1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp “Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong”

58 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 282,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại...151.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 4

2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Phượng pháp nghiên cứu 5

5 Kết cấu của khóa luận 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 6

1.1.2.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm hoạt động cho vay 6

1.1.2.2 Các hình thức cho vay 7

1.2.CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.2.1.Những vấn đề chung về dự án và thẩm định tài chính dự án 8

1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dự án: 8

1.2.1.2 Thẩm định tài chính dự án 9

1.2.2 Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 9

1.2.3.Nội dung thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 10

1.2.3.2 Thẩm định dòng tiền của dự án 10

1.2.3.3 Dự tính lãi suất chiết khấu của dự án 11

1.2.3.4 Các chỉ tiêu tài chính của dự án 12

1.2.3.5 Đánh giá rủi ro trong dự án 13

1.2.4.Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 14

1.2.4.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án 14

Trang 2

1.2.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 15

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt độngcho vay của Ngân hàng thương mại 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ

ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 18

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 182.1.1 Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổphần Tiên Phong 18

2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động của NHTMCP Tiên Phong (2013 – 2015) 19 2.2 Phương pháp nghiên cứu 25 2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 25

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 25

2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 26

2.3.1 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay củaNHTMCP Tiên Phong 26

2.3.1.1 Tổ chức công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong 26 2.3.1.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong 28 2.3.1.3 Thực tế thẩm định tài chính một dự án cụ thể tại NHTMCP Tiên Phong 30

2.3.2 Phân tích chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Tiên Phong 36

2.4 Kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP Tiên Phong 43

2.4.1 Kết quả đạt được 432.4.2 Hạn chế 44

Trang 3

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 46

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 46

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng 46

3.1.2 Định hướng công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng 47

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 48

3.3 Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan liên quan 52

KẾT LUẬN 54

PHỤ LỤC : 55

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

“ Ngày nay, trong hoạt động tín dụng ngân hàng, không còn phải nghi ngờ gìnữa về vai trò rất quan trọng của công tác thẩm định trước khi cho vay, nhắm nâng caochất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng.Rất nhiều trường hợp nợ xấu xảy ra tại các ngân hàng thương mại có nguyên nhânhàng đầu do không tuân thủ quy trình thẩm định, chất lượng thẩm định dự án vay vốn

và thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay quá thấp, thậm chí chỉ làm “chiếu lệ” cho đúngthủ tục Có người thì cho rằng, thẩm định quyết định tới 60 – 70% hiệu quả của mộtkhoản cho vay, có một số người thì quả quyết rằng, tỷ lệ này đóng vai trò tới 80 –90% Song, dù tỷ lệ nào đi nữa, thì thẩm định là một khâu bắt buộc trong toàn bộ quytrình nghiệp vụ cho vay của các ngân hàng thương mại ở Vệt Nam cũng như theothông lệ quốc tế…”

(Trích: Tạp chí ngân hàng số 1 tháng 1/2011) Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động cơ bản và truyền thống củacác ngân hàng thương mại Sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng thương mạiluôn gắn liền với những nỗ lực nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Cho vay theo dự

án là một trong những hình thức tài trợ trung, dài hạn quan trọng của ngân hàngthương mại Tài trợ dự án có thể mang lại cho ngân hàng những lợi ích lớn và lâu dài,song cũng tiềm ẩn rủi ro cao Công tác thẩm định đối với dự án đầu tư hết sức phứctạp, trong đó khâu thẩm định tài chính rất quan trọng để đánh giá tình khả thi và hiệuquả của dự án

Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong là một trong những ngân hàng cổphần còn non trẻ, đang trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển và chịu áp lực cạnhtranh gay gắt Nhằm hạn chế và kiểm soát rủi ro, để tiếp tục đứng vững và phát triểntrong bối cảnh hiện nay, ngân hàng đặc biệt quan tâm tới chất lượng công tác thẩmđịnh tín dụng Trong đó, công tác thẩm định tài chính dự án là một mảng hết sức quantrọng gắn liền với định hướng phát triển của Ngân hàng Do vậy em chọn đề tài khóa

luận tốt nghiệp của mình là “Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong”

Trang 5

2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận.

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay và chất lượng côngtác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thươngmại, làm cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp

- Phân tích, đánh giá một cách toàn diện thực trạng chất lượng thẩm định tàichính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần TiênPhong

- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tàichính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần TiênPhong

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: khóa luận tập trung nghiên cứu chất lượng thẩm định tàichính dự án cả về mặt lý luận và thực trạng

Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạtđộng cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong trong thời gian từ năm

2013 đến năm 2015

4 Phượng pháp nghiên cứu.

Xuất phát từ quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩaMac – Lênin, khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, logic và lịch

sử, thống kê, so sánh kết hợp với ý kiến chuyên gia để rút ra kết luận của vấn đề đangxem xét

5 Kết cấu của khóa luận.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu khóa luận gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt

động cho vay của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động

cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt

động cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ngày

24/05/1990 (Điều I, Khoản 1) định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách dưới những hình thức khác nhau với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,

để chiết khấu và để làm phương tiện thanh toán"

Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (Điều 4, khoản 3) “Ngân hàng

thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và

các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Tóm lại, có thể khái quát về NHTM như sau: NHTM là một tổ chức kinh tếđược thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ với nội dung thường xuyên là nhậntiền gửi, sử dụng tiền gửi đó để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán vàcác hoạt động kinh doanh khác có liên quan

1.1.2.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm hoạt động cho vay.

Khái niệm: Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho kháchhàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi NHTM là tổ chức cho vaychủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Chính Phủ

Vai trò: cho vay là chức năng kinh tế cơ bản hàng đầu của các Ngân hàng Đâycũng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận Trong quá trìnhphát triển không ngừng của nền kinh tế, mặc dù môi trường kinh doanh có nhiều thayđổi, nhiều phương pháp, công cụ kinh doanh mới xuất hiện nhưng hoạt động cho vayvẫn luôn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động của NHTM.Khoản mục cho vay thường chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và thu lãi từ các khoảncho vay chiếm phần lớn thu nhập của Ngân hàng

Trang 7

Nền kinh tế càng phát triển kéo theo nhu cầu về tín dụng của khách hàng càng

đa dạng và phong phú Để đáp ứng được những đòi hỏi của thực tiễn, các NHTM đãcung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau Tuỳ theo từng căn cứ, các khoản cho vay

có thể được phân loại như sau:

- Căn cứ vào mục đích vay vốn có thể kể đến các khoản tín dụng như sau: Chovay thương mại, cho vay tiêu dùng, tài trợ cho dự án, trong đó:

Cho vay thương mại: Ngân hàng cho vay người bán (người bán chuyển cáckhoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước) hay ngân hàng cho vay trực tiếp ngườimua để giúp họ có vốn mua hàng dự trữ nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh

Cho vay tiêu dùng: Ngân hàng cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình nhằmđáp ứng nhu cầu tiêu dùng, phổ biến là các hình thức cho vay mua sắm nhà cửa,phương tiện vận chuyển

Tài trợ cho dự án: Ngân hàng cho vay tài trợ các dự án đầu tư như xây dựng nhàxưởng, cơ sở hạ tầng, đầu tư dây chuyền công nghệ mới

- Căn cứ vào thời gian vay vốn: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn,trong đó:

Cho vay ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn từ một năm trở xuống,được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp, hoặcphục vụ cho tiêu dùng cá nhân

Cho vay trung và dài hạn: Là khoản cho vay có thời hạn trên một năm Loạihình cho vay này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến vàđổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trìnhthuộc cơ sở hạ tầng

Trang 8

- Căn cứ vào lãi suất, có các loại hình: Cho vay với lãi suất thả nổi, cho vay vớilãi suất cố định và cho vay với lãi suất ưu đãi.

- Căn cứ vào hình thức bảo đảm: Cho vay có bảo đảm và cho vay không có bảođảm

1.2 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.2.1 Những vấn đề chung về dự án và thẩm định tài chính dự án

1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dự án:

Theo từ điển về dự án AFNOR, dự án là hoạt động đặc thù tạo nên một thực tếmới một cách có phương pháp với các nguồn lực đã định Trong quy chế đầu tư và xâydựng theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP định nghĩa: Dự án là một tập hợp những đề xuất

có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chấtnhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng caochất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Một dự án có các đặc điểm chính như sau:

- Dự án có mục đích, kết quả rõ ràng: Mỗi dự án bao gồm tập hợp các nhiệm vụcần thực hiện, mỗi nhiệm vụ cụ thể này khi thực hiện sẽ thu được kết quả độc lập vàtập hợp các kết quả đó tạo thành kết quả chung của dự án

- Dự án chịu ràng buộc về nguồn lực và tồn tại trong môi trường không chắcchắn: Thông thường các dự án bị ràng buộc về vốn, vật tư, lao động Đối với dự ánquy mô càng lớn, mức độ ràng buộc về nguồn lực càng cao, rủi ro cao và càng phứctạp

- Thời gian tồn tại của dự án có tính hữu hạn: Dự án được hình thành và pháttriển với nhiều giai đoạn riêng biệt nhưng gắn kết chặt chẽ với nhau:

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA MỘT DỰ ÁN

Xác định dự

án

Phân tích và lập dự án

Trang 9

1.2.1.2 Thẩm định tài chính dự án.

- Một dự án dù được chuẩn bị, phân tích kỹ lưỡng đến đâu vẫn thể hiệntính chủ quan của nhà phân tích và lập dự án, khó tránh khỏi những khiếm khuyết vàlệch lạc trong quá trình lập dự án Để khẳng định được một cách chắn chắn hơn mức

độ hợp lý và hiệu quả, tính khả thi của dự án, cần phải xem xét, kiểm tra lại dự án một

cách độc lập, đây chính là hoạt động thẩm định dự án Thẩm định dự án là việc tổ

chức xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnhhưởng trực tiếp hay gián tiếp tới việc đầu tư cũng như tính khả thi của một dự án đểcho phép đầu tư và (hoặc) quyết định tài trợ vốn

- Mục đích của thẩm định dự án là nhằm phát hiện, ngăn chặn những dự

án xấu, không bỏ sót các dự án tốt trong quy luật ngày càng khan hiếm các nguồn lực,giúp cho các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư đưa ra những quyết định đúng đắn, đạtđược lợi ích kinh tế, xã hội thông qua đầu tư dự án

- Thẩm định dự án đầu tư bao gồm các nội dung cơ bản: Thẩm định kỹthuật, thẩm định kinh tế xã hội và thẩm định tài chính Trong đó, có thể nói thẩm địnhtài chính dự án là nội dung quan trọng và phức tạp trong quá trình thẩm định dự án.Nội dung này đòi hỏi sự tổng hợp của các biến số tài chính, kỹ thuật, thị trường…đãđược lượng hoá trong các nội dung thẩm định trước nhằm phân tích, tạo ra những bảng

dự trù tài chính, những chỉ tiêu tài chính phù hợp có ý nghĩa Những chỉ tiêu này lànhững thước đo quan trọng hàng đầu quyết định dự án có được chấp thuận hay không

1.2.2 Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại.

Một dự án đầu tư như đã đề cập thường đòi hỏi một lượng vốn rất lớn, trongmột thời gian dài, phần lớn vượt quá khả năng tài chính, khả năng tự tài trợ của cácdoanh nghiệp Do vậy họ phải huy động nguồn tài trợ từ các NHTM Về phía NHTM,cho vay theo dự án đầu tư là một nghiệp vụ kinh doanh truyền thống, có khả năng sinhlời cao nhưng cũng chứa đựng rủi ro lớn

Về mặt nghiệp vụ, Ngân hàng thương mại với phương châm hoạt động hiệu quả

và an toàn, công tác thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng giúp cho:

- Ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tưvốn cũng như khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác định khả năngtrả nợ của chủ đầu tư

Trang 10

- Ngân hàng dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng tới quá trìnhtriển khai thực hiện dự án Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sung thêm các biện pháp vàphương án khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án đồng thờitham gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nước và chủ đầu tư để có quyết định đầu

1.2.3.1 Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án

Dưới giác độ của một dự án, vốn đầu tư là tổng số tiền được chi tiêu để hìnhthành nên các tài sản cố định và tài sản lưu động cần thiết Dự toán vốn đầu tư là việcphân tích và xác định nhu cầu vốn đầu tư dành cho một dự án đang được xem xét Haiphương pháp cơ bản thường được áp dụng để dự toán vốn đầu tư: Phương pháp dự báotheo tỷ phần doanh thu và phương pháp dự toán tổng thể Trên cơ sở dự toán tổng vốnđầu tư, ngân hàng tiến hành xem xét các nguồn tài trợ cho dự án, trong đó tìm hiểu vềkhả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về quy mô và tiến độ Các nguồn tài trợ cho dự

án có thể do chính phủ tài trợ, ngân hàng cho vay, vốn tự có của chủ đầu tư, vốn huyđộng từ các nguồn khác Qua nghiên cứu bước này ngân hàng có được quyết định phùhợp nếu cho vay thì phải giải ngân như thế nào, tiến độ thu hồi nợ ra sao để hạn chế rủi

ro mà vẫn đảm bảo dự án được tiến hành một cách thuận lợi Bên cạnh đó, cơ cấunguồn tài trợ cho dự án ảnh hưởng tới dòng tiền của dự án và việc lựa chọn lãi suấtchiết khấu

1.2.3.2 Thẩm định dòng tiền của dự án

Dòng tiền của một dự án được hiểu là các khoản chi và thu được kỳ vọng xuấthiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án Dòng tiền ròng được

Trang 11

xác định bằng cách lấy toàn bộ khoản thu trừ đi khoản chi, đây chính là cơ sở xác địnhgiá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án

Thẩm định dòng tiền ra của dự án: các khoản chi mua sắm máy móc, nhàxưởng, trang thiết bị, các chi phí đi kèm như chi phí lắp đặt, vận chuyển, bảo hiểm, chiphí cho việc đào tạo công nhân vận hành, chi phí chạy thử, các khoản đầu tư vào tàisản lưu động ròng Bên cạnh đó, dòng tiền ra của dự án cũng được phản ánh ở các chiphí sản xuất, dịch vụ dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm trong suốt vòng đời của dự

án

Thẩm định dòng tiền vào của dự án: Các khoản thu của dự án thường được tínhtheo năm và dựa vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định.Trong dòng thu của dự án cũng cần phải tính tới giá trị thanh lý thuần của thiết bị, máymóc khi dự án kết thúc Giá trị thanh lý thuần của một tài sản là giá trị dự tính tài sản

có thể bán được tại thời điểm dự án kết thúc sau khi trừ đi chi phí thanh lý Đối vớidòng thu còn cần phải chú ý dòng tiền được sử dụng để tính toán trong thẩm định dự

án đầu tư là dòng tiền sau thuế Dòng tiền ròng của dự án là chênh lệch giữa số tiền thuđược và số tiền chi ra

1.2.3.3 Dự tính lãi suất chiết khấu của dự án.

Do tiền có giá trị về thời gian nên không thể so sánh các dòng tiền xuất hiện tạicác mốc thời gian khác nhau mà phải quy chúng về một thời điểm để so sánh.Việc quycác dòng tiền về hiện tại được thực hiện thông qua lãi suất chiết khấu Lãi suất chiếtkhấu phản ánh tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư yêu cầu đối với một dự án Bảnchất, lãi suất chiết khấu của một dự án chính là chi phí vốn của dự án đó

Khi vốn đầu tư dự án là vốn chủ sở hữu: Cổ đông muốn doanh nghiệp đầu tư

vào dự án chỉ khi lợi tức kỳ vọng của dự án ít nhất bằng lợi tức kỳ vọng của tài sản tàichính có cùng mức độ rủi ro Vận dụng mô hình CAPM, lợi tức kỳ vọng của cổ phiếuđược xác định: Rs= Rf+ β ( RMRf)

Trong đó: Rf là lợi tức phi rủi ro, RMRf là chênh lệch giữa lợi tức kỳ

vọng của danh mục thị trường và lợi tức phi rủi ro, β là hệ số rủi ro của cổ phiếu

Khi vốn đầu tư là nợ: Đối với những dự án mới, nếu vốn tài trợ cho dự án hoàn

toàn là nợ thì lãi suất chiết khấu được sử dụng để chiết khấu các dòng tiền của dự án

Trang 12

có thể được xác định là chi phí nợ sau thuế = (1- T)Kd Trong đó Kd là chi phí nợtrước thuế (lãi suất cho vay), T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi vốn đầu tư gồm nợ và chủ sở hữu: Đây là trường hợp phổ biến nhất trong

đầu tư dự án Nếu doanh nghiệp sử dụng cả nợ và vốn chủ sở hữu thì chi phí vốn của

dự án là chi phí bình quân gia quyền:

WACC =

S S+B r s+ B

S+B r B(1−T ) S

S+B tỷ trọng giá trị của vốn chủ sở hữu,

B S+B tỷ trọng giá trị của

nợ, r s là chi phí vốn chủ sở hữu, r B(1−T ) là chi phí nợ sau thuế.

Trong trường hợp này, lãi suất chiết khấu của dự án là chi phí bình quân vốnđầu tư vào dự án

1.2.3.4 Các chỉ tiêu tài chính của dự án

 Chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng (NPV)

Giá trị hiện tại ròng của một dự án là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của cácluồng tiền dự tính dự án mang lại trong tương lai với giá trị đầu tư ban đầu Do vậy,chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm (khi NPV dương) hoặc giảm đi (khi NPV âm)

Công thức tính toán giá trị hiện tại ròng (NPV) như sau:

C0 là vốn đầu tư ban đầu vào dự án C1, C2, C3,…, Cn là các luồng tiền dự tính

dự án mang lại các năm 1, 2, 3,…, t r: lãi suất chiết khấu phù hợp của dự án

NPV là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án, vìchỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư NPV mang giá trị dương nghĩa

là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, tức là dự án có hiệuquả và ngược lại

 Chỉ tiêu Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự

án bằng 0, tức giá trị hiện tại của dòng thu nhập tính theo tỷ lệ chiết khấu đó cân bằngvới hiện giá của vốn đầu tư

Trang 13

Từ công thức: NPV = 0= - C0+ IRR n

Cn IRR

C IRR

C

) 1 (

) 1 (

2 1

 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP)

Thời gian hoàn vốn của dự án là độ dài thời gian để thu hồi toàn bộ khoản đầu

tư ban đầu Các nhà tài trợ thường quan tâm tới chỉ tiêu này do thời gian thu hồi vốncủa dự án càng ngắn càng hạn chế bớt rủi ro trước những biến động của nền kinh tế

Trong đó n là năm ngay trước năm thu hồi đủ vốn đầu tư

PP là một chỉ tiêu thường được sử dụng kết hợp với NPV, IRR để đánh giá toàndiện hiệu quả tài chính của dự án

 Chỉ số doanh lợi (PI)

Chỉ số doanh lợi là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền dự án mang lại

và giá trị của đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị đầu tư sẽ mang lại baonhiêu đơn vị giá trị Nếu PI lớn hơn 1 có nghĩa là dự án mang lại giá trị cao hơn chiphí và khi đó có thể chấp nhận được

Công thức xác định như sau: PI = P

PV

Trong đó: PV là thu nhập ròng hiện tại

P là vốn đầu tư ban đầu với PV = NPV + P

Theo tiêu chuẩn PI, phương án được chọn là phương án có PI >1

Tóm lại, mỗi chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án đều cónhững ưu nhược điểm nhất định Vậy để có thể đưa ra được một kết quả thẩm địnhchính xác và hiệu quả thì cần kết hợp tất cả các chỉ tiêu trên vì chúng bổ sung hỗ trợcho nhau giúp người thẩm định đưa ra được kết luận khách quan và chính xác nhất

1.2.3.5 Đánh giá rủi ro trong dự án

Đánh giá rủi ro của dự án là phân tích hiệu quả tài chính của dự án trong sựthay đổi của môi trường gây tác động xấu tới dự án :

Phân tích độ nhạy: Thẩm định độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ

tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, NPV, IRR…) khi các yếu tố có liên quan

Trang 14

đến chỉ tiêu đó thay đổi Phương pháp này bao gồm: Xác định các yếu tố dễ bị thay đổi

do ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài (giá cả sản phẩm, sản lượng, chi phí, tỷ giá)

và đo lường % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi của các yếu tố,tính độ nhạy của dự án theo công thức:

x= % thay đổicủa chỉ tiêu hiệuquả tài chính của dự án

% thay đổicủa các yếu tố đầu vào gây ra sự thay đổi đó

Chỉ số nhạy cảm thường mang dấu âm, trị tuyệt đối của chỉ số càng lớn thì độrủi ro càng lớn, do các yếu tố đầu vào biến động ảnh hưởng lớn tới kết quả tài chínhcủa dự án Bên cạnh tác dụng đo lường rủi ro, phân tích độ nhạy cũng chỉ ra hiệu quả

dự án nhạy cảm với yếu tố đầu vào nào nhất, từ đó yếu tố này cần được lưu ý để giảmthiểu rủi ro cho dự án

Phân tích tình huống: Phương pháp này đánh giá kết quả của dự án trong một số

trường hợp với những điều kiện nhất định của các yếu tố xác định dự án có tính tớiphân bố xác xuất và phạm vi khác nhau của các giá trị có thể có của các yếu tố.Phương pháp này mang lại hiệu quả cao hơn trong việc đo lường rủi ro của dự án dokhả năng xem xét đồng thời sự kết hợp của các yếu tố và có tính tới mối quan hệ củacác yếu tố đó Tuy nhiên, đây là phương pháp khá phức tạp, đòi hỏi người phân tíchphải có kinh nghiệm, kĩ năng thực hiện tốt với sự trợ giúp kĩ thuật của các tính toánhiện đại (sử dụng phần mềm Risk Master)

ngân hàng thương mại.

1.2.4.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án

Theo ISO 9000:2000 thì “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tínhvốn có của một thực thể đáp ứng các yêu cầu đã được công bố, ngầm hiểu hay bắtbuộc”

Với quan điểm đã trình bày về chất lượng, có thể hiểu chất lượng thẩm định tàichính dự án là mức độ mà tập hợp các đặc tính, khía cạnh của kết quả công tác thẩmđịnh dự án tạo ra giá trị sử dụng phù hợp nhất với nhu cầu của các đối tượng liên quanvới chi phí thấp nhất, trong những điều kiện, môi trường thẩm định nhất định Một dự

án đầu tư thường có nhiều đối tượng cùng thẩm định trên những góc độ khác nhau vớinhững mục tiêu khác nhau, do đó đánh giá về chất lượng thẩm định cũng khác nhau

Trang 15

1.2.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại.

Mức độ tuân thủ quy trình, tính toàn diện của nội dung thẩm định

Thẩm định tài chính dự án là một hoạt động mang tính khoa học và chính xác

Do đó, công tác này đòi hỏi phải được tiến hành theo một trình tự nhất định, áp dụngnhững phương pháp cụ thể, bao hàm nhiều nội dung phức tạp

Mức độ khoa học, chính xác của các kết quả thẩm định

Chất lượng của hoạt động thẩm định được phản ánh rõ nhất thông qua kết quảthẩm định Việc thẩm định đạt chất lượng có nghĩa kết quả thẩm định phải có tínhchính xác, khoa học cao Đó là kết quả của việc tính toán tổng mức đầu tư, dòng tiềncủa dự án, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, mức độ rủi ro và vai trò của các kết quả đóđối với quyết định của ngân hàng

Đảm bảo các yêu cầu của công tác thẩm định về thời gian, chi phí, thủ tục

Đánh giá tính hợp lý về thời gian và chi phí thực hiện thẩm định thông qua việcxem xét một số chỉ tiêu như thời gian thẩm định trung bình một dự án, mức chi phí chocông tác thẩm định, tỷ lệ chi phí so với doanh thu trong hoạt động cho vay dự án, xemxét các chỉ tiêu này trong sự biến động theo thời gian, so sánh với định mức, kế hoạchcủa ngân hàng, so sánh với mức trung bình của ngành

Khả năng dự báo và đưa ra các biện pháp khắc phục những rủi ro có thể xảy

ra với dự án đầu tư

Các dự án đầu tư được soạn thảo và tính toán hiệu quả tài chính trên cơ sở dựkiến quá trình kinh doanh, dòng tiền trong tương lai Trong khi đó hầu hết các dự ánđều có thời gian thu hồi vốn dài, do đó ẩn chứa nhiều rủi ro từ tác động của nhữngthay đổi về các yếu tố như môi trường kinh tế, pháp lý, thị trường Như vậy, để giảmthiểu rủi ro đối với vốn tài trợ cho dự án, ngân hàng đòi hỏi công tác thẩm định dự áncần phải dự báo và đề xuất các biện pháp khắc phục những rủi ro đối với dự án trongtương lai

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Nhóm các nhân tố chủ quan

Trình độ cán bộ thẩm định: Nhân tố con người có vai trò hết sức quan trọng có

tính quyết định tới kết quả công việc Chất lượng thẩm định có đảm bảo hay không

Trang 16

phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thẩm định Có thể hiểu đây là sự am hiểu

về quy trình, nắm chắc nội dung, kỹ thuật chủ yếu khi xem xét dự án của cán bộ.Ngoài ra, để cho các phân tích được xác thực, yêu cầu đặt ra cho các cán bộ là khôngchỉ có sự hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực hoạt động ngân hàng mà còn phải trang bị đầy

đủ những kiến thức về kinh tế chính trị, pháp luật…

Công tác tổ chức điều hành: Công tác thẩm định tài chính dự án được tổ chức

một cách khoa học chặt chẽ sẽ phát huy được sức mạnh tổng hợp, liên kết được các cánhân, bộ phận trong toàn ngân hàng, sử dụng hợp lý có hiệu quả trang thiết bị Việcsắp xếp, phân bổ chức năng, nhiệm vụ cho mỗi cá nhân, hạn chế được rủi ro đạo đức

và rút ngắn thời gian thẩm định Như vậy, tổ chức thẩm định dự án khoa học sẽ gópphần khai thác tối đa mọi nguồn lực của ngân hàng, từ đó nâng cao chất lượng thẩmđịnh tài chính dự án

Thu thập và xử lý thông tin: Thẩm định tài chính dự án được tiến hành trên cơ

sở các thông tin thu thập từ nhiều nguồn Việc thu thập các thông tin đúng, đủ, chínhxác sẽ tạo điều kiện cho cán bộ thẩm định đánh giá chính xác về dự án và doanhnghiệp, ra quyết định đúng đắn, đảm bảo an toàn cho hoạt động tài trợ của Ngân hàng

Phương pháp thẩm định: Với nguồn thông tin đã thu thập được, do mỗi dự án

có một đặc trưng riêng nhất định nên cán bộ thẩm định phải lựa chọn, đưa ra đượcphương pháp thẩm định thống nhất và phù hợp

Ứng dụng khoa học công nghệ: Các thiết bị hiện đại ngày nay đã hỗ trợ rất

nhiều cho công tác thẩm định tài chính dự án Sự phát triển của máy tính hiện đại vàviệc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng giúp ngân hàng thu thập được thông tin vàtính toán các chỉ tiêu nhanh chóng, chính xác hơn, từ đó, rút ngắn được thời gian thẩmđịnh đồng thời nâng cao tính chính xác của kết quả thẩm định

Nhóm các nhân tố khách quan

Sự hợp tác của chủ đầu tư: Các thông tin quan trọng về dự án đầu tư trước hết

do các chủ đầu tư cung cấp cho ngân hàng Việc cung cấp thông tin đúng, đủ, chínhxác của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho cán bộ thẩm định đánh giá chính xác về dự

án đầu tư Ngược lại, nếu nhà đầu tư không hợp tác, cũng cấp những thông tin khôngchuẩn xác về dự án sẽ dễ dẫn tới những đánh giá, kết luật sai về dự án cần thẩm định

Do đó, có thể nói sự hợp tác và năng lực thực sự của doanh nghiệp là một sự đảm bảotốt cho Ngân hàng thẩm định dự án Bên cạnh đó, sự hợp tác của chủ đầu tư không

Trang 17

những ảnh hưởng tới kết quả thẩm định mà còn ảnh hưởng tới thời gian và chi phí củacông tác thẩm định.

Chủ trương chính sách, kế hoạch phát triển của Nhà nước: Các dự án đầu tư

phát triển là các dự án thường sử dụng nguồn lực của đất nước và để đạt được nhữngmục tiêu xác định của chủ đầu tư cũng như của xã hội Đặc biệt là các dự án có quy

mô lớn đều cần phải có sự phê duyệt của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Vì vậykhi Ngân hàng thẩm định tài chính dự án không thể đi ngược lại với chiến lược chungcủa quốc gia

Những biến động của môi trường, thị trường: Một dự án đầu tư thường có tuổi

thọ khá dài Do đó, nhận định của Ngân hàng có thể bị sai lệch do yếu tố môi trường,thị trường thay đổi Nếu không có biện pháp chống đỡ, dự phòng rủi ro từ trước thìNgân hàng có thể gặp tổn thất lớn Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cũng như Ngân hàngphải có những phương pháp tích cực dự báo về thị trưòng thật tốt nhằm giảm thiểu rủi

ro đặc biệt với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG

2.1.1 Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (gọi tắt là “TPBank”) được thành

lập từ ngày 05/05/2008 với vốn điều lệ: 5.550 tỷ đồng Trụ sở: Tòa nhà TPBank, Số 57

Phố Lý Thường Kiệt, P Trần Hưng Đạo, Q Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

TPBank được kế thừa những thế mạnh về công nghệ hiện đại, kinh nghiệm thịtrường cùng tiềm lực tài chính của các cổ đông chiến lược bao gồm:Tập đoàn Vàngbạc Đá quý DOJI, Tập đoàn Công nghệ FPT, Tổng Công ty Viễn thông MobiFone,Tổng công ty Tái bảo hiểm Việt Nam và tập đoàn tài chính SBI Ven Holding Pte Ltd.,Singapore

TPBank luôn nỗ lực mang lại các giải pháp, sản phẩm tài chính ngân hàng hiệuquả nhất, hướng tới phân khúc khách hàng trẻ và năng động Dựa trên nền tảng côngnghệ tiên tiến và trình độ quản lý chuyên sâu Với những nỗ lực đó TPBank đã nhậnđược các phần thưởng xứng đáng: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khencủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, được Tạp chí Global Financial Market Reviewtrao tặng giải thưởng “Ngân hàng Số sáng tạo nhất Việt Nam” hai năm liên tiếp 2014,

2015 và giải thưởng "Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2015" Đặc biệt, tháng11/2014, TPBank vinh dự là Á quân chương trình bình chọn “Ngân hàng điện tử yêuthích tại Việt Nam“- MyEbank, trong đó, đứng vị trí số 1 về Mobile banking, top 5internet banking

Với tuyên ngôn thương hiệu “Vì chúng tôi hiểu bạn”, TPBank mong muốn lấy

nền tảng của “sự thấu hiểu” khách hàng để xây dựng phong cách chất lượng dịch vụngân hàng hàng đầu Hiểu để sẻ chia, hiểu để cùng đồng hành với khách hàng, để sángtạo ra những sản phẩm dịch vụ tốt nhất và phù hợp nhất đem lại những giá trị gia tăngcao nhất cho khách hàng Đó cũng chính là kim chỉ nam cho sự phát triển bền vững màTPBank hướng đến

Trang 19

Bộ máy tổ chức quản lý của Ngân hàng Tiên Phong được tổ chức theo mô hìnhtrực tuyến tham mưu và được cơ cấu tổ chức thống nhất từ Đại hội đồng cổ đông đến

bộ máy điều hành bao gồm:

Hình 2.1 - Sơ đồ bộ máy điều hành, quản lý tại Ngân hàng Tiên Phong

- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Ngân hàng có quyền

quyết định về chiến lược phát triền của ngân hàng và bầu ra cơ quan quản lý: Hội đồngQuản trị, Ban Kiểm soát

- Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản trị Ngân hàng, giữ vai trò định hướng

chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ngânhàng thông qua Ban điều hành và các Ủy ban

- Ban Kiểm soát: Có nhiệm vụ triển khai hoạt động tài chính của Ngân hàng:

giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra vàkiểm toán nội bộ của Ngân hàng, báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông tính chính xác,trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của Ngân hàng

- Các Ủy ban: Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc quản

trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh, đảm bảo sự phát triển hiệuquả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra

2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động của NHTMCP Tiên Phong (2013 – 2015).

Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn trong đầu tư công nghệ và nguồn lực,nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, Ngân hàng Tiên Phong đã cónhững bước phát triển nhanh, ổn định, an toàn và hiệu quả Ngân hàng luôn duy trìđược tốc độ tăng trưởng cao và ổn định liên tiếp qua các quý cả về chiều sâu và chiềurộng Điều này thể hiện qua tốc độ tăng trưởng tổng tài sản qua các quý:

Trang 20

Tổng tài

sản (triệu

đồng)

Thời gian

01/08/2013

01/12/2013

01/04/2014

01/08/2014

01/12/2014

01/04/2015

01/08/2015

01/10/2015

01/12/2015

0 10,000,000 20,000,000 30,000,000 40,000,000 50,000,000 60,000,000 70,000,000 80,000,000

Biểu đồ 2.1 - Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản qua các thời kỳ

(Nguồn: Báo cáo quản trị Ngân hàng Tiên Phong)

Nhìn chung, tổng tài sản của Ngân hàng tăng trưởng đều đặn qua từng thời kỳ,đến cuối năm 2015 đạt mức 70.018.000 tỷ đồng, tăng 18.540.445 triệu đồng so với năm

2014 tức là tăng 36,0% Bên cạnh đó, kết quả kinh doanh qua các năm cũng cho thấyNgân hàng đang trong quá trình phát triển:

Trang 21

Bảng 2.2 - Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

(Đơn vị: triệu đồng)

Số tiền TL (%) Số tiền TL (%)

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh

TỔNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG (423.135) (665.222) (1.080.736) 242.087 57,2 415.514 62,5

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín

( Nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Ngân hàng Tiên Phong)

Trang 22

Kết thúc năm 2015, lợi nhuận sau thuế đạt 620.023 triệu và các chỉ tiêu tàichính cơ bản phản ánh hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng đạt mức bình quân củangành:

(Tỷ lệ %) (Tỷ lệ %) (Tỷ lệ %)

Tài sản có sinh lời/Tổng tài sản 96,99 97,34 95,24

Lãi ròng/Tổng tài sản bình quân (ROAA) 1.14 2.22 1.05

Lãi ròng/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROEA) 8.92 11.61 10.17

Bảng 2.3 - Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng

Tiên Phong (Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng Tiên Phong năm 2015, 2004)

Kết quả một số hoạt động chính tại Ngân hàng như sau:

Hoạt động huy động vốn

(Đơn vị: Triệu đồng)Chỉ tiêu

trọng(%) Số tiền

Tỷtrọng(%) Số tiền

Tỷtrọng(%)Tiền gửi và tiết

Bảng 2.4 – Kết quả huy động vốn giai đoạn 2013 – 2015

Thông qua bảng tình hình huy động vốn của ngân hàng ta nhận thấy tổng lượngvốn huy động được của ngân hàng trong ba năm qua có sự thay đổi khá đáng kể Năm

2013, tổng lượng vốn huy động được là 28.066.638 triệu đồng, đến năm 2014 tổnglượng vốn này tăng gần gấp đôi, tăng 18.658.410 triệu đồng Đến năm 2015 lượng vốnnày đã tăng lên và đạt 37.437.000 triệu đồng Trong đó các chỉ tiêu huy động vốn củangân hàng thì nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất là tiền gửi tiết kiệm (tiền gửi của

Trang 23

khách hàng và tiền tiết kiệm) Cụ thể, năm 2013, tiền gửi tiết kiệm là 14.331.681 triệuđồng chiếm tỷ trọng 51,06% trong tổng vốn huy động Đến năm 2014 có sự tăng lênđáng kể, tăng 7.291.749 triệu đồng, đưa lượng tiền gửi tiết kiệm của năm đạt là21.623.430 triệu đồng(46,27%) Năm 2015 tăng lên đạt 37.437.000 (58,3%).

0 10,000,000

và khả năng sử dụng vốn của nền kinh tế, để giảm thiểu phần lỗ do chênh lệch lãi suấthuy động và cho vay, HĐQT và BĐH chủ trương giảm chỉ tiêu huy động này, theo đótại 31/12/2014 chỉ tiêu này đạt 21.623 tỷ đồng tương đương 86 % kế hoạch đặt ra

Trang 24

Hoạt động cho vay

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động cho vay giai đoạn 2013 – 2015

Được sự chấp thuận của Thống đốc NHNN về chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng,mặc dù có những biến động trên thị trường và những khó khăn trong việc lựa chọnkhách hàng, TPBank vẫn hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng cho vay thị trường 1 đặt ra.Tính đến 31/12/2014, chỉ tiêu này đạt 19.838.991 triệu đồng tương đương 101% kếhoạch năm, đưa tổng dư nợ tín dụng toàn hàng bao gồm TPDN lên 24.960.000 triệuđồng Chất lượng tín dụng cũng được cải thiện đáng kể, tỷ lệ nợ xấu toàn hàng đếnngày 31/12/2014 là 1,01% HĐQT luôn chủ trương chú trọng đến chất lượng tín dụng,kiểm soát rủi ro và quản lý nợ xấu

Đến năm 2015 tổng số tiền cho vay tăng 15.428.009 triệu đồng, tăng 77,76% sovới năm 2014 Trong các chỉ tiêu cho vay thì chỉ tiêu cho vay các tổ chức kinh tế cánhân trong nước đạt mức cao nhất và tăng mạnh qua các năm Sự gia tăng mạnh mẽtrong tổng dư nợ cho vay nói chung và dư nợ cho vay dự án nói riêng có thể thấy rõqua biểu đồ sau:

Trang 25

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 0

Tổng dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay dự án

Biểu đồ 2.3 – Tổng dư nợ cho vay và dư nợ cho vay dự án giai đoạn 2013-2015

(Đơn vị: Triệu đồng)Chất lượng tín dụng nhìn chung được đảm bảo, các tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu

ở mức thấp Tỷ lệ nợ quá hạn có chiều hướng tăng lên qua các năm nhưng vẫn duy trì

ở mức an toàn, sự gia tăng này do Ngân hàng đang trong giai đoạn đầu đi vào hoạtđộng với chiến lược mở rộng khả năng cho vay, tăng dư nợ trên tất cả các đối tượngkhách hàng Năm 2014 bắt đầu xuất hiện khoản nợ xấu, cho thấy những hạn chế trongcông tác quản lý chất lượng tín dụng đang dần lộ ra Có thể nói, hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng khá thành công với tốc độ tăng trưởng tín dụng cao

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Để phục vụ cho đề tài mang tính xác thực hơn trong quá trình nghiên cứu, em

có tiến hành thu thập các dữ liệu sơ cấp là các phiếu điều tra đối với các đối tượng: cán

bộ thẩm định tại ngân hàng Tiên Phong và các khách hàng hiện tại đang vay dự án tại

ngân hàng

Đối với cán bộ nhân viên: xây dựng phiếu điều tra gồm 3 câu hỏi Tổng số phiếu phát ra là 20, số phiếu hợp lệ thu về là 20 phiếu Đối với khách hàng đang vay

dự án tại ngân hàng: xây dựng phiếu điều tra gồm 4 câu hỏi Tổng số phiếu phát ra là

30 phiếu, số phiếu hợp lệ là 30 phiếu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.

Để thực hiện đề tài, em đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từnguồn dữ liệu bên trong ngân hàng: các ấn phẩm, tạp chí, website của ngân hàng, cácbiểu bảng, báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng Tiên Phong

Trang 26

2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG.

2.3.1 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTMCP Tiên Phong

2.3.1.1 Tổ chức công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong

Phòng Thẩm định tín dụng tại Hội

sở chính Ngân hàng

Phòng kinh doanh tại chi nhánh,

đơn vị kinh doanh

Tiếp nhận và kiểm tra, xác minh thông tin khách hàng,

hồ sơ dự án

Thẩm định dự án, lập tờ trình

đề xuất tín dụng

Bổ sung thông tin, giải trình

theo yêu cầu của phòng thẩm

định tín dụng

Tiếp nhận kết quả thẩm định và phê

duyệt tín dụng, lưu hồ sơ khách hàng

Tiếp nhận hồ sơ dự án và tờ trình đề xuất tính dụng

Kiểm tra

sơ bộ hồ sơ dự án và tờ trình tín dụng

Hình 2.3 - Quy trình thẩm định dự án đầu tư – Ngân hàng Tiên Phong

Đối với các khoản cho vay dự án đầu tư, với quy mô lớn về vốn, thời gian chovay dài hạn, mức rủi ro cao, tính chất phức tạp của nội dung thẩm định, Ngân hàngquy định hồ sơ vay vốn đều được tái thẩm định một cách chi tiết và chặt chẽ tại Phòngthẩm định tín dụng ở Hội sở chính Có thể thấy mô hình tổ chức và quy trình thẩmđịnh dự án đầu tư qua lưu đồ sau:

Trình tự thực hiện thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng được tiến hành quacác bước chính như sau:

1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án từ khách hàng

Bộ phận thực hiện: Phòng kinh doanh của chi nhánh, đơn vị kinh doanh

Trang 27

Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, cán bộ tín dụng kiểm tra tính đầy đủ,hợp lệ của hồ sơ dự án Cán bộ tín dụng có trách nhiệm tìm kiếm, thu thập thông tin từnhiều nguồn khác nhau để tổng hợp, kiểm chứng và xác nhận độ tin cậy của thông tintrước khi sử dụng cho việc đánh giá khách hàng, thẩm định dự án.

2 Thẩm định dự án, lập tờ trình đề xuất tín dụng

Bộ phận thực hiện: Phòng kinh doanh của chi nhánh, đơn vị kinh doanh

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin cần thiết, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định

dự án đầu tư theo quy trình với đầy đủ nội dung Trên cơ sở kết quả thẩm định vềkhách hàng vay vốn và dự án đầu tư, cán bộ tín dụng lập tờ trình đề xuất tín dụng vàtrình lãnh đạo phòng kinh doanh kiểm soát Sau khi có phê duyệt của lãnh đạo phòngkinh doanh, tờ trình đề xuất tín dụng cùng hồ sơ dự án được trình lên Lãnh đạo đơn vịkinh doanh Nếu Lãnh đạo đơn vị kinh doanh đưa ra ý kiến đồng ý cấp tín dụng, toàn

bộ hồ sơ được chuyển tới Phòng thẩm định tín dụng để tiến hành tái thẩm định và phêduyệt tại Hội sở chính

3 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án, tờ trình đề xuất tín dụng từ phòng kinh doanh của chi nhánh, đơn vị kinh doanh

Bộ phận thực hiện: Phòng thẩm định tín dụng tại Hội sở chính

Cán bộ thẩm định tín dụng tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ dự án,kiểm tra nội dung của tờ trình đề xuất tín dụng, cập nhật thông tin vào sổ theo dõi xétduyệt tín dụng Nếu hồ sơ vay vốn chưa có đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại chođơn vị kinh doanh để cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ

4 Tái thẩm định dự án đầu tư, lập Báo cáo thẩm định

Bộ phận thực hiện: Phòng thẩm định tín dụng tại Hội sở chính

Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội dung yêucầu, cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, tái thẩm định dự án đầu tư một cách độc lập vàkhách quan Nếu cần thiết, cán bộ thẩm định có thể yêu cầu cán bộ tín dụng bổ sungthêm thông tin, tài liệu hoặc thu xếp khảo sát thực tế

Cán bộ thẩm định tín dụng lập báo cáo thẩm định dự án trình Trưởng phòngthẩm định xem xét Trưởng Phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thôngqua hoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung Báo cáo thẩm định

và hồ sơ dự án sau đó được trình lên thẳng Cấp phê duyệt tín dụng

Trang 28

2.3.1.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong

Thu thập và xử lý thông tin về khách hàng và dự án

Khi tiếp nhận thông tin từ khách hàng, Ngân hàng tiến hành xác minh lại tínhchính xác của các nguồn thông tin do khách hàng cung cấp Để làm được điều này, cán

bộ tín dụng và cán bộ thẩm định có thể đến trực tiếp doanh nghiệp để xác minh địađiểm cơ sở nơi đầu tư dự án, khảo sát thực trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị củadoanh nghiệp… Ngoài ra, cán bộ thực hiện thẩm định cũng tiến hành thu thập cácnguồn thông tin bổ sung, các tài liệu liên quan từ các nguồn khác nhau để phục vụ choquá trình thẩm định như: Đi thực tế để tìm hiểu về giá cả, cung cầu của thị trường đốivới sản phẩm dự kiến của dự án; tìm hiểu từ các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào,các nhà tiêu thụ sản phẩm tương tự, tìm hiểu từ các phương tiện thông tin đại chúng, từcác cơ quan quản lý Nhà nước…

Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án

Sau khi đã thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết, Ngân hàng căn cứ vào dựtoán do khách hàng cung cấp và tiến hành tính toán lại tổng mức vốn đầu tư ban đầu,bao gồm: Vốn cố định, vốn lưu động, vốn dự phòng Việc tính toán được thực hiện đốivới từng bộ phận vốn đầu tư và dựa trên cơ sở sử dụng tổng hợp các phương pháp sosánh các chỉ tiêu, định mức vốn, phương pháp cộng chi phí Đối với các dự án phứctạp, cán bộ Ngân hàng tiến hành thẩm định vốn đầu tư của từng hạng mục riêng trên

cơ sở so sánh tính toán của chủ đầu tư với suất đầu tư từ các dự án tương tự cũng như

so với định mức theo quy định hiện hành Trên cơ sở xác định mức vốn đầu tư củatừng hạng mục, phương pháp cộng chi phí được sử dụng để xác định tổng mức đầu tưcủa toàn bộ dự án

Ngân hàng tiến hành đánh giá tiến độ thực hiện dự án, từ đó xác định nhu cầuvốn cho từng giai đoạn để làm cơ sở cho việc giải ngân, tính toán lãi vay trong thờigian thi công và xác định thời gian trả nợ của doanh nghiệp vay vốn đầu tư dự án Trên

cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định kiểm tra lại từng loại nguồnvốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồn vốnchủ sở hữu, chi phí vốn, các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn

Thẩm định doanh thu và chi phí của dự án

Để dự tính doanh thu và chi phí của dự án, Ngân hàng tiến hành thẩm định yếu

tố đầu vào và chi phí của dự án Trên cơ sở hồ sơ dự án và những đặc tính kỹ thuật của

Trang 29

dây chuyền công nghệ, cán bộ thẩm định đánh giá nhu cầu về nguyên nhiên vật liệuđầu vào để phục vụ cho sản xuất hàng năm, dự tính những biến động về giá mua – giábán trong thời gian tới, nhu cầu nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu đầu vào, dự tính tỷgiá trong trường hợp phải nhập khẩu,… từ đó xác định giá thành đơn vị sản phẩm,tổng chi phí sản xuất trực tiếp cho dự án.

Xác định dòng tiền, lãi suất chiết khấu, tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án:

Trên cơ sở những căn cứ nêu trên, cán bộ thẩm định dự tính và thiết lập bảng

dự kiến dòng tiền hàng năm thu được từ dự án, tính toán các chỉ tiêu tài chính đặctrưng làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay của chủ đầu tưđối với Ngân hàng: Giá trị hiện tại ròng NPV, lãi suất hoàn vốn IRR, chỉ số doanh lợi

PI, thời gian hoàn vốn PP của dự án Thông thường Ngân hàng sử dụng lãi suất chiếtkhấu để quy đổi dòng tiền trong tương lai về giá trị hiện tại chính bằng lãi suất cho vay

dự án Bên cạnh đó, tuỳ theo đặc điểm, yêu cầu của từng dự án cụ thể, cán bộ thẩmđịnh tính toán thêm các chỉ tiêu khác như: Khả năng tái tạo ngoại tệ; khả năng tạocông ăn việc làm; khả năng đổi mới công nghệ của dự án; đào tạo nguồn nhân lực Vớikết quả tính toán được, cán bộ thẩm định đưa ra kết luận về tính khả thi, về hiệu quảtài chính của dự án đầu tư Từ đó, Ngân hàng tiến hành xác định nguồn trả nợ, thờigian trả nợ của khách hàng vay vốn dựa trên các thông số đã phân tích ở trên

Đánh giá rủi ro trong dự án

Thời gian hoạt động của dự án thường là trung và dài hạn nên có rất nhiều yếu

tố có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của dự án, đặc biệt là các rủi ro như: Rủi

ro thị trường, rủi ro về thu nhập, rủi ro trong thanh toán, rủi ro cung cấp, rủi ro môitrường và xã hội, rủi ro về lạm phát… Trong quá trình phân tích hiệu quả tài chính dự

án, cán bộ thẩm định tiến hành phân tích độ nhạy của các chỉ tiêu NPV, IRR bằng cáchđưa ra các giả thiết thay đổi sản lượng, đơn giá bán, tăng chi phí sản xuất… để đolường mức độ rủi ro của dự án Sau khi tiến hành thẩm định theo những nội dung trên,Báo cáo thẩm định được lập dưới dạng tài liệu văn bản trong đó nêu cụ thể những kếtquả của quá trình thẩm định, đánh giá dự án đầu tư xin vay vốn của khách hàng cũngnhư các ý kiến đề xuất đối với các đề nghị vay vốn của khách hàng

Ngày đăng: 19/05/2016, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 - Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. - báo cáo thực tập tốt nghiệp “Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong”
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng (Trang 19)
Bảng 2.3 - Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Tiên Phong (Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng Tiên Phong năm 2015, 2004) - báo cáo thực tập tốt nghiệp “Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong”
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Tiên Phong (Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng Tiên Phong năm 2015, 2004) (Trang 20)
Hình 2.3 - Quy trình thẩm định dự án đầu tư – Ngân hàng Tiên Phong - báo cáo thực tập tốt nghiệp “Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong”
Hình 2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư – Ngân hàng Tiên Phong (Trang 24)
Bảng 2.7: Tổng hợp đánh giá của khách hàng về công tác thẩm định của - báo cáo thực tập tốt nghiệp “Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong”
Bảng 2.7 Tổng hợp đánh giá của khách hàng về công tác thẩm định của (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w