+ Dùng rãnh chắn nhiệt hình vẽ H - 5a để cho nhiệt lượng phần đỉnh piston tan đều xuống phía các xét măng phía dưới, bảo vệ được xét măng khí thứ nhất khỏi quá nóng.. Phương pháp lắp ghé
Trang 1TRUONG CAO DANG KY THUAT CAO THAN
KHOA CO KHI DONG LUC
DE CUONG BAI GIANG MON HOC
CAU TAO DONG CO
(Dùng cho các lớp ngành cơ khí động lực)
GV : ĐINH NGUYÊN PHÚC (LƯU HÀNH NỘI BỘ) NĂM 2013
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, ngành cơ khí ôtô tại nước ta đã có những
bước phát triển mạnh mẽ Số lượng đầu xe ôtô nói chung và chủng loại động cơ nói riêng hết sức phong phú, đa dạng Nhằm cập nhật thêm các kiến thức mới cho phù hợp với thực tế chúng tôi đã tô chức biên soạn lại cuốn giáo trình:
“CAU TAO DONG CO DOT TRONG”
Nội dung cuốn giáo trình bao gồm 11 chương: trong đó:
- _ Ông ĐINH NGUYÊN PHÚC biên soạn các chương ï, H, II, IV, V,
VI, VI, IX Đồng thời chủ biên cho cuốn giáo trình
- Ong NGO PHI LONG biên soạn chương VI
- Ông VŨ TRÍ XƯƠNG biên soạn các chương X, chương XL
Trong giáo trình chúng tôi có tham khảo các giáo trình giảng dạy dành
cho học sinh, sinh viên ngành cơ khí ôtô; đồng thời bổ xung thêm kiến thức mới
trong cầm nang sửa chữa của một số công ty sản xuất ôtô tại Việt Nam
Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã cố gắng chỉnh lý thành các đề
mục để cho người đọc đễ hiểu, dễ học Tuy vậy chắc chắn vẫn còn có những
chỗ sai sót, chưa toàn vẹn rất mong sự đóng góp xây dựng của Quý Thầy , Cô
và sinh viên, học sinh
Các tác giả
Trang 5Chương I : KHÁI NIỆM CHUNG VẺ ÔTÔ
Bài 1: KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU
I Lich sử phát triển của ô tô:
Ôtô là một phương tiện giao thông phô biến hiện nay, nó được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới Những chiếc ôtô đầu tiên được ra đời dựa trên cơ sở của chiếc xe ngựa, nhưng thay vì dùng sức kéo của ngựa thì nó sử dụng năng lượng được phát ra từ một chiếc động cơ Chiếc động cơ này có một xy lanh, công suất đạt một hoặc hai mã lực (mã lực ở đây được coi là bằng sức kéo của một con ngựa)
Chiếc động cơ đầu tiên ra đời vào thế kỷ 18 (Động cơ hơi nước )
Năm 1831 ông Lenoir người Pháp đã chế tạo ra động cơ nỗ 2 thì đùng nhiên liệu bằng khí đốt, vài năm sau đó ông đã dùng xăng và bộ chế hòa khí thay cho khí đốt nên
công suất được nâng cao hơn trước
Năm 1870 kỹ sư người Đức Otto ché tạo động cơ 4 thi ( chu ky otto)
Năm 1885 chiếc ôtô đầu tiên ra đời, đó là một chiếc xe kéo chạy bằng ga do Karl Belz chế tạo tại Đức
Hai anh em Charles và Frank Duryea đã chế tạo chiếc ôtô đầu tiên của nước Mỹ vào năm 1983
Năm 1895 Henry Ford, Ranson Olds và các cộng sự đã tạo ra những chiếc xe đầu tiên cho hãng xe ôtô FORD danh tiếng ngày nay Với mong muốn chế tạo được xe ôtô với giá thành hạ để ôtô trở thành một sản phẩm phổ thông, Henry Ford đã chế tạo một dây chuyền chế tạo và lắp ráp ôtô đầu tiên
Năm 1896 ông Diesel chế tạo động cơ chạy bằng dầu cặn
Năm 1960 động cơ có piston quay ra đời (do tiến sĩ Felixankel), khác với động cơ kiểu piston là chúng không có cơ câu trục khuỷu thanh truyền
H Khái quát về câu tạo ô tô:
Ô tô gồm những bộ phận chính sau: Động cơ, Gầm, Thùng, Trang bị điện
1) Đông cơ : là bộ máy biến nhiệt năng thành cơ năng sinh ra động lực lim 6 ô tô chuyển động
2) Gầm: Gồm các bộ phận và cơ cầu đùng để truyền lực từ động cơ đến bánh xe chủ động Gồm các hệ thống sau :
a) Hé théng truyén lực:
- Ly hợp : Dùng để nối và tách động cơ với hệ thông truyền động 1 cách dứt khoát
và êm địu
- Hợp số : Dùng để thay đổi lực kéo đến các bánh xe chủ động để thực hiện chuyển
động lùi của ô tô
- Trục truyền các đăng rTruyền lực từ hộp số đến bộ phận truyền lực chính khi các góc nghiêng của trục thay đổi
Trang 6
' 8H0X 0p 0E Ax “Ay “X ‘oes Yury “A 112 tu ¡1 Og ướt Ấx o9 8ưỏŒ-
‘ ‘oop Suvy 3@u1 ượt) In 0q oOnp YUE] Ax 99 09 BudG-
‘Suesu suey jOW qượu) I1 oq sonp yuR] AX 09 05 SUdG-
suOp suo) quel AX Tay Oq YIES OLA HI WED °L
“> ‘quel Ax p ‘que Axe “Yue Ax 7 “yuey Ax | 09 3udG-
: Yul AX OS OFA TID HE) °0 7Z + ZI = 2: 089 UDU OS 11:09 00 SUOG-
71 +9=3: YUg Suny usu os 1 092 O9 8uộq-
9 > 3: deyj wou os 1 o o2 8ưộg-
‘eS ‘Suex : ong Sugnd Avyo iy eoy o2 02 BudG-
‘Josoiq: Avyo 90q My THY eQY 99 09 BuUgG-
Ty Oy ARIS 30P HOES OBA NI UE) “YP
‘que Ax Sug] Zuoy ova Suey unyd oOnp Buex “đạn 51 đugx unyd suoy}
ay 00 09 Sudp '1esatp o2 8uộp : quei Áx 8uon ueq yuem ot} oonp Aeyo doy UọH -
* (quey Ax ops Tor JIpY SugIP 10A uộn voy
déu 8uo Suonp ova ưngd 2önp 8ugy) m uộip 8ưgx ungd 8uou dy 99 09 Suop “Ay
sọ e2 ộq o2) 8ugx oo 8uộp : qưei Áx rẹo8u uạq que; oở) oönp Ággo đô 00H -
‘ > Avy Coy woYy Tueys ovy deyd suonyd oA id We *¢
‘ed IY Sunp o2 Budg -
T259Ip nội uạrqu Sunp 09 Sugg -
" Suex ng] UgiyU Sup 09 Bud -
THigl] Ugiya sitip AS BO] OFA Ho WED °7
‘AT rey 09 BU9G- '@{ uoq 09 SuộŒ-
; 9 0.09 sUOp leo] Wey d ~TiT
“AVA “USD ‘IO “Sudp loyy Avul ‘ustp yeyd Apu “eny quep ueyd oq ‘Anb ov: o3 otq Águ 8uo) 3H ' 3s nar2 nội 0) trẹ[ 20p “0ộip
BN] BY el Ob} “SUOp Loy ö2 8uộp Áenb trượt Ha widtyU o2 ?độTP Tq ih) Siow oH (y
‘SUL OX SUNY} ek] 103 oOnp ou 1} ñA uiộ1gu t0ệïg 28W) 9X unt Op BUI ox
SUNY 99 BUOY] O} Q UgH ngu ‘TosuU gYd IY Og gp SuNp ox SuNyy uạ1 eq Pox SUNYL (C
" * yueyd 8uoq dy ‘Tey Sug) oy : UST netp Sugy q 202) '2gD† I0 ưẹp ượqd qượu 2gs 2¿oq địqu g[ 0a Ngo 09 '8uyq ex 8ưn] LOA 10 nes
RA DON Ngo WEP ‘OB9 BA OX YURQ ORO ‘ox Sunyy WOH :01 0 #09 U9Án2 Ip 8uot oH
“ñd 8ugp ogo ory ov0 BA 1oud ueyd doy ‘riyd Suop nyo neo -nyU Hyd ned 09 OSs JOU 02 Q2 089 EP 1ộ1A YUN 99 9} Q eNO oN] UMN 8uo4ì 3H
“quip ug BA reo) tr 8Uuộp U9Áñ9 0} 9 OY Wep ogg neyU seyy Aenb 3u9A
Qs 10a Aenb 91} 02 2x tượq øg 8ưọaA Áenb 9} 9 doyd oq2 21 ượQ 282 LOA ‘Tes IA 0G
'01 Ọ to ueÁrm yu Suop ugAnyo Yury} Suep ovo ony eno Aenb 8uộp ugAnyo ugiq 19t) Bugp ‘ ox YURq 2ÿ2
OQ O9Y ony Buy} oP đượp 292 oủn eo Áenb 8uoA gs werd we] : Yury ony ughnn OG -
Trang 7
8 Căn cứ vào tốc đô trung bình của pisfon :
-Động cơ có tốc độ thấp V <6.5 m/s
-Động cơ có tốc độ cao V > 6.5 m/s
9 Căn cứ vào phương pháp được khí nạp vào xy lanh :
-Động cơ không tăng áp : việc nạp hỗn hợp (hoặc không khí) vào xy lanh là đo piston trực tiếp gây sức hút
-Động cơ tăng áp :khí nạp được đưa vào xy lanh đưới áp lực của máy nén khí Z⁄⁄2
Trang 89A en + — ĐÁ cena 53A
ĐA ¬ 9A+ HA XEUIA
1ọp Sượng yon amy vgn Og URC} Yon gy eT WOW OSTT (8
‘LOG Ugp ug] uojstd ml Te] Q2 2H em BI CA) :30P Sương IĐTR 11, CL
"quel Ax gs 21! yuL NUẸN : S + quel AX Bug] qury Zuonp : q
Cs’ v rs -qu =6 9) WA
Ỹ
'Á¿o đuýotp 101 8o uos†d eno ugAnYo Ip äs rọq oởi on et) ợJ ? {W6T ÄX 51 5T, (9
'{ 2uon qupj 8uonp) quel Ax quPy sugnp ey i[NB[AX5Ư@T (c
“UẺOP IE18 1001 8U0H 81 Á£X
ov} Bug qut enb gunyu eo 1¥} BUGS Bug) eT 209 Sip BHD 5E) 5005 ng) NỊ2) (py
“ 8D{ 199 UIạIp tạp Ôư 1eqo uierp tạp 1242 0rerp 1g 8uộp uaÁngo
uojsid op werd 19m toa Sun ‘om 8uọo YUH nyo sụo ueqd Ou eT TH WL (¢
— §: nêm @j (uostd yun (quý) tiệtp 71) re ei1ổ 0ojsid eụ 0aÁng2 1p đuyou ý :Ã65 5IV0HM (Z
WIP 1 Z 99
“quey Ax Zug] Zuo uojsid eno uno ug ugdnyo rp worp vy :Geu9 woIp) HPAL (1
?5ñP 5uợj) 1g] ẤT 1ñ qữEp 582 —TT
Šrqu nerp oq “ượp ẩuọ “9onu troq ( son 123) 19140 rẹt8
đung) o8 ? 02 8uộp 01 quÏp requ Óp 1Šrqu 1ö Ánp 9Œ ?JÿH HỆ] 510) $H (9 'Án8u ogq SUỌV] ${ BA 0u 2ô neq “LOU Wog UEP Bug ‘ 10qu eyo neq : WES
VOU TRUE Fp WeIs WeYU yes 81 }ÿU1 9q 2ÿ ugp to nẹp eng i01) T0 51007 §H (c
‘ ugp Agp ea 918ng (#n[ quợp ngp)09I9p “uộip s9 191 ôq “uậip yeyd Apu ‘usp ugg ộq ‘Anb og yutq
: wos ‘query Ax 8u0n do sonp ena TPỊ g0 I9 USA UO Aeyo 10p 9p queur BA It
Zunp ony Sunp yoro our o1dng © UgIp BN] ey #1 08} op StNG ?6ñ] qyP 5ũ017 5H (p
que} Wels neq vou) eA ny dos Sug ‘THY Sugyy 36] neq TP] BQY gyd Oq “UA doy WoO “ugp dug ‘Sux enyo Suny) wos ? oo 8uộp 9 oộ1A
UIE[ ng nẹÁ 1öui oat) đỏ Yom 3[ n 2 1 voy iq ugnt2 :Rội tạnƒữ 5917 5H (€ " 1ÿo) §A 1n dednx ox Q[ “Ấgp UIệp “89 9811, : trọổ ° 103 sunp
on] Sunp reoẩu #1 Áo DỊ Ẩ§u) A I voy déu 9p sunp Ty royd ga ngs 0} (Z
‘ABU
109 ueÁnm qưeu) “uoJsịd nu 8uộp p 19T) I9 2ÿ9 /essein2 dựu “4oqu #2 9162
“Ápur treu : quip ọ2 191 I2 209 02 uuoŠ “ nến sản eo uọ1 Aenb 8uộp ugAnyo
quey) uoysid eno Sưonx ug] suop ugdnyo Ugiq ?ISAT1 Guys NANYY I Ned OD (1
Trang 9-HI- Nguyên lý làm việc:
Đề hoàn tất chu kỳ , piston phải lên xuống 4 lần tương ứng với hai vòng quay trục
3) Kỳ nỗ: piston lên đến TĐT thì bugi bật tỉa lửa điện đốt cháy hoà khí Hoà khí đết
cháy với tốc độ nhanh kèm theo tiếng nỗ đây piston chạy xuống (2 xupap vẫn đóng ), (áp lực 35 + 40 Kg/cm', nhiệt độ khoảng 2000°C) làm quay trục khuỷu
4) Kỳ xa: piston xuéng TDH do lực quán tính ở bánh trớn làm piston chạy trở lên,
trục cam điều khiển xupap thoát mở ra khí cháy bị đây ra ngoài cho tdi’ khi xupap lén dén TDT thi khí cháy cũng hết, xupap nạp mở ra để bắt
đầu 1 chu trình mới
Trang 10‘ ug] enb Suep ugrq YuRH gp Suna Suno Op ea ugq NG -
'gun wenb ori weiS op oyu Buon Sud] -
' 1Šïqu ywns Sun werd eA ou Yor] YUH gp 191 JIU URL -
‘yeu 103 Aeyo Sugng qượu) oở) uojstd qup 8u‡q -
ng 3) ON WED | ugs u01S1d 33 191) mit UgU Wan} NY OTA We] UEHy ngip Sunqu t IDA x
‘uoystd wow ug 9S Kew 1[XE 282 {°° OL WIM XB “Yorenguns jrxe “orugqors
1JXE : TU 3JXE 22 Á£U2 1ÉA URS SuON UQU O} 9S OBS OP I9IYU LOA ‘ou I) O
: 2ÔU VOY WOW UE nIqD /p
‘JBS BU Op UQU TeUT Hs WIgY) SUE} UIE] Qu) Oo UD] Sup Ugiq iq NgU BI IROSN
‘Wgy} Sug) Bueds VOW Tew fs vou YUL, Ax YURY} OBA yes A} UO\sId do rey N SueSu ony to) 8uọp “que[ Áx 3u0] đuon ueẨno TP I[ uQui reữI nƒg2 011đ ‘og1A Wey] NPY
2788 BU OP VOU IEUI HÌH“) /€
‘OU 9B[ 8uỏn) uội ugu Aes gs ovo enb p 1$1qu Sux 09 BUOP LOA 1OG +
“Any ueyd iq new woyu ned + WEIS 09 SuOp Jens Bugs Ugp Ugp deu os 9y Weld Wey +
uojstd eno ueq ons weld wey +
“Yury ¡x 8uo1n 153 ọq uojsid ure] oBoY YU] Ix A UOJSId 6T 1ÿS EUI BUR} We] OY} OD UOT Subp UgIg ABD +
“Uoystd jNU UeI WET gy} Oo UOT ITU JENS Bun ABH +
:II6S IBY 9K} ovo UOysTd OY UgU Aes ABU 8uôm UỘJ “O9 161 uosid eno Op
121qu tọu Áyổ Ág2 TT LOA đẹn ony onx don reyd uosid uạu 8uo1 IOP 09 SUOp #Ị 0Œ
: ngu 8uô41) fÉ, /Z
- ostd 8ưoq
1ì IIỆT TDỊ IỌP BA Suep ugig we] UOT yns Bun eI Aes uoy uojstd ug] Surip 2g) 9ÄJ 9#
“UOT WI SuNo uojstd uạn Sunp ov) un uenb ony ugu ovo Aenb 3u0A 05 02 0p 8uộp yeoy 00 Sudp my +
Ug] dep ea YUH 99 OU UgU Top Avy} ory wor] Apu yens de 19y) Sugp uy ws
uoysid up uạn 3uñp 2g) o) rị Wns de oo udp eno odIA UR] YUL enb Suory +
TA WIQIYU Wey 1.ONT} UeA OU NYU Burp oe} Oo Udo uO}sId WOYU ‘Ay 7 09 SuUOP Zu01], -
“OSTA WR] YUL) enb ovo Suo0d 1yy rey) eA USU
“đẻu :nÁn sñn Aenb wey ugdny yey oy Ag ony] ugdny BA guy PY ON] WEYL dat IL -
‘JOP 8uong Uộ[ ID 919g9 1) ưọqu hep oy Su0yy
A 919ÿ2 8uonX Ip 10p Sugng Suoy yy oyo SugyY NIB ‘Aryo sugnq upy org eG - : ñA tiệïqJu 2ÿ2 02 ú01s1đ urọqu '8u04] 10p 02 đuộp E2 21A UIE[ 1) t pnb đu011,
NOLSId WOHN :ẽ 5uonu2
Trang 11- Bao kín buồng cháy để công suất động cơ không bị giảm, không gây cháy piston ở
chỗ lọt khí và ít hao đầu nhờn
I/ Vật liệu chế tạo :
Do piston có điều kiện làm việc rất khắc nghiệt nên vật liệu chế tạo piston phải đâm
- _ Có sức bền lớn ở nhiệt độ cao và khi tải trọng thay đôi
- Trong luong riéng nho
- H€s6 gian no nho, hé số dẫn nhiệt lớn
- _ Chịu mòn tốt trong điều kiện bôi trơn kém và trong nhiệt độ cao
Chống được sự ăn mòn hoá học của khí cháy
Vật liệu chủ yếu : Gang, hợp kim nhẹ còn thép thì ít được dùng
1/ Gang: Gang là loại vật liệu dùng khá phô biến để chế tạo piston có tốc độ thấp
Ưu điểm: Do thép có sức bền cao nên có thể làm khá mỏng, do đó piston thép không
nặng lắm, đôi khi còn nhẹ hơn cả piston nhôm và thép chịu mòn khá tốt,
Tuy nhiên piston thép có các nhược điểm là:
- Thép dẫn nhiệt kém ( kém nhất trong các loại vật liệu) do đó nhiệt độ trên đỉnh
piston cao, dễ gây nên kích nỗ
- Khó đúc, dẫn đến giá thành chế tạo cao
Do các lý do trên, ngày nay người ta không dùng thép để chế tạo pitông của các
loại động cơ đốt trong thông thường
3/ Hợp kim nhẹ:
a/ Hop kim manhé: Loai nay co uu điểm là trọng lượng riêng rất nhỏ Tuy vậy hợp
kim manhê có những khuyết điểm là:
- Do có môđuyn đàn hồi thấp nên rất nhạy cảm với ứng suất tập trung do đó khi
chế tạo cần phải có góc lượn lớn
- Do có sức bền kém nên phải làm piston khá dảy, nên piston loại này thực tế
không nhẹ hơn pIston nhôm
- Tỉnh công nghệ của hợp kim nhôm tốt: đễ đúc, đễ gia công
+ Hợp kim nhôm cũng có các nhược điểm là:
- Hệ số giãn dài lớn
- Ở nhiệt độ cao sức bền giảm sút nhiều
ị
Trang 12SUEUI 12X IðP đữqA -§ ' uo1s1d ượu2) -/ ' UOJSId 102 $q -0 ' nẹp ẩug0 2x dey yury -¢
‘Ty 8uEUI 12x dg[ qui] -ÿ ' uo‡srd ưu [~c ` uotsid fG -Z ` 01S1d quŒ -†
1⁄O/S1đj 1122 72: T ~II HH
Zz
:W6psdTiE3 55-1
‘OU BNO WgIp Sony 2ÿ9 9Äd 2gD{ 2ÿ2 UUỊ BA 20} 082 O2
SUỘP 9ÿ9 g[ †gqu nerqu 181 ulọqu In doy gỊ uoysid Zunp œ\ LonSu Aeu AeSu op op ‘on
[0U WIgIp Tn 98d OO URA tiọqu wiry doy Sunyu ugH nyu wigrp oonyu 0S 1Ö01 02 TỊP 2ÉJ
Ugt 1gp UIQYU BND YURY) PID -
‘doyy ea SueS uoy wy wou niyo woyu wy doqy
Trang 13-1/ Đỉnh piston : là phần trên cùng của piston cùng với xi lanh và nắp máy tạo thành
buông cháy Có nhiêu hình dạng, tuy nhiên có thê phân ra ba
loại hình là: -
- Đinh bằng (hình H-2a) là loại dùng phô biến nhất Loại
đỉnh này có diện tích chịu nhiệt nhỏ nhất, kết cầu đơn giản
và dé ché tao Dinh bang thường dùng trong động cơ xăng
._ và động cơ diesel có buồng cháy dự bị và xoáy lốc
- Dinh lỗi (hình I-2b,d,e) có độ cứng vững cao Dinh lỗi có
diện tích chịu nhiệt lớn nên có ảnh hưởng xấu đối với quá
trình làm việc của piston Dinh lôi thường dùng trong động
cơ xăng có buông cháy chỏm câu dùng xú páp treo và trong các động cơ xăng hai kỳ cỡ
x |
d)
- Đinh lõm (hình H-2c, g,h,Lk,jÙ) thường dùng trong một số động cơ xăng có buồng
cháy chỏm cầu và động cơ diesel có buồng cháy dự bị hoặc xoáy lốc Phần lõm có
thể thể nằm ở toàn đỉnh hoặc chỉ lõm xuống ở một vùng của đỉnh; ngoài ra tuỳ
theo dạng lõm mà các loại buồng cháy này có tên khác nhau như buồng cháy hình
cầu, hình ômêga (œ), hình denta (A) Dinh lõm có trọng lượng phần đầu rất nặng
và có điện tích chịu nhiệt lớn hơn đỉnh bằng nhưng có ưu điểm là tạo ra xoáy lốc
Trang 140I
uojsid 3uo.4 ugdny igiyu Suog : € — TL YUE
"quer Ax lonp eryd yy SugYY oy ugAny oOnp ugyd OW -
"tour đẻu I3 oo ueÁnn oonp ueyd 10 -
'1yu1 LỆ
2011 “ ẤPuI ue) ‘Yue, Ax 80s I01 ưu 12X 09 0ueÁnn sơđp đuựđ{[ 1$¿ïqu 0ọi ưa -
: :ẤỆp nes tỊ2£2 382 021 $rqu ugAnay uoysid Sugny) 8uow[,
-8uơn uiaru3u INS WIRIS OU END Ug ONS WIE] OLS BUR) UEP UEP OU eNO Op IOI IH) 10} 19140 trợ ơnp
Sug] NON “eI YUIS yes tt Op eA AvYo Jy 1A oNx dgn op gị trại 8uou 8ưn iq {q uos1d
, , "jïu ưrự,1 (
:ES 8uỏn uenb ep uga eq A nyo ues suoyid nep ueyd oy 391) IY
"'* IE[IX— UEUI 9X oqoUỆÿNU ˆ
ỌU ổuỏn| 1$rqu uo[ ugyd ughny uojstd nep ugyd DOTA WR] IY “SuURU 12X
narqu #ị dại Suno ou @18 OEQ Ọp 0p “uD{ o6q gỊ uoJsid nẸp Ø9 đA tiệTN :00151d TẺGŒ /£
“uo1s1d qup 120 red rị o2 “Águ1 191)
9 9ÿ9 [ĐA U69 vA 80t 0o)s†d up ep ˆ'' tổng “nqd rọa ‘dednx yep q29 (02 -
101 191qU Up 9p Uọi Iọp 8uom9 uơđ| 9Ø -
‘OU 2i qượn dẻu os oy Sug) Loy) Sugp “0oJs†d o2 1¿1qu re) Hyd eA JoIyU Je] Ug} werd
ep oyu (Aeyo Suong Yon gt LOA 0s Ápqo Sưong YON USIP) A/A 0S Á 09 UE2 UIq -
(Aeyo yuLn enb eno ngo ngA Lo doy nyd ‘unyd ery tn toa doy nyd
“queut og] Avox Ags) 30} doy ugy quem of} ep doy yoru) Suep yury oo reyd yg -
: £ na E2 up 5up 31 1374) r0 uạu 3uÉp nạrqu g1 03 uo1s†d uy
Trang 15Ngoài ra để tán nhiệt tốt, có thé dùng thêm các phương án sau:
+ Thiết kế đỉnh piston tương đối dày, bán kính góc lượn giữa phần đỉnh và phần đai lớn, đai xét măng dày đề truyền nhiệt xuống phần thân được thuận lợi
+ Thiết kế đỉnh piston mỏng nhưng có các gân tản nhiệt ở phía dưới đỉnh để tăng diện tích tiếp xúc với không khí ở phần dưới đỉnh Gân tản nhiệt còn làm tăng độ cứng vững của đỉnh và đầu pitông.( Hình vẽ II-4 )
Hình II — 4 : Các kiểu bố trí gân tản nhiệt
+ Dùng hợp kim nhôm có hệ số truyền nhiệt cao Gia công đỉnh piston nhẫn bóng cũng làm giảm sự truyền nhiệt từ khí cháy đến đỉnh piston, làm pitông đỡ nóng + Dùng rãnh chắn nhiệt (hình vẽ H - 5a) để cho nhiệt lượng phần đỉnh piston tan đều xuống phía các xét măng phía dưới, bảo vệ được xét măng khí thứ nhất khỏi quá nóng VỊ trí bạc xét măng khí thứ nhất bố trí càng gần khu vực nước làm mát càng tốt, tuy nhiên, bố trí xét măng khí thứ nhất càng lùi sâu càng làm cho phần đầu pitông càng nặng (hình vẽ II - 5b)
H1
Trang 16"quE[ kx 19191219) Uại) nạp trẹp Uọqu nẹp 0q uyqd #A Áe2 đuong o§A 20s ưoqu hep uesu p tp đugu 1¿x ovo ‘Aeyo Suọng UP{ 0Q trieU HẸ{ 20p 2X 202 dey gp YURI 202 02 uojstd nep ugly,
Trang 17Thông thường, nếu áp suất khí thể càng cao, tốc độ trượt của xét măng càng thấp, đường kính xy lanh càng lớn thì phải chọn số xét măng càng nhiều
Rãnh lắp xét mang khi bao gid cing nam 6 phan dau piston, ở phía dưới sẽ lắp các xét măng dầu Rãnh lắp xét măng dầu phải khoan đường dẫn dầu về catte
Hình vẽ II - 7 : Rãnh xét măng dầu
+ Khe hở giữa phần đầu pitong va xy lanh:
Khe hở này cũng ảnh hưởng đến van để bao kín Nếu khe hở lớn quá sẽ gây ra lọt khí; nhưng khe hở bé quá tuy bao kín tốt nhưng gây ra bó kẹt piston trong lòng xy lanh + Khe hở giữa Tãnh xét măng và xét măng
Khe hở này néu để lớn sẽ sinh ra va đập giữa rãnh và xét mắng làm piston chóng hỏng Nhưng nếu để quá bé sẽ bao kín tốt nhưng dễ bị bó bạc xét măng ( tác dụng va đập làm cho muội than khó kết trên xét năng) Đôi khi người ta dùng đai xét măng bằng thép đúc liền vào đầu piston hoặc cô định vào đầu pitông (hình vẽ H - 8)
“
độ cứng vững cho bệ chốt piston Các loại gần dọc được giới thiệu trên hình II - 9
13
Trang 18bị
‘09 SuOp eno soy Zugp sugu YUH ugp Suony Yue wie Aeu deyd suonyd ugiyu Any ‘uoysid ugyy ova dep ea Op Wels gp Ud] N ony niyo eryd 9A uw ¢°Z + $°[ 20ÿ0UD{ ogA 8uom yos OG ‘YuR] Ax urg) 8ưọnp LOA os 3 OW Ip Yoo] WE] WES 102 Of HPT OD
'O1STd tIg) 89 Tệp NgtyD +
: I2 g2 8u01d wey? ay 1914) MDT
que] Ax Sug] suo Sugp ugAnyo uoysid oys suony ugp đuúp 9g) o2 :161STđ g0 T /€
‘Sunp Suony) 26p up8 100] 202 : 6 — II 9^ HH
Trang 19
Hình vẽ II — 10 : ƒj #í lỗ bệ chốt piston
+ Dang của than piston
Dạng thân piston thường không phải là hình trụ, mà tiết diện ngang thường có dạng
ôvan hoặc vát ở phía hai đầu bệ chốt Mục đích của việc này nhằm vào khi chịu lực
khí thé ps, lực ngang N và nhiệt tác dụng làm cho piston bị biến dạng thì Ølsfon cũng không bị bó kẹt trong xy lanh Hình vẽ II - 11 trình bay piston bi bién dang
Để khắc phục hiện tượng bó piston, người ta thường dùng các biện pháp sau:
* Làm thân piston có sẵn dạng ôvan mà trục ngắn của nó trùng với đường tâm chốt piston
* Tiện vát bớt mặt thân piston ở phía hai đầu bệ chốt hoặc đúc bệ chốt lõm xuống
khoảng 2- 3 mm
* Xẻ các rãnh hình chữ T, chữ rœ trên thân piston Các rãnh này bảo đảm khe hở
của piston và xy lanh có trị số rất bé mà vẫn không bị bó kẹt
* Đúc gắn miếng hợp kim invar hoặc thép các bon để đỡ bệ chốt piston Dung cac miếng này làm các bản nối tiếp phần đầu với phần thân pIston hoặc độn vào
15
Trang 209Ị
2 41 /P
U04 2 BP IY /9 "Yuba 0X DIY HY
‘uojsid Dna Op 1e1yu IpYy Subs) Ya 10Y up YUY : €1 — WL 2A WON
'80U 201p u01S1đ yoy ur") Sưọnp 1A 208 Suey} ngryo oop on were
Sug vorsid wem ure gs (pT - I 0) uoq øgo đạu urọq 3ô 8uon ertở 1ÿ
Trang 21
Hình vẽ HH — 14 :Piston có đúc ghép bản hợp kim invar
4/ Chân piston: Thường có vành đai để tăng cường vững, mặt trụ vành đai này thường là mặt chuân công nghệ dùng khi gia công piston
1 DIEU KIEN LAM VIEC VA YEU CAU DOI VOI CHOT PISTON
Chét piston là chỉ tiết nếi piston với thanh truyền, truyền lực tác dụng của khí thé tác dụng trên chốt piston cho thanh truyén dé lam quay trục khuỷu Vì vậy, tuy là một chỉ tiết đơn giản nhưng rât quan trọng Trong quá trình làm việc, chốt piston chịu lực khí thể và
lực quán tính rất lớn Các lực này đều thay đổi theo chu kỳ đồng thời có tính chất va đập
mạnh, nhất là trong động cơ cao tốc
17
Trang 2281
201 ÿJ 0911 93 Ii) SOND 0uostd 102 eo 1ệO8u {uPj 8uoñnp 2071 9T '201 089 09 đưộp uạn Sunp Suen) hep Aew 1049 Teo] 98D “Woy Nep SuQp Ugq oNs 99 BA voy ayu Sunqu uou đẻ ongd 99 Amy 8uo2 918 “2 “pD “90 1-]I WUTW nu o2 Ộp Ọ9 UE[ “90t IỈO[ 209 UQ9 “0} ayo ep (891-1 yury) fin up 8ướp o2 8uoz uạq 1ÍÿN '(91-]T 10) 109 ẩuon tọa 1š0 gq
@ tieu 2ÿ J9 109 2ÿ '8uoi ñn quw 9ị nạp ‘URIS OP 31 uostd 102 #9 11ÿ9 1951
NOLSId LOHO daH9 dVT NgDI YA ñVYO LN3L€
'0£+9Z=2W 1p Zun2 1ộn! upqd 2u9 ộp “Z9+96=2W
your oq 80119 ỘP 1Ĩp 19} (0o eo 2011) 5B{ 9903 Ân) UTUIZ G*() fIES ỘP LOA IIE(] wey) TIpy nes dem woqoes ugyd qượu) 99 Why doy doyj ea uogoes dey) Sugg we] 1uo1s†d 302
"0€+9£ = Dy om ugyd suno
Op £ $9+85 = OU 101 8p gu} 99 JOY BUT 9q Zuno Op (UM ]-+] Nes 1O}) UR} OVD 19} ITP] Nes yurq suns uoqors ugyd quey} 09 Why doy day} ea uogoes doy} sueq wey uoysid 10
'dụt oq go tưyd (uẹt) II] đỏ dọu) Sugq trợ uo1s1d 109 Zunp đuon) 089 ộp 201 ẩuox 10p 09 đuộp 2ÿ2 'dgu) ÿA qutq SUNT} OP 99} 09 Zuop eno uojstd yOYO Teo] 9¥9 Ok} so ẹp Zunp 8uonu) Bund “AA Sp ‘OP ‘SE dom} TẺO[ 2o nu (uq 8unr uoq989 tưrợd quct) uoq265 dou 1,
WIE] OBO SUQT] tọq 2118 đưItu te) I6 gp “0p OP 2uorq dg) uoq992 ugyd qượu) uoq2 dom 180] '082 161 9q Zuno op 1p 9D IỢ1 101 BOY OU oboy voy ' BẦnE1X “(1ậueiaY) 0e) g1 1yd nẹp tưeẢnJ 1ệrqư UPy đụ woqoes ugyd qượt) 99 Why doy dom ea uogovs doy y,
"đgu) uoq22 trụ d tiug) 99 wiry doy dey) va oq262 đạu) gị up 5ung) H$N ‡ĨA UO] “oop OP 99 BA 19} UQUI 9ONp niyo ‘ovo ugq ons 99 reyd UO1SIđ JOYo WR] NYT] JA UgU Ug] NYU OTA UIP] wIgIp obp og
OVL 4HO WANT LVAT
'đượp ạp 1g1 đuon quip ô\ uo1std “9$1A wel We] YUL enb Buoy 8ungu đời 2ngd Ân £eu ng 125 tueÂnn {UEU) oyu nep rạn ng douDị 8ưgq 09 $1] Âg gu uoystd yoyo Sunp Zu0yy ‘UO} 99 12Z0Ip Ø9 8uộp 8uon “1 tọ '''A'A ugkty t{ueu 8uo2 “n£n3 sả) 8uo2 ‘Ags ‘Apu URY} QA: SUOT wigIysu ys 8uog Ny iq gs 09 Suop ‘QA Aes iq uojstd 109 “991A tượi TUL E gnb 8uo11,
‘Suoy ny iq 9p ‘uo] dep ea niyo gs 109
‘Zugyy ngu ‘oyu reyd days dey oy omy ‘ugĩny {u8J) ÿA 101S1d 10A 0oJs†d 102 doys dy
TU A 8unn đệ) 1gns đun que op 8uoq leu reyd 102 1Íÿ\ 101 to0 SU0(9 9p 0ộP reyd rẻI
1019 1001 ẩunu ° 10) UQUE BUQYD “ORD SUNS QP 99 uoJsid 102 E\2 OSTA UE] TUE 9q oeq wep 481g obp SyBu BuOs coy) Uddny 1gIYU DOnp reyd uoysid 102 ‘Suna Buns Op BA ugg 211
oeq WEP 9p 191 Ney] TĨA sueq uo1sid 109 0#) 99 reyd ugu ABA NYU O9IA WE] USLY NIG
“ugw iq gp ‘uoystd
1042 “0t tu 80p LỌñP 1S EỊN 'O1) IỌq Q3 161 ureu 3049 $q suo uọn Âøox 8uộp ugAnyo
oy Tey uoystd 109 gu C,£L€<) 082 IỌpP 8uom uoqstd 109 g9 291A UƯỢI ỘP 1310 0Œ
Trang 23để việc lắp ghép được thuận tiện va dam bao được khe hở làm việc giữa chốt piston với piston và giữa chốt piston với đầu nhỏ thanh truyền
D Lắp ghép chốt piston thường theo ba kiểu sau đây :
1/Cô định chốt piston trên bệ chốt piston
Khi lắp ghép theo kiểu này chốt piston được cố định trên bệ chốt bằng một hoặc nhiều bulông (hình H-25) Phương pháp lắp ghép này có những ưu điểm sau :
Do chốt có định trên bệ chốt nên không có sự ' chuyển động tương đối giữa chốt và bệ chốt, vì vậy bệ chốt có thể làm ngắn lại, không cần tổ chức bôi trơn cho bệ chốt, đồng thời đầu nhỏ thanh truyền có điều kiện làm dài hơn do đó giảm được áp suất tiếp xúc, dễ bôi trơn
Tuy vậy phương pháp lắp ghép này tồn tại khá nhiều khuyết điểm :
Do bệ chốt làm ngắn đi, khoảng cách hai gối đỡ tăng lên nên độ võng của chốt cũng lớn lên
- _ Cố định chốt trên bệ chốt nên trên bệ chốt t phải khoan lễ ren, gây ứng suất tập trung và do chốt piston cũng phải khoan lễ nên khi nhiệt luyện hay bi hong
- — Chốt mài mòn không đều, vùng chịu lực của chốt không thay đổi nên chốt dé bị
moi
- Dung bulông cố định, trọng lượng piston tăng lên và do bulông bắt lệch về một bên nên khi chuyển động khối lượng của bulông gây nên mômen lắc piston, vì vậy đề cân bằng nó thường phải làm chốt piston có chiều dài hai đầu chốt khác nhau (hình H-17)
19
Trang 240¢
‘rour iq
gp Sun OY UgU Top Aey) SuOYY Suns ony niyo Suma eA nop Sugyy 1009 UQUI TRI -
‘nes Wigip IgANIP] OBO 1B} 19} Aeu deyd Suonyd ‘Aba ny,
‘JOYS BND SUQA Op LUIBIS BA JOYS WON IỌQ 991A UỘNH I9 $D 102 $q #9 Tep neryo
đưa 91 02 1Q] 2UQ(Œ 'Q{0 rtẹp 09 o1) tọq 209 0) treo đuot gA ueÁrtn Yuet}
QV[ fI£Ð TẸp TiQ1ö try[8 9] 02 tọu 9n) tuet) OU ngp 021 1012 ulp@20@q -
: Nes WIgIp ; (nội nn Sunyqu oo Agu days dy deyd suonud ugdnay up oy NEP Wad uOJStđ 101/2 1Ì? 92 : 8†-II 1H ”
Trang 25- — Đối với loại chốt piston lam bằng hợp kim nhẹ, phương pháp lắp này yêu cầu phải để khe hở giũa bệ chốt với chốt tương đối lớn nên dễ gây hiện tượng gõ chốt khi máy nóng Vì vậy bệ chốt piston thường dùng bạc lót Ngày nay phương pháp lắp ghép này thường chỉ dùng đối với piston gang
3/Chốt piston lắp tự đo
Lắp ghép theo phương pháp này, chốt piston không có định trên đầu nhỏ thanh truyền mnà cũng không cố định trên bệ chốt piston Trong qua trinh làm việc, chốt piston có thé xoay tự do quanh đường tâm của chôt Sơ đồ lắp ghép chốt piston gidi thiéu trén hinh II-
Hinh II-19 : Chot piston lap ghép ty do
- Do chét xoay tu do quanh đường tâm của nó nên mòn rất đều và do xoay như vậy nên mặt chịu lực luôn luôn thay đổi khiến cho chốt ít bị mỏi
- — Nếu khi có chất bẩn (mat kim loại, tạp chất cơ học ) chui vào làm kẹt chốt với đầu nhỏ hay bệ chốt thì chốt vẫn có khả năng làm việc tương tự như khi dùng phương pháp lắp ghép thứ nhất hay thứ hai
21
Trang 26ce
109 $q tạ UdS (1 7-T] YUTY Wx) hep uny Q] Z UgP ] 119 UEOU{ 8} tọn8u SÁT] ưu) oyu ngp ug Agu ony “nep Suny YyoRo sugq uojstd 1949 UOT 19q ONYO gy 8uonh ÁÉA I LA
‘dey ongd ugAny yuey} 8uo2 tr8 ậu8u 8uoo 8unqu oẹq wep yer Agu Woy 19q yor) ‘ugdny
quer oyu hep ugp ugdny 6V) ty) 8o) eo of 0a) oop Ip ugAny Yue) 0} nụp mM
ugp oonp uy nep ‘ong Zugno uon 19q deyd Suonyd Sung "nep Suny TT 091] won 19q sboy ong 3ugno deyd 3uonyd 8ưnp 94) 99 uojsid 1009 or) rọg ‘uojstd 1002 uon 1ọq (9
202 3g 02 14011 lọq n0p 3,41 Ø7 : ()£-II EUN
go 8uoA '(Z-I UI) 102 #18 o trợ 2¿ou 102 nep rey Wey gp voyy đưoA 8ưng
uy Suga Sunp deyd đưongd 10A 0s to ữø|[ roq to‡srd tưọqu Suôn| 81011 9A 191) ro tar{u 8ưoo 818 reqd gị 0rarp sỏnnu o £gu đẹqd 8uonq
0A đun] qut[ Áx 1ọA 1nu NEP eNIS OY IY ‘Loy Sug) g] UvoyY đun) 1qu neg (#/Z-1I qury) (yue} Ax yury Suonp — đ) 'qcy“0 8ượotp[ ogA I9 UIỌ(2 eno qury ueq TỌ[ 1u nÉp 40 rigp Teự 1q ( -''A “A ứeoun8ưg “†9) uIeu1 Teo] WILY dugg nu sunq -
: nes deyd udrg Agu Sunp Suny) ey tonSN 'que[ Áx 1è OMNx OFS YURI) 9p JOYS we; Sugnp Suony ooyy 8uộp Ip 109 02 8ưou o ưẻu reqd(q
'UIZ00+10/0 8ượox orA Suony} dsyu unry doy sueq wostd JOYS 9q BA OY BNIS top Og 'uo1sid 102 0đ #1 1s uọi gnb trai 8u] ạs Ọ 9t 291A wR] MEY Iq} OY 9Ị 02 £p Iộn8u dạq8 đợt re Suèn ọ tiệN '2öñp 0p 1 £0X LOUI 309 Águ On[ £A đỏ (9ƒ) ọ 3 o2 ạs 109 $q UH OT BA uo1sịd 1042 emis ‘ou ugr8 8uond 102 $q
“uẹi đuou Á?u1 yy ou} NUN ‘uojstd 102 9q LOA TOP Top Op 9a dey đun) #} Lonsu “ôqu UIDỊ
dò Sưgq trẹ| UOJSI TẺO[ LOA Top ey yu “8uou Áeu rtị đệp øA qượn $p đuonu) đuow1,
‘dep øA qượn $P 101 9 1eI reyd UES JOYS 9q BA OYU NEP TỘA 102 ens ou 9 (8
: Tes ep ugA AgUut 39} 394nb ters A nyo reyd ugo Aeu doys dey deyd suonyd sunp yy ‘AeA Any,
Trang 27hoặc khoan lỗ hứng dầu hoặc khoan 16 lay dầu từ phía dưới xéc măng dầu đến bệ chốt (hình HI-28) Thực nghiệm đã chứng tỏ rắng phương pháp bôi trơn này vẫn đảm bảo hiệu quả bôi trơn tốt mà công nghệ gia công lại đơn giản dễ làm
Ngoài ra bạc lót lắp trong đầu nhỏ thanh truyền hoặc trên bệ chốt piston đều phải có rãnh chứa dầu bôi tron, để bôi trơn được tốt
d)Lé trên bệ chốt cần chú ý vát meép trong dé tránh ứng suất tập trung khi chét piston
bị uốn Ưng suất tập trung tuỳ thuộc vào kết cấu của phan mép trong lễ bệ chối
C.XÉC MĂNG
I DIEU KIỆN LÀM VIỆC CUA XEC MĂNG
Để đảm bảo piston chuyén động dễ dàng trong xy lanh, piston lắp ghép với xy lanh cần có khe hở Do đó để bao kín không gian buồng cháy trong xy lanh và ngăn không cho dầu nhờn chạy vào buông cháy, phải dùng xéc măng khí và xéc măng dầu Xéc măng khí
có nhiệm vụ bao kín buồng cháy, ngăn không để khí cháy lọt xuống cácte còn xéc mang dầu ngăn đầu nhờn sục lên buông cháy
Xéc măng phải làm việc trong các điều kiện xấu như sau :
a)Chịu nhiệt độ cao : Trong quá trình làm việc, xéc măng trực tiếp tiếp xúc với khí cháy, do piston truyền nhiệt cho xy lanh qua xéc măng và do ma sát với vách xy lanh nên xéc măng có nhiệt độ cao, nhất là xéc măng thứ nhất Khi xéc măng khí bị hở, không khít với xy lanh, khí cháy thôi qua chỗ bị hở làm cho nhiệt độ cục bộ vùng này tăng lên rất cao, có thể làm cháy xéc măng và piston
Nhiệt độ của xéc măng thứ nhất (thứ tự xéc măng tính từ phía đỉnh piston xuống) thường bằng 623+673°K Trong các động cơ cao tốc và cường hoá, đôi khi xéc măng khí còn chịu nhiệt độ cao hơn Nhiệt độ trung bình của các xéc măng khí khác khoảng
473+523”K Nhiệt độ của xéc măng dầu cũng vào khoảng 373+423°K
Do nhiệt độ cao, sức bền cơ học giảm sút, xéc măng để bị mất độ đàn hồi (bị liệt), dầu nhờn để bị cháy thành keo bám trên xéc măng và trên xy lanh, làm xấu thêm điều kiện làm việc, thậm chí làm bó xéc măng
b)Chịu lực va đập lớm : Khi làm việc, lực khí thể và lực quán tính tác dụng lên xéc măng Các lực này có trị số rất lớn, luôn thay đối về trị số và chiều tác dụng nên gay ra va đập mạnh giữa xéc măng với rãnh xéc măng nhất là trong động cơ bốn kỳ cao tốc
c)Chịu mài mòn : Khi làm việc, xéc măng ma sát với vách xy lanh rất lớn Công ma sát của xéc măng chiếm đến 50+60% toàn bộ công tốn thất cơ giới của động cơ đốt trong Xóc măng sở di ma sát lớn và mài mòn nhiều (nhất là xéc măng khí thứ nhất) là do áp suất tiếp xúc của xéc măng tác dụng lên vách xy lanh lớn, tốc độ trượt lớn mà bôi trơn lại rất kém, bị ăn mòn hoá học và mài mòn bởi các tạp chất sinh ra trong quả trình cháy hoặc
có lẫn trong khí nạp và trong dầu nhờn
Ngoài ra cần chú y răng ngay cả khi động co không làm việc xéc măng cũng luôn luôn chịu ứng suất uốn
I-VẬT LIỆU CHẾ TẠO XÉC MĂNG
Do điều kiện làm việc của xéc măng như trên nên vật liệu chế tạo xéc măng cần phải có các tính năng cơ lý sau đây :
23
Trang 28ve
-8ugu
99x Suệï0 OUI 49 1QI đUEUI OX UƯCU] 8| đu, 495 Ágp nes ‘op 14 rey} Suey 8ug(I 9¿X
sutp yury 8uor8 8ướp o2 op (Sug suep quem 2p) 2np roqd quy uÏp 8uo2 ein(o
"ert uụa Sup
tu 09 8ugui 22x 9p OID JOU ue[ổ Lọt) 8001) 20069 009 Ọp 19100 @ 0u quịp 1ỏiqu quey
ti) TỌI OP i1 tựu) Suên ọ Su our Op Sugq eI Suậïu! ? 2ugti 99x vp “(dẹ 8uep 8uoD
‘ SupUl 99x OF} 912 r3) tu quịp tộTp 191 0o trợ) sđn 1ơ tại Sug] oBoY (de 8upp đugw
29X G1 o9) 9 g5 tiọ[ Sugt sex nọrq đợt ony 1Ịur 8ưqo “8uoa s8 r3 '(8ugur 2x †ượt
1ÿ] 8u) 32 101 đuo qượui rọgd onp) quyu quịp ‡3rqu dựqd 3uonqd o3 o¿) aq2(q
‘SUNp Ns Nap Lord gy) Ug) Ugh UgH oONU OHO UO] URYd Ata LA “hop Sugp igi Sues eno onyo oy ‘ugyd Yue ovq wep Áeu of eyo deyd Suonyg
(unuc°o gnb 5uou đuoft) ọqu 161 8uoo 618 đp 8uưivT '0p đ) re Suên ọ 2ưgt 22% mu 8uo18 3ưp quq
: UNI WUÍp 9ƠđP P 2P Iọqaq 1Ư 20119 81 20p 2ơđp 2ug1 22X :23142 trop 2nq(6
: đgp nøs dụud 8ưonuqd øq oa) n3, 2ug01 s9x 08} g2 đun) Abu Keni “‘SUBWI 2X 82
op 14 rey} Suey o Sun ow Op ea ZUÉP qU† 0ÿ wep ney o nod nyo neyu ovyy Zưgui
29x ob} gy deyd Suonyd ov_ ‘dey onyd ys Suu 99x ov} gYD ĩq8u 8uo2 qutn gnỊ
Up đạu Zượq oở) 2 2ựp nạp rởi đỏ O nếp Sueur 99x 2g9 ỌS øp ÁệA Ấn '13 8ưgu 9x 08} eyo op doy Zunp s) Iọnðu r 1 WI ‘Keu
Aesn ‘Boy ou reyd oo Budp eno Yury Ax ‘dom đugui 2ax 8unp IPỊ ÁÈA LA '{U8U 181 tọtU
đun2 {ue[ Áx 1È eNU WOH “ng yes WEIS doy eno ugUE niyo Yury eA 1OY UEP OP Woy O1
19q BA O89 Op IQTYU Ughy ngrp 8uon SunyU Uo] trọq 27 02 Ám đọ 1, 'đạu 2ưgq 0#) 9o
đugui 92x 8uqp ep Ay rey 09 ‘Suop BA uo] gns đượo 09 Sugp reo] gs 19 Ọ Ágp 90111,
‘dap 10) SUỎA ueI
net o9 1gs 10q đượq dạ trọổ urry doy reo] [ 1p '''A ˆA 0ệP 7049 “yyđøz8 “01o8 In doy
nyu 1oul nộn IBA TRO] NgTyU WgTYySu yy Suep eA EP sonu nạrqu Ấeu Ág8u s1 8ue8 reo3N[
''90nX 19A 02 SUNA 989 Ọ ø1 01s đun đẻ) yens gun IDA IOP WED Abyu 1 -
'†ÿS ĐUI OS
oy WEIS WR] Op Op Yes eu eu UO 1Oq SueU BUY Oo Sued wry doy su0y 1dtTO -
“no nyu onyd 1oyy oOnp yes 6U1 JEU UEP JEU 9S 9011X 19A “991A tượi un gnb 2001) “50nX 0ÿ ÌQ 10S ØUI 11 HỘN ~
: Iu 2Ơnp qugs 2uo3 2 Ney] TGA TBO] 909 BUI URG 09 WIgIp ni not 1g1 02 0u TA NgIyU EA SuNp sonp up déy suvs Ip os
‘sued eno Aj 09 BueU YUT} USIY) Teo gp J] SUN] QS LOA 'ˆˆA 'A “8uop “0ø “oqdyogd “1iọ1o ‘ureLoyd tữoA “ữopdIjoii “12310 nu 2ÿ1DỊ
0 ueÁn8u øg2 trạm eụd 8uon) 8ưe8 3uo1[, WE] NgIYU SUQTPY SUHN] QS 1ỌA 0p ? yyders
yey 20 nạp oq UY Op UR Ø2 1JJ2d uau tạn “uju1 ọqu qoad onyo Q} 99 wry doy mex
Zuey ‘Sugul sex Gở) eyo gp wry doy wex ‘Sue3 Sunp Tiệp 20đữ 9ÿ 191 nợ ‘Kea AVSN
-đuoq2 tueu (2g2 1Q01 ue[ Áx 101 LOA HUY BI 8ượu gJo2 - '082 Ưp 1910 uệP[ nọIp 8u01) (up ữỌ ÿA 099 TQ tệp Ọp ÿA tê 2S Q3 -
'JUE[ Sx 1È01 [ĐA TỌP ỌU 1ÿS EUI OS Ê 02 -
'UẺU IØ1 1ÿS 8UI UộD 'iộ†P @ 101 Q0 j9 U02 — -
Trang 29Để tăng độ bền của xéc măng, sau khi gia công cơ khí người ta còn xử lý xéc măng
qua nhiều khâu công nghệ khác Nhiều nước đã nghiên cứu các khâu công nghệ phụ như
tạ crôm xếp, phun bọc môlipđen, phun bọc lớp cácbuya và ôxýt, xử lý bề mặt băng hơi
nước hoặc bằng phương pháp Bacco Luborit v v để nâng cao chất lượng xéc mang
Các lớp phủ bề mặt thường rất mỏng, ví dụ lớp phủ bề mặt bằng phốt phát sắt của Báccô
Luborit chỉ dày khoảng 0,0038+0, 0089mm Lớp mạ crôm xôp cũng chỉ thường dày 0,1-
0,2mm, các lớp mạ thiếc chỉ dày khoảng 0,005+0, 010mm
Các loại xéc măng dầu tổ hợp bằng thép thường, chế tạo theo kiểu dập, cán các dai
thép mỏng và cũng qua các khâu nhiệt luyện như đối với các loại thép thông thường
III-Kết câu xéc măng
Xéc măng có kết cầu rất đơn giản Nó có dạng một vòng thép hở miệng (hình II-21)
Đường kính D của xéc măng là đường kính ngoài của xéc măng ở trạng thái lắp ghép
trong xy lanh Mặt 1 là mặt đáy, mặt 2 là mặt lưng và mặt 3 là mặt bụng, chiều dày của
xéc măng là khoảng cách giữa mặt lưng và mặt bụng chiều cao h của xéc măng là khoảng
cách giữa hai mặt đáy Phân theo nhiệm vụ, xéc măng chia thành ba loại : xéc măng khí
va xéc mang dau
1,Xéc măng khí Như trên đã giới thiệu, xéc mang khí có nhiệm vụ bao kín buồng
cháy, ngăn không cho khí cháy từ buồng cháy lọt xuống cácte Trong động cơ, khí cháy
có thể lọt qua xét măng xuống các(e theo ba đường :
- Qua khe hở giữa mặt xy lanh và mặt công tác (mặt lưng xéc mang)
- Qua khe hở giữa xéc măng và rãnh xéc măng
- Qua khe hở phan miệng xecmamg
Để tránh lọt khí, phải đùng nhiều xéc măng Theo thí nghiệm, nếu dùng ba xéc măng
khí thì áp suất sau xéc măng thử ba giảm xuông còn khoảng 5P, (xem hình H-22) Vì
vậy đối với loại động cơ có áp suất không cao lắm chỉ cần đùng ba xéc măng khí là đủ
kín
Kết cầu của xéc măng khí thường chỉ khác nhau ở tiết điện ngang
25
Trang 30—Ry 9S Zưgu 99x YURI LOA dep eA 8ugUI 29X 1Èư1 9Ô1A LƯỢI I3) IộnU1 193
fa sugyo ưu #3 02 Q2 “61 {ưE| Á*X 181 Uạ1) uọu Jgns de 3uyy Zunp
SSS 921 reoZu (J£Z-II YUIY) Bue u†4 uậtp 191} 99 Suew 99X 1BO'T
oS 10] WI “082 9nX don ygns de A€A TA, “Sueur 99x BUNT yeu ugyd youl
(2 9 Yury AX LOA onx don Tyo Sugur 99x Op op ‘ug 1ÈUU tượt tợ[ uọA EF} iq Suny yew ‘yuey Kx ova dey yy (3 ‘9 ‘pez-]] Yury) Agu 8ugu sex
( TÉO”T '1N 1ÈUI EỊ UEA sun] yeu “8unx lọp sugyy uộtp 191) 99 sueul
| 7 d 99x 1eo] Sunp e) LonSu uu oy IOP Stony ugs yLU YURI) Bugs
— 818 0p 8un ''£/J~ 2 082 ne42 02 tìn 1ÿ01 tép “Z=g| 908 02 ugd
(D g ị urẻOp }Ô01 02 øÿ0t (Q£Z-TI 01) ,0£+S1=d 208 02 tọo 1È quợu)
gv We] Wy oo Sueur 2aX Zuny yw “Up oeg Suu yy ovo Buvu ‘yens
SS oe đụ 8ug) 9Œ ‘Josolp o2 8uộp woy uot 1/ 9] AI 99 8ugx oo 8uộaq:
uid UOp BA }ÿqu đuúp S00 wo] ey YU NYO YUTY UgIP 191) 1kOT
‘TYyy supmogx
pha uly ong Sunp 2p] Op OS : TZ-TE WAU 'đu22X : 1£-II HH
%£ = af
SS Sugu 99x Zunp e} tọn8u ‘onx day yens de Sug ea Yue] Ax 1pA Suyu
pep 22X 1É01 9q 3JDỊ BI “es Xe trum gnb uộ T2 $Œ 'qz{t g1 tạ] _ 2Uÿ1 Ágp 1ÉU1 Q1 OY oY “YUR] Ax 1OA onx doy s¡ud IỘPN oni niyo
uojstd it ngu 8un2 uou ¡q 8ugtU 22x IY Ry] UOT UISTp 901W 92 Aeu Sugul 99x reo] ‘AGA Any, ‘( Sugrusu yew 1oyy Lor ton oY we]
Trang 31Tuy vậy nếu các rãnh trên mặt lưng của xéc măng quá sâu thì muội than tụ lại ở các
rãnh này quá nhiều, sé ảnh hưởng xấu đến quá trình truyền nhiệt từ xéc măng đến xy
lanh Dé cai thiện quá trình chạy rà, người ta còn dùng loại xéc măng có gắn một Vòng
bằng đồng hoặc nhiều vòng bằng thiếc
Lọai xéc măng có tiết diện như hình II-23k là loại xéc măng tổng hợp tất cả các ưu
điểm của các xéc măng có tiết điện đơn giản Tuy vậy loại xéc măng này cũng ít sử dụng
VÌ gia công phức tạp
Cân chú ý rằng để xéc măng khí mòn được đều, ít lọt khí và ít kết muội cần phải để
xóc măng xoay tự do quanh đường tâm xy lanh Tuy vậy, trong động cơ hai kỳ, do phối
khí bằng lỗ cho nên không để xéc măng xoay tự do được mà phải cố định xéc măng bằng cách đóng chốt trong rãnh xéc măng, để phần miệng của xéc măng không xoay được
(hình HI-25) Nếu để xéc măng tự xoay, phần miệng xéc măng sẽ vấp vào lỗ thải hoặc nạp làm hỏng xéc măng và xy lanh
Hinh I-24 : Xécmédng cé ghép vong dong Hình II-25 : Cố định xécmăng của động
1-piston; 2-chốt; 3-xécmăng
Miệng của xéc măng khí có thể cắt theo nhiều kiểu khác nhau (hình H-26) :
- Loại a là loại dùng phố biến nhất trong động cơ cao tốc Cắt miệng xéc măng
theo kiểu này đơn giản, dễ chế tạo, nhưng dễ lọt khi
- Loại b và c được dùng khá nhiều trong động cơ cao tốc cũng như trong động cơ
tốc độ thấp Loại miệng nảy ít lọt khí hơn
- Loai d thường dùng cho động cơ tốc độ thấp, kiểu cắt miệng này đảm bảo bao
kín tốt và ngăn đầu nhờn chạy vào buồng cháy tốt hơn các loại trên Nhược điểm
của nó là khó chế tạo
27
Trang 328¢
(q qury) wen
eryd ug] nep Ugp Op Op ‘Tonp yeu Oo YURI 1OA nx doy SugUI 2eX “tội Ip 8u01†d 143]
‘(e ưu) 3ugi 22x g1 8uor) ogA 1 TIẸP “TIEP 19A '8ượu 22x sugnx ip uoysid my
2HDII22X-E “HĐIÁ%X-£ “M01S1đ-Ƒ
THỊ 80t420X 02 nọp wuoq 8uñp 207 : L7-T WU
yu t gnb 8uo L:6gm Zugnq OÉA ons trọqu nựp trgẩu gp ULA A nựp đụ BUU 39X" /£
Trang 33a
khi piston đi xuống lần thứ hai, xéc mang lai tiếp xúc ở mặt trên, ép số dầu tụ ở phía trên đi lên cao hơn nữa (hình c) Cứ như thé, đầu nhờn sẽ chạy đần vào buông chảy
Vì vậy, để ngăn không cho dầu nhờn chạy lên buồng cháy, phải dùng xéc măng đầu Xéc măng dầu có nhiệm vụ gạt dầu bám trên vách xy lanh chảy trở về cácte Ngoài ra khi gạt đầu, xéc mang dau cũng phân bố đều trên mặt xy lanh một lớp dầu mỏng
Kết cấu xéc măng đầu có rất nhiều loại khác nhau (hình H-28) Các loại tiết diện
có dạng hình thang, lưỡi dao (loại a, e, mặt làm việc là mặt côn) đều nhằm mục đích nâng cao áp suất tiếp xúc trên vách xy lanh (4+6 at hoặc cao hơn)
Trong rãnh xéc măng dầu đều có khoan lỗ hoặc phay rãnh thoát đầu (hình g, k) Trên rãnh xéc măng của piston cũng khoan lỗ thoát dầu Cách bồ trí thoát dau tham khảo hình 1-29 Nhiều khi để tăng áp suất tiếp xúc, người ta đệm vào rãnh một vòng lò xo (hình H-30a) hoặc dùng loại xéc măng dầu tổ "hợp đặc biệt bang thép như hình H-30b Loại này gồm hai vòng thép mỏng đặt op hai bên một vòng
Trang 34“enp 9X oỆO 1J9Ï[ MP ox NYU 99} Ov 9 SuQp 9Bd OY Zunp oonp 3uony} wry doy doqy, -
“BUQ9 BIB gp ‘91 BIS TA nạr{u S3unp ns sonp uogors doy, -
‘tary doy doy} ea woqoers đem gị 8uqp oönp 8ưon) oÁn) qưet) oở) 249 tiệ!] 16A,
:oở) s12 nậN 1A /Z
'ÁI đô o2 oở) 912 nội] 16A BA 2071 9P] woyo eny A nny Teyd oy Jet py AGA LA “q0 11 dep ea eyo YUN 09 BA Top Avy Buoy re} ÿ[ Án YuRY) Ug] ẩunp 91 SUỎ1] Tợ] Ọp op Zunp ov Suonyd ea Qs 11) QA 89 LỌP Aeuy quy wenb ony BA QU} POY ony “OSA UTE] 09 Suộp Is 'qun uenb ony eno ugkny {UE(] eno de] Suyyd your Buoy won niys eA gu} Ipy ony eno Sunp ov Lonp usu niyo ugdny yuey} ueyy 'ưọu Ág3 ueÁnn quem BA uojsid woyu op yun uenb ony eno sunp ov} niyo o} neg ugh yuiy Suộp ugdnyo yun uenb ony eno Sup 99} 1onp 8ướp uog Ïq ọqu nẹp 931A tIệ[ TS]
'ưoÁn† WUEU]) #02 yu} trenb ony -
“uo1s†d rọqu #2 ugh uh đuộp ugAnyo yuy uenb oy -
“qury] Áx 8uon ou) Upp oT :ns 2Ä[ 2g2 øạ2 đulp 2g R12 Án EM) 231A UIT 02 đuộp q5
'£ønb n{n ¢ oủn dnr8 nÁn oti oyo uojsid eno
đuúp 21 2ñ uaÁn ạp 8uqp “tán 9n 9A UojsId #t1ổ 1ou 191 142 #Ị Ẩn) IE(,L, /J
TrệnVị 2Ä oo ure] uoysid eno 8ưúp ov} on] UAT UAT J9) t1ọd0 291A UAE] YOY
gnb 8uo1[, 10[ 6q vA uaÁnn que đuotnq "uoẨnn (uE{[ : 02 1oổ ueÁnn (ưøt) tIỌNN
N3Ä/1.L HNVYHTL NIOHN ›:£ 2u01N)
Trang 35Hình IIH-1: 1-Đâu nhỏ; 2-ddu to; 3-ndp ddu
to; 4-bulông thanh truyền; 5-thân thanh
Trong những động cơ máy bay, động cơ xăng dùng trên ô tô, đầu nhỏ thanh truyền có dạng hình trụ mỏng (hình HI-2c)
Khi lắp chết piston tự do do có sự chuyển động tương đối giữa chốt piston va đầu nhỏ nên phải chú ý ÿ bôi trơn mặt ma sát Thông trường dầu nhờn được đưa lên mặt chốt piston và bạc lót đầu nhỏ bằng đường dẫn dầu khoan dọc theo thân thanh truyền (hình HI-2, a, b, đ)
Trong động cơ 2 kỳ đầu nhỏ thanh truyền luôn luôn chịu lưc nén, do đó dầu bôi trơn đưa lên bề mặt chốt piston phải có áp suất cao và để giữ được dầu bôi trơn, trên bạc lót đầu nhỏ thanh truyền thường có các rãnh chéo để chứa dầu nhờn (hình HI-2d)
31
Trang 36ce
“to“nn ueq) øo tượ) 3uỏ1 ệA 8uôn[ đun 09 nạip ập sunp
AU IO] NA If JOU UI] LOT LAR] MPT TOP “201 080 09 Bugp eno ughns} 1J0EU1 Ọt tệp 091 ØƑ1d
"21 1/0014) O1ƒH TIĐP ued] NYP Suny 9] 14 947 :£-III UH
‘op %4 days dpi uojsid
1049 14y ugdn4y yuDY] Oyu npp 1172 123 :c-HI WU
“YULp 1ÿ triệ[ p uo)std
yup ronp yur oka unyd oy enb unyd gs UO1S†d 102 BA IO] Seq WUT 9q WOH 19q TP] Nes neq (P£IHI yury) nep unyd g] In 0q Teyd ughny que) qu riệp 091) 'uoysid yup eno Lonp yeu OỢA trọ TIEP ưngđ g9 2usq uojstd YUIp Jeu WE] Oo SuOp sunyu suory,
'(y-III uy) #tp 1q ọ 8unp gui 10[ sêq SuNp SugYy 9} ¡ori8u uọu
o1) IỌq O3 ÉA 0ọ[ 1002 11 tạ1) 1ÿ1S de op ovo Op 90} Ay rey 09 SUỘP Qs 1001 O
'(q “#€-1II quyg) yes Aeyd ogoy
nep ZUNY ọ[ ueoÐ đuon) Án) uet) oY tiếp Áu 91T '2} đunA tp Sun nePị 09) UØ11 I0 2Ö11p OWU nep 19] 9eq “ 0u 09 09 Suộp A 023 Aes 010 09 đuượp 8uo1[,
eo» - / z Ay [3 Ẫ ⁄ ¬1N
224/2A A2 Sa sat đà an TS 08 vo bxau xen 9V to nụ wot}
Trang 37Khi chốt piston lắp theo kiểu lắp tự do, đầu nhỏ phải có bạc đồng hoặc bạc thép có
trang lớp đồng đề chống mòn Chiều day của bạc vào khoang (0,080 + 0,085)d, (dg la đường kính chét piston)
Chiều dài đầu nhỏ thanh truyền thông thường chọn như sau:
+ Đối với thanh truyền được gia công cơ khí mặt ngoai
a - 12+1.3
2 + Đối với thanh truyền không gia công cơ khí mat ngoa.i
4 =135+1/45 d
2 d¡, d; là đường kính ngoài và đường kính trong của đầu nhỏ thanh truyền (hình IH-2)
33
Trang 38ve
(9-TII gu) nạo quy Suep 99 ugAnH
tjuet oqu igÐ ‘uoysid 1949 Sưnp 8uo Any ney ea rẻ) qun o2 8uộp reo] TRA 1OUL 8uox1,
‘OYU Nep eno Ugq.oNs gp It EI suony que sugny} v1 Ág8 8unx tọp 5uo 9q ugyd oyu nep Suodny 1OtD† 0P đượg Ug9 1g Ns suos “Bugp ugAnyo
13 đượq Uÿo 3uox toÁTị 08] Ọ{H nếp Aeu doy Suonn đuon ẨnJT, '2 “q€-TIT quq
Tu ng2 193 99 SÁT) 1E] q0 niep 8ưnp 8uont e} Lonsu Suep gp oonp doys dey] eG
"uojsid 101/2 12A yuip oo doy 1yy ugdn4y yuo oyu npg :S-TIT WOW
'otu tiep 091 uoystd
109 quïp 09 deyd 3uonyd ova ôn} and £ “gu 160] ughny YUEY oY NEP Ned 125]
’ C-J]T] 8A QI-T] quryg nyu đườp ọo ughny yueys
0t nep Ue qu†p 09 uojstd yoyo dey ngry Zunp 09 Zudp sed eno ughny YueY} oyU NEG
‘ughny} quey) oyu nep vey quip 09 dey uoystd 10 /q
°(€100/0 + 000/0 ) = V
:8ượq 8ưonu) uostd 109 LOA ueÁnn quzu 9u
nep 19] 98q #08 qupị 8uon oy spy ‘Ugu Ág8 2gx u49 2u n<n oy OP Q BA nAntpy 9ñ" “ueÁn 0#) uoJsrd uä2 sg2 dạu3 đg[ op “oở) $2 0P đuoñnA 133 suen qun qu§1
QP ory 2ðp Ọ 9tD† 09 uO1S1đ 102 $q ÿA ỌqU tệp ens -đạu8 dey itp] op og c BI yeyu
Trang 39Kết cấu này tuy làm tăng tác dụng định hướng của piston tránh kẹt vướng khi thanh truyền bị cong bị xoắn hoặc khi chế tạo và gia công thiếu chính xác, nhưng làm cho kết cầu piston trở nên phức tạp và khó gia công đâu nhỏ thanh truyện
Hình HI-6: Đâu nhỏ thanh truyền dạng hình
cau
2/ Thân thanh truyền: Là phần nối đầu nhỏ thanh truyền với đầu to thanh truyền
Chiều dài l của thân thanh truyền (khoảng cách giữa tâm đầu nhỏ và tâm đầu to) phụ thuộc vào thông số kết cấu À :
R
 =
l
Đa số các loại động cơ hiện nay déu c6 A = 0,24 + 0,30
Tiết điện ngang của thân thanh truyền giới thiệu trên hình 1-7
Loại thân thanh truyền có tiết diện tròn (hình III-7c, d) thường dùng trong động cơ tĩnh tại và tàu thủy tốc độ thấp Ưu điểm của loại này là đễ chế tạo theo phương pháp rèn
tu do va dé gia cong
Khuyết điểm của loại thân này là sử dụng vật liệu không hợp lý Vì trong mat
phẳng lắc của thanh truyền (mặt phẳng thăng góc với đường tâm trục khuỷu) thanh
truyền chịu lực lớn nhất (có thể gấp 4 lần so với lực tác dụng trong mặt phẳng thắng góc với mặt phẳng lắc) do đó yêu cầu thanh truyền phải có mođuyn chống uốn trong mặt phẳng lắc lớn hơn so với mođuyn chống uốn trong mặt phẳng kia (mặt phẳng thắng góc với mặt phẳng lắc)
35
Trang 40neo joy Agu URy} Teo] ‘Oyu Qo 09 Budp ‘Apu 8ượnX “0 o1 o2 8uộp 8uon 8ưnp Suony}
(1 '8/-TII trữ) 0eAo yUTY eA yO NYO quy tiộtp 19T) 9 IoÁnn te) ÿd) Teo]
'H2ÁŒH1 101) I1) 21? 121Ƒ :~IT YUL
Ud] 1eNx ues uP SuONYd toa doy Yyory) ‘un, tại deyd Suonyd oom of) gy SugNy} | NYO UsIp 19H 99 UgKNy YuRY} UYy 1e0']
UN] UGA YURY) eno SuNA u02 ộp gui Ọqu Án qươu) 8uön[ 8uỏn ọp 0p (28] 8ugud yur Suoy urgu A-A otiy) Ay doy yer ngy yea Surip ns Agu UgIp 19h OO UI} 1807]
089 OP 90} 09 Sugp 1eo] 9ed vA OOF AKU OQ} O09 Budp Buoy
neryu yes Sunp oonp (q “e/-TT] YUTY) | NYO UsIP gH 99 UgAnN YURI ULYy Teo] Aeu UST
ent} 98 ery Sueyd your Buoy Suna Bund Op ry) np ena ov] Sueyd
jG SUON SuNA Op oq Wep ngU UH ZIP gH ọo uÁng tưet) Sup Ip] ABA TA