chuyên ngành quản lí giáo dục
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại Trường Đại Học Vinh đến nay, em đãnhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các Thầy Cô trong khoaGiáo dục và đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn QLGD Cùng với tri thức
và tâm huyết của mình, thầy, cô đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu chochúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt với sự hướngdẫn tận tình của các Thầy Cô ở cơ sở thực tập
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô đã tận tâm hướng dẫn chúng em từcái nhỏ nhất trong cách học đến thảo luận về lĩnh vực sáng tạo trongnghiên cứu khoa học Kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn họccùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.Một lần nữa, em xin kính chúc Thầy Cô thật dồi dào sức khỏe, niềmtin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thứccho thế hệ mai sau
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
MỞ ĐẦU 7
1.Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 8
5 Giả thuyết khoa học 8
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8
7 Phương pháp nghiên cứu 8
8 Phạm vi nghiên cứu 9
9 Cấu trúc nội dung đề tài nghiên cứu 9
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NÂNG CAO PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC 10
1.1.Cơ sở pháp lý 10
1.2 Cơ sở lý luận 11
1.3 Cơ sở thực tiễn 11
1.4 Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 11
1.4.1 Quản lý, quản lý giáo dục 11
1.4.2 Năng lực, năng lực quản lý 12
1.4.3 Phẩm chất lãnh đạo của người hiệu trưởng 12
1.4.4 Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lực lãnh đạo 14
1.5 Một số vấn đề chung về trường Tiểu học 18
1.5.1 Vị trí trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 18
1.5.2 Mục tiêu của giáo dục Tiểu học 20
1.6 Người hiệu trưởng trong nhà trường tiểu học 20
Trang 31.6.1 Vai trò của người hiệu trưởng 20
1.6.2.Chức năng của người hiệu trưởng 22
1.6.3.Nhiệm vụ của người hiệu trưởng 25
1.7 Yêu cầu về năng lực đổi với hiệu trưởng trường tiểu học 26
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NÂNG CAO PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN BÁ NGỌC 27
2.1 Khái quát chung về GD- ĐT huyện Vĩnh Linh 27
2.2 Thực trạng về GD Tiểu học của trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc 29
2.2.3 Thực trạng Hiệu trưởng trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc 31
2.3 Nhu cầu công tác BD nâng cao năng lực Hiệu trưởng các trường TH 33 2.4 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng Hiệu trưởng trường Tiểu học .34
2.4.1 Khái quát kết quả các nội dung chương trình bồi dưỡng 35
2.4.2 Đánh giá chung về công tác bồi dưỡng HT các trường Tiểu học 39
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NÂNG CAO PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN BÁ NGỌC GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 41
3.1 Những định hướng đề xuất giải pháp 41
3.2 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 41
3.2.1 Tính khoa học của các giải pháp 41
3.2.2 Đảm bảo tính hệ thống của các giải pháp 41
3.2.3 Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của các giải pháp 41
3.2.4 Đảm bảo tính thực tiễn của các giải pháp 41
3.2.5 Đảm bảo tính khả thi của các giải pháp 41
3.3 Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực Hiệu trưởng trường Tiểu học trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc 41
Trang 43.3.1 Nâng cao nhận thức cho Hiệu trưởng về tầm quan trọng và sự cần thiết phải BD nâng cao năng lực của Hiệu trưởng trường Tiểu học Nguyễn
Bá Ngọc 41
3.3.2 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng 42
3.3.3 Đổi mới toàn diện mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức công tác bồi dưỡng 42
3.3.4 Tăng cường các điều kiện về CSVC sư phạm và tài chính cho công tác BD 46
3.3.5 Xây dựng cơ chế phù hợp thúc đẩy hoạt động bồi dưỡng Hiệu trưởng trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc 46
3.3.6 Tăng cường tổ chức nghiên cứu, học tập thực tế các mô hình quản lý trường Tiểu học tiên tiến 47
3.4.Tổ chức thực hiện các giải pháp 48
3.4.1 Thực hiện đồng bộ các giải pháp 48
3.4.2 Khai thác các yếu tố thực hiện các giải pháp 48
3.4.3.Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 49
KẾT LUẬN 50
I Bài học kinh nghiệm 50
II Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 5lý phải hội tụ đủ các yếu tố, năng lực lãnh đạo thì mới thích ứng được với
sự tiến triển của xã hội hiện nay Nhất là người làm công tác quản lý tronglĩnh vực giáo dục lại càng khó khăn hơn Bởi quản lý giáo dục không phải
Trang 6chỉ đơn thuần về công tác quản lý công tác dạy và học mà còn quản lý vềcon người, mà quản lý con người thì vô cùng phức tạp Nếu trong nhàtrường người cán bộ quản lý nhanh nhạy trong mọi vấn đề thì trường hợp
đó sẽ rất có lợi, vì vậy đòi hỏi người quản lý phải năng động sáng tạo, biếtcách “Khơi nguồn và thắp sáng ước mơ”, biết hòa mình vào công tác quầnchúng, biết hi sinh vì tập thể, quan tâm đến mọi người, biết lo toan, chia sẽcông việc, biết xây dựng kết hoạch hoạt động khoa học thì sẽ làm tốt côngviệc được giao
Để đạt được mục đích trên người hiệu trưởng không những có trình độnăng lực quản lý mà phải có tâm huyết với nghề nghiệp, có năng lực lãnhđạo cơ sở giáo dục trong bối cảnh mới Trên thực tế nơi nào có người Hiệutrưởng quan tâm, nhạy cảm, năng động tâm huyết và được đào tạo, bồidưỡng năng cao phẩm chất và năng lực lãnh đạo thường xuyên thì nơi đó
có phong trào lành mạnh Hiệu trưởng là “đội ngũ sĩ quan của ngành, nếuđược đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên sẽ tăng thêm sức chiến đấu chongành” (Nguyễn Thị Bình)
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: "Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lực lãnh đạo của Hiệu trưởng
trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc" nhằm tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm ra một số giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nâng cao phẩmchất và năng lực lãnh đạo của hiệu trưởng trên cơ sở tìm hiểu thực tế tạiTrường nhằm nâng cao chất lượng toàn diện trong nhà Trường Tiểu HọcNguyễn Bá Ngọc, Tỉnh Quảng Trị
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Trang 7Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và nănglực lãnh đạo của hiệu trưởng Tiểu Học Nguyễn Bá Ngọc.
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về quản lí hoạtđộng bồi dưỡng nâng cao phẩm chất vànăng lực lãnh đạo của Hiệu trưởng trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- Thực trạng về công tác quản lí hoaatj động bồi dưỡng nâng cao
phẩm chất và năng lực lãnh đạo của Hiệu trưởng trường Tiểu học Nguyễn
Bá Ngọc
- Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng
lực lãnh đạo của Hiệu trưởng trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc giai đoạnhiện nay
5 Giả thuyết khoa học
Triển khai thực hiện đồng bộ và hiệu quả các giải pháp quản lý côngtác bồi dưỡng nêu trong đề tài, sẽ nâng cao nâng cao phẩm chất và nănglực lãnh đạo của Hiệu trưởng trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu trên nếu áp dụng vào công tác đánh giá thi đua của cánhân hiệu trưởng thì sẽ góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo của Hiệutrưởng trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc giai đoạn hiện nay
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Thu thập những thông tin lý luận của vai trò của người hiệu trưởng
trong công tác nâng cao phẩm chất và năng lực lãnh đạo, các bài tham luậntrên Internet
- Phương pháp điều tra
+ Trò chuyện, trao đổi với các GV, HS, hội cha mẹ học sinh(CMHS),bạn bè và đồng nghiệp
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
+ Tham khảo những bản báo cáo , tổng kết hàng năm của nhà trường
Trang 8+ Tham khảo kinh nghiệm của các trường bạn.
+ Tham khảo những kinh nghiệm của các hiệu trưởng khác trong cùngcấp học
- Phương pháp thử nghiệm
+Thử áp dụng “Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nâng cao phẩm
chất và năng lực lãnh đạo của Hiệu trưởng trường Tiểu học Nguyễn BáNgọc”
8 Phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lựclãnh đạo của Hiệu trưởng là một vấn đề rất rộng Do điều kiện thời gian vànăng lực tôi có hạn nên đề tài chỉ tìm hiểu hoạt động bồi dưỡng cụ thể ởtrường Tiểu Học Nguyễn Bá Ngọc
9 Cấu trúc nội dung đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục.Luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương I Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động bồi dưỡng nâng cao
phẩm chất và năng lực lãnh đạo của Hiệu trưởng trường Tiểu học
Chương II Thực trạng về công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng nâng
cao phẩm chất và năng lực lãnh đạo của Hiệu trưởng trường Tiểu họcNguyễn Bá Ngọc
Chương III Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nâng cao phẩm
chất và năng lực lãnh đạo của Hiệu trưởng trường Tiểu học Nguyễn BáNgọc giai đoạn hiện nay
Trang 9CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NÂNG CAO PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN BÁ NGỌC 1.1.Cơ sở pháp lý
Căn cứ Thông tư số: 41/2010/TT – BGDĐT ngày 30/12/2010 Thông
tư ban hành điều lệ trường tiểu học của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;
Quán triệt tốt Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI về lĩnhvực giáo dục và đào tạo, chỉ thi 40/ CT/TW “Về việc xây dựng chất lượngnâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD” và “cuộc vân độngnói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”
Trang 10Tiếp tục triển khai thực hiện chỉ thị số: 40/2008/CT – BGDĐT ngày 22tháng 7 năm 2008 “V/v phát động phong trào thi đua xây dựng trường họcthân thiện, học sinh tích cực” với chủ đề năm học 2014-2015 được xácđịnh là tiếp tục thực hiện: “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chấtlượng giáo dục”.
Tiếp tục triển khai thực hiện quyết định số: 16/2008/CT – BGDĐTngày 16 tháng 4 năm 2008 “ V/v ban hành qui định đạo đức nhà giáo”.Quán triệt thực hiện tốt điều lệ trường tiểu học và nội qui lề lối làmviệc trong cơ quan trường học
Tổ chức sắp xếp hợp lý các bộ phận trong nhà trường, sắp xếp nơi ăn
ở cho cán bộ giáo viên khu nội trú sinh hoạt văn minh lành mạnh có vănhóa
Quản lý tốt cơ sở vật chất và các trang thiết bị đồ dùng dạy học vàđồng thời tham mưu với Nhà nước cấp trên, ngành Giáo dục về việc xâydựng cơ sở vật chất trong nhà trường
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục
và khai thác ứng dụng có hiệu quả các phương tiện hổ trợ công tác quản lýcán bộ bằng phần mền PMIS, quản lý tài chính FMIS, quản lí GD EMIS,phần mền đổi mới quản lý giáo dục SREM…
Thực hiện tốt quy chế đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên
TH theo QĐ 14 của Bộ GD&ĐT
Lập kỉ cương đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực trong nhà trường tăngcường công tác kiểm tra xử lý nghiêm những vi phạm về chuyên môn,nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường
Trang 11cao phẩm chất và năng lực lãnh đạo, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới cănbản và toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay.
1.3 Cơ sở thực tiễn
Hiệu quả của công tác bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lực lãnhđạo của Hiệu trưởng ở trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
1.4 Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.4.1 Quản lý, quản lý giáo dục
1.4.1.1 Quản lý
Quản lý là “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đíchcủa chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) -trong một tổ chức để đạt được mục tiêu quản lý”
1.4.1.2 Quản lý giáo dục
QLGD là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tớikhách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạttới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất QLGD được hiểu mộtcách cụ thể là QL một hệ thống GD, một trường học, một cơ sở giáo dụchay một trung tâm dạy nghề,…Trường học là một tổ chức GD cơ sở, trựctiếp làm công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ và các lực lượng lao động
1.4.2 Năng lực, năng lực quản lý
1.4.2.1 Năng lực
Năng lực là một trong những vấn đề của tâm lý học có ý nghĩa lýluận và thực tiễn to lớn trong chiến lược xây dựng và phát triển nguồn nhânlực của Đảng ta trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước hiện nay
Vậy năng lực là gì?
Theo A.G Kôvaliốp: “ Năng lực là một tập hợp hoặc tổng hợp nhữngthuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động vàđảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao” [1]
Trang 12Theo Thái Duy Tuyên: “Năng lực là những đặc điểm tâm lý củanhân cách, là điều kiện chủ quan để thực hiện có kết quả một dạng hoạtđộng nhất định Năng lực có liên quan với kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo.Năng lực thể hiện ở tốc độ, chiều sâu, tính bền vững và phạm vi ảnh hưởngcủa kết quả hoạt động, ở tính sáng tạo, tính độc đáo của phương pháp hoạtđộng” [34]
Theo Đỗ Hoàng Toàn: “Năng lực là những thuộc tính tâm lý của cánhân giúp cho việc con người lĩnh hội một lĩnh vực kiến thức hoặc hoạtđộng nào đấy được dễ dàng và nếu họ tiến hành hoạt động trong lĩnh vực
đó thì sẽ có kết quả cao
Năng lực được hình thành, thể hiện và hoàn thiện trong hoạt động.Ngay cả những năng lực rất yếu cũng có thể được phát triển, nâng cao bằngcon đường kiên trì luyện tập một cách có hệ thống Con người không phảingay từ khi sinh ra đã có những năng lực đối với một hoạt động nhất định.Năng lực chỉ có thể được phát hiện và nâng cao trong những hoàn cảnhthuận lợi” [15]
1.4.2.2 Năng lực quản lý
Xuất phát từ khái niệm năng lực nói chung, năng lực quản lý có thểhiểu là những thuộc tính tâm lý cá nhân của người quản lý đáp ứng đượcyêu cầu của việc giải quyết những nhiệm vụ của hoạt động quản lý Nănglực quản lý giúp nhà quản lý có được những tiền đề tâm lý cần thiết để thựchiện có hiệu quả các chức năng quản lý
Năng lực quản lý được thể hiện một cách tập trung trong toàn bộ chutrình quản lý, từ việc hoạch định (ra quyết định) đến việc tổ chức, chỉ đạothực hiện và kiểm tra, giám sát các hoạt động để uốn nắn, điều chỉnh, bổsung cho những quyết định mới phù hợp hơn Năng lực quản lý liên quanchặt chẽ với những phẩm chất nhân cách của người quản lý như: trình độ,
Trang 13tầm nhìn, khả năng thiết kế, óc thực tế, sáng tạo, khả năng tổ chức điềukhiển, khả năng giao tiếp cảm hoá thuyết phục con người…
Năng lực quản lý được hình thành trong chính hoạt động quản lý.Trong quá trình này, nảy sinh những thuộc tính mới cần thiết cho sự thựchiện thành công mọi hoạt động quản lý, đồng thời làm xuất hiện nhữngphẩm chất thay thế cho những thuộc tính tự nhiên chưa hoàn thiện ở chủthể quản lý Hay nói cách khác, thông qua hoạt động quản lý, hình thànhnhững cơ chế bù trừ làm chủ thể quản lý hoàn thiện hơn
Năng lực quản lý còn gọi là chất sám quản lý, trong xã hội hiện đại
nó được đánh giá rất cao - Là một trong năm yếu tố để phát triển một quốcgia giàu mạnh, đó là: Lao động, công nghệ, tài nguyên, tiền vốn và chấtsám quản lý Trong đó yếu tố chất sám quản lý (Năng lực quản lý) đượcxem là yếu tố quan trọng hàng đầu
Sơ đồ 4: Vị trí năng lực quản lý trong các yếu tố phát triển quốc
gia
Năng lực quản lý
Lao động Tài nguyên
Trang 14
Công nghệ Vốn
Trong lĩnh vực giáo dục, năng lực quản lý được thể hiện cụ thể bằng:
- Năng lực chuyên môn nghiệp vụ: Am hiểu quá trình GD-ĐT và tổchức điều khiển quá trình này đi đến mục tiêu đã xác định, trong phạm vichức trách và nhiệm vụ cụ thể của chủ thể quản lý
- Năng lực tổ chức, hợp tác tập thể sư phạm, điều hành và kiểm tragiám sát mọi hoạt động giáo dục
- Năng lực giao tiếp ứng xử trước các tình huống sư phạm và cáctình huống xã hội nói chung
Đối với hiệu trưởng trường tiểu học, một số nhà nghiên cứu vềQLGD cho rằng:
- Năng lực chuyên môn của người hiệu trưởng thể hiện ở trình độhiểu biết về chuyên môn; nắm vững nội dung chương trình, phương phápđặc trưng các môn học ở bậc tiểu học để quản lý chỉ đạo hoạt động chuyênmôn trong nhà trường Hiệu trưởng tiểu học cần có khả năng tự học, tự bồidưỡng nhằm không ngừng nâng cao trình độ mọi mặt; Phải nhạy bén vàtích cực trong việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm đáp ứng yêu cầuphát triển của cấp học trong từng giai đoạn, từng thời kỳ; Phải có khả năngbồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội ngũ giáo viên, tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho cán bộ giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Năng lực quản lý của hiệu trưởng tiểu học thể hiện ở khả năng dựbáo, thiết kế và tổ chức thực hiện kế hoạch; năng lực quản lý hành chính,tài chính; năng lực quản lý xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên trường tiểu
Trang 15học đủ về số lượng, mạnh về chất lượng; năng lực ứng xử và giao tiếp đểthiết lập và duy trì các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường, thực hiệntốt công tác xã hội hoá giáo dục; năng lực làm việc khoa học; năng lựckiểm tra giám sát các hoạt động giáo dục và các hoạt động khác trong nội
bộ trường tiểu học Ngoài ra, hiệu trưởng trường tiểu học còn cần có nănglực tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học giáo dục và viết các loạivăn bản; có trình độ tin học ở mức sử dụng thành thạo phần mềm soạn thảovăn bản, lưu trữ một số phần mềm ứng dụng khác trên máy vi tính phục vụthiết thực cho công tác quản lý trường tiểu học
1.4.3 Phẩm chất lãnh đạo của người hiệu trưởng
1.4.3.1 Phẩm chất
Phẩm chất là gì? Chất có nghĩa là cái vốn có; chất là tính quy định bêntrong một vật này khác với vật khác Phẩm chất chỉ tính chất và đặc điểmvốn có của sự vật Khái niệm phẩm chất vừa có nghĩa hẹp vừa có nghĩarộng Theo nghĩa hẹp, phẩm chất là khái niệm sinh lý học, chỉ đặc điểm sẵn
có của cơ thể như hệ thần kinh, các giác quan và cơ quan vận động Đặcđiểm sẵn có là cơ sở tự nhiên để con người tiếp nhận những hiện tượng tâm
lý và thuộc tính tâm lý Theo nghĩa rộng, phẩm chất chỉ các đặc điểm tâm
lý như: tính cách, ý chí, hứng thú, tính khí, phong cách của con người
1.4.3.2 Phẩm chất lãnh đạo
Có thể hiểu phẩm chất của người lãnh đạo không chỉ là những đặctrưng đơn giản có sẵn của sinh lý học mà là tổng hòa các yếu tố bên trong,trên cơ sở các phẩm chất sinh lý, hình thành các phẩm chất tâm lý thôngqua hoạt động, quan hệ giao lưu trong thực tiễn đời sống và trong công táccủa người lãnh đạo
1.4.4 Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lực của hiệu trưởng
1.4.4.1.Bồi dưỡng
Trang 16Bồi dưỡng là “Làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” Bồidưỡng thực chất là nhằm làm giàu vốn kiến thức, nâng cao hiệu quả laođộng từ việc bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ
sở “nuôi dưỡng”, “giữ gìn” những cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệthống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ
1.4.4.2 Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lực lãnh đạo
Một là, người lãnh đạo, quản lý không nhất thiết phải có kiến thức quásâu về các lĩnh vực (điều này đã có cán bộ, chuyên gia bổ khuyết), nhưngcũng cần phải nắm được những kiến thức cơ bản trên các lĩnh vực; đặc biệtphải kiến thức về chính trị, kinh tế, xã hội, kiến thức về cuộc sống thực tế Hai là, người lãnh đạo, quản lý phải có khả năng nhìn xa thấy rộng, nhạybén với cái mới, cũng như những chuyển biến thuận chiều, ngược chiều, cókhả năng dự báo, nhận định tình hình để có các giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo,tạo sự ổn định vững chắc
Ba là, người lãnh đạo, quản lý phải có khả năng thuyết phục, truyềncảm cho người khác, biến ước vọng của cá nhân thành ước vọng của sốđông Bản thân biết “chọn việc làm”, không sa vào công việc sự vụ, lặt vặt
mà bỏ việc chính, phải biết sắp xếp, tổ chức công việc của tập thể thật sựkhoa học
Bốn là, người lãnh đạo, quản lý phải có khả năng dùng người, đây là
tố chất quan trọng bậc nhất; phải biết điều khiển người khác thực hiện mụctiêu, nhiệm vụ; nếu không biết dùng người thì không thể làm tròn chứctrách, nhiệm vụ của mình Đây là điều khó khăn nhất, vì liên quan đến conngười, là một thực thể luôn thiên hình, vạn trạng
Năm là, người lãnh đạo, quản lý phải khả năng tổ chức, biết sắp xếp
bộ máy hợp lý với sự vận hành trơn tru, biết phân bổ và sử dụng có hiệuquả các nguồn lực (nhân lực, tài lực, thời gian) biết hướng dẫn giúp cấpdưới, biết dàn xếp quan hệ trong, ngoài một cách khoa học
Trang 17Sáu là, sự công tâm gương mẫu là một yêu cầu cơ bản đối với bất kỳngười lãnh đạo nào; bởi một người lãnh đạo thiên vị, tư lợi, gò ép ngườikhác phải theo ý mình, hoặc chê bai cán bộ, đẩy cán bộ vào vách tường, rồiđịnh kiến thì không bao giờ có thể lôi cuốn người khác đi theo mình mộtcách tự giác, bền vững.
Bảy là, điều quan trọng nhất của người lãnh đạo, quản lý là đức tínhbiết lắng nghe người khác, biết tôn trọng mọi người, vì người lãnh đạo cótài ba đến đâu cũng không thể biết hết mọi thứ, do đó phải biết lắng nghengười khác để khai thác ở họ những điều mình chưa biết, hoặc biết chưasâu Người lãnh đạo, quản lý phải có đức tính thực sự cầu thị, vì họ khôngthể lúc nào cũng đúng, nếu không cầu thị, không nhận biết sai sót, khuyếtđiểm của mình thì dễ dẫn đến hỏng việc và vi phạm
Tám là, người lãnh đạo, quản lý phải có tâm đức, trung thành, chânthật; theo triết lý phương Đông thì cái gốc là “Đức”, người không có đứcgiữ vai trò lãnh đạo có thể phá hoại sự nghiệp, mất điều khiển, do vậy,người lãnh đạo, quản lý trước hết phải trung thành tuyệt đối với Đảng, vớinhân dân, trung thực phản ánh với cấp trên những việc thực tế, không nóithêm, không cường điệu, truyền đạt với cấp dưới phải rõ ràng, dễ hiểu, dễlàm, để mọi người tổ chức thực hiện có hiệu quả, tránh sự sợ hãi cấp trênrồi làm dối, nói dối, dẫn đến vi phạm pháp luật
Chín là, người lãnh đạo, quản lý phải nhiệt huyết và biết truyền nhiệthuyết cho cấp dưới, để mọi người thực sự hăng hái, vui vẻ làm việc, cáinhiệt huyết đó được thể hiện vì sự nghiệp chung, không vì một động cơnào khác; người lãnh đạo, quản lý nói hay nhưng hành động khác thì mọingười sẽ biết ngay, không thể che lấp được, khi đó không ai dám nói nhưngrồi đến một lúc nào đó sẽ bị phơi bày những tư tưởng cá nhân, khi đó sẽnguy hại cho bản thân Đồng thời người lãnh, quản lý phải biết mình, biếtmọi người, đừng vì mình quá mà xem thường người khác, hoặc việc của
Trang 18mình thì cho là quan trọng, việc người khác thì xem thường, bỏ qua, dẫnđến sai lầm của người lãnh đạo, quản lý.
Mười là, người lãnh đạo, quản lý phải luôn giữ vững nguyên tắc lãnhđạo, thực hiện nghiêm túc các quy định của tập thể, không được tùy tiệnthay đổi, làm khác khi không được tập thể đồng thuận; phải rất kiêng kỵ,tránh xa điều này
Mười một là, người lãnh đạo, quản lý phải hiểu biết cán bộ, cân nhắccán bộ, thương yêu cán bộ, phê bình cán bộ “Muốn hiểu biết cán bộ, trướchết phải biết mình, nếu mình tự cao, tự đại, ưa nịnh, lấy lòng yêu ghét, chủquan để xét đoán, hẹp hòi, thì không thể đối đãi tử tế với người khác”.Nhìn người phải theo phép biện chứng, vì con người có thể biến hóa từ xấuthành tốt và ngược lại, không thể xem xét bên ngoài mà đánh giá bản chấtbên trong, mà phải thông qua thử thách trong công việc, trong lối sống Vềyêu cầu này, khéo dùng cần 5 điều:
+ Tinh thần độ lượng, tránh thành kiến, phải chịu khó kiên trì giúp đỡcấp dưới tiến bộ
+ Sáng suốt, tỉnh táo, không để bọn cơ hội bủa vây, xa lánh người tốt;+ Gần gũi, quan tâm, giúp đỡ mọi người chân tình, trách nhiệm;
+ Khuyến khích cán bộ dưới quyền dám nói, dám chịu trách nhiệm vàbiết lắng nghe họ;
+ Mạnh dạn cân nhắc những người trung thực, đức độ, tài năng
- Người lãnh đạo, quản lý phải rất gần gũi với cấp dưới, tôn trọng, khuyếnkhích, động viên, thương yêu cán bộ, khen nhiều hơn chê, khơi dậy đượctrí tuệ, sức mạnh và lòng nhiệt huyết của nhiều người Vì là người ai cũngmuốn được khen, do đó khi phê bình cán bộ phải có phươnp pháp, cẩntrọng, nhẹ nhàng nhưng sâu sắc, tình cảm, tính thuyết phục cao, đừng đểngười bị phê bình ấm ức, buồn chán mà phải có niềm tin để tiếp thu, khắcphục, phấn khởi, đó là cái tâm, cái đức của người cán bộ lãnh đạo, quản lý
1.4.4.3.Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí
Trang 19Đây là giải pháp nhằm khắc phục mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cựctrong mỗi con người, bù đắp những thiếu hụt, khiếm khuyết của mỗi cánhân trong quá trình hoạt động Quá trình đào tạo, bồi dưỡng là quá trìnhtạo ra chất mới và sự phát triển toàn diện trong mỗi con người Phẩm chất,trình độ, năng lực của cán bộ quản lí không chỉ được rèn luyện trong thựctiễn mà còn kết hợp với việc thường xuyên được cung cấp, bồi dưỡng trithức và phương pháp làm việc, phương pháp quản lí.
Đối với cán bộ đương chức thì việc đào tạo, bồi dưỡng là yêu cầu tấtyếu Phải kết hợp vừa bồi dưỡng tập trung theo kế hoạch và tự bồi dưỡng,trong đó coi trọng việc tự bồi dưỡng là điều kiện tốt nhất để nâng cao phẩmchất, năng lực Có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, định kì theo hìnhthức tập trung, tại chức, tự bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm Đa dạng hoáhình thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
Đối với CBQL trong quy hoạch thì công tác đào tạo, bồi dưỡng trước
và sau quy hoạch đều có ý nghĩa quan trọng Trước quy hoạch, việc đàotạo, bồi dưỡng cán bộ để tạo nguồn đưa vào quy hoạch Trình độ cán bộđược đào tạo càng cao thì nguồn cán bộ đưa vào quy hoạch càng phongphú và có chất lượng Không có nguồn cán bộ đã được đào tạo sẽ phải quyhoạch gượng ép hoặc làm một cách hình thức Sau quy hoạch, việc đào tạo,bồi dưỡng có vai trò quyết định kết quả thực hiện quy hoạch Xây dựngxong quy hoạch mới là bước khởi đầu, sau đó sẽ là một quá trình phải đàotạo, bồi dưỡng, thử thách, rèn luyện đối với cán bộ trong quy hoạch Vìvậy, khi tiến hành quy hoạch cán bộ hàng năm, cần lựa chọn những giáoviên có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, tâm huyết với nghềnghiệp, thời gian công tác trong ngành ít nhất 5 năm trở lên, có tinh thầncống hiến, có uy tín trong cán bộ, giáo viên Việc đào tạo bồi dưỡng phảigắn với bố trí, sử dụng cán bộ sau đào tạo bồi dưỡng
1.4.4.4.Tính tất yếu phải tăng cường bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay
Trang 20Loài người đang bước vào kỷ nguyên mới với đặc trưng nổi bật nhấtcủa cuộc cách mạng công nghệ so với cuộc cách mạng công nghiệp trướcđây là vấn đề đưa yếu tố thông tin và tri thức là yếu tố quan trọng nhất,đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế xã hội.
Trong thời đại ngày nay, con người với các kỹ năng và kiến thức củamình cũng là một trong những dạng tài sản dự trữ, là thế mạnh của mỗiquốc gia Bởi vậy trong xã hội hiện đại, đầu tư chủ yếu trong xã hội là sự
“nâng cấp” con người về mọi mặt, đặc biệt là kỹ năng và tri thức Có trithức và kỹ năng, con người sẽ phát triển được năng lực, tham gia vào mọihoạt động lao động tạo ra của cải vật chất với sức lao động vừa ít vừa tiếtkiệm thời gian, sức lực, góp phần thúc đẩy sự phát triển và sự tiến bộ xãhội, hội nhập với thế giới bên ngoài
Để Việt Nam hoà nhập với các nước trong khu vực và xu thế toàncầu hoá, đòi hỏi ngành Giáo dục phải kiên trì đường lối chỉ đạo đã đượcvạch ra; điều quan trọng hơn cả là phải tìm ra biện pháp cụ thể để phát triểngiáo dục tiểu học như: Xây dựng mục tiêu giáo dục cho phù hợp với yêucầu giai đoạn mới; Xây dựng hệ thống trường tiểu học theo tiêu chuẩnQuốc gia (cho từng giai đoạn); Xây dựng chương trình dạy học, nội dung
và kế hoạch dạy học; Đổi mới phương pháp dạy học và một vấn đề quantrọng nữa là phải cải tiến quản lý, phải xây dựng một đội ngũ cán bộ quản
lý, đặc biệt là đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học đủ mạnh, sẵn sàng đápứng mọi yêu cầu, nhiệm vụ
1.5 Một số vấn đề chung về trường Tiểu học
1.5.1 Vị trí trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường tiểu học do nhà nước đặt ra và xây dựng nhằm thực hiện mụctiêu giáo dục tiểu học Do đó trường tiểu học có vị trí, chức năng và nhiệm
vụ đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp “ trồng người”
Trang 21Trong điều 2 của điều lệ trường tiểu học xác định rõ: “Trường tiểu học
là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dụcquốc dân”.Trường tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng
Trong cuốn chuyên khảo “ Công tác quản lí hành chính và sư phạmcủa trường tiểu học” Jean Valerien có ghi ý kiến của UNESCO như sau:
“Tiểu học không cần phải bàn cải gì nữa, là cấp đào tạo chính để cungcấp nền giáo dục cơ bản mà mọi trẻ em có quyền được hưởng”
Giáo sư Phạm Tất Dong đã từng khẳng định “ Giáo dục tiểu học làmột bộ phận nền tảng để trên đó chúng ta xây dựng tòa nhà học vấn chotoàn dân”
Đây là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi, thực hiệntrong 5 năm học từ lớp 1 đến lớp 5 Bậc học này nhằm giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạođức, trí tuệ, thể chất thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục họcTHCS
Đối với mỗi con người trong qúa trình trưởng thành, trường tiểu học lànơi con người chính thức được tổ chức học tập, rèn luyện một cách “ chínhquy” nghiêm túc nhất Trường tiểu học lần đầu tiên tác động đến trẻ embằng phương pháp nhà trường (bao gồm cả nội dung, phương pháp và tổchức giáo dục) nơi đầu tiên tổ chức một cách tự giác hoạt động học tập với
tư cách là một hoạt động chủ đạo cho trẻ em, nơi diễn ra cuộc sống thựccủa trẻ em và là nơi tạo cho trẻ em có hạnh phúc đi học
Như vậy, với tư cách là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốcdân, giáo dục tiểu học có vững chắc thì mới đảm bảo được nhiệm vụ xâydựng toàn bộ nền móng không những chỉ đạo cho giáo dục phổ thông màcòn cho cả sự hình thành và phát triển nhân cách con người
Điều 3 – Luật Phổ cập giáo dục tiểu học quy định mục tiêu giáo dụctiểu học là: “Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh nắm vững các kĩnăng nói, đọc, viết, tính toán, có những hiểu biết cần tiết về thiên nhiên, xã
Trang 22hội, con người, có lòng nhân ái, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, yêu quý anhchị em, kính trọng thầy cô giáo, lễ phép với người lớn tuổi, giúp đỡ bạn bè,
em nhỏ; yêu lao động, có kỉ luật, có nếp sống văn hóa, yêu hòa bình”.Trong điều 27 khoản 2 của luật giáo dục cũng đã ghi rõ: “Giáo dụctiểu học nhằm giúp cho học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sựphát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức trí tuệ , thể chất, thẩm mĩ và các
kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS”
Mục tiêu chung của giáo dục tiểu học đã khẳng định:
+ Phát triển toàn diện con người là mục tiêu chung lâu dài của sự pháttriển giáo dục Giáo dục tiểu học chỉ hình thành cơ sở ban đầu cho sự pháttriển đó
+ Con người phát triển toàn diện phải có đầy đủ các phẩm chất vànăng lực về đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và phải có các khái niệm cơbản để tiếp tục học lên, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.+ Học xong bậc học tiểu học, nội dung giáo dục tiểu học phải “ bảođảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và conngười; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, có hiểu biết ban đầu
về hát múa, âm nhạc, mĩ thuật
1.5.2 Mục tiêu của giáo dục Tiểu học
(Điều 27– Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005của Quốc Hội) Đảm bảo mục tiêu chung của GD phổ thông là giúp HSphát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thànhnhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệmcông dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống laođộng, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đồng thời thực hiện mục tiêuriêng của cấp Tiểu học là nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầucho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
Trang 231.6 Người hiệu trưởng trong nhà trường tiểu học
1.6.1 Vai trò của người hiệu trưởng
Hiệu trưởng trườngTiểu học Hiệu trưởng trường Tiểu học là ngườichịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động và chất lượng GD của nhàtrường Hiệu trưởng do Trưởng phòng GD&ĐT bổ nhiệm đối với trườngTiểu học công lập, công nhận đối với trường Tiểu học tư thục theo quytrình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền
Hiệu quả giáo dục, đào tạo của nhà trường nói chung phụ thuộc vàocác yếu tố chủ yếu sau đây:
+ Đội ngũ giáo viên, công nhân viên
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học
+Trình độ giáo dục ( đầu vào) của học sinh
+ Tổ chức quản lí trường học đứng đầu là hiệu trưởng
Khi xác định vai trò, vị trí của người hiệu trưởng – người được giaoquyền hạn và nhiệm vụ lớn lao đối với hoạt động quản lí nhà trường, luậtgiáo dục ban hành năm 2005 ở điều 54 khoản I quy định “ HT là ngườichịu trách nhiệm quản lí các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhànước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”
Nhà trường thực hiện được mục tiêu nhiệm vụ của mình hay khôngmột phần quyết định là phụ thuộc vào những phẩm chất và năng lực củangười hiệu trưởng Trong những hoàn cảnh thực tiễn gần nhau, có trườngvới hiệu trưởng giỏi đã trở thành trường tiên tiến, đạt nhiều thành tích vềdạy học và giáo dục; nhưng với hiệu trưởng kém thì trường không pháttriển, chất lượng dạy học và giáo dục thấp Vai trò tổ chức, quản lí củahiệu trưởng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với mọi hoạt động của nhàtrường
Người hiệu trưởng trong nhà trường XHCN không phải chỉ cần biết tổchức việc dạy và học theo yêu cầu của xã hội mà điều quan trọng hơn làbiến nhà trường thành một “công cụ của chuyên chính vô sản” ( Lê nin –
Trang 24Bàn về giáo dục) Vì vậy, người hiệu trưởng phải có sự giác ngộ sâu sắc vềchính trị, có những hiểu biết sâu sắc về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, về đường lối giáo dục XHCN, có tinh thần cách mạng cao,
có tinh thần đoàn kết
Người HT tổ chức thực hiện những chủ trương chính sách, đường lốigiáo dục thông qua nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dụcphù hợp.Người HT phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nộidung giáo dục, nắm chắc các phương pháp giáo dục, các nguyên tắc tổchức giáo dục XHCN có kinh nghiệm, có năng lực, có uy tín về chuyênmôn, là con chim đầu đàn của tập thể giáo viên Người HT có chức năng tổchức mọi hoạt động giáo dịch trong nhà trường, làm sao cho các chủtrương, đường lối các nội dung, phương pháp giáo dục được thực hiện mộtcách có hiệu quả Do vậy, năng lực tổ chức thực tiễn, người hiệu trưởngphải có tri thức cần thiết về khoa học tổ chức, đặc biệt phải biết quản lýquản lý con người, có những kỹ năng cần thiết làm việc với con người.Chính vì vậy, lao động quản lí của hiệu trưởng vừa mang tính khoa họcvừa mang tính nghệ thuật
1.6.2.Chức năng của người hiệu trưởng
Công tác quản lí nhà trường trước hết phải nhằm thực hiện nghiêm túccác nhiệm vụ theo luật quy định, nó thể hiện ở chức năng quản lí Để thựchiện tốt nhiệm vụ của chủ thể quản lí, hiệu trưởng phải làm tốt 4 chức năng
cơ bản trong mọi khâu của quá trình quản lí giáo dục Đó là chức năng lập
kế hoạch, chức năng tổ chức thực hiện, chức năng chỉ đạo và chức năngkiểm tra trong quá trình giáo dục
1.6.2.1 Lập kế hoạch
Là tập hợp các MTGD có quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau bởiMTGD chung và hệ thống các biện pháp thích hợp, được xây dựng trướccho một giai đoạn nhất định, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục đã đượcxác định, là chương trình hoạt động của tập thể sư phạm, được xây dựng
Trang 25trên cơ sở những nhiệm vụ giáo dục đã được xác định, là chương trình hoạtđộng của tập thể sư phạm, được xây dựng trên cơ sở những nhiệm vụ giáodục đã được xác định, là chương trình hành động của tập thể thể sư phạm,được xây dựng trên cơ sở những nhiệm vụ chung của nhà trường, nhữngchỉ thị của Đảng, Nhà nước về Giáo dục – Đào tạo được vận dụng vào điềukiện cụ thể, phù hợp với đặc điểm của nhà trường.
Điều quan trọng nhất trong lập kế hoạch là xác định đúng đắn các mụctiêu , nhiệm vụ cụ thể của nhà trường trong năm học, trên cơ sở đó soạnthảo ra các quyết định quản lí để các mục tiêu, nhiệm vụ đó từng bướcđược thực hiện trong từng thời điểm, từng giai đoạn cụ thể
Giai đoạn đầu của lập kế hoạch có ý nghĩa quan trọng và mất nhiềuthời gian, công sức vì phải tổng hợp, nghiên cứu tư liệu của năm học trước,phải phân tích một cách khoa học các mặt thành công cũng như tìm ranguyên nhân của những mặt còn yếu kém Trên cơ sở mục tiêu đã hoạchđịnh, nghiên cứu các văn bản hướng dẫn, thông tư, chỉ thị, kế hoạch củacấp trên, đồng thời tiến hành xử lí một cách khoa học hệ thống các thôngtin về thực tế nhà trường , về đội ngũ giáo, học sinh, điều kiện CSVC, vềthực trạng kinh tế – xã hội của địa phương đưa ra thảo luận trong bộ máylãnh đạo nhà trường để có sự thống nhất cao trong thực hiện
Giai đoạn 2 là lập kế hoạch về từng bộ phận công tác của nhà trường,bao gồm các yếu tố chuyên môn, các bộ phận tham mưu, các tổ chức đoànthể (công đoàn, đoàn thanh niên, đội thiếu niên) trong trường Hiệu trưởngcần có biện pháp chỉ đạo sao cho kế hoạch của các bộ phận đảm bảo tínhđồng bộ, có khả năng phối hợp cao, cùng hướng vào thực hiện mục tiêu vàcác nhiệm vụ công tác kế hoạch chung Từng bộ phận cần tổ chức xâydựng kế hoạch một cách nghiêm túc, chi tiết, cụ thể, hợp lí, sát với điềukiện phù hợp với mỗi thành viên trong tập thể phát huy được điểm mạnhcủa họ trong HĐSP
Trang 26Hiệu trưởng cụ thể hóa kế hoạch chung thành chương trình hành động,
từ chỉ tiêu chung của toàn trường thành chỉ tiêu bộ phận, từ kế hoạch nhàtrường thành kế hoạch tổ, nhóm, để những kế hoạch chi tiết đó có tính thựctiễn và khả thi, hiệu trưởng cần chú ý tới tính chủ động, sáng tạo của giáoviên tạo điều kiện cho họ được áp dụng những biện pháp thích hợp trongtừng trường hợp cụ thể
Hiệu trưởng tổ chức tốt hoạt động của bộ máy nhà trường, tức là làmcông tác tổ chức cán bộ Hiệu trưởng phải nắm vững đội ngũ CBCNVtrong trường mình, không những về năng lực chuyên môn mà còn cần phảihiểu được tâm tư, hoàn cảnh riêng của từng người để từ đó có sự phân cônghợp lý, tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy tối đa năng lực bản thân,tạo thành sức mạnh to lớn của đơn vị
Trong quản lý trường học, rất nhiều tình huống có thể xảy ra từ nhiềunguyên nhân đòi hỏi sự chỉ đạo, lãnh đạo đúng đắn, nhạy bén, sâu sắc, kịpthời của người hiệu trưởng
- Kiểm tra
Chức năng cơ bản của hiệu trưởng trường tiểu học là kiểm tra toàndiện các hoạt động sư phạm diễn ra trong trường do mình phụ trách, phải
Trang 27lấy các mục tiêu trong kế hoạch, mục đích cuối cùng của giáo dục làm tiêuchí để đánh giá các khâu hoạt động Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả kiểmtra cụ thể mà đánh giá từng khâu cho tới toàn bộ hoạt động giáo dục trongnhà trường, kịp thời phát hiện những điểm sai lệch cần điều chỉnh để cóbiện pháp phù hợp, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Phương pháp tiếnhành kiểm tra cần thiết thực, phù hợp và hiệu quả.
Các chức năng quản lý của hiệu trưởng có mối liên hệ chặt chẽ vớinhau, phối hợp với nhau, bổ sung cho nhau cùng thực hiện một chức năngchung là quản lý tốt hoạt động của nhà trường
1.6.3.Nhiệm vụ của người hiệu trưởng
Điều 18 của Điều lệ trường Tiểu học xác định rõ: Hiệu trưởng trườngtiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học
- Tổ chức bộ máy của trường: Thành lập và căn cứ các tổ trưởng chuyênmôn, tổ hành chính – quản trị, thành lập và cử chủ tịch các hội đồng trongnhà trường
- Phân công, quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên; đề nghịvới trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo về quyết định tuyển dụng, thuyênchuyển, đề bạt giáo viên, nhân viên chạy theo quy định của nhà nước
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường
- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức;nhận học sinh vào học, giới thiệu học sinh chuyển trường
- Quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh, xét duyệt kết quả đánh giá, xếploại học sinh, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp, danh sách học sinhđược dự thi tốt nghiệp tiểu học
- Được dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản
lý trường học, được hưởng các quyền lợi của hiệu trưởng theo quy định
Trang 28Tóm lại: Hiệu trưởng là người có trách nhiệm chủ yếu, có tính quyếtđịnh đến kết quả phấn đấu của nhà trường, là nhân tố cơ bản quyết định sựthành bại của nhà trường.
1.7 Yêu cầu về năng lực đổi với hiệu trưởng trường tiểu học
Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số14/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo quy định: Hiệu trưởng trường TH trong giai đoạn hiện nayphải có 4 tiêu chuẩn hàm chứa 18 tiêu chí, 56 yêu cầu Trong đó có tới 3tiêu chuẩn về năng lưc là:
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm Bao gồm 2 tiêu chuẩn:Trình độ chuyên môn; Nghiệp vụ sư phạm
- Năng lực quản lý trường Tiểu học Bao gồm 9 tiêu chí:
+ Hiểu biết nghiệp vụ quản lý
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triểnnhà trường
+ Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; + Quản lý học sinh; Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục
+ Quản lý tài chính, tài sản nhà trường
+ Quản lý hành chính và hệ thống thông tin
+ Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục
+ Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
- Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xãhội
Bao gồm 2 tiêu chí:
+ Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh
+ Phối hợp giữa nhà trường và địa phương
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NÂNG CAO PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN
BÁ NGỌC
2.1 Khái quát chung về giáo dục và đào tạo huyện Vĩnh Linh
Giáo dục đào tạo Vĩnh Linh sau thời hậu chiến (Với tên gọi HuyệnBến Hải, Tỉnh Bình Trị Thiên) mặc dầu gặp phải bề bộn khó khăn, thửthách nhưng Ngành giáo dục đã biết khắc phục khó khăn và vẫn luôn tạo
Trang 30được sự chuyển biến không ngừng, vươn lên từ hoang tàn, đổ nát để cùngvới người dân Vĩnh Linh khắc phục hậu quả chiến tranh dựng xây lại quêhương.
Đặc biệt sau 24 năm tái lập huyện (1990-2014), sự nghiệp GD-ĐTVĩnh Linh hôm nay đã có bước trưởng thành và phát triển mạnh mẽ Mạnglưới trường học đã được đa dạng hóa và phủ kín rộng khắp trên địa bàn 22
xã, thị trấn trong toàn huyện, với 25 trường Mầm non, 24 trường Tiểu học,
15 trường THCS, 2 trường TH&THCS, 4 trường THPT,1 trường cấp 2DTNT và 3 trung tâm ( GDTX, GDKT- HN, TTDNTH) cùng với 22 trungtâm học tập cộng đồng xã, thị trấn đảm bảo huy động số học sinh vào cáctrường mần non, Phổ thông, giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp và dạynghề đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra hàng năm
Hiện nay, Vĩnh Linh đã có 43/71 trường học đạt chuẩn quốc gia, trong
đó có 02 trường đạt chuẩn mức độ 2 (Mầm non 13, Tiểu học 20, THCS 9,THPT 1) và đang trên đà xây dựng 3 trường kiểu mẫu
Năm học 2013- 2014, tiếp tục thực hiện chủ đề: “Đổi mới công tácquản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
GD huyện Vĩnh Linh có quy mô trường lớp tương đối ổn định; số lớp,
số học sinh có chiều hướng giảm nhẹ Chất lượng HS đại trà có tiến bộ, đivào thực chất Đại bộ phận HS chăm ngoan, không mắc các tệ nạn xã hội,không vi phạm pháp luật Đội ngũ CBQL, GV, nhân viên cơ bản đủ về sốlượng, tương đối đồng bộ về cơ cấu; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệptốt, có tinh thần trách nhiệm cao; trình độ chuyên môn nghiệp vụ vữngvàng và không ngừng được nâng lên; không có CBQL và GV vi phạm đạođức nhà giáo Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học ngày càngđược tăng cường, cơ bản đảm bảo yêu cầu dạy và học Bên cạnh những ưuđiểm nêu trên, GD huyện Vĩnh Linh còn một số hạn chế, đó là: Chất lượng,
số lượng HS giỏi các cấp học còn hạn chế đội ngũ GV, nhân viên còn thừathiếu cục bộ; một bộ phận chưa thực sự tâm huyết với nghề, chưa tích cực
Trang 31học tập bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tay nghề, kỹ năng nghề nghiệpcòn hạn chế; cơ sở vật chất tuy được tăng cường song vẫn còn thiếu thốn,lạc hậu, xuống cấp chưa đáp ứng được yêu cầu, đặc biệt ở bậc học Mầmnon; ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học còn yếu ở các cấp học;công tác quản lý ở một số trường còn hạn chế; công tác tham mưu củaPhòng GD và một số trường với các cấp quản lý hiệu quả chưa cao.
2.2 Thực trạng về GD Tiểu học của trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- Giới thiệu về Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
Hình ảnh về trường Tiểu Học Nguyễn Bá Ngọc
Trang 32Khuôn viên trường Tiểu Học Nguyễn Bá Ngọc
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, huyện Vĩnh linh, được thành lậpngày 01/8/1994 Ngày 27/11/2003 UBND huyện Vĩnh Linh có quyết định
số 4265/2003 đổi tên trường thành trường Tiểu Học Nguyễn Bá Ngọc
21 năm qua , trường Tiểu Học Nguyễn Bá Ngọc đã nhanh chóng ổnđịnh, phát triển và trưởng thành Trường đã khắng định được vị trí củamình trên bản đồ GD&ĐT của huyện Vĩnh Linh, tạo được niềm tin đối vớilãnh đạo các cấp, nhân dân và học sinh trên địa bàn, đã có những đóng gópbước đầu trong sự phát triển giáo dục của huyện Vĩnh Linh
Được sự chỉ đạo của ngành, sự quan tâm lãnh đạo của các cấp trườngđược đầu tư xây dựng khang trang trên khuôn viên có diện tích 6540m2.Với một dãy 2 tầng gồm 8 phòng học , 1 khu nhà đa chức năng gồm 3phòng làm việc, 1 dãy phòng học cấp 4 gồm 4 phòng,1 nhà ăn bán trú.Trường đã xây dựng được phòng tin học đưa vào giảng dạy từ năm học2012-2013 Các dãy phòng học, sân chơi, bãi tập, các công trình trúc , vệsinh được bố trí khoa học và rất hợp lý, hệ thống tường rào, cổng trường
Trang 33khép kín toàn bộ khuôn viên Khuôn viên cảnh quan nhà trường được quantâm đầu tư xây dựng đảm bảo yêu cầu “ xanh – sạch – đẹp”
- Đặc điểm về đội ngũ giáo viên
Tổng số giáo viên của trường của trường hàng năm bình quân 24-25đồng chí, nữ 21, nhân viên kế toán 01
- Trình độ chuyên môn , nghiệp vụ:
- Giáo viên dạy giỏi cấp trường chiếm tỉ lệ 80%
- Giáo viên dạy giỏi cấp huyện chiếm khoảng 26.3 %
- Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh : Không có
Chất lượng 2 mặt giáo dục của nhà trường
Bảng 2.1: Chất lượng 2 mặt giáo dục của nhà trường
Học sinh giỏi đạt giải cấp huyện: Từ 15- 20 giải
Cấp Tỉnh: Không có
2.2.3 Thực trạng Hiệu trưởng trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
2.2.3.1 Về số lượng và cơ cấu
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc là trường hạng 3.Biên chế 1 HiệuTrưởng
Hiệu Trưởng: Nguyễn Văn Đức (Hiệu Trưởng- Bí thư chi bộ)
2.2.3.2 Uy tín của Hiệu trưởng
Trang 34Kết quả điều tra giáo viên về uy tín của hiệu trường tiểu học Nguyễn
Bá Ngọc
SL Đối tượng
điều tra
Mức độ đánh giá Rất quan
trọng
Quan trọng Ít quan trọng
Không quan trọng
Bảng 2.2: Kết quả điều tra giáo viên về uy tín của hiệu trường
Tiểu Học Nguyễn Bá Ngọc
Uy tín quản lý ảnh hưởng đến người dưới quyền một cách tự nhiên, lời
nói của người quản lý có trọng lượng cao Uy tín của quản lý là điều kiệncần thiết cho sự sáng tạo, dám nghỉ, dám làm Theo V.I.Lê-nin, để thànhcông trong quản lý thì “ Quyết định thành công trong việc lãnh đạo quầnchúng không phải là sức mạnh của quyền hành mà là sức mạnh của ý chí,sức mạnh của lòng kiên nghị, của kinh nghiệm dồi dào, của tính đa dạnglớn lao, của tài năng xuất sắc”
Uy tín trong quản lý là chất keo gắn kết giữa người quản lý với tập thểbởi vì người quản lý có uy tín thường nghĩ răng: mỗi người có thể làmnhiều hơn họ tưởng; tin tưởng là chắp cánh cho họ bay xa và đòi hỏi cao ởngười dưới quyền; cần ủng hộ sáng kiến của người dưới quyền; không hạthấp phẩm giá của người khác
Qua tổng hợp kết quả điều tra giáo viên về uy tín của hiệu trường Tiểuhọc Nguyễn Bá Ngọc, sơ bộ có thể thấy rằng:
Hiệu trưởng trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc nhìn chung được đội ngũ
giáo viên đánh giá cao và tín nhiệm
Trang 35Hiệu trưởng có 33 năm tham gia công tác quản lý nhà trường Trong đó
5 năm đảm nhận chức vụ phó hiệu trưởng, 28 đảm nhận chức vụ hiệutrưởng Là một trong những hiệu trưởng có uy tín cao trong ngành và hộiđồng sư phạm nhà trường, được phụ huynh và học sinh tín nhiệm cao.Phong trào luôn đạt được đạt tập thể lao động tiên tiến cấp huyện, tỉnh.Được vinh dự tham dự Hội nghị điển hình tiên tiến ngành Giáo dục huyệnVĩnh Linh giai đoạn 2005- 2010 Nhiều năm liền đạt chiến sĩ thi đua cấphuyện
2.2.3.3 Trình độ đào tạo
- Trình độ chuyên môn : Đại học sư phạm
- Trình độ quản lý giáo dục: Trung cấp quản lý giáo dục
- Trình độ lý luận chính trị : Trung cấp
- Chứng chỉ tin học : A
- Chứng chỉ ngoại ngữ : B
- Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Kế toán – Đấu thầu
- Chứng chỉ hoàn thành khóa học bồi dưỡng Hiệu Trưởng dạy học củaINTEL;
- Giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng Hiệu Trưởng trườngTHPT theo hình thức liên kết Việt Nam – Singapoke năm 2009
+ Đưa ra hai hệ thống tiêu chí đánh giá (như trên) để xem phẩm chất
và năng lực của hiệu trưởng đã đạt hay chưa?
Trang 36Các tiêu chí đánh giá về phẩm chất:
1 Có quan điểm, lập trường chính trị – tư tưởng vững vàng
2 Hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và Pháp luật
3 Có đạo đức tốt, không vi phạm kỷ luật
4 Có tinh thần trách nhiệm cao đối với tập thể
5 Gương mẫu trong lối sống, tận tuỵ trong công việc
6 Có phong cách lãnh đạo dân chủ
7 Trung thực trong báo cáo với cấp trên, công bằng khi đánh giá cấpdưới
8 Có uy tín đối với tập thể
9 Có ý thức tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí
10 Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
Các tiêu chí đánh giá về năng lực:
1 Có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, vững vàng trong hoạt động chuyênmôn
2 Có năng lực tự học, tự bồi dưỡng
3 Nhạy bén và tích cực trong đổi mới phương pháp dạy học
4 Có năng lực dự báo, thiết kế, tổ chức thực hiện kế hoạch
5 Có năng lực quản lý hành chính, tài chính
6 Có năng lực làm việc hợp lý và khoa học
7 Có năng lực quản lý, xây dựng đội ngũ, xây dựng tập thể đoàn kết
Trang 378 Biết phát huy sáng kiến và cải tiến lề lối làm việc.
9 Có năng lực tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học
10 Biết động viên, khuyến khích phối hợp các lực lượng tham gia giáodục
Đánh giá về phẩm chất của hiệu trưởng tiểu học Nguyễn BáNgọc
Bảng 2.3: Bảng kết quả về phẩm chất của hiệu trưởng trường Tiểu
Học Nguyễn Bá Ngọc
Số liệu được ghi theo tỷ lệ %
STT Mức độ (xác định = %)
1 Có quan điểm, lập trường chính trị – tư tưởng
2 Hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh Hiến
3 Có đạo đức tốt, không vi phạm kỷ luật 89,6 6,5 3,9 0
4 Có tinh thần trách nhiệm cao đối với tập thể 72,5 22,3 5,2 0
5 Gương mẫu trong lối sống, tận tuỵ trong
6 Có phong cách lãnh đạo dân chủ 60,7 27,5 11,8 0
7 Trung thực trong báo cáo với cấp trên, công
9 Có ý thức tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí 72,5 27,5 0 0
10 Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
Trang 38Qua tổng hợp kết quả điều tra về phẩm chất của hiệu trưởng trườngtiểu học, sơ bộ có thể thấy rằng:
Hiệu trưởng trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc nhìn chung có lậptrường tư tưởng chính trị vững vàng; hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnhHiến pháp và Pháp luật; có đạo đức tốt; có tinh thần trách nhiệm cao đốivới tập thể; có ý thức tiết kiệm, giữ gìn của công; thẳng thắn, trung thựckhi báo cáo với cấp trên, công bằng khi đánh giá cấp dưới.hiệu trưởng có
uy tín cao, gương mẫu trong lối sống
Hiệu trưởng có phong cách lãnh đạo còn thiếu dân chủ, chưa năngđộng, sáng tạo, mở rộng tầm nhìn, nhạy bén trong thu thập thông tin, quyếtđoán trong công việc
Phong cách lãnh đạo của hiệu trưởng còn bị đánh giá thấp là do tínhchuyên quyền, độc đoán, không công khai bàn bạc những kế hoạch hoạtđộng của nhà trường, thiếu lắng nghe ý kiến quần chúng, chưa thực sự tạođiều kiện và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể cũng như các tổtrưởng chuyên môn trong nhà trường Đặc biệt ở tiêu chí thứ 10 cho rằng ởnhiều hiệu trưởng chưa tích cực công tác, chưa phát huy hết khả năng,năng lực của mình, còn thụ động, chờ đợi ở cấp trên, thiếu quyết đáp trongcông việc và do vậy còn né tránh, ngại va chạm, ý thức phê bình và tự phêbình thấp
Đánh giá về năng lực của hiệu trưởng trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc.
Để đánh giá năng lực của hiệu trưởng trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc,
Em đã tiến hành xin ý kiến của 25 giáo viên trong trường
Kết quả thu được như sau:
Bảng2.4:Bảng kết quả điều tra về năng lực của hiệu trưởng trường Tiểu