phân tích sự biến động ấy, ảnh hưởng của các nhân tố tới sự biến độn ấy… Và đây cũng là lý doem chọn đề tài: “Vận dụng phương pháp chỉ số trong phân tích tình hình biến động năng suất, s
Trang 1có thể thay thế được Khoảng 40 % số lao động ở Việt Nam đang tham gia vào hoat động nôngnghiệp Đảm bảo an ninh lương thực là mục tiêu phấn đấu của đất nước, góp phần ổn địnhchính trị, phát triển nền kinh tế, đã đưa nước ta trở thành nước đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩugạo.
Chính vì vậy, việc thống kê một cánh chính xác, nắm bắt được ảnh hưởng của các nhân tốtới năng suất, sản lượng lúa cũng như biến động của chúng đóng một vai trò rất quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam nói chung và xã Mai Lâm nói riêng
Là công cụ không thể thiếu được trong hoạt động nghiên cứu và công tác thực tiễn, cho nênthống kê đã trở thành môn học cần thiết trong hầu hêt các ngành đào tạo Trong các chuyênngành khối kinh tế- xã hội, Lý thuyết thống kê là một môn khoa học cơ sở bắt buộc có vị tríxứng đáng với thời gian đáng kể Trong thống kê có nhiều phương pháp phân tích tình hìnhbiến động của một hiện tượng kinh tế xã hội nói chung và của một ngành kinh tế hoặc ngànhsản phẩm nói riêng Nhưng một phương pháp quan trọng và thường được sử dụng rộng rãi nhất
là phương pháp chỉ số
Chỉ số được vận dụng trong phân tích kinh tế và kinh doanh với vai trò cung cấp thông tinphản ánh sự biến động và mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu Chỉ số là phương phápkhông những có khả năng nêu lên biến động tổng hợp của hiện tượng phức tạp mà còn có thể
Trang 2phân tích sự biến động ấy, ảnh hưởng của các nhân tố tới sự biến độn ấy… Và đây cũng là lý do
em chọn đề tài: “Vận dụng phương pháp chỉ số trong phân tích tình hình biến động năng suất, sản lượng lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm năm 2007 với năm 2005.” làm đề án môn học của
mình Mục đích chủ yếu của đề án là thông qua những phân tích, đánh giá về sự của năng suất,sản lượng lúa ở xã Mai Lâm nói riêng để từ đó rút ra những bài học và định hướng phát triển,góp phần vào sự phát triển của đát nước
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức và sự hiểu biết, nên trong đề tài, em không thể tránh khỏinhững thiếu sót Sự đóng góp ý kiến của thầy cô là sự giúp đỡ rất lớn để em có thể hoàn thành
đề án của mình
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S:Phạm Mai Anh đã nhiệt tình giúp đỡ em hoànthành đề án môn học này!
Trang 3Ví dụ: sản lượng lúa vụ mùa của xã Mai Lâm năm 2007 so với năm 2005 bằng 100.3%( hay
1.003 lần) là chỉ số biểu hiện quan hệ so sánh giữa sản lượng lúa vụ mùa của xã Lâm qua hainăm
2 Tác dụng
Như đã nói ở trên chỉ số là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa hai mức độ của mộthiện nghiên cứu So sánh hai mức độ đó theo không gian và thời gian Theo thời gian thì nghiêncứu sự biến động của mức độ hiện tượng qua thời gian Theo không gian thì nghiên cứu sự khácbiệt, chênh lệch về mức độ hiện tượng qua không gian
Phân tích tình hình thực hiện kế hoach về các chỉ tiêu kinh tế cho phép xác định vai trò vàảnh hưởng biến động của các nhân tố khác nhau đối với sự biến động của hiện tượng phức tạpđược cấu thành từ nhiều nhân tố
II Các loại chỉ số và cách tính
Căn cứ vào phạm vi tính toán có hai loại chỉ số tương ứng với việc nghiên cứu hai loại chỉtiêu chất lượng và số lượng Căn cứ vào việc thiết lập quan hệ so sánh theo thời gian hay khônggian thì có hai loại chỉ số là chỉ số phát triển và chỉ số không gian Cụ thể có các loại chỉ số sau:
1 Chỉ số đơn
Chỉ số đơn( hay còn gọi là chỉ số cá thể) là loại chỉ số nghiên cứu sự biến động về một chỉ tiêu nào đó của đơn vị , từng phần tử của hiện tượng phức tạp.
1.1.Chỉ số phát triển
Trang 4Chỉ số phát triển biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở hai thời giankhác nhau
1.1.1 Chỉ số phát triển năng suất
Biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức năng suất lúa của địa phương ở hai thời kỳ
iw: là chỉ số đơn phát triển năng suất
w1: năng suât lúa ở địa phương kỳ nghiên cứu
w0: năng suất lúa ở địa phương kỳ gốc
Chỉ số đơn năng suất phản ánh biến động năng suất lúa của địa phương kỳ nghiên cứu sovới kỳ gốc
Ví dụ: Tình hình về năng suất lúa vụ mùa ở thôn Thái Bình xã Mai Lâm qua hai năm như
sau:
Bảng 1: Năng suất lúa vụ mùa thôn Thái Bình năm 2005 và 2007
(Nguồn: UBND xã Mai Lâm)
Chỉ số đơn năng suất:
= 1.044lần (hay 104.4%)
Như vậy năng suất lúa vụ mùa ở thôn Thái Bình xã Mai Lâm năm 2007 bằng 104.4% (tăng4.4%) so với năm 2005
Trang 5if: chỉ số đơn phát triển diện tích
f1: diện tích lúa ở địa phương kỳ nghiên cứu
f0: diện tích lúa ở địa phương kỳ gốc
Chỉ số đơn diện tích phản ánh biến động về diện tích lúa của địa phương kỳ nghiên cứu sovới kỳ gốc
Ví dụ: Tình hình về diện tích lúa vụ mùa thôn Du Ngoại xã Mai Lâm năm 2005 và 2007
5 6
iq: chỉ số đơn phát triển sản lương
q1: sản lượng lúa ở địa phương kỳ nghiên cứu
q0: sản lượng lúa ở địa phương kỳ gốc
Trang 6Chỉ số đơn sản lượng phản ánh biến động về sản lượng lúa của địa phương kỳ nghiên cứu sovới kỳ gốc.
Ví dụ: Tình hình về sản lượng lúa vụ mùa ở thôn Thái Bình xã Mai Lâm qua hai năm như sau: Bảng 3: Sản lượng lúa vụ mùa thôn Thái Bình năm 2005 và 2007
iw(A/B): chỉ số đơn năng suất giữa hai địa phương A và B
wA: năng suất lúa của địa phương A
wB: năng suất lúa của địa phương B
Trang 7Năng suất( tạ/ha) 46.069 45.902
(Nguồn: UBND xã Mai Lâm – xã Đông Hội)
Thay số liệu ở bảng 4 vào công thức trên ta có:
B
A B
069 46
=1.004 lần(hay 100.4%)Nhận xét: Qua kết quả tính toán cho thấy sản lượng lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm bằn 100.4%( hay hơn 0.4%) so với xã Đông Hội năm 2007
i / : chỉ số đơn diện tích của hai địa phương A và B
fA: diện tích của địa phương A
fB: diện tích của địa phương B
Ví dụ: Tình hình diện tích lúa vụ mùa của xã Mai Lâm và xã Đông Hội năm 2007 như sau:
Bảng 5: Diện tích lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm và xã Đông Hội năm 2007
(Nguồn: UBND xã Mai Lâm – xã Đông Hội)
Thay số liệu ở bảng 5 vào công thức trên ta có:
7.185
2.193
B
A B
Kết quả tính toán cho thấy diện tích lúa vụ mùa của xã Mai Lâm bằng 104% (hay hơn 4%)
so với xã Đông Hội năm 2007
Trang 8iq(A/B): chỉ số đơn sản lượng giữ hai địa phương A và B
qA: sản lượng lúa của địa phương A
qB: sản lượng lúa của địa phương B
Ví dụ: Tình hình về sản lượng lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm và xã Đông Hội năm 2007 như
sau:
Bảng 6: Sản lượng lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm và xã Đông Hội năm 2007
(Nguồn: UBND xã Mai Lâm – xã Đông Hội)
Thay số liệu ở bảng 6 vào công thức trên ta được:
B
A B
589 8900
= 1.001 lần( hay 100.1%)
Nhận xét: Kết quả tính toán cho thấy sản lượng lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm bằng 100.1%(hayhơn 0.1%) so với xã Đông Hội năm 2007
1.3.Chỉ số kế hoạch
Chỉ số kế hoạch biểu hiện tình hình thực hiện kế hoạch đối với từng chỉ tiêu
Khi thiết lập và tính các chỉ số tổng hợp phân tích kế hoạch đối với các chỉ tiêu nghiên cứu,việc lựa chọn quyền số cần căn cứ vào đặc điểm dữ liệu và mục đích nghiên cứu
Trang 9: chỉ số đơn kế hoạch năng suất
wk: năng suất kế hoạch
I : chỉ số đơn thực hiện kế hoạch năng suất
w1: năng suất thực tế năm nghiên cứu
wk: năng suất kế hoạch
Ví dụ: Tình hình năng suất lúa vụ mùa của xã Mai Lâm như sau:
Bảng 7: Năng suất lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm
(Nguồn: UBND xã Mai Lâm)
Thay số liệu ở bảng 7 vào công thức trên ta được:
- chỉ số kế hoạch năng suất
02 1 06 44
93 44
07 46
Trang 10i : chỉ số đơn kế hoạch diện tích
fk: diện tích lúa kế hoạch
f : diện tích lúa kỳ nghiên cứu
fk: diện tích lúa kế hoạch
Ví dụ: Tình hình diện tích lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm như sau:
Bảng 8: Diện tích lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm
(Nguồn: UBND xã Mai Lâm)
Thay số liệu ở bảng 8 vào công thức trên ta có:
- chỉ số kế hoạch diện tích
972 0 4 201
8 195
2 193
Trang 11Ví dụ: Tình hình sản lượng lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm như sau:
Bảng 9: Sản lượng lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm
(Nguồn: UBND xã Mai Lâm)
Thay số liệu từ bảng 9 ta được:
- chỉ số kế hoạch sản lượng
003 1 739 8872
702 8896
589 8900
Trang 12Chỉ số tổng hợp là loại chỉ số nghiên cứu sự biến động về một chỉ tiêu nào đó của nhiều đơn vị, nhiều phận tử của hiện tượng phức tạp.
Vì nghiên cứu tổng hợp của hiện tượng phức tạp nên ta dùng quyền số để quy đổi Quyền sốnày được cố định ở tử số và mẫu số trong khi tính toán Thông thường khi nghiên cứu chỉ tiêuchất lượng thì quyền số là chỉ tiêu số lượng và được cố định ở kỳ báo cáo Và khi nghiên cứuchỉ tiêu số lượng thì quyền số là chỉ tiêu chất lượng và được cố định ở kỳ gốc Trong thực tếmột chỉ tiêu chất lượng( hay chỉ tiêu khối lượng) có nhiều chỉ tiêu số lượng có liên quan.Chonên việc lựa chọn chỉ tiêu nào để nghiên cứu là tùy thuộc mục đích nghiên cứu
1 1
f w
f w
w1: năng suất lúa ở địa phương kỳ nghiên cứu
w0: năng suất lúa ở địa phương kỳ gốc
Muốn nghiên cứu biến động chỉ số của nhân tố năng suất thì năng suất lúa của từng địaphương ở hai kỳ phải được tổng hợp theo cùng một diện tích gieo trồng lúa
Chênh lệch giữa tử số và mẫu số phản ánh lượng tăng( giảm) năng suất lúa chung của địaphương do ảnh hưởng biến động của năng suất lúa từng vùng
Trang 13Ví dụ: Tình hình về năng suất và sản lượng lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm qua hai năm như sau:
Bảng 10: Năng suất và sản lượng xã Mai Lâm năm 2005 và 2007
Năng
suất
Diệntích
Năngsuất
Diệntích(tạ/ha) (ha) (tạ/ha) (ha)
(Nguồn: UBND xã Mai Lâm)
Nghiên cứu về sự biến động năng suất lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm qua hai năm
1 1
f w
f w
984 8514
589 8900
=1.045 lần(hay 104.5%)
Như vậy, nhìn chung năng suất lúa vụ mùa của các thôn trong xã Mai Lâm năm 2007 bằng104.5%( tăng 4.5%) so với năm 2005
Trang 141 1 1
1 1 0
1 1 1
0
1 1
1
f w i
f w f
w w w
f w f
w
f w
I
w w
Chỉ số trên được gọi là chỉ số trung bình điều hoà, vì nó có dạng giống số trung bình điềuhoà
Nếu đặt:
1 1
1 1
f w
Trang 15
1 1
1 1
1 w f
i
f w I
w
201 8516
589 8900
I
w
957 0
1 1 0
1
f w
f w Q
Q
I Q
Trong đó:
IQ: là chỉ số tổng hợp sản lượng của cả vùng
Q1: sản lượng lúa của cả vùng kỳ nghiên cứu
Q0: sản lượng lúa của cả vùng kỳ gốc
w1: năng suất lúa của địa phương kỳ nghiên cứu
w0: năng suất lúa của địa phương kỳ gốc
f1: diện tích lúa của địa phương kỳ nghiên cứu
f0: diện tích lúa của địa phương kỳ gốc
Chỉ số tổng hợp sản lượng phản ánh biến động chung sản lượng lúa của toàn vùng hay cho
cả nước
Trang 16Ví dụ: Tình hình về năng suất và sản lượng lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm qua hai năm như sau:
1 1 0
1
f w
f w Q
Q
739 8872
589 8900
=1.003 lần( hay 100.3%)
Như vậy, sản lượng lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm năm 2007 bằng 100.3%(tăng 0.3%) so vớinăm 2005
2.2.Chỉ số kế hoạch
Chỉ số kế hoạch biểu hiện tình hình thực hiện kế hoạch đối với từng chỉ tiêu
Khi thiết lập và tính các chỉ số tổng hợp phân tích kế hoạch đối với các chỉ tiêu nghiên cứu,việc lựa chọn quyền số cần căn cứ vào đặc điểm dữ liệu và mục đích nghiên cứu
2.2.1 Chỉ số kế hoạch năng suất
0
f w
f w
: chỉ số kế hoạch năng suất
wk: năng suất kế hoạch
w0: năng suất kỳ gốc
f0: diện tích kỳ gốc
Về quyền số được chọn ở đây là kỳ gốc cho biết với điều kiện giả định như kỳ gốc thì năngsuất lúa kỳ nghiên cứu sẽ tăng lên bao nhiêu so với kỳ gốc
Trang 172.2.2 Chỉ số thực hiện kế hoạch năng suất
f w
f w I
I : chỉ số thực hiện kế hoạch năng suất
w1: năng suất thực tế năm nghiên cứu
wk: năng suất kế hoạch
f1: diện tích năm nghiên cứu
Quyền số được chọn ở đây là năng suất thực tế kỳ nghiên cứu có thể phản ánh được đúngđiều kiện sản xuất thực tế của địa phương trong kỳ nghiên cứu
Ví dụ: Tình hình năng suất lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm năm 2007 như sau
Bảng 12: Thực hiện kế hoạch vụ mùa xã Mai Lâm năm 2007
Năng
suất
Diệntích
Kếhoạch
Thực tế
Năngsuất
Năngsuất
Diệntích(tạ/ha) (ha) (tạ/ha) (tạ/ha) (ha)
(Nguồn: UBND xã Mai Lâm)
Thay số liệu ở bảng 12 vào công thức ta được:
Chỉ số kế hoạch năng suất
Trang 18
0 0
0
f w
f w
I w k
739 8872
411 9460
f w
f w
I
k
017 8681
589 8900
1.Khái niệm và tác dụng
1.1.Khái niệm và cấu thành hệ thống chỉ số
Hệ thống chỉ số là một dãy các chỉ số có liên hệ với nhau, hợp thành một phương trình cânbằng
Hệ thống chỉ số thường được vận dụng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong quátrình biến động, trong nghiên cứu kinh tế, nhiều chỉ tiêu tổng hợp có thể được cấu thành từnhững nhân tố liên quan thể hiện dưới dạng phương trình kinh tế và chính mối quan hệ đó là cơ
sở để thiết lập hệ thống chỉ số
Chỉ số doanh thu = chỉ số giá chỉ số lượng hàng tiêu thụ
Trang 19Chỉ số toàn bộ phản ánh sự biến động của hiện tượng phức tạp do ảnh hưởng của tất cả cácnhân tố cấu thành Theo các ví dụ trên thì chỉ số doanh thu và chỉ số sản lượng là các chỉ số toànbộ.
Chỉ số nhân tố phản ánh ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với sự biến động củahiện tượng phức tạp, đối với hệ thống chỉ số phân tích sản lượng thì chỉ số năng suất và chỉ sốdiện tích là các chỉ số nhân tố
1.2.Tác dụng của hệ thống chỉ số
Xác định vai trò và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với sự biến động của hiện tượngđược cấu thành từ nhiều nhân tố Trong đó, ảnh hưởng của từng nhân tố được biểu hiện bằng sốtương đối hoặc tuyệt đối
Căn cứ vào so sánh ảnh hưởng của các nhân tố có thể đánh giá được nhân tố nào có tácdụng chủ yếu đối với sự biến động chung nhằm phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng trongquá trình biến động và giải thích được nguyên nhân cơ bản đối với sự biến động của hiện tượng.Dựa vào hệ thống chỉ số có thể nhanh chóng xác định được một chỉ số khác trong hệ thốngchỉ số
2.Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ số
2.1.Hệ thống chỉ số liên hoàn hai nhân tố
Các nhân tố cấu thành một hiện tượng phức tạp đều cùng biến động, do đó để nghiên cứuảnh hưởng của từng nhân tố phải giả định các nhân tố lần lượt biến động Thứ tự phân tích cácnhân tố trong hệ thống chỉ số được xác định chủ yếu thông qua việc phân biệt các nhân tố chấtlượng hay số lượng
Một chỉ tiêu tổng hợp có bao nhiêu nhân tố thì có bấy nhiêu chỉ số nhân tố.Chỉ số toàn bộbằng tích của các chir số nhân tố và có mẫu số của các chỉ số nhân tố đứng trước giống với tử
số của chỉ số nhân tố đứng sau Do đó, sự kết hợp của các chỉ số nhân tố hình thành một dãy cácchỉ số liên tục, khép kín và bảo đảm quan hệ cân bằng Chênh lệch tuyệt đối giữa tử số và mẫu
số của chỉ số toàn bộ bằng tổng các chênh lệch tuyệt đối giữa tử số và mẫu số của các chỉ sốnhân tố
Đối với chỉ số nhân tố chất lượng thông thường sử dụng quyền số là nhân tố số lượng kỳnghiên cứu và với chỉ số nhân tố số lượng sử dụng quyền số là nhân tố chất lượng kỳ gốc
Trang 201 0 1
0
1 1 0
0
1 1 0
1
f w
f w f
w
f w f
w
f w Q
Q1: sản lượng lúa của cả vùng kỳ nghiên cứu
Q0: sản lượng lúa của cả vùng kỳ gốc
w1: năng suất lúa của địa phương kỳ nghiên cứu
w0: năng suất lúa của địa phương kỳ gốc
f1: diện tích lúa của địa phương kỳ nghiên cứu
f0: diện tích lúa của địa phương kỳ gốc
Về số tuyệt đối:
Q w1f1 w0 f0 w1f1 w0f1 w0 f1 w0f0
Ví dụ: Trở lại ví dụ ở bảng 10 để phân tích biến động tổng sản lượng lúa vụ mùa của xã Mai
Lâm năm 2007 so với năm 2005 do ảnh hưởng của hai nhân tố:
-năng suất lúa w
-diện tích gieo trồng lúa f
Thay số từ bảng 10 vào công thức trên ta được:
1 0 1
0
1 1 0
0
1 1 0
1
f w
f w f
w
f w f
w
f w Q
Q
I Q
IQ =
739 8872
984 8514 8514.984
589 8900 8872.739
8900.589
Trang 21755 357 739
8872
605 385 739
Sản lượng lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm năm 2007 bằng 1.003 lần( tăng 0.3%) hay tăng 27.859
tạ so với năm 2005 là do ảnh hưởng của hai nhân tố:
Thứ nhất là do năng suất lúa tăng 4.5% làm cho sản lượng lúa tăng 4.3% tương ứng tăng385.605 tạ
Thứ hai là do diện tích lúa năm 2007 giảm so với 2005 làm cho sản lượng lúa giảm 4% haygiảm 357.755 tạ
Như vậy, sản lượng lúa vụ mùa ở xã Mai Lâm năm 2007 tăng so với 2005 chủ yếu là do sựtăng lên của sản lượng lúa