1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giá trị hàng hóa và vận dụng lí luận này vào việc nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế việt nam trong hội nhập kinh tế

16 1,9K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 131,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA BẤT ĐỘNG SẢN VÀ KINH TẾ TÀI NGUYÊN ~~~~~~*~~~~~~ BÀI TẬP LỚN Môn: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin II Đề bài: Giá trị hàng hóa và vậ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA BẤT ĐỘNG SẢN VÀ KINH TẾ TÀI NGUYÊN

~~~~~~*~~~~~~

BÀI TẬP LỚN

Môn: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin II

Đề bài: Giá trị hàng hóa và vận dụng lí luận này vào việc nâng cao

sức cạnh tranh của nền kinh tế việt nam trong hội nhập kinh tế

Họ và tên sinh viên : Phạm Quỳnh Anh

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn :PGS.TS Tô Đức Hạnh

Hà Nội, Năm 2013

I Hàng hóa.

1 Hàng hóa là gì?

1.1 Khái niệm:

Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

1.2 Các dạng biểu hiện của hàng hóa:

+ Dạng hữu hình như: sắt, thép, lương thực, thực phẩm…

+ Dạng vô hình như những dịch vụ thương mại, vận tải hay dịch vụ của giáo viên, bác sĩ, nghệ sĩ…

2 Hai thuộc tính của hàng hóa.

- Hàng hóa có hai thuộc tính đó là giá trị và giá trị sử dụng

2.1 Giá trị của hàng hóa.

- Để hiểu được giá trị của hàng hoá phải đi từ giá trị trao đổi

+ Giá trị trao đổi: là một quan hệ về số lượng, là tỷ lệ theo đó một giá trị

sử dụng loại

này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác

Trang 3

Thí dụ: 1m vải = 5 kg thóc (tức 1 mét vải có giá trị trao đổi bằng 5 kg thóc)

Tại sao vải và thóc lại có thể trao đổi được với nhau, và hơn nữa chúng lại trao đổi với nhau theo một tỷ lệ nhất định (1/5)? Vì giữa chúng có một cơ sở chung, cái chung đó không phải là giá trị sử dụng, vì giá trị sử dụng của vải là để mặc,giá trị sử dụng của thóc là để ăn Cái chungđó là:cả vải và thóc đều là sản phẩm của lao động, đều có lao động kết tinh trong đó Nhờ có cơ sởchung đó mà các hàng hoá có thể trao đổi được với nhau Vì vậy, người ta trao đổi hàng hoá cho nhau chẳng qua là trao đổi lao động của mình ẩn giấu trong những hàng hoá ấy Chính lao động hao phí để tạo ra hàng hoá là cơ sở chung của việc trao đổi và nó tạo thành

giá trị của hàng hoá

+ Giá trị của hàng hoá: Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá

Giá trị trao đổi mà chúng ta đề cập ở trên, chỉ là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị, còn giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi Giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá, khi nào còn sản xuất và trao đổi hàng hóa thì những người sản xuất còn quan tâm tới giá trị Vì vậy, giá trị là một phạm trù lịch sử

2.2.

Giá trị sử dụng của hàng hóa

Trang 4

+ Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của hàng hoá để thoả mãn nhu cầu nào đócủa con người (khả năng thỏa mãn nhu cầu của con

người, xã hội) Bất cứ hàng hoá nào cũng có một hay một số công dụng nhất định Chính công dụng đó (tính có ích đó) làm cho hàng hoá có giá trị sử dụng Ví dụ, công dụng của gạo là để ăn, vậy giá trị sử dụng của gạo là để ăn…

+ Giá trị sử dụng của hàng hoá là do những thuộc tính tự nhiên (lý, hoá học) của thực thể hàng hoá quyết định, do đó, giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn Ví dụ: thuộc tính tự nhiên của nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị do vậy mà nó có thể dùng trong sinh hoạt, trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp

+ Giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển củakhoa học-kỹ thuật và của lực lượng sản xuất vì vậy khi xã hội càng tiến bộ, lực lượng sảnxuấtcàng phát triển thì số lượng giá trị sử dụng ngày càng nhiều, chủng loại giá trị sử dụng càng phong phú, chất lượng giá trị sử dụng ngày càng cao

+ Giá trị sử dụng của hàng hoá là giá trị sử dụng cho xã hội,cho người khác chứ không phải cho người sản xuất trực tiếp ra nó Giá trị sử dụng đến tay người tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán Điều đó đòi hỏi người sản xuất hàng hoá phải luôn luôn quan tâm đến nhu cầu của xã hội, làm cho sản phẩm của mình đáp ứng được nhu cầu của xã hội thì hàng hoá của họ mới bán được

Trang 5

+ Trong nền sản xuất hàng hóa giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi, người ta

không trao đổi những vật phẩm không có giá trị sử dụng

3 Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hoá.

- Hai thuộc tính của hàng hoá có quan hệ chặt chẽ với nhau, vừa thống nhất, vừa mâu thuẫnvới nhau

+ Mặt thống nhất biểu hiện ở chỗ: Hai thuộc tính này cùng đồng thời tồn tại trong một hàng hoá Nếu một vật có giá trị sử dụng (tức có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người, xã hội), nhưng không có giá trị (tức không do lao động tạo ra, không có kết tinh lao động) như không khí tự nhiên thì sẽ không phải là hàng hoá Ngược lại, một vật có giá trị (tức có lao động kết tinh), nhưng không có giá trị sử dụng (tức không thể thoả mãn nhu cầu nào của con người, xã hội) cũng không trở thành hàng hoá + Mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hoá thể hiện ở chỗ:

Thứ nhất, Với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng hoá khác nhau về chất (vải mặc, sắt thép, lúa gạo…) Nhưng ngược lại, với tư cách là giá trị thì các hàng hoá lại đồng nhất về chất, đềulà “những cục kết tinh đồng nhất của lao động mà thôi”, tức đều là sự kết tinh của lao động,hay làlao động đã được vật hoá (vải mặc, sắt thép, lúa gạo đều do lao động tạo

ra, kết tinh lao động trong đó)

Trang 6

Thứ hai: Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng có sự tách rời nhau

cả về mặt không gian và thời gian

- Giá trị được thực hiện trong lĩnh vực lưu thông và thực hiện trước

- Giá trị sử dụng được thực hiện sau, trong lĩnh vực tiêu dùng

Người sản xuất quan tâm tới giá trị, nhưng để đạt được mục đích giá trị bắt buộc họ cũng phải chú đến giá trị sử dụng, ngược lại người tiêu dùng quan tâm tới giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình Nhưng muốn có giá trị sử dụng họ phải trả giá trị cho người sản xuất ra

nó Như vậy, trước khi thực hiện giá trị sử dụng phải thực hiện giá trị của

nó Nếu không thực hiện giá trị sẽ không có giá trị sử dụng Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá cũng chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng sản xuất thừa

4 Lượng giá trị của hàng hóa.

4.1 Khái niệm

Giá trị của hàng hoá là lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá Vậy lượng lao động của hàng hoá được đo bằng lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hoá đó và tính bằng thời gian lao động

Trong thực tế, có nhiều người cùng sản xuất một hàng hoá nhưng điều kiện sản xuất, trình độ tay nghề khác nhau làm cho thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó là khác nhau, tức là mức hao phí lao

Trang 7

động cá biệt khác nhau Nhưng lượng giá trị của hàng hoá không do mức hao phí lao động cá biệt hay thời gian lao động cá biệt quy định mà do thời gian lao động xã hội cần thiết

Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ramột hàng hoá nào đó trong điều kiện bình thường của xã hội với một trình độ trang thiết bị trung bình, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong xã hội đó Vậy, thực chất, thời gian lao động xã hội cần thiết là mức hao phí lao động xã hội trung bình (thời gian lao động xã hội trung bình) để sản xuất ra hàng hoá Thời gian lao động xã hội cần thiết có thể thay đổi Do đó, lượng giá trị của hàng hoá cũng thay đổi

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:

4.2.1 Năng suất lao động :

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động Nó được đo bằng

số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Năng suất lao động tăng lên có nghĩa là cũng trong một thời gian lao động, nhưng khối lượng hàng hóa sản xuất ra tăng lên làm cho thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa giảm xuống Do

đó, khi năng suất lao động tăng lên thì giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ giảm xuống và ngược lại

Trang 8

Giá trị của hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động Năng suất lao động lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

+ Trình độ khéo léo (thành thạo) trung bình của người công nhân

+ Mức độ phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ

+ Mức độ ứng dụng những thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất

+ Trình độ tổ chức quản lý

+ Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất

+ Các điều kiện tự nhiên

Muốn tăng năng suất lao động phải hoàn thiện các yếu tố trên

4.2.2 Cường độ lao động:

- Cường độ lao động là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động Cường độ lao động tăng lên tức là mức hao phí sức cơ bắp, thần kinh trong một đơn vị thời gian tăng lên, mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động tăng lên

- Nếu cường độ lao động tăng lên thì số lượng (hoặc khối lượng) hàng hóa sản xuất ra tăng lên và sức hao phí lao động cũng tăng lên tương

Trang 9

ứng, vì vậy giá trị của một đơn vị hàng hóa vẫn không đổi Tăng cường

độ lao động thực chất cũng như kéo dài thời gian lao động cho nên hao phí lao động trong một đơn vị sản phẩm không đổi

- Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau là đều dẫn đến lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên Nhưng chúng khác nhau là tăng năng suất lao động làm cho lượng sản phẩm (hàng hóa) sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, nhưng làm cho giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm xuống

- Tăng năng suất lao động có thể phụ thuộc nhiều vào máy móc, kỹ thuật, do đó, nó gần như là một yếu tố có "sức sản xuất" vô hạn, còn tăng cường độ lao động, làm cho lượng sản phẩm sản xuất ra tăng lên trong một đơn vị thời gian, nhưng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi

- Tăng cường độ lao động phụ thuộc nhiều vào thể chất và tinh thần của người lao động, do đó, nó là yếu tố của "sức sản xuất" có giới hạn nhất định chính vì vậy, tăng năng suất lao động có ý nghĩa tích cực hơn đối với sự phát triển kinh tế

II Thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay.

1 Thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay.

- Bốn tháng đầu năm 2013 đã khép lại, nhưng các dấu hiệu của nền kinh

tế đều cho thấy chưa có nhiều đột phá, nội lực kinh tế vẫn chưa phục hồi

Trang 10

trong khi những thách thức tích tụ từ trước vẫn chưa giảm đang gây áp lực đến khả năng tăng trưởng kinh tế của cả năm 2013

- Theo các chuyên gia kinh tế, những tồn tại và khó khăn về tồn kho sản phẩm, nợ đọng tăng cao, khó khăn của thị trường bất động sản (BĐS) chưa thể giải quyết.Vấn đề nợ xấu của các ngân hàng thương mại, quá trình hoạt động kém hiệu quả của một số doanh nghiệp nhà nước… sẽ là những trở lực lớn của tăng trưởng và phát triển nền kinh tế năm nay Vì vậy, các chuyên gia đều có chung dự báo, CPI năm 2013 nhiều khả năng thấp hơn năm 2012 trong khi thu ngân sách nhà nước sẽ rất khó khăn do tác động của nền kinh tế trì trệ - Về vấn đề nợ xấu, mặc dù chưa có một bức tranh chính xác về thực trạng nợ xấu ngân hàng tại Việt Nam nhưng vấn đề này đang rất đáng lo ngại, vượt xa báo động của NHNN Đây được cho là cục máu đông, điểm nghẽn của nền kinh tế.Chính vì vậy các chuyên gia cho rằng nếu không giải quyết được nợ xấu thì không thể tái

cơ cấu các ngân hàng thương mại

- Nợ xấu hiện đang tác động tiêu cực đến việc lưu thông dòng vốn vào nền kinh tế cũng như tính an toàn, hiệu quả kinh doanh của chính các ngân hàng Chính vì vậy,theo các chuyên gia hạ thấp nợ xấu, thông

thoáng các thủ tục cho vay vốn sẽ là những giải pháp hiệu quả để khơi thông nền kinh tế vốn đang vô cùng khó khăn

Trang 11

Tỷ giá hối đoái của Việt Nam năm 2012

- Trong khi đó, hàng tồn kho cao cũng là vấn đề được hầu hết các chuyên gia đặt ra như vấn đề đáng lo ngại dẫn đến sự trì trệ của nền kinh tế Theo Bộ Công thương, tính đến hết quý I/2013, chỉ số hàng tồn kho ở một số ngành rất cao, có ngành tăng đến 40% như ngành nhựa và xi măng Chỉ số tồn kho của sắt, thép gang tăng 40,6% Dẫn tới nhiều nhà máy sản xuất cầm chừng với công suất chỉ 30 -35% Bong bóng bất động sản vỡ, tổng bất động sản hàng tồn kho nếu tính giá trị vốn đọng lên tới 200.000 tỉ đồng đến mức các chuyên gia kinh tế ví von: “tồn kho BĐS - cái lõi của cục máu đông”

- Lý giải thêm, TS Nguyễn Ngọc Tuyến - Viện trưởng Viện Kinh tế tài chính cho biết, tỉ lệ giá trị hàng tồn kho so với giá trị sản xuất hàng tháng

Trang 12

của toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo từ tháng 7/2012 đến cuối tháng 2/2013 luôn ở mức cao, khoảng 69 - 93%, trong khi đó tỉ lệ tồn kho ở mức an toàn trong điều kiện sản xuất và tiêu thụ bình thường phải

là 65%

- Các chuyên gia đều chung nhận định rằng, nếu không có những giải pháp hữu hiệu, kịp thời thì những thách thức trên sẽ là cản trở lớn cho tăng trưởng và phát triển kinh tế năm 2013

2 Những thay đổi dự kiến của nền kinh tế.

- Năm 2013 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm trong khi nhiều chỉ tiêu sau 2 năm thực hiện vẫn còn thấp so với mức đề ra cho cả nhiệm kỳ Mục tiêu tổng quát là tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; kiềm chế lạm phát ở mức thấp, tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2012

- Các chỉ tiêu chủ yếu được đề ra là tổng sản phẩm trong nước tăng khoảng 5,5% Kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 10% Tỷ lệ nhập siêu khoảng 8% Bội chi ngân sách Nhà nước không quá 4,8% GDP Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) khoảng 7 – 8% Tổng vốn đầu tư phát triển toàn

xã hội khoảng 30% GDP Bảo đảm an toàn nợ công Cố gắng bảo đảm các chỉ tiêu về việc làm, giảm tỷ lệ hộ nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi trường

Trang 13

- Diễn biến kinh tế Việt Nam năm 2013 là một trong những năm không

dễ dự báo nếu chỉ căn cứ vào những diễn biến tình hình thực tế của năm

2012 và các yếu tố tác động khác sẽ diễn ra trong thời gian sắp tới

- Nếu phân tích và đánh giá một cách toàn cục thì những khó khăn kinh

tế hiện nay về cơ bản là do sự tích tụ những mâu thuẫn kéo dài từ nhiều năm, vì thế mà việc tìm kiếm các giải pháp để cùng đồng thời thoả mãn

cả mục tiêu trước mắt lẫn lâu dài thật sự không đơn giản Cần phải có một cách nhìn đại cục, dài hạn để giải quyết vấn đề

- Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn ẩn chứa những nguồn lực lớn Nếu Nhà nước có chính sách khai thác tốt, các mục tiêu về tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô sẽ có nhiều khả năng sáng sủa hơn Đó là luợng kiều hối từ nước ngoài chuyển về cho thân nhân trong nước ước tính khoảng trên 10

tỷ USD vẫn được dự báo tiếp tục chuyển về ngay cả trong lúc kinh tế thế giới còn gặp nhiều khó khăn

- Mặt khác, theo một số ước tính có cơ sở khoa học thì lượng vàng trong dân còn khá lớn Theo tính toán bước đầu, lượng vàng nhập khẩu ròng của Việt Nam trong 20 năm (tính từ năm 1990 đến năm 2011) vào khoảng 500 tấn, tương đương 28 tỷ USD theo thời giá hiện nay

- Ngoài ra còn lượng vàng được tích luỹ dưới nhiều hình thức như vàng

nữ trang, vàng miếng từ nhiều đời nay trong mọi tầng lớp nhân dân,

Trang 14

chắc chắn tổng giá trị tính bằng USD của khối dự trữ vàng trong dân hiện nay không dưới 40 tỷ USD

- Thực sự là trong bối cảnh nguồn vốn khan hiếm hiện nay của đất nước, nếu chính sách đối với vàng đúng đắn thì nguồn lực này có thể ví như một phao cứu sinh đối với thời điểm hiện nay Tiềm năng tăng trưởng và

ổn định kinh tế vĩ mô của năm 2013 có rất nhiều khả năng bị phụ thuộc đáng kể vào cách thức triển khai trên thực tế việc thực hiện “đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế” Xét về bản chất, đây chính là nhiệm vụ mang tính dài hạn và năm 2013 Nhà nước cần có lộ trình triển khai từng bước sao cho hợp lý và khoa học hơn

- Dự báo việc xử lý nợ xấu ngân hàng trong năm 2013 sẽ nhanh chóng có được giải pháp hiệu quả Công ty mua bán nợ cần có sự tham gia của các chuyên gia kinh tế, không nên khép kín trong hệ thống tài chính tiền tệ.Nợ xấu của các tổ chức tín dụng hiện nay đã ở mức cao nhất trong nhiều năm trở lại đây (khoảng 8,6%) Tuy nhiên, quá trình tái cơ cấu và

xử lý nợ xấu sẽ phải lường đón những phản ứng phụ phát sinh, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng tín dụng năm 2013

- Đi đôi với đó là việc tái cấu trúc các tập đoàn, doanh nghiệp Nhà nước

để các doanh nghiệp sản xuất có được sức cạnh tranh, có công nghệ tiên

Ngày đăng: 19/05/2016, 18:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w