kim ngạch xuất khẩu sang EU trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam) đã khẳng định rằng thị trờng EU có nhu cầu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam nói chung và hàng nông sản của Việt Nam nói riêng rất lớn Hiện nay, kim ngạch xuất khẩu sang EU là trên 3 tỉ USD, tơng
đơng 25% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Với dân số 377 triệu dân
và tổng sản phẩm quốc nội đạt 9.785 tỷ USD vào năm 2000, trong tơng lai, việc mở rộng EU sang phía Đông Âu khiến số dân tăng lên, thị trờng mở rộng
ra sẽ là cơ hội lớn nhất cho xuất khẩu của Việt Nam Nguồn cầu về nông sản tăng tạo thời cơ cho các nhà xuất khẩu nông sản Việt Nam ký kết hợp đồng cung cấp hàng cho thị trờng EU Từ đó làm tăng kim ngạch xuất khẩu cho Việt Nam
Việc xuất khẩu ngày càng nhiều hàng nông sản vào Eu không những giúp Việt Nam khai thác đợc giá trị kim ngạch lớn từ xuất khẩu, đóng góp vào sự phát triển kinh tế mà còn giúp Việt Nam tận dụng đợc triệt để các yếu tố lợi thế so sánh của mình để tạo ra khả năng cạnh tranh càng cao của hàng nông sản Việt Nam tại chính thị trờng này Đó là các yếu tố về điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu), nguồn lao động dồi dào với chi phí thấp, năng suất lao
Trang 23động, để có sản lợng cao, sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng tốt, giá thành rẻ hơn các sản phẩm nông sản cùng loại, từ đó có thể đánh bại các đối thủ khác Mặt khác, Việt Nam có thể khai thác mặt Việt Nam không có lợi thế
mà EU lại có, đó là nhập khẩu công nghệ chế biến, bảo quản sản phẩm nông sản từ EU
Tiềm năng của thị trờng EU đối với hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam còn thể hiện ở chỗ: chính sách kinh tế của EU đã cởi mở hơn đối với Việt Nam Từ chỗ EU coi nền kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế phi thị trờng thì
đến nay Eu đã coi nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trờng tạm thời và cho Việt Nam hởng chơng trình u đãi thuế quan phổ cập (GSP) và qui chế u
đãi tối huệ quốc (MFN) Nhờ đó, hàng nông sản Việt Nam đợc chịu mức thuế nhập khẩu thấp hơn và mức này sẽ đợc duy trì nếu, trong 1 năm, Việt Nam không xuất khẩu các sản phẩm nằm trong danh mục đợc hởng GSP với kim ngạch quá 2% tổng kim ngạch xuất khẩu vào EU của nhóm sản phẩm đó của tất cả các nớc nằm trong danh sách đợc hởng GSP
Qua 3 điểm phân tích ở trên, EU thực sự là thị trờng tiềm năng đối với hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam mặc dầu Việt Nam xác định rõ, tại thị trờng này, Việt Nam sẽ phải đối mặt với rất nhiều đối thủ mạnh khác
2 Một số đối thủ cạnh tranh của Việt Nam về hàng nông sản tại thị ờng EU.
tr-Năm 1999, xuất khẩu gạo sang EU chiếm 6% tổng sản lợng xuất khẩu gạo của Việt Nam, rau quả 7,7%, hạt điều 8,6% Tơng tự, đối với chè là 11%, cà phê là 35%, cao su là 15% Hiện nay, các tỷ lệ này đã tăng lên, nghĩa là, Việt Nam xuất khẩu vào EU những mặt hàng trên với khối lợng và giá trị ngày càng tăng Tuy nhiên, hàng nông sản Việt Nam tại EU vẫn chiếm 1 thị phần khiêm tốn và Việt Nam phải cạnh tranh với nhiều đối thủ khác để tăng thị phần hoặc ít nhất là giữ nguyên đợc thị phần nh vậy Điển hình, Việt Nam phải cạnh tranh với các nớc ASEAN về mặt hàng gạo, cao su, hạt điều; cạnh tranh với Mỹ về mặt hàng gạo; cạnh tranh với các nớc Châu Mỹ La Tinh về mặt hàng cà phê, rau quả,
2.1 ASEAN.
Cạnh tranh về gạo, rau quả xuất khẩu với Thái Lan tại thị trờng EU.
Trang 24Hàng năm, Thái Lan xuất khẩu trung bình 7 triệu tấn gạo ra thị trờng thế giới (gấp đôi sản lợng gạo xuất khẩu của Việt Nam) Tại EU, Thái Lan cũng là nớc chiếm thị phần gạo xuất khẩu lớn nhất Giữa gạo Việt Nam và Thái Lan luôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt về chủng loại, chất lợng và giá cả Thái Lan
có lợi thế hơn Việt Nam ở chỗ: Thái Lan có khối lợng gạo xuất khẩu lớn, có
uy tín, đợc nhiều khách hàng a chuộng Hơn nữa, gạo Thái Lan đồng đều và
có phẩm cấp, chất lợng cao, phù hợp với thị trờng đòi hỏi gạo chất lợng cao
nh EU Tuy nhiên, theo ý kiến của nhiều chuyên gia, Việt Nam có lợi thế hơn Thái Lan trong sản xuất xuất khẩu gạo
Bảng 7: Một số chỉ tiêu so sánh về sản xuất lúa.
Nam/ Thái Lan)
1 Một số chỉ tiêu về sản xuất
- Diện tích đất canh tác (tr ha) 9,2 4,2 45,65
- Diện tích gieo trồng (tr ha) 10,1 6,76 66,93
Bảng 8: Một số giá vật t liên quan trựctiếp đến sản xuất lúa.
1 Xăng (lít) 0,350 USD = 2,7 kg thóc 0,40 USD = 2,4 kg thóc
2 Dầu DO (lít) 0,260 USD = 2,0 kg thóc 0,30 USD = 1,8 kg thóc
3 Điện (kW/h) 0,064 USD = 0,5 kg thóc 0,12 USD = 0,65 kg thóc
Nguồn: Ban vật giá Chính phủ - Trích theo" Phát huy lợi thế, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu Việt Nam - NXB Nông Nghiệp 1999
Chi phí sản xuất lúa của Việt Nam hiện thấp hơn Thái Lan từ 10 - 20% do việc sử dụng có hiệu quả đất đai, năng suất lúa bình quân cao Theo bảng trên, mặc dù diện tích đất canh tác chỉ có 4,2 triệu ha so với 9,2 triệu ha của Thái Lan, nhng hệ số quay vòng đất của Việt Nam là 1,6 trong khi con số này của Thái Lan chỉ là 1,2 nên diện tích gieo trồng thực tế của Việt Nam đạt 6,76 triệu ha so với 10,1 triệu ha của Thái Lan Việc sử dụng nhiều phân bón và quay vòng đất nhanh đã đa năng suất lúa của Việt Nam cao gần gấp đôi so
Trang 25với Thái Lan Hơn nữa, giá cả một số vật t đầu vào cho sản xuất lúa của Việt Nam cũng thấp hơn Thái Lan Tất cả các yếu tố trên góp phần hạ giá thành sản xuất lúa của Việt Nam thấp hơn Thái Lan Chi phí sản xuất lúa của Thái Lan trớc 1997 vào khoảng 165 - 175 USD/tấn (tỷ giá 25 bath/1USD) Năm
1998, do trợt giá 1 USD bằng 35 bath thì giá thành sản xuất lúa của Thái Lan
là 115 - 120 USD Trong khi đó, theo tính toán của Viện Kinh tế Nông nghiệp thì giá thành sản xuất lúa ở Việt Nam năm 1998 vào khoảng 1250 đến 1600 VND tơng đơng 90 - 115 USD/tấn2
Một lợi thế khác của gạo Việt Nam tại EU là giá gạo của Việt Nam thấp hơn nhiều so với giá gạo của Thái Lan Trớc đây, giá gạo Thái Lan cùng phẩm cấp vẫn thờng cao hơn giá gạo Việt Nam từ 35 - 80 USD/tấn Những năm gần
đây, khoảng cách này đã đợc thu hẹp dần Giá gạo bình quân của Thái Lan là 255USD/1 tấn còn của Việt Nam là 221 USD/tấn Nh vậy giá gạo Việt Nam vẫn thấp hơn giá gạo Thái Lan 13%
Bảng 9: Giá gạo xuất khẩu FOB ngày 24/4/2003 của Thái Lan và Việt Nam.
Loại gạo Giá xuất khẩu của Thái Lan Giá xuất khẩu của Việt Nam
Nguồn: Giá hàng hoá thế giới - Thị trờng - số 107/2003.
Tiếp theo, việc thay đổi cơ cấu chất lợng lúa gạo xuất khẩu cũng tạo thuận lợi cho xuất khẩu gạo Việt Nam vào EU Vì thị trờng EU rất khó tính nên gạo xuất khẩu vào đây phải là gạo 5% tấm, còn loại gạo phẩm cấp trung bình và thấp thì không đợc phép xuất khẩu vào EU Cho đến năm 1998, loại gạo tấm 5% - 10% của Việt Nam đã vơn lên chiếm tỷ trọng 53,1% 3 trong tổng sản l-ợng gạo xuất khẩu Điều này cho phép Việt Nam xuất khẩu sản lợng gạo cao hơn vào EU
Tuy nhiên, bên cạnh một số điểm mạnh, gạo Việt Nam vẫn mắc phải một
số yếu kém giảm hẳn sức cạnh tranh với gạo Thái Lan Thứ nhất là chất lợng gạo Việt Nam kém hơn hẳn so với gạo Thái Lan Cũng là gạo 5%, 25% tấm,
2 Nguyễn Tiến Mạnh - Phát huy lợi thế, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu Việt Nam - NXB Nông nghiệp 1999.
Trang 26nhng gạo Thái Lan ngon hơn gạo Việt Nam Do cha đáp ứng đợc tiêu chuẩn của EU nên gạo Việt Nam thờng bị ép giá Thứ 2, chênh lệch giá giữa giá gạo trong nớc và giá gạo giao tại cảng khá lớn do chi phí dịch vụ xuất khẩu gạo của Việt Nam cao Ví dụ: Chi phí tại cảng đẩy giá xuất khẩu gạo lên, từ đó, làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam Thứ 3, lợng gạo tổn thất sau thu hoạch ở nớc ta khá cao, khoảng 15%, tức là giá có thể bị đẩy lên tới 15% Ngoài ra, cơ chế điều hành xuất khẩu gạo của Việt Nam cũng bộc lộ những nhợc điểm nh hạn ngạch xuất khẩu giao từ đầu năm khi lợng lúa sản xuất trong năm cha biết rõ, nên liên tục phải điều chỉnh kế hoạch, nhiều trờng hợp phải huỷ hợp đồng đã ký.
Một mặt hàng nông sản của Việt Nam phải cạnh tranh với Thái Lan nữa là rau quả, bao gồm: rau, hoa quả tơi, quả có múi, hoa quả đóng hộp (dứa, da chuột, đu đủ,…) Hiện nay, mặt hàng này của Việt Nam mới chỉ đang chiếm dới 5% thị phần tại thị trờng EU trong khi thị phần của Thái Lan tại thị trờng
EU gấp 3 lần thị phần của Việt Nam Xuất khẩu rau quả của Thái Lan đạt giá trị hơn 800 triệu USD vào năm 2002 còn của Việt Nam là 201 triệu USD Sở
dĩ, giá trị kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam thấp hơn nhiều so với Thái Lan nh vậy không phải là do trong nớc không sản xuất đợc Thực tế, hàng năm cả nớc sản xuất khoảng 3,8 triệu tấn trái cây và 5 triệu tấn rau thì xuất khẩu chỉ chiếm 15 - 20% trong giá trị tổng sản phẩm vì không đạt tiêu chuẩn chất lợng, cha thể thâm nhập đợc vào các thị trờng khó tính nh Châu
Âu, Mỹ, Nhật, úc Rau quả Việt Nam chủ yếu cung cấp cho thị trờng Trung Quốc (60%), Nhật Bản (7,2%), EU (6,5%), Bắc Mỹ (4%) 4
Theo tiến sĩ Roger H Ford - chuyên gia của "Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam" (VNCI) - "Năng lực cạnh tranh không phải là nguồn tài nguyên dồi dào, không phải là nguồn nhân công rẻ, những u đãi của Chính phủ Năng lực cạnh tranh là sự tăng năng suất một cách bền vững và đợc xây dựng bằng mối liên kết ngành Mà đó là điều ngành trái cây Việt Nam còn
thiếu"
Thực tế, diện tích trồng cây ăn trái Việt Nam cha có kế hoạch qui hoạch tổng thể trên qui mô cả nớc Do đó, rau quả của Việt Nam năng suất thấp, chất lợng kém, không đồng đều, giá thành sản phẩm cao, cha có nhiều giống tốt, qui trình canh tác, chăm bón lạc hậu, sâu bệnh nhiều, cha đảm bảo đợc yêu cầu rau quả sạch Tổ chức và kỹ thuật thu hái, vận chuyển - bảo quản cha tốt,
4Hồ Sơ xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam - Bộ Thơng Mại.
Trang 27gây tổn thất lớn sau thu hoạch, ảnh hởng xấu đến chất lợng và tăng giá thành sản phẩm, do đó tiêu dùng trong nớc là chính Hạn chế lớn nhất vẫn là ý thức của các thơng gia Việt Nam, họ chỉ biết mạnh ai nấy xuất, thậm chí còn phá giá lẫn nhau,… trong khi thị trờng EU đòi hỏi lợng hoa quả xuất sang phải
đồng đều về chủng loại, chất lợng, tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn, … Đặc biệt, xây dựng thơng hiệu cho rau quả Việt Nam là rất quan trọng Các sản phẩm rau quả Việt Nam nếu dán nhãn ghi rõ thơng hiệu, xuất xứ, tiêu chuẩn chất l-ợng,…sẽ tạo niềm tin rất lớn đối với ngời tiêu dùng EU và gây đợc chữ tín cho các nhà xuất khẩu rau quả Việt Nam về mặt dài hạn
ý thức đợc hàng loạt các điểm yếu trên, Việt Nam đã đề ra nhiều chiến
l-ợc phát triển sản xuất và tăng cờng xuất khẩu sang thị trờng EU Trong đó, phải có đợc thơng hiệu đặc sản, từng bớc xây dựng tiêu chuẩn chất lợng và vệ sinh theo tiêu chí quốc tế để đáp ứng đợc các yêu cầu khắt khe của thị trờng
EU Quan trọng nhất là hình thành liên kết ngành giữa các Công ty sản xuất
và xuất khẩu cùng chủng loại, giữa các ngân hàng, Công ty bảo hiểm, tổ chức kiểm dịch, quản lý chất lợng để nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng rau quả Việt Nam với rau quả của Thái Lan
Điểm khác biệt giữa rau quả xuất khẩu của Việt Nam và rau quả xuất khẩu của Thái Lan là: tỷ lệ rau quả chế biến của Thái Lan cao hơn rất nhiều so với Việt Nam, trong khi rau quả Việt Nam xuất sang EU chủ yếu là rau quả t-
ơi, còn đã qua chế biến thì chỉ có dứa đóng hộp, da chuột muối,… Tuy nhiên, ngành sản xuất rau quả của Thái Lan hiện nay cũng vấp phải một số vấn đề về chất lợng và an toàn Một số vấn đề an toàn thực phẩm chính mà Thái Lan gặp phải là các nhà sản xuất thực phẩm và nông dân không thựchiện đầy đủ các qui định trong hiệp định về vệ sinh thực phẩm (SPS), các sản phẩm có vi sinh học hoặc tồn d hoá chất ở các mức không thể chấp nhận đợc Các vấn đề khác cũng bao gồm thiết bị kiểm tra hạn chế và hệ thống chứng nhận đối với rau quả tơi và chế biến còn yếu kém Ngoài ra, nguồn cung cấp hoa quả cho các nhà chế biến hoa quả Thái Lan vẫn cha đợc chắc chắn Có thể do thời tiết mà vào nhiều thời điểm, các nhà chế biến phải chờ nguồn cung cấp hoa quả mới tiếp tục sản xuất đợc
Nh vậy việc sản xuất và xuất khẩu rau quả của Thái Lan không phải là không có điểm yếu Cả Việt Nam và Thái Lan đều cố gắng đảm bảo tiêu chuẩn về chất lợng, vệ sinh, an toàn để có thể xuất khẩu rau quả vào EU Việt
Trang 28Thái Lan nên ở một khía cạnh nào đó, cơ hội để Việt Nam đạt đợc những tiêu chuẩn trên cũng dễ dàng hơn Thái Lan Trong tơng lai, rau quả Việt Nam sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp tục cạnh tranh với rau quả Thái Lan vì mới đây,
Bộ Nông nghiệp và các Hợp tác xã Thái Lan đã ký hiệp định với Tổ chức Nông Lơng Liên Hợp Quốc về việc nhận sự giúp đỡ của FAO về kỹ thuật trong đào tạo và lập chơng trình kiểm soát có hiệu quả nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế đối với rau quả xuất khẩu của Thái Lan Cụ thể, FAO sẽ giúp đỡ về chuyên môn để đảm bảo sản xuất rau quả tơi và chế biến của Thái Lan đáp ứng đợc hiệp định về vệ sinh thực phẩm của WTO và các yêu cầu về an toàn thực phẩm của Uỷ ban mà thực phẩm của FAO/ WHO Trong điều kiện hiện nay, Việt Nam cũng nên sớm ký kết một hiệp định tơng
tự nh hiệp FAO - Thái Lan đề nghị FAO giúp đỡ Việt Nam nâng cao chất lợng rau quả, đạt tiêu chuẩn WTO để đợc thị trờng EU chấp nhận
Cạnh tranh về cao su xuất khẩu với Thái Lan, Indonêsia, Malaysia.
Năm 2002, Việt Nam đã xuất khẩu 449 nghìn tấn cao su với trị giá 268 triệu USD, trong đó xuất sang EU 56 nghìn tấn (chiếm 12,5% tổng sản lợng xuất khẩu cao su Việt Nam)5 Tuy sản lợng cao xuất khẩu tăng đáng kể so với năm 2001 nhng vẫn thấp hơn rất nhiều so với sản lợng xuất khẩu của Thái Lan, Indonêsia, Malaysia
Bảng 10: Xuất - nhập khẩu cao su thiên nhiên.
Trang 29Nguồn: Tình hình kinh tế thế giới 2000- Bộ Thơng mại.
Nhìn vào bảng trêncó thể thấy rõ rằng, trong khối ASEAN nói riêng và trên toàn thế giới nói chung, các nớc Thái Lan, Indonêsia, Việt Nam, Malaysia
là những nớc xuất khẩu cao su tự nhiên lớn nhất (chiếm 80% lợng cao su tự nhiên trên thế giới) Thái Lan dẫn đầu với khối lợng xuất khẩu năm 2002 là 2.050 nghìn tấn Tiếp theo là Indonêsia, Việt Nam đứng vị trí thứ 3 với khối l-ợng xuất khẩu chỉ bằng khoảng 1/5 khối lợng xuất khẩu của Thái Lan Sự chênh lệch trong khối lợng xuất khẩu giữa Việt Nam, Thái Lan và Indonêsia càng đợc thể hiện rõ hơn tại thị trờng EU, khi khối lợng xuất khẩu của Thái Lan tại thị trờng này là 453 nghìn tấn 6, gấp 8 lần khối lợng xuất khẩu của Việt Nam tại trờng EU và xấp xỉ tổng khối lợng 280 nghìn tấn 7, gấp 5 lần khối lợng cao su Việt Nam tại thị trờng này Điều này cho thấy cả Thái Lan, Indonêsia đều rất chú trọng xuất khẩu cao su vào thị trờng EU nên việc Việt Nam muốn tăng khối lợng xuất khẩu vào EU là rất khó Vì, cho dù tổng khối lợng cao su mà EU nhập khẩu từ các nớc có thể lên, xuống nhng xét một cách tơng đối, nhu cầu về cao su của thị trờng EU là ổn định và sự lên xuống chỉ có thể dao động xung quanh một mức nhất định Tuy nhiên, năm 2003, triển vọng Việt Nam có thể tăng khối lợng xuất khẩu vào thị trờng EU do 3 nớc Thái Lan, Indonêsia, Malaysia gặp thời tiết thất thờng làm nguồn cung cấp nguyên liệu thô về cao su giảm sút Để giữ giá, các nớc này đã thoả thuận trong giai đoạn 2002 - 2004 giảm 4% sản lợng sản xuất cao su ở mỗi nớc và giảm 10% lợng xuất khẩu Và thực tế, theo nhóm nghiên cứu cao su quốc tế (IRSG) nhu cầu cao su của EU tăng hơn 4%
Bên cạnh đó, Thái Lan, Indonêsia, Malaysia lại có lợi thế cạnh tranh xuất khẩu cao su sang EU hơn Việt Nam do có chủng loại cao su phong phú Riêng Thái Lan có 10 loại cao su gồm RSS1, RSS2, RSS3, RSS4, RSS5, STR5L, STR20, LATEX, STR10 Malaysia cũng có 6 loại là RSS1, SMRCV, SMRL, SMR5, SMR10, SMR20 Trong khi, do cơ cấu sản phẩm cao su Việt Nam vẫn
6 FAO - Commodity Review 2001 - 2002.
Trang 30thiên về cao su 3L nên việc tiếp cận vào thị trờng tiêu thụ cao su RS của EU còn nhiều hạn chế Vì vậy, Việt Nam cần chú trọng vấn đề chế biến, đa dạng hoá sản phẩm để thâm nhập thị trờng này.
Nh vậy, trong 2 năm qua, cung nhỏ hơn cầu, giá cao su tăng đã tạo cơ hội thuận lợi cho ngành cao su Việt Nam tiến sâu vào thị trờng EU Mới đây, thấy
rõ tầm quan trọng của Việt Nam trong việc xuất khẩu cao su, Câu lạc bộ các nhà cao su Đông Nam á (Thái Lan, Indonêsia, Malaysia) đã mời Tổng Công
ty cao su Việt Nam (Geruco) tham dự với t cách là quan sát viên tại cuộc họp thành lập Tổ chức kiểm soát giá cả và cao su thiên nhiên (ITRCo) và cho phép Geruco sau khi tham gia cuộc họp sẽ trở thành thành viên chính thức của ITRCo Với sự có mặt của Việt Nam, tổ chức này sẽ nắm vững khoảng 90% sản lợng cao sự tự nhiên trên thế giới Khi ý tởng trên trở thành hiện thực, khả năng xuất khẩu cao su Việt Nam sẽ có cơ hội cao hơn
Một thuận lợi nữa cho việc xuất khẩu cao su của Việt Nam sang EU là Bộ Tài Chính vừa qua đã ra Quyết định số 136/QĐ-BTC ngày 8/11/2002 sửa đổi mức thu chênh lệch giá xuất khẩu mủ cao su nguyên liệu cha qua sơ chế với mức mới là 10% Điều này sẽ hạn chế tình trạng bán mủ cao su cha qua sơ chế
nh thời gian trớc mà tập trung chế biến cao su RS mà thị trờng EU đang có nhu cầu rất lớn
2.2 Các nớc Châu Mỹ La Tinh.
Các nớc Châu Mỹ La Tinh là Brazil, Mexico, Colombia, Pêru hàng năm sản xuất và xuất khẩu một lợng lớn cà phê, rau quả, đờng, sang Mỹ và các nớc EU
Về cạnh tranh mặt hàng rau quả của Việt Nam tại thị trờng EU, ở phần 1
đã phân tích khá rõ điểm yếu, điểm mạnh, thuận lợi và khó khăn trong xuất khẩu rau quả Việt Nam sang EU ở đây, với những đối thủ ở khu vực này, có một điểm Việt Nam cần quan tâm trong quá trình cạnh tranh, đó là các nớc này, ngoài việc đợc hởng chế độ MFN và GSP, EU còn đa ra u đãi về quota và mức thuế nhập khẩu thấp hơn so với nhập khẩu rau quả từ Việt Nam thậm chí
số mặt hàng đợc miễn hoàn toàn Điều này nghĩa là, bên cạnh việc cạnh tranh
về khối lợng, chất lợng, chủng loại, rau quả Việt Nam còn phải cạnh tranh về giá với rau quả của các nớc Châu Mỹ La Tinh
Trang 31Về mặt hàng cà phê, cà phê Việt Nam đợc đánh giá là có năng lực cạnh tranh cao và hiện nay cà phê của Việt Nam đang chiếm 45% thị phần tại thị tr-ờng EU, trong khi Brazil lại là nớc sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới và cũng chiếm thị phần lớn tại thị trờng EU Do vậy, Việt Nam sẽ phải
đối mặt với một đối thủ cạnh tranh lớn mạnh là Brazil
Cạnh tranh về cà phê xuất khẩu của Việt Nam với Brazil tại EU.
Niên vụ 2001/2002, Brazil đã xuất khẩu tổng cộng 23,550 triệu bao cà phê Trong khi đó, Việt Nam xuất khẩu 14,280 triệu bao, 50% lợng cà p hê đ-
ợc xuất sang EU, chiếm 45% thị phần EU Con số này nói lên năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam và những điểm mạnh mà Việt Nam phải tận dụng
để tiếp tục cạnh tranh với Brazin, đó là:
Thứ nhất: Việt Nam có điều kiện tự nhiên rất phù hợp cho việc trồng cây
cà phê là một nớc nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trải dài theo
ph-ơng kinh tuyến từ 8030' đến 23030' vĩ độ Bắc, điều kiện địa hình, độ ẩm, lợng
ma đã mang lại cho cà phê một hơng vị rất riêng, rất đậm đà và tự nhiên, phù hợp với sở thích của ngời tiêu dùng Eu Do vậy, công ty EU đã ký rất nhiều hợp đồng với Việt Nam để nhập khẩu cà phê Việt Nam
Thứ hai: chủng loại cà phê của Việt Nam hoàn toàn đáp ứng nhu cầu của
thị trờng EU vì thị trờng này chủ yếu tiêu thụ 2 loại cà phê chính là Arabica và Robusta ở 16014' vĩ độ Bắc có đèo Hải Vân nằm ngang ra đến biển, tạo ra một bức tờng thành cao hơn 100 mét, ngăn gió mùa Đông Bắc và chia địa lý khí hậu Việt Nam ra làm 2 miền Miền địa lý khí hậu phía Nam thuộc đới khí hậu nóng ẩm thích hợp với việc tồng cà phê Robusta, trong khi đó, miền khí hậu phía Bắc có mùa đông lạnh và ma phùn thuận lợi cho cà phê Arabica phát triển Nh vậy, đặc điểm khí hậu Việt Nam không những thích hợp với cây cà phê mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển của 2 loại cà phê hiện đang đợc buôn bán phổ biến tại thị trờng EU
Bên cạnh đó, chi phí lao động và chi phí sản xuất cà phê ở Việt Nam hiện nay là thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh chính Chi phí lao động của Việt Nam thấp hơn Brazil từ 3 - 5 lần Mặt khác, năng suất cà phê của Việt Nam lại thuộc vào loại cao nhất trong số các nớc xuất khẩu cà phê, cụ thể năng suất trung bình đạt 13.000 kg/ha, cao hơn mức trung bình của thế giới 2,35 lần và cao hơn mức trung bình của Brazil là 1,5 lần Do vậy, chắc chắn chi phí sản xuất cà phê của Việt Nam thấp hơn nhiều so với Brazil Chi phí sản xuất sẽ
Trang 32quyết định giá cả Nói cách khác, giá cà phê Việt Nam tại thị trờng EU thấp hơn của Brazil là yếu tố quan trọng tạo nên sức cạnh tranh cao hơn của mặt hàng cà phê Việt Nam so với của Brazil.
Tuy nhiên, trong 2 năm tới, Việt Nam sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì sản lợng cà phê để cung cấp ra thị trờng thế giới nói chung và thị trờng EU nói riêng Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), sản lợng cà phê Việt Nam sẽ giảm từ 11,9 triệu bao năm 2002 xuống 10,35 triệu bao năm
2003 (tức là giảm 19,1%) trong khi nhu cầu tiêu thụ cà phê của Trung Quốc tăng, cho nên việc duy trì và tăng sản lợng cà phê xuất khẩu sang EU vào năm
2003 là rất khó
Một xu hớng tiêu dùng cà phê nữa của thị trờng EU mà Việt Nam rất cần quan tâm, đó là xu hớng chuyển sang dùng cà phê Arabica ngày càng tăng Hiện nay, xuất khẩu cà phê Arabica và Robusta củ Việt Nam theo tỷ lệ 50 :
50, trong khi 78,2% sản lợng cà phê xuất khẩu vào EU của Brazil là cà phê Arabica, còn cà phê Robusta chỉ chiếm 21,8% Do vậy, Việt Nam nên sớm
điều chỉnh cơ cấu xuất khẩu 2 loại cà phê này để đáp ứng đợc nhu cầu đang thay đổi của thị trờng EU
2.3 Các nớc Châu á khác (ngoài ASEAN).
Các nớc Châu á vẫn là khu vực cung cấp chè lớn trên thế giới, riêng 4 nớc
ấn Độ, Srilanka, Kênya, Trung Quốc chiếm trên 80% sản lợng chè thế giới
ấn Độ là sản xuất chè lớn nhất thế giới với sản lợng bình quân 823 nghìn tấn/năm, nhng xuất khẩu lại đứng sau Kênya và Srilanka Sản lợng chè của ấn
Độ chiếm khoảng 30% sản lợng chè thế giới, năm 2002 đạt 822 nghìn tấn, giảm 4% so với năm 2001 Theo hiệp hội chè ấn Độ, xuất khẩu gặp rất nhiều khó khăn do bị chè của Srilanka, Trung Quốc, cạnh tranh
Năm 2002, Trung Quốc sản xuất khoảng 702 - 720 tấn chè Srilanka cũng trở thành nớc sản xuất và xuất khẩu chè lớn trên thế giới với sản lợng ớc đạt
307 - 310 ngàn tấn 8
So với sản lợng chè xuất khẩu của các nớc trên, sản lợng chè xuất khẩu của Việt Nam vào loại thấp Tuy sản lợng chè xuất khẩu của Việt Nam tăng
đáng kể qua từng năm: từ 18,8 nghìn tấn năm 1995 lên 55,6 nghìn tấn 2000 và
75 nghìn tấn năm 2002 nhng đến nay lợng chè xuất khẩu vào thị trờng EU
8Cục diện kinh tế thế giới 2002 và dự báo thơng mại 2003 - Bộ Thơng Mại.
Trang 33mới đạt 3,45 nghìn tấn, chiếm 1,5% lợng chè Eu nhập vào mỗi năm (khoảng
230 nghìn tấn) 9 do năng lực cạnh tranh của mặt hàng này còn thấp
Trớc hết, giá thành sản xuất chè ít mang tính cạnh tranh so với giá thành sản xuất chè của các đối thủ khác Việt Nam tuy có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc trồng chè, chè đợc phân bố trên diện tích lớn, hình thành vùng nguyên liệu tập trung, nhng năng suất chè lại thuộc vào loại thấp nhất trên thế giới, chỉ bằng 52% năng suất bình quân của Châu á Đầu t khá lớn vào sản xuất nhng năng suất thu đợc lại thấp đẩy giá thành sản xuất chè lên cao Trong khi đó, thị trờng EU đa ra tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm một cách chặt chẽ khiến các nhà xuất khẩu Việt Nam muốn thâm nhập thị trờng chè EU phải đầu t để sản xuất chè sạch Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Lê Huy Ngọ - đã phát biểu "Vấn đề cốt tử của ngành chè Việt Nam là kiểm soát d lợng hoá chất độc hại trong nguyên liệu Phát triển trồng chè sạch là một giải pháp" 10 Đây là loại chè đợc trồng và chăm sóc bằng biện pháp phòng trừ tổng hợp và bón phân hoá học hạn chế Biện pháp này tốn kém làm tăng giá thành sản xuất chè
Một mặt, giá thành sản xuất trong nớc cao Mặt khác, giá bán tại EU luôn thấp hơn 10 - 20% so với mức giá xuất khẩu của các nớc khác Nh vậy, giá thành bán thấp, chi phí trồng và chế biến cao đã làm giảm tính cạnh tranh của mặt hàng này
Và lại, hiện nay công nghệ chế biến chè ở Việt Nam còn nhiều bất cập, không đáp ứng đợc yêu cầu về chất lợng và sự phong phú, đa dạng sản phẩm của thị trờng EU Việt Nam mới có 76 cơ sở chế biến công nghiệp và hơn
1000 cơ sở chế biến nhỏ với tổng công suất 1.100 tấn búp tơi/ngày, trong đó chế biến chè xuất khẩu 620 - 650 tấn búp tơi/ngày 11 Phần lớn các nhà máy chế biến này đợc xây dựng từ lâu, thiết bị cũ nên chi phí sản xuất và giá thành phẩm cao, trong khi chất lợng thấp Đây là những nguyên nhân ảnh hởng không nhỏ đến khả năng cạnh tranh của mặt hàng chè hiện nay
Tóm lại, trong quá trình cạnh tranh với các đối thủ Thái Lan, Malaysia, Indonêsia, ấn Độ, Brazil, hàng nông sản Việt Nam bộc lộ nhiều u thế chung nhng cũng vẫn còn nhiều hạn chế Thứ nhất, cùng một mặt hàng nhng giá của Việt Nam luôn thấp hơn giá của các nớc khác Thứ hai, chất lợng hàng nông
9Báo thị trờng - Số 130 + 131/2003.
10Báo Thơng mại - số 3 - 2003.
Trang 34sản nhìn chung là thấp, mẫu mã kém hấp dẫn, chủng loại ít Thứ 3, thị trờng
EU gần nh vẫn rất thiếu thông tin về hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam nên nhiều khi hàng không đợc xuất khẩu trực tiếp từ Việt Nam sang EU mà phải qua một nớc thứ 3, thứ 4, các mặt hàng nông sản Việt Nam vẫn cha xây dựng đợc thơng hiệu để gây uy tín trên thị trờng EU nh hàng của các nớc khác Vì vậy, trong tơng lai, hớng nhằm tăng cờng năng lực cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam tại thị trờng này là: đa dạng hoá chủng loại sản phẩm; cải thiện chất lợng sản phẩm, mẫu mã bằng cách đầu t mạnh vào công nghệ chế biến, bảo quản, bao bì hấp dẫn, tăng cờng kết nối thông tin giữa các nhà xuất khẩu của Việt Nam và các công ty của EU
3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang EU.
3.1 Thuận lợi.
3.1.1 Sự cải thiện trong quan hệ Việt Nam - EU.
Quan hệ Việt Nam - EU là một mối quanhệ trải qua quá trình lịch sử lâu dài Từ chỗ Việt Nam - EU đứng trên 2 quan điểm chính trị đối lập đến chỗ 2 bên đã có một mối quan hệ hữu hảo và ngày càng bền chặt hơn trong tất cả các lĩnh vực kể từ khi Việt Nam bình thờng hoá quan hệ ngoại giao với cộng
đồng Châu Âu năm 1990 Đặc biệt, Hiệp định khung Việt Nam - EU ngày 17/7/1995 đã chấm dứt thời kỳ EU áp dụng chính sách thơng mại chung đối với các nớc XHCN với Việt Nam Tuy Hiệp định khung không dành cho Việt Nam bất cứ một sự giảm thuế quan nào nhng EU đã tuyên bố sẽ thúc đẩy để Việt Nam sớm trở thành thành viên của Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO), hai bên sẽ giành cho nhau qui chế tối huệ quốc Điều này đặc biệt quan trọng vì nó tạo cơ hội cho Việt Nam thâm nhập vào thị trờng EU
3.1.2 Cơ sở pháp lý.
"Hiệp định hợp tác giữa Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng
đồng Châu Âu" ký ngày 17/7/1995 bao gồm 21 điều khoản và 3 phụ lục đính kèm với nội dung tập trung vào những cơ hội mới quan trọng trong việc buôn bán các mặt hàng và đa ra qui ớc về quan hệ thơng mại Các bên tạo điều kiện thuận lợi trong khuôn khổ pháp luât nh dành cho nhau điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hoá và thoả thuận xem xét cách thức và biện pháp phá bỏ hàng rào thơng mại giữa hai bên, đồng thời trao đổi thông tin về cơ hội thị tr-
Trang 35ờng, cải thiện quan hệ hợp tác về các vấn đề hải quan giữa các nhà chức trách tơng ứng của mình Sau khi ký hiệp định khung, hai bên đã dành cho nhau các quy chế u đãi tối huệ quốc (MFN) và mở cửa cho hàng hoá các bên vào thị tr-ờng của nhau Hàng hoá có xuất xứ từ Việt Nam đợc hởng qui chế u đãi chung phổ cập (GSP).
3.1.3 Chính sách u đãi của EU đối với hàng nông sản của các nớc
đang phát triển.
Việt Nam là nớc đang phát triển, nhiều nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam, trong đó có hàng nông sản đợc hởng hệ thống u đãi thuế quan phổ cập mới của EU áp dụng từ ngày 1/7/1999 Qui chế GSP mới của EU qui định 4 nhóm sản phẩm của các nớc đang phát triển đợc hởng GSP Theo đó, các mặt hàng nông sản của Việt Nam phần lớn thuộc nhóm rất nhạy cảm và bán nhạy cảm đợc hởng mức thuế lần lợt là 85% và 35% mức thuế nhập khẩu thông th-ờng MFN Thậm chí có nhóm hàng nh hạt điều, cao su, đ… ợc miễn hoàn toàn thuế nhập khẩu Đây là điều kiện giúp Việt Nam bên cạnh giữ giá hàng nông sản xuất khẩu ở mức độ ổn định, tăng cờng khối lợng xuất khẩu các mặt hàng nông sản vào thị trờng EU Ngoài ra, EU còn dự định giảm thuế nhập khẩu xuống còn 36% để thúc đẩy sự tiếp cận thị trờng EU của hàng nông sản đến từ các nớc đang phát triển
3.1.4 Sản xuất trong nớc
Những năm gần đây, sản lợng các nông sản có giá trị xuất khẩu sang EU
đều đạt tốc độ tăng cao nh: gạo 13%/năm, cà phê nhân 18,36%/năm, mủ cao
su khô 16,68%/năm, … Cùng với sự gia tăng cả về giá trị sản lợng nông nghiệp là sự nâng cao chất lợng sản phẩm và sự hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung Trong nhóm lơng thực, tỷ lệ gạo thơm, gạo đặc sản đợc nâng cao rõ rệt Trong sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả đã hình thành và phát triển các vùng trồng tập trung quy mô lớn, sản lợng hàng hóa nhiều, gắn với chế biến và tiêu thụ nh gạo ở đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long; cà phê ở Đắc Lắc, Buôn Mê Thuột; mía đờng ở Lam Sơn (Thanh Hóa); vải thiều
ở Lục Ngạn (Hà Bắc)… Những năm qua ngời sản xuất đã quan tâm nhiều hơn
đến thị trờng tiêu thụ EU để từ đó bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý hơn Chính
b-ớc tiến của sản xuất nông nghiệp trong nb-ớc là một yếu tố thuận lợi cơ bản cho xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang EU
3.1.5 Thị trờng