1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài chính tiền tệ cụ thể quản lý sổ tiết kiệm

27 398 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả bài toán Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiết kiệm tại ngân hàng, nếu chưa có sổ tiết kiệm tạingân hàng thì nhân viên tại quầy hướng dẫn lập sổ tiết kiệm mới cho khách hàng.. Sau khi

Trang 1

Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế

-o0o -BÀI THẢO LUẬN

Đề tài: Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài chính tiền tệ.

Cụ thể: Quản lý sổ tiết kiệm

Nhóm Thực Hiện: Nhóm 11.

Giảng Viên Hướng Dẫn: Nguyễn Thị Thu Thủy.

Hà Nội 2015

Trang 2

Đề tài: Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài chính tiền tệ Cụ thể: quản

lý sổ tiết kiệm.

I Xây dựng cơ sở dữ liệu

1 Mô tả bài toán

Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiết kiệm tại ngân hàng, nếu chưa có sổ tiết kiệm tạingân hàng thì nhân viên tại quầy hướng dẫn lập sổ tiết kiệm mới cho khách hàng Nếuthông tin đầy đủ và hợp lệ thì nhân viên sẽ mở sổ tiết kiệm cho khách hàng

Sau khi lập sổ tiết kiệm, khách hàng có thể gửi thêm tiền vào tài khoản hoặc rúttiền trong tài khoản Khách hàng phải điền đầy đủ thông tin vào trong phiếu gửi tiền donhân viên cung cấp.Tương tự, nếu muốn rút tiền, khách hàng phải có phiếu rút tiền

Ngân hàng quản lý và theo dõi số tài khoản của khách hàng sau mỗi lần mở sổ và

in báo cáo số tài khoản theo định kì

Thông tin về sổ tiết kiệm bao gồm: Số tài khoản, số tiền, lãi suất, kỳ hạn

Thông tin về khách hàng bao gồm: Mã khách hàng, tên khách hàng, số chứng minhthư nhân dân, địa chỉ, số điện thoại

Thông tin về nhân viên bao gồm: Mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, địa chỉ, sốđiện thoại

Thông tin về phiếu gửi tiền bao gồm: Mã phiếu gửi, số tài khoản, ngày gửi, số tiềngửi

Thông tin về phiếu rút tiền bao gồm: Mã phiếu rút, số tài khoản, ngày rút, số tiềnrút

- Xác định các mối quan hệ:

Mỗi sổ tiết kiệm chỉ được lập bởi một nhân viên, một nhân viên có thể lập nhiều sổtiết kiệm

Trang 3

Mỗi khách hàng có thể có nhiều sổ tiết kiệm, nhưng một sổ tiết kiệm chỉ được sởhữu bởi một khách hàng.

Mỗi phiếu gửi tiền được lập bởi một nhân viên, một nhân viên có thể lập nhiềuphiếu gửi

Mỗi phiếu rút tiền được lập bởi 1 một nhân viên, 1 nhân viên có thể lập nhiềuphiếu rút

2 Xác định các thực thể

- Khách hàng (Mã khách hàng, tên khách hàng, số chứng minh thư nhân dân, địa chỉ, sốđiện thoại)

- Nhân viên (Mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, địa chỉ, số điện thoại)

- Sổ tiết kiệm (Số tài khoản, số tiền, lãi suất, kỳ hạn)

- Phiếu gửi tiền (Mã phiếu gửi, số tài khoản, ngày gửi, số tiền gửi)

- Phiếu rút tiền (Mã phiếu rút, số tài khoản, ngày rút, số tiền rút)

3 Tạo bảng với các ràng buộc

create table khachhang

(

makh int primary key,

tenkh nvarchar (30) notnull,

socmnd int notnull,

manv int primary key,

tennv nvarchar (30) notnull,

Trang 4

sotk float primary key,

sotien int notnull,

constraint dk_sotien check (sotien>=100000),

Trang 5

4 Xác định liên kết

5 Cơ sở dữ liệu

- Bảng khách hàng

Trang 6

Makh (Mã

khách hàng)

Tenkh (Tên kháchhàng)

Socmnd (Số chứngminh nhân dân)

Diachi (Địachỉ)

Sdt (Số điệnthoại)

- Bảng sổ tiết kiệm

Sotk (Số tài

khoản)

Sotien (Sốtiền)

Laisuat(Lãi suất)

Kyhan(Kỳ hạn)

Makh (Mãkhách hàng)

Manv (Mãnhân viên)

Trang 7

- Bảng Phiếu gửi tiền

Maphieugui

(Mã phiếu

gửi)

Makh (Mãkháchhàng)

Manv (Mãnhân viên)

Sotk (Số tàikhoản)

Ngaygui(Ngày gửi)

Sotiengui(Số tiền gửi)

Manv (Mãnhân viên)

Sotk (Số tàikhoản)

Ngayrut(Ngày rút)

Sotienrut(Số tiền rút)

a Hiển thị danh sách khách hàng có địa chỉ ở Hải Phòng

select makh, tenkh, diachi

from khachhang

where diachi = N'Hải Phòng'

Trang 8

b Lọc ra danh sách các khách hàng có họ là “Nguyễn”select *

from khachhang

where tenkh like (N'Nguyễn%')

Trang 9

c Hiển thị danh sách những khách hàng rút số tiền > 5000000

select kh.makh, tenkh, sotienrut

from khachhang kh innerjoin phieuruttien prt on kh.makh = prt.makh

where sotienrut > 5000000

d Hiển thị danh sách khách hàng đc sắp xếp giảm dần theo số tiền trong sổ tiết kiệmselect kh.makh, tenkh, sotk, sotien

from khachhang kh innerjoin sotietkiem stk on kh.makh=stk.makh

order by sotien DESC

Trang 10

e Dùng nối ngoài trái hiển thị những tất cả thông tin khách hàng ở Hải Phòng có sổ tiếtkiệm

select *

from khachhang kh leftouterjoin sotietkiem stk on kh.makh=stk.makh

where diachi = N'Hải Phòng'

Trang 11

2 Truy vấn con

a Sử dụng truy vấn con hiển thị danh sách khách hàng có số dư trong sổ tiết kiệm >

75000000

select kh.makh, kh.tenkh, stk.sotien

from khachhang kh innerjoin sotietkiem stk on kh.makh=stk.makh

where kh.makh in

(select makh

from sotietkiem

where sotien> 75000000)

Trang 12

b Sử dụng truy vấn con hiển thị danh sách khách hàng của những người có makh lớn hơntất cả các khách hàng không có địa chỉ.

select kh.makh, kh.tenkh, stk.sotk, stk.sotien

from khachhang kh leftjoin sotietkiem stk on kh.makh=stk.makh

where kh.makh >ALL(select makh from khachhang where diachi ISNULL)

Trang 13

3 Tạo khung nhìn

- Tạo khung nhìn danh sách nhân viên đã lập phiếu gửi tiền

create view dsnv

as

select distinct nv.manv, nv.tennv

from nhanvien nv innerjoin phieuguitien pgt on nv.manv=pgt.manv

Trang 14

- Gọi thủ tục:

execute lietkedskh @diachi = N'Hải Phòng'

b Tạo thủ tục hiển thị danh sách nhân viên có họ là “Nguyễn”

Trang 16

c Tạo thủ tục liệt kê danh sách khách hàng từ 1 địa chỉ nhập từ bàn phím mà có số tiềntrong sổ tiết kiệm > 100000000

- Tạo thủ tục

create proc dskh (@diachi nvarchar(50))

as

select kh.makh, kh.tenkh, stk.sotien

from khachhang kh innerjoin sotietkiem stk on kh.makh=stk.makh

where diachi=@diachi and stk.sotien > 100000000

Trang 17

- Gọi thủ tục

execute dskh @diachi= N'Hải Phòng'

5 Tạo hàm

Trang 18

Viết hàm tạo bảng danh sách khách hàng có makh> makh nhập từ bàn phím.

Trang 19

6 Tạo trigger: Tạo trigger cho bảng khách hàng, kiểm tra khi cập nhật danh sách khách

hàng phải có độ dài của tên khách hàng > 1 kí tự, nếu độ dài tên <= 1 kí tự thì in ra: “Tênkhông hợp lệ”

- Tạo trigger

if exists(select name from sysobjects

where name='t_tenkh'and type ='TR')

drop trigger t_tenkh

declare @lengthOfName nvarchar

select @lengthOfName=LEN(inserted.tenkh)

Trang 20

insert into khachhang values ('14','A','123456789','Hà Nội','345677897')

Tên khách hàng nhập vào là: A chỉ là 1 kí tự nên trên màn hình sẽ báo là: Tên không hợplệ

Trang 21

III Tạo form kết nối dữ liệu

- Form MENU

Trang 22

- Form Thông tin khách hàng

Chọn mục: Thông tin khách hàng trong form MENU để xem các thông tin của khách hàng và thêm, sửa, xóa thông tin khách hàng

- Form Thông tin nhân viên

Chọn mục: Thông tin nhân viên trong form MENU để xem thông tin nhân viên, thêm, sửa, xóa nhân viên

Trang 23

- Form Lập sổ tiết kiệm

Chọn mục: Lập sổ tiết kiệm trong form MENU để lập sổ tiết kiệm, thêm, sửa, xóa

sổ tiết kiệm

Trang 24

- Form Lập Phiếu Gửi Tiền

Chọn mục: Lập Phiếu Gửi Tiền trong form MENU để lập phiếu gửi tiền, thêm, sửa, xóa phiếu gửi tiền

Trang 25

- Form Lập Phiếu Rút Tiền

Chọn mục: Lập Phiếu Rút Tiền trong form MENU để lập phiếu rút và thêm, sửa, xóa phiếu rút tiền

Ngày đăng: 19/05/2016, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w